Thái độ : − GDMT : Biết một số tài nguyên của vùng, quan trọng nhất là rừng; chương trình trồngrừng, xây dựng hệ thống hồ chứa nước đã góp phần giảm nhẹ thiên tai và BVMT.Sử dụng bản đồ
Trang 1− Nêu được tên các trung tâm kinh tế lớn và chức năng chủ yếu của từng trung tâm.
2 Kĩ năng :
− Xác định được vị trí, giới hạn của vùng trên bản đồ
− Sử dụng bản đồ tự nhiên, dân cư, kinh tế để phân tích và trình bày về đặc điểm tự
nhiên, dân cư, phân bố một số ngành sản xuất của vùng Bắc Trung Bộ
3 Thái độ :
− GDMT : Biết một số tài nguyên của vùng, quan trọng nhất là rừng; chương trình trồngrừng, xây dựng hệ thống hồ chứa nước đã góp phần giảm nhẹ thiên tai và BVMT.Sử dụng bản đồ tự nhiên vùng để phân tích tiềm năng vùng Bắc Trung Bộ.(IV,1, bộ
GV nêu vấn đề : Với hiểu biết của bản thân về tự
nhiên, dân cư, xã hội ở Bắc Trung Bộ, vùng có
khả năng phát triển mạnh những ngành kinh tế nào
? Tại sao ?
3.2/Kết nối:
Hoạt động 1: Tìm hiểu tình hình phát triển kinh tế.
Trực quan, thảo luận nhóm, kĩ thuật mảnh ghép
(khăn trải bàn)
Bước 1:GV chia nhóm, giao nhiệm vụ từng nhóm
+ Nhóm 1,3 : Tìm hiểu ngành nông nghiệp
+ Nhóm 2,4 : Tìm hiểu ngành công nghiệp
+ Nhóm 5,6 : Tìm hiểu ngành dịch vụ
Bước 2 : Thảo luận 5 phút
Bước 3 : Đại diện nhóm trình bày kết quả, xác định
− Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản phát triển ở phía đông
Bài 24 : BẮC TRUNG BỘ (tt)
Trang 2GV thuyết trình tích cực : Khai thác và sử dụng tài
nguyên khoáng sản hợp lý và tiết kiệm, bảo vệ môi
trường và phát triển bền vững
Hoạt động 2: Trực quan, đàm thoại gợi mở
− Quan sát H 24.3, bản đồ treo tường, xác định
các trung tâm kinh tế quan trọng của vùng?
− Nêu những ngành công nghiệp chủ yếu của
− Các trung tâm công nghiệp chính là: Thanh Hoá, Vinh ,Huế
3 Dịch vụ
− Dịch vụ vận tải : vận chuyển hành hóa, hành khách giữa miền Bắc và Nam nước ta, từ trung Lào, Đông Bắc Thái Lan ra biển Đông và ngược lại
− Du lịch sinh thái, nghĩ dưỡng và văn hóa_lịch sử phát triển, lượng khách du lịch tới Bắc Trung Bộ ngày càng tăng
V Các trung tâm kinh tế:
- Thanh Hoá, Vinh, Huế là các trungtâm kinh tế quan trọng của vùng
3.3/ Thực hành- luyện tập:
Trình bày 1 phút :
−Nêu những thành tựu và khó khăn trong phát triển nông nghiệp, công nghiệp ở Bắc
Trung Bộ ?
−Tại sao nói du lịch là thế mạnh kinh tế của Bắc Trung Bộ ?
− Cho Hs trả lời câu hỏi 1,2,3 bài 24 tập bản đồ
3.4/Vận dụng:
− Sưu tầm tài liệu về khu di tích quê Bác Hồ tại Kim Liên, Nam Đàm, Nghệ An
− Chuẩn bị bài mới:
+ Xác định vị trí, giới hạn của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
+ Nêu đặc điểm địa hình của vùng
+ Tại sao vấn đề bảo và phát triển rừng, có tầm quan trọng đặc biệt của các tỉnh cực Nam Trung Bộ ?
+ Dựa vào bảng 25.1, nhận xét sự khác biệt trong phân bố dân cư, dân tộc và hoạt động kinh tế giữa vùng đồng bằng ven biển với vùng đồi núi phía Tây
V.TƯ LIỆU:
Phiếu học tập số 1 :
+ Quan sát H24.1 và nhận xét mức độ đảm bảo lương thực ở Bắc Trung Bộ ?
+ Nêu một số khó khăn trong sản xuất nông nghiệp của vùng ?
+ Quan sát H24.3: Xác định các vùng nông lâm kết hợp ?
Trang 3+ Nêu ý nghĩa của việc trồng rừng ở Bắc Trung Bộ ?
Phiếu học tập số 2 : Tìm hiểu ngành công nghiệp
+ Dựa vào H24.2, nhận xét sự gia tăng giá trị sản xuất công nghiệp ở Bắc Trung Bộ ? + Trình bày một số ngành công nghiệp chính của vùng ? Phân bố
+ Kể tên một số trung tâm công nghiệp và các ngành công nghiệp chính ?
Phiếu học tập số 3: Tìm hiểu ngành dịch vụ
+ Dựa vào H24.3 để nhận xét về hoạt động vận tải
+ Quan sát H24.3, xác định vị trí các quốc lộ 7.8.9 và nêu tầm quan trọng của các
tuyến đường này
+ Hoạt đông dịch vụ du lịch du lịch có đặc điểm gì ?
+ Dựa vào H 24.3, kể tên một số điểm du lịch nổi tiếng ở Bắc Trung Bộ? (Bãi biển thứ tự từ Bắc vào Nam , vườn quốc gia, hang động ,di tích lịch sử )
VI.RÚT KINH NGHIỆM:
ND -
-
-
PP -
-
-
ĐDDH -
-
Trang 4
Tuần CM: ND :
Tiết CT : 27
I.MUC TIÊU :
1 Kiến thức :
− Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát
triển kinh tế xã hội
− Trình bày được đặc điểm tự nhiên và tài nguyên tự nhiên của vùng ; những thuận lợi
và khó khăn của tự nhiên đối với phát triển kinh tế -xã hội
− Trình bày được đặc điểm dân cư, xã hội : những thuận lợi và khó khăn của dân cư, xã hội đối với sự phát triển kinh tế- xã hội của vùng
2 Kĩ năng :
− Xác định được vị trí, giới hạn của vùng trên bản đồ
− Phân tích số liệu thống kê, bản đồ tự nhiên để nhận biết đặc điểm tự nhiên, dân cư của vùng
3 Thái độ :
– GDMT : Biết Nam Trung Bộ là vùng có thế mạnh về du lịch và kinh tế biển, vì vây đề phát triển các ngành kinh tế biển cần có những biện pháp BVMT biển khỏi bị ô nhiễm.– Biết hiện tượng sa mạc hóa có nguy cơ mở rộng ở các tỉnh cực Nam Trung Bộ, nên vấn
đề bảo vệ và phát triển rừng ở đây có tầm quan trọng đặc biệt (II, bộ phận)
+ Đông : biển Đông với 2 quần đảo lớn
+ Tây : Lào và Tây Nguyên
+ Bắc : Bắc Trung Bộ
+ Nam : Đông Nam Bộ
+ Vị trí 2 đảo Hoàng Sa và Trường Sa , các
đảo Lí Sơn, Phú Quý, Lí Sơn
và quốc phòng đối với cả nước
Bài 25: VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
Trang 5+ Kể tên và xác định vị trí các tỉnh vùng
Duyên hải Nam Trung Bộ từ Bắc vào Nam
•Với vị trí có tính chất trung gian, bản lề,vùng
Duyên hải Nam Trung Bộ có vai trò như thế nào
đối với quốc phòng và kinh tế ?
Hoạt động 2: Thảo luận cặp/nhóm
- Gv hướng dẫn Hs quan sát H 25.1 và bản đồ
treo tường cho biết đặc điểm nổi bật của địa
hình
- Cho biết các dạng địa hình của vùng từ Tây
sang Đông ? Đặc điểm phân bố
- Gv gợi ý cho HS nêu vị trí đặc điểm của đồng
bằng, đồi núi, bờ biển Đồng bằng ở Duyên hải
Nam Trung Bộ không rõ nét như phía bắc của BTB
và không liên tục như ĐBSH và ĐBSCL
Nguyên nhân chính là do các khối núi của dãy
Trường Sơn Nam chia cắt chuỗi đồng bằng hẹp ven
biển
•Tìm trên H25.1 :
+ Các vịnh : Dung Quất, Vân Phong, Cam
Ranh
+ Các vịnh này thuộc tỉnh nào của vùng?
( Dung Quất thuộc Quảng Ngãi
Cam Ranh thuộc Khánh Hòa
Vân Phong thuộc Phú Yên)]
+ Kể tên các bãi tắm và địa điểm du lịch nổi
tiếng của vùng?
+ Với điều kiện tự nhiên trên, vùng có khả
năng phát triển mạnh ngành kinh tế nào ?
− GDMT :Tại sao vấn đề bảo vệ và phát triển
rừng, bảo vệ biển có tầm quan trọng đặc biệt ở
các tỉnh cực Nam Trung Bộ ?
− HS : khí hậu, địa hình khó khăn hiện
tượng sa mạc hóa nhân do : cát, nước mặn của
thủy triều, bão
Hoạt động 3:
- Gv yêu cầu Hs đọc bảng 25.1 và nhận xét sự
tương phản trong cư trú và hoạt động kinh tế
giữa đồng bằng ven biển và vùng núi , đồi gò
II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
− Đặc điểm: Các tỉnh đều có núi, gò đồi
ở phía tây,dải đồng bằng hẹp phía đông ; bờ biển khúc khuỷu nhiều vũng vịnh
− Thuận lợi :Tiềm năng nổi bật là kinh tế biển ( nhiều bãi biển đẹp, nhiều vũng,vịnh để xây dựngcác cảng nước sâu Đà Nẵng, Nha
Trang….),+ Có một số khoáng sản như :vàng, titan,cát thủy tinh
− Khó khăn : nhiều thiên tai (bão, lũ, hạnhán, hiện tượng sa mạc hóa)
III Đặc điểm dân cư xã hội
− Đặc điểm : Phân bố dân cư và hoạt động kinh tế có sự khác biệt giữa phía đông và phía tây
Trang 6phía tây.
HS : trình bày
- Gv :Dân cư trên các hải đảo sống chủ yếu bằng
nghề đánh bắt và nuôi trồng thủy sản Đời sống
của một bộ phận không nhỏ dân cư sinh sống
trên các đảo và làm nghề đi biển còn gặp nhiều
khó khăn
- Dựa vào bảng 25.2, nhận xét về tình hình dân
cư, xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ so với
cả nước ?
- HS : Dựa vào bảng phụ trình bày, bổ sung
- GV : chuẩn xác
Mặc dù còn nhiều khó khăn nhưng với tỉ lệ dân
thành thị cao hơn trung bình cả nước cho thấy vùng
đã đạt được bước tiến quan trọng
- Gv gợi ý HS dựa vào lược đồ để xác định trên
bản đồ vị trí các địa danh quan trọng như: Phố cổ
Hội An, Di tích Mỹ Sơn
+ Vùng đồi gò phía Tây là địa bàn cư trú của các dân tộc ít người - phát triển chăn nuôi gia súc lớn, đời sống còn nhiều khó khăn
+ Vùng duyên hải phía phía Đông chủ yếu là địa bàn cư trú của người Kinh
và Chăm – hoạt động công nghiệp, thương mại, du lịch, khai thác và nuôi trồng thủy sản
− Thuận lợi : + Nguồn lao động dồi dào, giàu kinh nghiệm
Nhiều địa điểm du lịch hấp dẫn (phố cổ Hội An, Di tích Mỹ Sơn, Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang.…)
− Khó khăn : Đời sống của một bộ phận dân cư còn nhiều khó khăn
3.3/ Thực hành- luyện tập:
− Trong phát triển kinh tế- xã hội, vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có những thuận lợi, khó khăn gì ?
− Tiềm năng nổi bật là kinh tế biển ( nhiều bãi biển đẹp; nhiều vũng,vịnh để xây dựng các cảng nước sâu….),
− Có một số khoáng sản như :vàng, titan,cát thủy tinh
− Nhiều địa điểm du lịch hấp dẫn (phố cổ Hội An, Di tích Mỹ Sơn…)
− Nguồn lao động dồi dào, giàu kinh nghiệm
− Nhiều thiên tai (bão,
lũ lụt, hạn hán, hiện tượng sa mạc hóa)
− Đời sống của một bộ phận dân cư còn
− nhiều khó khăn
− Phân bố dân cư ở Duyên hải Nam Trung Bộ có những đặc đểm gì ? Tại sao phải đẩy
mạnh công tác giảm nghèo ở vùng đồi núi phía tây ?
3.4/Vận dụng:
− Sưu tầm tranh, ảnh về các cảnh đẹp của vùng
− Chuẩn bị bài mới :Vùng duyên hải Nam Trung Bộ (tt) + Vì sao chăn nuôi bò khai thác và nuôi trồng thủy sản là thế mạnh của vùng ? + Vì sao vùng biển Nam Trung Bộ nổi tiếng về nghề làm muối ,đánh bắt và nuôi thủy sản ? + Dựa vào bản 26.2 nhận xét sự tăng trưởng giá trị công nghiệp của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ so với cả nước V.TƯ LIỆU: VI.RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 7
-
Tuần CM: ND : Tiết CT : 28 I.MUC TIÊU : 1 Kiến thức : − Trình bày được một số ngành kinh tế tiêu biểu của vùng : chăn nuôi bò, khai thác, nuôi trồng và chế biến thuỷ sản ; du lịch, vận tải biển ; cơ khí, chế biến lương thực, thực phẩm − Nêu được tên các trung tâm kinh tế chính − Nhận biết vị trí, giới hạn và vai trò của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung 2 Kĩ năng : − Xác định được vị trí, giới hạn của vùng trên bản đồ − Phân tích số liệu thống kê, kinh tế để nhận biết đặc điểm kinh tế của vùng 3 Thái độ : − GDNL : Khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản hợp lý và tiết kiệm, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.(mục IV.*2, bộ phận) II.TRỌNG TÂM : − Trình bày được một số ngành kinh tế tiêu biểu của vùng III CHUẨN BỊ : – GV : Bản đồ kinh tế vùng Duyên hải Nam Trung Bộ – HS : A1tlat địa lí IV.TIẾN TRÌNH : 1.Ổn định tổ chức và kiểm diện: 2 Kiểm tra miệng: 3.Bài mới : Hoạt động của gv và hs Nội dung bài học 3.1/Khám phá: Đặt vấn đề 3.2/Kết nối: * Hoạt động 1: Thảo luận nhóm - Gv: Cũng như Bắc Trung Bộ, nông nghiệp Duyên Hải Nam Trung Bộ vẫn là lĩnh vực quan tâm hàng đầu, trong đó nổi lên 2 ngành có vị trí đáng kể là chăn nuôi gia súc lớn ( bò đàn), đánh bắt và nuôi trồng thủy sản Nhóm 1 - Đọc và phân tích số liệu trong bảng 26.1 • Vì sao chăn nuôi bò, khai thác và nuôi trồng thủy sản là thế mạnh của vùng? • HS : Địa hình phía Tây – chăn nuôi gia súc lớn • Vùng biển sâu gần bờ, có các dòng hải lưu giao tiếp, các bãi tôm cá gần bờ, ngoài IV Tình hình phát triển kinh tế: 1/ Nông nghiệp : - Chăn nuôi bò và ngư nghiệp là thế mạnh của vùng, - Chăn nuôi bò phát triển ở vùng núi phía Tây : năm 2002 đạt 1.008,6 nghìn con - Ngư nghiệp bao gồm nuôi trồng và đánh bắt thủy sản.Thủy sản khai thác chiếm 27.4 % giá trị cả nước - Vùng còn nổi tiếng về nghề làm muối, nước mắm - Tuy nhiên quỹ đất nông nghiệp Bài 26: VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
Trang 8khơi có hai quần đảo
Nhóm 2
- Quan sát H26.1, hãy xác định các bãi tôm cá?
• Vì sao vùng biển Duyên Hải Nam
Trung Bộ nổi tiếng về nghề làm muối, đánh bắt
và nuôi hải sản ? Kể tên các bãi muối nổi
tiếngcủa vùng
• Vì chất lượng muối tốt, sản lượng
toàn vùng chiếm 50% cả nước, là vùng nằm ven
biển, ít mưa; ngoài khơi có 2 quần đảo lớn – là
nơi trú ngụ cho tàu thuyền, chắn sóng ven bờ cho
thủy sản phát triển, biển có 177 loài cá, dân cư
có kinh nghiệm
Nhóm 3
• Nông nghiệp vùng Duyên Hải Nam
Trung Bộ gặp phải những khó khăn gì ? ( Quỹ
đất nông nghiệp bị hạn chế, đất xấu, thiếu nước,
thường bị bão lụt cuối hè, khí hậu thường bị khô
hạn, nạn cát lấn và hiện tượng sa mạc hóa gây
khó khăn cho ngành nông nghiệp )
• Nông nghiệp ở các hải đảo thường
khó phát triển vì đất ít và xấu, nhưng có đảo dân
đã biết khai thác đất đai sản xuất nông sản xuất
khẩu Đó là đảo nào và trồng cây gì ? (Đảo Lí
Sơn tỉnh Quảng Ngãi, đã tận dụng đất pha cát
ven đảo trồng hành, tỏi xuất khẩu )
• Để khắc phục các khó khăn về
nông nghiệp, vùng Duyên Hải NTB đã có những
nổ lực nào ? ( Thâm canh tăng vụ để giải quyết
vấn đề lương thực, mở rộng diện tích trồng cây
công nghiệp, trồng rừng phòng hộ, xây hồ chứa
nước để chống hạn, phòng lũ và chủ động cấp
nước cho sản xuất và sinh hoạt)
Nhóm 4 :
• Dựa vào bảng 26.2, nhận xét sự
tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp của
Duyên Hải Nam Trung Bộ so với cả nước ?
- Gv nhận xét về sản xuất công nghiệp vùng
còn chiếm tỉ trọng nhỏ, đạt 14,7 nghìn tỉ đồng
trong khi cả nước đạt 261,1 nghìn tỉ đồng (2002),
nhưng về tốc độ tăng trưởng thì khá cao gấp 2,6
lần so với 1995, trong khi cả nước là 2,5 lần Như
vậy bước đầu đã có tiến bộ trong sự hình thành
và xây dựng cơ cấu công nghiệp
HS báo cáo, xác định trên bản đồ
GV chuẩn xác
GDNL : Khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng
sản hợp lý và tiết kiệm, bảo vệ môi trường và
phát triển bền vững
Hoạt động 2 : Đàm thoại, trực quan
- Gv diễn giảng cho Hs nắm được 2 lĩnh vực
còn hạn chế và thiên tai vẫn là vấn
đề khó khăn lớn trong phát triển nông nghiệp.Do đó sản xuất lươngthực kém phát triển
2/ Công nghiệp:
- Cơ cấu bước đầu được hình thành
và khá đa dạng gồm cơ khí, chế biến thực phẩm, chế biến lâm sản, sản xuất hàng tiêu dùng
- Sản xuất công nghiệp chiếm tỉ trọng nhỏ nhưng có tốc độ tăng trưởng khá cao Hai ngành công nghiệp phát triển mạnh là :+ Công nghiệp cơ khí : Đà Nẵng, Quy Nhơn, Quảng Ngãi, Nha Trang
+ Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm phân bố hầu hết các tỉnh trong vùng
3/ Dịch vụ:
- Vận tải : trung chuyển hàng hóa trên
Trang 9tiêu biểu trong dịch vụ.
• Hoạt động của các cảng biển Đà Nẵng, Qui
Nhơn, Nha Trang Trong đó Đà Nẵng và Qui
Nhơn là 2 cảng có hoạt động xuất nhập khẩu với
qui mô ngày càng tăng
• Thế mạnh của ngành du lịch là : du lịch
biển ( bãi biển Non Nước, Nha Trang, Mũi Né),
du lịch sinh thái và nghỉ mát ( Bà Nà), tham quan
quần thể di sản văn hóa TG (Phố Cổ Hội An, Di
Tích Mỹ Sơn)
Gv yêu cầu Hs :
•Cho biết các trung tâm kinh tế của vùng
•Xác định chúng trên H26.1
•Vì sao các TP này được coi là cữa ngõ của
Tây Nguyên(Vì: có 3 quốc lộ Đông –Tây nối 3
thành phố này với Tây Nguyên là Quốc lộ
14,19,26
Ba thành phố duyên hải này là 3 cảng biển
của vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ
Nhờ 2 yếu tố này mà hàng hoá Tây Nguyên
giao thương qua các vùng trong nước và xuất
khẩu )
•Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung gồm các
tỉnh nào?
- Gv lưu ý Hs trong vùng kinh tế trọng điểm
miền Trung còn có cả Thừa Thiên Huế ở phía bắc
đèo Hải Vân
• Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đã tác
động mạnh tới sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của
những vùng nào ? ( Duyên Hải NTB, BTB và
Tây Nguyên )
tuyến Bắc-Nam diễn ra sôi động.Các thành phố cảng biển vừa là đầu mối giaothông vừa là cơ sở xuất nhập khẩu của các tỉnh trong vùng và Tây Nguyên
- Du lịch là hoạt động kinh tế quan trọng của vùng Du lịch biển ( bãi biển Non Nước, Nha Trang, Mũi Né), du lịch sinh thái và nghỉ mát ( Bà Nà), tham quan quần thể di sản văn hóa thế giới (Phố Cổ Hội An, Di Tích Mỹ Sơn)
V Các trung tâm kinh tế và vùng kinh
tế trọng điểm miền Trung:
- Các thành phố Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang là 3 trung tâm kinh tế với cáchoạt động xuất nhập khẩu, du lịch nhộn nhịp
- Vùng kinh tế trọng điểm miền Trunggồm Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định
- Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
có tầm quan trọng không chỉ với vùng Duyên hải NTB mà với cả BTB và Tây Nguyên
3.3/ Thực hành- luyện tập:
Trình bày 1 phút :
− Duyên hải Nam Trung Bộ đã khai thác tiềm năng kinh tế biển như thế nào ?
Du lịch biển, nuôi trồng và đánh bắt thủy sản, vận tải biển…
− Cho biết những khó khăn trong phát triển nông nghiệp của vùng ? Biện pháp khắcphục ?
o Khó khăn : Quỹ đất nông nghiệp bị hạn chế, đất xấu, thiếu nước, thường bị bão lụt cuối hè, khí hậu thường bị khô hạn, nạn cát lấn và hiện tượng sa mạc hóa gây khó
khăn cho ngành nông nghiệp )
o Thâm canh tăng vụ để giải quyết vấn đề lương thực, mở rộng diện tích trồng cây côngnghiệp, trồng rừng phòng hộ, xây hồ chứa nước để chống hạn, phòng lũ và chủ động cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt)
3.4/Vận dụng:
− Sưu tầm tài liệu, tranh ảnh về phát triển kinh tế biển, cảnh đẹp của vùng
− Hướng dẫn cách vẽ bài tập 2/trang99
− Sử dụng atlat, hình 34.3 và 36.1, hãy xác định các cảng biển, bãi tôm cá, cơ sở sảnxuất muối, bãi tắm của vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ
V.TƯ LIỆU:
VI.RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 10ND -
-
PP -
-
-
ĐDDH -
-Tuần CM: ND :
Tiết CT : 29
I.MUC TIÊU :
1 Kiến thức :
− Củng cố sự hiểu biết về cơ cấu kinh tế biển ở cả 2 vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ, bao gồm hoạt động của các hải cảng, nuôi trồng và đánh bắt thủy sản, nghề muối và chế biến thủy sản xuất khẩu, du lịch và dịch vụ biển
2 Kĩ năng :
− Đọc bản đồ, phân tích số liệu thống kê, liên kết không gian kinh tế Bắc Trung Bộ và
Duyên hải Nam Trung Bộ
II.TRỌNG TÂM :
− Kinh tế biển của Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ
III CHUẨN BỊ :
– GV : Bản đồ tự nhiên, kinh tế của hai vùng hoặc bản đồ kinh tế Việt Nam
– HS : Atlat, máy tính bỏ túi, bút chì, bút màu
IV.TIẾN TRÌNH :
1.Ổn định tổ chức và kiểm diện
2 Kiểm tra miệng:
3.Bài mới :
Hoạt động của gv và hs Nội dung bài học
3.1/Khám phá: Đặt vấn đề
3.2/Kết nối:
Hoạt động 1: Thực hành bản đồ
- Bước 1: Hs xác định yêu cầu bài tập
- Gv chia lớp 4 nhóm :
- Nhóm 1 :Các cảng biển của hai vùng thứ tự
từ Bắc vào Nam
- Nhóm 2 : Các bãi tôm, bãi cá hai vùng thứ
tự từ Bắc vào Nam
- Nhóm 3 :Cơ sở sản xuất muối Sa Huỳnh,
Cà Ná
- Nhóm 4 : Những bãi biển có giá trị du lịch
hai vùng thứ tự từ Bắc vào Nam
- Bước 2:
- Đại diện các nhóm trả lời nhanh và chỉ các
Bài tập 1 :
− Cảng biển : Cửa Lò, Đồng Hới, Chân Mây(Huế), Đà Nẵng, Dung Quất, Quy Nhơn, Nha Trang
− Hầu hết các tỉnh đều có bãi tôm, bãi cá
− Cơ sở sản xuất muối :Sa Huỳnh(Quảng Ngãi), Cà Ná( Ninh Thuận)
− Các bãi biển : Sầm Sơn, Cửa Lò, Thiên Cầm, Lăng Cô, Non Nước,
Sa Huỳnh, Quy Nhơn, Đại Lãnh, Nha Trang , Mũi Né
Bài 27 : KINH TẾ BIỂN CỦA BẮC TRUNG BỘ
VÀ DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
Trang 11địa danh tên bản đồ
- Bước 3: GV chuẩn xác
Hoạt động 2: Nêu vấn đề
Đàm thoại : Dựa vào các địa danh vừa xác
định, kết hợp kiến thức đã học hãy :
− Nhận xét tiềm năng phát triển kinh tế
biển ở Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam
Trung Bộ
+ Kinh tế cảng
+ Đánh bắt thủy sản
+ Sản xuất muối
+ Du lịch, tham quan, nghỉ dưỡng :bãi biển,
di sản thiên nhiên và lịch sử văn hóa được
UNESCO công nhận : Động Phong Nha, Cố
Đô Huế, phố cỏ Hội An, Thánh địa Mỹ Sơn
+ Giá trị và ý nghĩa của quần đảo Hoàng Sa
và Trường Sa
− GV chốt lại vấn đề
Hoạt động 3 : Trình bày 1 phút
Căn cứ vào bảng số liệu 27.1 SGK
− So sánh sản lượng thuỷ sản nuôi trồng và
khai thác của 2 vùng Bắc Trung Bộ và
Duyên hải Nam Trung Bộ
− Vì sao có sự chênh lệch về sản lượng
thuỷ sản nuôi trồng và khai thác giữa hai
vùng ?
− HS dựa vào bản đồ trình bày, bổ sung
− GV kết luận Nhấn mạnh : Duyên hải
NamTrung Bộ có truyền thống nuôi trồng
và đánh bắt thủy sản Vùng hai quần đảo
lớn, bờ biển khúc khuỷu, vùng nước trồi
cực Nam Trung Bộ có hải sản phong
phú thuận lợi phát triển
Thiên tai là mối đe dọa thường xuyên.Tuy nhiên, tài nguyên biển phong phú và
đa dạng, tài nguyên du lịch đặc sắc với nhiều bãi biển đẹp, nhiều di sản thiên nhiên
và lịch sử văn hóa được UNESCO công nhận Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa
không chỉ có ý nghĩa về mặt an ninh quốc phòng mà còn có ý nghĩa lớn về khai thác các nguồn lợi để phát triển kinh tế
− Nhìn chung tài nguyên thiên nhiên, nhân văn trên đất liền và tài nguyên biển là cơ
sở để Duyên hải miền Trung xây dựng một nền kinh tế biển với nhiều triển vọng
3.4/Vận dụng:
- Làm bài tập bản đồ
- Chuẩn bị bài mới : Vùng Tây Nguyên.
1- Dựa vào H28.1, xác định giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa vị trí địa lí của
vùng?
Trang 122- Dựa vào H28.1, tìm và nêu tên các dòng sông bắt nguồn từ Tây Nguyên chảy
về các vùng Đông Nam Bộ, Duyên hải Nam trung Bộ và về phía Đông Bắc
Campuchia
3- Nêu ý nghĩa của việc bảo vệ rừng đầu nguồn đối với các dòng sông này?
4- Quan sát H28.1, nhận xét các vùng đất badan, các mỏ bôxít?
5- Dựa vào bảng 28.1, cho biết Tây Nguyên có thể phát triển các ngành kinh tế gì?
6- Căn cứ vào bảng 28.2, nhận xét tình hình dân cư, xã hội ở Tây Nguyên?
V.TƯ LIỆU:
Bảng phụ 1
Thanh Hoá Nghệ An
Hà Tỉnh Quảng Bình Quảng Trị Thừa Thiên Huế Quảng Nam Quảng Ngãi Bình Định Phú Yên Khánh Hoà Ninh Thuận Bình Thuận
X X X X X X X
X X
X X
X X X
X X X X X X X X
Bảng phụ 2
Toàn vùng Duyên hải miền Trung
Bắc Trung Bộ Duyên hải Nam
Trung Bộ
VI.RÚT KINH NGHIỆM:
-
-
-
Trang 13− Xác định được vị trí, giới hạn của vùng trên bản đồ.
− Phân tích bản đồ tự nhiên, dân cư, và số liệu thống kê để biết đặc điểm tự nhiên, dân cư
Hoạt động 1: trực quan, đàm thại gợi mở
- Gv giới thiệu vùng Tây Nguyên trên bản đồ
- Yêu cầu HS quan sát H 28.1, bản đồ hãy xác
định giới hạn và nêu ý nghĩa vị trí của vùng ?
- Diện tích ? Các tỉnh thuộc Tây Nguyên ?
- Tiếp giáp ? Vị trí Tây Nguyên so với các vùng
khác có gì đặc biệt ?
- Đây là vùng duy nhất không giáp biển
- Nêu ý nghĩa vị trí địa lí của vùng ?
- HS trình bày
- GV chuẩn xác
Hoạt động 2: Nêu vấn đề
I Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
− Là vùng duy nhất không giáp biển
− Phía Bắc, Đông và Nam giáp vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
− Phía Tây Nam giáp Đông Nam Bộ
− Phía Tây giáp Hạ Lào và Đông BắcCampuchia
Ý nghĩa : mở rộng quan hệ với Lào và Cam-pu-chia ở phía tây ; gần vùng Đông Nam Bộ có kinh tế phát triển, là thị trường tiêu thụ sản phẩm, có mối liên
hệ bền chặt với Duyên hải Nam Trung Bộ
II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên
Bài 28: VÙNG TÂY NGUYÊN
Trang 14− Quan sát H28.1,hãy :
− Cho biết Tây Nguyên có những cao
nguyên nào ? Nguồn gốc hình thành ?
( 6 cao nguyên do phun trào mắcma tân kiến
tạo, các cao nguyên có độ cao khác nhau Trung
bình 500m – 1500m do cường đọ phun, nội lực
nâng không đều giữa các thời kì )
− Tìm các dòng sông bắt nguồn từ Tây
Nguyên chảy về các vùng Đông Nam Bộ,
Duyên hải Nam Trung Bộ và về phía Đông Bắc
Campuchia ( S Xêxan, XrêBôk, Đồng Nai, s
Ba)
− Tại sao phải bảo vệ rừng đầu nguồn đối
với các dòng sông này? ( Bảo vệ rừng đầu
nguồn là bảo vệ nguồn năng lượng, nguồn nước
cho chính Tây Nguyên, cho các vùng lân cận để
phát triển cây lương thực, cây công nghiệp và
nước sinh hoạt cho dân cư Bảo vệ rừng là bảo
vệ mội trường sinh thái cho vùng lãnh thổ rộng
lớn phía nam đất nước )
•Quan sát H28.1, nhận xét sự phân bố các
vùng đất badan, các mỏ bôxít ?
•Dựa vào bảng 28.1, cho biết Tây Nguyên
có thể phát triển các ngành kinh tế gì?
( Đất badan phát triển cây công nghiệp
Rừng phát triển ngành lâm nghiệp
Nguồn nước, địa hình: phát triển thủy điện
Khoáng sản phát triển công nghiệp khai khoáng
Sự đa dạng sinh học( thú quý, lâm sản đặc hữu),
Khí hậu cao nguyên mát mẻ, phong cảnh đẹp,
vườn quốc gia: phát triển ngành du lịch.)
• Bên cạnh những thuận lợi để phát triển
nhiều ngành kinh tế, hãy nêu những khó khăn mà
Tây Nguyên gặp phải ? Biện pháp khắc phục ?
• Biện pháp :
Bảo vệ rừng đầu nguồn
Khai thác tài nguyên hợp lí
Thủy điện, thủy lợi
Áp dụng khoa học kĩ thuật
* GV chốt lại
− GV giới thiệu các cảnh đẹp nổi tiếng ở Tây
Nguyên qua tranh ảnh
- GDMT : chặt phá rừng quá mức để làm
nương rẫy và trồng cà phê, nạn săn bắt động
vật hoang dã làm ảnh hưởng xấu đến môi
trường Vì vậy việc bảo vệ môi trường tự
nhiên, khai thác hợp lí tài nguyên, đặc biệt là
− Nhiều tài nguyên thiên nhiên : Thuận lợi phát triển kinh tế đa ngành+ Rừng chiếm diện tích khá lớn :gần 3 triệu ha
+ Tây Nguyên có đất badan lớn nhất, chiếm 66% đất badan cả nước
+ Khoáng sản chủ yếu là bôxít có trữ lượng vào loại lớn ( hơn 3 tỉ tấn)
+ Khí hậu cao nguyên mát mẻ và phong cảnh thiên nhiên đẹp cũng là thế mạnh về du lịch sinh thái
+ Trữ năng thủy điện lớn…
− Khó khăn : mùa khô thường kéo dài thiếu nước
III Đặc điểm dân cư , XH :
Trang 15nhiêu ?
− Dựa vào Atlat, sgk cho biết thành phần
dân tộc và sự phân bố dân cư của vùng ?
- Gv yêu cầu Hs đọc bảng 28.2 và nhận xét
tình hình dân cư, xã hội ở Tây Nguyên
- Hs trả lời, Gv bổ sung và ghi bảng
•Nhằm chống đói, giảm nghèo, nâng cao đời
sống nhân dân, nhiệm vụ phải đặt ra cho vùng
Tây Nguyên là gì ?
+ Ngăn chặn nạn phá rừng bừa bãi, bảo vệ
đất, rừng, động vật hoang dã đề bảo vệ tài
nguyên lâu dài
+ Đầu tư phát triển kinh tế, chuyển dịch cơ
cấu kinhtế, cải thiện đời sống dân cư, đặc biệt là
đồng bào thiểu số, ổn định chính trị ,xã hội
− Đây là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc ít người như Gia-rai, Ê-đê, Ba
na, Cơ ho, là vùng thưa dân nhất nước ta Dân tộc Kinh phân bố chủ yếu ven đường giao thông và các nông, lâm trường
− Thuận lợi : nền văn hóa giàu bản sắc, phát triển du lịch
− Khó khăn : thiếu lao động, trình độ lao động chưa cao
3.3/ Thực hành- luyện tập:
Đánh dấu x vào ô trống cho phù hợp
Đất badan chiếm 66% diện tích đất badan cả nước
Tiềm năng thủy điện lớn
Mùa khô kéo dài
Rừng tự nhiên chiếm diện tích lớn
Khí hậu nhiệt đới cân xích đạo
Chặt phá rừng nghiêm trọng
Khí hậu cao nguyên mát, phong cảnh đẹp, vườn quốc gia
Quặng bôxit trữ lượng lớn
Dân thưa, trình độ thấp
3.4/Vận dụng:
− Vẽ biểu đồ thanh ngang bài tập 3/sgk
− Chuẩn bị bài mới : Vùng Tây Nguyên ( tt)
1- Dựa vào H29.1, nhận xét tỉ lệ diện tích và sản lượng cà phê của Tây Nguyên so với cả nước ? Vì sao cà phê được trồng nhiều ở vùng này?
2- Dựa vào bảng 29.1, nhận xét tình hình ptriển nông nghiệp ở Tây Nguyên ?
3- Dựa vào bảng 29.2, tính tốc độ phát triển công nghiệp của Tây Nguyên và cả nước ? Nhận xét tình hình phát triển công ngiệp ở Tây Nguyên ?
4- Nêu ý nghĩa của việc phát triển thủy điện ở Tây Nguyên ?
V.TƯ LIỆU:
VI.RÚT KINH NGHIỆM:
-
-
-
Tiết : 31
Trang 16•Dựa vào H29.1, nhận xét tỉ lệ diện tích và sản
lượng cà phê của Tây Nguyên so với cả nước?
•Vì sao cây cà phê được trồng nhiều nhất ở
vùng này?
( Do có điều kiện đất badan, khí hậu cao
nguyên có 1 mùa mưa, 1 mùa khô thuận lợi cho
gieo trồng, thu hoạch, chế biến và bảo quản, thị
trường, truyền thống )
•Dựa vào H29.2, xác định các vùng trồng cà
phê, cao su, chè ở Tây Nguyên? ( Kon Tum,
Plâyku, Buôn Ma Thuột)
- Gv lưu ý Hs việc mở rộng quá mức diện tích
trồng cà phê có ảnh hưởng tới tài nguyên rừng, mà
rừng lại là nguồn sinh thủy cho các dòng sông
chảy về các vùng lân cận
- Gv : Ngoài ra các địa phương cũng coi trọng sản
xuất lương thực, phát triển chăn nuôi Đặt biệt chú
ý là Đà Lạt đã nổi tiếng về trồng hoa, rau quả ôn
− Tây Nguyên đứng đầu cả nước về
cà phê : chiếm 85.1% diện tích và sản lượng cà phê chiếm 90.6 % (2001)
− Cây cà phê : trồng nhiều nhất ở Đắk-Lắk, Gia Lai
− Cây cao su : Kon Tum, Đắk-Lắk ,Đắk- Nông, Lâm Đồng
− Cây chè : Gia Lai, Lâm Đồng
− Ngoài ra việc sản xuất lương thực,
Bài 29: VÙNG TÂY NGUYÊN (tt)
Trang 17•Tại sao 2 tỉnh Đăk Lăk, Lâm Đồng dẫn đầu
vùng về giá trị sản xuất nông nghiệp?
( Đăk Lăk có qui mô lớn về diện tích trồng
cây CN, đặc biệt là đất badan, nhờ đó tỉnh này có
thế mạnh sản xuất và xuất khẩu cà phê, ngoài cà
phê tỉnh còn trồng điều, hồ tiêu …
Lâm Đồng có thế mạnh sản xuất chè, hoa
và rau ôn đới.)
•Tình trạng rừng ở các tỉnh vùng Tây Nguyên
hiện nay như thế nào ? ( Rừng vùng Tây Nguyên
bị tàn phá nhiều trong chiến tranh và do tập tục đốt
rừng làm rẫy của các dân tộc thiểu số nhưng tiềm
năng rừng của vùng vẫn còn lớn so với cả nước )
•Tây Nguyên là vùng không có bờ biển, vậy
thủy sản có phát triển không? ( Là vùng không có
bờ biển, vừa có mùa khô kéo dài nên thiếu nước
trầm trọng, vì vậy không có nghề đánh cá biển,
nuôi trồng hải sản nhưng nhiều địa phương vẫn
phát triển nghề nuôi cá ở ao, hồ)
− Tuy nhiên vùng vẫn còn gặp nhiều khó khăn
do thiếu nước vào mùa khô và biến động
của giá cả nông sản
Hoạt động 2
- Gv cho Hs đọc phần đầu của SGK và hỏi :
• Dựa vào bảng 29.2, tính tốc độ phát triển
công nghiệp của Tây Nguyên và cả nước?
_ GV cho HS biết : một số dự án phát triển thủy
điện đã và đang được triển khai trên sông Xêxan và
Xrê-Pôk
• Xác định trên H29.2 vị trí nhà máy thủy điện
Yaly trên sông Xêxan
• Nêu ý nghĩa của việc phát triển thủy điện ở
Tây Nguyên ?
GDNL :(Phát triển thủy điện , Tây Nguyên
phát triển chăn nuôi cũng được coi trọng Đặc biệt là TP Đà Lạt ( Lâm Đồng) đặc biệt nổi tiếng về trồng hoa, rau quả ôn đới
− Đăk Lăk và Lâm Đồng là hai tỉnh dẫn đầu vùng về giá trị sản xuất nông nghiệp
− Lâm nghiệp cũng là ngành phát triển mạnh ở Tây Nguyên, tập trung ở các tỉnh Đăk lăk, Lâm Đồng, Gia Lai Tây Nguyên dẫn đầu cả nước về độ che phủ rừng ( 54,8%) và đang ra sức phấn đấu nâng lên 65% vào năm 2010
2/ Công nghiệp :
− Công nghiệp của Tây Nguyên hiện chiếm tỷ lệ thấp trong cơ cấu GDP Nhờ tăng cường xâydựng cơ sở hạ tầng và mở rộng thị trường mà sản xuất công nghiệp của vùng đang được đẩy mạnh
− Các ngành công nghiệp chế biến nông lâm sản phát triển khá nhanh (gỗ và cà phê), phân bố hầu hết cáctỉnh trong vùng
− Một số dự án phát triển thủy điện với qui mô lớn đã và đang được phát triển sông Xêxan và Xrê-Pôk
261,1 252,5%
Trang 18được lợi về nguồn năng lượng , nguồn nước phục
vụ cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt Điều này
rất quan trọng đối với Tây Nguyên, một vùng rất
thiếu nước do mùa khô kéo dài Hơn nữa phát triển
thủy điện là thúc đẩy việc bảo vệ và phát triển
rừng, góp phần ổn định nguồn sinh thủy cho các
dòng sông chảy về các vùng lân cận.)
•Tây Nguyên ở vị trí nào trong xuất khẩu nông
nghiệp ở nước ta? Mặt hàng nông sản nào đã đưa
nước ta lên đứng vào hàng đầu thế gới?
-Gv : Trong các hoạt động dịch vụ, xuất khẩu cà
phê có tầm qtrọng đặc biệt, đem lai nguồn ngoại tệ
mạnh Nước ta trở thành nước xuất khẩu cà phê
hàng đầu TG
•Tại sao nói Tây Nguyên có thế mạnh du lịch?
Hoạt động 2:
- Cho biết các trung tâm kinh tế ở Tây Nguyên ?
- Dựa vào H29.2, 14.1, hãy xác định :
+ Vị trí của các thành phố trên ?
+ Những quốc lộ nối các thành phố này với
TP HCM và các cảng biển của vùng Duyên hải
Nam Trung Bộ
- Gv yêu cầu Hs đọc 3 dòng chữ cuối bài (SGK)
để thấy được sự khác biệt chức năng của 3 trung
V Các trung tâm kinh tế:
− PlâyKu
− Buôn Ma Thuột
− Đà Lạt
3.3/ Thực hành- luyện tập:
− Trình bày 1 phút : Tóm tắt nôi dung bài học
− Cho Hs trả lời các câu hỏi tập bản đồ
3- Hãy cho biết về tình hình tài nguyên rừng nước ta hiện nay?
4- Nêu đặc điểm phát triển công nghiệp nước ta ?
5- Đặc điểm phát triển ngành dịch vụ nước ta ?
6- Hãy nêu tên các loại hình giao thông vận tải nước ta ?
7- Tại sao nói nước ta có đủ điều kiện để phát triển ngành du lịch ?
8- Vì sao khai thác khoáng sản là thế mạnh của tiểu vùng Đông Bắc, còn phát triển thủy điện là thế mạnh của tiểu vùng Tây Bắc? (B18)
9- Vì sao Đồng bằng sông Hồng là vùng đông dân nhưng vẫn là vùng có trình
độ phát triển cao so với cả nước ? ( B20)
10 – Tình hình phát triển kinh tế vùng Duyên hải NTB, Tây Nguyên
V.TƯ LIỆU:
VI.RÚT KINH NGHIỆM:
-
Trang 19
-
-
-
-Tuần : 16 ND : Tiết : 32 I.MUC TIÊU : 1 Kiến thức : − Địa lí dân cư − Địa lí kinh tế − Sự phân hóa lãnh thổ 2 Kĩ năng : − Phân tích bản đồ tự nhiên, kinh tế − Phân tích bảng số liệu, biểu đồ − Kĩ năng nhận biết và vẽ biểu đồ 3 Thái độ : − GDMT : Ý thức được sự cần thiết bảo vệ tài nguyên và môi trường ở nước ta hiện nay.Ngăn chặn những hành vi làm tổn hại đến môi trường II.TRỌNG TÂM : − Địa lí kinh tế III CHUẨN BỊ : – GV : Bản đồ tự nhiên, kinh tế Việt Nam
– HS : Atlat địa lí
IV.TIẾN TRÌNH :
1.Ổn định tổ chức và kiểm diện:
2 Kiểm tra miệng:
3.Bài mới :
3.1/Khám phá: Đặt vấn đề
3.2/Kết nối:
Hoạt động 1 : Suy nghĩ- cặp đôi –chia sẻ
GV nêu yêu cầu, giới hạn, nhiệm vụ ôn tập
Phần 1 : Địa lí dân cư
1 Cho biết tình hình gia tăng dân số của
nước ta ?
2 Em hãy trình bày đặc điểm sự phân bố dân
cư của nước ta ? Giải thích vì sao có sự
phân bố đó ?
3 Nêu đặc điểm nguồn lao động nước ta ?
Biện pháp khắc phục mặt hạn chế nguồn
lao động
4 Tại sao vấn đề việc làm đang là vấn đề xã
hội gay gắt ở nước ta ? Biện pháp giải
I Địa lí dân cư
1 Hiện tượng bùng nổ dân số bắt đầu từ cuối những năm 50 và kết thúc cuối TKXX Nhờ thực hiện tốt chính sách dân
số, KHHGĐ nên tỉ lệ gia tăng tự nhiên có
xu hướng giảm
2 Dân cư nước ta phân bố không đều 3.Nguồn lao động dồi dào và tăng nhanh Người lao động Việt Nam có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, thủ công nghiệp, có khả năng tiếp
Bài : ÔN TẬP HỌC KỲ I
Trang 20quyết việc làm
Phần 2 : Địa lí kinh tế
1 Nét đặc trưng của quá trình đổi mới nền
kinh tế Việt Nam là gì ? Thể hiện như thế
nào ?
2 Hãy nêu một số thành tựu và thách thức
trong phát triển kinh tế nước ta ?
3 Cho biết tình hình phát triển và phân bố
của :
Ngành nông nghiệp : ngành trồng trọt và
chăn nuôi
Ngành lâm nghiệp: nhận xét dịên tích,
phân bố tài nguyên rừng của nước ta,
những lợi ích của rừng, lợi ích của mô
hình kinh tế nông lâm kết hợp (VAC)
Ngành công nghiệp : chứng minh ngành
công nghiệp nước ta có cơ cấu đa dạng
Ngành dịch vụ :Đặc điểm phát triển và
đặc điểm phân bố : ngành giao thông vận
tải và bưu chính viễn thông, du lịch
- Cho biết loại hình vận tải nào có vai trò
quan trọng nhất trong vận chuyển hàng
hóa Tại sao ?
- Việc phát triển điện thoại, Internet tác
động như thế nào đến đời sống, kinh tế –
xã hội nước ta ? ( tác động tích cực, tác
động tiêu cực)
- Thương mại gồm nhưng tiểu ngành
nào ? Nêu đặc điểm từng ngành ?
- Chứng minh rằng nước ta giàu tài
- Tình hình phát triển kinh tế (nông
nghiệp, công nghiệp, dịch vụ )của các
vùng
- Thế mạnh kinh tế và khó khăn trong
phát triển kinh tế của các vùng
lệ thất nghiệp ở thành thị tương đối cao 6%, trình độ lao động thấp
II Địa lí kinh tế
1 Nét đặc trưng đó là sự chuyển dịch cơ
cấu kinh tế , thể hiện : chuyển dịch cơ
cơ cấu ngành, chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ, chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế
2 Thành tựu :Đưa đất nước thoát khỏi
khủng hoảng kinh tế, kinh tế tăng trưởng tương đối vững chắc, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa Hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm Sản xuất hànghóa thúc đẩy ngoại thương và thu hút đầu tư nước ngoài Nước ta hội nhập nền kinh tế thế giới
Thách thức Ở nhiều tỉnh, huyện vẫn còncác xã nghèo, nhất là vùng núi Tài
nguyên đang bị khai thác quá mức, môi trường ô nhiễm Vấn đề việc làm , phát triển văn hóa giáo dục, y tế chưa đáp ứng yêu cầu xã hội Biến động giá cả, cạnh tranh ảnh hưởng đến kinh tế, đời sống nhân dân
Trang 21HS trình bày, phát biểu bổ sung
GV chuẩn xác bằng bảng phu như trên
GV nhấn mạnh : những thế mạnh đặc trưng của
từng vùng Đồng thời nêu lên những khó khăn
cần giải quyết để phát triển nền kinh tế
Hoạt động 3: Đàm thoại gợi mở, thuyết trình
GV yêu cầu HS liệt kê các dạng biểu đồ đã học
và cho biết cách vẽ, trường hợp sử dụng thích
hợp của từng loại biểu đồ
HS : Biểu đồ hình tròn, hình cột (biểu đồ cột
chồng, biểu đồ thanh ngang), biểu đồ đường
biểu diễn, biểu đồ miền…
IV Cách vẽ và nhận xét, phân tích, giải thích các dạng biểu đồ
− Biểu đồ hình tròn
− Biểu đồ hình cột (biểu đồ cột chồng, biểu đồ thanh ngang), biểu đồ miền
− Biểu đồ đường biểu diễn
3.3/ Thực hành- luyện tập:
− Trình bày 1 phút : Tóm tắt nội dung chính bài học
− Nêu những thành tựu và thách thức trong phát triển kinh tế – xã hội nước ta ?
3.4/Vận dụng:
− Xác định vị trí các vùng kinh tế trên bản đồ
− Nêu những thế mạnh của các vùng kinh tế đã học
− Tiếp tục ôn tập các nội dung trên
và ôn đới
Khai thác khoángsản, thủy điện
Dịch vụ vận tải,thương mại, du lịch
Hình thành sớm nhất nước và phát triển mạnh
Dịch vụ đa dạng : phát triển nhất là vận tải, du lịch,bưu chính viễn thông
Vùng Bắc Trung Bộ
Nông nghiệp gặp nhiều khó khăn
Công nghiệp khai khoáng, vật liệu xây dựng phát triển
Bước đầu hình thành cơ cấu đa dạng
Dịch vụ vận tải,
du lịch
Trang 22Vùng Tây Nguyên
Đứng đầu cả nước về diện tích và sản lượng cà phê, diện tích rừng
Phát triển công nghiệp chế biến nông lâm sản
Dịch vụ xuất khẩu nông lâm sản, du lịch sinh thái và du lịch văn hóa
VI.RÚT KINH NGHIỆM:
-
Tuần : 16
Tiết 33 KIỂM TRA HỌC KỲ I
Trang 23Tiết : 34
I.MUC TIÊU :
1 Kiến thức :
− Phân tích và so sánh được tình hình sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở Trung du và
miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên
− Những thuận lợi và khó khăn, các giải pháp phát triển bền vững của hai vùng
2 Kĩ năng :
– Rèn kĩ năng quan sát phân tích, nhận xét, giải thích bản đồ, bảng số liệu thống kê
− Có kĩ năng viết và trình bày bằng văn bản trước lớp
3 Thái độ :
− Ý thức được sự cần thiết bảo vệ tài nguyên và môi trường ở nước ta hiện nay
− Ngăn chặn những hành vi làm tổn hại đến môi trường
II.TRỌNG TÂM :
− Tình hình sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở Trung du, miền núi Bắc Bộ và Tây
Nguyên
III CHUẨN BỊ :
− GV : GV:Bản đồ tự nhiên , kinh tế Việt Nam
− HS : SGK , tập bản đồ, atlat, máy tính, tư liệu, tranh ảnh về cây chè và cây cà phê
GV nêu yêu cầu, mục tiêu bài thực hành
* Hoạt động 1 : Thảo luận
− GV yêu cầu HS đọc bảng 30.1, nêu tổng
hiện tích và tên một số cây công nghiệp lâu
năm ở mỗi vùng
− Thảo luận : nhóm/cặp
− Cho biết những cây công nghiệp lâu năm
nào trồng được ở cả hai vùng ?
HS : Cây chè và cây cà phê
− Những cây công nghiệp lâu năm nào chỉ
trồng ở Tây Nguyên mà không trồng được ở
Trung du và miền núi Bắc Bộ ? Vì sao chỉ
phát triển ở vùng đó ?
HS : Cao su, điều, hồ tiêu Về sinh thái 3 loại
cây này thích hợp với điều kiện nhiệt độ 25 -
300C, cần nhiều ánh sáng, phát triển tốt trên đất
badan Tây Nguyên là vùng có điều kiện trên
− So sánh sự diện tích và sản lượng cây chè,
cà phê ở hai vùng :
− Tổng diện tích cây công nghiệp lâu năm
Bài tập 1
a)
− Những cây công nghiệp trồng được
ở cả hai vùng cây chè và cây cà phê
− Những cây công nghiệp lâu năm chỉ trồng ở Tây Nguyên mà không trồng được ở Trung du và miền núi Bắc Bộ
Cao su, điều, hồ tiêu Về sinh thái 3 loại cây này thích hợp với điều kiện nhiệ độ
25 - 300C, cần nhiều ánh sáng, phát triển tốt trên đất badan Tây Nguyên là vùng có điều kiện trên
Bài 30 : Thực hành :
SO SÁNH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM Ở
TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ VỚI TÂY NGUYÊN
Trang 24
vùng nào chiếm nhiều so với cả nước ?
( Tây Nguyên có diện tích nhiều gấp 9 lần
Trung du và miền núi Bắc Bộ )
− So sánh sản lượng và diện tích cà phê giữa
hai vùng ? Vì sao có sự chênh lệch đó ?
− So sánh diện tích và sản lượng chè ở hai
tơi xốp, thoát nước Việt Nam xuất khẩu cà
phê thứ 2 trên thế giới sau Braxin (2003)
Các nước nhập khẩu nhiều cà phê của nước
ta là Nhật, Đức, Trung Quốc, Bắc Mĩ
− Chè : Thích hợp với khí hậu ôn hòa 15 –
200C, chịu được lạnh dưới 100C, mưa
Viết báo cáo ngắn gọn về tình hình sản xuất,
phân bố và tiêu thụ sản phẩm của cây cà phê
− Trung du và miền núi bắc Bộ có diện tích và sản lượng chè lớn hơn Tây Nguyên
Bài tập 2 :
Viết báo cáo ngắn gọn về tình hình sảnxuất, phân bố và tiêu thụ sản phẩm củacây cà phê hoặc cây chè
3.3/ Thực hành- luyện tập:
− Xác định trên bản đồ kinh tế Tây Nguyên, cho biết sự phân bố cây cà phê
− Trình bày 1 phút :
Khi phát triển nông lâm nghiệp,hai vùng trên gặp những trở ngại nào ?
• Cơ cấu chậm chuyển dịch, thiếu quy hoạch, chưa chủ động thị trường
Trang 25− Xác định được vị trí, giới hạn của vùng trên bản đồ
− Phân tích bản đồ tự nhiên, dân cư, kinh tế và số liệu thống kê để biết đặc điểm tự nhiên, dân cư
3 Thái độ :
− GDMT :Biết nguy cơ ô nhiễm môi trường do chất thải công nghiệp và đô thị ngày càng tăng, viêc bảo vệ môi trường trên biển, đất liền là nhiệm vụ quan trọng của vùng.Ý thức được sự cần thiết bảo vệ tài nguyên và môi trường ở nước ta hiện nay.Ngăn chặn những hành vi làm tổn hại đến môi trường (mục II,bộ phận)
GV giới thiệu vùng Đông Nam Bộ trên bản đồ
* Hoạt động 1: Trực quan, đàm thoại
CH Dựa vào hình 31.1 Xác định ranh giới, vị trí
vùng Đông Nam Bộ ?
− Đông và Đông Bắc : Tây Nguyên và
Duyên hải Nam Trung Bộ
− Tây Nam : Đồng bằng sông Cửu Long
− Đông và Đông Nam :Biển Đông
− Tiếp giáp : vùng Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long, biển Đông, Campuchia
− Vị trí ở trung tâm Đông Nam Á
Bài 31 : VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
Trang 26CH Nêu ý nghĩa vị trí của vùng Đông Nam Bộ ?
Vùng nằm ở vĩ độ thấp dưới 120B ít bão và gió
phơn
Vị trí chuyển tiếp giữa vùng kinh tế giàu tiềm
năng lớn về nông nghiệp lớn nhất nước ta Gần
vùng có tài nguyên rừng giàu có, trữ lượng
khoáng sản, thủy năng phong phú , biển Đông –
tiềm năng kinh tế biển
Trung tâm khu vực Đông Nam Á
GV nhận xét, phân tích vị trí TP Hồ Chí Minh
với thủ đô các nước trong khu vực
* Hoạt động 2 : Thảo luận
− Nhóm 1 : Dựa vào hình 31.1 và bảng 31.1,
hãy nêu đặc điểm tự nhiên và tiềm năng kinh
tế trên đất liền
− Nhóm 2 : Vì sao Đông Nam Bộ có điều kiện
phát triển mạnh kinh tế biển ?
− Nhóm 3 : Xác định các sông Đồng Nai, sông
Sài Gòn, sông Bé trên bản đồ Vì sao phải bảo
vệ và phát triển rừng đầu nguồn, hạn chế ô
nhiễm nước các dòng sông ở Đông Nam Bộ ?
HS trình bày
GV chốt lại nội dung
GV trình bày : Đông Nam Bộ là vùng chuyên
canh cây công nghiệp đất nước Đặc biệt là
cao su
Đất tự nhiên vùng là 2354.5 nghìn ha : 60.7%
đất nông nghiệp, 20.8% đất lâm nghiệp, 8.5%
đất chuyên dụng, 2% đất thổ cư, chưa sử dụng
7.2%
Đây là vùng sử dụng đất cao so với tỉ lệ chung
cả nước Điều đó nói lên trình độ phát triển
khá mạnh mức độ thu hút khá lớn tài nguyên
đất vào sản xuất và đời sống
GDMT :Cho biết những khó khăn hiện nay
của vùng Đông Nam Bộ trong phát triển kinh
tế – xã hội và nêu biện pháp khắc phục ?
hình đô thị hóa của vùng Đông Nam Bộ và
những tác động tiêu cực của tốc độ đô thị hóa
và phát triển công nghiệp tới môi trường ?
Đô thị hóa nhanh 55.5% tỉ lệ dân thành thị,
công nghiệp phát triển mạnh nhất nước càng
làm cho môi trường suy giảm nghiêm trọng
Ô nhiễm biển do tràn dầu
CH Căn cứ bảng 31.2, nhận xét tình hình dân
cư xã hội vùng Đông Nam Bộ so với cả nước
* Vị trí trên rất thuận lợi cho Đông Nam Bộ giao lưu kinh tế với các vùng kinh tế lân cận trong nước ta và các nước trong khu vực Đông Nam Á
II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
− Đặc điểm : Địa hình thoải, độ cao giảm dần từ tây bắc xuống đông nam, giàu tài nguyên
* Thuận lợi : nhiều tài nguyên để pháttriển kinh tế như :
− Khí hậu cận xích đạo, nóng ẩm,ít chịa ảnh hưởng của bão
− Đất badan và đất xám chiếm diện tích lớn thích hợp với cây công nghiệp có giá trị xuất khẩu cao
− Sông ngòi : sông Vàm Cỏ Đông, sông Sài Gòn, sông Đồng Nai
− Vùng biển : thềm lục địa có nguồndầu khí lớn, nguồn thủy sản phongphú, thuận lợi giao thông vận tải, phát triển du lịch
* Khó khăn : Ít khoáng sản,diện tích rừng chiếm tỉ lệ thấp, ô nhiễm môi trường
III Đặc điểm dân cư, xã hội
− Đặc điểm : đông dân, mật độ dân
số khá cao, tỉ lệ dân thành thị cao nhất cả nước ; TP Hồ Chí Minh là một trong những thành phố đông dân nhất cả nước
− Thuận lợi : Lực lượng lao động dồi dào, thị trườngtiêu thụ lớn,lao động có tay nghề, năngđộng trong nền kinh tế thị trường
Trang 27HS : Các tiêu cao hơn cả nước chứng tỏ tốc độ
kinh tế tăng trưởng cao, thu hút mạnh lao
động, chất lượng cuộc sống nâng cao
Các tiêu chí thấp hơn cả nước : giải quyết tốt
vấn đề việc làm của người lao động, nền kinh
tế phát triển, năng lực sản xuất của vùng cao
Liên hệ Tây Ninh : Trung Ương Cục miền
Nam, núi Bà Đen, vườn quốc gia Lò Gò – Xa
Mát
Nhiều di tích lịch sử- văn hóa có ý nghĩa lớn để phát triển du lịch
3.3/ Thực hành- luyện tập:
− Chứng minh rằng vùng Đông Nam Bộ có khả năng phát triển nền kinh tế toàn diện ?
− HS : Vị trí địa lí, địa hình, khí hậu, đất đai,nguồn nước, sinh vật, dân cư lao động, trình độ, tài nguyên tự nhiên và nhân văn
− Thành phố quan trọng nhất của Đông Nam Bộ là :
a Biên Hòa b Bà Rịa - Vũng Tàu
c TP Hồ Chí Minh d Cả 3 thành phố trên
− Vì sao Đông Nam Bộ có sức thu hút mạnh mẽ với lao động cả nước ?
3.4/Vận dụng:
− Vẽ biểu đồ cột chồng bài tập 3/116, sgk
− Hoàn thành tập bản đồ, xem lại các dạng bài tập vẽ biểu đồ
− Sưu tầm các tranh ảnh, tư liệu về vùng Đông Nam Bộ
V.TƯ LIỆU:
VI.RÚT KINH NGHIỆM:
-
Trang 28I.MUC TIÊU :
1 Kiến thức :
− Vẽ biểu đồ hình tròn là dạng bài tập thường gặp trong Địa lí 9
− Nhằm giúp HS nắm vững hơn cách chọn, vẽ và phân tích các dạng biểu đồ
– GV : Các bài tập, các biểu đồ hoàn chỉnh
– HS : Compa, thước đo góc, máy tính, bút màu
Bài tập : Dựa vào số liệu sau đây, em hãy vẽ biểu đồ cơ cấu các dân tộc nước
ta và nhận xét dân tộc nào chiếm đa số ở nước taBảng : Cơ cấu các dân tộc nước ta (01 / 04 / 1999)
Dân tộc Số dân (triệu người)
* Lưu ý : Khi câu hỏi yêu cầu vẽ biểu đồ cơ cấu thường gắn liền với việc tính
ra đơn vị % mỗi thành phần trong tổng số 100 %
Bước 2 : Nhận thấy : biểu đồ có thể vẽ là biểu đồ hình cột hoặc biểu đồ hình tròn Nếu vẽ hình tròn thì phải tính góc vẽ ở tâm đường tròn
Bước 3 :Cả hình tròn bằng 100% tương ứng 3600, 1% =3.6% Cần sử dụng thước đo độ để đo theo tỉ lệ 1% = 3.60 Vẽ từ tia 12 giờ, theo chiều kim đồng
hồ, kí hiệu, chú giải, ghi tên biểu đồ
Trang 298 8.3 31.6
13.7
Bước 4 : Dựa vào hình vẽ nhận thấy dân tộc Kinh chiếm đa số
Bài tập : Dựa vào bảng số liệu sau:
Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế, năm 2002
-Em hãy vẽ biểu đồ hình tròn Nhận xét về cơ cấu thành phần kinh tế?
Hướng dẫn hoc sinh vẽ biểu đồ:
Kinh tế Nhà nước
Kinh tế tập thể Kinh tế tư nhân Kinh tế cá thể Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Nhận xét : Cơ cấu GDP theo thành phần kinh tế ở nước ta đa dạng Thành phần kinh tế nhànước chiếm tỉ trọng lớn nhất (38,4%), ít nhất là thành phần kinh tế tập thể (8,0%)
Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu kinh tế của TP Hồ Chí Minh năm (2002)
BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN CƠ CẤU GDP PHÂN THEO THÀNH PHẦN
KINH TẾ (2002).
Trang 30Nhận xét:
Cơ cấu kinh tế thành phố Hồ Chí Minh có sự chuyển dịch cơ cấu ngành rõ rệt: giảm tỉ trọng trong khu vực nông, lâm ngư nghiệp, tăng tỉ trọng trong khu vực công nghiệp- xây dựng và dịch vụ
Tiết :
I.MUC TIÊU :
1 Kiến thức :
− Vẽ biểu đồ hình cột là dạng bài tập thường gặp trong Địa lí 9
− Nhằm giúp HS nắm vững hơn cách chọn, vẽ và phân tích các dạng biểu đồ