1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kinh nghiệm sử dụng kênh hình trong sách giáo khoa địa lí 9 phần “phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển – đảo”

21 730 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 703,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên để tạo điều kiện thuận lợi cho việc đổi mới phương pháp dạy học,giảm tính trừu tượng của các kiến thức và tăng cường rèn luyện kĩ năng địa lí cho họcsinh trong quá trình học tậ

Trang 1

Tuy nhiên để tạo điều kiện thuận lợi cho việc đổi mới phương pháp dạy học,giảm tính trừu tượng của các kiến thức và tăng cường rèn luyện kĩ năng địa lí cho họcsinh trong quá trình học tập, số lượng kênh hình trong sách giáo khoa địa lý trung học

cơ sở đã được tăng lên đáng kể Các kênh hình này thay thế cho những sự vật, hiệntượng và các quá trình địa lý xảy ra trong thực tiễn mà giáo viên và học sinh khôngthể tiếp cận trực tiếp được Hệ thống kênh hình trong sách giáo khoa địa lý trung học

co sở rất đa dạng bao gồm các tranh ảnh, sơ đồ, lược đồ, biểu đồ, bảng số liệu… Mỗibài học thường có từ ba đến bốn hình vừa có tác dụng trực quan hoá các nội dungmang tính trừu tượng, vừa là nguồn cung cấp tri thức quan trọng, là cơ sơ ỷđể hìnhthành và rèn luyện các kĩ năng địa lí cho học sinh

Là một giáo viên, trong những năm học vừa qua tôi đã được nhà trường phâncông công tác giảng dạy bộ môn Địa lý 9 Qua thực tế giảng dạy, bản thân tôi thấy

Trang 2

rằng việc sử dụng và khai thác các kênh hình trong sách giáo khoa Địa lý 9 để giảngdạy là rất quan trọng, giúp học sinh hiểu bài, tích cực và chủ động nắm kiến thức, cóhứng thú học tập bộ môn Đồng thời cũng tạo điều kiện cho giáo viên dễ dàng tổ chứccác phương pháp dạy học nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình và sách giáokhoá mới môn địa lý hiện nay

Trái lại, trong các tiết học nếu giáo viên không sử dụng và khai thác các kênhhình trong sách giáo khoa hoặc nếu có nhưng chỉ ở mức độ sơ sài, đơn giản sẽ làmcho học sinh thụ động trong việc tiếp thu kiến thức, đa số các em không hiểu bài vàkhông có hứng thú học tập bộ môn Các giờ học trở lên khô cứng và nhàm chán Do

đó không rèn luyện được các kĩ năng địa lý cơ bản cho học sinh Hơn nữa, trong quátrình học tập đa số học sinh còn lúng túng trong việc khai thác kiến thức từ kênh hìnhtrong sách giáo khoa để phục vụ cho việc học tập

Việc đổi mới nội dung, chương trình, và phương pháp biên soạn sách giáokhoa Địa lí như vậy đòi hỏi giáo viên và học sinh phải đổi mới phương pháp dạy vàhọc Trong đó giáo viên với tư cách là người tổ chức, hướng dẫn, phát huy tính tíchcực, độc lập của học sinh trong quá trình học tập, cần nắm bắt được những nội dungchính của chuẩn kiến thức kĩ năng kết hợp sách giáo khoa nói chung và hệ thốngkênh hình – một nguồn kiến thức quan trọng trong sách giáo khoa nói riêng Trên cơ

sở thực tiễn đó trong năm học 2011-2012 và năm học 2012 – 2013, tôi tiếp mạnh dạnđưa ra những kinh nghiệm sử dụng kênh hình trong sách giáo khoa Địa lí 9 phần

“Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển – đảo”

II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:

1 Những nguyên tắc, yêu cầu khi sử dụng và khai thác kênh hình trong dạy học môn địa lí.

1.1 Nguyên tắc khi sử dụng và khai thác kênh hình trong dạy học địa lí

1.1.1 Nguyên tắc sử dụng đúng lúc:

Sử dụng kênh hình vào lúc cần thiết, lúc học sinh mong muốn được quan sáttrong trạng thái tâm lý thuận lợi nhất

Trang 3

Kênh hình xuất hiện đúng lúc nội dung và phương pháp dạy học cần đến.Tránh đưa ra một lúc nhiều kênh hình hoặc nhiều loại phường tiện trực quan.

1.1.2 Nguyên tắc sử dụng đúng chỗ:

Tìm vị trí để giới thiệu kênh hình hoặc phương tiện trực quan trên lớp hợp línhất, giúp học sinh có thể sử dụng nhiều giác quan nhất, tiếp xúc phương tiện mộtcách đồng đều ở mọi vị trí trong lớp

Đảm bảo cho toàn lớp được quan sát kênh hình một cách rõ ràng và không làmphân tán tư tưởng của học sinh khi tiến hành các hoạt động học tập tiếp theo

1.1.3 Nguyên tắc sử dụng đủ cường độ:

Mỗi loại kênh hình có mức độ sử dụng tại lớp khác nhau Nếu kéo dài sử dụngmột loại phương tiện hoặc lặp đi lặp lại nhiều lần trong một buổi học hiệu quả củachúng sẽ giảm sút

Việc sử dụng nhiều hình thức nhiều loại phương tiện khác nhau trong một buổihọc có ảnh hưởng lớn đến sự tiếp thu của học sinh, đến hiệu quả sử dụng phương tiệndạy học

Việc áp dụng thường xuyên các phương tiện nghe nhìn ở trên lớp sẽ dẫn đến sựquá tải thông tin đối với học sinh do chưa có đủ thời gian để chuyển hoá lượng thôngtin đó Sử dụng phương tiện nghe nhìn không quá 3 – 4 lần và kéo dài không quá 20 –

25 phút trong một giờ dạy

1.2 Yêu cầu khi sử dụng và khai thác kênh hình trong dạy học địa lí

Khi sử dụng kênh hình trong dạy học, giáo viên cần chú ý đảm bảo các yêu cầusau:

Kênh hình phải được sử dụng có hiệu quả cao, đáp ứng các yêu cầu về nộidung và phương pháp được qui định trong chương trình giáo dục

Tập trung vào việc sử dụng các kênh hình như một nguồn kiến thức, hạn chếdùng chúng theo cách minh hoạ cho kiến thức

Trang 4

Khi giáo viên lên lớp cần có kế hoạch chuẩn bị trước các kênh hình Nghiêncứu kĩ các kênh hình để hiểu rõ nội dung, tác dụng của từng loại kênh hình, tránh tìnhtrạng khi lên lớp mới cùng học sinh tiếp xúc các kênh hình.

Cần lựa chọn các nội dung mang tính thiết thực đối với nội dung bài học, đồngthời sử dụng tối đa các nội dung đã được thể hiện trên mỗi kênh hình

Khi soạn bài cũng như lên lớp, giáo viên cần phải xây dựng được hệ thống cáccâu hỏi, bài tập tương đối chuẩn xác, rõ ràng để học sinh làm việc với các loại kênhhình nhằm lĩnh hội kiến thức, rèn luyện các kĩ năng địa lí

Giáo viên cần giúp học sinh nắm được trình tự các bước làm việc với từng loạiphương tiện, thiết bị dạy học để tìm kiến thức, rèn luyện kĩ năng, phát triển tư duy địalý

2 Sử dụng kênh hình trong sách giáo khoa Địa lí 9 phần“ Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển - đảo”.

2.1 Số lượng các kênh hình trong sách giáo khoa Địa lí 9 phần “ Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển - đảo”.

Các kênh hình trong sách giáo khoa Địa lí 9, phần “ Phát triển tổng hợp kinh tế

và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển – đảo” nằm trong 3 bài học là bài 38, bài 39 vàbài 40 Số lượng kênh hình trong các bài học trên cụ thể như sau:

Trang 5

như tranh ảnh, sơ đồ, lược đồ, biểu đồ, bảng thống kê… đòi hỏi giáo viên khi sử dụngtrong dạy học phải linh hoạt, sáng tạo.

2.2 Một số kinh nghiệm sử dụng kênh hình trong sách giáo khoa Địa lí 9 phần “ Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển – đảo”.

Mỗi loại kênh hình có một phương pháp sử dụng riêng Song tự chúng lại cóthể sử dụng trong trình bày kiến thức mới, củng cố kiến thức đã học, ra bài tập về nhà

và trong kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh

Trong qúa trình dạy học, giáo viên cần chú trọng nghiên cứu nội dung của cáckênh hình để lựa chọn, xây dựng hệ thống các câu hỏi và bài tập kết hợp với sử dụngcác phương pháp dạy học khác nhau như nêu vấn đề, phân tích, giải thích, so sánh,thảo luận nhóm… tạo điều kiện cho học sinh làm việc với kênh hình tìm kiến thức,rèn luyện kĩ năng địa lý

Vì vậy, trong mỗi bài học đối với mỗi loại kênh hình khác nhau, trước hết tôigiới thiệu về nội dung của kênh hình và sau đó đưa ra phương pháp sử dụng chúngvới việc trình bày những kinh nghiệm sử dụng trong quá trình dạy học ở trên lớp

Bài 38–PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ

VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG BIỂN – ĐẢO

Hình 38.1 – Sơ đồ cắt ngang vùng biển Việt Nam.

Nội dung:

Trang 6

Qua sơ đồ cho thấy vùng biển của nước ta bao gồm các vùng nội thuỷ, lãnhhải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền về kinh tế và thềm lục địa Ngày 12 – 11– 1982, Chính phủ ta tuyên bố đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải ViệtNam Theo đó các bộ phận của vùng biển nước ta quy định như sau:

Nội thủy là vùng nước nằm ở phía trong đường cơ sở và giáp với bờ biển.Đường cơ sở là đường nối liền các điểm nhô ra nhất của bờ biển và các điểm ngoàicùng của các đảo ven bờ tính từ ngấn nước thuỷ triều thấp nhất trở ra

Lãnh hải nước ta có chiều rộng 12 hải lí Ranh giới phía ngoài cùng của lãnhhải được coi là biên giới quốc gia trên biển; trên thực tế, đó là đường song song vàcách đều đường cơ sở về phía biển 12 hải lí

Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển được quy định nhằm bảo đảm cho việcthực hiện chủ quyền đất nước Vùng tiếp giáp lãnh hải cũng được quy định là 12 hải

lí Trong vùng này, nước ta có quyền thực hiện các biện pháp để bảo vệ an ninh, kiểmsoát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường, di cư, nhập cư…

Vùng đặc quyền kinh tế biển tiếp liền lãnh hải và hợp với lãnh hải thành mộtvùng biển có chiều rộng 200 hải lí, tính từ đường cơ sở Ở vùng này, nước ta có chủquyền hoàn toàn về kinh tế nhưng vẫn để nước khác được đặt các ống dẫn dầu, dâycáp ngầm, tàu thuyền, máy bay của nước ngoài được tự do về hàng hải và hàng khôngnhư Công ước quốc tế về Luật biển quy định

Thềm lục địa nước ta gồm đáy biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần kéodài tự nhiên của lục địa Việt Nam, mở rộng ra ngoài lãnh hải Việt Nam cho đến bờngoài của rìa lục địa Nơi nào bờ ngoài của rìa lục địa cách đường cơ sở không đến

200 hải lí thì thềm lục địa nơi ấy được tính cho đến 200 hải lí Nước ta có chủ quyềnhoàn toàn về mặt thăm dò và khai thác, bảo vệ và quản lí các tài nguyên thiên nhiên ởthềm lục địa Việt Nam

Phương pháp sử dụng:

Hình 38.1 được sử dụng khi dạy mục I, ý 1- Vùng biển nước ta Để thuận tiện

cho việc học sinh quan sát, giáo viên có thể vẽ phóng to sơ đồ ra giấy khổ lớn Trước

Trang 7

hết, giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ và giới thiệu đây là sơ đồ cắt ngangvùng biển nước ta Sau đó đặt câu hỏi gợi mở: Quan sát hình 38.1, em hãy kể tên các

bộ phận của vùng biển nước? Hãy nêu giới hạn từng bộ của vùng biển nước ta? Saukhi học sinh trả lời, giáo viên chốt lại kiến thức với nội dung như trên Giáo viên cóthể cho học sinh quan sát thêm lược đồ hình 38.2, để hiểu thêm về đường cơ sở trongvùng biển của nước ta và đi đến kết luận: Nước ta là quốc gia có đường bờ biển dài

và vùng biển rộng

Hình 38.2 – Lược đồ một số đảo và quần đảo Việt Nam.

Trang 8

Nội dung:

Lược đồ có vai trò cung cấp cho học sinh những kiến thức về các đảo và quầnđảo trong vùng biển của nước ta Để từ đó các em hiểu được rằng vùng biển nước takhông những rộng mà còn có rất nhiều đảo, quần đảo có giá trị kinh tế và an ninhquốc phòng

Việt Nam có khoảng hơn 4000 đảo lớn nhỏ, được chia thành các đảo ven bờ vàcác đảo xa bờ Hệ thống các đảo ven bờ có khoảng 2800 hòn đảo với tổng diện tíchkhoảng 1720 km2, phân bố tập trung nhiều nhất ở vùng biển của các tỉnh: QuảngNinh, Hải Phòng, Khánh Hoà, Kiên Giang Vùng biển Nam Bộ tuy có số lượng đảokhông nhiều nhưng diện tích các đảo lại khá lớn

Một số đảo ven bờ có diện tích khá lớn như Phú Quốc (567 km2), Cát Bà(khoảng 100 km2) và số dân khá đông như Phú Quốc, Cái Bầu, Phú Quý, Lý Sơn, Cát

Bà, Côn Đảo… Còn lại phần lớn là các đảo nhỏ hoặc rất nhỏ, không có dân sốngthường xuyên

Các đảo xa bờ gồm đảo Bạch Long Vĩ, Phú Quý và hai quần đảo Hoàng Sa,Trường Sa, thuộc chủ quyền nước ta từ lâu đời Huyện đảo Hoàng Sa thuộc thành phố

Đà Nẵng và huyện đảo Trường Sa thuộc tỉnh Khánh Hoà

Quần đảo Hoàng Sa nằm trong khoảng kinh độ 1110 – 1130 Đ và vĩ độ 15045’ –

17015’B, ngang với vĩ độ của Huế và Đà Nẵng Quần đảo Hoàng Sa gồm trên 30 hònđảo nằm rải rác trong một vùng biển rộng khoảng 15 nghìn km2

Quần đảo Trường Sa nằm trong khoảng kinh độ 111020’ – 117020’Đ và vĩ độ

6050’ – 120 B Quần đảo Trường Sa gồm khoảng 100 hòn đảo, đá, cồn san hô và bãisan hô nằm rãi rác trong vùng biển rộng khoảng 160.000 – 180.000 km2, trong đó có

23 hòn đảo, đá, cồn, thường xuyên nhô khỏi mặt nước với diện tích tổng cộng khoảng

10 km2

Phương pháp sử dụng:

Trang 9

Hình 38.2 được sử dụng khi dạy mục I, ý 2 – Các đảo và quần đảo Giáo viên

yêu cầu học sinh quan sát Bản đồ Biển – đảo Việt Nam kết hợp với lược đồ 38.2, tìmcác đảo và quần đảo trong vùng biển nước ta? Xác định trên bản đồ vị trí các đảo ven

bờ, xa bờ, các quần đảo xa bờ? Vùng biển những tỉnh nào của nước ta có nhiều đảo

và quần đảo? Sau khi học sinh trả lời, giáo viên chốt lại nội dung như trên đoạn từ

“Việt Nam có khoảng 4000 đảo…thuộc tỉnh Khánh Hoà” và kết luận: Vùng biểnnước ta có nhiều đảo lớn, nhỏ, có những đảo nằm ven bờ và có những đảo nằm xa bờ

Tiếp theo, giáo viên đặt câu hỏi: Nêu ý nghĩa của vùng biển – đảo nước tatrong phát triển kinh tế – xã hội và bảo vệ an ninh quốc phòng? Giáo viên có thể nóithêm vấn đề an ninh quốc phòng trong vùng biển, vị trí chiến lược của quần đảoHoàng Sa và quần đảo Trường Sa, hậu quả sự ấm lên của khí hậu toàn cầu làm chonước biển dâng cao có nguy cơ nhấn chìm nhiều vùng đất ven biển như nước ta Qua

đó nhằm giáo dục cho học sinh có ý thức và trách nhiệm trong vấn đề bảo vệ an ninhchủ quyền vùng biển và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển – đảo

Hình 38.3- Sơ đồ các ngành kinh tế biển ở nước ta.

tế biển là sự phát triển nhiều ngành kinh tế biển nói trên, giữa các ngành có mối quan

hệ chặt chẽ, hỗ trợ nhau để cùng phát triển và sự phát triển của một ngành không

Trang 10

được kĩm hãm hoặc gây thiệt hại cho các ngành khác Phát triển kinh tế biển cũngphải mang tính bền vững, phát triển trong hiện tại mà không làm tổn hại đến lợi íchcủa thế hệ mai sau, phát triển phải gắn với việc bảo vệ môi trường, tài nguyên thiênnhiên biển – đảo.

Phương pháp sử dụng:

Hình 38.3 được sử dụng khi dạy mục II – Phát triển tổng hợp kinh tế biển.

Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 38.3, kể tên các ngành kinh tế biển chủ yếucủa nước ta? Sau đó chia lớp thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm thảo luận để tìm ra những ví

dụ về điều kiện thuận lợi phát triển một ngành kinh tế biển Đại diện các nhóm trìnhbày kết quả của nhóm mình, nhận xét bổ sung cho nhau, giáo viên đánh giá và chuẩnxác lại kiến thức cho học sinh Cuối cùng, giáo viên giải thích khái niệm “ phát triểntổng hợp và phát triển bền vững kinh tế biển” rồi rút ra kết luận: Nguồn tài nguyênbiển – đảo phong phú tạo điều kiện thuận lợi để phát triển tổng hợp kinh tế biển

Hình 38.4 – Cảng cá Rạch Giá, Kiên Giang

Nội dung:

Trang 11

Đây là bức ảnh chụp một cảng cá tại Rạch Giá (Kiên Giang) Nhìn vào bứcảnh, chúng ta thấy cảng cá hoạt động rất nhộn nhịp với nhiều tàu thuyền đánh bắt cácác loại Sau nhiều ngày đánh bắt cá tôm trên biển, tàu thuyền được tập trung vềcảng, ngư dân đang rất bận rộn đưa cá, tôm… lên bờ để tiêu thụ khắp nơi và tiếp tụcchuẩn bị cho chuyến ra khơi mới Tuy nhiên các tàu thuyền ở đây phần lớn có côngxuất nhỏ, chủ yếu dùng để đánh bắt ven bờ Do đó, cần phải hiện đại hoá đội tàu biểnvới công xuất lớn, để đẩy mạnh đánh bắt xa bờ

Phương pháp sử dụng:

Giáo viên sử dụng bức ảnh này chủ yếu để minh hoạ cho kiến thức về hoạt

động của ngành khai thác hải sản, khi giảng dạy mục II, ý 1 – Khai thác, nuôi trồng

và chế biến hải sản Giáo viên cho học sinh quan sát bức ảnh và miêu tả về hoạt

động của cảng cá với nội dung như trên Sau đó đặt vấn đề: Tại sao cần phải ưu tiênphát triển khai thác hải sản xa bờ? Phương hướng phát triển của ngành thuỷ sản là gì?

Giáo viên kết luận: Khai thác hải sản ven bờ đã vượt quá mức cho phép dẫnđến kiệt quệ, suy giảm nguồn lợi hải sản Trong khi đó đánh bắt xa bờ chỉ bằng 1/5khả năng cho phép, chưa khai tác hết tiềm năng cho phép Do đó, ngành thuỷ sảnđang ưu tiên phát triển khai thác hải sản xa bờ, đẩy mạnh nuôi trồng hải sản trên biển,ven biển và ven các đảo, phát triển đồng bộ và hiện đại công nghiệp chế biến hải sản

Bài 39 –PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ

VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG BIỂN – ĐẢO

(tiếp theo)

Hình 39.1 – Sản xuất muối ở Cà Ná, Ninh Thuận.

Trang 12

Nội dung:

Đây là bức ảnh chụp cánh đồng muối nổi tiếng nước ta ở Cà Ná, Ninh Thuận.Nhìn vào bức ảnh, ta thấy trên các ruộng muối, người dân đang tiến hành thu gomnhững hạt muối trắng thành những đống nhỏ, rồi gánh muối đổ thành những bãi muốilớn ở phía trên Người dân cho đào các con mương nhỏ dẫn nước biển vào các ruộngmuối, ánh nắng mặt trời làm cho nước biển bốc hơi, muối dần dần kết tinh, tới chiềungười ta dùng các nạo sắt nạo lấy lớp muối Sau khi thu được muối thô, người ta tiếnhành các công nghệ làm tinh để nâng cao độ tinh khiết thành muối sử dụng hằngngày

Phương pháp sử dụng:

Hình 39.1 sử dụng để dạy mục 3 – Khai thác và chế biến khoáng sản biển.

Trước hết, giáo viên yêu cầu học sinh kể tên một số loại khoáng sản chính ở vùngbiển nước ta? Sau đó cho học sinh xem hình 39.1, giới thiệu nội dung bức ảnh và quytrình sản xuất muối của địa phương

Tiếp theo, giáo viên yêu cầu học sinh xác định các bãi muối nổi tiếng của nước

ta trên hình 39.2.Qua đó, các em thấy được rằng nghề làm muối phát triển mạnh ởven biển Nam Trung Bộ Giáo viên dặt vấn đề: Tại sao nghề làm muối phát triển

Ngày đăng: 25/05/2015, 14:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2 ( hình 38.1, hình 38.2) - Kinh nghiệm sử dụng kênh hình trong sách giáo khoa địa lí 9 phần “phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển – đảo”
Sơ đồ 2 ( hình 38.1, hình 38.2) (Trang 4)
Hình 38.1 – Sơ đồ cắt ngang vùng biển Việt Nam. - Kinh nghiệm sử dụng kênh hình trong sách giáo khoa địa lí 9 phần “phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển – đảo”
Hình 38.1 – Sơ đồ cắt ngang vùng biển Việt Nam (Trang 5)
Hình 38.2 – Lược đồ một số đảo và quần đảo Việt Nam. - Kinh nghiệm sử dụng kênh hình trong sách giáo khoa địa lí 9 phần “phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển – đảo”
Hình 38.2 – Lược đồ một số đảo và quần đảo Việt Nam (Trang 7)
Hình 38.3- Sơ đồ các ngành kinh tế biển ở nước ta. - Kinh nghiệm sử dụng kênh hình trong sách giáo khoa địa lí 9 phần “phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển – đảo”
Hình 38.3 Sơ đồ các ngành kinh tế biển ở nước ta (Trang 9)
Hình 38.3 được sử dụng khi dạy mục II – Phát triển tổng hợp kinh tế biển. Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 38.3, kể tên các ngành kinh tế biển chủ yếu của nước ta? Sau đó chia lớp thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm thảo luận để tìm ra những ví - Kinh nghiệm sử dụng kênh hình trong sách giáo khoa địa lí 9 phần “phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển – đảo”
Hình 38.3 được sử dụng khi dạy mục II – Phát triển tổng hợp kinh tế biển. Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 38.3, kể tên các ngành kinh tế biển chủ yếu của nước ta? Sau đó chia lớp thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm thảo luận để tìm ra những ví (Trang 10)
Hình 39.1 sử dụng để dạy mục 3 – Khai thác và chế biến khoáng sản biển. Trước hết, giáo viên yêu cầu học sinh kể tên một số loại khoáng sản chính ở vùng biển nước ta? Sau đó cho học sinh xem hình 39.1, giới thiệu nội dung bức ảnh và quy trình sản xuất muố - Kinh nghiệm sử dụng kênh hình trong sách giáo khoa địa lí 9 phần “phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển – đảo”
Hình 39.1 sử dụng để dạy mục 3 – Khai thác và chế biến khoáng sản biển. Trước hết, giáo viên yêu cầu học sinh kể tên một số loại khoáng sản chính ở vùng biển nước ta? Sau đó cho học sinh xem hình 39.1, giới thiệu nội dung bức ảnh và quy trình sản xuất muố (Trang 12)
Hình 39.2 – Lược đồ tiềm năng một số ngành kinh tế biển. - Kinh nghiệm sử dụng kênh hình trong sách giáo khoa địa lí 9 phần “phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển – đảo”
Hình 39.2 – Lược đồ tiềm năng một số ngành kinh tế biển (Trang 13)
Bảng 40.1 được sử dụng khi dạy mục 1 – Đánh giá tiềm năng kinh tế của các - Kinh nghiệm sử dụng kênh hình trong sách giáo khoa địa lí 9 phần “phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển – đảo”
Bảng 40.1 được sử dụng khi dạy mục 1 – Đánh giá tiềm năng kinh tế của các (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w