Hoạt động dạy học

Một phần của tài liệu giao an chi tiet tv 4 (Trang 67 - 78)

ND-Thêi gian Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Kieồm tra

bài cũ ( 5p)

2. Bài mới:

(1p)

Hoạt động 1:

Luyện đọc (12p)

+ Gọi 2 HS đọc nối tiếp bài “ xuôi sông La” và trả lời câu hỏi về nội dung bài.

+ Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời câu hỏi.

+ Nhận xét và cho điểm HS.

+ Cho HS xem tranh

H: Em biết gì về cây ăn quả ở miền Nam nước ta?

+ GV giới thiệu bài :

+ Gọi HS 1 HS đọc toàn bài.

+ Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp từng đoạn. GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS.

+ Yeõu caàu HS tỡm hieồu veà nghúa

- 2HS lên đọc. Lớp theo dõi và nhận xét.

+ HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi.

+ HS laéng nghe.

+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm.

+ HS đọc nối tiếp từng đoạn, lớp theo dõi và nhận xét.

+ HS tìm hiểu nghĩa các từ khó.

Hoạt động 2:

Tìm hiểu bài:

(10p)

Hoạt động 3:

Luyện đọc diễn cảm.

( 12p)

các từ khó được giới thiệu ở phần chú giải.

+ Yêu cầu 1 HS đọc cả bài.

+ GV gọi 1 HS đọc đoạn 1

H- Sầu riêng là đặc sản của vùng nào ?

* GV: Ở miền Nam nước ta có rất nhiều cây ăn quả ………

+ Yêu cầu HS nêu ý đoạn 1.

* Ý 1: Hoa sầu riêng : trổ vào cuối năm , thơm ngát như hương cau , hương bưởi …….

+ GV gọi HS đọc đoạn 2 và 3.

+ Ý 2 : Quả sầu riêng : lủng lẳng dưới cành trông như những tổ kieỏn , muứi thụm ……..

+ ý 3 : Dáng cây sầu riêng : thân khẳng khiu cao vút , cành ngang thẳng đuột , lá đỏ xanh vàng , hơi khép lại tưởng là héo

H- Em có nhận xét gì về cách miêu tả cây sầu riêng ?

H- quyến rũ có nghĩa là gì ?

H- Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với cây saàu rieâng ?

- HS đọc toàn bài tìm ý chính ? Nội dung chính:

Tả cây sầu riêng có nhiều nét

đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo về dáng cây.

- HS phát biểu ý chính

+ GV yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp bài.

+ Yêu cầu HS tìm giọng đọc của bài.

+ 1 HS đọc, lớp theo dõi.

+ HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi.

- Sầu riêng là đặc sản của Miền Nam nước ta .

+ HS laéng nghe.

+ Vài HS nêu.

+ 1 HS đọc. Nêu ý

- Tác giả tả hoa, cành, trái, hương thơm, vị ngọt….của cây sầu riêng- làm cho người khác phải mê mẩn vì cái đó.

- hấp dẫn, lôi cuốn, làm say lòng người

- Sầu riêng là loại trái quý của Miền Nam. Hương vị ngọt ngon.

+ 2 HS neâu.

+ 3 HS nêu lại.

+ HS đọc nối tiếp.

+ HS theo dõi, tìm giọng đọc hay + Giọng tả rõ ràng, chậm rãi.

3.Cuûng coá, dặn dò: (1p)

H: Để làm nổi bật đặc điểm của cây sầu riêng cần phải đọc :

+ GV treo bảng phụ giới thiệu đoạn văn hướng dẫn đọc diễn cảm.

- Gọi 1 HS đọc trước lớp, GV theo dõi và sửa lỗi cho HS.

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.

+ GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn trên.

+ Nhận xét và tuyên dương HS.

+ H: Theo em, cây sầu riêng có giá trị và vẻ đẹp như thế nào ?

+ Nhận xét tiết học.

+ HS theo dõi và luyện đọc diễn cảm.

+1 HS đọc, lớp theo dõi.

+ Luyện đọc theo cặp.

+ Mỗi nhóm 1 em thi đọc.

+ HS laéng nghe.

+ HS suy nghĩ và trả lời.

TuÇn 23

KÝ duyƯt: Ngày soạn: 18/ 01 / 2011

Ngày dạy : Thứ hai, ngày 14 tháng 02 năm 2011

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

DẤU GẠCH NGANG I. Muùc ủớch yeõu caàu:

- HS nắm được tỏc dụng của dấu gạch ngang.

- Nhận biết và nêu đợc tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn; viết đợc đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu lời chú thích.

- Yêu thích học Tiếng Việt, ham thích tìm hiểu về sự phong phú của Tiếng Việt.

II. Đồ dùng dạy – học:

- Bảng phụ viết đoạn văn a) ở phần nhận xét.

- Giấy khổ to và bút dạ III.Hoạt động dạy học:

ND-Thêi gian Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Kieồm tra:

(5 p)

2.Bài mới:

Hẹ1:Tỡm hieồu vớ duù: ( 15p) Bài 1:

Bài 2:

- 2 em lên bảng, mỗi em đặt một câu có sử dụng các từ thuộc chủ điểm cái đẹp.

- 2 em nêu tình huống sử dụng câu thành ngữ: Mặt tươi như hoa Chữ như gà bới.

Giới thiệu bài – ghi bảng

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.

- Yêu cầu HS tìm những câu văn có chứa dấu gạch ngang. GV ghi nhanh lên bảng.

- Yêu cầu Hs trao đổi và trả lời câu hỏi. Trong mỗi đoạn văn trên, dấu gạch ngang có tác dụng gì?

- Gọi HS phát biểu. GV ghi nhanh vào cột bên cạnh.

Đoạn a:

Thấy tôi sán đến gần, ông hỏi tôi:

- Cháu con ai?

- 1 em đọc, cả lớp đọc thầm.

- Tiếp nối nhau đọc câu văn.

- Trao đổi trong nhóm hai em.

- Tiếp nối nhau phát biểu.

- Tác dụng của dấu gạch ngang:

+ Dấu gạch ngang đánh dấu

Hoạt động 2:

Luyệntập.(12p Bài 1:

- Thưa ông, cháu là con ông Thư.

Đoạn b:

Cái đuôi dài – bộ phận khoẻ nhất của con vật kinh khủng dùng để tấn công – đã bị trói xếp vào bên mạn sườn.

Đoạn c:

- Trước khi bật quạt, đặt quạt nơi…

- Khi điện đã vào quạt, tránh … - Hằng năm, tra dầu mỡ…

- Khi không dùng, cất quạt

Kết luận: Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại, phần chú thích trong câu, các ý trong một đoạn liệt kê.

+ Dấu gạch ngang dùng để làm gì?

* Rút ghi nhớ.

- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ.

- Hãy lấy ví dụ minh hoạ về việc sử dụng dấu gạch ngang.

- Gọi HS nói tác dụng của từng dấu gạch ngang trong câu văn bạn duứng.

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.

- Yêu cầu HS tự làm bài.

- Gọi HS phát biểu.

- Dán phiếu HS làm lên bảng. Gọi HS nhận xét.

- Nhận xét và chốt lời giải đúng.

Câu có dấu gạch ngang

Pa-xcan thấy bố mình – một viên chức Sở tài chính – vẫn cặm cụi

chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật (ông khách và cậu bé) trong đối thoại.

+ Dấu gạch ngang đánh dấu phần chú thích (về cái đuôi dài của con cá sấu) trong câu vaên.

+ Dấu gạch ngang liệt kê các biện pháp cần thiết để bảo quản quạt điện được bền.

- Laéng nghe.

- 2 em trả lời trước lớp.

- 2 em nối tiếp nhau đọc ghi nhớ. Cả lớp đọc thầm.

Vớ duù:

+ Em gặp cô (thầy) ở sân trường và chào.

- Em chào cô ạ!

- 2 em đọc yêu cầu, lớp theo dõi.

- 1 HS khá là vào giấy khổ to, HS cả lớp làm miệng.

- Nối tiếp nhau phát biểu.

- Nhận xét.

Tác dụng của dấu gạchngang.

- Đánh dấu phần chú thích trong câu (bố Pa-xcan là một

Bài 2:

3.Củng cố, dặn dò: (1p)

trước bàn làm việc.

“Những dãy tính cộng hàng ngàn con số. Một công việc buồn tẻ làm sao” – Pa -xcan nghó thaàm.

- Con hy vọng món quà nhỏ này có thể làm bố bớt nhức đầu vì những con tính – Pa – xcan nói.

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.

- Hỏi: Trong đoạn văn em viết, dấu gạch ngang được sử dụng có tác duùng gỡ?

- Yêu cầu HS tự làm bài. Phát giấy và bút dạ cho 3 em giỏi, khá, trung bình để chữa bài.

- Yêu cầu 3 em dán phiếu lên bảng, đọc đoạn văn của mình, nói về tác dụng của từng dấu gạch ngang mình dùng. GV chú ý sửa lỗi ngữ pháp, dùng từ, dùng dấu gạch ngang cho từng HS.

* Chữa bài đã làm vào giấy khổ to.

- Nhận xét và cho điểm bài viết tốt.

- Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn của mình và yêu cầu các HS khác nhận xét.

- Nhận xét và cho điểm HS viết tốt.

- Nhận xét tiết học.

- Dặn HS về nhà học bài và viết lại đoạn văn cho hoàn chổnh.

viên chức Sở tài chính).

- Đánh dấu phần chú thích trong câu (đây là ý nghĩ của Pa-xcan).

- Dấu gạch ngang thứ nhất: đánh dấu chỗ bắt đầu câu nói của Pa- xcan.

Dấu gạch ngang thứ hai:

đánh dấu phần chú thích (đây là lời nói của Pa-xcan).

- 2 em đọc.

- Dấu gạch ngang dùng để:

đánh dấu các câu đối thoại và đánh dấu phần chú thích.

- HS thực hành viết đoạn văn.

- 3 em lên bảng thực hiện yêu cầu. Cả lớp theo dõi, nhận xeùt.

- 3 – 5 em đọc đoạn văn. Cả lớp theo dõi, nhận xét.

TuÇn 24

KÝ duyƯt: Ngày soạn: 18/ 02 / 2011

Ngày dạy : Thứ hai, ngày 21 tháng 02 năm 2011

TẬP LÀM VĂN

LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI.

I. Muùc ủớch yeõu caàu

+ Giuựp HS vận dụng những hiểu biết về đoạn văn trong bải văn tả cây cối đã học để viết

đợc một số đoạn văn ( còn thiếu ý) cho hoàn chỉnh.

+ Yêu thích học Tiếng Việt, ham thích tìm hiểu về sự phong phú của Tiếng Việt.

II. Đồ dùng dạy học + Giấy khổ to viết đoạn văn chưa hoàn chỉnh vào giấy.

III. Hoạt động dạy – học

ND-Thêi gian Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Kieồm tra

bài cũ: (5phút)

2.Dạy bài mới:

Bài 1:(10 phút)

Bài2:( 20 phút)

+ GV gọi 3 HS đọc đoạn văn viết về lợi ích của cây.

+ Nhận xét và ghi điểm cho HS.

* Hướng dẫn HS làm bài tập.

+ GV gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.

+ Yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi: Từng nội dung dàn ý trên thuộc phần nào trong cấu tạo của bài văn tả cây cối?

+ Gọi HS trình bày ý kiến.

+ Nhận xét kết luận lơì giải đúng.

+ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài.

- Lớp theo dõi và nhận xét.

+ 1 HS đọc.

+ Giới thiệu cây chuối:Phần mở bài.

+ Tả bao quát, tả từng bộ phận của cây chuối: Phần thân bài.

+ Nêu ích lợi của cây chuối:

Phần kết bài.

+ HS đọc.

3.Củngcố, dặn dò: ( 1 phút)

+ GV hướng dẫn: Bốn đoạn văn của bạn Hồng Nhung được viết theo các phần trong dàn ý ở bài tập 1.

+ Yêu cầu HS tự viết đoạn văn.

+ Yêu cầu HS dán phiếu lên bảng, đọc đoạn văn của mình. GV sửa lỗi ngữ pháp, dùng từ cho HS.

+ Gọi HS dưới lớp đọc bài của mình.

+ GV nhận xét và ghi điểm những em làm tốt.

+ Nhận xét tiết học.

+ Dặn HS hoàn chỉnh đoạn văn thành bài văn hoàn chỉnh.

+ Lớp lắng nghe hướng dẫn.

+ HS tự viết bài của mình.

+ 3 HS lên bảng dán. Lớp theo dõi và nhận xét.

+ 3 em đọc.

TuÇn 25

KÝ duyƯt: Ngày soạn: 18/ 02 / 2011 Ngày dạy : Thứ hai, ngày28 tháng 2 năm 2011

Tập đọc

KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN I. Muùc ủớch yeõu caàu:

+ Giỳp HS đọc đỳng cỏc từ khú: lờn cơn loạn úc, quen lệ , rỳt soạt,

+ Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả sự hung dữ của tên cướp, vẻ oai nghiêm của bác sĩ .

+ Bớc đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phân biệt rõ lời nhân vật, phù hợp với nội dung, diễn biến câu chuyện.

+ Hiểu các từ ngữ: bài ca man rợ , nín thít, gườm gườm, làu bàu , im như thóc…..

+ Hiểu nội dung bài: Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp biển hung hãn.

+ Giáo dục lòng dũng cảm, yêu chính nghĩa, ghét sự hung ác, bạo ngược.

II. Đồ dùng dạy học

+ Tranh minh hoạ bài tập đọc.

+ Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn luyện đọc.

III. Hoạt động dạy – học

ND-Thêi gian Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Kiểm tra bài

cuõ: ( 5 phuùt)

2. Dạy bài mới:

* Hoạt động 1:

Luyện đọc(10 ph)

+ GV gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài “ Đàn thuyền đánh cá” và trả lời câu hỏi về nội dung bài.

+ Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả lời.

+ GV nhận xét, ghi điểm.

+ Gọi 1 HS đọc toàn bài.

+ GV yêu cầu 5 HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài. GV theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS.

+ Gọi HS đọc chú giải SGK.

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm

Lớp theo dõi và nhận xét.

+ HS lắng nghe, nhắc lại tên bài.

+ HS laéng nghe.

+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm theo.

+ Lần lượt HS đọc nối tiếp, chú ý luyện đọc đúng.

+ 1 HS đọc.

* Hoạt động 2:

Tìm hiểu bài (10 ph)

bàn.

+ Chú ý các câu sau :

- Có câm mồm không ? ( giọng quát lớn )

- Anh bảo tôi phải không ? ( Giọng ủieàm túnh )

+ Kiểm tra kết quả đọc của nhóm.

* GV đọc mẫu, chú ý đọc với giọng miêu tả sự hung dữ của tên cướp.

+ Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, trao đổi, thảo luận trong nhóm bàn và trả lời câu hỏi.

H: Những từ ngữ nào cho thấy tên cướp rất hung dữ ?

+ Gọi HS phát biểu ý kiến H: Đoạn 1 nói lên điều gì?

* Ý 1: Hình ảnh dữ tợn của tên cướp biển.

+ Yêu cầu HS đọc đoạn 2

H: Tính hung hãn của tên cướp biển được thể hiện qua những chi tiết nào ?

H: Thấy bác sĩ Ly tên cướp đã làm gì ?

H Những lời nói cử chỉ ấy của bác sĩ Ly cho thấy ông là người thế nào?

H: ý đoạn nói gì?

* Ý 2 : Kể lại cuộc đối đầu giữa bác sĩ Ly và tên cướp biển.

+ HS đọc đoạn 3 , trao đổi và trả lời câu hỏi

H: Cặp câu nào trong bài khắc hoạ 2 hình ảnh ngược nhau của bác sĩ Ly và tên cướp biển ?

H:Vì sao bác sĩ Ly khuất phục được tên cướp biển hung hãn ?

+ Luyện đọc theo nhóm bàn, sau đó đại diện đọc.

+ Lớp lắng nghe.

+ HS đọc thầm và trả lời câu hỏi.

+ Trên má có vết sẹo, chém dọc xuống, trắng bệch, uống rượu nhiều, lên cơn loạn óc, hát những bài ca man rợ.

+ Vài em trả lời.

+ 2 Em nêu lại.

+ HS đọc thầm , trả lời câu hỏi.

+ Hắn đập tay xuống bàn quát mọi người im.

+ Hắn quát bác sĩ Ly …………..

+ Bác sĩ Ly ôn tồn giảng giải cho ông chủ quán cách trị bệnh . + Ông là người rất nhân từ điềm đạm , cứng rắn ……..

+ 2 HS neâu.

+ 1 Em đọc + Vài HS nêu.

+ Một đằng thì đức độ , hiền từ, nghiêm nghị . Một đằng thì nanh ác, hung ác như con thú dữ … +Vì bác sĩ bình tĩnh và cương

* Hoạt động 3:

Luyện đọc diễn cảm. ( 10 phút)

3. Củng cố, dặn dò: ( 3 phút)

H- Ý đoạn 3 nói gì?

Ý 3 : Kể lại tình tiết tên cướp biển bũ khuaỏt phuùc

+ HS đọc thầm tìm ra ý chính.

*

Nội dung chính : Caõu chuyeọn ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp biển hung hãn.

+ Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài, lớp theo rõi tìm cách đọc hay.

+ GV treo bảng phụ viết sẵn đoạn văn luyện đọc. GV đọc mẫu đoạn vaên.

+ Gọi HS đọc.

+ Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm đoạn văn trên.

+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.

+ Nhận xét và ghi điểm.

+ Nhận xét tiết học.

quyeát ….

+ HS đọc nối tiếp ý 3.

+3 Em đọc lại

+ HS laéng nghe.

+ 1 HS đọc, lớp theo dõi.

+ HS luyện đọc theo nhóm.

+ Mỗi nhóm 1 em lên thi.

+ Nhận xét các nhóm.

+ HS laéng nghe.

TUAÀN 26

KÝ duyƯt: Ngày soạn: 28/ 02 / 2010 Ngày dạy : Thứ ba, ngày 9 tháng 3 năm 2010

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀ GÌ?

I. Muùc ủớch yeõu caàu

- Nhận biết ủửụùcù caõu keồ Ai laứ gỡ? trong ủoaùn vaờn, nêu đợc taực duùng cuỷa moói caõu kể tìm đợc; biết xaực ủũnh ủuựng CN, VN trong caõu keồ Ai laứ gỡ?

-Viết được đoạn văn có dùng câu kể Ai là gì?

II. Đồ dùng dạy – học:

- Bảng phụ viết 4 câu kể Ai là gì? Trong từng đoạn văn.

- Giấy khổ to và bút dạ.

Một phần của tài liệu giao an chi tiet tv 4 (Trang 67 - 78)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(104 trang)
w