1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Địa lí 9

73 380 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Hành Phân Tích Và So Sánh Tháp Dân Số Năm 1989 Và Năm 1999
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Địa lí
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 6 Ngày soạn: / 09/ 2008Bài 6: SỰ PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM - Có kĩ năng phân tích biểu đồ về quá trình diễn biến của hiện tượng địa lí - Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ, vẽ biểu

Trang 1

Tiết 5 Ngày soạn: / 09/ 2008

Bài 5: THỰC HÀNHPHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH THÁP DÂN SỐ NĂM 1989 VÀ NĂM 1999

A Mục tiêu:

- Biết cách phân tích, so sánh tháp dân số

- Tìm được sự thay đổi và xu hướng thay đổi cơ cấu DS theo tuổi ở nước ta

- Xác lập được mối quan hệ giữa gia tăng DS với cơ cấu DS theo độ tuổi, giữa DS

và phát triển KT-XH của đất nước

B.Phương pháp :

Hoạt động nhóm Đàm thoại gợi mở

C Phương tiện dạy học

- Tháp DS Việt nam năm 1989 và năm 1999 (phóng to)

- Tài liệu về cơ cấu DS theo tuổi nước ta

D Hoạt động trên lớp

I Ổn định lớp:

II.Bài cũ:

- Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề XH gay gắt ở VN?

- Chúng ta đã đạt được những thành tựu gì trong việc nâng cao chất lượng cuộcsống của người dân

III Bài mới: Hoạt động cá nhân

Hoạt động 1: Quan sát tháp DS năm 1989 và năm 1999

- Phân tích và so sánh hai tháp DS về các mặt

+ Hình dạng :

Giống: Đều có đáy rộng đỉnh nhọn

Khác: Nhóm 0-4 tuổi (1999) thu hẹp hơn (1989)

+ Cơ cấu DS theo độ tuổi

Tuổi dưới và trong tuổi LĐ đều cao

Tuổi dưới LĐ (1999) nhỏ hơn (1989)

Tuổi LĐ và ngoài LĐ (1999) cao hơn (1989)

+ Tỉ lệ DS phụ thuộc còn cao và cũng có những thay đổi giữa 2 tháp DS

Hoạt động 2: Nhận xét và giải thích

- Nhận xét : Cơ cấu DS nước ta từ năm 1989  1999 có có sự thay đổi từ DS trẻ dầnsang “DS già” và có xu hướng tích cực do thành phần phụ thuộc phải nuôi dưỡng đãgiảm, bớt gánh nặng cho XH

- Giải thích nguyên nhân:

+ Hoà bình lập lại sau thời gian chiến tranh kéo dài nên số nam, nữ thanh niêntăng nhanh do số thiếu niên trưởng thành trong hoà bình không phải ra chiến trườngnhất là số nam thanh niên tăng nhiều hơn nữ

Trang 2

+ Sau thời gian hoà bình khá lâu, cuộc sống XH tương đối ổn định dần, việcchăm sóc sức khoẻ tốt, tuổi thọ người dân được nâng cao, Số người lớn tuổi (trên 60tuổi) Với chính sách DS của Đảng và nhà nước, tỉ lệ sinh giảm đáng kể nên số ngườidưới 15 tuổi giảm.

Hoạt động 3: Cơ cấu theo độ tuổi có TL và KK gì cho phát triển KT - XH

- Thuận lợi:

+ DS trong độ tuổi LĐ cao, nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn + Tăng 1 triệu người / năm > Nguồn LĐ dự trữ lớn

- Khó khăn:

+ Ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống

+ Giải quyết việc làm

+ Mức phát triển kinh tế chưa đáp ứng được nhu cầu đời sống của 1 số dân

+ Gây nhiều bất ổn về XH và bảo vệ môi trường

- Biện pháp khắc phục :

+ Giảm nhanh sự gia tăng DS = cách KHHGĐ

+ CN hoá, HĐ hoá đất nước

+ Mở mang nhiều nhà máy, khu CN

+ Kêu gọi đầu tư các doanh nghiệp trong và ngoài nước

+ Có chính sách hợp lí về xuất khẩu LĐ

IV Củng cố:

1 Trong hoàn cảnh kinh tế hiện nay, biện pháp tối ưugiải quyết việc làm đối với laođộng ở thành thị là:

a) Mở rộng xây dựng nhiều nhà máy lớn

b) Hạn chế việc chuyển cư từ nông thôn ra thành thị

c) Phát triển hoạt động công nghiệp, dịch vụ, hướng nghiệp dạy nghề

d) Tổ chức xuất khẩu lao động ra nước ngoài

2 Để giải quyết tốt việc làm cho lao động nông thôn cần chú ý những điểm nào?

3 So sánh 2 tháp dân số H 5.1 Hãy cho biết cơ cấu dân số nước ta theo tuổi có sự thay đổi theo hướng :

a Tỉ lệ trẻ em tăng lên, tỉ lệ độ tuổi lao động và ngoài lao động giảm xuống

b Tỉ lệ trẻ em và độ tuổi lao động tăng lên, độ tuổi ngoài lao động giảm xuống

c Tỉ lệ độ tuổi của cả 3 đối tượng trên đều tăng lên

d Tỉ lệ trẻ em giảm, tỉ lệ độ tuổi lao động và ngoài tuổi lao động tăng lên

4 Quan sát H 5.1, số người nhóm tuổi lao động (15 - 59 tuổi) của nước ta từ 1989 đến

1999 đã tăng lên theo hướng:

a Nam tăng nhiều hơn nữ

b Nữ tăng nhiều hơn nam

c Nam tăng ngang bằng nữ

V Dặn dò:

- Làm bài tập trong tập bản đồ thực hành

- Soạn bài 6: Sự phát triển nền kinh tế Việt Nam

Trang 3

Tiết 6 Ngày soạn: / 09/ 2008

Bài 6: SỰ PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM

- Có kĩ năng phân tích biểu đồ về quá trình diễn biến của hiện tượng địa lí

- Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ, vẽ biểu đồ cơ cấu và nhận xét biểu đồ

B.Phương pháp :

Hoạt động nhóm Đàm thoại gợi mở

C Phương tiện dạy học

- Bản đồ hành chính Việt Nam

- Biểu đồ về sự chuyển dịch cơ cấu GDP từ 1991 > 2002

- Một số hình ảnh phản ánh thành tựu về phát triển kinh tế của nước ta trong quátrình đổi mới

D Hoạt động trên lớp

I ổn định lớp:

II.Bài cũ: (kết hợp trong bài giảng)

III Bài mới:

1 Vào bài: Nền kinh tế nước ta đã trải qua quá trình phát triển kinh tế lâu dài vànhiều khó khăn Từ 1986 nước ta bắt đầu công cuộc đổi mới Cơ cấu kinh tế đang dịchchuyển ngày càng rõ nét theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Nền kinh tế đạtđược nhiều thành tựu nhưng cũng đứng trước nhiều thách thức

2 Triển khai bài:

Hoạt động 1: Cá nhân

? Từ nội dung SGK và kiến thức lịch sử, qua

tin tức thời sự, em hãy cho biết : Nền KT nước

ta đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển, gắn

liền với quá trình dựng nước và giữ nước như

thế nào?

1 Nền kinh tế nước ta trước thời kì đổi mới.

1980 do lạm phát cao về kinh tế >Nền kinh tế nước ta rơi vào tình trạngkhủng hoảng kéo dài ==>SX bị đìnhtrệ, lạc hậu

Trang 4

Hoạt động 2: Nhóm

GV: Công cuộc đổi mới từ 1986 đưa nền KT

nước ta ra khỏi tình trạng khủng hoảng

? Dựa vào H6.1, hãy phân tích xu hướng

chuyển dịch cơ cấu ngành KT Xu hướng này

thể hiện rõ ở những khu vực nào?

? Dựa vào H6.2, hãy xác định các vùng KT

Việt Nam

? Từ nội dung SGK, hãy nêu một số thành tựu

và khó khăn trong việc phát triển kinh tế nước

ta

? Những khó khăn nước ta cần vượt qua để

phát triển KT hiện nay là gì?

2 Nền kinh tế nước ta trong thời kì đổi mới

a Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế

- Chuyển dịch cơ cấu ngành+ Giảm tỉ trọng của ngành nông, lâm, ngư nghiệp

+ Tăng tỉ trọng của CN- XD và khuvực dịch vụ

- Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ: hình thành các vùng nông nghiệp, các vùng tập trung công nghiệp dịch vụ

- Chuyển dịch cơ cấu thành phần KT:

Từ nền KT chủ yếu là khu vực nhànước và tập thể sang nền KT nhiềuthành phần

+ Sự phát triển của nền SX hàng hoá

XK thúc đẩy ngoại thương và đầu tưnước ngoài

+ Nước ta đang hội nhập vào nền KTkhu vực và toàn cầu

GD, y tế chưa đáp ứng được yêu cầu của XH

IV Củng cố:

1 Nét đặc trưng của quá trình đổi mới nền KT nước ta là gì? Thể hiện như thế nào ?

2 Công cuộc đổi mới nền KT nước ta bắt đầu từ:

a 1976 b 1986 c 1996 d Tất cả đều sai

3 Hãy cho biết tỉ trọng GDP tăng lên nhiều nhất là ngành nào

a Công nghiệp - XD

Trang 5

b Nông - lâm - ngư nghiệp

c Dịch vụ

V Dặn dò: - Làm BT 1,2 (Trang 23 - SGK)

- Soạn bài 7: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố CN

Bài 7: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN

SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP

- Có kĩ năng đánh giá giá trị KT các tài nguyên thiên nhiên

- Biết sơ đồ hoá các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp

- Liên hệ được với thực tiễn ở địa phương

B.Phương pháp :

Hoạt động nhóm Đàm thoại gợi mở

C Phương tiện dạy học

- Bản đồ địa lí TN Việt nam

- Bản đồ khí hậu VN

D Các bước lên lớp

I ổn định lớp:

II Bài cũ:

- Nét đặc trưng của quá trình đổi mới nền KT nước ta là gì?

- Hãy nêu một số thành tựu và khó khăn trong sự phát triển nền KT nước ta

III Bài mới:

Vào bài: Nền nông nghiệp nước ta là nền nông nghiệp nhiệt đới, chịu ảnhhưởng mạnh mẽ của các ĐKTN Các điều kiện KT- XH ngày càng được cải thiện, đặcbiệt là sự mở rộng thị trường trong nước và thị trường XK đã thúc đẩy quá trình CMH

và thâm canh nông nghiệp

Triển khai bài:

Hoạt động 1: Nhóm

? Dựa vào nội dung SGK hãy phân tích những

thuận lợi của tài nguyên thiên nhiên để phát

triển nông nghiệp ở nước ta

- Tài nguyên đất vô cùng quý giá trong SX

I Các nhân tố tự nhiên

1 Tài nguyên đất

- Đất phù sa: Diện tích 3 triệu ha+ Phân bố: Đồng bằng sông Hồng,sông CL, ven biển miền trung

+ Sử dụng : trồng cây lúa nước và

Trang 6

nông nghiệp không có gì thay thế được

? Dựa vào kiến thức đã học ở lớp 8 hãy trình

bày đặc điểm khí hậu ở nước ta

? Hãy kể tên một số loại rau quả đặc trưng

theo mùa hoặc tiêu biểu theo địa phương

? Em hãy nêu các nguồn nước cho SX nông

nghiệp và tầm quan trọng của nước

? Tại sao thuỷ lợi là biện pháp hàng đầu trong

thâm canh nông nghiệp nước ta

? Tài nguyên SV nước ta phong phú và đa

dạng như thế nào? Chất lượng và giá trị sản

phẩm?

Hoạt động 2: Nhóm

CH: Hãy cho biết các nhân tố KT-XH ảnh

hưởng đến sự phát triển và phân bố nông

nghiệp ở nước ta

nhiều loại cây ngắn ngày khác

- Đất feralit: Diện tích 16 triệu ha+ Phân bố: Trung du và miền núi+ Sử dụng: Trộng cây CN lâu năm,cây ăn quả và một số cây ngắn ngày

2 Tài nguyên khí hậu

- Nước ta có khí hậu nhiệt đới giómùa ẩm, nguồn nhiệt và độ ẩm phongphú  Cây phát triển quanh năm

- KH phân hoá rõ rệt theo chiều B-Ntheo mùa và độ cao  Phát triển cây trồng đa dạng và phong phú

* Khó khăn:

+ Bão, lũ, gió tây khô nóng+ Nóng ẩm phát sinh sâu bệnh, dịchhạch

+ Sương muối, mưađá, rét hại

3 Tài nguyên nước:

- Mạng lưới sông ngòi dày đặc, lượngnước lớn  Có giá trị về thuỷ lợi

- Nguồn nước ngầm khá dồi dào

- Nhiều giống cây trồng và vật nuôi

có chất lượng tốt thích nghi với ĐKsinh thái của từng địa phương

II Các nhân tố KT-XH (SGK)

1 Dân cư và lao động nông thôn

2 Cơ sở vật chất KT.

3 Chính sách phát triển nông thôn.

4 Thị trường trong và ngoài nước.

IV Củng cố:

1 Phân tích những thuận lợi của tài nguyên TN để phát triển nông nghiệp ở nước ta

2 Cơ sở VC-KT trong nông nghiệp gồm có:

a Hệ thống thuỷ lợi

b Hệ thống dịch vụ trồng trọt và chăn nuôi

c Cơ sở VC-KT khác

d Tất cả đều đúng

Trang 7

V Dặn dò:

- Học kĩ bài 7

- Đọc, soạn bài 8: "Sự phát triển và phân bố nông nghiệp”

- Có kĩ năng phân tích bảng số liệu

- Rèn luyện kĩ năng phân tích sơ đồ ma trận (B8.3)về phân bố các cây CN chủ yếutheo các vùng

- Biết đọc lược đồ nông nghiệp Việt Nam

B.Phương pháp :

Hoạt động nhóm Đàm thoại gợi mở

C Phương tiện dạy học

- Bản đồ nông nghiệp Việt Nam

- Một số hình ảnh về các thành tựu trong sản xuất nông nghiệp

D Các bước lên lớp:

I ổn định lớp:

II Bài cũ:

- Phân tích những thuận lợi của tài nguyên thiên nhiên để phát triển NN ở VN

- Phát triển và phân bố CN chế biến có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển vàphân bố nông nghiệp

III Bài mới

1 Vào bài: NN nước ta có những bước phát triển vững chắc, trở thành ngành SXhàng hoá lớn Năng suất và sản lượng LT liên tục phát triển Nhiều vùng chuyên canhcây CN được mở rộng Chăn nuôi cũng phát triển đáng kể

2 Triển khai bài :

Hoạt động 1: Ngành trồng trọt (Nhóm)

? Dựa vào B8.1, hãy nhận xét sự thay đổi tỉ trọng cây lương thực và cây công nghiệptrong cơ cấu giá trị SX ngành trồng trọt Sự thay đổi này nói lên điều gì?

Trang 8

? Dựa vào B8.2, H8.2 và kênh chữ trong SGK, hãy cho biết: Cơ cấu, thành tựu, và sựphân bố của ngành trồng cây lương thực, cây CN, cây ăn quả

Đặc điểm Cây lương thực Cây công nghiệp Cây ăn quả

Lạc đậu, mía, đay

- Cây lâu năm: Càphê, hồ tiêu, cao su

Phong phú và đadạng: cam, táobưởi, nhãn, vải,sầu riêng

Thành tựu Đáp ứng nhu cầu

trong nước và xk

Tỉ trọng tăng từ 13,5 đến 22,7%

Ngày càng pháttriển

Hoạt động 2: Ngành chăn nuôi ( Nhóm)

? Căn cứ vào nội dung SGK, cho biết:

- Nước ta nuôi những con gì là chính?

- Cho biết vai trò, số lượng, và sự phân bố của ngành chăn nuôi (trâu bò, lợn, gia cầm)

Vai trò Cung cấp sức kéo,

thịt, sữa

Cung cấp thịt Cung cấp thịt, sữa

Số lượng (2002) Trâu: 3 triệu con

Đồng bằng

IV.Củng cố:

1 Nhận xét và giải thích sự phân bố các vùng trồng lúa ở VN

2 Trong những năm gần đây, so với trước, cơ cấu giá trị SX ngành trồng trọt đã thayđổi như thế nào giữa các loại cây lương thực, cây CN và các cây trồng khác

a Cây LT tăng, cây CN và cây trồng khác giảm

b Cây CN tăng, cây LT và cây trồng khác giảm

c Cây LT và cây CN tăng, cây trồng khác giảm

d Cả 3 loại cây trên đều giảm

3 Cây cà fê là cây CN lâu năm được trồng nhiều ở :

a Vùng núi và trung du Bắc Bộ

b Đông Nam Bộ

c Tây Nguyên

d Cả 3 vùng trên

4 Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất so với cả nước là:

a Đồng bằng sông Cửu Long

b Đông Nam Bộ

Trang 9

c Cả hai đều đúng.

d Câu a sai, b đúng

V Dặn dò:

- Học kĩ bài 8 và trả lời các câu hỏi trong SGK

- Soạn bài 9: "Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp, thuỷ sản"

BÀI 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP,

- Có kĩ năng làm việc với bản đồ, lược đồ

- Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ đường, lấy năm gốc = 100%

B.Phương pháp :

Hoạt động nhóm Đàm thoại gợi mở

C Phương tiện dạy học

- Bản đồ kinh tế chung Việt Nam

- Lược đồ lâm nghiệp và thuỷ sản trong SGK

D Hoạt động trên lớp

I ổn định lớp

II Bài cũ:

- Nhận xét và giải thích sự phân bố các vùng trồng lúa ở nước ta?

- Xác định sự phân bố các cây CN lâu năm và hàng năm chủ yếu của nước ta trên bản đồ "Nông nghiệp Việt Nam"

III Bài mới:

1 Vào bài: Nước ta có 3/4 diện tích là đồi núi và đường bờ biển dài 3260 km đó

là ĐK thuận lợi để phát triển lâm nghiệp và thuỷ sản Lâm nghiệp và thuỷ sản đã cóđóng góp to lớn cho nền KT đất nước

2 Triển khai bài:

Trang 10

? Em hãy cho biết tình hình tài nguyên rừng ở

nước ta hiện nay Nguyên nhân chính làm cho

diện tích rừng nước ta bị thu hẹp?

? Dựa vào B 9.1, hãy cho biết cơ cấu các loại

rừng ở nước ta Nêu ý nghĩa của tài nguyên

rừng?

? Dựa vào chức năng từng loại rừng và H9.2,

hãy cho biết sự phân bố các loại rừng ở nước

ta

Hoạt động 2:(Nhóm)

? Nước ta có những ĐKTN nào thuận lợi phát

triển ngành khai thác và nuôi trồng thuỷ sản

? Hãy xác định trên H9.1 các tỉnh trọng điểm

nghề cá

? Cho biết những khó khăn do thiên nhiên gây

ra cho nghề khai thác và nuôi trồng thuỷ sản?

? Hãy so sánh số liệu trong B9.2 rút ra nhận

xét về sự phát triển của ngành thuỷ sản

- Rừng sản xuất + Hằng năm khai thác: 2,5 triệu m3 gỗ+ Phân bố: Trung du và miền núi

- Rừng phòng hộ: ở núi cao và venbiển

- Rừng đặc dụng: Phân bố môi trườngtiêu biểu điển hình cho các hệ sinhthái

 Phấn đấu đến năm 2010 trồng mới

5 triệu ha rừng, đưa tỉ lệ che phủ rừng

II Ngành thuỷ sản

1 Nguồn lợi thuỷ sản

- Hoạt động khai thác thuỷ sản + Thuỷ sản nước mặn: Có biển rộng 1triệu km2, có 4 ngư trường trọng điểm(SGK)

+ Thuỷ sản nước ngọt:

- Hoạt động nuôi trồng thuỷ sản:sgk

2 Sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản

-Khai thác thuỷ sản :+ Sản lượng tăng nhanh+ Các tỉnh dẫn đầu về sản lượng:sgk

độ tăng nhanh

IV Củng cố:

1 Việc đầu tư trồng rừng đem lại lợi ích gì cho đời sống và SX của ND ta

2 Điều kiện TN cơ bản thuận lợi để phát triển ngành lâm nghiệp nước ta là:

Trang 11

a Có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm

b Có 3/4 diện tích lãnh thổ là đồi núi

c Được nhà nước hỗ trợ về vốn và kĩ thuật

d Đời sống nhiều vùng nông thôn miền núi đã được cải thiện

3 Việc đầu tư trồng rừng đem lại lợi ích gì cho đời sống và SX của ND ta

V Dặn dò:

- Chuẩn bị: Compa, thước đo độ, máy tính, bút chì màu (giờ sau thực hành)

- Học kĩ kiến thức ngành trồng trọt và chăn nuôi

Trang 12

Tiết 10 Ngày soạn: / 09/ 2008

Bài 10: THỰC HÀNH

VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU

DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG PHÂN THEO CÁC LOẠI CÂY,

SỰ TĂNG TRƯỞNG ĐÀN GIA SÚC, GIA CẦM.

A Mục tiêu:

- Củng cố và bổ sung KT lí thuyết về ngành trồng trọt và ngành chăn nuôi

- Rèn luyện kĩ năng xử lí bảng số liệu theo các yêu cầu riêng của vẽ biểu đồ đó(Tính cơ cấu %)

- Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ cơ cấu (hình tròn) và kĩ năng vẽ biểu đồ đường thểhiện tốc độ tăng trưởng

- Rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ, rút ra nhận xét và giải thích

B.Phương pháp :

Hoạt động nhóm Đàm thoại gợi mở

C Phương tiện dạy học

- Com pa, thước kẻ, thước đo độ, máy tính bỏ túi

- Phấn màu các loại, bảng phụ (bút dạ màu)

D Hoạt động trên lớp

I ổn định lớp:

II Bài cũ:

1 Hãy cho biết đặc điểm ngành trồng trọt nước ta trong thời kì 1990-2002

2 Đặc điểm ngành chăn nuôi nước ta

III Bài mới:

Hoạt động 1: Vẽ phân tích biểu đồ hình tròn

Bước 1: GV hướng dẫn cách vẽ biểu đồ và kẻ lên bảng phụ khung của bảng phụ đã

được xử lí

Nhóm cây

Tỉ trọng DT gieotrồng Xử lí số liệu ra góc độ

Tổng số

Cây lương thực

Cây công nghiệp

Cây TP, ăn quả, cây

khác

100%

71,613,315,1

100%

64,818,216,9

3600

2584854

3600

2336661

GV chia lớp ra 2 nhóm: 1 nhóm tính tỉ trọng, 1 nhóm tính ra góc độ

Trang 13

Bước 2: Tổ chức cho học sinh vẽ

Chú thích:

Cây LTCây CNCây TP, AQ, cây khác

1990 2002

Biểu đồ: Cơ cấu DT gieo trồng các nhóm cây 1990, 2002

Bước 3: Nhận xét về sự thay đổi quy mô DT và tỉ trọng DT gieo trồng của các nhóm

cây

- Cây lương thực: DT gieo trồng tăng nhưng tỉ trọng giảm

- Cây CN: DT gieo trồng tăng và tỉ trọng cũng tăng

- Cây thực phẩm: DT gieo trồng tăng và tỉ trọng cũng tăng

Hoạt động 2: Vẽ biểu đồ đường

Bước 2: Nhận xét và giải thích

- Đàn lợn và gia cầm tăng nhanh nhất Đây là nguồn cung cấp thịt chủ yếu Do nhucầu về thịt, trứng tăng nhanh và do giải quyết nguồn thức ăn cho chăn nuôi, có nhiềuhình thức chăn nuôi đa dạng, ngay cả chăn nuôi theo hình thức CN ở hộ gia đình

- Đàn trâu không tăng, chủ yếu do nhu cầu về sức kéo của trâu bò trong nôngnghiệp đã giảm xuống (nhờ cơ giới hoá nông nghiệp)

Trang 14

Tiết 11 Ngày soạn: / 09/ 2008

Bài 11:

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN

VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP

A Mục tiêu:

- Nắm được vai trò của các nhân tố tự nhiên và KT-XH đối với sự phát triển vàphân bố CN ở nớc ta

- Hiểu việc lựa chọn cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ CN phù hợp phải xuất phát

từ việc đánh giá đúng tác động của các nhân tố này

- Có kĩ năng đánh giá ý nghĩa kinh tế của các tài nguyên thiên nhiên Có kĩ năng

sơ đồ hoá các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và sự phân bố CN

- Biết vận dụng kiến thức đã học để phát triển và phân bố công nghiệp

B.Phương pháp :

Hoạt động nhóm Đàm thoại gợi mở

C Phương tiện dạy học

- Bài soạn, hình 11.1 phóng to, sơ đồ bài tập 2

- Chuẩn bị bài trước khi đến lớp

D Hoạt động trên lớp

I Ổn định lớp:

II Bài cũ:

III Bài mới:

1 Vào bài: tài nguyên thiên nhiên là tài sản quý giá của quốc gia, là cơ sở quantrọng hàng đầu để phát triển CN Khác với NN, sự phát triển và phân bố CN chịu tácđộng trước hết bởi các nhân tố KT-XH

2 Triển khai bài

Hoạt động 1

- GV dùng sơ đồ H11.1 (vẽ sẵn) để trống bên

phải và bên trái

? Dựa vào kiến thức đã học cho biết các tài

nguyên chủ yếu của nước ta?

? Hãy điền vào ô bên phải để thể hiện được

mối quan hệ giữa các thế mạnh về tự nhiên và

- Sự phân bố các loại tài nguyên khácnhau tạo ra các thế mạnh khác nhaucủa từng vùng

II Các nhân tố kinh tế- xã hội

Trang 15

Học sinh thảo luận và trình bày vào phiếu học tập

Giáo viên chuẩn xác bằng bảng phụ

1 Dân cư và

lao động

- Số dân đông

- Sức mua tăng

- Thị hiếu có nhiều thay đổi

- Nguồn LĐ dồi dào

Có khả năng tiếp thu KHKT

Tạo ĐK phát triển các ngành

CN cần nhiều LĐ cả một sốngành công nghệ cao Và cũng

là ĐK hấp dẫn đầu tư nướcngoài

IV Củng cố

1 Hãy cho biết các nhân tố TN, KT- XH nhằm phát triển CN ở VN

2 Cho biết tầm quan trọng của yếu tố chính sách đối với sự phát triển và phân bố CN?

3 Chọn ý đúng nhất

a Sự phát triển và phân bố CN nớc ta phụ thuộc trớc hết vào

a Nhân tố TN c Nhân tố đầu tư nớc ngoài

b Nhân tố KT- XH d Tất cả các nhân tố trên

b CN khai thác than đá nước ta thuộc tỉnh:

a Quảng Bình c Quảng Ngãi

b Quảng Ninh d Quảng Nam

4 Nhân tố có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển và phân bố công nghiệp ngành than, thuỷđiện, luyện kim là:

a Tài nguyên, nhiên liệu, năng lượng

b Nguồn lao động

c Thị trường tiêu thụ

d Cơ sở vật chất kĩ thuật

Trang 16

V Dặn dò:

- Làm bài tập trong tập bản đồ thực hành

- Chuẩn bị bài 12:''Sự phát triển và phân bố công nghiệp''

Trang 17

Tiết 12 Ngày soạn: / 09/ 2008

BÀI 12: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP

C Phương tiện dạy học

- Lược đồ công nghiệp – năng lượng, átlát địa lí Việt Nam

D Hoạt động trên lớp

I Ổn định lớp

II Bài cũ:

- Gọi học sinh lên bảng làm bài tập 2 (Sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển

và phân bố Công nghiệp)

III Bài mới:

1 Vào bài: CN nước ta đang phát triển nhanh, với cơ cấu ngành đa dạng, trong

đó có những ngành CN trọng điểm CN phân bố tập trung ở một số vùng, nhất là ởđồng bằng Sông Hồng và ở Đông Nam Bộ

2 Triển khai bài:

Hoạt động 1:

? Dựa vào SGK và thực tế hãy cho biết: Hệ

thống CN ở nớc ta gồm có các cơ sở CN nào?

? Cho biết cơ cấu ngành CN ở nớc ta

? Dựa vào H12.1 hãy xếp thứ tự các ngành CN

trọng điểm của nớc ta theo tỉ trọng từ lớn đến

- Nước ta có đầy đủ các ngành CN

 Một số ngành CN trọng điểm(H12.1) dựa trên thế mạnh về tàinguyên thiên nhiên và nguồn LĐ

II Các ngành CN trọng điểm

Trang 18

Hoạt động 2:

? Nước ta có những tài nguyên nào tạo ĐK

phát triển ngành CN khai thác nhiên liệu và

cho biết sự p/bố

HS : Trả lời

GV : Chuẩn xác

? Ngành CN khai thác nhiên liệu được phân bố

ở đâu? Vì sao lại phân bố ở đó?

? Hãy xác định trên H12.2 các mỏ than và dầu

? Quan sát trên bản đồ cho biết có các trung

tâm CN lớn nào ở nước ta?

4 CN chế biến LTTP: Phân bố ở TP

HCM, HN, HP, Biên Hoà, Đà Nẵng

5 CN dệt may: Trung tâm lớn ở TP

HCM, HN, ĐNẵng, Nam Định

III Các trung tâm CN lớn

- Đông Nam Bộ và ĐB Sông Hồng:

Là hai khu vực tập trung CN lớn nhất

- TP HCM và HN là 2 trung tâm CN lớn nhất

IV Củng cố:

1 Hãy CM rằng cơ cấu CN nớc ta khá đa dạng

2 Hãy nêu một số ngành khai thác nhiên liệu tiêu biểu của nớc ta cùng với sựphân bố và sản lượng của các ngành đó

V Dặn dò:

- Soạn bài: "Vai trò, đ2 phát triển và phân bố của dịch vụ"

- Làm bài tập trong tập bản đồ thực hành

Trang 19

Tiết 13 Ngày soạn: 07/10/2008

BÀI 13 - VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN VÀ

PHÂN BỐ CỦA DỊCH VỤ

A Mục tiêu

Sau bài học này, học sinh cần nắm được:

- Ngành DV ở nước ta có cơ cấu rất phức tạp và ngày càng phát triển đa dạng.Thấy được ý nghĩa của ngành DV trong sự phát triển các ngành kinh tế khác

- Rèn luyện kĩ năng làm việc với bản đồ, sơ đồ, kĩ năng liên hệ thực tế

- Giúp học sinh nhận thức đúng đắn về sự phát triển và phân bố dịch vụ ở nước ta,liên hệ thực tế sự phát triển dịch vụ ở tỉnh Quảng Trị

B Phương pháp

Thảo luận nhóm, đàm thoại gợi mở

C Phương tiện

- Sơ đồ cấu trúc ngành dịch vụ ở nước ta

- Học sinh chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp

D Tiến trình lên lớp

I Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số

II Kiểm tra bài cũ: Giáo viên gọi HS lên bảng xác định một số nhà máy thuỷ điện

trên lược đồ

III Tiến trình bài mới

1 Đặt vấn đề: Dịch vụ là một trong ba ngành kinh tế lớn nhất của nước ta hiện nay.

Các ngành dịch vụ ngày càng thu hút đầu tư và đã đem lại hiệu quả kinh tế cao Sự pháttriển và cơ cấu ngành dịch vụ ra sao, tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu vấn đềnày

2 Triển khai bài mới

Hoạt động 1

? Quan sát hình 13.1, cho biết cơ cấu của

ngành dịch vụ của nước ta hiện nay?

HS: trả lời

GV chuẩn xác

? Cho ví dụ CMR nền KT ngày càng phát triển

I Cơ cấu và vai trò của ngành dịch

Trang 20

thì các hoạt động dịch vụ trở nên đa dạng?

HS: nêu ví dụ: DV công cộng (Điện đường

trường trạm) DV SX (đường giao thông) …

GV: chuẩn xác kiến thức

Hoạt động nhóm:

?Dựa vào kiến thức trong SGK và hiểu biết

của bản thân, cho biết ý nghĩa của ngành DV

trong sản xuất và đời sống?

HS trả lời

GV: chuẩn xác

? Hãy phân tích vai trò của ngành Bưu chính

viễn thông hiện nay, cho ví dụ minh hoạ?

? Những chi tiết nào chứng tỏ nước ta hiện nay

đang thu hút nhiều dự án đầu tư quốc tế?

HS: thảo luận và trả lời

2 Vai trò của DV trong sản xuất và đời sống

- Cung cấp nguyên vật liệu cho cácngành kinh tế

- Tiêu thụ sản phẩm và tạo ra mốiquan hệ giữa các ngành sản xuất

- Tạo việc làm, nâng cao đời sốngnhân dân và phát triển các giá trịtruyền thống của dân tộc

II Đặc điểm phát triển và phân bố các ngành dịch vụ.

1 Đặc điểm phát triển

Trong giai đoạn hiện nay, các hoạtđộng DV nước ta đang phát triểnnhanh và ngày càng hoà nhập với nềnkinh tế khu vực và thế giới

2 Đặc điểm phân bố

Hà Nội và TP Hồ Chí Minh là haitrung tâm DV lớn nhất cả nước

IV Củng cố

Hãy điền các nhóm từ còn thiếu cho sơ đồ sau:

Trang 21

-

-V Dặn dò

1) Học bài củ, làm bài tập 12) Chuẩn bị bài mới: Giao thông vận tải và Bưu chính viễn thông

BÀI 14 GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

A Mục tiêu

Sau bài học này, học sinh cần nắm được:

- Đặc điểm ngành giao thông vận tải và bưu chinh viễn thông Việt Nam Sự phân

bố mạng lưới giao thông và những thành tựu của ngành bưu chính viễn thông

- Rèn luyện kĩ năng làm việc với bản đồ, phân tích bản đồ giao thông

- Giúp học sinh thấy được mạng lưới GTVT và sự phát triển BCVT ở nước ta, liên

hệ thực tế ở tỉnh Quảng Trị

B Phương pháp

Thảo luận nhóm, nêu vấn đề

C Phương tiện

- Bản đồ GTVT Việt Nam, Tranh ảnh về BCVT

- Học sinh chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp

D Tiến trình lên lớp

I Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số

II Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15p

III Tiến trình bài mới

1 Đặt vấn đề: Giao thông vận tải và Bưu chính viễn thông là một ngành dịch vụ có vai

trò rất quan trọng trong cơ cấu nền kinh tế hiện nay

2 Triển khai bài mới

Hoạt động 1

? GTVT có ý nghĩa như thế nào đối với sự

phát triển của nền kinh tế?

HS: Trả lời

GV: Ghi bảng

? GTVT nước ta hiện nay phát triển với các

loại hình nào? Loại hình nào có tỉ trọng lớn

I Giao thông vận tải

1 Ý nghĩa

Thực hiện các mối liên hệ KT trong

và ngoài nước Tạo điều kiện thúcđẩy phát triển các vùng KT

Trang 22

nhất? Vì sao?

HS: trả lời

GV: Chuẩn xác

GV chia lớp thành nhóm: Thảo luận và điền

vào phiếu học tập như sau:

HS: Thảo luận và trình bày kết quả

Tuyến đường: 1A, 2, 3, 5, 7, 8, 9, 20, 13, 51

Sân bay: Nội Bài, Tân Sơn Nhất, ĐN…

Các tuyến đường sắt chính.Các cửa khẩu lớn

Hoạt động 2

? Bưu chính viễn thông có ý nghĩa như thế nào

đối với sự phát triển KT – XH?

HS: trả lời

GV: chuẩn xác

? Hãy kể tên các loại hình BCVT?

? Hãy quan sát hình 14.3, cho biết Sự phát

triển BCVT nước ta hiện nay như thế nào?

HS: trả lời

GV: chuẩn xác

GV: giải thích: Internet, WEB, truyền số…

? Người ta tính mật độ sử dụng điện thoại cố

định ntn? Hiện nay có các mạng điện thoại

II Bưu chính viễn thông

Có ý nghĩa chiến lược: Nhanh chóngđưa nước ta trở thành một nước CN

và hội nhập với nền KT thế giới

Là phương tiện để tiếp cận KHKTcủa nhân loại

-> Hiện nay đang phát triển nhanhchóng

Phiếu học tập (bảng phụ)

Đường

Phát triển

Đường bộ (nhóm 1)

Đường sắt (nhóm 2)

Đường sông, biển (3)

Đường HK, ống (nhóm 4)

Vai trò,

ý nghĩa

- Tỉ trọng lớn,

quan trọng nhấttrong các loạihình vận tải

- Giá thành rẻ

Đang được đầu

tư cải tiến kĩthuật và làmmới

Đg Sông: Khaithác ít

Đg biển: Vậntải ven biển vàvận tải Quốc tế

Vận tải nhanh

và thuận lợitheo đặc thùngành

Đặc điểm

phát triển

Gần 205000kmĐang được đầu

tư xây dựng

Tổng chiều dài:

2632kmĐóng nhiều tàu

Đang đầu tưxây dựng nhiềucảng biển, cảng

Ngày càng pháttriển nhanh vớicác loại máy

Trang 23

nhiều tuyếnđường quantrọng

4) Chuẩn bị bài mới: Thương mại và du lịch

BÀI 15 THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH

A Mục tiêu

Sau bài học này, học sinh cần nắm được:

- Đặc điểm phát triển của ngành thương mại và du lịch của nước ta hiện nay Biếtđược Hà Nội và TP HCM là hai trung tâm thương mại lớn nhất trong cả nước

- Rèn luyện kĩ năng làm việc với biểu đồ, tranh ảnh

- Giúp học sinh thấy được vai trò của ngành thương mại và du lịch trong giai đoạnphát triển hiện nay.Liên hệ thực tế ở tỉnh Quảng Trị

III Tiến trình bài mới

1 Đặt vấn đề: Thương mại và du lịch là một ngành kinh tế đang phát triển nhanh và

thúc đẩy các ngành kinh tế khác cùng phát triển

2 Triển khai bài mới

Hoạt động 1

? Nghiên cứu SGK và cho biết hoạt động nội

thương hiện nay phát triển như thế nào?

Trang 24

? Vì sao thành phần KTTN giúp nội thương

phát triển nhanh?

HS: trả lời

? Quan sát Hình 15.1, cho biết hoạt động nội

thương tập trung nhiều nhất ở đâu? tại sao?

HS: trả lời

GV: chốt kiến thức

GV: giới thiệu các kênh hình

? Vì sao nền KT càng phát triển và mở cửa thì

hoạt động ngoại thương ngày càng quan

trọng?

HS: thảo luận nhóm nhỏ và trả lời

GV: chuẩn xác

? Quan sát hình 15.6, Hãy nhận xét biểu đồ và

kể tên các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của

nước ta?

HS: trả lời

? Quan sát hình 15.7, cho biết hiện nay nước

ta nhập khẩu những mặt hàng nào chủ yếu?

HS: trả lời

? Hiện nay, hoạt động ngoại thương của nước

ta tập trung chủ yếu ở thị trường nào? Vì sao?

Thảo luận nhóm: GV chia lớp thành 3 nhóm

Nhóm 1: Kể tên một vài tài nguyên du lịch

nhân văn ở nước ta? (Công trình kiến trúc,

DTLS, Lễ hội dân gian, Làng nghề truyền

thống…)

Nhóm 2: Kể tên một số tài nguyên du lịch tự

nhiên ở nước ta? (Bãi tắm, phong cảnh, khí

hậu, Vườn Quốc gia…)

Nhóm 3: Kể tên một số DTLS, DLTC ở tỉnh

Quảng Trị và huyện Đakrông? (Cồn Tiên, Địa

đạo, Cửa Tùng, Thành Cổ…)

HS: thảo luận

dạng, dồi dào và tự do lưu thông

-> Nội và TP HCM là hai trung tâmthương mại, dịch vụ lớn nhất cảnước

-> Hiện nay đang có chiến lược đểtạo ra nhiều loại hình du lịch mới

Trang 25

2 Chuẩn bị bài mới: Thực hành

BÀI 16 - VẼ BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU KINH TẾ

A Mục tiêu

Sau bài học này, học sinh cần nắm được:

- Biết cách vẽ biểu đồ miền

- Rèn luyện kĩ năng xữ lí số liệu, vẽ biểu đồ một cách chính xác

- Giải thích và liên hệ thực tế

B Phương pháp

Thảo luận, đàm thoại gợi mở

C Phương tiện

- Biểu đồ giáo viên vẽ trước trong bảng phụ

- Học sinh chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp

D Tiến trình lên lớp

I Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số

II Kiểm tra bài cũ: Vì sao Hà Nội và TP HCM là hai trung tâm thương mại, dịch

vụ lớn nhất nước ta

III Tiến trình bài mới

1 Đặt vấn đề: Mỗi số liệu khác nhau ta thường chọn cách thể hiện bằng biểu đồ khác

nhau Với số liệu trong bài học hôm nay, chúng ta cùng nhau tìm hiểu loại biểu đồmiền

2 Triển khai bài mới

Hoạt động 1: Giáo viên yêu cầu HS nhắc lại cách vẽ biểu đồ miền:

HS: trả lời

GV: Nhắc lại:

Trang 26

- Biểu đồ là hình chữ nhật hoặc hình vuông, trục tung có giá trị là 100%

- Trục hoành là các năm, khoảng cách thể hiện xa hay gần nhau tuỳ thuộc và sốnăm

- Vẽ lần lượt từng chỉ tiêu chứ không theo thứ tự các năm

- Lên màu và hoàn thành chú thích

Hoạt động 2: Vẽ biểu đồ

GV: nêu yêu cầu của bài thực hành, yêu cầu học sinh tự làm việc cá nhân với thời gian

25 phút

HS: tiến hành vẽ biểu đồ theo cá nhân (vẽ như biểu đồ mẫu)

Hoạt động 3: Trình bày bài tập

GV: yêu cầu HS trình bày câu trả lời cho câu hỏi b

HS: Nhận xét:

GV: Đánh giá, chuẩn xác

Hoạt động 4: Kiểm tra, đánh giá

GV: Thu một số bài của HS để cho cả lớp đánh giá, nhận xét

Biểu đồ mẫu:

IV Củng cố: Giáo viên yêu cầu HS nhắc lại các bước vẽ biểu đồ miền

V Dặn dò: Chuẩn bị bài ôn tập

Trang 27

Tiết 17 Ngày soạn: 21/10/2008

ÔN TẬP

A Mục tiêu

Sau bài học này, học sinh cần nắm được:

- Hệ thống kiến thức cơ bản các bài đã được học

- Rèn luyện kĩ năng xữ lí số liệu, vẽ biểu đồ một cách chính xác

- Giải thích và liên hệ thực tế

B Phương tiện dạy học

- Các loại biểu đồ, bản đồ có liên quan

- Học sinh chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp

C Tiến trình lên lớp

I Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số

II Kiểm tra bài cũ: Không

III Tiến trình bài mới

1 Đặt vấn đề: Chúng ta đã được học hệ thống kiến thức Địa lí dân cư và địa lí kinh tế

Việt Nam Hôm nay chúng ta cùng khái quát lại để chuẩn bị cho tiết sau kiểm tra

2 Triển khai bài mới

Hoạt động 1: Giáo viên khái quát lại các kiến thức cần ôn tập

Phần 1: Địa lí dân cư

HS cần phải nắm được các nội dung chính sau:

1 Các dân tộc và sự phân bố các dân tộc ở Việt Nam

2 Số dân vầ sự gia tăng dân số ở nước ta

Trang 28

3 Sự phân bố dân cư của Việt Nam.

4 Các vấn đề về lao động và việc làm

Phần 2: Địa lí kinh tế

1 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành Công nghiệp, nông nghiệp

2 Sự phát triển của ngành công nghiệp, nông nghiệp, Lâm nghiệp và thuỷ sản

3 Vai trò và phát triển của các ngành thương mại và dịch vụ, giao thông vận tải và bưu chính viễn thông

GV: Tổ chức lớp thảo luận nhóm để trả lời

Hoạt động 3: GV chốt lại kiến thức cần ôn tập để kiểm tra.

Phần 1: Trắc nghiệm gồm 6 câu hỏi trả lời lựa chọn

Nội dung: Tổng hợp

Phần 2: Các tuyến đường giao thông chính

Phần 3: Cơ cấu ngành dịch vụ ở nước ta

Phần 4: Tự luận: Kiến thức nằm trong phần Địa lí kinh tế

IV: Dặn dò: Về nhà học bài tốt để kiểm tra đạt kết quả cao.

Trang 29

Tiết 18 Ngày soạn: 22/10/2008

KIỂM TRA MỘT TIẾT

PHẦN I - TRẮC NGHIỆM

1 Hãy đánh dấu X vào ô () câu trả lời mà em cho là đúng nhất (3 điểm)

Câu 1: Trong 54 dân tộc ở nước ta, dân tộc Kinh chiếm khoảng:

Câu 3: Cây cà phê được trồng chủ yếu ở vùng nào của nước ta?

 Đồng Bằng Sông Hồng  Tây Nguyên

Câu 4: Tài nguyên than ở nước ta chủ yếu tập trung ở:

 Thềm lục địa phía Nam  Thềm lục địa phía Bắc

 Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu  Tỉnh Quảng Ninh

Câu 5: Ngành Công nghiệp chiếm tỉ trọng lớn nhất hiện nay ở nước ta là ngành:

 Khai thác nhiên liệu  Chế biến LT – TP

 Cơ khí - điện tử  Dệt may

Trang 30

Câu 6: Loại hình giao thông vận tải có vai trò quan trọng nhất trong vận chuyển hàng hoá ở nước ta hiện nay là:

 Đường hàng không  Đường sắt

2 Hãy nối ý ở cột bên trái với ý ở cột bên phải sao cho chính xác (3 điểm)

3 Hãy hoàn thành sơ đồ sau: (2 điểm)

CƠ CẤU CÁC NGÀNH DỊCH VỤ Ở NƯỚC TA HIỆN NAY

DỊCH VỤ TIÊU DÙNG

-

-

- DỊCH VỤ

SẢN XUẤT

-

-

- DỊCH VỤ

CÔNG CỘNG

-

-II - PHẦN TỰ LUẬN

Câu hỏi: Hãy phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành

Công nghiệp Việt Nam

Trang 31

DỊCH VỤ TIÊU DÙNG

- Thương nghiệp, dịch vụ sửa chữa

- Khách sạn nhà hàng

- Dịch vụ cá nhân và cộng đồngDỊCH VỤ

- KHCN, GD, Y tế, văn hoá, thể thao

- QLNN, đoàn thể và bảo hiểm bắt buộc

II Phần tự luận: Nêu được các nhân tố tự nhiên và các nhân tố KTXH (1,5 điểm)

Có phân tích thêm (0,5 điểm)

BÀI 17 - VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI

BẮC BỘ (tiết 1)

A Mục tiêu

Sau bài học này, học sinh cần nắm được:

- Hiểu được ý nghĩa của vị trí địa lí; một số thế mạnh và khó khăn của điều kiện tựnhiên và tài nguyên thiên nhiên; đặc điểm dân cư và xã hội của vùng

- Rèn luyện kĩ năng làm việc với lược đồ, so sánh số liệu thống kê

- Yêu mến và tự hào về tài nguyên thiên nhiên của vùng núi phía Bắc

B Phương tiện dạy học

- Lược đồ vùng trung du và miền núi Bắc Bộ

TUYẾN GIAO THÔNG CHÍNH

TP Hồ Chí Minh – Tây Ninh Số 9

Hà Nội – Thái Nguyên – Cao Bằng Số 20

Trang 32

- Học sinh chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.

C Tiến trình lên lớp

I Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số

II Kiểm tra bài cũ: Trả bài kiểm tra một tiết

III Tiến trình bài mới

1 Đặt vấn đề: Trung du và miền núi phía Bắc là vùng địa đầu của tổ quốc Việt

Nam, là nơi có nhiều tài nguyên thiên nhiên Tại vùng đã chia ra hai tiểu vùng là ĐôngBắc và Tây Bắc với điều kiện KT – XH hoàn toàn khác nhau

2 Triển khai bài mới

nêu ý nghĩa của VTĐL vùng?

HS: Thảo luận và trình bày

GV chuẩn xác:

Hoạt động 2

Quan sát hình 17.1, hãy xác định các mỏ than,

sắt, thiếc, apatit, và các con sông lớn trong

vùng

HS: Tự xác định và trình bày

GV: Chuẩn xác, nhận xét

? Chứng minh rằng điều kiện tự nhiên và tài

nguyên thiên nhiên là thế mạnh của vùng?

HS: thảo luận và trả lời vào phiếu học tập

I Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ.

- Là vùng lãnh thổ phía Bắc tiếpgiáp với Lào, Trung Quốc

+ Diện tích: 100965km2

+ Dân số: 11,5 triệu người

-> Vị trí địa lí có ý nghĩa chiến lược

về an ninh quốc phòng và tài nguyênthiên nhiên của cả nước

II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

(GV trình bày kiến thức qua bảngphụ sau khi HS thảo luận xong)

GV trình bày kiến thức thông quaphiếu học tập có nội dung như sau:

Tiểu vùng Điều kiện tự nhiên Thế mạnh kinh tế

- Kinh tế biển: nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản, du lịch biển

Trang 33

Tây Bắc

- Núi cao, địa hình hiểm trở Khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông ít lạnh

- Phát triển thuỷ điện

- Trồng rừng và cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi gia súc lớn

? Quan sát bảng và nêu sự khác biệt về ĐKTN

và thế mạnh kinh tế của hai vùng trên?

HS: trình bày

GV: chuẩn xác

Hoạt động 3

? Hãy nêu đặc điểm dân cư, xã hội của vùng?

HS: thảo luận và trình bày

GV: Kết luận

? Dựa và bảng 17.2 hãy nhận xét sự chênh

lệch về dân cư và XH của hai vùng?

HS: thảo luận và trình bày

GV: chuẩn xác, kết luận

III Đặc điểm dân cư và xã hội

- Đây là địa bàn cư trú của nhiềudân tộc ít người

- Chuẩn bị bài mới: tình hình phát triển kinh tế của vùng

BÀI 18 - VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI

BẮC BỘ (tiết 2)

A Mục tiêu

Sau bài học này, học sinh cần nắm được:

- Nắm được tình hình phát triển kinh tế ở Trung du và Miền Núi Bắc Bộ, nắmđược một số vấn đề trọng tâm như công nghiẹp, nông nghiệp và dịch vụ

- Rèn luyện kĩ năng làm việc với lược đồ, so sánh số liệu thống kê

- Yêu mến và tự hào về tài nguyên thiên nhiên của vùng núi phía Bắc

Trang 34

B Phương tiện dạy học

- Lược đồ kinh tế vùng trung du và miền núi Bắc Bộ

- Học sinh chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp

C Tiến trình lên lớp

I Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số

II Kiểm tra bài cũ: Hãy so sánh ĐKTN và thế mạnh KT giữa hai tiểu vùng? III Tiến trình bài mới

1 Đặt vấn đề: Trung du và miền núi Bắc Bộ là địa bàn phát triển nhiều ngành

công nghiệp quan trọng như khai khoáng và thuỷ điện Cơ cấu sản xuất nông nghiệpkhá đa dạng, đặc biệt là trồng cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả ôn đới và cậnnhiệt đới

2 Triển khai bài mới

Hoạt động 1

GV đưa hình 18.1, hãy xác định các nhà máy

nhiệt điện, thuỷ điện, các trung tâm công

nghiệp luyện kim, cơ khí, hoá chất

HS: dựa và lược đồ trả lời

? Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình có ý nghĩa gì

đối với sự phát triển KT – XH đất nước?

HS: theo cặp thảo luận và trình bày

? Căn cứ hình 18.8, xác định các địa bàn phân

bố các cây công nghiệp lâu năm như chè, hồi?

HS: cá nhân xác định

? Vì sao cây chè chiếm sản lượng và diện tích

lớn nhất trong cả nước?

HS: trả lời

? Ngành chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ sản

phát triển như thế nào?

- Đàn trâu lớn nhất nước (57,3%)

- Đàn lợn khoảng 22%, tập trung ở các tỉnh trung du

3 Dịch vụ

Trang 35

? Xác định trên hình 18.1 các tuyến đường

sắt, ô tô lớn trong vùng?

HS: trình bày

GV: chuẩn xác

? Xác định vị trí các cửa khẩu: Móng Cái,

Hữu Nghị, Lào Cai, Tây Trang

HS: Cá nhân tự xác định

GV: nhận xét

HS: nhận xét

? Thảo luận nhóm: Hoạt động dịch vụ có ý

nghĩa như thế nào đối với sự phát triển kinh tế

trung du và miền núi Bắc Bộ?

HS: thảo luận và trình bày

GV: Đánh giá, nhận xét

Hoạt động 4

Xác định trên hình 18.1 vị trí các trung tâm

kinh tế Nêu các ngành công nghiệp đặc trưng

của mỗi trung tâm

HS: thảo luận cặp và trình bày

GV: Đánh giá, chuẩn xác

Hệ thống giao thông vận tải, cửakhẩu và các cảng biển đang đượcđầu tư xây dựng tạo sự chuyển biếnmạnh mẽ trong cơ cấu kinh tế vùng

V Các trung tâm kinh tế

Các thành phố Thái Nguyên, ViệtTrì, Lạng Sơn, Hạ Long là các trungtâm kinh tế lớn của vùng

- Chuẩn bị bài mới: Thực hành

BÀI 19 - THỰC HÀNH ĐỌC BẢN ĐỒ, PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP Ở TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ

A Mục tiêu

Sau bài học này, học sinh cần nắm được:

Trang 36

- Xác định trên lược đồ vị trí địa lí các nguồn tài nguyên khoáng sản Phân tích cácnhân tố ảnh hưởng đến phát triển tài nguyên khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắcbộ.

- Rèn luyện kĩ năng đọc lược đồ, phân tích thống kê

- Giải thích và liên hệ thực tế

B Phương tiện dạy học

- Bản đồ Trung du và miền núi Bắc bộ

- Học sinh chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp

C Tiến trình lên lớp

I Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số

II Kiểm tra bài cũ: So sánh sự phát triển kinh tế giữa hai tiểu vùng

III Tiến trình bài mới

1 Đặt vấn đề: Trung du miền núi phía Bắc rất giàu có về nguồn tài nguyên

khoáng sản, nhưng ở đây cũng đang đặt ra nhiều vấn đề để phát triển và khai thác.Chúng ta cùng tìm hiểu để làm rõ hơn vấn đề này

2 Triển khai bài mới

Hoạt động 1: Giáo viên yêu cầu HS các mỏ khoáng sản trên kênh hình 17.1

GV: Hãy xác định trên H17.1 vị trí của các mỏ sắt, than, mangan, bôxít, apatít, đồng,chì, kẽm

HS: lên bảng xác định, cả lớp nhận xét

GV: Chuẩn xác, nhận xét đánh giá, trình bày bảng phụ có nội dung:

? Những ngành công nghiệp nào có điều kiện phát triển mạnh? Vì sao?

HS: Thảo luận nhóm nhỏ và trả lời

GV: đánh giá, chuẩn xác

Bài tập 2: Chứng minh rằng ngành công nghiệp luyện kim đen ở Thái Nguyên chue

yếu sử dụng nguồn nguyên liệu tại chổ?

Ngày đăng: 19/09/2013, 09:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng trên. - Địa lí 9
Bảng tr ên (Trang 22)
Hình dân cư, xã hội ở vùng Đông Nam Bộ so - Địa lí 9
Hình d ân cư, xã hội ở vùng Đông Nam Bộ so (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w