1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Địa lí 9, phần 2

26 206 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 355,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III.Địa lí Tây Ninh Trả lời : Những điều kiện thuận lợi để phát triển ngành giao thông vận tải tỉnh ta : -Vị trí : Tây Ninh nằm trong tiểu vùng Đông Nam Bộ, nằm cận với TP-HCM, một trun

Trang 1

− Hiểu và trình bày đặc điểm dân cư,kinh tế chung và các ngành kinh tế nước ta.

− Trình bày tình hình phát triển công nghiệp và giao thông vận tải Tây Ninh

− Nêu vấn đề, đàm thoại gợi mở, thuyết trình tích cực, trực quan

4 Thiết kế bài dạy:

1 Ổn định và tổ chức:

2 KTBC: Không

3 Bài mới:

Hoạt động 1: GV nêu yêu cầu , nhiệm vụ bài

thực hành

Hoạt động 2: Chia lớp 4 nhóm thảo luận trả lời

câu hỏi như đã phân công :

- Nhóm 1 : Địa lí dân cư

- Nhóm 2,3 : Địa lí kinh tế

- Nhóm 4 : Địa lí Tây Ninh

Một số câu hỏi trọng tâm ( Bài 1  bài 15 )

I ĐỊA LÍ DÂN CƯ

Dân số nước ta đông và tăng nhanh đã gây ra

- Về môi trường: đất - nước - không khí

bị ô nhiễm, tài nguyên cạn kiệt, động vật

Trang 2

Biện pháp giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta

là gì?

Em hãy nhận xét về sự phân bố lực lượng lao

động giữa thành thị và nông thôn ở nước ta Giải

thích?

Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề gay

gắt ở nước ta?

II ĐỊA LÍ KINH TẾ VIỆT NAM

Sự chuyển dịch nền kinh tế nước ta thể hiện ở

Trả lời:- Phân bố lại dân cư, lao động

- Đa dạng hoá các hoạt động kinh

* Phân bố: Lực lượng lao động

giữa thành thị và nông thôn nước ta rấtchênh lệch Thành thị chỉ chiếm có24,2%, trong khi đó nông thôn có tới75,8% (2003)

* Giải thích: Quá trình đô thị hoá ởnước ta đang phát triển, nhưng chưacao so với quy mô diện tích và dân số,đồng thời việc phát triển các ngành nghề

ở thành thị còn nhiều hạn chế nên khôngthu hút được nhiều lao động Trong khi ởnông thôn việc sử dụng máy móc nôngnghiệp còn ít nên cần nhiều lao độngchân tay

Trả lời:

-Việc làm đang là vấn đề gay gắt

lớn ở nước ta là do: Nước ta có nguồnlao động dồi dào trong điều kiện kinh tếchưa phát triển, tạo nên sức ép rất lớnđối với việc làm

- Đặc điểm vụ mùa của nôngnghiệp và sự phát triển nghề ở nôngthôn còn hạn chế, nên tình trạng thiếuviệc làm lớn (năm 2003 tỉ lệ thiếu việclàm ở nông thôn cả nước là 22,3%)

- Ở các khu vực thành thị của cảnước tỉ lệ thất nghiệp tương đối cao

- Đặc biệt là số người trong độtuổi lao động trong những năm gần đây

đã tăng cao trong khi số việc làm khôngtăng kịp

II Địa lí kinh tế Việt Nam

Trả lời:

Trang 3

Em hãy nêu những thành tựu và thách thức trong

việc phát triển nền kinh tế nước ta ?

Nông nghiệp nước ta gồm những ngành nào ?

Đặc điểm chính của mổi ngành hiện nay?

Sự chuyển dịch nền kinh tế nước

ta thể hiện ở 3 mặt:

- Chuyển dịch cơ cấu ngành : nông –lâm- ngư nghiệp giảm , công nghiệp -xây dựng tăng

- Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ : có 7vùng kinh tế , 3 khu vực kinh tế trọngđiểm , nhiều khu công nghiệp , nhiềuvùng chuyên canh cây công nghiệplớn

- Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh

tế :các cơ sở kinh tế quốc doanh , tậpthể , chuyển sang kinh tế nhiều thànhphần

Trả lời:

a) Thành tựu:

- Tăng trưởng kinh tế khá vững chắc

- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theohướng công nghiệp hóa

- Sản xuất hàng hóa hướng ra XK,thúc đẩy phát triển ngoại thương, thuhút đầu tư nước ngoài

- Nước ta đang hội nhập với nền kinh

tế khu vực và toàn cầu

b) Thách thức: Sự phân hóa giàu nghèo còn chênh lệch cao

Môi trường ô nhiễm, tài nguyên cạnkiệt

- Vấn đề việc làm, y tế, văn hóa giáodục, quá trình hội nhập còn nhiều bấtcập

- Thị trường biến động, suy thoái kinh

*Chăn nuôi: chiếm tỉ trọng chưalớn trong nông nghiệp Chăn nuôi theohình thức công nghiệp phát triển ở nhiềuđịa phương.Các dịch vụ chăn nuôi và thị

Trang 4

Tại sao nói ngành công nghiệp nước ta đa dạng?

Kể tên các loại hình giao thông vận tải của nước

ta ? Trong đó loại hình giao thông nào xuất hiện

xưa nhất và mới nhất ?

III ĐỊA LÍ TÂY NINH

Tây Ninh có điều kiện thuận lợi nào để phát triển

ngành giao thông vận tải?

Nêu những hạn chế của ngành công nghiệp Tây

-Các loại hình giao thông ở nước ta:Đường bộ, đường sông, đường sắt,đường biển, đường hàng không, đườngống

- Loại hình giao thông xuất hiện sớmnhất là đường bộ, mới nhất là đườngống

III.Địa lí Tây Ninh

Trả lời : Những điều kiện thuận lợi để phát triển ngành giao thông vận tải tỉnh ta :

-Vị trí : Tây Ninh nằm trong tiểu vùng Đông Nam Bộ, nằm cận với TP-HCM, một trung tâm kinh tế xã hội lớn của cả nước, là cửa ngõ của mối giao lưu quan trọng của miền Đông Nam Bộ, là cầu nối giữa trung tâm TP-HCM và thủ đô

Phnôm-Pênh -Địa hình : Là vùng chuyển tiếp giữa cao nguyên Nam Trung Bô với đồng bằng sông Cửu Long nên địa hình bằng phẳng, ít dốc

-Khí hậu :nhiệt gió mùa, ổn định, ít bãolụt

-Mạng lưới sông rạch phân bố đều khắp với hai hệ thống sông lớn

Trả lời: Hạn chế của ngành công nghiệpTây Ninh:

- Tăng trưởng nhanh nhưng chưavững chắc, chưa sử dụng hết nguồnnguyên liệu nông sản

- Chưa có ngành công nghiệpthen chốt

- Thiếu vốn, chậm đổi mới công

Trang 5

- Sản phẩm chưa đủ sức cạnhtranh, chất lượng lao động công nghiệpchưa đáp ứng yêu cầu

dung -Phương

-

pháp -Phương

-

tiện -Tổ

-

− Giao thông vận tải Tây Ninh

− Thành tựu và thách thức trong phát triển kinh tế nước ta

− Cơ cấu ngành công nghiệp Việt Nam

− Cơ cấu rừng nước ta

Trang 6

1 Nêu đặc điểm tuyến đường bộ chính

của tỉnh Tây Ninh ? 2đ

2.Tại sao nói ngành công nghiệp nước

ta đa dạng ?2đ

3 Em hãy nêu những thành tựu và

thách thức trong việc phát triển nền

+ Quốc lộ 22B: dài 77 km, từ Gò Dầu qua Thị

xã Tây Ninh đến cửa khẩu Xa Mát

a) Thành tựu:

- Tăng trưởng kinh tế khá vững chắc

- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướngcông nghiệp hóa

- Sản xuất hàng hóa hướng ra XK, thúc đẩyphát triển ngoại thương, thu hút đầu tưnước ngoài

- Nước ta đang hội nhập với nền kinh tế khuvực và toàn cầu

b) Thách thức:- Sự phân hóa giàu - nghèocòn chênh lệch cao

Môi trường ô nhiễm, tài nguyên cạn kiệt

Vấn đề việc làm, y tế, văn hóa giáo dục, quátrình hội nhập còn nhiều bất cập

Thị trường biến động, suy thoái kinh tế toàn cầu

Quá trình hội nhập khu vực, thế giới còn nhiềubất cập

phòng hộ

Rừng đặc

a Hãy vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện

cơ cấu các loại rừng ở nước ta

b Dựa vốn hiểu biết bản thân em

hãy nêu những lợi của rừng Tại

sao chúng ta phải vừa khai thác

vừa trồng và bảo vệ rừng ?

a Vẽ chính xác, chú giải, đặt tên biểu đồ

b.Lợi ích của rừng : điều hòa khí hậu, hạn chế thiên tai, cung cấp gỗ, dược liệu……

4.3Củng cố và luyện tập :

Trang 7

– GV thu bài, giải đáp thắc mắc

dung -Phương

-

pháp -Phương

-

tiện -Tổ

-

– GDMT: Biết được vùng giàu tài nguyên, đa dạng sinh học, song tài nguyên rừng ngày

càng cạn kiệt, chất lượng môi trường giảm sút nghiêm trọng

– Hiểu được việc phát triển kinh tế, nâng cao đời sống các dân tộc trrong vùng phải đi đôi với BVMT tự nhiên và TNTN.(II, bộ phận)

b Kĩ năng

– Xác định trên bản đồ, lược đồ vị trí, giới hạn của vùng,

– Phân tích bản đồ tự nhiên hoặc Atlat để hiểu và trình bày đặc điểm tự nhiên, phân bố một số tài nguyên khoáng sản vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ

– Phân tích bảng số liệu để hiểu và trình bày đặc điểm phát triển dân cư xã hội

2 Chuẩn bị:

– GV: Bản đồ vùng Trung Du và miền núi Bắc Bộ

– HS : SGK, tập bản đồ

3 Phương pháp dạy học: Phương pháp trực quan, đàm thoại, nêu vấn đề.

4 Thiết kế bài dạy:

1 Ổn định và tổ chức: kiểm tra sĩ số lớp

2 KTBC: Không.

3 Bài mới:

Trang 8

Hoạt động của GV và HS Nội dung

Hoạt động 1:

- Gv yêu cầu Hs xem H6.2 để thấy vị trí của

vùng Trung Du và miền núi Bắc Bộ

Sau đó cho HS quan sát H17.1 kết hợp với bản đồ

tự nhiên Việt Nam :

− Cho biết vị trí địa lí của vùng Trung Du và miền

núi Bắc Bộ?

− Gv lưu ý Hs: Trung du và miền núi Bắc Bộ

gồm cả bộ phận các đảo, quần đảo trên vịnh

Bắc Bộ

− Chiếm bao nhiêu % diện tích và dân số cả

nước?

− Cho biết giới hạn lãnh thổ của vùng?

− Gv cho Hs quan sát và thấy được đường biên

giới quốc gia của Việt Nam với Trung Quốc

( Vân Nam, Quảng Tây) và Lào( vùng Thượng

Lào)

− Vùng núi Bắc Bộ liền kề với chí tuyến bắc.(230

27’B)

− Hãy nêu ý nghĩa vị trí địa lí của vùng?

− Có điều kiện giao lưu kinh tế xã hội với Đồng

bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, đồng thời với

các tỉnh phía nam Trung Quốc và Thượng Lào

Hoạt động 2:

- Gv yêu cầu hs quan sát H17.1:

• Cho biết đặc điểm chung địa hình của vùng

Trung du và miền núi Bắc Bộ ?

GDMT : Thảo luận

• Nhóm 1 : Sự khác biệt về tự nhiên giữa Tây

và Đông Bắc

• Nhóm 2 : Thế mạnh kinh tế và những khó

khăn trong phát triển kinh tế do điều kiện tự

nhiên đem lại

• Nhóm 3 : Tại sao nói vùng Trung du và

miền núi Bắc Bộ giàu có nhất nước ta về

khoáng sản và thủy điện ?

• Nhóm 4 : Vì sao việc phát triển kinh tế phải

đi đôi với bảo vệ môi trường và tài nguyên

thiên nhiên ?

-Gv gợi ý cho hs quan sát h17.1 về khoáng sản

và thủy điện để trả lời câu hỏi

• Xác định trên h17.1 vị trí các mỏ:than, sắt,

thiết,apatit và các dòng sông có tiềm năng phát

triển thủy điện :s.Đà , s.Lô,s.Giàm,s.Chảy

HS báo cáo , bổ sung

GV chuẩn xác

− Gv tiểu kết những thuận lợivà khó khăn của

vùng Bên cạnh đó ,vùng cũng gặp không ít

khó khăn như :địa hình bị chia cắt mạnh, thời

tiết thất thường các mỏ khoáng sản có trữ

I Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:

– Vị trí địa lí : ở phía bắc đất nước, tiếp giáp với Trung Quốc, Lào, vùng Đồng bằng sông Hồng và vùng Bắc Trung Bộ

– Lãnh thổ : chiếm 1/3 diện tích của

cả nước, có đường bờ biển dài.– Ý nghĩa : dễ giao lưu với nước ngoài

và trong nước, lãnh thổ giàu tiềm năng

II Điều kiện TN và tài nguyên thiên nhiên:

1/ Điều kiện tự nhiên:

− Địa hình : cao, cắt xẻ mạnh

+ Tây Bắc: núi cao + Đông Bắc : núi trung bình + Trung du đồi bát úp xen kẽ nhữngcánh đồng thung lũng bằng phẳng

− Khí hậu nhiệt đới ẩm + Đông Bắc : có mùa đông lạnh + Tây Bắc :có mùa đông ít lạnh hơn

2/Tài nguyên thiên nhiên

− Nhiều tài nguyên khoáng sản

− Trữ lượng thủy năng dồi dào

− Thuận lợi ; TNTN phong phú tạo điều kiện phát triển kinh tế đa ngành

Trang 9

lượng nhỏ điều kiện khai thác phức tạp

− Gv về tầm quan trọng của việc bảo vệ và

phát triển rừng ở Trung du và miềm núi Bắc

sự chênh lệnh về dân cư xã hội của 2 tiểu

vùng Đông Bắc và Tây Bắc và so với cả

nước

− GV :Đời sống một bộ phận dân cư vẫn còn

nhiều khó khăn nhưng nhờ thành tựu của

công cuộc đổi mới nên đời sống của đồng

bào các dân tộc đang được cải thiện

− Đặc điểm dân cư, xã hội có ảnh hưởng gì

đến phát triển kinh tế vùng Trung du và miền

núi Bắc Bộ ? Biện pháp khắc phục những

khó khăn

− Khó khăn : Địa hình chia cắt, thời tiết diển biến thất thường, khoáng sản có trữ lượng nhỏ và điều kiện khai thác phức tạp, xói mòn đất, sạc

lở, lũ quét…

III Đặc điểm dân cư xã hội

− Đặc điểm :+ Là địa bàn cư trú xen kẽ của nhiều dân tộc ít người Người Kinh cư trúhầu hết các địa phương

+ Có sự chênh lệch lớn về một số chỉ tiêu dân cư xã hội giữa Đông Bắc

và Tây Bắc+ Đời sống đồng bào các dân tộc bước đầu được cải thiện nhờ công cuộc đổi mới

− Thuận lợi : + Đồng bào dân tộc có nhiều kinh nghiệm sản xuất ( canh tác trên đất dốc, trồng cây công nghiệp, rau quả nhiêt đới, ôn đới….)+ Đa dạng về văn hóa

− Khó khăn :+ Trình độ văn hóa, kĩ thuật của người lao động còn nhiểu hạn chế.+ Đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn

4.4 Củng cố và luyện tập:

Cho hs trả lời câu 2,3 bài 17 tập bản đồ

4.5 Hướng dẫn hs tự học - Chuẩn bị bài mới :Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ (tt)

+ Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển những ngành công nghiệp nào ?

+ Nêu ý nghĩa của thủy điện Hoà Bình ?

+ Dựa vào h18.1 xác định địa bàn và phân bố các cây công nghiệp lâu năm:chè ,hồi

5 Rút kinh nghiệm :

Nội

-

dung -Phương

-

pháp -Phương

-

tiện -Tổ

-

Trang 10

1 Mục tiêu:

a Kiến thức :

− Trình bày được thế mạnh kinh tế của vùng, thể hiện ở một số ngành công nghiệp,

nông nghiệp, lâm nghiệp ; sự phân bố của các ngành đó

– Nêu được tên các trung tâm kinh tế lớn với các ngành kinh tế chủ yếu của từng trung

– GDNL: Khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản hợp lý và tiết kiệm, bảo vệ môi

trường và phát triển bền vững (*1, IV, bộ phận)

2 Chuẩn bị:

– GV : Bản đồ kinh tế vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ

– HS : SGK, tập bản đồ

3 Phương pháp dạy học: Phương pháp trực quan, đàm thoại, nêu vấn đề.

4 Thiết kế bài dạy :

GDNL : Nhóm 1 : Gv yêu cầu Hs đọc kênh chữ

kết hợp xem lược đồ H18.1 Cho biết

− Những ngành công nghiệp chủ yếu của vùng

− Xác định vị trí các nhà máy nhiệt điện, thủy

điện, các trung tâm công nghiệp luyện kim,

cơ khí, hóa chất

− Tại sao ngành CN năng lượng phát triển

mạnh ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ ?

( có nguồn thủy năng và nguồn than phong

phú.)

− Cho biết những nhà máy thủy điện lớn của

vùng và xác định vị trí của chúng trên lược

đồ?

− Nêu ý nghĩa của thủy điện Hòa Bình ?

− Cho biết thực trạng khai thác và sử dụng tài

nguyên khoáng sản của vùng ? Hướng giải

quyết

Nhóm : 2

− Cho biết cây lương thực chính của vùng ?

Được trồng chủ yếu ở vùng nào ? ( lúa ở

Mường Thanh,Bình Lư, Văn Chấn, Hòa An,

Đại Từ Ngô trồng nhiều trên các nương rẫy.)

− Cho biết 1 số nông sản có giá trị trên thị

trường?

− Dựa vào H18.1, xác định địa bàn phân bố

cây công nghiệp lâu năm? ( Chè : Tuyên

Quang, Yên Bái, Hà Giang, Sơn La… Hồi :

Lạng Sơn)

− Ngoài ra những ngành nào còn là thế mạnh

IV Tình hình phát triển kinh tế : 1/ Công nghiệp :

− Thế mạnh chủ yếu là công nghiệp khaikhoáng và chế biến khoáng sản, thủy điện

− Phân bố : + Khai thác than chủ yếu ở vùng mỏ Quảng Ninh

+ Các nhà máy thủy điện : Hòa Bình, Thác Bà, Sơn La, Tuyên Quang + Trung tâm luyện kim đen : Thái Nguyên

+ Hồi : Lạng Sơn

Trang 11

kinh tế của vùng?

Trâu chiếm 57,3% , lợn 22%

Hải sản được nuôi nhiều ở Quảng Ninh

Nghề rừng được phát triển mạnh theo

hướng nông lâm kết hợp

Gv cho hs thấy được mối giao lưu thương mại

đã được hình thành từ lâu đời giữa vùng Trung

du và miền núi Bắc Bộ và đồng bằng s.Hồng

Nhóm 3

− Tìm trên bản đồ những tuyến đường chủ yếu

như quốc lộ 1,2,3,6  thông thương giữa

vùng và đồng bằng s.Hồng , các nước láng

giềng

− Tìm trên H18.1 ,các của khẩu quan trọng

trên biên giới Việt trung?

− Cho biết những điểm du lịch nổi tiếng của

vùng?

− Gv cho hs tìm hiểu 1 số sản phẩm của vùng

có thể xuất ra nước ngoài như: khoáng sản ,

lâm sản, sản phẩm chăn nuôi

− Vùng nhập : hàng hoá tiêu dùng ,lương thực

− Các trung tâm kinh tế của vùng ?

− Nêu tên các ngành kinh tế của từng

− Thương mại : quan hệ trao đổi hàng hóa truyền thống giữa vùng với đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Trung Quốc,Lào

− Du lịch trở thành thế mạnh kinh tế của vùng và góp phần quan hệ hữunghị quốc tế

V Các trung tâm kinh tế:

- Cho Hs trả lời câu 3,4 B18 tập bản đồ

- Hoạt động du lịch có tác dụng như thế nào đối với sự phát triển kinh tế của vùng

Trung du và miền núi Bắc Bộ ?

- Ý nghĩa của nghề rừng ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ ?

4.5/ Hướng dẫn hs tự học ở nhà :

- Làm bài tập bản đồ bài 18, Hướng dẫn bài tập 3

- Chuẩn bị bài 19 : Xem và trả lời các câu hỏi

Trang 12

iết :21

Ngày dạy :

Bài 19 : ĐỌC BẢN ĐỒ , PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA

TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP

Ở TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ

3 Phương pháp day học: đàm thoại gợi mở, trực quan, nêu vấn đề

4 Thiết kế bài dạy :

4.1 Ổn định Kiểm tra sĩ số lớp

4.2Ktbc :

4.3Bài mới :

Trang 13

4/ Củng cố và luyện tập:

Cho Hs trả lời các câu hỏi tập bản đồ

- Vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu thụ than

Mỏ than Quảng Ninh Xuất than Nhiệt điện Nhật Bản T Quốc E U Cu ba Phả Lại Uông Bí

5/ Hướng dẫn hs tự học ơ nhà:

Chuẩn bị bài mới : Vùng Đồng bằng sông Hồng

- Nêu tên các vùng tiếp giáp với vùng Đồng bằng sông Hồng

- Nêu ý nghĩa của sông Hồng đối với sự phát triển nông nghiệp đời sống dân cư?

- Dựa vào H20.1, kể tên và nêu sự phân bố các loại đất ở vùng Đồng bằng sông

GV: Nêu mục tiêu nhiệm vụ bài thực hành

- Gv yêu cầu HS đọc đề bài, chú giải

hình 17.1Bước 2 ;

- GV treo bản đồ tự nhiên vùng Trung

du và miền núi Bắc Bộ lên bảng , yêu cầu Hs lên bảng xác định các

a- Những ngành công nghiệp khai thác

nào có điều kiện phát triển mạnh ? Vì

sao ?

- Gv gợi ý :Khai thác than để làm nhiên

liệu cho các nhà máy nhiệt điện, chất đốt

cho sinh hoạt, cho xuất khẩu

b- Chứng minh ngành công nghiệp luyện

kim đen ở Thái Nguyên chủ yếu sử dụng

nguyên liệu khoáng sản tại chỗ?

-GV hướng dẫn HS tìm vị trí các mỏ

khoáng sản và trung tâm công nghiệp Thái

Nguyên trên bản đồ

c- Trên H18.1, hãy xác định :

- Vị trí các vùng mỏ than Quảng Ninh

- Nhà máy nhiệt điện Uông Bí

- Cảng xuất khẩu than Cửa Ông

Bước 2 : HS thực hành, trao đổi

Bước 3 : HS trình bày, bổ sung, GV chuẩn

xác

Bài tập 1 : Xác định vị trí của các mỏ

khoáng sản

- Than : Quảng Ninh

- Sắt : Thái Nguyên, Yên Bái

- Mangan : Cao Bằng

- Thiếc : Tuyên Quang, Cao Bằng

- Bôxít : Cao Bằng, Lạng Sơn

- Apatít : Lào Cai

- Đồng : Sơn La, Lào Cai

- Chì, kẽm : Tuyên Quang

Bài tập 2 : Ảnh hưởng của tài nguyên

Khoáng sản tới phát triển công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ

a- Than, sắt, Apatit, đồng, chì, kẽm.

- Do các mỏ này có trữ lượng khá, đkiện khai thác tương đối thuận lợi, đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế

b- Các trung tâm công nghiệp và vị trí

các mỏ phân bố rất gần nhau như : mỏ sắt Trại Cau cách trung tâm công nghiệp 7 km,than Khánh Hòa cách 10km, mỏ than mỡ Phấn Mễ cách 17km …

Ngày đăng: 14/06/2015, 18:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w