Tìm hiểu chức năng của các bộ phận trong tế bào và giải thích mối quan hệ thống nhất về chức năng giữa màng sinh chất, chất tế bào và nhân tế bào?. GV chuyển ý: vậy x cấu tạo bởi chất gì
Trang 1Tiết 1 : Bài 1 : Bài Mở Đầu
* Đặt vấn đề : Loài ngời thuộc lớp thú song loài ngời tiến hóa hơn tất cả Chơng
trình Sinh học lớp 8 sẽ chứng minh điều đó
GV: Vậy vị trí của con ngời đóng ai trò
nh thế nào trong thiên nhiên ?
HS: Đóng vai trò làm chủ thiên nhiên
vì con ngời giữ vị trí quan trọng nhất
trong thiên nhiên (cao nhất về mặt TH)
(Chuyển ý: Vậy nhiệm vụ của môn cơ
thể ngời và vệ sinh là gì ?)
* Hoạt động 2 : (15')
I Vị trí của con ngơi trong tự nhiên
- Ta đã học các ngành ĐV: ngành ĐV nguyên sinh, ngành thuộc khoang, Ngành giun dẹp, giun tròn, thân mềm, chân khớp, ngành động vật ỗng ơng sống
- Lớp thú có vị trí tiến hóa cao nhất
II Nhiệm vụ của môn cơ thể ngời và vệ sinh.
Trang 2Hoạt động dạy và học Nội dung kiến thức
GV: Y/C HS đọc thông tin mục II SGK và
thực hiện lệnh (quan sát tranh H1-1, H1-2,
H1-3)
+ Kiến thức về cơ thể ngời và vệ sinh có
quan hệ mật thiết với những ngành nghề
nào trong xã hội ?
+ Nhiệm vụ của môn học là gì ?
(Chuyển ý: Vậy phơng pháp học tập bộ
môn nh thế nào ?)
* Hoạt động 3 : (15')
GV thuyết trình kết hợp hỏi đáp
+ Để hiểu rõ vị trí, cấu tạo, hình thái các cơ
quan trong cơ thể đối với thờng có những
hệ với môi trờng cùng với những cơ chế tiến hóa các quá trình sống, giúp ta có ý thức, hành vi bảo vệ môi trờng
III Phơng pháp học tập bộ môn cơ thể ngời và vệ sinh.
- Quan sát tranh ảnh, mô hình, tiêu bản,
- Bằng thí nghiệm (có thể trực tiếp) xem băng hình, làm thí nghiệm, xem thầy biểu diễn, hoặc nghe mô tả thí nghiệm
- Vận dụng để giải thích các hiện tợng thực tế, đồng thời áp dụng vệ sinh rèn luyện cơ thể
II Củng cố :
1) Em hãy nêu nhiệm vụ của bộ môn cơ thể ngời và vệ sinh
III Hớng dẫn về nhà :
Học thuộc và trả lời các câu hỏi sách giáo khoa
IV Rút kinh nghiệm :
Trang 3Ch ơng I : Khái quát về cơ thể ngời
Bài 2 : Cấu tạo cơ thể ng ời
A Mục tiêu :
1 Kiên thức :
- Kể tên và xác định đợc vị trí của các cơ quan trong cơ thể ngời
- Giải thích đợc vai trò của hệ thần kinh và hệ nội tiết trong sự điều hòa hoạt động các cơ quan
I Kiểm tra bài cũ :
1 Hãy cho biết những lợi ích của việc học tập môn học "Cơ thể ngời và vệ sinh " ?
2 Trình bày những đặc điểm giống nhau và khác nhau giữa ngời và động vật thuộc lớp thú ?
II Bài mới :
* Đặt vấn đề : Cơ thể ngời có cấu tạo nh thế nào chúng ta vào bài mới.
khoang bụng nhờ cơ quan nào ?
HS: Thảo luận nhóm, đại diện
- Hãy ghi tên các cơ quan có trong
thành phần của mỗi hệ cơ quan và
Trang 4HS: Thảo luận nhóm, đại diện
nhóm lên điền kết quả vào bảng 2
Hệ hô hấp Mũi, khí quản, phế quản và hai lá phổi
Hệ bài tiết Thận, ống dẫn nớc tiểu và bóng đái
Hệ thần
kinh
Não, tủy sống, dây thần kinh, hạch thần kinh
GV: Ngoài các hệ cơ quan trên,
trong cơ thể còn có các hệ cơ quan
nào ?
(Chuyể ý: Vậy các cơ quan trên có
sự quan hệ nh thế nào đối với nhau
III Củng cố :
- Học sinh thảo luận các câu hỏi 1, 2 trong SGK
- 1 học sinh đọc phần ghi nhớ trong khung
Bài tiết nớc tiểu Tiếp nhận và trả lời các kích thích của môi trờng, điều hòa hoạt động các cq
Trang 5A Mục tiêu :
1 Kiên thức :
- Các thành phần tạo nên tế bào và chức năng của mỗi thành phần
- Tế bào là một đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể sống
- Sự giống và khác nhau giữa tế bào ngời, tế bào động vật, tế bào thực vật ý nghĩa của sự giống và khác nhau này
I Kiểm tra bài cũ :
1 Cơ thể ngời gồm mấy phần, là những phần nào ? Phần thân chứa những bộ phận nào ?
II Bài mới :
* Đặt vấn đề : Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể, mọi hoạt động của cơ thể
đều liên quan đến hoạt động của tế bào
I Hoạt động 1 : (20 phút)
GV: Y/C học sinh thực hiện lệnh 1 SGK
- Hãy trình bày cấu tạo một TB điển hình ?
- HS: quan sát tranh vẽ và trả lời
GV: Màng tế bào thực vật có gì khác màng
tế bào động vật ? Vai trò của màng ?
(kính dẫn protein, )
- GV: Y/c HS cho biết chất tế bào chứa các
bào quan nào ? Chỉ trên tranh vẽ
- GV: Y/c HS nêu t.phần của từng nhân
(Chuyển ý: Vậy chức năng của từng bộ
phận tế bào nh thế nào, ta vào phần II)
* Hoạt động 2 :
- GV: Y/c HS đọc thông tin trong bảng 3-1
Tìm hiểu chức năng của các bộ phận trong
tế bào và giải thích mối quan hệ thống nhất
về chức năng giữa màng sinh chất, chất tế
bào và nhân tế bào
- HS: Thảo luận đại diện nhóm phát biểu
giáo viên kết luận :
+ Vai trò của lới nội chất trong hoạt động
sống của tế bào ?
+ Năng lợng để tổng hợp phải lấy từ đâu ?
+ Màng sinh chất có vai trò gì ?
I Cấu tạo :
Màng sinh chất
TB Chất tế bào Nhân
II Chức năng của các bộ phận trong tế bào:
- Chất tế bào có các bào quan nh lới nội chất, riboxôm, bộ máy gongiti thể ở đó diễn ra mọi hoạt động sống của tb
- Nhận điều khiển mọi họat động sống của
tế bào
- Màng sinh chất có chức năng thực hiện trao đổi chất giữa tế bào với môi trờng
Trang 6- GV so sánh cấu tạo tế bào ngời so với
(Chuyển ý: Tế bào thực hiện quá trình trao
đổi chất Vậy những chất để tổng hợp nên ở
tế bào là những chất gì ? )
* Hoạt động 3 :
- GV giới thiệu (hoặc cho HS đọc thông tin)
+ Các hợp chất hãu cơ gồm có các hợp chất
hữu cơ nào ?
+ Các chất vô cơ gồm các loại muối khoáng
gì ?
- GV liên hệ: Vậy hàng ngày chúng ta phải
ăn uống nh thế nào để cơ thể đảm bảo đủ
- Chức năng của tế bào trong cơ thể là gì ?
GV: có thể dùng các câu hỏi gợi ý: Mối
quan hệ giữa cơ thể với môi trờng thể hiện
nh thế nào ? Tế bào trong cơ thể có chức
Hữucơ axitnucleic: ADN,ARN
- Các hợp chất hữu cơ : Muối khoáng Ca,
K, Fe
IV Hoạt động sống của tế bào :
- Chức năng của tế bào là :+ Thực hiện trao đổi chất cung cấp năng l-ợng cho cơ thể hoạt động
+ Sự phân chia tế bào giúp cơ thể lớn lên tới giai đoạn trởng thành có thể tham gia vào quá trình sinh sản
+ Cảm ứng giúp cơ thể phản ứng với kích thích từ môi trờng ngoài hoặc trong cơ thể
Trang 7II Kiểm tra bài cũ :
1 Hãy chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể ?
2 Một học sinh lên bảng làm bài tập 1
III Bài mới :
* Đặt vấn đề : ở chơng trình TV lớp 6 chúng ta đã học các tế bào chuyên hóa, có
cấu tạo giống nhau, dảm nhận chức năng nhất định gọi là mô ở thực vật mô đợc chia thành mấy loại ? (mô phân sinh; mô bì; mô cơ; mô dẫn; mô dinh dỡng; mô tiết)
I Hoạt động 1 : (10 phút)
GV: Thông báo nội dung SGK
- Phôi phân hóa các cơ quan khác nhau
tế bào cấu tạo khác nhau
- Một tập hợp các tế bào chuyên hóa, có
cấu tạo giống nhau, đảm nhận chức năng
+ Mô biểu bì thờng nằm ở vị trí nào trên
cơ thể ? Chức năng của nó đối với cơ thể
chúng ta ?
I Cấu tạo :
- Về cấu tạo : Các tế bài chuyên hóaMô gồm 2 có cấu tạo giống nhauthành phần Các yếu tốt không cócấu trúc TB (gian bào)
- Về chức năng cũng đảm nhiệm 1 chức năng nhất định
II Các loại mô :
1 Mô biểu bì :
- Mô biểu bì : các tế bào xếp xít nhau tạo thành lớp rào bảo vệ, hấp thụ và bài tiết
2 Mô liên kết
Trang 8- HS: Q/s tranh H4.2 trả lời câu hỏi :
+ Mô liên kết có mấy loại mô ?Chúng
th-ờng nằm ở những vị trí nào trên cơ thể ?
Cấu tạo của mô liên kết
+ Vai trò của từng loại mô đó ?
- GV hỏi: Máu thuộc loại mô gì ? Vì sao
máu đợc xếp vào loại mô đó ?
- HS: Quan sát tranh vẽ H4.3 tìm hiểu :
-HS quan sát tranh vẽ H4.4 trả lời câu hỏi :
+ Mô thần kinh cấu tạo nh thế nào ?
- Chức năng: Tạo bộ khung, neo giữ các cơ quan hoặc chức năng đệm
3 Mô cơ
- Mô cơ gồm 3 loại : Mô cơ vân; mô cơ trơn; mô cơ tim
- Cấu tạo :
Cơ vân Cơ trơn Cơ tim
Số nhân Nhiều nhân 1nhân 1 nhân
Vị trí nhân ở phía ngoài ở giữa ở giữa
Cơ vân ngang Có Không Có
- Chức năng: Tiếp nhận kích thích sử
lý thông tin và điều hòa hoạt động các cơ quan - đảm bảo cơ thể thích nghi với môi trờng
IV Củng cố : Giáo viên củng cố ý cơ bản :
- Em hãy nêu chức năng chính của từng loại mô ?
Trang 9+ Dụng cụ : Kính hiển vi ccó độ phóng đại 100-200 (10x10; 20x20).
+ 2 lam với la men
+ 1 dao mổ; 1 kim nhọn; 1 lim muic mác; 1 khăn lau; giấy thấm
+ 1 miếng thịt nạc còn tơi
+ 1 lọ dd sinh lí 0,65% NaCl, có ống hút
+ 1 lọ axitaxetic 1%, có ống hút
+ Bộ tiêu bản : Mô biểu bì, mô sụn, mô xơng, mô cơ trơn
( Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm một bộ dụng cụ trên)
* Học sinh : Chuẩn bị 1 con ếch; 1 chậu nớc
C Thực hành :
Trang 10- Nhỏ 1 giọt dd sinh lý 0,65% NaCl lên
các tế bào cơ, đậy la men quan sát
- Muốn q/sát rõ nhân t/b thì nhỏ 1 giọt dd
axacetic 1% vào 1 cạnh của lamen
1 Làm quen tiêu bản và quan sát
tế bào mô cơ vân :
HS: Nghe hớng dẫn và làm tiêu bản theo nhóm, dới sự giám sát của GV
GV: Hớng dẫn h/s cách q/sát kính hiển vi
- Quan sát dới kính hiển vi mở độ phóng
đại nhỏ trớc (Vặn ốc điều chỉnh: vật kính
sát tiêu bản 1mm)
- Chuyển vật kính để q/s với độ phóng đại
lớn (vật kính phải sát tiêu bản khi để mắt
vào thị kính thì chỉ vặn ốc điều chỉnh lên)
GV: Y/c h/s quan sát và rút ra nhận xét :
- Phân biệt các phần của tế bào màng,
chất tế bào, vân ngang, nhân
Nhận xét đặc điểm tế bào mô cơ vân
Hoạt động 2 : (10')
- GV : lần lợt phát các tiêu bản có sẵn mô
biểu bì, mô sụn, mô xơng, mô cơ trơn, mô
cơ vân Yêu cầu các nhóm quan sát sự
khác nhau của từng loại tế bào đó
HS: Quan sát tế bào mô cơ vân, lần
l-ợt các em trong nhóm quan sát
HS: Phải nhận xét đợc :
- Tế bào có nhiều nhân nằm ở sát màng tế bào, có vân ngang
HS: Nhận xét :
- Mô biểu bì tế bào xếp xít nhau
- Mô sụn và mô xơng có các tế bào liên kết nằm rải rác trong chất nền
- Mô cơ trơn: Tế bào hình sợi xếp xít nhau mỗi tế bào có 1 nhân
Hoạt động 3 ( 8')
3 Viết thu hoạch :
Giáo viên yêu cầu học sinh viết thu hoạch theo mẫu sau :
TT Mục đích thí ngiệm Quan sát - mô tả Vẽ hình có ghi chú thích
Làm tiêu bản mô cơ vân
Trang 11Quan sát cấu tạo mô cơ
- Đặc điểm về cấu trúc và chức năng của nơron
- Phản xạ là gì ? Những yếu tố tạo thành một cung phản xạ
- Sự khác nhau giữa cung phản xạ và vòng phản xạ
I Kiểm tra bài cũ :
1 Nêu cấu tạo nơron thần kinh ? Chức năng của mô thần kinh là gì ?
II Bài mới :
* Đặt vấn đề : Trong cuộc sống hàng ngày có thể chúng ta luôn có những phản xạ
đối với môi trờng trong hay ngoài cơ thể, giúp cơ thể thích ứng với điều kiện sống
Hoạt động 1
I Cấu tạo và chức năng của nơ ron
GV: Y/c HS quan sát H6.1 SGK Y/c h/s
lên chỉ tranh và nêu cấu tạo từng bộ phận
của nơron thần kinh - giáo viên giải thích
cặn kẽ hơn cấu tạo của nơron thần kinh, từ
đó giải thích cơ chế lan truyền xung thần
kinh trong tế bào thần kinh và giữa các tế
bào thần kinh
GV: Chốt lại : Vậy sự lan truyền xung
thần thần kinh trong tế bào thần kinh và
HS: Quan sát tranh vẽ ⇒ chỉ tranh
- Cấu tạo : Thân : Chứa nhân Tua Tua ngắn
Tua d ià
HS : Trả lời :
- Xung thần kinh tác động thân và
Trang 12giữa các tế bào thần kinh diễn ra nh thế
nào ?
GV: Nh vậy nơron có chức năng cơ bản
nào ?
GV: Thuyết trình :
GV: Y/c h/s nghiên cứu trang 20 và H6.2
tìm ra sự khác nhau giữa 3 loại nơron ;
nơron hớng tâm, nơron li tâm, nơron trung
gian và vị trí chức năng theo nội dung
GV: Chuyển ý xung thần kinh đi từ cơ
quan thụ cảm ⇒cơ quan trả lời ta gọi đó là
1 cung phản xạ
các sợi nhánh ⇒xung thần kinh lan truyền theo sợi trục chuyển qua xi nap tiếp theo
- HS ghi:Chức năng Cảm ứng Dẫn truyền+ Cảm ứng: Là khái niệm tiếp nhận
và phản ứng lại các kích thích
+ Dẫn truyền: Là khái niệm lan truyền xung thần kinh theo 1 chiều nhất định
HS: Trả lời : Chiều của 2 nơron này ngợc nhau :
+ Nơron hớng tâm truyền xung thần kinh về trung ơng thần kinh
+ Nơron li tâm dẫn truyền xung thần kinh về cơ quan trả lời
Hoạt động 2
II Tìm hiểu các thành phần của cung phản xạ và vòng phản xạ.
- GV: Thuyết trình: Khi ta chạm tay vào
n-ớc nóng ⇒ tay ta co lại Khi lao động
nặng nhọc ⇒ tim đập nhanh, đó đều là
sự điều khiển của hệ thần kinh
HS trả lời : Phản xạ ở động vật có sự tham gia của hệ thần kinh, còn cảm ứng ở thực vật (cụp lá xây sấu hổ)
Trang 13GV: - Yêu cầu h/s xác định các loại nơron
tạo nên một cung phản xạ
- Các thành phần của 1 cung phản xạ ?
- GV: Kết luận về cung phản xạ
- GV: Chuyển ý: Tuy nhiên bằng cách nào
mà trung ơng thần kinh có thể biết đợc
phản ứng của cơ thể đã đáp ứng đợc kích
thích hay cha ?
- GV: Tóm tắt đờng dẫn truyền xung thân
kinh theo cung phản xạ trong ví dụ học
sinh đã nêu
- GV:Vậy bằng cách nào mà trung ơng
thần kinh có thể biết đợc phản ứng của cơ
thể đã đáp ứng đợc kích thích hay cha ?
- GV Trả lời : Có thể biết đợc phản ứng đã
đáp ứng đợc y/c trả lời kích thích hay cha
là nhờ có thông tin ngợc theo dây hớng
tâm về trung ơng thân kinh Nếu cha đáp
ứng đợc thì trung ơng tiếp tục phát lệnh
điều chỉnh phản ứng dây li tâm cơ quan
trả lời
- GV Kết luận : Dừ phản xạ đơn giản nhất
thì xung thần kinh vẫn đợc dẫn truyền
- Các loại nơron tạo nên 1 cung phản xạ gồm 3 loại nơron: Hớng tâm, li tâm, trung gian
- Các thành phần của 1 cung phản xạ :
+ Cơ quan thụ cảm+ 3 loại nơron+ Cơ quan trả lời
- HS ghi: Cung phản xạ là con đờng
mà xung TK truyền từ cơ quan thụ cảm qua TƯTK đến cơ quan phản ứng
3 Vòng phản xạ :
- HS hực hiện ∇ mục 3 SGK: Nêu một VD về phản xạ và phân tích đ-ờng dẫn truyền TK trong phản xạ
đó
HS ghi: Phản xạ đợc thực hiện một cách chính xác là nhờ có luồng thông tin ngợc báo về trung ơng để
có sự điều chỉnh phản xạ ⇒ luồng thần kinh bao gồm cung phản xạ và
đờng hồi tạo nên vòng phản xạ
Củng cố và tóm tắt bài
HS 1) Căn cứ vào chức năng, ngời ta phân biệt mấy loại nơron ? Các loại nơron
đó khác nhau ở điểm nào ?
2) Phân biệt cung phản xạ và vòng phản xạ ?
Trang 14Hoạt động IV : Hớng dẫn về nhà
- Học thuộc bài cũ và đọc bài mới
****************************
Ch ơng II : Vận động
- Phân biệt đợc các loại xơng dài, ngắn, dẹt về hính thái và cấu tạo
- Phân biệt đợc các loại khới xơng, nắm vững cấu tạo khớp động
I Kiểm tra bài cũ :
1 Phản xạ là gì ? Hãy lấy ví dụ về phản xạ ?
2 Từ 1 VD cụ thể đã nêu, hãy phân tích đờng đi của xơng thần kinh trong phản xạ
đó ?
II Bài mới :
* Đặt vấn đề : Bộ xơng đối với cơ thể ngời nó là bộ khung là nơi nâng đỡ, che chở
cho các cơ quan bộ phận của cơ thể
Hoạt động 1
I Các phần chính của bộ xơng
- GV: Cho học sinh quan sát mô hình
tháo lắp bộ xơng ngời và yêu cầu h/s
HS nghe & ghi: Bộ xơng gồm 3 phần : Xơng đầu
Xơng thân Xơng chi
Trang 15- GV y/c h/s th«ng tin môc I (SGK)
+ B¶o vÖ
Trang 16- Tìm những điểm giống và khác nhau
+ Giống nhau: Vì các phần tơng ứng với nhau
+ Khác nhau:
- Kích thớc
- Khác nhau của đai vai và đai hông
- đ.điểm hình thái x bàn tay, bàn chân
HS : khác ở :
X mặt bớt thô
X cột sống cong ở 4 chỗ Xơng sờn gắn với xơng cột sống lồng ngực Xơng tay, chân có các phần tơng ứng nhng phân hóa khác nhau
+ Xg dài : Hình ống dài +Xg ngắn: hình ống, k.ởgớc ngắn + Xg dẹt: Hình bản, dẹt mỏng
Hoạt động 3
III Tìm hiểu về các khớp xơng
- GV treo tranh 7-4 và giới thiệu 3 loại
khớp rồi nêu định nghĩa về khớp
GV: Yêu cầu thực hiện lệnh :
+ Dựa vào cấu tạo xơng đầu gối hãy
mô tả 1 khớp động
HS nghe và ghi :
- Nơi tiếp giáp giữa các đầu xơng gọi
là khớp Có 3 loại khớp :+ Khớp bất động
+ Khớp bán động+ Khớp động
HS q/s tranh vẽ và thực hiện lệnh ∇
mục III trả lời :
- Khớp động gồm :+ Sụn đầu khớp+ Dịch khớp
Trang 18- Chú ý phân biệt cung phản xạ và vòng phản xạ cần nghiên cứu kỹ hơn để có
ph-ơng pháp truyền đạt ngắn gọn nhng dễ hiểu
Trang 19I Kiểm tra bài cũ :
1 Bộ xơng ngời gồm mấy phần ? Mỗi phần gồm những xơng nào ?
2 Nêu vai trò của từng loại khớp ?
II Bài mới :
* Đặt vấn đề : Cấu tạo của xơng gồm những thành phần gì ? Xơng dài và to ra do
đâu ?
Hoạt động 1
I Cấu tạo của xơng
1 Cấu tạo của x ơng dài :
Trang 20- GV: Treo hình vẽ 8-1 và 8-2 y/c h/s
q/s và đọc thông tin mục 1 SGK trả lời
câu hỏi
- Cấu tạo xơng dài gồm mấy phần ?
Nêu đặc điểm của mỗi phần ?
2 đầu bọc sụn
+ Đoạn giữa là thân xơng hình ống từ ngoài vào : Màng xơng mô xơng cứng khoang xơng chứa tủy đỏ
2) Chức năng của x ơng dài :
HS: nghe và ghi :
- Đầu xơng :Phân tán lực tác độngTạo các ô chứa tủy đỏ
- Thân xơng :Màng x: giúp x to về bề ngangMô xơng cứng : chịu lực, bảo
đảm vững chắc
Mô xơng xốp: Tủy đỏ ở trẻ emsinh hồng cầu
Cấu tạo hình ống làm cho xơng nhẹ, vững chắc
Hoạt động
II-Sự to ra và dài ra của xơng
Trang 21GV: yêu cầu h/s đọc thông tin mục II
SGK trả lời câu hỏi:
- Xơng to ra về bề ngang là nhờ đâu?
- GV chốt lại
GV hỏi:
- G/s hình 8-5 hãy cho biết vai trò của
sụn tăng trởng?
GV: mô tả t5hí nggiệm chứng minh vai
trò của sụn tăng trởng? Dùng đinh
Plalin đóng vào các vị trí A, B, C, D ở
xơng đùi một con bê, B và C ở phía
trong sụn tăng trởng, còn A và D ở phía
ngoài sụn tăng trởng của 2 đầu x sau
một thời gian nhận thấy: x dài ra những
k/c 2 đỉnh B và C không tăng giảm, còn
k/c giữa các đỉnh AB và CD dài ra rất
nhiều
GV hỏi: Vậy x dài ra do đâu? sự dài ra
của x có diễn ra mãi mãi ko?
GV thuyết trình: Tuy nhiên màng x vẫn
có khái niệm sinh tế bào mới để bồi
đắp phía ngoài của thân x làm cho x
lớn lên trong khi các tế bào huỷ x tiêu
huỷ thành trong của ống x làm cho
khoang x này càng rộng ra
GV chuyển ý: vậy x cấu tạo bởi chất gì
[ơ
GV: tiến hành thí nghiệm 1: Tìm hiểu
thành phần, tính chất của x: H/S: quan sát kết hợp đọc thông tin mục III trả lời câu hỏi
Hoạt động 3
III- Tìm hiểu thành phần hoá học, tính chất của xơng
Trang 22- GV lấy 1 x đùi ếch ngâm trong
ếch trên ngọn lửa đèn cồn, khi hết khói
đa h/s bóp thử phần x còn lại rồi thả
vào axit HCL học sinh nhận xét, giải
thích:
+ khi đốt x cm ngửi thấy có mùi gì?
Khi bóp x còn thấy nó cững nh ban đầu
ko?
+ Khi thả phần x còn lại vào dd axit
thấy hiện tợng gì? vì sao?
h/s: x mềm ra nguyên nhân do x cấu tạo bởi các chất khoáng, chủ yếu là các muối cacbonat
H/s: Giả sử thí nghiệm 2 nhận xét các
Hiện tợng thí nghiệm, giải thích:
H/s trả lời:
- Khi đốt có mùi khét chứng tỏ đó là thành phần hữu cơ ( chất cốt giao) đã
cháy dẫn đến x chỉ còn thành phần vô
cơ nên giòn dễ gãy ( vỡ)
- Thấy hiện tợng sủi bọt khí, x tan dần
đến hết vì thành phần còn lại đó là các muối cacbonat ( chủ yếu là muối canxi) dẫn đến x có khoáng chất
- X cấu tạo gồm 2 thành phần: chất vô
cơ và h/ chất hữu cơ có tác dụng làm cho x vừa có độ mềm dẻo lại vùa có độ cứng rắn
Trang 23- Trình bày đợc đặc điểm của tế bào cơ và của bắp cơ
- Giải tích đợc tính chất cơ bản của cơ là sự co cơ và nêu ý nghĩa của sự co cơ
2 Thành phần hoá học của x có ý nghĩa gì đối với chức năng của x?
3 Giải thích vì sao x động vật đợc hầm ( đụ sôi lâu) thì bở?
II Bài mới :
*Đặt vấn đề : Vì sao cơ đợc gọi là x? vì sao cơ còn đợc gọi là cơ vân? ( cơ dính
vào x thể hiện chức năng vận động, sợi cơ có vân sáng và vân tối xen kẽ)
- Giới thiệu sơ lợc các nhóm cơ ( dùng tranh vẽ hệ cơ ngời)
Hoạt động I
I- Cấu tạo bắp cơ, tế bào cơ
Gv: thuyết trình và sử dụng tranh vẽ hệ
cơ ngời, giới thiệu vị trí bám của cơ:
- Bắp cơ gồm nhiều bó cơ, 2 đầu có
H/S: q/s tranh vẽ và nghe
Trang 24phân bám vào 2 x khác nhau ( một số
cơ 1 đầu bám vào x một đầu bám vào
da) cũng có cơ bãm vào 2 vùng da khác
nhau Đầu bám mà khi cơ co hầu nh
không chuyển động gọi là đầu bám
gốc, còn đầu kia là đầu bám tận
Gv: Treo tranh hình 9-1 SGK y/c hs g/s
- Hãy trình bày cấu tạo, hình dạng của
theo chiều dọc làm cho tế bào cơ có
các vân ngang: vân tối và vân sáng xen
kẽ nhau Vởy cơ có nhiệm vụ gi? Ta
vào phần 2
H/s: q/s suy nghĩ trả lời + ghi bài
- Bắp cơ hình thuôn dài, 2 đầu có gân bám vào các x qua khớp
- Bắp cơ gồm nhiều bó cơ, mỗi bó gồm rất nhiều sợi cơ bọc trong màng liên kết
- Tơ có 2 loại: Tơ cơ dàyTơ cơ mỏng
Hoạt động 2
II- Tính chất của cơ
Gv: Y/c hs đọc TN SGK và g/s hình
9-2 TN sự co cơ sau đó trả lời câu hỏi
- Qua TN em cho biết khi nào thì co
cơ? cơ có co mãi ko?
Gv giải thích:
- Co cơ làm cần kim kéo lên, cơ giãn…
làm cần kim hạ xuống, mỗi một nhịp
co cơ diẽn ra gồm 3 pha: pha tiềm tàng
Gv: mỗi khi có sự co sơ sảy ra em thấy
bắp cơ ở thay đỏi ntn? Vì sao có sự
H/s: q/s tranh trao đổi nhóm nội dung
TN đại diện nhóm trả lời
H/strả lời:
- Khi có một kích thích tác động vào dây TK thì co cơ, sau đó cơ dãn
H/s nghe
Hs nghe và ghi
- Khi co cơ, tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày làm cho tế bào cơ ngắn lại
Hs: cq thụ cảm nằm ở đầu gối tiếp nhận xung TK – theo dây thần kinh h-ớng tâm về TW TK- truyền xung TK theo dây thần kinh ly tâm về cq trả lời phản ứng
Trang 25Hs: Cơ nhị đầu co thì cơ tam đầu duỗi – Trong sự vân động của cơ thì cơ này
co cơ kia duỗi và ngợc lại đối khángHs: Phải chăm chỉ lao động và luyện tập thể thao để giúp cơ khoẻ mạnh và bền bỉ
IV- Củng cố:
Hs trả lời các câu hỏi:
1- Mô tả cấu tạo của tế bào cơ
2- Chứng minh tính thống nhất giữa cấy tạo và chức năng của tế bào cơ?
V- Hớng dẫn về nhà làm
- Học bài theo câu hỏi và bài tập cuối bài, đọc trớc bài sự hoạt động của cơ
D- Rút kinh nghiệm
Trang 26- Sự hoạt động của cơ tạo ra công, cách tính công của cơ
- Sự mỏi cơ, những yếu tố bên ngoài, bên trong ảnh hởng đến sự hoạt động động của cơ
- Cơ sở khoa học của việc luyện tập thể dục thể thao và lao động
II Bài mới :
*Mở bài : Gv giới thiệu khái niệm công trong vật lý từ đó đề cập ý: có cơ sinh ra
công
- Giới thiệu sơ lợc các nhóm cơ ( dùng tranh vẽ hệ cơ ngời)
- Kéo gầu nớc tay ta tác động một lực kéo vào gầu nớc
Hs trả lời và ghi:
Trang 27Gv: sự hoạt động cảu cơ chịu ảnh hởng
của những yếu tố nào?
Gv kết luận:
Gv chuyển ý: Vởy những yếu tố nào
tác động làm cho cơ chóng bị mệt mỏi?
- Co cơ tạo ra một lực có tác động vào vật làm vật di chuyển tức là sinh ra một công, công này đợc sử dụng vào các thao tác vận động và lao động
Hs suy nghĩ trả lời nghe và ghi
- CT tính công:
A = F STrong đó:
F: Trọng lực đơn vị NiutonS: Độ dài mà vật di chuyển đơn vị là m
Hs đại diện nhóm lên ghi kết quả, các nhóm khác nhận xét bổ sung
- Khi ngón tay kéo thả qủa cân nhiều
lần thì biên độ co cơ có gì thay đổi?
- Nh vậy khi chạy một đoạn đờng dài,
em có cảm giác gì? Vì sao nh vậy?
- Hiện tợng biên độ co cơ giảm dần khi
- Khi ngón tay kéo thả quả cân nhiều lần thì biên độ co cơ giảm
- Khi chạy dài- có cảm giác mỏi…chân và chạy chậm đi vì khi đó cơ làm việc nhiều sinh mệt mỏi
- Đặt tên là sự mỏi cơ
1) Nguyên nhân của sự mỏi cơ
Hs nghe và ghi
Trang 28mang tới – năng lợng cung cấp cho sự
co cơ + sinh ra nhiệt + khí thải là CO2
- Nếu làm việc nặng nhọc và lâu – oxi
cung cấp thiếu – axitlattic bị tích tụ sẽ
- Trong lao động cần có những biện
pháp gì để cho cơ lâu mỏi và có năng
suất lao động cao?
Gv: Vởy ta phải thờng xuyên luyện tập
để rèn luyện cơ ntn?
- Khi có đầy đủ oxi cơ không tích tụ ax lattic, còn thiếu oxi cơ vẫn co dãn đợc nhng tích tụ ax lattic và cơ nhanh chóng bị mỏi mệt
2) Biện pháp chống mỏi cơ:
Hs: Trả lời (trao đổi nhóm)
- Khi bị mỏi cơ cần đợc nghỉ ngơi và xoa bóp khi cơ bị mỏi để máu lu thông kết hợp thở sâu
- Rèn luyện thân thể thờng xuyên thông qua LĐ, TDTT sẽ làm T k/n co cơ và sức chịu đựng của cơ
Hoạt động 3
III- Thờng xuyên luyện tập để rèn luyện cơ
Gv: y/c hs thực hiện lệnh mục III
- Luyện tập thờng xuyên có tác dụng
ntn đối với các hệ cơ quan trong cơ thể
và dẫn tới kết quả gì đối với hệ cơ?
- Rèn luyện theo nguyên tắc nào?
Hs: trao đổi, nhóm trả lời
- k/n co cơ phụ thuộc vào những yếu tố+ Thần kinh
- Thờng xuyên bền bỉ, vừa sức
IV- Củng cố
- Gv hệ thống kiến thức và đặt câu hỏi
- Hãy giải thích nguyên nhân của sự mỏi cơ
V- H ớng dẫn về nhà
Đọc ( phần) mục em có biết + trả lời câu hỏi và bài tập
D- Rút kinh nghiệm
Trang 29- Chứng minh đợc sự tiến hoá của ngời so với động vật thể hiện ở hệ cơ xơng
- Vận dụng đợc những hiểu biết về hệ vận động để giữ vệ sinh, rèn luyện thân thể, chống các tật về cơ xơng thờng sảy ra ở tuổi thiếu niên
- Cơ sở khoa học của việc luyện tập thể dục thể thao và lao động
1 Kiểm tra bài cũ :
- Hãy tính công của cơ khi sách một túi gạo 5 kg lên cao 1m – công của cơ đợc
sử dụng vào mục đích nào?
- Giải thích vì sao vận động viên bơi lội, chạy, nhảy dễ bị chuột rút?
2 Bài mới :
*Mở bài : Chúng ta đã biết con ngời có nguồn gốc từ động vật đặc biệt là lớp thú,
trong quá trình tiến hoá con ngời đã thoát khỏi thế giới động vật con ngời có nhiều biến
đổi, đặc biệt là sự biến đổi cơ xơng
- Giới thiệu sơ lợc các nhóm cơ ( dùng tranh vẽ hệ cơ ngời)
Hoạt động I
I- Sự tiến hoá của bộ xơng ngời so với bộ xơng thú
Gv: y/c hs hoàn thành bài tập ở bảng
11 – trả lời câu hỏi
+ Đặc điểm nào của bộ xơng ngời thích
nghi với t thế đứng thẳng, đi bằng 2
Hs: Tranh vẽ x ngời và x thúQuan sát các hình 11-1 và 11-3 Tr 37
- Cá nhân hoàn thành bài tập của mình
- Trao đỏi nhóm trả lời câu hỏi
Trang 30+ Khớp linh hoạt, tay giải phóng
Hs đại diện nhóm viết ý kiến của mình vào bảng 11- nhóm khác nhận xét bổ sung
Bảng 11: So sánh sự khác nhau giữa bộ xơng ngời và bộ xơng động vật
- Lớn, phát triển về phía sau
- Hẹp
- Bình thờng
- X ngón dài, bàn chân phẳng
+ Vởy em hãy kết luận: về cấu tạo bộ
xơng ngời có nhiều điểm khác với
II- Sự tiến hoá của hệ cơ ngời so với hệ cơ thú
Gv: Sự tiến hoá của hệ cơ ở ngời so với
Trao đổi nhóm trả lời câu hỏi, nhóm khác bổ sung
Hs nghe và ghi:
+ Cơ nét mặt biểu thị trạng thái khác nhau
+ Cơ vận động lỡi phát triển+ Cơ tay phân hoá làm nhiều nhóm cơ nhỏ nh: cơ gập duỗi tay, cơ co duỗi các ngón đặc biệt là cơ ở các ngón cái
Trang 31Trong quá trình tiến hoá, do ăn thức ăn
chín, sử dụng các công cụ ngày càng
tinh sảo, do phải đi xa để tìm kiếm thức
ăn nên hệ cơ xơng ở ngời đã tiến hoá
đến mức hoàn thiện phù hợp với hoạt
động ngày càng phức tạp, kết hợp với t
duy con ngời đã khác xa so với động
vật
+ Cơ chân lớn khoẻ+ Cơ gập ngửa ngón chân
Hoạt động 3
III- Vệ sinh hệ vận động
Gv y/c làm bài tập mục SGK Tr 39
Gv: Nhận xét phần thảo luận của Hs và
bổ sung kiến thức
Gv: Nguyên nhân do đâumà nhiều em
bị cong vẹo cột sống?
q/s các hình 11- SGK tr.39- trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời, nhóm khác bổ sung
Hs rút ra kết luận
* Kết luận:
- Để cho xơng chắc khoẻ và hệ cơ phát triển cân đối cần:
+ Chế độ dinh dỡng hợp lý+ Thờng xuyên tiếp súc với ánh nắng+ Rèn luyện thân thể, lao động vừa sức
- Để chống cong vẹo cột sống:
+ Mang vác đều ở 2 vai+ T thể ngồi học, làm việc ngay ngắn không nghiêng vẹo
Trang 32- Rèn thao tác sơ cứu khi gặp ngời gãy xơng
- Buộc cố định xơng cẳng tay khi bị gãy
B Chuẩn bị :
Gv chuẩn bị nẹp, băng y tế, dây, vải, tranh, ảnh về tai nạn giao thông
Hs: đọc lại bài cấu tạo và tính chất của xơng
C Hoạt động dạy và học :
I- ổn định tổ chức lớp
II- Bài tập thực hành
*Mở bài : Gv giới thiệu một số tranh ảnh về gãy xơng chân, tay ở tuổi Hs Vậy
mỗi em cần biết cách sơ cứu và băng bó cố định chỗ gãy
- Đặt 2 nẹp gỗ hay tre vào hai bên chỗ
xơng gãy, đồng thời lót trong nẹp bằng
gạc hay vải sạch gấp dày ở những chỗ
Trang 33- Chú ý: Nừu chỗ gãy là x cẳng tay thì
+ Với x tay: Băng từ trong ra ngoài cổ
tay ( để thuận tay)
Làm dây đeo cẳng tay vào cổ: Phần
dây đeo tiếp súc với phần cổ tay ( giúp
Gv yêu cầu Hs tiến hành băng bó
Gv đi quan sát uốn nắn, giúp đỡ nhất là
lứa tuổi chúng ta phải làm gì khi tham
gia giao thông, lao động, vui chơi tránh
cho mình và cho ngời khác không phải
mang trên mình cái nẹp băng bó?
2) Băng bó cố định
Hs Giả sử cô băng bó cố định trên tay bạn và nhớ các thao tác tiến hành
- Với x tay dùng băng quấn chặt từ trong ra ngoài cổ tay, làm dây đeo
- Với x chân Nẹp dài từ sờntới gót chân
Băng từ cổ chân lên
Hs tiến hành băng bó
Hs: Nhóm đợc kiểm tra phải trình bày:
+ Các thao tác băng bó+ Sản phẩm làm đợc+ Lu ý khi băng bó
IV- Kiểm tra và đánh giá
Gv đánh giá chung giờ thực hành về u, nhợc điểmCho điểm nhóm làm tốt
Trang 34Tuần hoàn
Bài 13 : Máu và môi trờng trong cơ thể
A Mục tiêu :
1- Kiến thức
- Hs phân biệt đợc các thành phần của máu
- Trình bày đợc chức năng huyết tơng và hồng cầu
- Phân biệt đợc máu nớc mô và bạch huyết
- Trình bày đợc vai trò của môi trờng trong cơ thể
2- Kỹ năng
- Thu thập thông tin, quan sát tranh hình- phát hiện kiến thức
- Khái quát tổng hợp kiến thức
- Hoạt động nhóm
B Chuẩn bị :
Giáo viên:
+ Tranh tế bào máu, phóng to hình 132 tr 43
+ Mẫu máu động vật lắng đọng tự nhiên với chất chống đông
Học sinh: một số nhóm chuẩn bị tiết gà, tiết lợn trong đĩa hay bát
C Hoạt động dạy và học :
*Mở bài : Em đã thấy máu chảy trong trờng hợp nào? Theo em máu chảy ra nhờ
đâu? Máu có đặc điểm gì? Để tìm hiểu về máu chúng ta nghiên cứu bài 13
Hs quan sát mẫu máu gà, vịt trả lời ( trao đổi nhóm) y/c nêu đợc máu gồm
2 thành phần:
+ Đặc: mầu sẫm+ Loãng: màu vàng
Hs tiếp tục nghiên cứu thông tin SGK
tr 42 đối chiếu với kết quả của nhóm thực hiện lệnh SGK
Hs trả lời
• Kết luậnMáu gồm:
+ Huyết tơng lỏng trong suốt màu vàng 55%
+ Tế bào máu đặc đỏ thẫm gồm: hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu 45%
2) Tìm hiểu chức năng của
Trang 35Gv đánh giá phần thảo luận của học
+ Huyết tơng có thể vận chuyển chấtHs: cá nhân đọc bảng 13 trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời
Hs tự rút ra kết luận
• Kết luận:
- Huyết tơng có các chất dinh dỡng hoocmon, kháng thể, chất thải, tham gia vận chuyển các chất trong cơ thể
- Hồng cầu: Có tb có k/n kết hợp với O2
và CO2 để vận chuyển từ phổi về tim tới các tế bào và từ tế bào tới phổi
Hoạt động 2
II- Môi trờng trong cơ thể
Gv y/c trả lời các câu hỏi:
+ Các tb ở sâu trong cơ thể trao đổi các
chất trực tiếp với môi trờng ngoài hay
ko?
+ Sự trao đổi chất của tb trong cơ thể
ngời với môi trờng ngoài phải gián tiếp
thông qua các yếu tố nào?
- Giáo viên nhận xét phần trả lời của
Hs rồi dùng tranh phóng to hình 13-2
SGK giảng giải về môi trờng trong và
quan hệ của máu, nớc mô và bạch
huyết
- Cụ thể:
+ O2 Chất dinh dỡng lấy vào từ cơ quan
hô hấp và tiêu hoá theo máu- nớc mô-
tế bào
+ CO2 chất thải từ tb – nớc mô - máu
– hệ bài tiết, hệ hô hấp ra ngoài
Trang 36b) Bạch huyết, máu
Gv y/c hs làm bài tập trắc nghiệmBài tập 1: hãy đánh dấu vào câu trả lời đúng1) Máu gồm các thành phần cấu tạo:
a) Tb máu: hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầub) Nguyên sinh chất, huyết tơng
c) Protin, lipit, muối khoángd) Huyết tơng
e) Cả a,b,c,df) Chỉ a,b2) Môi trờng trong gồmc) Máu nớc mô, bạch huyếtd) Các tế bào
- Hs trả lời đợc 3 hàng rào phòng thủ bảo vệ cơ thể bởi các tác nhân gây bệnh
- Trình bày khái niệm miễn dịch
- Phân tích đợc miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo
Trang 37- Kỹ năng khái quát hoá kiến thức
- Vận dụng kiến thức giải thích thực tế
1- Kiểm tra bài cũ
- Thành phần của máu, chức năng của huyết tơng và bạch cầu?
- Môi trờng trong có vai trò gì?
2- Bài mới
* Mở bài: Khi em bị mụn ở tay, tay sng tấy và đau vài hôm rồi khỏi, vậy do đâu
mà tay khỏi đau?
Hoạt động 1
I- Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu
Gv nêu câu hỏi:
+ Thế nào là khàng nguyên, kháng
thể?
+ Sự tơng tác giữa kháng nguyên và
kháng thể theo cơ chế nào?
Gv nêu câu hỏi:
+ Vi khuẩn, vi rút khi sâm nhập vào
cơ thể sẽ gặp những hoạt động nào
của bạch cầu? Những loại bạch cầu
nào thờng thực hiện thực bào?
- Gv quay trở lại vấn đề mở bài và
liên hệ với bệnh thế kỉ AIDS để hs tự
giải thích
Hs ngiên cứu thông tin q/s hình 14-2 SGK tr.45 tự trả lời câu hỏi Từ
đó hs khác bổ sung và rút ra kết luận
• Kết luận 1:
- Kháng viên là phân tử ngoại lai có khả năng kích thích cơ thể tiét kháng thể
- Kháng thể là những phân tử protin
do cơ thể tiết ra chống lại kháng nguyên
- Cơ chế chìa khoá, ổ khoá
Hs, cá nhân đọc thông tin kết hợp quan sát H14-1, 14-3, 14-4 tr.45, 46 SGK từ đó ghi nhớ kiến thức
- Trao đổi nhóm hoàn thành câu trả
lời đại diện nhóm trình bày trên tranh
* Kết luận 2:
- Bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể bằng cách:
+ Thực bào: Bạch cầu hình thành chân giả bắt và nuốt vi khuẩn rồi tiêu hoá
+ Lim phô B: Tiết kháng thể vô hiệu hoá vi khuẩn
+ Lim phô T: Phá huỷ tế bào đã bị nhiễm vi khuẩn bằng cách nhận diện
và tiếp súc với chúng
Trang 38Hoạt động 2
II- Miễn dịch
Gv cho một ví dụ dịch đau mắt đỏ có
một số ngời mắc bệnh, nhiều ngời
+ Có những loại miễn dịch nào?
+ Sự khác nhau giữa các loại miễn
do vi rút H5N1 gây ra vừa qua
+ Hiện nay trẻ em đã đợc tiêm
phòng những bệnh nào? và kết
quả ntn?
Hs nghiên cứu TT SGK- ghi nhớ kiến thức- TĐ nhóm đồng nhất câu trả lời- đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung để đi đến kết luận
• Kết luận:
- Miễn dịh là khả năng không bị mắc một số bệnh của ngời dù sống ở môi tr-ờng có vi khuẩn gây bệnh
- Có 2 loại miễn dịch:
MD tự nhiên: K.n tự chống bệnh của cơ thể ( do kháng thể)
MD nhân tạo: Tạo cho cơ thể khả năng miễn dịch bằng vacxin
IV- Củng cố
- Hãy đánh dấu x vào câu trả lời đúng:
1- Hãy chọn 2 loại bạch cầu tham gia vào quá trình thực bào
2- Hoạt động nào là hoạt động của lim phô B
a) Tiết kháng thể vô hiệu hoá kháng nguyên
Trang 39- Hs trình bày đợc cơ chế đông máu và vai trò của nó trong bảo vệ cơ thể
- Trình bày đợc các nguyên tắc truyền máu và cơ sở khoa học của nó
Trang 40C Hoạt động dạy và học :
1- Kiểm tra bài cũ
- Trình bày cơ chế bảo vệ cơ thể của bạch cầu?
- Em đã từng tiêm phòng cha? Nếu có thì bệnh nào? em hiểu gì về vai trò của vaxin?
2- Bài mới
* Mở bài: Trong lịch sử ngời ta đã biết truyền máu, song rất nhiều trờng hợp gây
tử vong Sau này chính con ngời đã tìm ra nguyên nhân bị tử vong đó là khi truyền máu thì máu bị đông lại Vậy yếu tố nào gây nên và theo cơ chế nào?
Nghiên cứu ở bài
- Vai trò ( ý nghĩa) của đông máu
Gv đa ra đáp án đúng để Hs tự theo dõi
và so sánh với kết quả của nhóm mình
Phiếu học tập tìm hiểu về sự đông máu
Tiêu chí Nội dung
1- Hiện tợng - Khi bị thơng đứt mạch máu- máu chảy ra một lúc rồi ngừng
nhờ một khối máu bịt vế thơng2- Cơ chế Máu chảy Tế bào máu - Tiểu cầu vỡ - Giải phóng enzim
Huyết tơng – chất sinh tơ máuTơ máu giữa các tế bào máu Khối máu đông3- Khái niệm Đông máu là hiện tợng hình thành khối máu đông hàn kín vết
thơng4- Vai trò Giúp cơ thể tự bảo vệ chống mất máu khi bị thơng
Gv hỏi: Nhìn cơ chế đông máu cho
- Nhờ búi máu đợc hình thành ôm giữ
các tế bào máu làm thành khối máu
đông bịt kín vết rách ở mạch máu
- Bám vào vết rách và bám vào nhau để tạo thành nút tiểu cầu bịt tạm thời vết rách
- Giải phóng enzim giúp hình thành búi tơ máu để tạo thành khối máu đông