ND-Thêi gian Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Kieồm tra
bài cũ ( 5p)
2. Bài mới:
(1p)
Hoạt động 1:
Luyện đọc (12p)
+ Gọi 2 HS đọc nối tiếp bài “Bè xuôi sông La” và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
+ Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời câu hỏi.
+ Nhận xét và cho điểm HS.
+ Cho HS xem tranh
H: Em biết gì về cây ăn quả ở miền Nam nước ta?
+ GV giới thiệu bài :
+ Gọi HS 1 HS đọc toàn bài.
+ Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp từng đoạn. GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS.
+ Yeõu caàu HS tỡm hieồu veà nghúa
- 2HS lên đọc. Lớp theo dõi và nhận xét.
+ HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
+ HS laéng nghe.
+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm.
+ HS đọc nối tiếp từng đoạn, lớp theo dõi và nhận xét.
+ HS tìm hiểu nghĩa các từ khó.
Hoạt động 2:
Tìm hiểu bài:
(10p)
Hoạt động 3:
Luyện đọc diễn cảm.
( 12p)
các từ khó được giới thiệu ở phần chú giải.
+ Yêu cầu 1 HS đọc cả bài.
+ GV gọi 1 HS đọc đoạn 1
H- Sầu riêng là đặc sản của vùng nào ?
* GV: Ở miền Nam nước ta có rất nhiều cây ăn quả ………
+ Yêu cầu HS nêu ý đoạn 1.
* Ý 1: Hoa sầu riêng : trổ vào cuối năm , thơm ngát như hương cau , hương bưởi …….
+ GV gọi HS đọc đoạn 2 và 3.
+ Ý 2 : Quả sầu riêng : lủng lẳng dưới cành trông như những tổ kieỏn , muứi thụm ……..
+ ý 3 : Dáng cây sầu riêng : thân khẳng khiu cao vút , cành ngang thẳng đuột , lá đỏ xanh vàng , hơi khép lại tưởng là héo
H- Em có nhận xét gì về cách miêu tả cây sầu riêng ?
H- quyến rũ có nghĩa là gì ?
H- Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với cây saàu rieâng ?
- HS đọc toàn bài tìm ý chính ? Nội dung chính:
Tả cây sầu riêng có nhiều nét
đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo về dáng cây.
- HS phát biểu ý chính
+ GV yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp bài.
+ Yêu cầu HS tìm giọng đọc của bài.
+ 1 HS đọc, lớp theo dõi.
+ HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi.
- Sầu riêng là đặc sản của Miền Nam nước ta .
+ HS laéng nghe.
+ Vài HS nêu.
+ 1 HS đọc. Nêu ý
- Tác giả tả hoa, cành, trái, hương thơm, vị ngọt….của cây sầu riêng- làm cho người khác phải mê mẩn vì cái đó.
- hấp dẫn, lôi cuốn, làm say lòng người
- Sầu riêng là loại trái quý của Miền Nam. Hương vị ngọt ngon.
+ 2 HS neâu.
+ 3 HS nêu lại.
+ HS đọc nối tiếp.
+ HS theo dõi, tìm giọng đọc hay + Giọng tả rõ ràng, chậm rãi.
3.Cuûng coá, dặn dò: (1p)
H: Để làm nổi bật đặc điểm của cây sầu riêng cần phải đọc :
+ GV treo bảng phụ giới thiệu đoạn văn hướng dẫn đọc diễn cảm.
- Gọi 1 HS đọc trước lớp, GV theo dõi và sửa lỗi cho HS.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn trên.
+ Nhận xét và tuyên dương HS.
+ H: Theo em, cây sầu riêng có giá trị và vẻ đẹp như thế nào ?
+ Nhận xét tiết học.
+ HS theo dõi và luyện đọc diễn cảm.
+1 HS đọc, lớp theo dõi.
+ Luyện đọc theo cặp.
+ Mỗi nhóm 1 em thi đọc.
+ HS laéng nghe.
+ HS suy nghĩ và trả lời.
TuÇn 23
KÝ duyƯt: Ngày soạn: 18/ 01 / 2011
Ngày dạy : Thứ hai, ngày 14 tháng 02 năm 2011
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
DẤU GẠCH NGANG I. Muùc ủớch yeõu caàu:
- HS nắm được tỏc dụng của dấu gạch ngang.
- Nhận biết và nêu đợc tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn; viết đợc đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu lời chú thích.
- Yêu thích học Tiếng Việt, ham thích tìm hiểu về sự phong phú của Tiếng Việt.
II. Đồ dùng dạy – học:
- Bảng phụ viết đoạn văn a) ở phần nhận xét.
- Giấy khổ to và bút dạ III.Hoạt động dạy học:
ND-Thêi gian Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Kieồm tra:
(5 p)
2.Bài mới:
Hẹ1:Tỡm hieồu vớ duù: ( 15p) Bài 1:
Bài 2:
- 2 em lên bảng, mỗi em đặt một câu có sử dụng các từ thuộc chủ điểm cái đẹp.
- 2 em nêu tình huống sử dụng câu thành ngữ: Mặt tươi như hoa và Chữ như gà bới.
Giới thiệu bài – ghi bảng
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Yêu cầu HS tìm những câu văn có chứa dấu gạch ngang. GV ghi nhanh lên bảng.
- Yêu cầu Hs trao đổi và trả lời câu hỏi. Trong mỗi đoạn văn trên, dấu gạch ngang có tác dụng gì?
- Gọi HS phát biểu. GV ghi nhanh vào cột bên cạnh.
Đoạn a:
Thấy tôi sán đến gần, ông hỏi tôi:
- Cháu con ai?
- 1 em đọc, cả lớp đọc thầm.
- Tiếp nối nhau đọc câu văn.
- Trao đổi trong nhóm hai em.
- Tiếp nối nhau phát biểu.
- Tác dụng của dấu gạch ngang:
+ Dấu gạch ngang đánh dấu
Hoạt động 2:
Luyệntập.(12p Bài 1:
- Thưa ông, cháu là con ông Thư.
Đoạn b:
Cái đuôi dài – bộ phận khoẻ nhất của con vật kinh khủng dùng để tấn công – đã bị trói xếp vào bên mạn sườn.
Đoạn c:
- Trước khi bật quạt, đặt quạt nơi…
- Khi điện đã vào quạt, tránh … - Hằng năm, tra dầu mỡ…
- Khi không dùng, cất quạt…
Kết luận: Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại, phần chú thích trong câu, các ý trong một đoạn liệt kê.
+ Dấu gạch ngang dùng để làm gì?
* Rút ghi nhớ.
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ.
- Hãy lấy ví dụ minh hoạ về việc sử dụng dấu gạch ngang.
- Gọi HS nói tác dụng của từng dấu gạch ngang trong câu văn bạn duứng.
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi HS phát biểu.
- Dán phiếu HS làm lên bảng. Gọi HS nhận xét.
- Nhận xét và chốt lời giải đúng.
Câu có dấu gạch ngang
Pa-xcan thấy bố mình – một viên chức Sở tài chính – vẫn cặm cụi
chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật (ông khách và cậu bé) trong đối thoại.
+ Dấu gạch ngang đánh dấu phần chú thích (về cái đuôi dài của con cá sấu) trong câu vaên.
+ Dấu gạch ngang liệt kê các biện pháp cần thiết để bảo quản quạt điện được bền.
- Laéng nghe.
- 2 em trả lời trước lớp.
- 2 em nối tiếp nhau đọc ghi nhớ. Cả lớp đọc thầm.
Vớ duù:
+ Em gặp cô (thầy) ở sân trường và chào.
- Em chào cô ạ!
…
- 2 em đọc yêu cầu, lớp theo dõi.
- 1 HS khá là vào giấy khổ to, HS cả lớp làm miệng.
- Nối tiếp nhau phát biểu.
- Nhận xét.
Tác dụng của dấu gạchngang.
- Đánh dấu phần chú thích trong câu (bố Pa-xcan là một
Bài 2:
3.Củng cố, dặn dò: (1p)
trước bàn làm việc.
“Những dãy tính cộng hàng ngàn con số. Một công việc buồn tẻ làm sao” – Pa -xcan nghó thaàm.
- Con hy vọng món quà nhỏ này có thể làm bố bớt nhức đầu vì những con tính – Pa – xcan nói.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Hỏi: Trong đoạn văn em viết, dấu gạch ngang được sử dụng có tác duùng gỡ?
- Yêu cầu HS tự làm bài. Phát giấy và bút dạ cho 3 em giỏi, khá, trung bình để chữa bài.
- Yêu cầu 3 em dán phiếu lên bảng, đọc đoạn văn của mình, nói về tác dụng của từng dấu gạch ngang mình dùng. GV chú ý sửa lỗi ngữ pháp, dùng từ, dùng dấu gạch ngang cho từng HS.
* Chữa bài đã làm vào giấy khổ to.
- Nhận xét và cho điểm bài viết tốt.
- Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn của mình và yêu cầu các HS khác nhận xét.
- Nhận xét và cho điểm HS viết tốt.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà học bài và viết lại đoạn văn cho hoàn chổnh.
viên chức Sở tài chính).
- Đánh dấu phần chú thích trong câu (đây là ý nghĩ của Pa-xcan).
- Dấu gạch ngang thứ nhất: đánh dấu chỗ bắt đầu câu nói của Pa- xcan.
Dấu gạch ngang thứ hai:
đánh dấu phần chú thích (đây là lời nói của Pa-xcan).
- 2 em đọc.
- Dấu gạch ngang dùng để:
đánh dấu các câu đối thoại và đánh dấu phần chú thích.
- HS thực hành viết đoạn văn.
- 3 em lên bảng thực hiện yêu cầu. Cả lớp theo dõi, nhận xeùt.
- 3 – 5 em đọc đoạn văn. Cả lớp theo dõi, nhận xét.
TuÇn 24
KÝ duyƯt: Ngày soạn: 18/ 02 / 2011
Ngày dạy : Thứ hai, ngày 21 tháng 02 năm 2011
TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI.
I. Muùc ủớch yeõu caàu
+ Giuựp HS vận dụng những hiểu biết về đoạn văn trong bải văn tả cây cối đã học để viết
đợc một số đoạn văn ( còn thiếu ý) cho hoàn chỉnh.
+ Yêu thích học Tiếng Việt, ham thích tìm hiểu về sự phong phú của Tiếng Việt.
II. Đồ dùng dạy học + Giấy khổ to viết đoạn văn chưa hoàn chỉnh vào giấy.
III. Hoạt động dạy – học
ND-Thêi gian Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Kieồm tra
bài cũ: (5phút)
2.Dạy bài mới:
Bài 1:(10 phút)
Bài2:( 20 phút)
+ GV gọi 3 HS đọc đoạn văn viết về lợi ích của cây.
+ Nhận xét và ghi điểm cho HS.
* Hướng dẫn HS làm bài tập.
+ GV gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.
+ Yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi: Từng nội dung dàn ý trên thuộc phần nào trong cấu tạo của bài văn tả cây cối?
+ Gọi HS trình bày ý kiến.
+ Nhận xét kết luận lơì giải đúng.
+ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài.
- Lớp theo dõi và nhận xét.
+ 1 HS đọc.
+ Giới thiệu cây chuối:Phần mở bài.
+ Tả bao quát, tả từng bộ phận của cây chuối: Phần thân bài.
+ Nêu ích lợi của cây chuối:
Phần kết bài.
+ HS đọc.
3.Củngcố, dặn dò: ( 1 phút)
+ GV hướng dẫn: Bốn đoạn văn của bạn Hồng Nhung được viết theo các phần trong dàn ý ở bài tập 1.
+ Yêu cầu HS tự viết đoạn văn.
+ Yêu cầu HS dán phiếu lên bảng, đọc đoạn văn của mình. GV sửa lỗi ngữ pháp, dùng từ cho HS.
+ Gọi HS dưới lớp đọc bài của mình.
+ GV nhận xét và ghi điểm những em làm tốt.
+ Nhận xét tiết học.
+ Dặn HS hoàn chỉnh đoạn văn thành bài văn hoàn chỉnh.
+ Lớp lắng nghe hướng dẫn.
+ HS tự viết bài của mình.
+ 3 HS lên bảng dán. Lớp theo dõi và nhận xét.
+ 3 em đọc.
TuÇn 25
KÝ duyƯt: Ngày soạn: 18/ 02 / 2011 Ngày dạy : Thứ hai, ngày28 tháng 2 năm 2011
Tập đọc
KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN I. Muùc ủớch yeõu caàu:
+ Giỳp HS đọc đỳng cỏc từ khú: lờn cơn loạn úc, quen lệ , rỳt soạt,
+ Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả sự hung dữ của tên cướp, vẻ oai nghiêm của bác sĩ .
+ Bớc đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phân biệt rõ lời nhân vật, phù hợp với nội dung, diễn biến câu chuyện.
+ Hiểu các từ ngữ: bài ca man rợ , nín thít, gườm gườm, làu bàu , im như thóc…..
+ Hiểu nội dung bài: Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp biển hung hãn.
+ Giáo dục lòng dũng cảm, yêu chính nghĩa, ghét sự hung ác, bạo ngược.
II. Đồ dùng dạy học
+ Tranh minh hoạ bài tập đọc.
+ Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn luyện đọc.
III. Hoạt động dạy – học
ND-Thêi gian Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Kiểm tra bài
cuõ: ( 5 phuùt)
2. Dạy bài mới:
* Hoạt động 1:
Luyện đọc(10 ph)
+ GV gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài “ Đàn thuyền đánh cá” và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
+ Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả lời.
+ GV nhận xét, ghi điểm.
+ Gọi 1 HS đọc toàn bài.
+ GV yêu cầu 5 HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài. GV theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS.
+ Gọi HS đọc chú giải SGK.
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
Lớp theo dõi và nhận xét.
+ HS lắng nghe, nhắc lại tên bài.
+ HS laéng nghe.
+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm theo.
+ Lần lượt HS đọc nối tiếp, chú ý luyện đọc đúng.
+ 1 HS đọc.
* Hoạt động 2:
Tìm hiểu bài (10 ph)
bàn.
+ Chú ý các câu sau :
- Có câm mồm không ? ( giọng quát lớn )
- Anh bảo tôi phải không ? ( Giọng ủieàm túnh )
+ Kiểm tra kết quả đọc của nhóm.
* GV đọc mẫu, chú ý đọc với giọng miêu tả sự hung dữ của tên cướp.
+ Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, trao đổi, thảo luận trong nhóm bàn và trả lời câu hỏi.
H: Những từ ngữ nào cho thấy tên cướp rất hung dữ ?
+ Gọi HS phát biểu ý kiến H: Đoạn 1 nói lên điều gì?
* Ý 1: Hình ảnh dữ tợn của tên cướp biển.
+ Yêu cầu HS đọc đoạn 2
H: Tính hung hãn của tên cướp biển được thể hiện qua những chi tiết nào ?
H: Thấy bác sĩ Ly tên cướp đã làm gì ?
H Những lời nói cử chỉ ấy của bác sĩ Ly cho thấy ông là người thế nào?
H: ý đoạn nói gì?
* Ý 2 : Kể lại cuộc đối đầu giữa bác sĩ Ly và tên cướp biển.
+ HS đọc đoạn 3 , trao đổi và trả lời câu hỏi
H: Cặp câu nào trong bài khắc hoạ 2 hình ảnh ngược nhau của bác sĩ Ly và tên cướp biển ?
H:Vì sao bác sĩ Ly khuất phục được tên cướp biển hung hãn ?
+ Luyện đọc theo nhóm bàn, sau đó đại diện đọc.
+ Lớp lắng nghe.
+ HS đọc thầm và trả lời câu hỏi.
+ Trên má có vết sẹo, chém dọc xuống, trắng bệch, uống rượu nhiều, lên cơn loạn óc, hát những bài ca man rợ.
+ Vài em trả lời.
+ 2 Em nêu lại.
+ HS đọc thầm , trả lời câu hỏi.
+ Hắn đập tay xuống bàn quát mọi người im.
+ Hắn quát bác sĩ Ly …………..
+ Bác sĩ Ly ôn tồn giảng giải cho ông chủ quán cách trị bệnh . + Ông là người rất nhân từ điềm đạm , cứng rắn ……..
+ 2 HS neâu.
+ 1 Em đọc + Vài HS nêu.
+ Một đằng thì đức độ , hiền từ, nghiêm nghị . Một đằng thì nanh ác, hung ác như con thú dữ … +Vì bác sĩ bình tĩnh và cương
* Hoạt động 3:
Luyện đọc diễn cảm. ( 10 phút)
3. Củng cố, dặn dò: ( 3 phút)
H- Ý đoạn 3 nói gì?
Ý 3 : Kể lại tình tiết tên cướp biển bũ khuaỏt phuùc
+ HS đọc thầm tìm ra ý chính.
*
Nội dung chính : Caõu chuyeọn ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp biển hung hãn.
+ Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài, lớp theo rõi tìm cách đọc hay.
+ GV treo bảng phụ viết sẵn đoạn văn luyện đọc. GV đọc mẫu đoạn vaên.
+ Gọi HS đọc.
+ Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm đoạn văn trên.
+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
+ Nhận xét và ghi điểm.
+ Nhận xét tiết học.
quyeát ….
+ HS đọc nối tiếp ý 3.
+3 Em đọc lại
+ HS laéng nghe.
+ 1 HS đọc, lớp theo dõi.
+ HS luyện đọc theo nhóm.
+ Mỗi nhóm 1 em lên thi.
+ Nhận xét các nhóm.
+ HS laéng nghe.
TUAÀN 26
KÝ duyƯt: Ngày soạn: 28/ 02 / 2010 Ngày dạy : Thứ ba, ngày 9 tháng 3 năm 2010
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀ GÌ?
I. Muùc ủớch yeõu caàu
- Nhận biết ủửụùcù caõu keồ Ai laứ gỡ? trong ủoaùn vaờn, nêu đợc taực duùng cuỷa moói caõu kể tìm đợc; biết xaực ủũnh ủuựng CN, VN trong caõu keồ Ai laứ gỡ?
-Viết được đoạn văn có dùng câu kể Ai là gì?
II. Đồ dùng dạy – học:
- Bảng phụ viết 4 câu kể Ai là gì? Trong từng đoạn văn.
- Giấy khổ to và bút dạ.