1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Địa lí 9, phần 1

64 259 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 849 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

− Có sự khác nhau về dân tộc và phân bố dân tộc giữa : + Trung du và miền núi Bắc Bộ : khoảng 30 dân tộc + Trường Sơn – Tây Nguyên : khoảng 20 dân tộc + Duyên hải cực Nam Trung Bộ và Nam

Trang 1

ĐỊA LÍ VIỆT NAM - ĐỊA LÍ DÂN CƯ

ND : 23/08

Tiết 1

Bài 1 : CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM

1 Mục tiêu: Sau bài học hs cần :

a Kiến thức :

− Nêu được một số đặc điểm về dân tộc

− Biết được các dân tộc có trình độ phát triển kinh tế khác nhau, chung sốngđoàn kết, cùng xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

− Trình bày được tình hình phân bố của dân tộc ở nước ta

b Kĩ năng :

− Phân tích bảng số liệu, biểu đồ về số dân phân theo thành phần dân tộc

− Thu thập thông tin về một số dân tộc : số dân, phong tục, trang phục, nhà ở,kinh nghiệm sản xuất, địa bàn phân bố

− Phương pháp nêu vấn đề, trực quan và đàm thoại

4 Thiết kế bài dạy:

4.1 Ổn định kiểm tra sĩ số lớp

4.2 Ktbc: không

4.3 Bài mới:

Việt Nam là quốc gia nhiều dân tộc Với truyền thống yêu nước đoàn kết các dân tộc

đã sát cánh bên nhau trong suốt quá trình xây dựng và bảo vệ tổ quốc

Hoạt động 1:

GV dùng tập ảnh 54 các dân tộc giới thiệu một số

dân tộc tiêu biểu tiêu biểu cho các miền đất nước

Yêu cầu HS giải quyết lần lượt các câu hỏi theo hình

thức cá nhân/nhóm :

Dựa vào bảng 1.1 và hình 1.1,cho biết :

+ Nước ta có bao nhiêu dân tộc ? Nét văn hóa của

các dân tộc thể hiện ở những mặt nào ?

+ Dựa vào H1.1 cho biết : Dân tộc nào có số dân

đông nhất ? Chiếm tỉ lệ bao nhiêu ? Dân tộc Kinh

+ Trình bày một số nét khái quát về dân tộc Kinh ?

+ Trình bày một số nét khái quát về các dân tộc ít

người ?

+ Hãy kể tên một số sản phẩm thủ công tiêu biểu

của các dân tộc ít người mà em biết ?

+ Các dân tộc ít người có trình

Trang 2

− Lưu ý :

+ Người Việt định cư ở nước ngoài cũng là một bộ

phận của cộng đồng các dân tộc Việt Nam

+ Sự bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc trong

quá trình xây dựng và bảo vệ tổ quốc

− Địa bàn cư trú chủ yếu của các dân tộc ít người

ở miền núi và trung du

− Có sự khác nhau về dân tộc và phân bố dân tộc

giữa :

+ Trung du và miền núi Bắc Bộ : khoảng 30 dân

tộc

+ Trường Sơn – Tây Nguyên : khoảng 20 dân tộc

+ Duyên hải cực Nam Trung Bộ và Nam Bộ : 3

dân tộc

− HS trình bày trên bản đồ

− GV chuẩn xác, cho HS đọc sgk đoạn từ: “ Trung du

… TP HCM “để nắm rõ hơn về sự phân bố các dân

tộc ít người

− GV có thể thuyết trình thêm về sự thay đổi trong

đời sống của người dân các dân tộc ít người ở

một số nơi : định canh, định cư, xóa đói, giảm

nghèo, được nhà nước quan tâm và đầu tư xây

dựng cơ sở hạ tầng như đường, trường , trạm,

công trình thủy điện,khai thác tiềm năng du lịch…

Liên hệ địa phương Tây Ninh

độ phát triển kinh tế khác nhau,mỗi dân tộc có kinh nghiệmriêng trong sản xuất, đời sống.+ Người Việt định cư ở nướcngoài cũng là một bộ phận củacộng đồng các dân tộc ViệtNam

2/ Các dân tộc ít người :

− Địa bàn cư trú chủ yếu củacác dân tộc ít người ở miềnnúi và trung du

− Có sự khác nhau về dân tộc

và phân bố dân tộc giữa :+ Trung du và miền núi Bắc Bộ+ Trường Sơn – Tây Nguyên+ Duyên hải cực Nam Trung Bộ

và Nam Bộ

4.4/ Củng cố và luyện tập :

− GV yêu cầu HS làm tập bản đồ bài 1

− Dựa vào bảng thống kê SGK trang 6 , hãy cho biết :

+ Em thuộc dân tộc nào ?

+ Dân tộc em đứng thứ mấy về số dân trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam ? Địa bàn cư trú chủ yếu của dân tộc em ?

+ Hãy kể một số nét văn hóa tiêu biểu của dân tộc em ?

4.5/ Hướng dẫn hs tự học ở nhà :

- Làm bài tập bản đồ Chuẩn bị bài mới : Dân số và gia tăng dân số

- Số dân nước ta vào năm 2002- 2003 là bao nhiêu ? Đứng hàng thứ mấy so với thế giới ?

+ Dân số nước ta thuộc loại nào? (đông , trung bình ít)

+ Quan sát hình 2.1 sgk cho biết :

 Nhận xét gì về dân số nước ta các năm?

 Vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số giảm nhưng số dân vẫn tăng

nhanh ?

Trang 3

+ Dân số đông và tăng nhanh gây ra hậu quả gì?

+ Dựa vào bảng 2.2 nhận xét: tỉ lệ 2 nhóm dân số nam, nữ thời kỳ 1979-1999, cơ cấu dân số theo nhóm tuổi nước ta thời kỳ 1979-1999

5 Rút kinh nghiệm:

Nội

-Phương

dung -

pháp -Phương

-

tiện -Tổ

-

chức -******

ND : 28/08

Tiết : 2

Bài 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ

1 Mục tiêu: Sau bài học hs cần:

a Kiến thức :

− Hiểu và trình bày được một số đặc điểm của dân số nước ta, nguyên nhân và hậu quả

− Biết sự thay đổi cơ cấu dân số và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số của nước ta

− Hiểu dân số đông và gia tăng nhanh đã gây sức ép tới tài nguyên và môi trường;thấy được sự cần thiết phải phát triển dân số có kế hoạch để tạo sự cân bằnggiữa dân số và môi trường, tài nguyên nhằm phát triển bền vững

b Kĩ năng:

Trang 4

− Phân tích và so sánh tháp dân số nước ta năm 1989 và năm 1999 để thấy rõ đặcđiểm, cơ cấu, sự thay đổi cơ cấu theo độ tuổi và theo giới ở nước ta giai đoạn1989-1999.

KNS : Tư duy, giao tiếp, làm chủ bản thân

c Thái độ :

− Có ý thức chấp hành các chính sách của nhà nước về dân số và môi trường

− Không đồng tình với những hành vi đi ngược lại chính sách của nhà nước về dân

số, môi trường và lợi ích cộng đồng

GDNL : Dân số tăng nhanh dẫn đến các nhu cầu về năng lượng tăng cao dẫn đến

tính bức xúc của việc sử dụng và khai thác năng lượng một cách tiết kiệm và hiệuquả

− Phương pháp đàm thoại, trực quan, nêu vấn đề

4 Thiết kế bài dạy :

GTB :Việt Nam có số dân là bao nhiêu ? Tình hình gia tăng dân số và kết cấu dân

số ở nước ta có đặc điểm gì ?.Bài học hôm nay sẽ giúp ta hiểu rõ hơn về vấn đề này…

Hoạt động 1 cả lớp

- Gv yêu cầu học sinh dựa vào mục I sgk trang 7

và lượt đồ H2.1, cho biết :

• Số dân nước ta vào năm 2003 là bao nhiêu ?

Theo quy ước của quốc tế ,những quốc gia có số

dân từ 5 đến 10 triệu người : ít

Từ 10 đến 50 triệu người : trung bình

Từ 50 đến100 triệu người : đông

Trên 100 triệu người: rất đông

 Vậy dân số nước ta thuộc loại nào?( dân số đông)

Hoạt động 2:

GV yêu cầu HS đọc thuật ngữ “Bùng bổ dân số”,

Gv cho Hs quan sát hình 2.1 sgk

I Số dân :

- Năm 2003 : 80.9 triệu người

- Việt Nam là nước đông dân trênthế giới( đứng thứ thứ 3 trong khuvực và 14 so với thế giới)

II Gia tăng dân số

Trang 5

• Nhận xét đường biểu diễn tỉ lệ gia tăng dân số

tự nhiên có sự thay đổi theo thời kì ?

•Vì sao nói từ cuối những năm 1950  cuối thế kỉ

XX , nước ta có hiện tượng bùng nổ dân số ?

(1945-1989 tỉ lệ tăng tự nhiên nước ta trên 2% do tỉ lệ

sinh cao) 1989-2003 tỉ lệ tăng tự nhiên nước ta dưới

2% nhờ chính sách KHHGĐ)

•Em có nhận xét gì về dân số nước ta qua các

năm? (dân số nước ta có 23.8 triệu người (1954), đến

năm 2003 là 80.9 triệu người  dân số nước ta tăng

liên tục và tăng nhanh qua các năm )

•Vì sao tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm những

dân số vẫn tăng nhanh ? ( Mặc dù tỉ lệ gia tăng dân số

tự nhiên giảm , tỉ lệ sinh tương đối thấp và giảm chậm

những tỉ suất tử cũng giữ ở mức thấp do y tế , đời

sống được cải thiện …)

Thảo luận : KNS

GDMT :Dân số đông và tăng nhanh gây ra những hậu

quả gì ?

*Hậu quả của dân số nước ta đông và tăng nhanh:

- Về kinh tế: Thiếu lương thực thực phẩm, nhà ở,

trường học, nghèo đói

- Về xã hội: khó khăn ổn định trật tự, tệ nạn xã hội phát

triển, ùn tắc giao thông

- Về môi trường: đất - nước - không khí bị ô nhiễm, tài

nguyên cạn kiệt (liên hệ GDNL), động vật - thực vật

suy giảm

•Nêu lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia tăng tự nhiên

của dân số ở nước ta ?

- -Dựa vào bảng 2.1 , cho biết tỉ lệ gia tăng dân số của

• Các vùng có tỉ lệ tăng tự nhiên cao hơn tỉ

lệ tăng tự nhiên của cả nước?

Duyên Hải Nam Trung Bộ : 1.46%

Bắc trung Bộ : 1.47%

Tây Nguyên : 2.11%

Tây Bắc : 2.19%)

- Hãy giải thích vì sao có sự khác nhau về tỉ lệ gia

tăng tự nhiên giữa các vùng ở nước ta ? (trình độ dân

trí , quan niệm trọng nam khinh nữ…)

- Gv: Vì thế cần đẩy mạnh việc tuyên truyền chính

sách dân số KHHGĐ

- Gv liên hệ thực tế kết luận

Hoạt động 3 :

Gv cho hs làm theo nhóm / cặp dựa vào bảng 2.2

- Từ cuối những năm 1950 của TK

XX , nước ta bắt đầu có hiện tượngbùng nổ dân số

- Nhờ thực hiện KHHGĐ nên tỉ lệgia tăng tự nhiên của dân số nước

ta có xu hướng giảm : dưới 1.43 %(2003)

- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên có

sự khác nhau giữa cácvùng, giữa thành thị vànông thôn

Trang 6

nhận xét :

+ Tỉ lệ 2 nhóm dân số nam , nữ thời kỳ 1979-1999?

(nam tăng, nữ giảm nhưng tỉ lệ nhóm tuổi nữ vẫn còn

cao hơn nam)

+ Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước thời kỳ

1979-1999 ?

0 14 tuổi : giảm

1559 tuổi : tăng nhiều

Trên 60 tuổi : tăng ít

+ Cơ cấu dân số nước ta thuộc loại già hay trẻ ?

+ Cơ cấu dân số như vậy đưa đến những thuận lợi

và khó khăn gì ?

- Đại diện nhóm trả lời , nhóm khác nhận xét ,

bổ sung

- Gv kết luận và bổ sung thêm : nguyên nhân do

chiến tranh, do quá trình chuyển cư

III Cơ cấu dân số:

- Nước ta có cơ cấu dân số trẻ

- Cơ cấu dân số theo độ tuổi củanước ta đang có sự thay đổi , tỉ lệtrẻ em giảm xuống , tỉ lệ ngườitrong độ tuổi lao động và trên độtuổi lao động tăng lên

Chuẩn bị bài mới : Địa lí Tây Ninh :Số Dân Và Sự Gia Tăng Dân Số Tây Ninh

• Dân số , diện tích của Tây Ninh là bao nhiêu ?

• Nhận xét mật độ dân số của Tây Ninh ?

• Nguyên nhân và hậu quả của sự gia tăng dân số ? Giải pháp ?

5 Rút kinh nghiệm

Nội

-

dung -Phương

-

pháp -Phương

-

tiện -Tổ

-

BÀI 9 : SỐ DÂN VÀ SỰ GIA TĂNG

DÂN SỐ TÂY NINH

Trang 7

– Nguyên nhân của sự gia tăng dân số Tây Ninh

−GV : sách địa lí Tây Ninh , bảng số liệu mật độ dân số của 9 huyện thị

− HS : Sách địa lí Tây Ninh

- Cho hs so sánh bảng số liệu về dân

số, mật độ dân số và diện tích của 9 tỉnh

(sgk)

 Dân số của Tây Ninh là bao nhiêu?

 Rút ra nhận xét về dân số Tây Ninh và

dân số các các tỉnh miền Đông Nam Bộ ? Và

với cả nước?

- Cho biết diện tích của Tây Ninh ?

4028.06%km2

 Vậy mật độ dân số của Tây Ninh là

bao nhiêu? Có nhận xét gì về mật độ dân

-Gv nhận xét :có sự gia tăng không đều

giữa các địa phương

• Các huyện vùng sâu,sát biên giới có

tỷ lệ gia tăng cao(Tân Châu,Châu

Thành ,Dương Minh Châu, Bến Cầu),trên

I Số dân:

- Dân số Tây Ninh 1.038.616 người (2005)

Là tỉnh có dân số trung bình so với cảnước , chiếm 1.26% tổng số dân nước ta

- Mật độ dân số không cao so với các tỉnhmiền Đông Nam Bộ, nhưng lại cao hơn sovới cả nước

II Sự gia tăng dân số

- Tỷ lệ gia tăng tự nhiên ngày càng giảm (1,3 % năm 2005)

- Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên không đều giữa các địa phương trong Tỉnh

- Sự gia tăng cơ giới ngày càng cao

- Tỷ lệ sinh và tỉ lệ tử chưa cân đối

Trang 8

• Các thị xã , thị trấn gia tăng thấp

dưới mức 1.71

• Thảo luận :

- Nguyên nhân ảnh hưởng đến tỉ lệ gia

tăng dân số Tây Ninh

- Hậu quả của sự gia tăng dân số của

tỉnh

Liên hệ ở địa phương em ?

- Làm thế nào để hạ thấp tỉ lệ tăng dân số

xuống còn 1.56% (theo kế hoạch của

- Các huyện vùng sâu , sát biên giới ý

thức chưa cao trong việc KHHGĐ, nhiều

quan niệm lạc hậu

- Tìm hiểu chính sách dân số và KHHGĐ của đảng và nhà nước

- Dựa vào hình 3.1, trình bày tình hình phân bố dân cư nước ta ? Giải thích ?

- So sánh sự khác nhau giữa quần cư nông thôn và quần cư thành thị ?

5 Rút kinh nghiệm:

Nội

-Phương

dung -

pháp -Phương

-

Trang 9

-

– Trình bày được tình hình phân bố dân cư của nước ta

– Phân biệt loại hình quần cư nông thôn và quần cư thành thị theo chức năng,hình thái quần cư

– Nhận biết quá trình đô thị hoá ở nước ta

b Kĩ năng:

− Sử dụng bản đồ, lược đồ phân bố dân cư và đô thị (Atlat) để nhận biết sự phân

bố dân cư, đô thị nước ta

− Phân tích bảng số liệu về mât độ dân số của các vùng, số dân thành thị và tỉ lệdân thành thị

KNS : Tư duy, làm chủ bản thân, giải quyết vấn đề, giao tiếp, tự nhận thức

− Phương pháp trực quan, nêu vấn đề và đàm thoại

4 Thiết kế bài dạy:

1/ Ổn định tổ chức : kiểm tra sĩ số lớp

2/ KTBC:

- Dân số đông và tăng nhanh gây ra những hậu quả gì ? Hoàn thành sơ đồ sau :

PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ

CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ

Dân số đông và tăng nhanh

Kinh tế : chậm

Xã hội : việc làm, trật Môi trường ô

Trang 10

3/ Bài mới :

GTB : Dân cư nước ta tập trung đông đúc ở những nơi nào và thưa thớt ở nhữngnơi nào ? Vì sao ? Nguyên nhân nào tạo nên sự đa dạng về hình thức quần cư củanước ta ? Nội dung bài học này sẽ giúp chúng ta hiểu rõ vấn đề này

Hoạt động 1:

KNS : Gv yêu cầu hs dựa vào bản đồ, SGK

và h.3.1 , cho biết :

− Mật độ dân số Viêt Nam năm 2003 ?

− Mật độ dân số nước ta thuộc loại cao

hay thấp so với thế giới ? Vì sao?

Gv cho hs so sánh các số liệu về độ dân số

nước ta giữa các năm1989,2003 để thấy

mật độ dân số ngày càng tăng

− Nhận xét sự phân bố dân cư nước ta

sao có sự phân bố không đều giữa các

vùng , giữa thành thị và nông thôn

Hoạt động 2:

- Làm việc theo cặp/ nhóm

- -Gv yêu cầu Hs dựa vào SGK để nêu đặc

điểmchung của quần cư nông thôn , các

hoạt động kinh tế chính của loại hình này

-Gv cần lưu ý Hs về qui mô dân số, tên

gọi các điểm quần cư và hiểu được vì sao

các làng bản ở nông thôn lại cách xa nhau

Mật độ nhà ở và cách bố trí các không gian

trong nhà cũng có đặc điểm ở các vùng

miền Đó chính là sự thích nghi của con

người với thiên nhiên và hoạt động kinh tế

của người dân

- Hãy nêu những thay đổi của quần cư

nông thôn mà em biết?

- Gv cho Hs đọc SGK và dựa vào

vốn hiểu đặc điểm của quần cư thành thị

I Mật độ dân số và phân bố dân cư :

- Việt Nam thuộc các nhóm nước có mật độdân số cao trên thế giới ( năm 2003 là 246người/km2)

theo lãnh thổ : + Tập trung đông đúc ở vùng đồng bằng,ven biển và các đô thị ; miền núi, dân cư thưathớt Đồng bằng sông hồng có mât độ dân sốcao nhất, Tây Bắc và Tây Nguyên có mật độdân số thấp nhất

+ Phân bố dân cư giữa nông thôn vàthành thị cũng có sự chênh lệch : khoảng74% số dân sinh sống ở nông thôn, 26% sốdân sống ở thành thị (2003)

II Các loại hình quần cư : 1/ Quần cư nông thôn :

- Có mật độ dân số thấp, các điểm dân

cư có tên gọi khác nhau tùy theo dân tộc và địabàn cư trú

- Hoạt đông kinh tế chủ yếu là nôngnghiệp

- Ngày nay với quá trình công nghiệphóa, hiện đại hóa loại hình quần cưnông thôn đang có nhiều thay đổi

Trang 11

dân thành thị của nước ta?

Vì sao như vậy ?( Do có các luồng

di dân từ nông thôn ra thành thị)

• Cho biết sự thay đổi tỉ lệ dân thành

thị đã phản ánh quá trình đô thị hóa ở

nước ta như thế nào ?

- Gv cho Hs quan sát bản đồ phân bố

dân cư và đô thị để nhận xét về sự phân bố

của các thành phố lớn Đồng thời thấy

được sự di dân tự do vào các đô thị đang

làvấn đề bức xúc, tạo nên sức ép lớn đối

với cơ sở hạ tầng, MT đô thị và các vấn đề

xã hội khác

2/ Quần cư thành thị:

- Có mật độ dân số cao, nhà cửa đượcxây dựng san sát nhau.Các thành phố lànhững trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa,KHKT quan trọng

- Hoạt động kinh tế chủ yếu là côngnghiệp và dịch vụ

III Đô thị hóa:

- - Số dân thành thị tăng, quy mô đô thi được

mở rộng, phổ biến lối sống thành thị

- Quá trình đô thị hóa ở nước ta đang diễn

ra ngày càng cao Tuy nhiên trình độ đô thịhóa thấp, phần lớn các đô thị thuộc loại vừa

- Nêu đặc điểm của các loại hình quần cư ở nươc ta ?

- KNS : Trình bày 1 phút nội dung chính của bài học.

4.5 Hướng dẫn hs tự học ở nhà

- Chuẩn bị bài mới : LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM

• Dựa vào H41 hày nhận xét về :

Cơ cấu lực lượng lao động giữa thành thị và nông thôn ? nguyên nhân?

Chất lượng của lực lượng lao động nước ta ? để nâng cao lực lượng lao độngcần có những giải pháp gì ?

• Để giải quyết việc làm theo em cần có những giải pháp nào ?

5 Rút kinh nghiệm:

Nội

-

dung -Phương

-

pháp -Phương

-

tiện -Tổ

-

Trang 12

– Biết được sức ép của dân số đối với việc giải quyết việc làm

– Trình bày được hiện trạng chất lượng cuộc sống ở ta

– Hiểu môi trường sống cũng là một trong những tiêu chuẩn của chất lượngcuộc sống Chất lượng cuộc sống của người Việt Nam còn chưa cao, mộtphần do môi trường sống còn nhiều hạn chế

– Biết môi trường ở nhiều nơi đang bị ô nhiễm, gây ảnh hưởng đến sức khỏengười dân

− Trực quan, đàm thoại, nêu vấn đề

4.Thiết kế bài dạy:

- Gv giới thiệu cho Hs biết:

Nguồn lao động bao gồm những người trong

độ tuổi lao động( nam: 15 60, nữ: 15 55 )

có khả năng lao động và những người ngoài

độ tuổi lao động nhưng vẫn tham gia lao

động( gọi là lao động dưới độ tuổi và trên độ

tuổi)

- Dựa vào H4.1 ,hãy:

•Nhận xét về cơ cấu lực lượng lao động

giữa thành thị và nông thôn ?

Nguyên nhân ?( Phần lớn dân cư sống ở

Trang 13

•Nhận xét về chất lượng lao động ở nước

ta?(Còn thấp, qua đào tạo chỉ 21.2% , còn hạn

chế về thể lực và trình độ chuyên môn )

Để nâng cao chất lượng lực lượng lao

động cần có những giải pháp gì?(bồi dưỡng về

thể lực và trình độ chuyên môn )

- GV thuyết trình về những cố gắng của nhà

nước trong việc sử dụng lao động trong giai

đoạn 1991-2003

- Quan sát H4.2 , nêu nhận xét về cơ cấu và

sự thay đổi cơ cấu lao động theo ngành ở

nước ta ?( Câu 3 tập bản đồ )

- Gv: nói thêm: Khu vực nông lâm ngư

nghiệp vẫn thu hút nhiều lao động Việc sử

dụng lao động theo các thành phần kinh tế

cũng có những chuyển biến đáng kể

Hoạt động 2:

Thảo luận nhóm : dựa vào SGK, vốn hiểu biết

để trả lời câu hỏi:

Nhóm 1,3 :Tại sao nói việc làm đang là vấn đề

gay gắt ở nước ta ?

-Việc làm đang là vấn đề gay gắt lớn ở

nước ta là do: Nước ta có nguồn lao động dồi

dào trong điều kiện kinh tế chưa phát triển, tạo

nên sức ép rất lớn đối với việc làm

- Đặc điểm vụ mùa của nông nghiệp và

sự phát triển nghề ở nông thôn còn hạn chế,

nên tình trạng thiếu việc làm lớn (năm 2003 tỉ lệ

thiếu việc làm ở nông thôn cả nước là 22,3%)

- Ở các khu vực thành thị của cả nước tỉ

lệ thất nghiệp tương đối cao

- Đặc biệt là số người trong độ tuổi lao

động trong những năm gần đây đã tăng cao

trong khi số việc làm không tăng kịp

Nhóm 2,4 : Để giải quyết việc làm, cần tiến

hành những biện pháp gì?

Đại diện nhóm trình bày, bổ sung

GV đánh giá,kết luận

Hoạt động 3:

- Dựa vào SGK, hãy nêu những dẫn chứng

nói lên chất lượng cuộc sống của nhân dân

đang được cải thiện ? (câu 4 tập bản đồ)

- Nêu sự hạn chế về chất lượng cuộc sống

của nhân dân ta hiện nay?( Còn chênh lệch

giữa các vùng, giữa thành thị và nông thôn,

giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội, môi

trường sống )

- Theo em, môi trường ô nhiễm ảnh

hưởng đến chất lượng cuộc sống như thế

nào ? Ví dụ cụ thể Liên hệ trường học, nơi

− Việc làm đang là vấn đề gay gắt lớn

ở nước ta là do: Nước ta có nguồnlao động dồi dào trong điều kiện kinh

tế chưa phát triển, tạo nên sức éprất lớn đối với việc làm

− Biện pháp giải quyết :+ Phân bố lại lao động và dân cưgiữa các vùng

+ Đa dạng hóa các hoạt động kinh tế

ở nông thôn + Phát triển hoạt động công nghiệp,dịch vụ ở các đô thị

+ Đa dạng hóa các loại hình đào tạo ,đẩy mạnh hoạt động hướng nghiệp, dạy nghề , giới thiệu việc làm

III/ Chất lượng cuộc sống:

− Chất lượng cuộc sống của nhân dân

ta ngày càng được nâng cao Tỉ lệngười biết chữ đạt 90,3% , thu nhậpbình quân đầu người tăng , tuổi thọngười dân cũng tăng lên

− Tuy nhiên còn chênh lệch giữa cácvùng, tầng lớp nhân dân…

Trang 14

- GV : Nhấn mạnh môi trường là một trong

những tiêu chuẩn của chất lượng cuộc sống

4.4/ Củng cố và luyện tập:

- Cho Hs trả lời câu 1,2 trang 7 tập bản đồ

- Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta ?

4.5/ Hướng dẫn hs tự học ở nhà

- Chuẩn bị bài mới: Địa lí Tây Ninh: Kết cấu dân số Sự phân bố dân cư và dân tộc Tây Ninh

• Hãy cho biết tỉ lệ nam và nữ ở tỉnh ta ?

• Kết cấu dân số theo độ tuổi ở Tây Ninh được biểu hiện như thế nào?

• Dựa vào số liệu( 1997) về: trình độ văn hóa và trình độ chuyên môn , hãy nhận

xét về chất lượng lao động ở tỉnh ta?

• Cho biết sự phân bố dân cư Tây Ninh ?

5.Rút kinh nghiệm:

Nội

-Phương

dung -

pháp -Phương

-

tiện -Tổ

-

Bài 10 : KẾT CẤU DÂN SỐ, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ

VÀ DÂN TỘC TÂY NINH

Trang 15

– Sự phân bố dân cư của Tây Ninh không đều giữa các huyện thị

– GV : Bản đồ dân cư Việt Nam

– HS :sách địa lí Tây Ninh

3.Phương pháp dạy học: Phương pháp nêu vấn đề, thuyết trình, đàm thoại.

4 Thiết kế bài dạy

-Kết cấu dân số theo độ tuổi ở Tây Ninh

được biểu hiện như thế nào?

- Qua biểu đồ tháp tuổi Tây Ninh , em có nhận

xét gì về kết cấu theo độ tuổi?

- Tỉ lệ dân số phụ thuộc chiếm bao nhiêu?

(41.46%)

- So với cả nước là bao nhiêu ? (52%) Cao

hay thấp?(thấp)

- Gv: Tuy nhiên tỉ số phụ thuộc vẩn còn cao

gây khó khăn trong việc năng cao chất lượng đời

sống ?

Vậy: muốn hạ tỉ lệ dân số phụ thuộc này

xuống ta phải làm sao? (hạ tỉ lệ gia tăng dân số)

- Ở tỉnh ta, dân cư lao động tập trung ở ngành

nào?(nông nghiệp )

- Gv nói: Trong đó, số dân trong khu vực nông

nghiệp ước tính là 66% (1998) và trong khu vực

phi nông nghiệp là 34% với đà phát triển kinh

tế của tỉnh ta thì việc thu hút lao động vào khu

vực phi nôngnghiệp là một yêu cầu bức

thiết và hợp qui luật

I/ Kết cấu dân số:

1) Kết cấu theo giới tính :

- Nữ: 50.89%

- Nam: 48.11%

2) Kết cấu theo độ tuổi:

- Độ tuổi dưới tuổi lao động: chiếm33.92%

- Độ tuổi lao động:chiếm58.54%

- Đô tuổi trên tuổi lao động :chiếm7.54%

3) Kết cấu lao động theo ngành :

- Ngành nông lâm nghiệp 75.80%

- Ngành công nghiệp xây dựng :6.67%

- Ngành thương mại dịch vụ:18.25%

4) Chất lượng nguồn lao động và sư dụng nguồn lđộng:

a) Chất lượng nguồn lao động:

Trình độ chuyên môn kĩ thuật còn ít ,chưa đủ khả năng đáp ứng nhu cầu

Trang 16

 Kết cấu lao động theo ngành ở tỉnh ta như thế

nào? Chiếm tỉ lệ là bao nhiêu ?

- Dựa vào số liệu (1997) về trình độ văn hóa

và trình độ chuyên môn, hãy nhận xét về chất

lượng lao động ở tỉnh ta?

- Gv:trước tình hình đó, tỉnh ta đã và đang

gấp rút đào tạo một đội ngũ công nhân kĩ thuật

để năng cao nguồn lao động đẩy mạnh sự

nghiệp phát triển kinh tế xã hội của tỉnh

- Gv: Ngành nông lâm nghiệp là ngành phát triển

mạnh, thu hút lao động lớn Ngành công nghiệp

xây dựng là ngành quan trọng của tỉnh, ngành

thương mại dịch vụ cũng là ngành năng động có

khả năng thu hút lao động lớn

Hoạt động2:

- Cho biết sự phân bố dân cư Tây Ninh ?

Nhìn chung sự phân bố dân cư giảm dần từ

vùng trung tâm đến vùng ven biên giới (thị xã:

1370ng/km2, Tân Biên 80.16…)

Nguyên nhân của sự phân bố không đều là

do tổ chức sản xuất, tập quán canh tác khác

nhau giữa các địa phương, quá trình khẩn

hoang xây dựng vùng kinh tế mới

-Gv hướng dẩn hs quan sát biểu đồ “Cơ cấu

và thành phần dân tộc ở Tây Ninh”

- Phân bố theo thành phần kinh tế

- Phân bố theo ngành kinh tế

II_ Sự phân bố dân cư:

Dân cư phân bố không đồng đều

- Tập trung đông ở các huyện thị lớn , ít

- Kết cấu dân số có ảnh hưởng gì đến phát triển kinh tế – xã hội Tây Ninh ?

- Kể tên và nơi phân bố các dân tộc ở tỉnh ta ?

4.5 Hướng dẫn hs tự học ở nhà:

- Nghiên cứu bài 5, trả lời các câu hỏi sgk, mang theo tập bản đồ

- Nhóm 1,3 : soạn bài tập 1 và 2

- Nhóm 2,4 : soạn bài tập 1 và 3

Trang 17

- GV hướng dẫn cách tính tỉ lệ phụ thuộc

5_ Rút kinh nghiệm:

Nội

-Phương

dung -

pháp -Phương

-

tiện -Tổ

-

– Biết cách phân tích , so sánh tháp dân số

– Thiết lập mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số, giữa dân số vàphát triển kinh tế

Trang 18

− GV: Tháp dân số Việt Nam năm 1989 và 1999 ( phóng to)

− HS : SGK, tập bản đồ

3 Phương pháp dạy học

−Phương pháp thảo luận nhóm, trực quan, đàm thoại

4 Thiết kế bài dạy:

1/ Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp

2/ Ktbc:

Vì sao nói việc làm đang là vấn đề gay gắt ở nước ta?

TL : Vì lực lượng lao dộng tăng nhanh trong khi nền kinh tế chưa phát triển…

3/ Bài mới:

GV nêu mục tiêu, nhiệm vụ bài thực hành

Yêu cầu HS đọc nội dung thực hành

Hoạt động 1 : 3 nhóm

Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 1

- GV giới thiệu khái niệm “ Tỉ số phụ thuộc”

Tỉ lệ dân số phụ thuộc là tỉ số giữa số người chưa

đến tuổi lao động, quá tuổi lao động với những

người đang trong độ tuổi lao động của dân cư một

Cơ cấu dân số

- GV: chuẩn xác lại kiến thức, bổ sung ; dự

đoán đến 2024 tỉ lệ phụ thuộc nước ta là

52.7% Trong khi đó, tỉ số hiện tại của một số

* Từ những phân tích và so sánh trên, nêu nhận xét

về sự thay đổi của cơ cấu dân số theo độ tuổi ở

- Nhờ ý thức về KHHGĐ trong

Trang 19

* Cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta có thuận

lợi và khó khăn gì cho phát triển kinh tế xã hội?

- Chúng ta cần phải có biện pháp nào dùng để

từng bước khắc phụ những khó khăn này?

+ Thị trường tiêu thụ mạnh…

- Khó khăn : gây sức ép lớn đốivới vấn đề giải quyết việc 1àm, nhà ở,nhu cầu giáo dục, y tế, vấn đề tàinguyên và môi trường ở nước ta hiệnnay trong điều kiện nền kinh tế chưaphát triển

- Biện pháp:

- Thực hiện tốt chính sách dân sốKHHGĐ

- Đa dạng hóa các loại hình đàotạo có kế hoạch , đẩy mạnh pháttriển công nghiệp và dịch vụ

- Phân bố lại lao động, sử dụnglao động hợp lí…

4.4 Củng cố và luyện tập:

Cho Hs trả lời các câu hỏi trong vở bài tập bản đồ

4.5 Hướng dẫn hs tự học ở nhà :

-Về làm tiếp các câu hỏi còn lại ở bài tập bản đồ

- Chuẩn bị bài mới : Sự phát triển kinh tế Việt Nam

• Cho biết nền kinh tế nước ta trước thời kì đổi mới ?

• Dựa vào H61 hãy phân tích xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ?

• Dựa vào H67, hãy xác định các vùng kinh tế ở nước ta, phạm vi lãnh thổ của

các vùng kinh tế trọng điểm Kể tên các vùng kinh tế giáp biển, vùng kinh tế không giáp

Trang 20

-Tiết :

ND : ĐỊA LÍ KINH TẾ

Bài 6 : SỰ PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM

1 Mục tiêu:

a/ Kiến thức:

– Trình bày sơ lược quá trình phát triển kinh tế nước ta trong những thập kỉ gần đây– Thấy được chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế là nét đặc trưng của công cuộc đổimới; những thành tựu và thách thức trong quá trình phát triển kinh tế

– Biết việc khai thác tài nguyên quá mức, môi trường bị ô nhiễm là một khó khăntrong quá trình phát triển kinh tế của đất nước

– Hiểu được để phát triển bền vững thì phát triển kinh tế phải đi đôi với bảo vệ môi trường

Trang 21

3 Phương pháp dạy học: Phương pháp vấn đáp, diễn giảng, trực quan

4.Thiết kế bài dạy :

- Dựa vào mục I SGK tr19 cho biết đặc

điểm nền kinh tế nước ta trước thời kì đổi

- GV :Công cuộc đổi mới được triền khai từ

sau Đại hội Đảng lần thứ VI ( 1986) đến nay

đã đưa nước ta từng bước thoát khỏi tình

trạng khủng hoảng kinh tế XH, lạm phát được

đẩy lùi, tốc độ tăng trưởng kinh tế khá, đời

sống nhân dân được cải thiện

- Gv cho Hs nghiên cứu SGK cả lớp

- Lưu ý ba mặt của sự chuyển dịch cơ cấu

kinh tế và tìm hiểu thuật ngữ chuyển dịch

cơ cấu kinh tế

• Dựa vào hình 6.1 , hãy phân tích xu

hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế?

Tỉ trọng của nông lâm ngư nghiệp giảm

thấp hơn khu vực dịch vụ(1992) rồi thấp hơn

công gnhịêp và xây dựng (1994)và đến 2002

chỉ còn hơn 20% (chuyển từng bước từ nông

sang công nghiệp )

Khu vực dịch vụ có tỉ trọng tăng khá

nhanh trong nửa đầu thập kỉ 90 sau đó giảm

nhất là 1997

• Dựa vào H6.2 , hãy xác định vùng

kinh tế của nước ta, phạm vi lãnh thổ của các

vùng kinh tế trọng điểm?

Kể tên các vùng kinh tế giáp biển ,

vùng kinh tế không giáp biển ? (Chỉ có vùng

Tây Nguyên là không giáp biển  cho thấy

kết hợp kinh tế trên đất liền và kinh tế biển

đảo và đặc trưng của hầu hết các vùng kinh

I Nền kinh tế nước ta trước thời kì đổi mới:

- Nền kinh tế nước ta đã trải qua nhiềugiai đoạn phát triển với nhiều khó khăn

- Sau khi đất nước thống nhất , nềnkinh tế gặp nhiều khó khăn rơi vào tìnhtrạng khủng hoảng kéo dài, tăng trưởngkinh tế thấp, sản xuất đình trệ

II/ Nền kinh tế nước ta trong thời kỳ đổi mới

1) Sư chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

- Chuyển dịch cơ cấu ngành : giảm tỉtrọng của khu vực nông lâm ngư nghiệp ,tăng tỉ trọng của khu vực công nghiệp

- Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ : hìnhthành các vùng chuyên canh trong nôngnghiệp ,các lãnh thổ tập trung công nghiệp ,dịch vụ

- Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinhtế:từ nền kinh tế chủ yếu là khu vực Nhànước và tập thể sang nền kinh tế nhiềuthành phần

Trang 22

tế ).

- Gv nói thêm: qua lược đồ H6.2, ta thấy rằng

vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ có tác động

mạnh đến đồng bằng sông Hồng và trung du

Bắc Bộ , vùng kinh tế trọng điểm miền Trung sẽ

có tác động đến sự phát triển kinh tế –XH của

duyên hải miền Trung và Tây Nguyên, vùng kinh

tế trọng điểm phía Nam đang tác động mạnh

đến vùng kinh tế Đông Nam Bộ và đồng bằng

sông Cửu Long

- Chính sách khuyến khích phát triển kinh tế

nhiều thành phần đã đóng góp tích cực vào việc

chuyển dịch cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ

Làm việc cặp : Dực vào vốn hiểu biết hãy

- Nêu một số thành tựu và thách thức trong

phát triển kinh tế nước ta ?

2) Những thành tựu và thách thức:

+ Đưa nước ta thoát khỏi khủng hoảng

+ Kinh tế tăng trưởng

+ Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế

+ Sự hội nhập vào nền kinh tế khu vực

+ Thị trường biến động, suy thoái kinh

tế toàn cầu

- Hs trả lời , gv bổ sung thêm :

• Nhờ những hoạt động của công cuộc đổi

mới, cơ cấu kinh tế của nước ta có nhiều biến

đổi mạnh mẽ Từ năm 1996 nước ta bước vào

giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hoá ,hiện đại

hóa

 Môi trường sống giảm chất lượng đang là

vấn đề toàn xã hội quan tâm Liên hệ vấn đề

môi trường trường học, địa phương

4.4/ Củng cố và luyện tập:

- Cho hs làm câu 2,3 tâp bản đồ

- Hướng dẫn làm bài tập 2 : vẽ biểu đồ hình tròn cơ cấu GDP phân theo thànhphần kinh tế năm 2002

4.5/ Hướng dẫn hs tự học ở nhà:

- Làm tiếp câu 1.4 tập bản đồ

- Chuẩn bị bài mới: các nhân tố ảnh hưởng đến nông nghiệp nước ta

• Sự phát triển và phân bố nông nghiệp phụ thuộc vào nhân tố tự nhiên nào?

Trang 23

• Kể tên 2 nhóm đất có diện tích lớn nhất nước ta ?

• Tạo sao thủy lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp ở

nước ta ?

• Cho biết đặc điểm tài nguyên sinh vật nước

• Các nhân tố kinh tế _ xã hội nào đã tạo nên những thành tựu to lớn trong nông

nghiệp?

5 Rút kinh nghiệm:

Nội

-

dung -Phương

-

pháp -Phương

-

tiện -Tổ

-

– Phân tích được các nhân tố tự nhiên và kinh tế-xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển

và phân bố nông nghiệp nước ta

– Hiểu được đất, khí hậu, nước và sinh vật là những tài nguyên quý giá và quan trọng

để phát triển nông nghiệp nước ta Vì vậy cần sử dụng hợp lí, không làm ô nhiễm vàsuy thoái, suy giảm các tài nguyên này

b/ Kĩ năng:

– Phân tích, đánh giá những thuận lợi và khó khăn của tài nguyên thiên nhiên đối với

sự phát triển nông nghiệp nước ta

− Phương pháp vấn đáp, nêu vấn đề, thuyết trình, trực quan

4 Thiết kế bài dạy :

4.1/ Ổn định tổ chức: Kiểm diện

Bài 7: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT

TRIỂN & PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP

Bài 7: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT

TRIỂN & PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP

Trang 24

4.2/ Ktbc :

− Nêu những thành tựu và thách thức trong nền kinh tế nước ta ?

+ Kinh tế tăng trưởng

+ Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế

+ Sự hội nhập vào nền kinh tế khu vực và toàn cầu

− Trình bày sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta trong thời kì đổi mới ? Giảithích

- Sự phát triển và phân bố nông nghiệp phụ

thuộc vào những nhân tố tự nhiên nào?

- Trong nông nghiệp, tài nguyên nào là tư

liệu sản xuất không thể thay thế được ? ( Đất)

- Gv : Tài nguyên đất ở nước ta khá đa

dạng ( 14 nhóm đất ) , trong đó có 2 nhóm đật

cơ bản và có diện tích lớn nhất

•Hãy cho biết đó là 2 nhóm đất nào ?

Chiếm tỉ lệ bao nhiêu ?

•Nơi phân bố ? Thích hợp với những loại

cây trồng nào?

- Gv lưu ý Hs : Tài nguyên ở đây được đánh

giá theo giá trị sử dụng cho mục đích nông

nghiệp

- Dựa vào kiến thức đã học và SGK , nêu đặc

điểm khí hậu của nước ta ?

• Nhiệt đới ẩm , gió mùa

• Phân hóa rõ rệt theo chiều Bắc Nam , theo

độ cao và theo mùa

• Tai biến thiên nhiên : bão, gió Tây khô

nóng, sương muối

- Từ những đặc điểm khí hậu nêu trên, cho biết

những thuận lợi và khó khăn do khí hậu đem

lại?

- Gió Tây khô nóng có tác động nhiều nhất đến

tỉnh nào nước ta ?( Nghệ An )

- Với đặc điểm khí hậu trên  nước ta có

mạng lưới sông ngòi như thế nào ?

- Vùng nào ở nước ta có mạng lưới sông ngòi

dày đặc nhất ? (Đồng bằng sông Cửu Long)

- Nguồn nước tưới quan trọng vào mùa khô là

nguồn nước nào ? (Nước ngầm)

- Tại sao thuỷ lợi là biện pháp hàng đầu trong

thâm canh nông nghiệp ở nước ta ?

- Gv tiểu kết:Với mạng lưới sông ngồi dày đặc,

− Đất Féralít : chiếm diện tích trên 16triệu ha Phân bố tập trung ở trung du,miền núi Thích hợp với việc trồng câylâu năm

2/ Tài nguyên khí hậu :

− Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

− Khí hậu phân hóa đa dạng

− Tuy nhiên khí hậu nước ta cũng đemlại nhiều thiên tai : bão, lũ, gió Tâykhô nóng, sương muối, sâu bệnh …

3/ Tài nguyên nước :

− Phong phú : sông, hồ, nước ngầm

− Phân bố không đều trong năm : sôngngòi có 2 mùa , mùa lũ và mùa cạn

4/ Tài nguyên sinh vật:

− Tài nguyên sinh vật của nước taphong phú là cơ sở tạo nên nhiềuloại cây trồng , vật nuôi có chấtlượng tốt

Trang 25

nguồn nước ngầm dồi dào sẽ làm cho năng

suất cây trồng cao và tăng sản lượng cây trồng

- Cho biết tài nguyên sinh vật của nước

ta có đặc điểm gì ? Sinh vật ảnh hưởng

đến nông nghiệp ra sao ?(Phong phú)

- HS

- Lưu ý : những khó khăn trong sử

dụng các nguồn tài nguyên thiên

nhiên nước, khí hậu, sinh vật, đất

-  Cần thực hiện những giải pháp

nào để bảo vệ TNTN ?

Thảo luận nhóm

- Các nhân tố kinh tế xã hội nào đã tạo nên

những thành tựu to lớn trong nông nghiệp ?

Nhóm 1,4 : Những thuận lợi và hạn chế của

dân cư ,nguồn lao động và cơ sở vật chất kĩ

thuật ảnh hưởng đến nông nghiệp

- Tỉ lệ lao động làm việc trong nông nghiệp là

bao nhiêu? (63%)

- Hãy nêu lợi ích của công nghiệp chế biến

nông sản? ( Tăng giá trị và khả năng cạnh tranh

của nông phẩm, tăng hiệu quả sản xuất nông

nghiệp, phát triển các vùng chuyên canh)

- Gv cho Hs quan sát H7.1và sơ đồ cơ sở vật

chất kĩ thuật , sau đó yêu cầu HS kể tên 1 số

cơ sở vật chất kĩ thuật để minh họa

Nhóm 2,3 :

- Hãy nêu 1 số chính sách của Đảng và nhà

nước về nông nghiệp?

- Việc mở rộng thị trường trong và ngoài nước

đã mang lại những thuận lợi, thách thức như

thế nào ?

Hs báo cáo : ghi bảng , nhận xét, bổ sung

GV chuẩn xác

Nhấn mạnh : Tài nguyên thiên nhiên là tiền đề

cơ bản còn điều kiện kinh tế XH là nhân tố

quyết định đến phát triển nông nghiệp

II Các nhân tố kinh tế xã hội:

1/ Dân cư và lao động nông thôn :

Chiếm tỉ lệ cao ( 63% nguồn lao động) nhiềukinh nghiệm sản xuất nông nghiệp, gắn bó vớiđất đai, cần cù, sáng tạo

2/ Cơ sở vật chất kĩ thuật : ngày càng

hoàn thiện

3/ Chính sách phát triển nông nghiệp:

Nhiều chính sách nhằm thúc đẩy nông nghiệpphát triển

4/ Thị trường trong và ngoài nước: ngày

càng được mở rộng

Kết luận :Tài nguyên thiên nhiên là tiền đề cơ

bản còn điều kiện kinh tế XH là nhân tố quyếtđịnh đến phát triển nông nghiệp

4.4/ Củng cố và luyện tập :

Cho Hs làm câu 1,2,3 tập bản đồ tờ 11

4.5/ Hướng dẫn hs tự học ờ nhà:

- Chuẩn bị bài mới : Sự phát triển và phân bố nông nghiệp

•Dựa vào bảng 8.1 , hãy nhận xét sự thay đổi tỉ trọng cây lương và cây công nghiệp ?

• Dựa vào bảng 8.2, hãy trình bày các thành tựu chủ yếu trong sản xuất lúa thời kì

1980 – 2002 ?

Trang 26

• Dựa vào bảng 8.3, hãy nêu sự phân bố các cây công nghiệp hàng năm và cây côngnghiệp lâu nămở nước ta ?

• Dựa vào H8.2, hãy nêu sự phân bố của các ngành chăn nuôi trâu, bò lợ gia cầm

5 Rút kinh nghiệm :

Nội

-

dung -Phương

-

pháp -Phương

-

tiện -Tổ

-

– Trình bày tình hình phát triển và phân bố một số cây trồng, vật nuôi chủ yếu và một

số xu hướng trong phát triển sản xuất nông nghiệp

– Biết ảnh hưởng của việc phát triển nông nghiệp tới môi trường; trồng cây côngnghiệp , phá thế độc canh là một trong những biện pháp bảo vệ môi trường

– Ý thức phát triển kinh tế phải đi đôi với bảo vệ môi trường

– GDNL : Giới thiệu về nguồn năng lượng Biogas, tính khả thi và thiết thực đối vớinông thôn nước ta(*II, liên hệ)

2 Chuẩn bị:

– GV : Bản đồ nông nghiệp Việt Nam

– HS : SGK , tập bản đồ

3 Phương pháp dạy học:

− Nêu vấn đề, đàm thoại, thuyết trình, trực quan

4.Thiết kế bài dạy :

4.1/ Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

4.2/ Ktbc : không

4.3/ Bài mới:

Bài 8: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ

NÔNG NGHIỆP

Trang 27

Hoạt động 1:

- Gv yêu cầu Hs dựa vào bảng 8.1 :

+ Hãy nhận xét sự thay đổ tỉ trọng

cây lương thực và cây công nghiệp trong cơ

cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ?

+ Sự thay đổi này nói lên điều gì ?

(sự giảm tỉ trọng cây lương thực cho thấy nước

ta đang thoát khổi tình trạng độc canh cây lúa ,

ngành trồng trọt đang phát triển đa dạng cây

trồng).Sự tăng nhanh tỉ trọng cây công nghiệp

cho thấy nước ta đang phát huy thế mạnh của

nền nông nghiệp nhiệt đới , chuyển mạnh

sang trồng các cây hàng để làm nguyên liệu

cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu )

- Nhóm cây lương thực gồm có những loại

cây nào? Trong đó loại cây nào là cây lương

thực chính ?

- Cho biết tầm quan trọng của cây lúa ?

(không những đáp ứng nhu cầu trong nước mà

còn để xuất khẩu)

- Dựa vào bảng 8.2 , hãy trình bày các

thành tựu chủ yếu trong sản xuất lúa thời kì

1980-2002 ?

- Vì sao cơ cấu mùa vụ lúa của nước ta

thay đổi (do trồng nhiều giống lúa mới )

- Dựa vào h8.2 cho biết các vùng trọng

điểm lúa mới nhất nước ta ?

- Vùng trọng điểm lúa trọng điểm nào giữa

vai trò chủ yếu trong việc xuất khẩu gạo?(Đồng

bằng sông Cửu long)

GDMT : Hãy nêu những lợi ích khi phát triển

trồng cây công nghiệp ?

HS: Về kinh tế

Môi trường : tích cực và tiêu cực

Dưa vào bảng 8.3 ,hãy nêu sự phân bố các cây

công nghiệp hàng năm ,chủ yến ở nước ta?

Gv lưu ý HS rằng nếu đọc theo hàng ngang ta

sẽ năm được các vùng phân bố chính …

-Dựa vào H8.2,cho biết vùng trọng điểm trồng

cây công nghiệp ở nước ta ?

-Hãy kể tên 1 số cây ăn quả đặc trưng của Nam

Bộ?( Sầu riêng, chôm chôm, măng cụt ….)

- Tại sao Nam bộ lại trồng được nhiều loại cây

ăn quả có giá trị?( Do khí hậu phân hóa và tài

nguyên đất đa dạng)

- Dựa vào H8.2,và SGK tr 32, cho biết vùng

trồng cây ăn quả lớn nhất nước ta?

+ Cây công nghiệp và cây ăn quả pháttriển khá mạnh Có nhiều sản phẩmxuất khẩu như gạo, cà phê, cao su,trái cây

− Phân bố : + Vùng trọng điểm lúa lớn nhất nước

ta là đồng bằng sông Cửu Long vàđồng bằng sông Hồng

+ Cây công nghiệp : vùng Đông Nam

Bộ và Tây Nguyên+ Cây ăn quả : Đông Nam Bộ vàĐBSCL

II Ngành chăn nuôi:

Trang 28

Gv cho biết : hiện nay chăn nuôi theo hình

thức công nghiệp đang được mở rộng ở nhiều

địa phương Ví dụ minh họa

- Dựa vào H8.2, cho biết chăn nuôi trâu bò

nhiều nhất ở vùng nào ?

- Gv nói thêm :Hiện nay Nhà nước đang khuyến

khích người dân chăn nuôi bò sữa

- Bò sữa thường được nuôi chủ yếu ở đâu ?

- Vì sao lợn được nuôi nhiều ở đồng bằng

sông Hồng? ( Do đảm bảo cung cấp thức ăn ,

thị trường đông dân , nhu cầu việc làm lớn ở

vùng này )

GDNL : Giới thiệu về nguồn năng lượng

Biogas, tính khả thi và thiết thực đối với nông

thôn nước ta

- Chăn nuôi gia cầm phát triển nhanh ở đâu ?

- Gv : Các vùng chăn nuôi lợn và gia cầm

chính gắn với các vùng trồng lúa

Kết luận chung

− Tình hình phát triển : chiếm tỉ trọngnhỏ trong nông nghiệp; đàn gia súc,gia cầm tăng nhanh

− Phân bố :+ Trâu được nuôi nhiều ở Trung du,miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ + Đàn bò có qui mô lớn nhất là ởduyên hải Nam Trung Bộ

+ Vùng chăn nuôi lợn chính là đồngbằng sông Hồng , đồng bằng sôngCửu Long

+ Chăn nuôi gia cầm phát triểnnhanh ở vùng đồng bằng

* Đặc điểm chung nông nghiệp nước ta:

phát triển vững chắc, sản phẩm đa dạng,trồng trọt vẫn là ngành chính

4/ Củng cố và luyện tập:

Cho Hs trả lời các câu hỏi ở tập bản đồ

5/ Hướng dẫn hs tự học ở nhà :

- Chuẩn bị bài mới Địa lí Công Nghiệp Tây Ninh

+ Tây ninh có những tiềm năng gì để phát triển công nghiệp ?

+ Cho biết tình hình ptriển của nền công nghiệp Tây Ninh ?

+ Nêu những hạn chế mà nền công nghiệp Tây Ninh cần khắc phục ?

+ Hãy cho biết ngành công nghiệp chế biến LTTP có vị trí quan trọng như thế nào ? + Phương hướng phát triển công nghiệp của tỉnh trong những năm tới ?

5 Rút kinh nghiệm :

Nội

-

dung -Phương

-

pháp -Phương

-

tiện -Tổ

-

chức -******

Trang 29

- Gv : Bản đồ Địa lí Tây Ninh (Việt Nam)

- Hs : sách địa lí Tây Ninh

3 Phương pháp dạy học:

Nêu vấn đề, đàm thoại, thuyết trình

4 Thiết kế bài dạy :

+ Nguyên liệu khoáng sản : than bùn, đá

vôi, cuội sỏi cát, đá latérít, đá xây dựng

+ Nguồn lao động : dồi dào, số lao động

cần bố trí việc làm 384000 người

- Gv cho Hs biết : những năm gần đây tình

hình phát triển công nghiệp Tây Ninh vẫn còn

yếu chưa ptriển cân đối Nguyên nhân là do cơ

cấu kinh tế chậm chuyển đổi, nông nghiệp vẫn

là ngành chủ lực, CSVC còn nghèo nàn lạc

hậu …

- Hiện nay nền công nghiệp Tây Ninh đã có

những bước phát triển như thế nào ?

I Đặc điểm chung của nền CN Tây Ninh : 1/ Khả năng :

Tây Ninh có nhiều tiềm năng để pháttriển công nghiệp ( nguồn nguyên liệu ,nguồn lao động , vị trí địa lí )

2/ Tình hình phát triển :

- Công nghiệp Tây Ninh phát triển với tốc

độ nhanh trong những năm gần đây, chủyếu tập trung vào 3 ngành : chế biếnLTTP , vật liệu xây dựng và hóa chất caosu

- Cuối năm 1996 đã có 22 doanh nghiệpnhà nước, 215 doanh nghiệp tư nhân …

3/ Hạn chế :

- Ngành công nghiệp chưa chế biến hếtcác nguyên liệu nông sản

Trang 30

-Hãy nêu những hạn chế mà công nghiệp Tây

Ninh cần khắc phục ?

Hoạt động 2:

- Hãy cho biết ngành công nghiệp chế biến

LTTP có vị trí quan trọng như thế nào?

- Gv :Phát triển mạnh hơn cả là ngành công

nghiệp mía đường dự kiến sẽ phát triển thành

trung tâm sản xuất đường cả nước

- Một nhà máy ép dầu công suất 5000 tấn

dầu/ năm

- Gv cho Hs đọc sách Địa lí Tây Ninh, để thấy

được tình hình ptriển của các ngành công

nghiệp

Hoạt động 3:

Dựa vào sách Địa lí Tây Ninh cho biết :

+ Quan điểm phát triển của tỉnh ta?

+ Mục tiêu phát triển của tỉnh ta ?

 Những vấn đề cần giải quyết để phát triển

công nghiệp ?

Tạo điềukiện thuận lợi cho người dân ,đẩy

mạnh sản xuất

- Chưa có những ngành then chốt thúcđẩy quá trình công nghiệp hóa , hiện đạihóa

- Thiếu vốn và chậm đổi mới công nghệ

- Sản phẩm chưa đủ sức cạnh tranh trênthị trường trong và ngoài nước

II Địa lí một số ngành CN : 1/ CN chế biến LTTP :

Là ngành có thế mạnh hàng đầu củacông nghiệp tỉnh

- Xay xát gạo : có 622 cơ sở tư nhân

- Chế biến mía đường : có 3 nhà máyvới công nghệ hiện đại

- Chế biến củ mì : có 159 cơ sở, trong đó

có 2 xí nghiệp liên doanh với Thái Lan vàXin gapo

- Ngành sửa chữa cơ khí

III Phương hướng phát triển : 1/ Quan điểm phát triển :

- Xây dựng các cơ sở phát triển côngnghiệp gần nguồn tài nguyên và nguyênliệu

- Khuyến khích phát triển kinh tế nhiềuthành phần

- Phát triển công nghiệp cơ khí

- Hình thành các khu công nghiệp , thúc đẩyliên doanh , liên kết

- Tăng cường đầu tư vốn cho côngnghiệp

- Đổi mới công nghệ và thiết bị tiên tiến

Trang 31

- Ổn định nguồn điện sản xuất

- Mở rộng thị trường tiêu thụ

4.4 Củng cố và luyện tập:

_ Nêu những tiềm năng để phát triển công nghiệp của tỉnh?

_ Ngành chế biến LTTP có vị trí quan trọng như thế nào ?

_ Phương hướng phát triển công nghiệp của tỉnh trong những năm tới ?

4.5.Hướng dẫn hs tự học ở nhà:

-Học bài

-Chuẩn bị bài mới: Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp thủy sản

 Dựa vào bảng 91, cho biết cơ cấu các loại rừng ở nước ta? Nêu ý nghĩa của tài nguyênrừng ?

 Việc đầu tư trồng rừng đem lại lợi ích gì? Tại sao chúng ta phải vừa khai thác vừa bảo

dung -Phương

-

pháp -Phương

-

tiện -Tổ

-

chức -******

- Tiết : 9

- ND :

Bài 9 : SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ

LÂM NGHIỆP , THỦY SẢN

– Trình bày được sự phát triển và phân bố của ngành thủy sản

– Biết nước ta có nhiều điều kiện tự nhiên và TNTN thuận lợi để phát triển khai thác vànuôi trồng thuỷ sản; song MT nhiều vùng ven biển bị suy thoái, nguồn lợi thủy sảngiảm nhanh

– Thấy được sự cần thiết vừa khai thác, vừa bảo vệ và trồng rừng; khai thác nguồn lợithủy sản một cách hợp lí và bảo vệ các vùng biển, ven biển khỏi bị ô nhiễm

b/ Kĩ năng:

Trang 32

– Phân tích bản đồ, lược đồ lâm nghiệp, thủy sản để thấy sự phân bố của các loại rừng,bãi tôm, cá; vị trí ngư trường trọng điểm

– Phân tích bảng số liệu, biểu đồ và trình bày sự phát triển lâm nghiệp, thủy sản

– Rèn kĩ năng vẽ biểu đồ đường

– Phân tích mối quan hệ giữa việc phát triển lâm nghiệp và thủy sản với tài nguyên, MT

c.Thái độ :

– Có ý thức bảo vệ tài nguyên trên cạn và dưới nước

– Không đồng tình với những hành vi phá hoại MT

2 Chuẩn bị:

- Gv : Bản đồ : nông , lâm nghiệp và thủy sản

- Hs : SGK , tập bản đồ

3 Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề,trực quan, đàm thoại

4 Thiết kế bài dạy :

- Nước giàu tài nguyên nhưng hiện nay rừng

đã bị cạn kiệt dần nhiều nơi

GV nhấn mạnh vai trò của rừng phòng hộ đối với

việc BVMT, song thực tế hiện nay loại rừng này

đang bị tàn phá dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm

- Việc đầu tư trồng rừng đem lại lợi ích gì cho con

người ? Tại sao khai thác phải đi đôi với trồng

mới và bảo vệ rừng ?

HS :

- Hàng năm nước ta khai thác khoảng bao

nhiêu m3 gổ ?(2.5tr m3) (được khai thác loại rừng

− Cơ cấu rừng nước ta gồm các loại :rừng sản xuất , rừng phòng hộ ,rừng đặc dụng

2/ Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp :

− Khai thác gỗ : khoảng 2.5 triệu m3 gỗtrong năm

− Khai thác và chế biến phân bố chủyếu ở miền núi, trung du

Ngày đăng: 14/06/2015, 18:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  dạng  Chân rộng, đỉnh nhọn Chân thu hẹp, thân rộng hơn - Địa lí 9, phần 1
nh dạng Chân rộng, đỉnh nhọn Chân thu hẹp, thân rộng hơn (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w