III.Địa lí Tây Ninh Trả lời : Những điều kiện thuận lợi để phát triển ngành giao thông vận tải tỉnh ta : -Vị trí : Tây Ninh nằm trong tiểu vùng Đông Nam Bộ, nằm cận với TP-HCM, một trun
Trang 1− Hiểu và trình bày đặc điểm dân cư,kinh tế chung và các ngành kinh tế nước ta.
− Trình bày tình hình phát triển công nghiệp và giao thông vận tải Tây Ninh
− Nêu vấn đề, đàm thoại gợi mở, thuyết trình tích cực, trực quan
4 Thiết kế bài dạy:
1 Ổn định và tổ chức:
2 KTBC: Không
3 Bài mới:
Hoạt động 1: GV nêu yêu cầu , nhiệm vụ bài
thực hành
Hoạt động 2: Chia lớp 4 nhóm thảo luận trả lời
câu hỏi như đã phân công :
- Nhóm 1 : Địa lí dân cư
- Nhóm 2,3 : Địa lí kinh tế
- Nhóm 4 : Địa lí Tây Ninh
Một số câu hỏi trọng tâm ( Bài 1 bài 15 )
I ĐỊA LÍ DÂN CƯ
Dân số nước ta đông và tăng nhanh đã gây ra
- Về môi trường: đất - nước - không khí
bị ô nhiễm, tài nguyên cạn kiệt, động vật
Trang 2Biện pháp giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta
là gì?
Em hãy nhận xét về sự phân bố lực lượng lao
động giữa thành thị và nông thôn ở nước ta Giải
thích?
Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề gay
gắt ở nước ta?
II ĐỊA LÍ KINH TẾ VIỆT NAM
Sự chuyển dịch nền kinh tế nước ta thể hiện ở
Trả lời:- Phân bố lại dân cư, lao động
- Đa dạng hoá các hoạt động kinh
* Phân bố: Lực lượng lao động
giữa thành thị và nông thôn nước ta rấtchênh lệch Thành thị chỉ chiếm có24,2%, trong khi đó nông thôn có tới75,8% (2003)
* Giải thích: Quá trình đô thị hoá ởnước ta đang phát triển, nhưng chưacao so với quy mô diện tích và dân số,đồng thời việc phát triển các ngành nghề
ở thành thị còn nhiều hạn chế nên khôngthu hút được nhiều lao động Trong khi ởnông thôn việc sử dụng máy móc nôngnghiệp còn ít nên cần nhiều lao độngchân tay
Trả lời:
-Việc làm đang là vấn đề gay gắt
lớn ở nước ta là do: Nước ta có nguồnlao động dồi dào trong điều kiện kinh tếchưa phát triển, tạo nên sức ép rất lớnđối với việc làm
- Đặc điểm vụ mùa của nôngnghiệp và sự phát triển nghề ở nôngthôn còn hạn chế, nên tình trạng thiếuviệc làm lớn (năm 2003 tỉ lệ thiếu việclàm ở nông thôn cả nước là 22,3%)
- Ở các khu vực thành thị của cảnước tỉ lệ thất nghiệp tương đối cao
- Đặc biệt là số người trong độtuổi lao động trong những năm gần đây
đã tăng cao trong khi số việc làm khôngtăng kịp
II Địa lí kinh tế Việt Nam
Trả lời:
Trang 3
Em hãy nêu những thành tựu và thách thức trong
việc phát triển nền kinh tế nước ta ?
Nông nghiệp nước ta gồm những ngành nào ?
Đặc điểm chính của mổi ngành hiện nay?
Sự chuyển dịch nền kinh tế nước
ta thể hiện ở 3 mặt:
- Chuyển dịch cơ cấu ngành : nông –lâm- ngư nghiệp giảm , công nghiệp -xây dựng tăng
- Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ : có 7vùng kinh tế , 3 khu vực kinh tế trọngđiểm , nhiều khu công nghiệp , nhiềuvùng chuyên canh cây công nghiệplớn
- Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh
tế :các cơ sở kinh tế quốc doanh , tậpthể , chuyển sang kinh tế nhiều thànhphần
Trả lời:
a) Thành tựu:
- Tăng trưởng kinh tế khá vững chắc
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theohướng công nghiệp hóa
- Sản xuất hàng hóa hướng ra XK,thúc đẩy phát triển ngoại thương, thuhút đầu tư nước ngoài
- Nước ta đang hội nhập với nền kinh
tế khu vực và toàn cầu
b) Thách thức: Sự phân hóa giàu nghèo còn chênh lệch cao
Môi trường ô nhiễm, tài nguyên cạnkiệt
- Vấn đề việc làm, y tế, văn hóa giáodục, quá trình hội nhập còn nhiều bấtcập
- Thị trường biến động, suy thoái kinh
*Chăn nuôi: chiếm tỉ trọng chưalớn trong nông nghiệp Chăn nuôi theohình thức công nghiệp phát triển ở nhiềuđịa phương.Các dịch vụ chăn nuôi và thị
Trang 4
Tại sao nói ngành công nghiệp nước ta đa dạng?
Kể tên các loại hình giao thông vận tải của nước
ta ? Trong đó loại hình giao thông nào xuất hiện
xưa nhất và mới nhất ?
III ĐỊA LÍ TÂY NINH
Tây Ninh có điều kiện thuận lợi nào để phát triển
ngành giao thông vận tải?
Nêu những hạn chế của ngành công nghiệp Tây
-Các loại hình giao thông ở nước ta:Đường bộ, đường sông, đường sắt,đường biển, đường hàng không, đườngống
- Loại hình giao thông xuất hiện sớmnhất là đường bộ, mới nhất là đườngống
III.Địa lí Tây Ninh
Trả lời : Những điều kiện thuận lợi để phát triển ngành giao thông vận tải tỉnh ta :
-Vị trí : Tây Ninh nằm trong tiểu vùng Đông Nam Bộ, nằm cận với TP-HCM, một trung tâm kinh tế xã hội lớn của cả nước, là cửa ngõ của mối giao lưu quan trọng của miền Đông Nam Bộ, là cầu nối giữa trung tâm TP-HCM và thủ đô
Phnôm-Pênh -Địa hình : Là vùng chuyển tiếp giữa cao nguyên Nam Trung Bô với đồng bằng sông Cửu Long nên địa hình bằng phẳng, ít dốc
-Khí hậu :nhiệt gió mùa, ổn định, ít bãolụt
-Mạng lưới sông rạch phân bố đều khắp với hai hệ thống sông lớn
Trả lời: Hạn chế của ngành công nghiệpTây Ninh:
- Tăng trưởng nhanh nhưng chưavững chắc, chưa sử dụng hết nguồnnguyên liệu nông sản
- Chưa có ngành công nghiệpthen chốt
- Thiếu vốn, chậm đổi mới công
Trang 5
- Sản phẩm chưa đủ sức cạnhtranh, chất lượng lao động công nghiệpchưa đáp ứng yêu cầu
dung -Phương
-
pháp -Phương
-
tiện -Tổ
-
− Giao thông vận tải Tây Ninh
− Thành tựu và thách thức trong phát triển kinh tế nước ta
− Cơ cấu ngành công nghiệp Việt Nam
− Cơ cấu rừng nước ta
Trang 61 Nêu đặc điểm tuyến đường bộ chính
của tỉnh Tây Ninh ? 2đ
2.Tại sao nói ngành công nghiệp nước
ta đa dạng ?2đ
3 Em hãy nêu những thành tựu và
thách thức trong việc phát triển nền
+ Quốc lộ 22B: dài 77 km, từ Gò Dầu qua Thị
xã Tây Ninh đến cửa khẩu Xa Mát
a) Thành tựu:
- Tăng trưởng kinh tế khá vững chắc
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướngcông nghiệp hóa
- Sản xuất hàng hóa hướng ra XK, thúc đẩyphát triển ngoại thương, thu hút đầu tưnước ngoài
- Nước ta đang hội nhập với nền kinh tế khuvực và toàn cầu
b) Thách thức:- Sự phân hóa giàu - nghèocòn chênh lệch cao
Môi trường ô nhiễm, tài nguyên cạn kiệt
Vấn đề việc làm, y tế, văn hóa giáo dục, quátrình hội nhập còn nhiều bất cập
Thị trường biến động, suy thoái kinh tế toàn cầu
Quá trình hội nhập khu vực, thế giới còn nhiềubất cập
phòng hộ
Rừng đặc
a Hãy vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện
cơ cấu các loại rừng ở nước ta
b Dựa vốn hiểu biết bản thân em
hãy nêu những lợi của rừng Tại
sao chúng ta phải vừa khai thác
vừa trồng và bảo vệ rừng ?
a Vẽ chính xác, chú giải, đặt tên biểu đồ
b.Lợi ích của rừng : điều hòa khí hậu, hạn chế thiên tai, cung cấp gỗ, dược liệu……
4.3Củng cố và luyện tập :
Trang 7
– GV thu bài, giải đáp thắc mắc
dung -Phương
-
pháp -Phương
-
tiện -Tổ
-
– GDMT: Biết được vùng giàu tài nguyên, đa dạng sinh học, song tài nguyên rừng ngày
càng cạn kiệt, chất lượng môi trường giảm sút nghiêm trọng
– Hiểu được việc phát triển kinh tế, nâng cao đời sống các dân tộc trrong vùng phải đi đôi với BVMT tự nhiên và TNTN.(II, bộ phận)
b Kĩ năng
– Xác định trên bản đồ, lược đồ vị trí, giới hạn của vùng,
– Phân tích bản đồ tự nhiên hoặc Atlat để hiểu và trình bày đặc điểm tự nhiên, phân bố một số tài nguyên khoáng sản vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
– Phân tích bảng số liệu để hiểu và trình bày đặc điểm phát triển dân cư xã hội
2 Chuẩn bị:
– GV: Bản đồ vùng Trung Du và miền núi Bắc Bộ
– HS : SGK, tập bản đồ
3 Phương pháp dạy học: Phương pháp trực quan, đàm thoại, nêu vấn đề.
4 Thiết kế bài dạy:
1 Ổn định và tổ chức: kiểm tra sĩ số lớp
2 KTBC: Không.
3 Bài mới:
Trang 8
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1:
- Gv yêu cầu Hs xem H6.2 để thấy vị trí của
vùng Trung Du và miền núi Bắc Bộ
Sau đó cho HS quan sát H17.1 kết hợp với bản đồ
tự nhiên Việt Nam :
− Cho biết vị trí địa lí của vùng Trung Du và miền
núi Bắc Bộ?
− Gv lưu ý Hs: Trung du và miền núi Bắc Bộ
gồm cả bộ phận các đảo, quần đảo trên vịnh
Bắc Bộ
− Chiếm bao nhiêu % diện tích và dân số cả
nước?
− Cho biết giới hạn lãnh thổ của vùng?
− Gv cho Hs quan sát và thấy được đường biên
giới quốc gia của Việt Nam với Trung Quốc
( Vân Nam, Quảng Tây) và Lào( vùng Thượng
Lào)
− Vùng núi Bắc Bộ liền kề với chí tuyến bắc.(230
27’B)
− Hãy nêu ý nghĩa vị trí địa lí của vùng?
− Có điều kiện giao lưu kinh tế xã hội với Đồng
bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, đồng thời với
các tỉnh phía nam Trung Quốc và Thượng Lào
Hoạt động 2:
- Gv yêu cầu hs quan sát H17.1:
• Cho biết đặc điểm chung địa hình của vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ ?
GDMT : Thảo luận
• Nhóm 1 : Sự khác biệt về tự nhiên giữa Tây
và Đông Bắc
• Nhóm 2 : Thế mạnh kinh tế và những khó
khăn trong phát triển kinh tế do điều kiện tự
nhiên đem lại
• Nhóm 3 : Tại sao nói vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ giàu có nhất nước ta về
khoáng sản và thủy điện ?
• Nhóm 4 : Vì sao việc phát triển kinh tế phải
đi đôi với bảo vệ môi trường và tài nguyên
thiên nhiên ?
-Gv gợi ý cho hs quan sát h17.1 về khoáng sản
và thủy điện để trả lời câu hỏi
• Xác định trên h17.1 vị trí các mỏ:than, sắt,
thiết,apatit và các dòng sông có tiềm năng phát
triển thủy điện :s.Đà , s.Lô,s.Giàm,s.Chảy
HS báo cáo , bổ sung
GV chuẩn xác
− Gv tiểu kết những thuận lợivà khó khăn của
vùng Bên cạnh đó ,vùng cũng gặp không ít
khó khăn như :địa hình bị chia cắt mạnh, thời
tiết thất thường các mỏ khoáng sản có trữ
I Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
– Vị trí địa lí : ở phía bắc đất nước, tiếp giáp với Trung Quốc, Lào, vùng Đồng bằng sông Hồng và vùng Bắc Trung Bộ
– Lãnh thổ : chiếm 1/3 diện tích của
cả nước, có đường bờ biển dài.– Ý nghĩa : dễ giao lưu với nước ngoài
và trong nước, lãnh thổ giàu tiềm năng
II Điều kiện TN và tài nguyên thiên nhiên:
1/ Điều kiện tự nhiên:
− Địa hình : cao, cắt xẻ mạnh
+ Tây Bắc: núi cao + Đông Bắc : núi trung bình + Trung du đồi bát úp xen kẽ nhữngcánh đồng thung lũng bằng phẳng
− Khí hậu nhiệt đới ẩm + Đông Bắc : có mùa đông lạnh + Tây Bắc :có mùa đông ít lạnh hơn
2/Tài nguyên thiên nhiên
− Nhiều tài nguyên khoáng sản
− Trữ lượng thủy năng dồi dào
− Thuận lợi ; TNTN phong phú tạo điều kiện phát triển kinh tế đa ngành
Trang 9
lượng nhỏ điều kiện khai thác phức tạp
− Gv về tầm quan trọng của việc bảo vệ và
phát triển rừng ở Trung du và miềm núi Bắc
sự chênh lệnh về dân cư xã hội của 2 tiểu
vùng Đông Bắc và Tây Bắc và so với cả
nước
− GV :Đời sống một bộ phận dân cư vẫn còn
nhiều khó khăn nhưng nhờ thành tựu của
công cuộc đổi mới nên đời sống của đồng
bào các dân tộc đang được cải thiện
− Đặc điểm dân cư, xã hội có ảnh hưởng gì
đến phát triển kinh tế vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ ? Biện pháp khắc phục những
khó khăn
− Khó khăn : Địa hình chia cắt, thời tiết diển biến thất thường, khoáng sản có trữ lượng nhỏ và điều kiện khai thác phức tạp, xói mòn đất, sạc
lở, lũ quét…
III Đặc điểm dân cư xã hội
− Đặc điểm :+ Là địa bàn cư trú xen kẽ của nhiều dân tộc ít người Người Kinh cư trúhầu hết các địa phương
+ Có sự chênh lệch lớn về một số chỉ tiêu dân cư xã hội giữa Đông Bắc
và Tây Bắc+ Đời sống đồng bào các dân tộc bước đầu được cải thiện nhờ công cuộc đổi mới
− Thuận lợi : + Đồng bào dân tộc có nhiều kinh nghiệm sản xuất ( canh tác trên đất dốc, trồng cây công nghiệp, rau quả nhiêt đới, ôn đới….)+ Đa dạng về văn hóa
− Khó khăn :+ Trình độ văn hóa, kĩ thuật của người lao động còn nhiểu hạn chế.+ Đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn
4.4 Củng cố và luyện tập:
Cho hs trả lời câu 2,3 bài 17 tập bản đồ
4.5 Hướng dẫn hs tự học - Chuẩn bị bài mới :Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ (tt)
+ Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển những ngành công nghiệp nào ?
+ Nêu ý nghĩa của thủy điện Hoà Bình ?
+ Dựa vào h18.1 xác định địa bàn và phân bố các cây công nghiệp lâu năm:chè ,hồi
5 Rút kinh nghiệm :
Nội
-
dung -Phương
-
pháp -Phương
-
tiện -Tổ
-
Trang 101 Mục tiêu:
a Kiến thức :
− Trình bày được thế mạnh kinh tế của vùng, thể hiện ở một số ngành công nghiệp,
nông nghiệp, lâm nghiệp ; sự phân bố của các ngành đó
– Nêu được tên các trung tâm kinh tế lớn với các ngành kinh tế chủ yếu của từng trung
– GDNL: Khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản hợp lý và tiết kiệm, bảo vệ môi
trường và phát triển bền vững (*1, IV, bộ phận)
2 Chuẩn bị:
– GV : Bản đồ kinh tế vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
– HS : SGK, tập bản đồ
3 Phương pháp dạy học: Phương pháp trực quan, đàm thoại, nêu vấn đề.
4 Thiết kế bài dạy :
GDNL : Nhóm 1 : Gv yêu cầu Hs đọc kênh chữ
kết hợp xem lược đồ H18.1 Cho biết
− Những ngành công nghiệp chủ yếu của vùng
− Xác định vị trí các nhà máy nhiệt điện, thủy
điện, các trung tâm công nghiệp luyện kim,
cơ khí, hóa chất
− Tại sao ngành CN năng lượng phát triển
mạnh ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ ?
( có nguồn thủy năng và nguồn than phong
phú.)
− Cho biết những nhà máy thủy điện lớn của
vùng và xác định vị trí của chúng trên lược
đồ?
− Nêu ý nghĩa của thủy điện Hòa Bình ?
− Cho biết thực trạng khai thác và sử dụng tài
nguyên khoáng sản của vùng ? Hướng giải
quyết
Nhóm : 2
− Cho biết cây lương thực chính của vùng ?
Được trồng chủ yếu ở vùng nào ? ( lúa ở
Mường Thanh,Bình Lư, Văn Chấn, Hòa An,
Đại Từ Ngô trồng nhiều trên các nương rẫy.)
− Cho biết 1 số nông sản có giá trị trên thị
trường?
− Dựa vào H18.1, xác định địa bàn phân bố
cây công nghiệp lâu năm? ( Chè : Tuyên
Quang, Yên Bái, Hà Giang, Sơn La… Hồi :
Lạng Sơn)
− Ngoài ra những ngành nào còn là thế mạnh
IV Tình hình phát triển kinh tế : 1/ Công nghiệp :
− Thế mạnh chủ yếu là công nghiệp khaikhoáng và chế biến khoáng sản, thủy điện
− Phân bố : + Khai thác than chủ yếu ở vùng mỏ Quảng Ninh
+ Các nhà máy thủy điện : Hòa Bình, Thác Bà, Sơn La, Tuyên Quang + Trung tâm luyện kim đen : Thái Nguyên
+ Hồi : Lạng Sơn
Trang 11
kinh tế của vùng?
Trâu chiếm 57,3% , lợn 22%
Hải sản được nuôi nhiều ở Quảng Ninh
Nghề rừng được phát triển mạnh theo
hướng nông lâm kết hợp
Gv cho hs thấy được mối giao lưu thương mại
đã được hình thành từ lâu đời giữa vùng Trung
du và miền núi Bắc Bộ và đồng bằng s.Hồng
Nhóm 3
− Tìm trên bản đồ những tuyến đường chủ yếu
như quốc lộ 1,2,3,6 thông thương giữa
vùng và đồng bằng s.Hồng , các nước láng
giềng
− Tìm trên H18.1 ,các của khẩu quan trọng
trên biên giới Việt trung?
− Cho biết những điểm du lịch nổi tiếng của
vùng?
− Gv cho hs tìm hiểu 1 số sản phẩm của vùng
có thể xuất ra nước ngoài như: khoáng sản ,
lâm sản, sản phẩm chăn nuôi
− Vùng nhập : hàng hoá tiêu dùng ,lương thực
− Các trung tâm kinh tế của vùng ?
− Nêu tên các ngành kinh tế của từng
− Thương mại : quan hệ trao đổi hàng hóa truyền thống giữa vùng với đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Trung Quốc,Lào
− Du lịch trở thành thế mạnh kinh tế của vùng và góp phần quan hệ hữunghị quốc tế
V Các trung tâm kinh tế:
- Cho Hs trả lời câu 3,4 B18 tập bản đồ
- Hoạt động du lịch có tác dụng như thế nào đối với sự phát triển kinh tế của vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ ?
- Ý nghĩa của nghề rừng ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ ?
4.5/ Hướng dẫn hs tự học ở nhà :
- Làm bài tập bản đồ bài 18, Hướng dẫn bài tập 3
- Chuẩn bị bài 19 : Xem và trả lời các câu hỏi
Trang 12iết :21
Ngày dạy :
Bài 19 : ĐỌC BẢN ĐỒ , PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA
TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP
Ở TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
3 Phương pháp day học: đàm thoại gợi mở, trực quan, nêu vấn đề
4 Thiết kế bài dạy :
4.1 Ổn định Kiểm tra sĩ số lớp
4.2Ktbc :
4.3Bài mới :
Trang 13
4/ Củng cố và luyện tập:
Cho Hs trả lời các câu hỏi tập bản đồ
- Vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu thụ than
Mỏ than Quảng Ninh Xuất than Nhiệt điện Nhật Bản T Quốc E U Cu ba Phả Lại Uông Bí
5/ Hướng dẫn hs tự học ơ nhà:
Chuẩn bị bài mới : Vùng Đồng bằng sông Hồng
- Nêu tên các vùng tiếp giáp với vùng Đồng bằng sông Hồng
- Nêu ý nghĩa của sông Hồng đối với sự phát triển nông nghiệp đời sống dân cư?
- Dựa vào H20.1, kể tên và nêu sự phân bố các loại đất ở vùng Đồng bằng sông
GV: Nêu mục tiêu nhiệm vụ bài thực hành
- Gv yêu cầu HS đọc đề bài, chú giải
hình 17.1Bước 2 ;
- GV treo bản đồ tự nhiên vùng Trung
du và miền núi Bắc Bộ lên bảng , yêu cầu Hs lên bảng xác định các
a- Những ngành công nghiệp khai thác
nào có điều kiện phát triển mạnh ? Vì
sao ?
- Gv gợi ý :Khai thác than để làm nhiên
liệu cho các nhà máy nhiệt điện, chất đốt
cho sinh hoạt, cho xuất khẩu
b- Chứng minh ngành công nghiệp luyện
kim đen ở Thái Nguyên chủ yếu sử dụng
nguyên liệu khoáng sản tại chỗ?
-GV hướng dẫn HS tìm vị trí các mỏ
khoáng sản và trung tâm công nghiệp Thái
Nguyên trên bản đồ
c- Trên H18.1, hãy xác định :
- Vị trí các vùng mỏ than Quảng Ninh
- Nhà máy nhiệt điện Uông Bí
- Cảng xuất khẩu than Cửa Ông
Bước 2 : HS thực hành, trao đổi
Bước 3 : HS trình bày, bổ sung, GV chuẩn
xác
Bài tập 1 : Xác định vị trí của các mỏ
khoáng sản
- Than : Quảng Ninh
- Sắt : Thái Nguyên, Yên Bái
- Mangan : Cao Bằng
- Thiếc : Tuyên Quang, Cao Bằng
- Bôxít : Cao Bằng, Lạng Sơn
- Apatít : Lào Cai
- Đồng : Sơn La, Lào Cai
- Chì, kẽm : Tuyên Quang
Bài tập 2 : Ảnh hưởng của tài nguyên
Khoáng sản tới phát triển công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ
a- Than, sắt, Apatit, đồng, chì, kẽm.
- Do các mỏ này có trữ lượng khá, đkiện khai thác tương đối thuận lợi, đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế
b- Các trung tâm công nghiệp và vị trí
các mỏ phân bố rất gần nhau như : mỏ sắt Trại Cau cách trung tâm công nghiệp 7 km,than Khánh Hòa cách 10km, mỏ than mỡ Phấn Mễ cách 17km …