- GV đọc diễn cảm cả bài - Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và trả lời câu hỏi.. - Học sinh tiếp nối nhau đọc bài - Luyện phát âm - HS theo dõi - Thực hiện đọc thầm theo nhóm bàn và trả lời
Trang 1TuÇn 1
Ngày soạn: 04 / 8 / 2009 Ngày dạy :Thứ hai ngày 17 tháng 8 năm 2009
TẬP ĐỌC
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾUI.Mục đích yêu cầu :
- Luyện đọc : Đọc đúng: cỏ xước, Nhà Trò, cánh bướm non, nức nở Đọc ngắt nghỉ
đúng sau dấu câu và giữa các cụm từ Giọng đọc bài phù hợp với diễn biến của câu chuyện, với lời lẽ và tính cách của từng nhân vật ( Nhà Trò, Dế Mèn)
- Hiểu các từ ngữ trong bài : ngắn chùn chùn, thui thủi
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực người yếu, xoá bỏ áp bức, bất công Từ đó HS biết thông cảm, quan tâm bênh vực bạn yếu ở trường cũng như ở nhà và ở bất cứ đâu
II.Chuẩn bị: Tranh SGK phóng to, bảng phụ viết sẵn cần hướng dẫn luyện đọc.
III.Các hoạt động dạy - học:
Kiểm tra sách vở của học sinh
- Gọi 1 HS khá đọc cả bài trước lớp
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn đến hết bài ( 3 lượt)
+ GV theo dõi và sửa sai phát âm cho HS, đồng thời khen những em đọc đúng để các em khác noi theo
+ Ghi từ khó lên bảng, hướng dẫn
HS luyện phát âm Sau lượt đọc thứ nhất, cho HS đọc lượt thứ 2, thứ 3
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV đọc diễn cảm cả bài
- Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và trả lời câu hỏi
- Lớp theo dõi, lắng nghe
- Học sinh tiếp nối nhau đọc bài
- Luyện phát âm
- HS theo dõi
- Thực hiện đọc thầm theo nhóm bàn và trả lời câu hỏi, cá nhân nêu theo ý của mình
- Lớp theo dõi – nhận xét và bổ sung ý kiến
Trang 2+ Đoạn 1:” 2 dòng đầu”.
H: Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh như thế nào?
H: Đoạn 1 nói nên điều gì?
+ Đoạn 2:” 5 dòng tiếp theo”.
H: Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt?
G: ” ngắn chùn chùn”: là ngắn đến
mức quá đáng, trông rất khó coi
Đoạn 2 nói nên điều gì?
+ Đoạn 3:” 5 dòng tiếp theo”.
H: Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe doạ như thế nào?
G: “ thui thủi” : là cô đơn, một mình
lặng lẽ không có ai bầu bạn
H: đoạn 3 cho ta thấy điều gì?
+ Đoạn 4:”còn lại”.
H: Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?
H: Những cử chỉ trên cho ta thấy điều gì?
- Yêu cầu HS đọc lướt toàn bàiH: Nêu một hình ảnh nhân hoá mà
em thích, cho biết vì sao em thích?
… Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước thì nghe tiếng khóc tỉ tê, lại gần thì thấy chị Nhà Trò gục đầu khóc bên tảng đá cuội
Ý 1:Dế Mèn gặp chị nhà Trò
thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu, người bự những phấn như mới lột Cánh chị mỏng, ngắn chùn chùn, quá yếu, lại chưa quen mở Vì ốm yếu, chị kiếm bữa cũng chẳng đủ nên lâm vào cảnh nghèo túng
Ý 2: Hình dáng chị NhàTrò
…trước đây mẹ Nhà Trò có vay lương ăn cuả bọn nhện Sau đấy chưa trả được thì đã chết Nhà Trò ôm yếu, kiếm không đủ ăn, không trả được nợ Bọn nhện đã đánh Nhà Trò mấy bận Lần này, chúng chăng tơ chặn đường, đe bắt chị ăn thịt
Ý 3: Chị Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe doạ.
+ Lời nói của Dế Mèn : Em đừng sợ Hãy trở về với tôi đây
+ Cử chỉ và hành động của Dế Mèn: phản ứng mạnh mẽ xoè cả
2 càng ra; hành động bảo vệ, che chơ û: dắt Nhà Trò đi
Ý 3: Tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn
* Gợi ý: + Nhà Trò ngồi gục đầu
Trang 3- GV chốt y ù- ghi bảng:
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn đã viết sẵn ( Lời Nhà Trò: giọng kể lể đáng thương; Lời Dế Mèn an ủi, động viên Nhà Trò:
giọng mạnh mẽ, dứt khoát, thể hiện sự bất bình, thái độ kiên quyết)
Năm trước, gặp khi trời làm đói
kém,…… vặt chân, vặt cánh ăn thịt
- Gọi HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- Gọi một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- GV theo dõi, uốn nắn
H: Qua bài học hôm nay, em học được gì ở nhân vật Dế Mèn?
- GV kết hợp giáo dục HS Nhận xét tiết học
bên tảng đá cuội, mặc áo thâm dài, người bự phấn…
- Thích vì hình ảnh này tả rất đúng về Nhà Trò như một cô gái đáng thương, yếu đuối
N
ộ i dung chính : Ca ngợi Dế Mèn
có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực người yếu, xoá bỏ áp bức, bất công.
- HS đocï nối tiếp đến hết bài, lớp theo dõi, nhận xét, tìm ra giọng đọc của từng đoạn
- Luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp
Trang 4TuÇn 2
Ngày soạn: 14 / 8 / 2009 Ngày dạy :Thứ ba ngày 25 tháng 8 năm 2009
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ : NHÂN HẬU, ĐOÀN KẾT
I Mục đích yêu cầu :
- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ ngữ theo chủ điểm : Thương người như thể
- Hiểu nghĩa và biết cách dùng các từ ngữ theo chủ điểm
- Hiểu nghĩa một số từ và đơn vị cấu tạo từ Hán Việt có trong bàivà biết cách dùng các từ đó
II Chuẩn bị : Giấy khổ to kẻ sẵn bảng + bút dạ.
III Hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài c ị
Gọi hs đọc yêu cầu đề bài
GV chia nhóm, phát giấy bút, yêu cầu HS suy nghĩ viết ra giấy
Nhận xét bổ sung,chốt kết quả:
a Thể hiện lòng nhân hậu ,yêu thương đồng loại: M : Lòng thương người
b Trái nghĩa với nhân hậu, yêu thương
- Lòng nhân ái vị tha, thân ái…
- Hung ác, tàn ác, nanh ác, cay độc…
Trang 5Bài 3 (7phút)
Bài 4 (7phút)
3 Củng cố: (5ph)
cặp
Gọi HS lên bảng làm bài
Chốt lời giải đúng
- Tiếng “nhân “có nghĩa làù
“người”: nhân dân, nhân tài, nhân loại …
- Tiếng nhân có nghĩa lá “lòng thương người” : nhân hậu, nhân đức, nhân ái,…
GV nhận xét tuyên dương HS
- Gọi HS đọc yêu cầu
Nhận xét -sửa bài
- Nhân dân ta có lòng nồng nàn yêu nươc
- Bố em là công nhân
- NgườiViệt Nam vốn giàu lòng nhân ái
- Gọi HS đọc yêu cầu
Yêu cầu hs thảo luận theo cặp về ý nghĩa từng câu tục ngữ
- Gọi hs trình bày - GVnhận xét
- Chốt kết quả đúng
Ở hiền gặp lành: Khuyên người
ta sống hiền lành, nhân hậu sẽ gặp điều tốt lành may mắn
Trâu buộc ghét trâu ăn : Chê người có tính xấu,ghen tịkhi thấy người khác hạnh phúc,may mắn Một cây …núi cao: Khuyên người
ta đoàn kết, đoàn kết tạo nên sức mạnh
Nhận xét tiết học
2 HS lên bảng làm bài - Lớp nhận xét
1 hs đọc
HS tự làm bàiMột số HS lên bảng làm bài - lớp nhận xét
2 HS đọc yêu cầu
HS thảo luận
Trang 6TuÇn 3
Ngày soạn: 24 / 8 / 2009 Ngày dạy :Thứ t, ngày 2 tháng 9 năm 2009
- Hiểu các từ ngữ trong bài: lom khom, giàn giụa, đỏ đọc, rên rỉ,…
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm, thương xót trước lỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ
II.Chuẩn bị: - GV : Tranh SGK phóng to, băng giấy hoặc (bảng phụ) viết sẵn câu, đoạn
văn cần hướng dẫn luyện đọc
III.Các hoạt động dạy - học:
H: Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm gì?
H: Qua bài tập đọc em hiểu bạn Lương có đức tính gì đáng quí?
H: Bài thư thăm bạn nói lên điều gì? Khi gặp người hoạn nạn chúng
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc
- 3 HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc, cả lớp lắng nghe, đọc thầm theo SGK
- Nối tiếp nhau đọc bài, cả lớp
Trang 7Hẹ2:
Tỡm hieồu baứi
(12ph)
theo tửứng ủoaùn ủeỏn heỏt baứi
- GV theo doừi vaứ sửỷa sai phaựt aõm cho HS
- GV ghi tửứ khoự leõn baỷng, hửụựng daón HS luyeọn phaựt aõm
- Yeõu caàu HS ủoùc laàn thửự 2 GV theo doừi phaựt hieọn theõm loói sai sửỷa cho HS
- GV nhaọn xeựt, tuyeõn dửụng
- GV ủoùc dieón caỷm caỷ baứi
- Cho HS ủoùc thaàm ủoaùn 1
+ ẹoaùn 1: “ Tửứ ủaàu….caàu xin cửựu
H: ẹoaùn 1 noựi leõn ủieàu gỡ?
+ ẹoaùn 2: “Tieỏp ủeỏn …chaựu khoõng
coự gỡ cho oõng caỷ” HS đọc thầm
H: Caọu beự ủaừ laứm gỡ ủeồ chửựng toỷ tỡnh caỷm cuỷa caọu vụựi oõng laừo aờn xin?
H: Haứnh ủoọng vaứ lụứi noựi aõn caàn cuỷa caọu beự chửựng toỷ tỡnh caỷm cuỷa caọu beự ủoỏi vụựi oõng laừo nhử theỏ naứo?
theo doừi ủoùc thaàm theo
- Luyeọn phaựt aõm
- Noỏi tieỏp nhau ủoùc nhử laàn 1
- Theo doừi, laộng nghe
- Thửùc hieọn ủoùc thaàm vaứ traỷ lụứi caõu hoỷi
… caọu beự gaởp oõng laừo aờn xin khi ủang ủi treõn phoỏ OÂõng laừo ủửựng ngay trửụực maởt caọu beự
….oõng laừo giaứ loùm khoùm, ủoõi maột ủoỷ ủoùc, giaứn giuùa nửụực maột, ủoỏi moõi taựi nhụùt, quaàn aựo taỷ tụi, daựng hỡnh xaỏu xớ, baứn tay sửng huựp, baồn thỉu, gioùng reõn rổ caàu xin
…sửù ngheứo ủoựi ủaừ khieỏn oõng laừo thaỷm thửụng
YÙ 1: OÂng laừo aờn xin thaọt ủaựng
thửụng.
- Lụựp ủoùc thaàm
…caọu beự ủaừ chửựng toỷ tỡnh caỷm cuỷa mỡnh vụựi oõng laừo aờn xin baống:
+ Haứnh ủoọng: Raỏt muoỏn cho oõng laừo moọt thửự gỡ ủoự neõn coỏ gaộng luùc tỡm heỏt tuựi noù tuựi kia Naộm chaởt laỏy baứn tay oõng laừo.+ Lụứi noựi: OÂng ủửứng giaọn chaựu, chaựu khoõng coự gỡ cho oõng caỷ
…caọu beự laứ ngửụứi toỏt buùng, caọu chaõn thaứnh xoựt thửụng cho oõng
Trang 8HĐ3: Luyện đọc
diễn cảm (12ph)
- Yêu cầu HS giải nghĩa từ: “ tài
sản, lẩy bẩy”
- GV giải nghĩa nếu HS nói không chính xác
- Hình ảnh trên cho ta thấy điều gì?
H: Đoạn 2 nói lên điều gì?
+ Đoạn 3 :” Còn lại”.
H: Cậu bé không có gì để cho ông lão nhưng ông lão nói với cậu bé :
“Như vậy là cháu đã cho ông rồi”
Em hiểu cậu bé đã cho ông lão cái gì?
H: Những chi tiết nào thể hiện điều đó?
H: Theo em cậu bé đã nhận được gì
ở ông lão ăn xin?
H: Đoạn 3 nói lên điều gì?
- Cho HS thảo luận nhóm tìm néi dung chÝnh
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài trước lớp
- GV đưa đoạn văn cần đọc diễn cảm
- GV đọc mẫu - Yêu cầu HS tìm cách đọc và luyện đọc
Tôi chẳng biết làm cách nào Tôi
nắm chặt lấy bàn tay run rẩy kia:
- Ông đừng giận cháu.cháu không
có gì để cho ông cả.
Người ăn xin nhìn tôi chằm chằm bằng đối mắt ướt đẫm Đôi môi tái
nhợt nở nụ cười và tay ông cũng
lão, tôn trọng và muốn giúp đỡ ông
”tài sản”: là của cải, tiền bạc.
”lẩy bẩy”: là run rẩy, yếu
đuối, không tự chủ được
Ý 2: Cậu bé xót thương ông
lão, muốn giúp đỡ ông.
- Lớp đọc thầm
…cậu bé đã cho ông lão tình cảm, sự cảm thông và thái độ tôn trọng
…cậu bé cố gắng lục tìm một thứ gì đó Cậu xin lỗi chân thành và nắm chặt tay ông
…cậu bé nhận được từ ông lão lòng biết ơn, sự đồng cảm Ôâng đã hiểu được tấm lòng của cậu
Ý3: Sự đồng cảm của ông lão
ăn xin và cậu bé.
Néi dung chÝnh: Ca ngợi cậu
bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm, thương xót trước lỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ.
- HS đọc nối tiếp bài trước lớp
- Lắng nghe - Tìm ra giọng đọc và luyện đọc
Trang 93 Củng cố : (1ph)
xiết lấy tay tôi:
- Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như vậy là cháu đã cho lão rồi.
- Gọi HS đọc phân vai
- Gọi một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương và ghi điểm cho HS
- Gọi 1 HS đọc bài và nhắc l¹i néi dung chÝnh
H: Qua bài học hôm nay, câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Nhắc HS luôn có tình cảm chân thành, sự thông cảm chia sẻ với những người nghèo
- Nhận xét tiết học
- 2HS đọc luyện đọc theo vai: cậu bé, ông lão ăn xin
- Thực hiện đọc 4-5 em, lớp theo dõi, nhận xét
- 1 HS đọc, lớp theo dõi
- HS tự nêu: con người phải biết yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc sống Chúng
ta biết thông cảm chia sẻ với người nghèo vì tình cảm con người thật đáng quí
Trang 10Tuần 4
Ngaứy soaùn: 04 / 9 / 2010 Ngaứy daùy :Thửự hai, ngaứy 13 thaựng 9 naờm 2010
Tập đọc
MOÄT NGệễỉI CHÍNH TRệẽC
I.
Muùc ủớch , yeõu caàu
- ẹoùc ủuựng caực tieỏng , tửứ khoự ủoùc lửu loaựt troõi chaỷy toaứn baứi, ủoùc phaõn bieọt lụứi caực nhaõn vaọt theồ hieọn roừ sửù chớnh trửùc ngay thaỳng cuỷa Toõ Hieỏn Thaứnh
- ẹoùc ủuựng : chớnh trửùc, tham tri chớnh sửù, tieỏn cửỷ, giaựn nghũ ủaùi phu
- Tửứ ngửừ:chớnh trửùc, di chieỏu, thaựi tửỷ , thaựi haọu, phoứ taự, tham tri, chớnh sửù, tieỏn cửỷ
- Ca ngụùi sửù chớnh trửùc thanh lieõm, taỏm loứng vỡ daõn, vỡ nửụực cuỷa Toõ Hieỏn Thaứnh - vũ quan noồi tieỏng cửụng trửùc thụứi xửa → GDHS soỏng trong saùch, bieỏt soỏng vỡ moùi ngửụứi
II.ẹoà duứng daùy – hoùc:
- Tranh minh hoùa (sgk)
- Baỷng phuù vieỏt saỹn ủoaùn, caõu caàn luyeọn ủoùc
III.Caực hoaùt ủoọng daùy vaứ hoùc:
H: Theo em caọu beự ủaừ nhaọn ủửụùc gỡ ụỷ oõng laừo aờn xin?
GV nhaọn xeựt vaứ ghi ủieồm
- Goùi1 HS khaự ủoùc caỷ baứi vaứ
- Goùi laàn lửụùt 3 hoùc sinh leõn baỷng ủoùc vaứ traỷ lụứi
- lụựp theo doừi – nhaọn xeựt
-1 HS ủoùc
Trang 11HĐ2: Tìm hiểu bài.
(11ph)
phần chú giải
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn đến hết bài (2 lượt)ï
- Đoạn1: Từ đầu…Lý Cao Tông
- Đoạn2 : Tiếp….Tô Hiến Thành
được
- Đoạn3: Phần còn lại.
- GV theo dõi kết hợp sửa lỗi phát âm cho HS
- GV ghi từ khó lên bảng, hướng dẫn HS luyện phát âm
- Cho HS đọc đoạn nối tiếp lần 2
- GV nhận xét, tuyên dương
- 1HS đọc diễn cảm toàn bài
- Cho HS đọc thầm đoạn 1:
H: Tô Hiến Thành làm quan triều nào?
H: Mọi người đánh giá ông là người như thế nào?
H: Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực của Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào?
H: Đoạn 1 ý nói gì?
- Cho HS đọc thầm đoạn 2H: Khi Tô Hiến Thành ốm nặng
ai thường xuyên chăm sóc cho ông ?
H: Còn gián nghị đại phu Trần Trung Tá thì sao?
H: Nêu ý của đoạn 2?
- Cho HS đọc thầm đoạn 3H: Tô Hiến Thành đã tiến cử ai thay ông đứng đầu triều đình ?H: Vì sao thái hậu lại ng¹c
- HS lần lượt đọc (mỗi HS đọc 1 đoạn)
- Luyện phát âm
- Đọc nối tiếp lần 2
- HS luyện đọc theo cặp
- Đại diện 1 số nhóm đọc, lớp nhận xét
Ôâng cứ theo di chiếu mà lập thái tử Long Cán
Ý1: Thái độ chính trực của Tô
Hiến Thành trong việc lập ngôi vua.
- Lớp đọc thầm
… quan tham tri chính sự ngày đêm hầu hạ bên giường bệnh
…do quá bận nhiều việc nên không đến thăm được
Ý2
: Tô Hiến Thành lâm bệnh có
Vũ Tán Đường hầu hạ.
Trang 12H: Neõu yự cuỷa ủoaùn 3?
- Cho HS thaỷo luaọn nhoựm tỡm nội dung chính của bài
- Goùi 3 HS ủoùc ủoaùn noỏi tieỏp
- Hửụựng daón HS ủoùc ủoaùn vaờn ủaừ vieỏt saỹn ụỷ baỷng phuù
- Yeõu caàu đọc phaõn vai
GV nhaọn xeựt chung
- HS neõu nội dung chính cuỷa baứi
- Hoùc baứi .Chuaồn bũ: “Tre Vieọt Nam”
tỡnh chaờm soực laùi khoõng ủửụùc oõng tieỏn cửỷ Coứn Traàn Trung Taự baọn nhieàu coõng vieọc neõn ớt tụựi thaờm oõng laùi ủửụùc oõng tieỏn cửỷ
…vỡ oõng quan taõm ủeỏn trieàu ủỡnh, tỡm ngửụứi taứi gioỷi ủeồ giuựp nửụực, giuựp daõn
YÙ3: Toõ Hieỏn Thaứnh tieỏn cửỷ ngửụứi
gioỷi ra giuựp nửụực.
Nội dung chính: Ca ngụùi sửù chớnh trửùc,taỏm loứng vỡ daõn vỡ nửụực cuỷa vũ quan Toõ Hieỏn Thaứnh
- HS ủoùc laùi nội dung chính cuỷa baứi
- HS laộng nghe
- 3 HS noỏi tieỏp nhau ủoùc 3 ủoaùn
- Lụựp theo doừi, tỡm ra caựch ủoùc hay
- HS phaõn vai vaứ ủoùc ủuựng gioùng cuỷa tửứng nhaõn vaọt
- Lụựp theo doừi –nhaọn xeựt
Trang 13TuÇn 5
Kí duyệt: Ngày soạn: 12 / 9 / 2010 Ngày dạy :Thứ ba, ngày 20 tháng 9 năm 2010
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
I Mục đích yêu cầu :
- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ ngữ theo chủ điểm : Trung thực- Tự trọng
- Hiểu được nghĩa của các từ ngữ, các câu thành ngữ, tục ngữ thuộc chủ điểm Tìm được các từ cùng nghĩa, trái nghĩa với các từ thuộc chủ điểm
- Hiểu nghĩa một số từ và đơn vị cấu tạo từ Hán Việt có trong bàivà biết cách dùng các từ đó
II Chuẩn bị : Giấy khổ to kẻ sẵn bảng + bút dạ.
III Hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài c ị
1 em lên làm bài tập 3Bài 2: Xếp các từ sau thành 2 nhĩm từ ghép cĩ nghĩa phân loại và từ ghép cĩ nghĩa tổng hợp
Bài 3: Xếp các từ láy sau thành 3 nhĩm mà em đã học:
- 2 Hs lên bảng làm bài, cả lớp làm vào giấy nháp
+ Từ ghép cĩ nghĩa phân loại: bạn học, bạn đường, bạn đời, anh cả, em út, anh rể, chị dâu.+ Từ ghép cĩ nghĩa tổng hợp: anh em ruột thịt, hồ thuận, yêu thương, vui buồn
+ Lấy âm đầu: nhanh nhẹn, vun vút, thoăn thốt, xinh xẻo.+ Láy vần: lao xao
Trang 142 Dạy bài mới
a) Giới thiệu bài:
- Gọi hs đọc y/c của bài, đọc cả mẫu
- Gv phát phiếu cho từng cặp trao đổi, làm bài
- Nhĩm nào xong trình bày kết quả, các nhĩm khác nxét bổ xung
- GV nxét, chốt lại lời giải đúng
- Gọi hs đọc y/c
- Y/c hs suy nghĩ, mỗi em đặt 1 câu với 1 từ cùng nghĩa với trung thực, 1 câu với 1 từ trái nghĩa với trung thực
+ Láy cả âm lẫn vần: xinh xinh, nghiêng nghiêng
- Hs ghi đầu bài vào vở
-1 Hs đọc to, cả lớp theo dõi
- Hs trao đổi trong nhĩm, tìm
từ đúng điền vào phiếu
+ Từ trái nghĩa với trung thực: dối trá, gian dối, gian lận, gian manh, gian ngoan, gian giảo, gian trá, lừa bịp, lừa đối, bịp bợm, lừa đảo, lừa lọc
- 1 hs đọc to y/c của bài, cả lớp lắng nghe
- Hs suy nghĩ và nĩi câu của mình bằng cách nối tiếp nhau
Trang 15Bài 3 (7phút)
- Gv nxét, chỉnh sửa cho hs
Gọi hs đọc nội dung bài và y/c
- Y/c hs thảo luận theo cặp đổi để tìm đúng nghĩa của từ : tự trọng tra trong
từ điển để đối chiếu các từ cĩ nghĩa từ
đã cho chọn nghĩa phù hợp
- Gọi hs trình bày, các hs khác bổ sung
- Y/c hs tự đặt câu với 4 từ tìm được
- Gọi hs đọc y/c và nội dung
+ Bạn Lan rất thật thà
+ Ơng Tơ Hiến Thành nổi tiếng là người chính trực, thẳng thắn
+ Gà khơng vọi tin lời con cáo gian manh
+ Những ai dan dối sẽ bị mọi người ghét bỏ
+ Chúng ta nên sống thật lịng với nhau
-1 hs đọc, cả lớp theo dõi
- Hs thảo luận, trao đổi theo cặp đơi
- Tự trọng: coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình
+ Tin vào bản thân: tự tin
+ Quyết định lấy cơng việc của mình: tự quyết
+ Đánh giá mình quá cao và coi thường người khác: tự kiêu, tự cao
- Đặt câu:
+ Tự trọng là đức tính quý
+ Trong học tập chúng ta nên
tự tin vào bản thân mình
+ Trong giờ kiểm tra em tự quyết làm bài theo ý mình
+ Tự kiêu, tự cao là tính xấu
- 2 hs đọc to, cả lớp đọc thầm
Trang 16Bài 4 (7phút)
- Y/c hs trao đổi, thảo luận theo nhĩm
3 để trả lời câu hỏi
- Gọi hs trả lời, giáo viên ghi nhanh
sự lựa chọn lên bảng, các nhĩm khác
bổ sung
- Y/c hs gạch bằng bút đỏ trước các thành ngữ, tục ngữ, nĩi về tính trung thực, gạch bằng bút xanh dưới các thành ngữ, tục ngữ nĩi về lịng tự trọng
- Gv cĩ thể hỏi thêm hs về nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ đĩ
+ Thẳng như ruột ngựa cĩ nghĩa là gì?
+ Thế nào là: giấy sách phải giữa lấy lề?
+ Em hiểu thế nào là: Thuốc đắng dã tật?
+ Cây ngay khơng sợ chết đứng cĩ nghĩa là gì?
+ Đĩi cho sạch, rách cho thơm là phải thế nào?
Hỏi: em thích nhất câu thành ngữ tục ngữ nào? vì sao?
- Hs thảo luận theo nhĩm 4
b) Giấy rách phải giữ lấy lề
e) Đĩi cho sạch, rách cho thơm
- Thẳng như ruột ngựa: cĩ lịng dạ ngay thẳng
- Dù nghèo đĩi, khĩ khăn vẫn phải giữ nền nếp
- Thuốc đắng mới chữa khỏi bệnh cho người Lời gĩp ý khĩ nghe nhưng giúp ta sửa chữa khuyết điểm
- Người ngay thẳng khơng sợ
bị nĩi xấu
- Dù đĩi khổ vẫn phải sống trong sạch, lương thiện
- Hs tự phát biểu theo ý của mình
Trang 17TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN KỂ CHUYỆN
I Mục đích yêu cầu :
- Dựa vào tranh minh họa và lời gợi ý, xây dựng cốt truyện Ba lưỡi rìu
- Xây dựng đoạn văn kể chuyện kết hợp miêu tả hình dáng nhân vật, đặc điểm của các sự vật.Hiểu được nội dung, ý nghĩa truyện
- Lời kể tự nhiên, sinh động, sáng tạo trong miêu tả
- Nhận xét, đánh giá được lời bạn kể theo các tiêu chí đã nêu
II Chuẩn bị : - Tranh minh họa cho truyện trang 64 SGK
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học :
ND - Thêi gian Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Bài cũ: (4p)
2 Bài mới:
HĐ1 : Hướng dẫn HS
làm bài tập
- Đoạn văn trong bài văn kể chuyện
H: Đọc ghi nhớ của bài “§oạn văn trong bài văn kể chuyện”?
H: Làm lại bài tập phần luyện tập (đoạn b)
Nhận xét, cho điểm
- 1 Em nhắc lại đề
Trang 18Bài tập 1: (8ph)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT1
- GV dán 6 bức tranh minh họa
H: Truyện có ý nghĩa gì?
- GV chốt ý: Câu chuyện kể lại việc chàng trai được tiên ông thử thách tính thật thà, trung thực qua những lưỡi rìu
- Yêu cầu HS đọc lời gợi ý dưới mỗi bức tranh
H: Hãy dựa vào tranh minh họa, kể lại cốt truyện Ba lưỡi rìu?
- 1 Em đọc, lớp theo dõi
- Cả lớp quan sát, đọc thầm lời dưới mỗi bức tranh, trả lời câu hỏi
… Có hai nhân vật: Chàng tiều phu và cụ già
… Kể lại việc chàng trai nghèo
đi đốn củi và được ông tiên thử thách tính thật thà, trung thực qua việc mất rìu
- Truyện khuyên chúng ta hãy trung thực, thật thà trong cuộc sống sẽ được hưởng hạnh phúc
- Đọc nối tiếp 6 em, mỗi em một bức
- 3 Đến 5 em kể:
Ngày xưa có một chàng tiều
phu sống bằng nghề đốn củi Cả gia tài nhà anh chỉ là một chiếc rìu sắt Một hôm chàng đang đốn củi thì lưỡi rìu bị văng xuống sông Chàng đang không biết làm cách nào vớt lên thì một cụ già hiện lên hứa giúp chàng Lần thứ nhất cụ vớt lên một lưỡi rìu bằng vàng, nhưng chàng bảo không phải của mình Lần thứ hai cụ vớt lên một lưỡi rìu bằng bạc, nhưng chàng không nhận là của mình Lần thứ ba, cụ vớt lên một lưỡi rìu bằng sắt, anh sung sướng nhận ra lưõi rìu của mình và cảm ơn cụ Cụ già khen chàng trai thật thà và tặng chàng cả ba lưỡi rìu
Trang 19Bài tập 2: (10ph)
Nhận xét, tuyên dương những
em có cốt truyện và lời kể có sáng tạo
- Gọi 2 em đọc yêu cầu của bài
- GV gợi ý: Để phát triển ý thành một đoạn văn kể chuyện, cần phải quan sát kỹ tranh minh họa, hình dung một nhân vật trong tranh đang làm gì, nói gì, ngoại hình nhân vậy như thế nào, chiếc rìu trong tranh là rìu sắt, rìu vàng hay bạc Từ đó tìm những từ ngữ để miêu tả cho thích hợp và hấp dẫn người nghe
GV làm mẫu lần 1
- Yêu cầu HS quan sát tranh, đọc thầm ý dưới bức tranh và trả lời câu hỏi
H: Anh chàng tiều phu làm gì?
H: Khi đó ,chàng trai nói gì?
H: Hình dáng của chàng tiều phu như thế nào?
H: Lưỡi rìu của chàng trai như thế nào?
GV ghi nhanh các câu trả lời của HS lên bảng
- Yêu cầu HS dựa vào các câu trả lời xây dựng thành một đoạn của truyện
Quan sát, đọc thầm
- Chàng tiều phu đang đốn củi thì chẳng may lưỡi rìu bị văng xuống sông
- Chàng nói: “Cả gia tài nhà
ta chỉ có lưỡi rìu này Nay mất rìu thì không biết làm gì để sống đây.”
- Chàng trai nghèo, ở trần, đóng khố, người nhễ nhại mồ hôi, đầu quấn một chiếc khăn màu nâu
- Lưỡi rìu sắt của chàng bóng loáng
- HS làm việc cá nhân
- 2 HS kể đoạn 1
- Nhận xét lời kể của bạn
Trang 20HĐ2: Thảo luận
nhóm (12ph)
bị tuột khỏi cán, văng xuống sông Chàng chán nản, nói: “Gia tài nhà ta chỉ có một lưỡi rìu sắt, nay lại mất thì biết kiếm ăn bằng gì đây?”
+ Gần khu rừng nọ, có một chàng tiều phu nghèo, gia sản ngoài một chiéc rìu sắt chẳng có
gì đáng giá Sáng ấy, chàng vào rừng đốn củi Vừa chặt được mấy nhát thì lưỡi rìu gãy cán, văng xuống sông Chàng tiều phu buồn rầu, than: “Ta chỉ có mỗi lưỡi rìu để kiếm sống, nay rìu mất thì biết sống vào đâu!”
Yêu cầu các nhóm thảo luận với
5 bức tranh còn lại
GV ghi những ý chính lên bảng:
- Chia nhóm
- 1HS hỏi, các thành viên trong nhóm trả lời, thư ký ghi kết quả thảo luận
Đại diện các nhóm lên đọc phần trả lời
Đoạn Nhân vật làm gì? Nhân vật nói gì? Ngoại hình
nhân vật Lưỡi rìu vàng, bạc, sắt
1 Chàng tiều phu đang
đốn củi thì lưỡi rìu bị
văng xuống sông
Cả gia tài nhà ta chỉ có lưỡi rìu này Nay mất rìu không biết làm gì để sống đây?
Chàng ở trần, đóng khố, người nhễ nhại mồ hôi
Lưỡi rìu sắt bóng loáng
2 Cụ già hiện lên Cụ hứa vớt rìu giúp chàng
trai Chàng chắp tay cảm
ơn
Cụ già râu tóc bạc phơ, vẻ mặt hiền từ
3 Cụ già vớt dưới sông
lên một lưỡi rìu, đưa
cho chàng trai
Chàng ngồi trên bờ
xua tay
Cụ bảo:”Lưỡi rìu của con đây” Chàng trai nói:”Đây không phải rìu của con”
Chàng trai vẻ mặt thật thà Lưỡi rìu vàng sáng
lóa
4 Cụ già vớt lên một
lưỡi rìu thứ hai
Chàng trai vẫn xua
tay
Cụ hỏi:”Lưỡi rìu này là của con chứ?” Chàng trai đáp:”Lưỡi rìu này cũng không phải của con”
Lưỡi rìu bạc sáng lấp lánh
Trang 215 Cụ già vớt lên lưỡi
rìu thứ ba, chỉ tay
vào lưỡi rìu Chàng
trai giơ hai tay lên
6 Cụ già tặng chàng
trai cả ba lưỡi rìu
Chàng chắp tay tạ
ơn
Cụ khen:”Con là người trung thực, thật thà.Ta tặng con cả ba lưỡi rìu” Chàng trai mừng rỡ nói:”Cháu cảm ơn cụ”
Cụ già vẻ hài lòng Chàng trai vẻ mặt vui sướng
3 Củng cố:
(1ph)
- Tổ chức cho HS thi kể từng đoạn
- GV nhận xét sau mỗi lần kể
- Tổ chức cho HS thi kể toàn truyện
Nhận xét cho điểm H: Câu chuyện nói lên điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Mỗi nhóm cử 1 em lên thi kể
- 2 – 3 Em kể
- HS nêu
Trang 22TuÇn 7
Ngày soạn: 27 / 9 / 2010 Ngày dạy : Thứ hai, ngày 04 tháng 10 năm 2010
TẬP ĐỌCTRUNG THU ĐỘC LẬP
I.Mục đích yêu cầu :
- Đọc đúng: gió núi bao la, man mác, soi sáng, mười lăm năm nữa, chi chít,vằng vặc, Đọc
trôi chảy, ngắt nghỉ đúng sau dấu câu và giữa các cụm từ
+ Đọc diễn cảm: giọng nhẹ nhàng, thể hiện niềm tự hào, ước mơ của anh chiến sĩ về tương lai tươi đẹp của đất nước
- Hiểu các từ ngữ :Tết trung thu độc lập, trại, trăng ngàn, nông trường
+ Hiểu nội dung của bài: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước
- GDHS lòng tự trọng và niềm tự hào về anh bộ đội
II Đồ dùng dạy học:
- GV : Tranh SGK phóng to, băng giấy hoặc (bảng phụ) viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
III.Các hoạt động dạy - học:
Trang 232 Bài mới : Giới
thiệu bài – Ghi đề
HĐ1: Luyện đọc
(12p’)
HĐ2: Tìm hiểu bài
(11p’)
chị lại cảm thấy ân hận?
H: Vì sao cách làm của cô em lại giúp chị tỉnh ngộ?
H: Nêu đại ý của bài?
- Nhận xét và ghi điểm cho HS
GV giới thiệu về chủ điểm:
Ước mơ là quyền của con người, giúp cho con người hình dung ra tương lai và luôn có ý thức vươn lên trong cuộc sống
- Gọi 1 HS đọc bài và phần chú giải
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
( 3 đoạn GV theo dõi, sửa lỗi phát âm cho HS
- GV ghi từ khó lên bảng, hướng dẫn HS phát âm
- Cho HS đọc bài theo nhóm 2
- GV nhận xét, tuyên dương
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi
HS đọc đoạn 1: Từ đầu đến của các em
H: Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và các em nhỏ vào thời điểm nào?
Giảng: “trung thu độc lập”
H: Trăng trung thu độc lập có
- HS luyện phát âm
- HS đọc ngắt đúng giọng
HS đọc bài theo nhóm 2
- Đại diện 1 số HS đọc, lớp nhận xét
- Cả lớp theo dõi
….anh đứng gác ở trại trong đêm trung thu độc lập đầu tiên
- HS nêu như SGK
…trăng đẹp, vẻ đẹp của núi sông tự do, độc lập: Trăng ngàn và gió núi bao la; trăng soi sáng xuống nước Việt Nam độc lập yêu quí ; trăng vằng vặc chiếu khắp các thành phố, làng mạc, núi rừng…
Ý1: Cảnh đẹp trong đêm trăng
Trang 24HĐ3: Luyện đọc
diễn cảm (10p’)
H: Đoạn1 nói lên điều gì?
- Cho HS đọc thầm đoạn 2”
Tiếp … vui tươi”
H: Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong những đêm trăng tương lai ra sao? Vẻ đẹp đó có gì khác so với đêm trăng trung thu độc lập?
Giảng: “ nông trường”
H: Đoạn2 nói lên điều gì?
+ Cho HS đọc thầm đoạn 3 “ Còn lại”
H: Cuộc sống hiện nay có những gì giống với mong ước của anh chiến sĩ năm xưa?
H: Em mơ ước đất nước ta mai sau phát triển như thế nào?
H: Đoạn này nói về gì?
H: Bài văn nói lên điều gì?
- Gọi 3 HS đọc bài Cả lớp theo dõi để tìm giọïng đọc
- GV dán giấy khổ to Hướng
trung thu độc lập đầu tiên.
+ HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
+ Dưới ánh trăng, dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện; giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên những con tàu lớn; ống khói, nhà máy chi chít, cao thẳm rải trên đồng lúa bát ngát của những nông trường to lớn, vui tươi
+ Đó là vẻ đẹp của đất nước đã hiện đại, giàu có hơn rất nhiều
so với những ngày độc lập đầu tiên
(nh chĩ gi¶i)
Ý2: Ước mơ của anh chiến sĩ về
cuộc sống tươi đẹp trong tươi lai.
…những ước mơ của anh chiến sĩ năm xưa đã trở thành hiện thực: nhà máy, thuỷ điện, những con tàu lớn…những điều vượt quá ước
mơ của anh: những giàn khoan dầu khí, những xa lộ lớn nối liền các nước, những khu phố hiện đại mọc lên, máy vi tính, cầu truyền hình, vũ trụ …
- HS tự do phát biểu
Ý 3: Niềm tin vào những ngày
tươi đẹp sẽ đến với trẻ em và đất nước.
Néi dung chÝnh: Tình thương yêu
các em nhỏ và mơ ước của anh chiến sĩ, về tương lai của các em, của đất nước trong đêm trung thu độc lập đầu tiên.
Trang 253.Cuỷng coỏ:(3p’)
daón HS luyeọn ủoùc dieón caỷm
ủoaùn vaờn ủaừ vieỏt saỹn.
- HD ngaột nghổ ủuựng gioùng cho
HS ụỷ caõu vaờn daứi:
ẹeõm nay /anh ủửựng gaực ụỷ traùi
Traờng ngaứn vaứ gioự nuựi bao la / khieỏn loứng anh man maực nghú tụựi trung thu / vaứ nghú tụựi caực em.
- GV ủoùc dieón : ẹoùc gioùng nheù nhaứng, theồ hieọn nieàm tửù haứo, ửụực mụ cuỷa anh chieỏn sú veà tửụng lai tửụi ủeùp cuỷa ủaỏt nửụực, cuỷa thieỏu nhi
- Yeõu caàu HS luyeọn ủoùc dieón caỷm theo caởp
- Thi ủoùc giửừa caực nhoựm
- Nhaọn xeựt, tuyeõn dửụng vaứ ghi ủieồm cho HS
1 HS ủoùc baứi, neõu ủaùi yự
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
- 3HS thửùc hieọn ủoùc theo ủoaùn, lụựp nhaọn xeựt vaứ tỡm ra gioùng ủoùc hay
- 2,3 HS đọc bài thể hiện tốt giọng
đọc
- HS luyeọn ủoùc dieón caỷm theo caởp 2 em
- HS luyeọn ủoùc theo nhoựm 2
- ẹaùi dieọn 1 soỏ nhoựm ủoùc, lụựp nhaọn xeựt
- 1 HS ủoùc vaứ neõu
- Laộng nghe, ghi nhaọn
Trang 26TuÇn 8
Kí duyệt: Ngày soạn: 26 / 9 / 2010
Ngày dạy : Thứ ba, ngày 12 tháng 10 năm 2010
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI TÊN ĐỊA LÍ NƯỚC NGOÀI
I Mục đích yêu cầu
- Biết được quy tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài
- Viết đúng tên người, tên địa lí nước ngoài trong khi viết
- Học sinh biết thực hành trong học tập và trong thực tế
II.Chuẩn bị :
- Bài tập 1,3 phần nhận xét viết trên bảng lớp
- Giấy khổ to
III Đồ dùng dạy học:
ND Thêi gian– Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1- Kiểm tra bài
- Muối Thái Bình ngược Hà Giang
Cây bừa Đông Xuất, mía đường tỉnh Thanh
- Chiếu Nga Sơn, gạch Bát
- 3HS lªn b¶ng
Trang 27+ Nhận xét về cách viết hoa tên riêng và cho điểm từng học sinh.
+ Gọi HS đọc yêu cầu trong SGK
+ Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi và trả lời câu hỏi:
+ Mỗi tên riêng nói trên gồm mấy bộ phận, mỗi bộ phận gồm mấy tiếng?
+ Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết thế nào?
+ Cách viết các tiếng trong cùng một bộ phận như thế nào?
+ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
+ Yêu cầu HS trao đổi trả lời câu hỏi: Cách viết tên người, tên địa lí nước ngoài đã cho có gì đặc biệt?
+ Gọi HS đọc phần ghi nhớ
+ Yêu cầu HS lên bảng lấy ví dụ
- Lắng nghe
- HS đọc cá nhân, đọc trong nhóm đôi
- 2 em đọc thành tiếng
- Trao đổi trong nhóm đôi trả lời câu hỏi
- 2HS đọc
- Thảo luận nhóm bàn
+ Những tên người, tên địa lí nước ngoài ở bài tập 3 làø những tên riêng được phiên âm theo âm Hán Việt
Chẳng hạn: Hi Mã Lạp Sơn là tên một ngọn núi được phiên âm theo âm Hán Việt, còn Hi – ma – lay – a là tên quốc tế, được phiên âm từ tiếng Tây Tạng
- Lắng nghe
- 3 HS đọc
- 4 HS lên bảng
Trang 28minh hoạ cho từng nội dung.
+ Gọi HS nhận xét tên người, tên địa lí nước ngoài bạn viết trên bảng
- Gọi 1 em đọc yâu cầu và nội dung
- Phát phiếu, bút dạ cho nhóm 4
em Yêu cầu HS trao đổi làm bài tập Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên bảng Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Kết luận lời giải đúng
- Gọi HS đọc lại đoạn văn Cả lớp đọc thầm, trả lời câu hỏi
+ Đoạn văn viết về ai?
+ Em đã biết nhà bác học Lu-I Pa-xtơ qua phương tiện nào?
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu 3 HS lên bảng HS dưới lớp viết vào vở
- Gọi HS nhận xét, bổ sung bài bạn trên bảng
- Kết luận lời giải đúng
- Yêu cầu H S đọc đề bài quan sát tranh để đoán thử cách chơi của trò chơi tham quan
- Dán 4 phiếu lên bảng Yêu cầu các nhóm thi tiếp sức
- Gọi HS đọc phiếu của nhóm
- 1HS đọc
- Hoạt động nhóm
- Nhận xét sửa sai
- Chữa bài
- 1 HS đọc
+ Viết về nơi gia đình Lu-i Pa-xtơ sống thời ông còn nhỏ Lu -I Pa - xtơ (1822-1895) nhà bác học nổi tiếng thế giới – người đã chế ra các loại vắc – xin trị bệnh như bệnh than, bệnh dại
… Qua sách Tiếng Việt 3, qua các câu chuyện về nhà bác học nổi tiếng
- 2 HS đọc thanøh tiếng
- HS thực hiện viết tên người, tên địa lí nước ngoài
- Nhận xét bổ sung chữa bài
- Chúng ta tìm tên nước phù hợp với tên thủ đô của nước đó hoặc tên thủ đô phù hợp với tên nước
- Thi điền tên nước hoặc tên thủ đô tiếp sức
- 2 đại diện nhóm đọc
Trang 29- Nhận xét tiết học.
- Học sinh trả lời dựa theo ghi nhớ của bài
- Học sinh lắng nghe về nhà thực hiện
Kí duyệt: Ngày soạn: 26 / 9 / 2010
Ngày dạy : Thứ n¨m, ngày 21 tháng 10 năm 2010
TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN
I Mục đích yêu cầu
+ Biết cách chuyển thể từ lời đối thoại trực tiếp sang lời văn kể chuyện
+ Dựa vào đoạn kịch Yết Kiêu để kể lại câu chuyện theo trình tự không gian.
+ Biết dùng từ ngữ chính xác, sáng tạo, lời kể hấp dẫn, sinh động
II Đồ dùng dạy – học
+ Tranh minh hoạ SGK
+ Ý chính 3 đoạn viết sẵn vào bảng phụ
III Các hoạt động dạy – học
ND Thêi gian– Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Kiểm tra bài cũ:
(5p’) + Gọi HS lể lại chuyện Ở Vương
quốc Tương Lai theo trình tự thời
gian và không gian
- 2 HS kể chuyện, lớp theo dõi và nhận xét
Trang 302 Dạy bài mới:
GV giới thiệu bài
* GV nhận xét và ghi điểm cho HS
* Cho HS quan sát tranh minh hoạ và nêu những hiểu biết của em về
câu chuyện Yết Kiêu
* GV: Câu chuyện kể về tải trí và lòng dũng cảm của Yết Kiêu, một danh tướng thời Trần, có tài bơi lặn, từng đánh đắm nhiều thuyền chiến của giặc Nguyên…
+ Gọi HS đọc ®oạn trích theo phân vai 1 em dẫn chuyện
* Chú ý giọng đọc của từng nhân vật
H: Cảnh 1 có những nhân vật nào?
H: cảnh 2 có những nhân vật nào?
H: Yết Kiêu xin cha điều gì?
H: Yết Kiêu là người như thế nào?
H: Cha Yết có đức tính gì đáng quý?
H: những sự việc trong hai cảnh của vở kịch được diễn ra theo trình tự nào?
- HS lắng nghe
+ Yết Kiêu một chàng trai khoẻ mạnh, yêu nước, quyết tâm giết giặc cứu nước
+ HS lắng nghe
- HS đọc theo phân vai
- Nhân vật: Người cha và Yết Kiêu
- Nhân vật Yết Kiêu và nhà Vua
- Yết Kiêu xin cha đi đánh giặc
- Có lòng căm thù giặc sâu sắc
- Ông có lòng yêu nước, động viên con đi đánh giặc
- Diễn ra theo trình tự thời gian.+ Giặc Nguyên sang xâm lược nước ta, Yết Kiêu xin cha lên đường giết giặc Sau khi cha đồng ý, Yết Kiêu đến kinh đô thăng long yết kiến vua Trần Nhân Tông
- 1 HS đọc
Trang 31+ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.
H: Câu chuyện Yết Kiêu kể như gợi ý SGK là kể theo trình tự nào?
* GV: khi kể chuyện theo trình tự không gian chúng ta có thể đảo lộn trật tự thời gian mà không làm cho câu chuyện bớt hấp dẫn
H: muốn giữ lại những lời đối thoại quan trọng ta làm như thế nào?
H: theo em, nên giữ lại lời đối thoại nào khi kể chuyện này?
* Yêu cầu HS chuyển mẫu văn bản kịch sang lời kể chuyện
* GV chuyển mẫu 1 câu đoạn 2:
+ Văn bản kịch:
- Nhà vua:Trẫm cho nhà ngươi
nhận lấy một loại binh khí
+ Chuyển thành lời kể:
- Cách 1: ( có lời dẫn gián tiếp):
Thấy Yết Kiêu xin đi đánh giặc, nhà vua rất mừng, bảo chàng nhận một loại binh khí mà chàng
- Trình tự không gian
- HS lắng nghe
+ Đặt lời đối thoại sau dấu hai chấm, trong dấu ngoặc kép
+ Giữ lai các lời đối thoại:
- Con đi giết giặc ®ây, cha ạ!
- Cha ơi! Nước mất thì nhà tan,…
- Để thần dùi thủng chiến thuyền của giặc vì thần có thể lặn hàng giờ dưới nước
- Vì căm thù giặc và noi gương người xưa mà ông của thần tự học lấy
+ Ví dụ: Câu Yết Kiêu nói với cha:
* Con đi giết giặc đây, cha ạ!
- Thấy giặc Nguyên hống hách, đem quân sang cướp nước ta Yết Kiêu rất căm giận và chàng quyết định xin cha đi đánh giặc
- giặc Nguyên sang xâm lược nước ta Căm thù giặc Yết Kiêu quyết định nói với cha:”Con đi giết giặc đây, cha ạ”
Trang 32- Cách 2: ( có lời dẫn trực tiếp):
Nhà vua rất hài lòng trước quyết tâm diệt giặc của Yết Kiêu, bèn bảo:”Trẫm cho nhà ngươi nhận lấy một loại binh khí”
- Gọi HS kể từng đoạn chuyện
- Yêu cầu 3 HS thi kể toàn chuyện
* Nhận xét bình chọn và ghi điểm
+ GV nhận xét tiết học
+ kể lại câu chuyện đã chuyển thể vào vớ
- Mỗi HS kể một đoạn
- 3 HS lên thi kể chuyện
- HS nhận xét bạn kể
TuÇn 10
KÝ duyƯt: Ngày soạn: 15 / 9 / 2010
Ngày dạy : Thứ hai, ngày 25 tháng 10 năm 2010
T iÕng viƯt
ÔN TẬP GIỮA KÌ 1
I Mục đích yêu cầu
- Kiểm tra đọc: Các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9
+ Kĩ năng đọc thành tiếng: Đọc trôi chảy, phát âm rõ, biết ngắt, nghỉ hơi sau các dấu
câu, giữa các cụm từ, đọc diễn cảm thể hiện được nội dung bài, cảm xúc của nhân vật
+ Kĩ năng đọc, hiểu: Trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc, hiểu ý nghĩa của bài đọc.
- Nhớ được tên bài, tên tác giả, đại ý, nhớ được nhân vật của các bài tập đọc là truyện kể từ tuần 1 đến tuần 3
II Đồ dùng dạy – học
+ Phiếu ghi sẵn các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9
Trang 33III Các hoạt động dạy – học
ND - Thời gian Hoạt động dạy Hoạt động học
Giới thiệu bài:
+ GV nêu mục đích tiết học và cách bốc thăm bài đọc
+ GV cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc
+ HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc
+ Gọi HS nhận xét bạn
+ GV nhận xét và ghi điểm cho HS
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+ Yêu cầu HS trao đổi và trả lời câu hỏi:
H: Những bài tập đọc như thế nào là truyện kể?
H: Hãy tìm và kể tên những bài tập đọc
là truyện kể thuộc chủ điểm: Thương
người như thể thương thân.?
- 2 học sinh lên bảng
- Lần lượt HS lên bốc bài (5 HS bốc thăm 1 lượt), sau đó lần lượt trả lời
- Theo dõi, nhận xét bạn
- 1 HS đọc
- Là những bài có một chuỗi các sự việc liên quan đến một hay một số nhân vật, mỗi truyện đều nói lên 1 điều có ý nghĩa
+ Các truyện kể:
- Dế Mèn bênh vực kẻ yếu: phần
1 trang 4; 5 Phần 2 trang 15
- Người ăn xin.
Trang 34Tên bài Tác giả Đại ý Nhân vật
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
Tô Hoài Dế Mèn thấy chị
Nhà Trò yếu đuối
bị bọn nhện ức hiếp đã ra tay bênh vực
Dế Mèn, Nhà Trò, bọn nhện
Người ăn xin Tuốc-ghê-nhép Sự thông cảm sâu
sắc giữa cậu bé qua đường và ông lão ăn xin
Tôi (chú bÐ), ông lão ăn xin
Bài 2:
10 phút
4 Củng cố:
1 phút
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+ Yêu cầu HS tìm các đoạn văn có giọng đọc như yêu cầu
+ Nhận xét, kết luận đoạn văn đúng
+ Tổ chức cho HS đọc diễn cảm các đoạn văn đó
* GV nhận xét, tuyên dương
1 Đoạn văn có giọng đọc thiết tha trìu
mến:
2 Đoạn văn có giọng đọc thảm thiết:
3 Đoạn văn có giọng mạnh mẽ, răn đe.
+ GV nhận xét tiết học
- 1 HS đọc
- HS dùng bút chì đánh dấu đoạn văn tìm được
+ HS phát biểu ý kiến
- Đọc đoạn văn mình tìm được
- Mỗi đoạn 2 HS đọc
- Là đoạn cuối truyện Người ăn
xin:
Từ: Tôi chẳng biết…của ông lão
- Là đoạn Nhà Trò kể nỗi khổ của mình
“Từ năm trước…ăn thịt em”
- Phần 2: “Tôi thét…đi không?”
Trang 35Tuần 11
Kí duyệt: Ngaứy soaùn: 22 / 10 / 2010
Ngaứy daùy : Thửự ba, ngaứy 02 thaựng 11 naờm 2010
LUYEÄN Tệỉ VAỉ CAÂU
LUYEÄN TAÄP VEÀ ẹOÄNG Tệỉ
I Muùc ủớch yeõu caàu:
- Naộm ủửụùc moọt soỏ tửứ boồ sung yự nghúa thụứi gian cho ủoọng tửứ
- Bửụực ủaàu bieỏt sửỷ duùng caực tửứ noựi treõn
- HS laứm ủửụùc baứi taọp theo yeõu caàu
II.ẹoà duứng daùy – hoùc:
- Baỷng phuù vieỏt baứi taọp 1
- Phieỏu baứi taọp vieỏt noọi dung baứi taọp 2,3
III.Hoaùt ủoọng d ạy và học.
ND - Thời gian Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Kieồm tra b ài cũ :
Trang 36Làm việc cả lớp
- Một HS đọc yêu cầu của bài tập
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp và GV chốt lại lời giải đúng:
+ Từ sắp bổ sung ý nghĩa thời
gian cho động từ đến Nó cho biết sự việc sẽ diễn ra trong thời gian rất gần
+ Từ đã bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ trút Nó cho
biết sự việc được hoàn thành rồi
- HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu
- GV gợi ý bài tập 2b + Cần điền sao cho khớp, hợp
nghĩa 3 từ ( đã, đang , sắp) vào
3 ô trống trong đoạn thơ
+ Chú ý chọn đúng từ điền vào
ô trống đầu tiên, Nếu điền từ sắp thì hai từ đã và đang điền vào 2 ô trống còn lại có hợp nghĩa không?
- Nhóm được làm bài trên phiếu dán kết quả lên bảng, đọc kết quả, cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng
- Rặng đào đã trút hết lá.
- HS đọc yêu cầu
- Cả lớp đọc thầm lại các câu văn , thơ suy nghĩ trao đổi theo cặp
- Đại diện nhóm dán kết quảa) Mới dạo nào những cây ngô còn lấm tấm như mạ non Thế
mà chỉ ít lâu sau, ngô đã thành
cây rung rung trước gió và ánh
Trang 37Bài tập 3
(11p’):
3 Củng cố- dặn dò:
(1p’)
- HS đọc yêu cầu của bài và
mẫu chuyện vui Đãng trí Cả
lớp đọc bài , suy nghĩ , làm bài
H:Truyện đáng cuời ở điểm
b): chào mào đã hót…,cháu vẫn
đang xa…Mùa xuân sắp tàn.
- HS làm việc cá nhân
- 3-4 HS lên bảng thi làm nhanh, sau đó đọc truyện vui
Đãng trí
Một nhà bác học đang (đã thay bằng đang) làm việc trong
phòng Bỗng người phục vụ ( bỏ
từ đang) bước vào nói nhỏ với
+ Nhà bác học vẫn làm việc
trong phòng nên đã phải thay bằng đang.
+ Người phục vơ ïvào phòng råi nói nhỏ được với giáo sư nên
phải bỏ đang.
+ Tên trộm đã vào phòng rồi nên phải bỏ sẽ hoặc thay nó
bằng đang
- Vị giáo sư rất đãng trí.Ông đang tập trung làm việc nên được thông báo có trộm lẻn vào thư viện thì ông hỏi trém đọc sách gì
- HS lắng nghe
Trang 38người thân nghe.
TuÇn 12
KÝ duyƯt: Ngày soạn: 22 / 10 / 2010
Ngày dạy : Thứ n¨m, ngày 11 tháng 11 năm 2010
TẬP LÀM VĂN
KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
I Mục đích yêu cầu:
- Hiểu được thế nào làkết bài mở rộng, kết bài không mở rộng trong văn kể chuyện
- Biết viết đoạn kết một bài văn kể chuyện theo hướng mở rộng và không mở rộng
- Kết bài một cách tự nhiên, lời văn sinh động, dùng từ hay
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn kết bài Ông trạng thả diều theo hướng mở rộng và không mở rộng.
III Các họat động dạy –học:
Trang 39ND – Thêi gian Hoạt động dạy Hoạt động học
- 2 Em đọc mở bài gián tiếp
Hai bàn tay.
- 2 Em đọc mở bài gián tiếp
Bàn chân kì diệu
- GV theo dõi nhận xét và cho điểm từng HS
GV giới thiệu bài - ghi đề bài
- 2HS đọc nối nhau truyện Ông
trạng thả diều Cả lớp đọc thầm
trao đổi và tìm đoạn kết của truyện
- Gọi HS phát biểu
- HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS làm việc trong nhóm
- Gọi HS phát biểu, GV nhận xét, sửa lỗi dùng từ, lỗi ngữ pháp cho HS
- 2 em thực hiện
- 2 HS đọc tiếp nối nhau
HS1: từ đầu … chơi diều
HS2: Tiếp … nước Nam ta
- HS đọc thầm, dùng bút chì gạch chân đoạn kết bài trong truyện
- Kết bài: Thế rồi vua mở khoa thi Chú bé thả diều đỗ Trạng nguyên Đó là Trạng nguyên trẻ nhất của nước Việt Nam ta
- 2 HS đọc yêu cầu đề
- 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận để có lời đánh giá, nhận xét hay
+ Trạng nguyện Nguyễn Hiền
có ý chí, nghị lực và ông đã thành đạt.
+ Câu chuyện giúp em hiểu hơn lời dạy của ông cha ta từ ngàn xưa: “Có chí thì nên”.
Trang 40- Gọi HS phát biểu,
- Kết luận (Vừa nói vừa chỉ vào bảng phụ)
+ Cách viết bài thứ nhất chỉ có biết kết cục của câu chuyện không bình luận thêm là cách viết bài không mở rộng
+ Cách viết bài thứ 2 đoạn kết trở thành một đoạn thuộc thân bài Sau khi cho biết kết cục, có lời đánh giá, nhận xét, bình luận thêm về câu chuyện là cách kết bài mở rộng
Hỏi: Thế nào là kết bài mở rộng, không mở rộng?
- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung HS cả lớp theo dõi, trao đổi và trả lời câu hỏi: Đó là những kết bài theo cách nào?
Vì sao em biết?
- Gọi HS phát biểu
+ Nguyễn Hiền là một tấm gương sáng về ý chí và nghị lực vươn lên trong cuộc sống cho muôn đời sau.
- 1 HS đọc, 2 em ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận
- Cách viết bài của truyện chỉ cho biết kết cục truyện mà không đưa ra lời nhận xét, đánh giá
Cách kết bài ở bài tập 3 cho biết kết cục của truyện, còn có những lời nhận xét, đánh giá làm cho người đọc khắc sâu, ghi nhớ ý nghĩa của truyện
- HS lắng nghe
- Trả lời tự do theo ý hiểu của mình
- 2 HS đọc ghi nhớ SGK
- 5 Em nối tiếp nhau đọc 2
em trao đổi nhóm đôi trả lời câu hỏi
Cách a) là bài kết không mở