1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng KHBM ĐỊA LÍ 9

26 315 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoạch Giảng Dạy Địa Lí 9
Trường học Trường THCS Phú Cường
Chuyên ngành Địa Lý
Thể loại Hoạch giảng
Thành phố Cai Lậy
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 305 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Trình bày được tình hình phân bố các dân tộc ở nước ta -Biết được các dân tộc có trình độ phát triển kinh tế khác nhau, chung sống đoàn kết, cùng xây dựng và bảo vệ Tổ quốc - Phân tích

Trang 1

-Phòng giáo dục đào tạo Cai Lậy

-Trường THCS Phú cườngKẾ HOẠCH GIẢNG DẠY ĐỊA LÍ 9

ta luôn đoàn kết bên nhau trong quá trình x.dựng và bảo

vệ Tổ Quốc -Trình bày được tình hình phân bố các dân tộc ở nước ta -Biết được các dân tộc có trình độ phát triển kinh tế khác nhau, chung sống đoàn kết, cùng xây dựng và bảo vệ

Tổ quốc

- Phân tích bảng số liệu, biểu

đồ về số dân phân theo thành phần dân tộc để thấy được các dân tộc có số dân rất khácnhau, dân tộc Kinh chiếm khoảng 4/5 số sân cả nước

- Thu thập thông tin về một dân tộc (số sân, đặc điểm

về phong tục, tập quán, trang phục, nhà ở, kinh nghiệm sản xuất, địa bàn phân bố chủ yếu,…)

B.đồ dân cư Việt Nam Một số tranh ảnh về đại gia đình các dân tộc ở Việt nam

+ Số dân (dân số đông, nhớ được

số dân của nước ta ở thời điểm gần nhất).+ Gia tăng dân số: gia tăng dân số nhanh (dẫn chứng)

+ Cơ cấu dân số: theo tuổi (cơ cấu dân số trẻ), giới tính; cơ cấu dân

số theo tuổi và giới đang có sự thayđổi

- Vẽ và phân tích biểu đồ dân

số, bảng số liệu về cơ cấu dân

số Việt Nam

- Phân tích và so sánh tháp dân số nước ta các năm 1989

và 1999 để thấy rõ đặc điểm

cơ cấu, thay đổi của cơ cấu dân số theo tuổi và giới ở nước ta trong giai đoạn 1989 – 1999

*MT: Có ý thức chấp

hành các chính sách của nhà nước về DS và

MT Không đồng tình với những hành vi đi ngược với chính sách của Nhà nước về DS,

MT và lợi ích của cộng đồng.

*KNS

- Tư duy:

+ Thu thập và xử lý thông

-Biểu đồ biến đổi d.số của nước ta -Một số tranh ảnh về môi trường bị ô nhiễm trong khu đông dân

Trang 2

- Nguyên nhân và hậu quả:

+ Nguyên nhân: (kinh tế - xã hội)

+ Hậu quả (sức ép đối với tài nguyên môi trường, kinh tế - xã hội)

tin từ lược đồ/bản đồ, các bảng số liệu và bài viết để tìm hiểu về đặc điểm dân sốVN

+ Phân tích mối quan hệ giữa gia tăng dân số và cơ cấu dân số với sự phát triển kinh tế-xã hội

- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe/

phản hồi tích cực, giao tiếp

và hợp tác khi làm việc theocặp

- Làm chủ bản thân: Trách nhiệm của bản thân trong việc góp phần giảm tỉ lệ giatăng dân số

3 - Trình bày được tình hình phân

bố dân cư nước ta -Phân biệt được các loại hình quần cư thành thị và nông thôn theo chức năng và hình thái quần cư

-Nhận biết quá trình đô thị hoá ở

nước ta

- Sử dụng bản đồ, lược đồ phân bố dân cư và đô thị hoặcAtlat Địa lí Việt Nam để nhận biết sự phân bố dân cư,

đô thị ở nước ta

- Phân tích các bảng số liệu

về mật độ dân số của các vùng, số dân thành thị và tỉ lệt dân thành thị ở nước ta

- Tư duy: Thu thập và xử lýthông tin từ lược đồ/bản đồ,các bảng số liệu và bài viết

để rút ra một số đặc điểm

về mật độ dân số, sự phân

bố dân cư, các loại hình quần cư và quá trình đô thị hóa ở nước ta

- Làm chủ bản thân: Trách nhiệm của bản thân trong việc chấp hành chính sách của Đảng và Nhà nước về phân bố dân cư

- Giải quyết vấn đề: Giải quyết mâu thuẫn giữa việc phát triển đô thị với việc phát triển kinh tế - xã hội

và bảo vệ môi trường

- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe/

phản hồi tích cực, giao tiếp

và hợp tác khi làm việc theo

-Bản đồ phân

bố dân cư và

đô thị Việt Nam -Bảng thống

kê mật độ dân

số của một số quốc gia -Bảng thống

kê số dân thành thị và tỉ

lệ dân thành thị ( SGK )

Trang 3

-Biết được sức ép của dân số đối

với việc giải quyết việc làm

- Trình bày được hiện trang chất

lượng cuộc sống ở nước ta

-Hiểu MT sống cũng là một trong những tiêu chuẩn của chất lượng cuộc sống, Chất lượng cuộc sống của người dân VN còn chưa cao, một phần do MT sống còn có nhiều hạn chế.

Biết MT sống ở nhiều nơi đang bị ô nhiễm, gây ảnh hưởng đến sức khoẻ của người dân.

Phân tích biểu đồ, bảng số liệu về cơ cấu lao động phân theo thành thị, nông thôn, theo đào tạo; cơ cấu sử dụng lao động theo ngành; cơ cấu

sử dụng lao động theo thành phần kinh tế ở nước ta

Phân tích mối quan hệ giữa

MT sống và chất lượng cuộc sống

*MT:Có ý thức giữ gìn

vệ sinh MT nơi đang sống và các nơi công cộng khác, tham gia tích cực các hoạt động BVMT ở địa phương.

-Các biểu đồ

cơ cấu lao động -Các bảng thống kê về

sử dụng lao động

-Xác lập được mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số theo độ tuổi , giữa

Biết cách phân tích , so sánh tháp dân số

- Tư duy:

+ Phân tích, so sánh tháp dân số VN năm 1989 và

1999 để rút ra kết luận về

xu hướng thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta

+ Phân tích được mối quan

Hình vẽ tháp dân số Việt Nam năm

1989 và 1999 ( phóng to )

Trang 4

dân số và ph.triển kinh tế – xã

hội của đất nước

hệ giữa gia tăng dân số cơ cấu dân số theo độ tuổi, giữa dân số và phát triển kinh tế - xã hội

- Giải quyết vấn đề: Quyết định các biện pháp nhằm giảm tỉ lệ sinh và nâng cao chất lượng cuộc sống

- Làm chủ bản thân:Trách nhiệm của bản thân đối với cộng đồng về qui mô gia đình hợp lý

- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe/

phản hồi tích cực, giao tiếp

và hợp tác khi làm việc theonhóm, cặp

-Biết việc khai thác tài nguyên quá mức, MT bị ô nhiễm là một khó khăn trong quá trình phát triển kinh tế đất nước.

-Hiểu đươc để phát triển bền vững thì phát triển kinh tế phải đi đôi với BVMT

-Rèn luyện kĩ năng phân tích biểu đồ ( chuyển dịch cơ cấu GDP ) -Rèn luyện kĩ năng vẽ ,đọc và nhận xét biểu

đồ -Phân tích mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với BVMT và phát triển bền vững.

*MT:Không ủng hộ

những hoạt động kinh

tế có tác động xấu đến MT.

*KNS:

- Tư duy:

+ Thu thập và xử lý thông tin từ lược đồ/bản đồ, biểu

đồ và bài viết để rút ra đặc điểm nền kinh tế nước ta

+ Phân tích những khó khăntrong quá trình phát triển kinh tế của VN

- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe / phản hồi tích cực, giao tiếp

và hợp tác khi làm việc theo

-Bản đồ hành chính Việt Nam -Biểu

đồ về sự chuyển dịch

cơ cấu GDP

từ 1991 

2002 -Một số hình ảnh về những thành tựu kinh tế trong thời kì đổi mới

Trang 5

- Tự nhận thức: thể hiện sự

tự tin khi làm việc cá nhân

và trình bày thông tin

CÁC NHÂN TỐ

ẢNH HƯỞNG

ĐẾN SỰ

PHÁT TRIỂN

-Hiểu được đất, KH, nước,

SV là những tài nguyên quý giá và quan trọng để phát triển NN nước ta.Vì vậy cần

sử dụng hợp lý tài nguyên đất, không làm ô nhiễm và suy thoái và suy giảm các tài nguyên này.

-Biết sơ đồ hóa các nhân

tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố

nôngnghiệp -Kĩ năng liên hệ thực tế địa phương

-Phân tích, đánh giá được những thuận lợi và khó khăn của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển NN nước ta.

*MT:Không ủng hộ

những hoạt động làm ô nhiễm, suy thoái và suy giảm đất, nước, KH,

SV.

-Bản đồ địa lí

tự nhiên Việt Nam

-Bản đồ khí hậu Việt Nam

-Kĩ năng phân tích bảng

số liệu , phân tích sơ đồ ( 8.3 ) về sự phân bố các cây CN chủ yếu

-Biết đọc lược đồ nông nghiệp Việt Nam

-Phân tích mối quan hệ giữa SX NN và MT.

*MT: Biết ảnh hưởng

của việc phát triển NN tới MT; trồng cây CN, phá thế độc canh là một trong những biện pháp BVMT.

*KNS:

- Tư duy:

+ Thu thập và xử lý thông

-Bản đồ nông nghiệp Việt Nam

-Lược đồ nông nghiệp Việt Nam ( Hình 8.2 phóng to )

Trang 6

chủ yếu tin từ lược đồ, bảng số liệu

và bài viết về tình hình pháttriển và phân bố của ngành trồng trọt, chăn nuôi

+ Phân tích mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội với sự phân

bố một số ngành trồng trọt

và chăn nuôi

- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe/

phản hồi tích cực, giao tiếp

và hợp tác khi làm việc theocặp

vệ môi trường , các khu vực phân bố chủ yếu của ngành lâm nghiệp

-Biết nước ta có nhiều điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên thuận lợi để phát triển khai thác và nuôi trồng thuỷ sản; song MT ở nhiều vùng ven biển bị suy thoái, nguồn lợi thuỷ sản giảm nhanh.

-Kĩ năng làm việc với bản đồ , lược đồ -Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ

Phân tích mối quan hệ nhân quả giữa việc phát triển lâm nghiệp, thuỷ sản với tài nguyên và MT.

*MT: Có ý thức bảo

vệ tài nguyên trên cạn

và dưới nước.

Không đồng tình với những hành vi phá hoại MT.

*KNS:

- Tư duy: Thu thập và xử lýthông tin từ lược đồ/bản đồ,atlat, tranh ảnh, các bảng

số liệu và bài viết để tìm hiểu về tình hình phát triển

và phân bố ngành lâm nghiệp, thủy sản

- Làm chủ bản thân:Trách nhiệm của bản thân trong việc bảo vệ rừng và nguồn lợi thủy sản

- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe/

phản hồi tích cực, giao tiếp

và hợp tác khi làm việc theonhóm, cặp

- Tự nhận thức: thể hiện sự

-Bản đồ kinh

tế chung Việt Nam

-Lược đồ nông nghiệp

và thủy sản ( phóng to hình SGK ) -Một số tranh ảnh về hoạt động của ngành lâm sản và thủy sản nước ta

Trang 7

tự tin khi làm việc cá nhân

và khi thực hiện hoạt động theo yêu cầu của GV

-Rèn luyện kĩ năng xử lí bảng số liệu theo các yêu cầu riêng của vẽ biểu đồ ( tính % )

-Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ các kiểu : hình tròn , đường …

-Rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ  Rút ra các nhận xét và giải thích

Compa , thước có số

đo Một số bảng

11 -Phân tích các nhân tố tự nhiên,

kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp-Trình bày được tình hình phát triển và một số thành tựu của sản xuất công nghiệp

-Hiểu và lựa chọn cơ cấu ngành , cơ cấu lãnh thổ công nghiệp phù hợp phải xuất phát từ việc đánh giá đúng tác động của các nhân tố này

-Nhận xét nguồn tài nguyên khoáng sản trên bản đồ địa chất- khoáng sản VN

- Phân tích biểu đồ để thấy rõ nước ta có cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng.

*MT: Thấy được sự

cần thiết phải bảo vệ,

sử dụng các tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lý để phát triển CN

Atlat địa lí Việt Nam ( hoặc bản

đồ địa chất – khoáng sản ) -Bản đồ ( Lược

đồ ) phân bố dân

cư -Hình vẽ phóng

to sơ đồ 11.1 – trang 39

Trang 8

12 -Biết sự phân bố của một số ngành công nghiệp trọng điểm

-Nắm được tên của một số ngành CN chủ yếu ở nước ta

và 1 số trung tâm CN chính -Nắm được 2 khu vực tập trung CN lớn nhất nước ta : ĐBSH và vùng phụ cận ( phía Bắc ) , vùng Đông Nam Bộ ( phía Nam )

-Thấy được 2 TT CN lớn nhất nước ta là TP HCM và HN ,

là nơi tập trung các ngành CN chủ yếu

-Phân tích mối quan hệ giữa tài nguyên thiên nhiên và MT với hoạt động SX CN

- Phân tích các bản đồ, lược

đồ công nghiệp hoặc Atlat Địa lí Việt Nam để thấy

rõ sự phân bố của một số ngành công nghiệp trọng điểm, các trung tâm công nghiệp ở nước ta

- Xác định trên bản đồ (lược đồ) Công nghiệp Việt Nam hai khu vực tập trung công nghiệp lớn nhất là Đông Nam

Bộ và đồng bằng sông Hồng;

hai trung tâm công nghiệp lớnnhất là TP Hồ Chí Minh, Hà Nội

*MT: Biết việc phát

triển không hợp lý một

số ngành CN đã và sẽ tạo nên sự cạn kiệt khoáng sản và gây ô nhiễm MT.

Thấy được sự cần thiết phải khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lý và BVMT trong quá trình phát triển CN.

*KNS:

- Tư duy: Thu thập và xử lýthông tin từ lược đồ/bản đồ,biểu đồ và bài viết để tìm hiểu về cơ cấu ngành công nghiệp ở nước ta, tình hình phát triển và phân bố một

số ngành công nghiệp

- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe/

phản hồi tích cực, giao tiếp

và hợp tác khi làm việc theonhóm

- Làm chủ bản thân: Quản

lý thời gian, đảm nhận tráchnhiệm cá nhân trong nhóm

- Tự nhận thức: thể hiện sự

tự tin khi làm việc cá nhân

-Lược đồ CN khai thác nhiên liệu và

CN Điện -Lược đồ các trung tâm CN tiêu biểu của V.Nam – năm 2002

và ngày càng đa dạng hơn -Thấy được ngành D.vụ có ý nghĩa ngày càng tăng trong

-Kĩ năng làm việc với sơ

đồ Có kĩ năng vận dụng kiến thức để giải thích sự phân bố của ngành D.vụ

Sơ đồ về cơ cấu các ngành D.V ở nước

ta ( hình 13.1 phóng to )

Trang 9

xã hội và tạo việc làm cho nhân dân , đóng góp vào thu nhập quốc dân

-Hiểu được sự phân bố của ngành D.vụ phụ thuộc vào sự phân bố dân cư và sự phân bố các ngành kinh tế khác Biết được các trung tâm D.vụ lớn của nước ta

- Phân tích số liệu, lược đồ

giao thông hoặc Atlat Địa lí

Việt Nam, biểu đồ để nhận biết cơ cấu và sự phát triển của ngành dịch vụ ở nước ta

-Một số hình ảnh về các ngành D.V ở nước ta hiện nay

nó đối với đời sống kinh tế –

xã hội của đất nước -Biết hoạt động của một số loại hình GTVT đã có ảnh hưởng tới môi trường không khí và môi trường nước

-Biết phân tích mối quan

hệ giữa phân bố mạng lưới GTVT với sự phân

bố các ngành kinh tế khác

-Nhận biết được hiện tượng ô nhiễm không khí

và nước do các loại hình GTVT gây ra qua tranh ảnh và trên thực địa

- Xác định trên bản đồ (lược đồ) một

số tuyến đường giao thông quan trọng, một

số sân bay, cảng biển lớn.

*KNS:

- Tư duy: Thu thập và xử lýthông tin từ sơ đồ,lược đồ, biểu đồ, bảng số liệu và bài viết để tìm hiểu về tình hìnhphát triển ngành giao thông vận tải và bưu chính viễn thông

- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe/

phản hồi tích cực, giao tiếp

và hợp tác khi làm việc theonhóm

- Làm chủ bản thân: Quản

lý thời gian, đảm nhận tráchnhiệm cá nhân trong nhóm

GTVT Việt Nam

-Lược đồ mạng lưới giao thông -Một số hình ảnh các công trình giao thông mới xây dựng , về hoạt động của ngành GTVT

thương mại và du lịch

Nhận biết được hiện tượng ô nhiễm và suy thoái cảnh quan du lịch

+Biết nước ta có nguồn tài nguyên du lịch tự nhiên và du lịch nhân

-Hình vẽ phóng to biểu

đồ 15.1

Trang 10

qua tranh ảnh và trên thực địa

văn phong phú, song nhiều điểm du lịch hiện đang bị ô nhiễm, suy thoái và nguyên nhân của nó

+Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ cảnh quan của các khu du lịch

-Bản đồ hành chính thế giới -Bản đồ du lịch Việt Nam

1 Bài 16:

Thực Hành

VẼ BIỂU ĐỒ

VỀ SỰ THAY ĐỔI

-Bảng số liệu 16.1 phóng to -Biểu đồ ( theo bảng số liệu 16.1 )

chương:

-Đặc điểm dân số nước ta;

nguyên nhân và hậu quả -Phân bố dân cư nước ta

-Lao động và việc sử dụng lao động

-Nông nghiệp thủy sản lâm nghiệp công nghiệp,dịch vụ

-Kĩ năng sử dụng bản đồ biểu đồ

-Kĩ năng phân tích , nhận xét , đánh giá -Phân tích bảng số liệu, biểu đồ về số

- Vẽ và phân tích các dạng biểu đồ

-Các bản đồ, lược đồ có liên quan :

CN , giao thông … -Bảng số liệu cho h.sinh tập

vẽ 1 biểu đồ

Trang 11

10 1 19 TRẢ VÀ SỬA BÀI KT 1TIET

20 -Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn

lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh tế - xã hội.Ý nghĩa của vị trí địa lí, lãnh thổ: dễ giao lưu với nước ngoài và trong nước, lãnh thổ giàu tiềm năng

-Trình bày được đặc điểm tự nhiên,tài nguyên thiên nhiên của vùng và những thuận lợi, khó khăn đối với việc phát triển kinh tế - xã hội

-Trình bày được đặc điểm dân cư,

xã hội và những thuận lợi, khó khăn đối với việc phát triển kinh tế

- xã hội của vùng

- Xác định trên bản đồ, lược

đồ vị trí, giới hạn của vùng

- Phân tích các bản đồ (lược đồ) Địa lí tự nhiên, Kinh tế vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ hoặc Atlat Địa lí ViệtNam để hiểu và trình bày đặc điểm tự nhiên, phân bố một

số khoáng sản,

-Phân tích các bảng số liệu để hiểu và trình bày đặc điểm dân cư,

xã hội

Biết TD& miền núi BB

là vùng giàu về khoáng sản, thuỷ điện vả sự đa dạng sinh học; song tài nguyên rừng ngày càng cạn kiệt, chất lượng

MT của vùng bị giảm sút nghiêm trọng.

Hiểu được việc phát triển kinh tế, nâng cao đời sống các dân tộc trong vùng phải đi đôi với BVMT tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.

Bản đồ tự nhiên của vùng ( có thể thêm bản đồ hành chính

VN ) Một số ảnh phong cảnh trong vùng

-Nêu được tên các trung tâm kinh

tế và các ngành kinh tế của từng trung tâm:Thái Nguyên, Việt Trì,

Hạ Long

- Phân tích các bản đồ (lược đồ) Địa lí tự nhiên, Kinh tế vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ hoặc Atlat Địa lí ViệtNam để hiểu và trình bày đặc phân bố của các ngành kinh

tế công nghiệp, nông nghiệp của vùng

-Lược đồ kinh tế trung

du và miền núi BB -Một số tranh ảnh về các hoạt động kinh tế trong vùng

-Biết vẽ sơ đồ thể hiện mối

-Nắm được các kĩ năng đọc các bản đồ

- Tư duy: Phân tích và đánhgiá ảnh hưởng của tài nguyên khoáng sản đối với phát triển công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ

- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe/

Bản đồ tự nhiên và kinh

tế của vùng trung du và miền núi BB

Trang 12

phản hồi tích cực, giao tiếp

và hợp tác khi làm việc theonhóm

- Làm chủ bản thân: Quản

lý thời gian, đảm nhận tráchnhiệm cá nhân trong nhóm

-Trình bày được đặc điểm tự nhiên,tài nguyên thiên nhiên của vùng và những thuận lợi, khó khăn đối với việc phát triển kinh tế - xã hội

-Trình bày được đặc điểm dân cư,

xã hội và những thuận lợi, khó khăn đối với việc phát triển kinh tế

Biết ảnh hưởng của mức độ tập trung dân cư đông đúc tới MT.

- Xác định trên bản đồ, lược

đồ vị trí, giới hạn của vùng Đồng bằng sông Hồng và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

- Phân tích biểu đồ, số liệu thống kê để hiểu và trình bày đặc điểm tự nhiên, dân cư,

xã hội và sự phát triển kinh

tế của vùng

-Sử dụng bản đồ tự nhiên vùng ĐBSH để phân tích tiềm năng tự nhiên của vùng.

- Tư duy:

+ Thu thập và xử lý thông tin từ lược đồ/bản đồ, biểu

đồ, bảng số liệu và bài viết

về vị trí địa lý, giới hạn, đặc điểm tự nhiên và dân

cư, xã hội của đồng bằng sông Hồng

+ Phân tích, đánh giá ý nghĩa của vị trí địa lý, những thuận lợi, khó khăn của dân cư đối với phát triển kinh tế, xã hội của vùng

- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe/

phản hồi tích cực, giao tiếp

và hợp tác khi làm việc theonhóm

- Làm chủ bản thân: Quản

lý thời gian, đảm nhận tráchnhiệm cá nhân trong nhóm

-Lược đồ tự nhiên vùng đồng bằng sông Hồng -Máy tính bỏ túi

1 Bài 21;

VÙNG ĐỒNG

BẰNG SÔNG

24 -Trình bày được tình hình phát triển kinh tế:Nông nghiệp, Công nghiệp,Dịch vụ

- Sử dụng các bản đồ (lược đồ) Địa lí tự nhiên, Kinh tế

Trang 13

HỒNG

( tt ) -Nêu được tên các trung tâm kinh

tế lớn:Hai thành phố, trung tâm kinh tế lớn: Hà Nội, Hải

Phòng Tam giác kinh tế: Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh

-Nhận biết vị trí , giới hạn và vai trò của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

hoặc Atlat Địa lí Việt Nam đểthấy rõ sự phân bố tài nguyên

và các ngành kinh tế của vùng

- Vẽ và phân tích biểu đồ về mối quan hệ giữa dân số, sản lượng lương thực theo đầu người ở Đồng bằng sông Hồng

tế vùng Đồng bằng sông Hồng Một số tranh ảnh về các hoạt động kinh tế của vùng

Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ trên cơ sở xử lí bảng số liệu

Các dụng cụ

vẽ biểu đồ : thước , phấn màu

( H.sinh : Bút màu ) …

1 Bài 23:

VÙNG BẮC TRUNG

BỘ

26 -Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh tế - xã hội

-Trình bày được đặc điểm tự nhiên,tài nguyên thiên nhiên của vùng và những thuận lợi, khó khăn đối với việc phát triển kinh tế - xã hội

-Trình bày được đặc điểm dân cư,

xã hội và những thuận lợi, khó khăn đối với việc phát triển của vùng

- Xác định được trên bản đồ, lược đồ vị trí, giới hạn của vùng, các trung tâm công nghiệp của vùng

- Sử dụng các bản đồ Địa lí

tự nhiên, Kinh tế vùng Bắc Trung Bộ hoặc Atlat Địa lí Việt Nam để phân tích và trình bày về đặc điểm tự nhiên, phân bố một số ngành sản xuất chủ yếu của vùng Bắc Trung Bộ

- Phân tích các bảng thống kê

- Tư duy:

+ Thu thập và xử lý thông tin từ lược đồ/bản đồ, biểu

đồ, bảng số liệu và bài viết

về vị trí địa lý, giới hạn, đặc điểm tự nhiên và dân

cư, xã hội của vùng Bắc Trung Bộ

+ Phân tích, đánh giá ý nghĩa của vị trí địa lý, những thuận lợi, khó khăn của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, dân

cư đối với phát triển kinh

tế, xã hội của vùng

-Lược đồ tự nhiên vùng Bắc Trung Bộ -Một số tranh ảnh về vùng Bắc Trung Bộ

Ngày đăng: 26/11/2013, 17:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ tháp  dân số Việt  Nam năm - Bài giảng KHBM ĐỊA LÍ 9
Hình v ẽ tháp dân số Việt Nam năm (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w