1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giá án địa lí 9 phần 1

60 413 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giá án địa 9 phần 1
Tác giả Đặng Thị Thảo
Trường học Trường THCS Khúc Xuyên
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hải Dương
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 293 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

IV Đánh giá: câu 1,3 sgk t99 Dựa vào h26.1 và kthức đã học trình bày đặc điểm pt và pbố Cn của DHNTB V.Hoạt động nối tiếp: - Hiểu và lắm vững hơn cơ cấu kinh tế biển ở 2 vùng BTB và DHNT

Trang 1

Ngày 25 tháng 9 năm 2008

Tiết 10- Bài 10 :Thực hành :

Vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu diện tích gieotrồng theo các loại cây , sự tăng trởng đàn gia súc ,gia cầm

I Mục tiêu bài học

Sau bài học , học sinh cần

1 Kién thức :- Biết Sử lý bảng số liệu theo các yêu cầu riêng của vẽ biểu đồ

,chuyển số liệu tuyệt đối sang số liệu tơng đối (tính tỉ lệ phần chăm )tính tốc độ tăng ởng ,lấy năm gốc =100%

tr Củng cố và bổ sung phần lý thuyết về ngành trồng trọt và chăn nuôi

2.Kĩ năng :- Có kĩ năng vẽ biểu đồ cơ cấu ( hình tròn ) và vẽ biểu đồ đờng thể hiện

tốc độ tăng trởng

-Biết đọc biểu đồ ,nhận xét xác lập mối liên hệ địa lý

3.Giáo dục :Giáo dục tinh thần hoạt dộng tập thể

II.Ph ơng tiện cần thiết :

-HS chuẩn bị máy tính cá nhân , thớc kẻ ,bút chì ,thớc đo độ

-Bản đồ nông nghiệp Việt Nam ,kinh tế Việt Nam

III Tiến trình tiết học :

1 Kiểm tra bài cũ :

? Dựa vào H9.2xđ các tỉnh trọng điểm nghề cá

2.Vào bài : GV nêu nhiệm vụ của bài thực hành :

-Trên lớp mỗi HS phải hoàn thành 1 trong 2 bài tập thực hành

-Về nhà hoàn chỉnh bài còn lại

Trang 2

1,Bài tập 1:GV hớng dẫn cách xử lý số liệu và vẽ biểu đồ

2,Bài tập 2:GV hớng dẫn HS vẽ biểu đồ đờng :

-Trục tung :Trị số %Gốc thờng lấy trị số 0 hoặc có thể lấy trị số phù hợp nhỏ hơn hoặc

=100

-Trục hoành :đơn vị thời gian ,lu ý khoảng cách các năm

-Các đồ thị vẽ =nhiều màu –lập bảng chú giải –tên

ớc 4 :Đại diện nhóm phát biểu –GV chuẩn xác kiến thức

Kết luận :HS ghi vào vở )

Bài tập 1:Nhận xét :

-Cơ cấu :Cây lơng thực chiếm tỉ trọng lớn nhất

-Từ năm 1990->2000 diện tích gieo trồng các loại cây đều tăng nhanh ,tỉ trọng cây lơng thực giảm

Trang 3

Ngày 10 tháng 12 năm

Tiết 28 –Bài 26

Vùng duyên hải nam trung bộ( Tiếp theo)

I MT Bài Học: sau bài học, hs cần

- Hiểu và trình bày đợc tiềm năng kinh tế biển của vùng

- Nhận thức đc sự chuyển biến mạnh mẽ về ktxh của vùng DHNTB

- Thấy đc tác động của vùng kt trọng điểm miền trung tới sự tăng trởng và phát triển của vùng

? Xđịnh trên bđồ bãi tôm, bãi cá- tại sao

duyên hải nổi tiếng với nghề làm muối,

đánh bắt và nuôi trồng thuỷ hải sản

Trang 4

- Biển dài, nhiều bãi cá, bãi tôm có

2trong 4 ng trờng trọng điểm của cả nớc

yếu của trung tâm?

? Cho biết những ngành cn nào phát triển

mạn hơn?

- Bớc 2: H/s phát triển

Gv chuẩn kiến thức

* Hoạt động: cá nhân/ cặp( 9 phút)

- B1: Hs dựa vào h26.1 hoặc át lát:

? xđịnh các tuyến đờng gthông qua vùng,

các cảng biển, sân bay

? Nêu tên các điểm du lịch nổi tiếng

? nhận xét hoạt động dịch vụ của vùng

? cho biết tại sao các tp này đc coi là cửa

ngõ của tây nguyên

Trang 5

IV Đánh giá: câu 1,3 sgk t99

Dựa vào h26.1 và kthức đã học trình bày đặc điểm pt và pbố Cn của DHNTB

V.Hoạt động nối tiếp:

- Hiểu và lắm vững hơn cơ cấu kinh tế biển ở 2 vùng BTB và DHNTB bao gồm hoạt

động của các cảng nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản, làm muối du lịch và dịch vụ biển

- Nâng cao kỹ năng đọc bản đồ phân tích số liệu thống kê liên kết không gian kinh

tế Bắc Trung Bộ và Duyên Hải NTB

II Các thiết bị dạy học

- Máy tính, bút chì,màu

- Tập át lát

III Các hoạt động trên lớp: Bài tập 1,2 sgk

Mở bài : gv nêu y/c hs cần phải hoàn thành trong giờ học làm song bài 1,2

Trang 6

Gv nói rõ cách thức tiến hành để đạt kquả cao

- Ngời dân có truyền thống kinh nghiệm lâu đời về đánh bắt hải sản

- Cơ sở vật chất kthuật đợc trang bị hiện đaị, cn chế biến thực phẩm phát triển mạnh

IV, Đánh giá: 1, Câu sau đúng hay sai? Tại sao?

Vùng duyên hải ntb có tiềm năng ktế biển lớn hơn BTB( Đúng- Gthích phânb)

2, Sắp xếp các cảng biển thuộc DHNTB( MT) theo thứ tự từ Bắc- Nam

Trang 7

V Hoạt động nối tiếp

Hs hoàn thành nốt phần btập cha xong

Ngày 17 tháng 12 năm

Tiết 30- Bài 28: Vùng tây nghuyên

Imục tiêu bài học: Sau bài học, hs cần lắm

- Hiểu đc tn có vị trí địa lý quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế- xã hội, an ninh quốc phòng của nớc ta

- Thấy đc vùng có nhiều tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên và nhân văn , để phát triển kinh- xh đang là vùng sx nông, phẩm … xuất khẩu lớn của cả nớc

+ s 54.475 km2

+ Dân số: 4,4 triệu ngời(2002)

Trang 8

B2: Hs chỉ bản đồ? P biểu?

Gv chuẩn bị kiến thức

Chuyển ý: Tn là nơi bắt nguồn của nhiều

dòng suối, sông chảy về các vùng lân

cận, có nhiều tiềm năng thiên nhiên để

phát triển ktế nhng có mùa khô kéo dài

khốc liệt gây không ít khó khăn cho phát

triển sx và đời sống nd

* HĐ2: Cá nhân / cặp( nhóm ) 15 phút

- B1: H/s dựa vào h28.1 át lát tranh ảnh,

kênh chữ mục II hoàn thành phiếu học

? Cho biết tnguyên có những dtộc nào?

địa bàn c trú chủ yếu của dân tộc?

II, Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

- Địa hình: Cao nguyên xếp

- Khí hậu: mát mẻ, có một mùa khô kéo dài khốc liệt

- Tài Nguyên: Đất ba dan chiếm 66% diện tích đất ba dan cả nớc

Trang 9

- Giải pháp+ Ngăn chặn lạn phá rừng, động vật qúi hiến

+ Đẩy mạnh xoá đói giảm nghèo, đầu t ktm nâng cao đời sống các dân tộc

IV Đánh giá

1 bài 2 t108sgk

2 chọn ý đúng trong câu sau:

í nào không thuộc các tiềm năng lớn của Tây nguyên?

A, Đất đỏ badan thích hợp phát triển cây cn, đặc biệt là cà phê

B, Rừng s và trữ lợng còn lớn nhất của cả nớc

C, thuỷ điện chiếm 21% trữ lợng Cn sau TBắc

D, SV đa dạng : còn nhiều thú hiếm , nhiều lâm sản đặc hiếm

E, Mùa khô kéo dài sâu sắc

V, Hoạt động nối tiếp:

- Hs làm bài tập 3 t105 sgk

Xem t29( tiếp theo: Tây nguyên)

Ngày 19 tháng 12 năm

Tíêt 31 – Bài 29 vùng tây nguyên ( Tiếp theo)

I Mục tiêu bài học: Hs cần

Trang 10

- Hiểu đc nhờ thành tựu công cuộc đổi mới ,hôm nay nên ktế- xã hội của TN phát triển khá hoàn thiện cơ cấu ktế đang chuyển dịch theo hớng cn hoá, nông- lâm chuyển biến theo hớng hàng hoá- tỉ trong cn- dịch vụ còn thấp, tăng dần

- Thấy đc vài trò trung tâm ktế của vùng : Plâycu, Buông MêThuật, đà lạt

- Biết đọc bđồ, lợc đồ, để khai thác thông tin, tìm ra kthức mới

II Các thiết bị dậy học

? Cho biết TN trồng những cây Cn nào ?

loại cây nào trồng nhiều nhất?

- SX lâm nghiệp có bớc chuyển hớng quan trọng

- Tốc độ tăng khá nhanh, tập trung ở Đắc Lắc - Lâm Đồng

2 Công nghiệp

- Tốc độ phát triển khá nhanh nhng chậmhơn so với cả nớc

- Chiếm tỉ trọng rất nhỏ so với cả nớc

- Các ngành phát triển: Thuỷ điện, khai

Trang 11

thị trờng, phát huy và kthác tối đa thế

Các ngành chủ yếu của từng trung tâm?

B2: Học sinh phát biểu - chỉ bản đồ Giáo

viên chuẩn kiến thức

Trang 12

IV Đánh giá:

1 Câu 1, 2 SGK/11

2 Câu sau đây đúng hay sai? Tại sao?

Phát triển thuỷ điện là động lực quan trọng nhất trong việc phát triển kinh tế bền vững của Tây nguyên

V Hoạt động nối tiếp

- Học sinh làm tiếp bài tập ở vở

- Su tầm tranh Đà Lạt

Tiết 33: ôn tập học kỳ I

I Mục tiêu bài học: Sau giờ ôn tập học sinh cần

- Nắm đợc vị trí địa lý, giới hạn lãnh thổ, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên để phát triển kinh tế, tình hình phát triển kinh tế nông - công - dịch vụ và các trung tâm kinh tế của 5 vùng: Trung du - miền núi Bắc bộ, Bắc Trung bộ, đồng bằng Sông Hồng, duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

- So sánh sự phát triển của 5 vùng

- Rèn luyện kỹ năng vẽ bản đồ - xử lý số liệu

II Các thiết bị dạy học

- Lợc đồ tự nhiên - kinh tế của 5 vùng

- Bảng số liệu

III Hoạt động trên lớp

* Bài cũ: xen lúc ôn

* Mở bài: ? Các em đã học đợc mấy vùng kinh tế? Đó là những vùng nào? ->nhằm

hệ thống kiến thức cơ bản để chuẩn bị thi học kỳ

- Giáo viên ôn theo hệ thống câu hỏi và dàn ý sau:

Hoặc kẻ bảng

Vùng

Đăc điểm

Trung du vàmiền núi Bắc bộ

Đồng bằng Sông Hồng Bắc Trung bộ Duyên hải Nam Trung

Trang 13

- Giáp-> ý nghĩa của vị trí

- ĐB nhỏ hẹp

- nhiều rừng

- Thờng xuyên bị thiên tai

- ĐB nhỏ hẹp mùa khô kéo dài hay có thiêntai

- Đất bazan:60% cả nớc

- ….: 25%S cả nớc

- Quặng bôxit

III Đặc

điểm dân c

XH

- Nhiều dân tộc, đời sống còn khó khăn

- Đông dân nhất, kết cấu hạ tầng khá hoàn thiện

- Đời sống còn khó khăn

- 25 dân tộc

- Đời sống còn khó khăn

- Thiếu nhân lực,

đời sống

đang cải thiện

- Điện:

Thuỷ điện, nhiệt điện

- Chế biến

l-ơng thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng, cơ

khí, VLXD

- Khai khoáng, SXVLXD, chế biến nông sản…

- Cơ khí, chế biến nông sản, thực phẩm

- Thuỷ điện,khai thác

gỗ, chế biếnnông sản

Chè, hồi, cây ăn quả

- Chăn nuôi:

Trâu, lợn

- Lúa, nuôi lợn, gia cầm

- Cây CN chăn nuôi

- Thuỷ sản

- Chăn nuôi bò

- Thuỷ sản

- Cây CN:

cà phê, hồ tiêu, cao su, chè

Trang 14

V Các

trung tâm

kinh tế

- Thái Nguyên

- Việt Trì, Hạ Long

- Lạng Sơn

- Hà Nội, Hải Phòng - Thanh Hoá, Vinh,

Huế

- Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nhà Trang

- Đà Lạt, PlâyCu, Buôn Mê Thuật

IV Đánh giá: Học sinh làm bài tập

V Hoạt động nối tiếp: Giáo viên chẩm vở bài tập

Chờ lịch của phòng thi học kỳ

Tiết 34: Kiểm tra học kỳ I

I Mục tiêu bài học: Qua bài kiểm tra nhằm đánh giá kết qủa tiếp thu bài của học sinh qua 32 tiết học

- Rèn luyện kỹ năng viết bài và kỹ năng sử lý phân tích bản số liệu - vẽ biểu đồ - nhận xét

- Giáo dục ý thức học tập tốt

II Phơng tiện: Học sinh có ý thức ôn tập bài tốt

- Giấy, bút, thức

III Hoạt động trên lớp: Đề của Sở Giáo dục và Đào tạo

Phần I: Trắc nghiệm khái Kquan (3đ)

Hãy chọn phơng án đúng trong các câu sau:

Câu 1: Đồng bằng Sông Hồng là nơi có:

B Diện tích trồng lúa lớn nhất cả nớc D Diện tích và sản lợng lơng thực lớn

nhất cả nớc

Câu 2: Sản phẩm nông - lâm - ng nghiệp chủ yếu của vùng Bắc Trung Bộ là

B Chè, hồi, quế, lúa, trâu, bò, cá… D Cao su, cà phê, đậu tơng, mía, gỗ,

Câu 3: Hàng nhập khẩu chủ yếu của nớc ta là:

A Khoáng sản, nông sản, thuỷ sản C Lơng thực, thực phẩm, hàng tiêu

dùng

Trang 15

B Máy móc, thiết bị, nguyên liệu,

Câu 2: (2đ): Cho bảng số liệu sau đây:

(Cơ cấu GDP của nớc ta thời kỳ 1991 - 2002 đơn vị%)

- Vị trí địa lý (nêu vị trí -> đánh giá ý nghĩa vị trí địa lý)

- Địa hình: đa dạng: núi, đồi, đồng bằng, biển, có thể phát triển đợc một nền kinh tếnhiều ngành: (nông, lâm, ng nghiệp, công nghiệp)

- Để phát triển các ngành kinh tế biển, vùng có…

Trang 16

- Khu vực dịch vụ có nhiều động

- Kết luận: Quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành của nền kinh tế nớc ta đang diễn ranhanh và theo hớng công nghiệp hoá

IV Đánh giá: Về nhà câu 1, 2 SGK/111

V Hoạt động nối tiếp về nhà làm tiếp bài tập 1, 3 vở bài tập giờ sau thực hành

Tiết 32: Thực hành

So sánh tình hình sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở trung du và miền núi bắc bộ với tây nguyên

I Mục tiêu bài học: Sau bài học học sinh cần

- Phân tích và so sánh đợc tình hình sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở 2 vùng núiTrung du Bắc Bộ và Tây nguyên về đặc điểm, những thuận lợi, khó khăn, các giải pháp

để phát triển bền vững

- Củng cố kỹ năng sử dụng bản đồ, phân tích số liệu thống kê

- Có kỹ năng viết và trình bày 1 báo cáo ngắn gọn

- Có ý thức trách nhiệm trong vấn đề sử dụng, cải tạo đất, chống xói mòn đất

II Các thiết bị dạy học

- Bản đồ địa lý tự nhiên và bản đồ kinh tế Việt Nam

- Học sinh chuẩn bị thớc kẻ, máy tính…

III Các hoạt động trên lơp

Trang 17

Mở bài: Giáo viên nêu nhiệm vụ cần phải hoàn thành trong giờ học

- Cách làm việc để đạt hiệu qủa cao nhất

Bài 1: Cá nhân nhóm

B1: Học sinh ………trả lời bài tập 1 trang 112 SGK

B2: Cá nhân, nhóm trao đổi - bổ sung cho nhau

B3: Đại diện nhóm phát biểu - giáo viên chuẩn xác

Ghi bảng - nội dung chính trả lời BT1

- Học sinh ghi dàn ý viết báo cáo

1) Đặc điểm sinh thái cây chè hoặc cây cà phê

2) Tình hình SX, phân bố, tiêu thụ SP của 1 trong 2 loại cây

B2: Học sinh dựa vào dàn ý giáo viên hớng dẫn, viết báo cáo ngắn gọn

Giáo viên chia lớp thành 2 nhóm lớn

- 1 nhóm viết về cây chè

- 1 nhóm viết về cây cà phê

Trong mỗi nhóm lớn chia làm các nhóm nhỏ ( 2-3; 3-4 em/ nhóm nhỏ)

B3: Các cá nhân trong nhóm trao đổi bổ sung cho nhau

B4: Đại diện nhóm phát biểu

Trang 18

* Cây cà phê là cây chủ lực: cà phê thích hợp khí hậu nóng, phát triển mạnh trên

đát bazan, cà phê đợc trồng nhiều nhất ở TN với S: 480,8 nghìn ha, chiếm 85,1%S, sản ợng là; 76,7 nghìn tấn, chiếm 90,6% sản lợng cà phê cả nớc, cà phê đợc tiêu thụ rộng rãi trong nớc và xuất khẩu sang thị trờng Châu Âu, Nhật Bản, Trung Quốc; Việt Nam là 1 trong những nớc xuất khẩu cà phê nhiều nhất thế giới

l-Tiết 35 - Bài 31: Vùng Đông Nam Bộ

I Mục tiêu bài học: Sau bài học học sinh cần

- Hiểu đợc Đông Nam Bộ là vùng phát triển kinh tế rất năng động và nguyên nhân dẫn đến sự phát triển kinh tế năng động ấy

- Biết kết hợp kênh hình và kênh chữ đó giới thiệu một số đặc điểm tự nhiên kinh

tế - XH của vùng

- Khai thác tri thức từ bảng số liệu, lợc đồ, bản đồ

II Các thiết bị dạy học:

B2: Học sinh trình bày, chỉ trên bản đồ, giáo

viên chuẩn xác kiến thức

- Giáo viên xác định TP HCM trên bản đồ

ĐN á, xác định thủ đô các nớc trong khu vực

ĐNá từ đó kết luận: Từ TP HCM với khoảng

2 giờ bay chúng ta có thể tới hầu hết các nớc

trong khu vực ĐNá Điều đó dẫn đến lợi thế

II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

1 Thuận lợi+ Địa hình thoải, đồi thấp dới 200m - mặt bằng xây dựng, canh tác tốt+ Đất: Bazan, đát xám

Trang 19

* HĐ2: Nhóm

B1:

+ N1 +2: Dựa vào bảng 31.1 và H31.1, hãy

nêu đặc điểm tự nhiên và tiềm năng kinh tế

trên đất liền và của vùng ĐNB

+ N3 + 4: Giải thích vì sao ĐNB có điều kiện

phát triển mạnh kinh tế biển

? Nêu vai trò của chúng đối với KT - XH?

? Nêu khó khăn về tự nhiên đối với sản xuất

? Tây Nguyên du lịch nhân văn của ĐNB

+B2: Đại diện học sinh phát biểu

- Giáo viên chuẩn kiến thức

+ Khí hậu: cận xích đạo nóng - ẩmThuận lợi trồng cây công nghiệp: Cao

su, cà phê, điều, hồ tiêu, cây ăn quả.+ Thềm lục địa: Rộng, nòng biển ấm, nhiều dầu khí

- Hải sản phong phú-> Đánh bắt hải sản: giao thông đờng biển, du lịch biển

+ Hệ thống sông Đồng Nai có tầm quan trọng đặc biệt; Thuỷ năng

2 Khó khăn

- Rừng tự nhiên ít, nguy cơ ô nhiễm môi trờng

3 Biện phápBảo vệ môi trờng đất liền và biểnIII Đặc điểm dân c - XH

- Số dân

- Mật độ dân số

=> Dân c khá đông, nguồn lao động dồi dào, lành nghề và năng động

- Có nhiều di tích lịch sử, văn hóa để phát triển du lịch

IV Đánh giá: nối các ý cột A và B sao cho hợp lý:

1- Hải sản phong phú

a Các cây trồng thích hợp cao su, cà phê,

Trang 20

2- KH cận xích đạo nóng ẩm

3- Sát đờng hàng hải quốc tế

4- Đất bazan, đất xám

5- Nhiều bãi biển đẹp

6- Nguồn sinh thuỷ tốt

7- Nhiều dầu mỏ

thuốc lá

b Phát triển mạnh kinh tế biển

V Hoạt động nối tiếp: Làm bài tập 2, 3 trang 116 SGK

Kỳ II Tiết 36 - Bài 32 Vùng Đông Nam Bộ (tiếp)

I Mục tiêu bài học: Sau bài học, học sinh cần

- Hiểu đợc Đông Nam Bộ là vùng có cơ cấu kinh tế tiến bộ nhất trong cả nớc, đồng thời cũng hiểu đợc những hạn chế của vùng, từ đó suy nghĩ biện pháp khắc phục

- Nắm đợc các khái niệm nh khu công nghệ cao, khu chế xuất

- Khai thác các bảng số liệu, lợc đồ, bản đồ, kênh chữ SGK để phân tích, nhận xét các vấn đề quan trọng của vùng

- Xác lập mối liên hệ thiên nhiên, con ngời và hoạt động sản xuất

II Các thiết bị dạy học

a, Cơ cấu : Đa dạng gồm nhiều ngành

Trang 21

cao nhất trong cơ cấu kinh tế ĐNB rồi so

sánh với cả nớc - so sánh với ngành công

nghiệp ở ĐNB trớc ngày giải phóng

+B2: Đại diện học sinh phát biểu - giáo

câu hỏi sau đây:

? Nhìn vào H32.1 hãy nêu tên các loại

B2: Gv chuẩn xác- bổ sung kiến thức

- ĐN B chồng nhiều cây cao su bởi vì:

Vùng có lợi thế về thổ nhỡng( Đất xem,

pira cổ) KH( nóng ẩm qnăm) địa

hình(T-ơng đối bằng phẳng) chế độ gió ôn hoà,

ngời dân có kn,có nhiều cơ sở chế biến

b,Phân bố: TP HCM, Biên Hoà Vũng Tàu

2, Nông nghiệp

- Là vùng trồng cây cn qtrọng nhất nớc

đặc biệt cây cao su, cà phê, hồ tiêu, điều mía, đờng , đậu tơng thuốc lá và cây ăn quả

- Chăn nuôi gia cầml gia súc theo phơng pháp công nghiệp

- nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản

Trang 22

? ý nghĩa chăn nuôi

IV Đánh giá:

1, đặc điểm nào không đúng với vùng ktế ĐNB hiện nay?

A< Cơ Cấu ktế nông -c- dvụ khá hoàn chỉnh

B chất lợng Mt đang bị suy giảm

C Có giá trị sản lợng nông nghiệp đạt 59,3% ,

D Lực lợng lao động đông trình độ kỹ thuật cao

2 Ngành nào sau đây biểu hiện thế mạnh kinh tế biển của vùng ĐNB?

A- Khai thác dầu khí C- Hàng hải, du lịch

B- thể thao giải trí D- Thông tin thơng mại

V Hoạt động nối tiếp: Làm Câu hỏi 2 và bài tập 3 sgk

Ngày 23 tháng 1

tiết 37 - bài 33: Vùng đông nam bộ( Tiếp)

I MTBH: Sau bài học, học sinh cần

- nắm đc khái niệm dịch vụ và hiểu đc khu vực dịch vụ ở DNB rất pt so với cả nớc

- Nhận thức đc tầm quan trọng của vùng ktế trọng điểm phía nam so với cả nớc

- biết khai thác kiến thức từ bảng số liệu , lợc đồ, bản đồ kinh tế

II Các Thiết bị dạy học

Trang 23

B1: Xem lại kn dịch vụ trong bảng tra

cứu th.ngữ T25, xem sgk xđịnh các

ngành dịch vụ chính ĐNB

? Dựa vào H33.1, nxét 1 số chỉ tiêu dvụ

của vùng so với cả nớc

? Dựa vào h33.1 nhận xét tỉ lệ vốn đầu t

nớc ngoài vào ĐNB so với cả nớc, gt vì

sao ĐNB có sức hút mạnh nhất nguồn

Dựa vào átlát ( t18,20) XĐ các tuyến du

lịch từ TPHCM đi vũng tầu Đà lạt, nha

trang, đồng bằng sông cửu long, có thể đi

? Xem sgk và kiến thức cũ, vũng tàu

trong vùng ktế trọng điểm phía nam

? Vai trò của vùng kt trọng điểm phía

nam

+ B2: Hs trả lời- gv chuẩn kt

- khu vực dịch vụ của đông nam bộ

rấ đa dạng : hoạt động thơng mại, du lịch,vận tải, bu chính viễn thông

- nhìn chung các chỉ tiêu dịch vụ chiếm tỉtrọng cao su với cả nớc

- Có sức hút mạnh nhất nguồn đầu t nớc ngoài

tp Hồ Chí Minh là đầu mối giao thông quan trọng hàng đầu cả nớc là trung tâm

du lịch lớn nhất cả nớc

- Sự đa dạng của các loại hình kinh tế dịch vụ đã góp phần thúc đẩy kinh tế của vùng phát triển mạnh mẽ

V Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tếtrọng điểm phía nam

- Vùng ktế trọng điểm phía nam có vai trò quan trọng không chỉ đối với ĐNB màcòn với các tỉnh phía nam và cả nớc

IV Đánh giá:

Các ngành nào sau đây không thuộc ngành dịch vụ

A- Nội thơng C- Ngoại thơng

Trang 24

B- Sx máy điện thoại D- Vận tải hành khách

V Hoạt động nối tiếp

Làm câu hỏi 1,2 và bài tập 3 sgk đ9 - xử lí sl: ………

Tiết 38 - Bài 34: Thực hành

Phân tích một số ngành công nghiệp trọng điểm ở Đông Nam Bộ trên cơ sở bảng sốliệu

I Mục tiêu bài học: Sau bài học, học sinh cần

- Củng cố kiến thức đã học về thuận lợi, khó khăn trong quá trình phát triển kinh tế của vùng, khắc sâu hơn nữa vai trò của vùng ĐNB

- Rèn luyện kỹ năng xử lý, phân tích số liệu thống kê về một số ngành công nghiệp trọng điểm

- Có kỹ năng lựa chọn biển đồ thích hợp

II Các thiết bị dạy học

- Các bản đồ: Tự nhiên, kinh tế ĐNB

III Các hoạt động trên lớp

Bài cũ: Trình bày đặc điểm dịch vụ của ĐNB

Bài mới: Nội dung của bài thực hành

* Hoạt động 1: Cả lớp - cá nhân - cả lớp

- B1:

+ Giáo viên hớng dẫn học sinh nghiên cứu bảng 34.1, sau đó hỏi:

? Thế nào là ngành công nghiệp trọng điểm: (gợi ý: Dựa vào kiến thức đã học, xem bảng tra cứu thuật ngữ T153) Có b.n ngành công nghiệp trọng điểm? Sắp xếp lại thứ tự các ngành theo trọng điểm của ĐN á với các vùng kinh tế trọng điểm phía N

- B2: Cho học sinh nêu ý kiến nên chọn lựa biểu đồ gì?

? Tại sao lại chọn loại biểu đồ đó? GV kết luận: Có thể có nhiều cách để thể hiện nhng cách tốt nhất là chọn biểu đồ cột

- B3:

Gọi 1 học sinh khá lên bảng, sau đó yêu cầu cả lớp làm việc theo hớng dẫn:

+ Vẽ hệ toạ tâm 0, trục trung chia thành 10 đoạn, mỗi đoạn tơng ứng với 10%, tổngcộng là 100% - đầu mút trục trung ghi %

Trang 25

+ Vẽ trục trung có độ dài hợp lý cân đối với trục trung, chia đều 8 đoạn thể hiện các ngành công nghiệp trọng điểm theo thứ tự nh trong bảng số liệu.

+ Vẽ các cột - trên đầu mỗi cột ghi trị số đúng nh trong bảng 34.1

- B4:

+ Yêu cầu cả lớp cùng nhìn lên bảng nhận xét, bổ sung, sửa chữa (nếu cần)

+ Nhắc nhở học sinh ghi tên biểu đồ, ghi chú và đánh màu để phân biệt các ngành trọng điểm

* HĐ2: Nhóm

- B1: Các nhóm nghiên cứu kỹ các câu a, b, c, d và tìm cách trả lời theo gợi ý của giáo viên

Gợi ý: Câu a nghiên cứu hình 31.1 trang 114

Câu b nghiên cứu bài 12 mục 4.5 (T46)

- B2: Giáo viên đọc to từng câu hỏi, yêu cầu các nhóm cử đại diện xung phong trả lời, nhóm khác bổ sung

+ Chú ý: Có thể tổ chức phần thi "Ai nhanh hơn ai"

- B3: Giáo viên chuẩn kiến thức - học sinh ghi vào vở

+ Những ngành công nghiệp trọng điểm sử dụng nguông tài nguyên sẵn có trong vùng, năng lợng, chế biến thực phẩm…

+ Những ngành công nghiệp trọng điểm sử dụng nhiều lao động: dệt may, chế biến thực phẩm

+ Những ngành công nghiệp trọng điểm đòi hỏi kỹ thuật cao: năng lợng, cơ khí,

điện tử…

=>Vai trò của ĐNB trong phát triển công nghiệp của cả nớc

+ Là vùng có ngành công nghiệp phát triển nhất cả nớc

+ Một số sản phẩm chính của ngành công nghiệp trọng điểm dẫn đầu trong cả nớc+ Khai thác dầu thô chiếm 100% tỷ trọng so với cả nớc

+ Động cơ Điêden chiếm 77,8% tỷ trọng so với cả nớc

+ Điện SX chiếm 47,2% tỷ trọng so với cả nớc

Kết luận; ĐNB có vai trò quyết định trong sự phát triển vùng kinh tế trọng điểm phía nam và thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển công nghiệp cả nớc

IV Đánh giá: Làm bài tập 1, 2 SGK

V Hoạt động nối tiếp: Hoàn chỉnh bài tập ở vở

Trang 26

Tiết 39 - Bài 35 Vùng đồng bằng sông cửu long

I Mục tiêu bài học: Sau bài học, học sinh cần

- Hiểu đợc đồng bằng Sông Cửu Long có vị trí thuận lợi, tài nguyên thiên nhiên đa dạng, đồng thời cũng nhận biết đợc những khó khăn do thiên tai mang lại

- Làm quen với khái niệm "chủ động sống chung với lũ"

- Kết hợp khai thác kênh chữ và kên hình để giải thích 1 số vấn đề bức xúc ở ĐB SCL

II Các thiết bị dạy học

- Bản đồ TN đồng bằng SCL

- Atlát địa lý Việt Nam

III Các hoạt động trên lớp

Bài cũ: Chấm vở bài tập 5 em

Bài mới: Vào bài: phần mở đầu trong SGK

* HĐ1: Cá nhân/ Cặp

B1: Xác đinh ranh giới vùng ĐBSCL

(H6.2,35.1)

(Gợi ý: xác định các vùng kinh tế tiếp giáp, nớc

tiếp giáp, biển tiếp giáp, xác định các tỉnh, thành

phố trong vùng)

? Nêu ý nghĩa vị trí của vùng?

B2: Gọi 1 học sinh lên bảng xác định ranh giới

vùng trên hình 6.2

- Giáo viên chuẩn kiến thức - giáo viên xác định

ranh giới và giải thích thuật ngữ "miền Tây"

- Giáo viên liên hệ

II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

1 Thuận lợi

- Địa hình thấp, bằng phẳng, khí hậu cận xích đạo, nguồn đất, nớc, sinh vật cạn và dới nớc rất phong phú

2 Khó khăn

Trang 27

tranh ảnh, hiểu biết: Nêu 1 số khó khăn chính về

mặt tự nhiên của ĐBSCL, các biện pháp khắc

phục tìm hiểu kỹ biện pháp: "Sống chung với lũ"

B2: Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ

sung, giáo viên chuẩn xác

- Giáo viên lấy số liệu chứng minh đất bị nhiễm

III Đặc điểm dân c - xã hội

- Vở bài tập - giáo viên chữa - xem tiết 40

Tiết 40 - Bài 36: Vùng đồng bằng sông cửu long (tiếp)

I Mục tiêu bài học: Sau giờ học, học sinh cần

- Hiểu đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm sản xuất lơng thực, thực phẩm

là vùng xuất khẩu nông sản hàng đầu cả nớc

- Hiểu đợc tầm quan trọng của các thành phố Cần Thơ, Mĩ Tho, Long An, Cà Mau

Trang 28

- Rèn kỹ năng kết hợp sơ đồ và lợc đồ để khai thác kiến thức.

II Các thiết bị dạy học:

- Bản đồ kinh tế vùng ĐBSCL

- Tranh ảnh về SX ở ĐBSCL

III Các hoạt động trên lớp: Kiểm tra 15'

Bài cũ: ? Em hãy nêu những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên để phát triển kinh tế của vùng ĐBSCL

Bài mới: Phần đầu bài học

* HĐ1: Cá nhân, cặp

- B1 Học sinh căn cứ vào bảng 36.1, hãy tính tỷ

lệ (%) diện tích và sản lợng lúa của đông bằng

SCL so với cả nớc - nêu ý nghĩa của việc sản

? Dựa vào SGK, tranh ảnh, bản đồ tìm hiểu cây

ăn quả, chăn nuôi vịt đàn, nghề đánh bắt thuỷ sản

ở ĐBSCL

? Giải thích tại sao đồng bằng SCL có thế mạnh

phát triển nghề nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản

(vùng biển rộng và ấm quanh năm, nhiều cá,

B2: Học sinh phát biểu, chỉ bản đồ - giáo viên

chuẩn xác kiến thức - giáo viên bổ sung vai trò

của nghề rừng

* HĐ2: Nhóm

- B1: Các nhóm hoàn thành các KN sau;

? Dựa vào bảng 36.2 và kiến thức đã học, cho

biết vì sao ngành chế biến lơng thực thực phẩm

IV Tình hình phát triển kinh tế

1 Nông nghiệp

- Giữ vai trò hàng đầu trong việc

đảm bảo an ninh lơng thực cũng

nh xuất khẩu lơng thực, thực phẩm cả nớc

+ Diện tích trồng lúa chiếm 51,1% diện tích cả nớc+ Sản lợng lúa chiếm 51,4% cả n-ớc

+ Vùng trồng cây ăn quả lớn nhấtcả nớc (dẫn chứng)

+ Tổng lợng thuỷ sản chiếm khoảng 50% cả nớc

2 Công nghiệp

- Công nghiệp chiếm 20% tổng GDP trong toàn vùng

- Ngành công nghiệp chế biến

l-ơng thực thực phẩm quan trọng

Trang 29

chiếm tỷ trọng cao hơn cả.

? Xác định các thành phố, thị xã có cơ sở CN chế

biến lơng thực thực phẩm

Gợi ý: Để giải thích đợc vì sao ngành chế biến

l-ơng thực, thực phẩm chiếm tỷ trọng cao, cần gợi

ý cho học sinh nhớ lại nguồn nguyên liệu phong

phú cho ngành này từ SXNN

- B2: Đại diện, nhóm trả lời, giáo viên chuẩn xác

kiến thức

*HĐ3: Cả lớp

- B1: Vì sao khu vực dịch vụ ở đồng bằng SCL

chủ yếu là các ngành xuất nhập khẩu, vận tải

đ-ờng thuỷ, du lịch, nêu các mặt hàng xuất khẩu

chủ lực?

Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm về ý nghĩa của

vận tải đờng thuỷ trong SX và đời sống nhân dân

trong vùng - cho học sinh thử thiết kế một tour

du lịch từ TPHCM về ĐBSCL

-B2: Học sinh trình bày kết quả, giáo viên chuẩn

kiến thức

*HĐ4: Cả lớp

- Giáo viên hớng dẫn cả lớp nhìn lên bản đồ kinh

tế, xác định TP Cần Thơ, Mĩ Tho, Long Xuyên

Giới thiệu đó là những trung tâm kinh tế của

vùng, giải thích vì sao Cần Thơ trở thành trung

tâm kinh tế lớn nhất của ĐBSCL (Vị trí địa lý

không xa TPHCM, vai trò của cảng Cần Thơ, vai

trò của trờng ĐH Cần Thơ, vai trò của khu công

nghiệp Trà Nóc)

nhất

3 Dịch vụ

- Gồm các ngành, chủ yếu: Xuất nhập khẩu, vận tải đờng thuỷ, du lịch

V Các trung tâm kinh tế

- Cần Thơ, Mĩ Tho, Long Xuyên,

Cà Mau

- Cần Thơ là trung tâm kinh tế lớn nhất của vùng

IV Đánh giá: Chọn câu trả lời đúng nhất

1 Nguồn tài nguyên tự nhiên có giá trị thiết thực phục vụ cho đời sống và sản xuất hàng ngày của ĐBSCL là

2 Trở ngại lớn nhất trong việc cải tạo TN ở ĐBSCL để phát triển NN là:

Trang 30

A Nạn thiếu nớc ngọt vào mùa khô

B Tình trạng lũ ngập sâu và kéo dài về mùa ma

C Diện tích đất nhiễm mặn và nhiễm phèn lớn hơn 50%

D Câu A và B đúng

V Hoạt động nối tiếp

Làm phần cầu hỏi và bài tập trang SGK giờ sau thực hành

Tiết 41 - Bài 37 Thực hành

Vẽ và phân tích biểu đồ về tình hình phát triển của ngành thuỷ hải sản ở ĐBSCL

I Mục tiêu bài học: Sau bài học, học sinh cần:

- Hiểu đầy đủ hơn về thế mạnh SX thuỷ sản của ĐBSCL

- Củng cố và phát triển các kỹ năng: xử lý số liệu thống kê, vẽ và phân tích biểu đồ

- Xác lập mối quan hệ giữa các điều kiện với phát triển SX của ngành thuỷ sản của

đồng bằng SCL

II Các thiết bị dạy học

- Bản đồ nông - lâm - ng nghiệp Việt Nam

- Atlát địa lý Việt Nam

- Thớc, bút chì, máy tính

III Tiến trình dạy học

- Bài cũ: Nêu tình hình phát triển nông - công nghiệp của vùng ĐBSCL

- Bãi mới:

Các em đã biết ĐBSCL là vùng trọng điểm sản xuất cây lơng thực, đây còn là vùng sản xuất và xuất khẩu nhiều thuỷ sản để hiểu rõ hơn về ngành này, chúng ta làm bài thựchành về tình hình sản xuất của ĐBSCL

* HĐ1: Cả lớp

- Giáo viên cho cả lớp đọc nội dung của BT1 - xác định yêu cầu của bài tập

- Giáo viên hỏi: Để làm đợc bài tập này, chúng ta cần phải tiến hành những công

Ngày đăng: 18/09/2013, 06:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số liệu về: Sản lợng thuỷ sản năm 2002 (%) - giá án địa lí 9 phần 1
Bảng s ố liệu về: Sản lợng thuỷ sản năm 2002 (%) (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w