1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án hóa 8 HK II

67 328 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 347,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục Tiêu: • Kiến thức : HS: Biết được phương pháp điều chế oxi , cách thu oxi trong phòng thí nghiệm và sảnxuất oxi trong công nghiệp .Biết được thế nào là phản ứng phân huỷ và dẫn ra đư

Trang 1

Tiết: 39 Ngày dạy: 03/01/11

Chương 4: OXI – KHÔNG KHÍ

Bài số:24

A Mục Tiêu:

1.Kiến Thức: Biết được điều kiện bình thường về nhiệt độ, áp suất, oxi là khí không màu, không mùi ít

tan trong nước, nặng hơn không khí Khí oxi là đơn chất rất hoạt động, đặc biệt ở nhiệt độ cao dễ dàngtham gia phản ứng hoá học với nhiều kim loại, phi lim và các hợp chất, trong các PƯHH, nguyên tố oxicó hoá trị II

2 Kỹ năng: Viết được PTHH của oxi với S, P, Fe Nhận biết được khí oxi, biết cách sử dụng đèn cồn

và cách đốt một số chất trong oxi

B Chuẩn Bị

- Hoá cụ: Thìa đốt, đèn cồn, diêm

- Hoá chất: oxi được điều chế sẵn và thu được lọ 100ml, lưu huỳnh, phốt pho đỏ (chỉ để ở bàn

Gv: Đặt câu hỏi:

Trong vỏ trái đất, nguyên tố nào phổbiến nhất và chiếm bao nhiêu phần trăm(theo kiến thức đã học ở bài 5 về phầntrăm thành phần khối lượng các nguyêntố)?

-Viết kí hiệu hoá học, CTHH của oxi?

Nếu NTK, PTK của oxi

- Ở dạng đơn chất, khí ôxi có nhiềutrong đâu?

12 I Tính chất vật lí

của oxi.

- Oxi là chất

khí không màu, không

mùi, ít tan trong nước,

năng hơn không khí

khí quyển, ôxi hóa lõng

ở –183 o

C Oxi lõng cómù xanh nhạt

Hoạt động 2 :

Tìm hiểu tính chất vật lí của oxi

GV: Yêu cầu nhóm HS quan sát lọ chứakhí ôxi (lọ 1)  nhận xét trạng thái màusắc và mùi của khí oxi

GV: Hướng dẫn HS dùng tay phẩy nhẹkhí oxi vào mũi để nhận xét.)

GV: Yêu cầu nhóm Hs sinh thảo luậnnội dung các câu hỏi đã nêu trong SGK(phần 1)

-Hs nhóm quan sátnhận xét theo yêu cầu

-Hs nhóm phát biểu.-1 HS dọc ý 3 (phần 1)

12

Tính chất hoá học:

1. Tác dụng với

phi kim

Hoạt động 3 :Tìm hiểu chất hoá học của

oxi

GV: Để biết tính chất hoá học của oxi

ta lần lượt làm thí nghiệm cho oxi tác dụng

Trang 2

Nhắc học sinh sử dụng đèn cồn Lưu ýkhi có dấu hiệu phản ứng phải đậy nútnhanh vì khí SO2 độc.

GV: So sánh hiện tượng lưu huỳnh nóngchảy trong oxi và trong không khí?

Chất tạo ra có công thức hoá học là gì?

Viết PƯHH? Nêu trạng thái của chấttham gia và sản phẩm?

GV: Giới thiệu hóa chất Photpho trạng thái rắn, màu nâu đỏkhông tan trong nước

GV: Yêu cầu HS đọc SGK phần thínghiệm

GV: Đưa muỗng sắt chứa P vào lọ chứaoxi

-Chất tạo ra có công thức hóa học là gì?

phần quan sát, nhận xét(trang 82)

theo yêu cầu

-HS nhóm quan sát thínghiệm biểu diễn của giáviên về tác dụng củaphotpho với oxi trongkhông khí và oxi đơn chất.-HS quan sát thảo luậnnhóm nhấn xét so sánhsự cháy của P trong khôngkhí, trong oxi phát biểu

- 1HS đọc SGK phầnquan sát nhận xét

4.Vận dụng: 6

- Oxi còn có thể tác dụng với một số phi kim khác như, cacbon, hiđro Các em hãy viết PTHH?

- GV: Qua 4 PTPƯ: Oxi tác dụng với S, P, C, H2 tạo thành các hợp chất Hãy cho biết hoá trịcủa oxi trong các hợp chất đó?

- Trả lời bài tập 6, trang 84 SGK

5.Hướng dẫn về nhà:2

- Học bài

- Đọc trước phần 2, 3 trang 86 SGK

2

Trang 3

Tiết: 40 Ngày dạy: 05/01/11

Bài số:24

A Mục Tiêu:

1 Kiến thức :HS: Biết điều kiện bình thường về nhiệt độ và áp suất, oxi là chất khí không màu,

không mùi ít tan trong nước, nặng hơn không khí Khí oxi là đơn chất rất hoạt động , đặc biệt là ởnhiệt độ cao dễ dàng tham gia phản ứng hoá học với nhiều kim loại, phi kim và các hợp chất TrongPƯHH nguyên tố oxi có hoá trị II

2. Kĩ năng:Viết được PTHH, Nhận biết được khí oxi, biết cách sử dụng đèn cồn và cách đốt một

chất trong oxi

B Chuẩn Bị :

Hoá cụ: Đèn cồn, diêm.

Hoá chất: Oxi được điều chế sẵn và thu vào lọ 100ml, dây sắt (lấy từ dây phanh xe đạp), mẫu gỗ

nhỏ (lấy từ que diêm (đã sử dụng))

C Tổ Chức Dạy Và Học:

T

Hoạt động 1 : Kiểm tra:

- Hãy cho biết tác dụng của oxi vớiphotpho Viết PTHH

- Hãy nêu tác dụng của oxivới lưu huỳnh, viết PTHH?

- GV: Đặt vấn đề tiết họctrước, chúng ta dã nghiên cứu tính chấthoá học của oxi với 1 số phi kim Oxicó thể tac dụng với kim loại và cáchợp chất được không? Tiết học nàychúng ta sẽ tìm hiểu

- HS trả lời và viếtPTHH lên bảng

II Tính chất hoá học:

3. Tác dụng với kim

GV: Tiếp tục làm thí nghiệm

GV: Chất tạo ra có CTHH là gì?

Viết PTPƯ?

-HS quan sát thínghiêm biểu diễn của GV.-HS phát biểu

-Hs nhóm quan sátnhận xét  phát biểu vềhiện tượng xảy ra

4. Tác dụng với hợp

chất:

Ví dụ khi metan cháy

trong không khí do tác

dụng với oxi, PTHH:

GV: Yêu cầu HS đọc SGK phần3/II

GV: Khi oxi tác dụng với chất nào?

Sản phẩm tạo thành là những chất gì?

luận phát biểu

TÍNH CHẤT CỦA OXI(tt)

Trang 4

- Hãy kết luận về tính chất hoá họccủa oxi.

- HS làm bài tập 1 trang 84 SGK

- Viết PTHH, bài tập 3 trang 84 SGK

- GV: Hướng dẫn giải bài tập 4

5.Hướng dẫn về nhà:

- Làm bài tập vào vở

- Đọc trước bài 25

4

Trang 5

Tiết: 41 Ngày dạy: 10/01/11

3.Thái độ: Yêu thích khoâ học và môn học

II Chuẩn Bị:Tranh vẽ ứng dụng của oxi (hình 4.4 trang 88 SGK)

III Tổ Chức Hoạt Động Dạy Và Học:

Sự tác dụng của một

chât với oxi là sự oxi hoá

hoá học đó có điểm gì giống nhau,khác nhau về chất tham gia, chất tạothành

đọc SGK phần định nghĩa

10 II Phản ứng hoá hợp :

Là phản ứng hoá học

trong đó có một chất mới

được tạo thành từ hai hay

nhiều chất ban đầu

Có bao nhiêu chất tham gia và tạothành sau phản ứng? Phản ứng xảy ratrong điều kiện nào? Các phản ứng

HS làm việc theonhóm

-HS lên bảng nghi

-HS nhóm lần lượt tảlời câu hỏi

SỰ OXI HOÁ PHẢN ỨNG HOÁ HỢP

- ỨNG DỤNG CỦA OXI

Trang 6

GV: Những PƯHH trên đây gọi làphản ứng hoá hợp Vậy định nghĩaphản ứng hoá hợp là gì?

GV: Các phản ứng hoá hợp nêutrên là phản ứng toả nhiệt

Yêu cầu HS đọc SGK (II 2)

HS nhóm phát biểu,sau đó GV cho một HSđọc SGK (II 2)

Ùng dụng của oxi.

Khí oxi cần cho:

1. Sự hô hấp của người

và động vật

2. Sự đốt nhiên liệu

trong đời sống và sản xuất

Hoạt động 4 :

GV: Để nghiên cứu về ứng dụngcủa oxi chúng ta dựa trên hiểu biết đãcó và những kiến thức đã học về tínhchất của oxi Các em hãy nêu nhữngứng dụng của oxi mà mình đã biết

GV: Sử dụng (hình vẽ 4.4) Yêu cầu

Hs trả lời cau hỏi: Hãy kể ra nhữngloại ứng dụng của ôxi mà em đã thấytrong cuộc sống?

Hai lĩnh vược ứng dụng quan trọngnhất của oxi là gì?

GV: Yêu cầu HS đọc SGK và trảlời câu hỏi

trong cuộc sống con người, động vật vàthực vật?

nào, người ta phải dùng khí oxi trongcác bình đặc biệt?

SGK và trả lời câu hỏi:

không đốt trực tiếp axetilen trongkhông khí?

thép, oxi có tác dụng thế nào?

4.Củng cố:8

- Đọc phần kết luận chung SGK

- Đọc phần em có biết SGK

5.Hướng dẫn tự học: 3

- Bài vừa học: Học thuộc phần ghi và trả lời câu hỏi SGK

- Bài sắp học: OXIT

- Biết và hiểu định nghĩa oxit là hợp chất của oxi với một nguyên tố khác Biết và hiểu CTHH củaoxit và cách gọi tên oxit

- Biết oxit gồm hai loại chính là oxit axit và oxit bazơ

- Biết dẫn ra thí dụ minh hoạ của một số oxit axit và oxit bazơ thường gặp

6

Trang 7

Tiết: 42 Ngày dạy: 10/01/11

Bài số:26

I Mục Tiêu:

1 Kiến thức: Biết và hiểu định nghĩa oxit là hợp chất của oxi với một nguyên tố khác Biết và hiểuCTHH của oxit và cách gọi tên oxit Biết oxit gồm hai loại chính là oxit axit và oxit bazơ Biết dẫn ra thídụ minh hoạ của một số oxit axit và oxit bazơ thường gặp

2

Kĩ năng: Vận dụng thành taho quy tắc hoá trị đã học để lập công thức hoá học của oxit

3 Thái độ: Yêu thích khoa học và môn học

II Tổ Chức Dạy Và Học:

1.

Oån định lớp: 2

2.Kiểm tra bài cũ:2 Thế nào là sự oxi hoá ? Cho thí dụ bằng PTHH?

Trả lời bài tập 5 trang 57

3.Bài mới:

I.Định nghĩa:

Oxit là hợp chất của

oxi với một nguyên tố

HS nhóm trao đổi,viết CTHH lên bảng,phát biểu

II Công thức oxit :

MxOy

M: kí hiệu một nguyên

tố khác ( có hoá trị n)

Từ CTHH oxit có trên bảng , hãy nhậnxét về thành phần trong công thức củaoxit ?

HS nhóm thảo luận ,phát biểu sau đó GVcho một HS đọc phầnkết luận

HS làm bài tập 2

III Cách gọi tên:

1.Oxit bazơ:

Tên oxit = tên kim loại

( kèm theo hoá trị) oxit

2 Oxit axit:

Tên oxit = Tên phi kim

( kèm tiền tố chỉ số

nguyên tử ) + oxit ( kèm

tiền tố chỉ số nguyên tử )

Để gọi tên oxit, người ta theo quy tắcchung:

Tên oxit = tên nguyên tố + oxit

- Các em hãy cho thí dụ về CTHH vàhãy gọi tên của oxit kim loại ?

Nếu kim loại có nhiều hoá trị thì gọikèm theo hoá trị thì gọi kèm theo hoá trịvào tên kim loại

Hãy gọi tên các oxit kim loại có CTHHsau:

MnO2, Mn2O7?Hãy cho thí dụ về CTHH và gọi tên

HS thảo luận nhóm ,viết CTHH và gọi tênoxit

HS nhóm gọi tên haioxit kim loại

Thảo luận , viếtCTHH và gọi tên oxit

OXIT

Trang 8

Yêu cầu HS đọc SGK cách gọi tên oxitphi kim.

Từ cacùh gọi tên oxit , có mấy loại oxit?

Lưu ý HS có thể phân chia oxit thànhhai loại chình là oxit axit và oxit bazơ

HS đọc SGK

HS phát biểu Làm bài tập 4 trang

94 SGK

4.Củng cố: 8

- Đọc phần kết luận chung SGK

- Đọc phần em có biết SGK

5.Hướng dẫn tự học: 3

- Bài vừa học: Học thuộc phần ghi và trả lời câu hỏi SGK

- Bài sắp học: ĐIỀU CHẾ OXI, PHẢN ỨNG PHÂN HUỶ

- Biết được phương pháp điều chế oxi , cách thu oxi trong phòng thí nghiệm và sản xuất oxi trongcông nghiệp

- Biết được thế nào là phản ứng phân huỷ và dẫn ra được ví vụ minh hoạ.Củng cố khái niệm vềchất xúc tác

8

Trang 9

Tiết: 43 Ngày dạy: 17/01/11

Bài số:27

I Mục Tiêu:

• Kiến thức : HS: Biết được phương pháp điều chế oxi , cách thu oxi trong phòng thí nghiệm và sảnxuất oxi trong công nghiệp Biết được thế nào là phản ứng phân huỷ và dẫn ra được ví vụ minhhoạ.Củng cố khái niệm về chất xúc tác

• Kĩ năng: Rèn luyện tính quan sát qua thao tác của GV HS biết cách lắp ráp thiết bị điều chế oxivà biết cách thukhí oxi

• Thái độ: Cơ sở hình thành thế giới quan khoa học và tạo cho HS hứng thú học tập bộ môn

II Chuẩn Bị :

* Hoá chất:KMnO4, KClO3, MnO2

* Hoá cụ: Đèn cồn ống nghiệm ống dẫn khí, chậu thuỷ tinh, diêm môi lấy hoá chất kẹp ốngnghiệm giá sắt que đốm

III Tổ Chức Dạy Và Học:

- Bằng cách đun nóng

những hợp chất giàu oxi và

dễ bị phân huỷ ở nhiệt độ

cao như KClO3 hay KMnO4

- PTHH

KClO3t→0

2KCl+3O2↑

- Cách thu khí oxi:

+ Cho oxi đẩy không

khí

+ Cho oxi đẩy nước

Đặt vấn đề: Khí oxi có rất nhiềutrong không khí Có cách nào táchđược oxi từ khí quyển ? Trong phòng

TN muốn có lượng nhỏ oxi thì làmthế nào Đó là nội dung chính củabài học hôm nay

GV: đặt câu hỏi:

- Những chất nào có thể đượcdùng làm nguyên liệu điều chế oxitron phòng Tn ?

- Hãy kể ra những chất mà trongthành phần có oxi ?

Cho HS quan sát mẫu các chấtKClO3 và KMnO4 đựng trong lọ vàgiới thiệu chỉ có hai chất nêu trên làgiàu oxi và dễ bị phân huỷ nên chọnhai chất này làm nguyên liệu điềuchế oxi trong phòng TN

GV: hướng dẫn và yêu câu HS làm

TN bằng cách đun nóng KMnO4trongống nghiệm và thử tính chất khí bay

ra bằng que đốm có than hồng Yêu cầu HS đọc SGK (1.1b)

HS quan sát TN do GV biểu diễnđun nóng KClO trong ống nghiệm

HS nhóm trao đỏi vàphát biểu

HS viết CTHH lênbảng

HS nhóm làm thínghiệm theo hướng dẫn.Nhận xét hiện tượng vàgiải thích

HS nhóm phát biểu

HS đọc SGK

HS quan sát hiệntượng và giải thích

HS đọc phần kết luận

ĐIỀU CHẾ OXI – PHẢN ỨNG PHÂN HUỶÛ

Trang 10

sau đó thêm MnO2 vào và đun nóng.

GV: hướng dẫn cách lắp đặt dụngcụ cách tiến hành thí nghiệm cách thukhí ( theo hai cách )

Hãy xem xét về thiết bị, giáthành

Trong thiên nhiên chất nào có rấtnhiều ở quanh ta có thể làm nguyênliệu cung cấp oxi ?

Không khí và nước là hai nguồnnguyêụ liệu vô tận để sản xuất khíoxi trong công nghiệp

Yêu cầu HS đọc SGK ( phần II)

HS nhóm thảo luậnvà phát biểu

HS đọc phần II.1

HS đọc phần II.2

III Phản ứng phân huỷ:

Là phản ứng hoá học

trong đó từ một chất sinh ra

nhiều chất mới

Sử dụng bảng viết sẵn( như SGKphần III ) và yêu cầu HS :

- Hãy điền vào chỗ trống các cộtứng với các phản ứng

- Những phản ứng trên đây đượcgọi là phản ứng phân huỷ

Vậy có thể định nghĩa phản ứngphân huỷ là gì?

- Hãy cho ví dụ khác về phản ứngphân huỷ và giải thích ?

Trong phản ứng phân huỷ KClO3

chất MnO2 có vai trò gì?

HS lên bảng ghi sốchất tham gia và số chấtmới tạo thành vào bảng

HS nhóm thảo luận vàphát biểu ghi thí dụ về

PƯ lên bảng

HS trả lời

HS nhóm phát biểu

HS làm việc cá nhân,phát biểu về sự khácnhau trong hai cách điềuchế oxi

4.Củng cố:6

- Đọc phần kết luận chung SGK

- Hoàn thành bài tập ở cuối bài

5.Hướng dẫn tự học: 3

- Bài vừa học: Học thuộc phần ghi và trả lời câu hỏi SGK

- Bài sắp học: KHÔNG KHÍ – SỰ CHÁY

- Biết không khí là hỗn hợp nhiều chất khí, thành phần không khí theo thể tích gồm 78% nitơ, 21%oxi, 1% các khí khác Biết sự cháy là sự oxi hoá có toả nhiệt và phát sáng, còn sự cháy oxi hoáchậm cũng là sự oxi hoá có toả nhiệt nhưng không phát sáng Biết và hiểu điều kiện phát sinh sựcháy và biết cách dập tắt sự cháy

10

Trang 11

Tiết: 44 Ngày dạy: 19/01/11

Bài số:28

I Mục Tiêu:

Kiến thức: - Biết không khí là hỗn hợp nhiều chất khí, thành phần không khí theo thể tích gồm

78% nitơ, 21% oxi, 1% các khí khác Biết sự cháy là sự oxi hoá có toả nhiệt và phát sáng, còn sự cháyoxi hoá chậm cũng là sự oxi hoá có toả nhiệt nhưng không phát sáng Biết và hiểu điều kiện phát sinhsự cháy và biết cách dập tắt sự cháy

Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát, tìm hiểu các hiện tượng thí nghiệm hoặc giải thích, dập tắt đám

cháy

Thái độ: HS hiểu và có ý thức giữ chi bầu không khí không bị ô nhiễm và phòng chống cháy.

II Chuẩn Bị

Hoá chất: photpho đỏ

Hoá cụ: Chậu nước, diêm, đèn cồn, ống đong loại ngắn đã cưa đáy, nút cao su có thìa đốt hoá

chất xuyên qua nút, que đóm

III Tổ Chức Hoạt Động Dạy Và Học:

1.Oån định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ: 4

- Những chất nào có thể dùng làm nguyên liệu điều chế oxi trong phòng thí nghiệm? Viết PTHHđiều chế oxi từ kali clorat? Gọi tên phản ứng?

- Chữa bài tập 6 trang 94

3.Bài mới:

Vào bài: 2 Có cách nào xác định thành phần không khí? Không khí có liên quan gì đến sự cháy? Tạisao khi có gió to thì đám cháy càng dễ bốc to hơn? Làm thế nào để dập tắt được đám cháy? Đó là nộidung bài học chúng ta sẽ tìm hiểu

10 I Thành phần của

1% các khí khác (CO2,

hơi nước, khí hiếm)

Hoạt động 1 :

HS quan sát thí nghiệm do GV biểudiễn về xác định thành phần không khí vàtrả lời các câu hỏi:

-Khi P cháy mực nước trong ống thuỷtinh thay đổi như thế nào?

-Chất gì trong ống đã tác dụng với P đểtạo ra khói trắng P2O5 bị tan dần trongnước?

-Mực nước trong ống thuỷ tinh dâng lênđến vạch thứ 2 (1/5 thể tích) có giúp tasuy ra tỷ lệ thể tích khí oxi có trong khôngkhí được không?

-Tỷ lệ thể tích chất khí còn lại trongống là bao nhiêu? Chất khí đó là nitơ(không suy trì sự cháy, sự sống, ) khí nitơchiếm tỉ lệ thế nào trong không khí?

GV: Không khí có thành phần thế nàoquan TN vừa nghiên cứu?

- HS nhóm quan sát, ghinhận lại các hiện tượng

- HS nhóm thảo luận,phát biểu về từng câu hỏi

- HS phát biểu, sau đó

HS khác đọc phần kếtluận SGK (I.1d)

GV: Ngoài khí oxi và nitơ, không khí - HS nhóm thảo luận và

KHÔNG KHÍ – SỰ CHÁY

Trang 12

còn chứa những chất gì khác? Các em hãytrả lời các câu hỏi sau:

- Hãy tìm dẫn chứng nêu rõ trongkhông khí có chứa một ít hơi nước?

- Khi quan sát lớp nước trên mặt hố vôitôi thấy có màng trắng mỏng do khí CO2

tác dụng với nước vôi

Các khí khác, ngoài nitơ và oxi, chiếmtỷ lệ thể tích là bao nhiêu trong khôngkhí?

phát biểu

10 Bảo vệ không khí trong

lành tránh ô nhiễm (SGK) Hoạt động 3GV: Các em hãy nêu những biện pháp :

cần thực hiện để bảo vệ không khí tronglành, tránh ô nhiễm?

HS thảo luận, phát biểu.Sau đó GV cho học sinhđọc SGK I.3

4.Củng cố:6

- Đọc phần kết luận chung SGK

- Hoàn thành bài tập ở cuối bài

5.Hướng dẫn tự học: 3

- Bài vừa học: Học thuộc phần ghi và trả lời câu hỏi SGK

- Bài sắp học: KHÔNG KHÍ – SỰ CHÁY

- Biết không khí là hỗn hợp nhiều chất khí, thành phần không khí theo thể tích gồm 78% nitơ, 21%oxi, 1% các khí khác Biết sự cháy là sự oxi hoá có toả nhiệt và phát sáng, còn sự cháy oxi hoá chậm cũng là sự oxi hoá có toả nhiệt nhưng không phát sáng Biết và hiểu điều kiện phát sinh sựcháy và biết cách dập tắt sự cháy

12

Trang 13

Tiết: 45 Ngày dạy: 24/01/11

Bài số: 28

I Mục Tiêu:

Kiến thức: Biết không khí là hỗn hợp nhiều chất khí, thành phần không khí theo thể tích gồm

78% nitơ, 21% oxi, 1% các khí khác Biết sự cháy là sự oxi hoá có toả nhiệt và phát sáng, còn sự cháyoxi hoá chậm cũng là sự oxi hoá có toả nhiệt nhưng không phát sáng Biết và hiểu điều kiện phát sinhsự cháy và biết cách dập tắt sự cháy

Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát, tìm hiểu các hiện tượng thí nghiệm hoặc giải thích, dập tắt đám

cháy

Thái độ: HS hiểu và có ý thức giữ chi bầu không khí không bị ô nhiễm và phòng chống cháy.

II Chuẩn Bị

Hoá chất: photpho đỏ

Hoá cụ: Chậu nước, diêm, đèn cồn, ống đong loại ngắn đã cưa đáy, nút cao su có thìa đốt hoá

chất xuyên qua nút, que đóm

III Tổ chức hoạt động dạy và học:

1.Oån định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ: 5

- Không khí là hỗn hợp nhiều chất khí Hãy cho biết thành phần theo thể tích của không khí?

- Không khí bị ô nhiễm có thể gây ra những tác hại gì? Phải làm gì để bảo vệ không khí trong lành?3.Bài mới:

Đặt vấn đề : 2 Chúng ta đã nghiên cứu về thành phần theo thể tích của không khí Khi nói đến không

khí, không thể bỏ qua sự cháy và sự oxi hoá chậm, đó là hai lĩnh vực ứng dụng quan trọng nhất của oxi.Sự cháy và sự oxi hoá chậm là gì? Tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu

18 II Sự cháy và sự oxi hoá

chậm

1 Sự cháy là sự oxi hoá toả

nhiệt và phát sáng

2 Sự ỗi hoá chậm là sự oxi

hoá có toả nhiệt nhưng không

GV: Người ta gọi đó là sự cháy Vậysự cháy là gì?

Sự cháy của một chất trong không khívà trong oxi có gì giống và khác nhau?

Tại sao các cháy trong khí oxi tạo ranhiệt độ cao hơn trong không khí?

GV: Yêu cầu HS đọc SGK về sự cháy(II.1)

GV: Các đồ vật bằng gang, thép để lâungày bị gỉ, chúng ta đang hô hấp bằngkhông khí Các hiện tượng đó là sự oxihoá chậm

Vậy sự oxi hoá chậm là gì?

Sự cháy và sự oxi hoá chậm có gìgiống và khác nhau?

Thế nào là sự tự bốc cháy?

12 4 Dập tắt sự cháy

(1 trong 2 biện pháp)

Hoạt động 2 :

GV: Các em hãy tìm hiểu trong SGK HS nhóm trao đổi và

KHÔNG KHÍ – SỰ CHÁY (tt)

Trang 14

- Hạ nhiệt độ của chất cháy

xuống dưới nhiệt độ cháy

- Cách li chất cháy với oxi

và trả lời câu hỏi:

Điều kiện phát sinh sự cháy là gì?

Biện pháp nào để dập tắt sự cháy:

Có bắt buộc phải thực hiện cả hai biệnpháp cùng lúc không?

phát biểu Sau đó HS đọcSGK phần II.3

4 Củng cố: 6

- Đọc phần kết luận chung SGK

- Hoàn thành bài tập ở cuối bài

5 Hướng dẫn tự học: 2

- Bài vừa học: Học thuộc phần ghi và trả lời câu hỏi SGK

- Bài sắp học: BÀI LUYỆN TẬP 5

- Củng cố, hệ thống hoá các kiến thức và các khái niệm hoá học trong chương IV về oxi hoá,không khí Một số khái niệm mới là sự oxi hoá, oxit, sự cháy, sự oxi hoá chậm, phản ứng hoáhợp, phản ứng phân huỷ

14

Trang 15

Tiết: 46 Ngày dạy: 26/01/11

Bài số: 29

I Mục Tiêu:

• Kiến thức: Củng cố, hệ thống hoá các kiến thức và các khái niệm hoá học trong chương IV vềoxi hoá, không khí Một số khái niệm mới là sự oxi hoá, oxit, sự cháy, sự oxi hoá chậm, phản ứng hoáhợp, phản ứng phân huỷ

• Rèn kĩ năng tính toán theo CTHH và PTHH, đặc biệt là các công thức và PTHH có liên quan đếntính chất, ứng dụng, điều chế oxi

• Tập luyện cho HS vận dụng các khái niệm cơ bản đã học để khắc sâu hoặc giải thích các kiếnthức ở chương 4

II Chuẩn BịGV Chuẩn Bị trước phiếu học tập (theo nội dung triển khai trong tiết học) Các đề bài tập

3, 4, 5, 6, 7 viết sẵn trên bảng phụ

III Tổ chức hoạt động dạy và học:

1.Oån định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:

3.Bài mới:

6 I Điều chế oxi trong phòng

thí nghiệm:

Hãy trả lời các câu hỏi:

1 Trình bày những kiến thức

cơ bản về:

+ Tính chất vật lý

+ Tính chất hoá học

+ Ứng dụng

+ Điều chế khí oxi

Hoạt động 1 :

GV: phát phiếu bài tập

Yêu cầu HS đọc nội dung vàChuẩn Bị lần lượt từng câu hỏi

GV: Kết luận tổng quá về khíoxi (hai câu I.1, I.2)

- HS nhóm Chuẩn Bị câu 1

 phát biểu khi giáo viênyêu cầu

- HS lớp chú ý nghe và bổsung ý kiến (nếu có)

- HS nhóm Chuẩn Bị câu 2

 phát biểu

6 2 Thế nào là sự oxi hoá?

Chất oxi hoá?

Hợp chất có thành phần hoá

học thế nào gọi là oxit? Có thể

phân loại oxit thế nào? Cho ví

dụ?

3 Cho thí dụ bằng PTHH để

minh hoạ:

+Phản ứng hoá hợp

+ Phản ứng phân huỷ

Hoạt động 2 :

GV: Yêu cầu HS đọc câu I.3

 Viết PTHH rồi so sánh hai loạiphản ứng

GV: Sử dụng đề bài tập 6 chỉ định 1 HS làm GV cho điểmHS

GV: chỉ định 1 HS phát biểucâu 4  cho điểm HS

- HS nhóm thảo luận câu 3

 phát biểu, ghi PTHH lênbảng

- HS nhóm Chuẩn Bị phầnbài tập (theo phân công trongphiếu học tập)

6 Nêu sự giống và khác nhau

của hai PƯHH này

4 Không khí có thành phần

theo thể tích thế nào?

Hoạt động 3 :

GV: Bài tập 1, 2 trang trang

100, theo phân công các nhómthực hiện cùng lúc

- HS làm bài tập 1, 2  lênbảng làm khi giáo viên yêucầu

- HS khác bổ sung (nếu cósai sót)

18 II Bài tập:

Làm các bài tập trong SGK

trang 100, 101

Bài tập 1: nhóm 1,3,5

Bài tập 2: nhóm 2,4,6

GV: Sử dụng bài tập 3 chỉ định

2 HS lên bảng viết CTHH củaoxit axit, oxit bazơ  GV chođiểm 2 HS này

- HS lớp theo dỗi  nhậnxét

- HS nhóm thảo luận bài 5

 phát biểu

- HS làm bài tập 7

BÀI LUYỆN TẬP 5

Trang 16

Bài tập 3: HS cá nhân.

Bài tập 4: HS cá nhân

Bài tập 5: (Thảo luận nhóm)

Bài tập 6: HS cá nhân

Bài tập 7: HS cá nhân

GV: Sử dụng đề bài tập 4 chỉđịnh HS làm

GV: Sử dụng đề bài tập 7 cho HS suy nghĩ và xung phonglên bảng

4 Củng cố: 6

- Đọc phần kết luận chung SGK

- Hoàn thành bài tập ở cuối bài

5 Hướng dẫn tự học: 3

- Bài vừa học: Học thuộc phần ghi và trả lời câu hỏi SGK

- Bài sắp học: BÀI THỰC HÀNH 4: ĐIỀU CHẾ- THU KHÍ VÀ THỬ TÍNH CHẤT CỦA OXI

- HS nắm vững nguyên tắc điều chế oxi trong phòng thí nghiệm, tính chất vật lý (khí ít tan trongnước, nặng hơn không khí) và tính chất hoá học của oxi có tính oxi hoá mạnh)

16

Trang 17

Tiết: 47 Ngày dạy: 08/02/11

Thái độ: Yêu thích khoa học avà môn học

II Nội Dung:

- Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm, cách thu khí oxi

- Tính chất của oxi

III Chuẩn Bị

Hoá chất: KmnO4, lưu huỳnh

Hoá cụ: Cho mỗi nhóm HS: 2 ống nghiệm, giá sắt, giá ống nghiệm, nút cao su ống dẫn ( ), (

) đèn cồn, chậu thuỷ tinh chứa nước, diêm, thìa đốt hoá chất, que dóm, 2 lọ miệng rộng có nắp, 2 thìalấy hoá chất, bình nước, bông gòn

IV Tổ Chức Hoạt Động Dạy Và Học:

15 I Tiến hành thí nghiệm:

Thí nghiệm 1: Nhiệt phân Kali pemanganat thu khí oxi bằng

cách đẩy nước:

1 Lấy 1 ống nghiệm, dùng nút cao su có ống dẫn ( ) thử

xem có vừa miệng ống nghiệm, sau đó cho KMnO4 vào đáy ông

nghiệm, cho một ít bông gòn vào rồi đậy nút cao su có ống dẫn

khi

2 Đổ nước vào đầy 2 lọ thu khí, úp xuống chậu thuỷ tinh chứa

nước

3 Lắp hệ thống thu khí dưới nước Chú ý đáy ống hơi cao hơn

miêng ống nghiệm Đun nóng ống nghiệm: lúc đầu hơ nóng cả

ống sau đó tập trung ngọn lửa ở phần có KMnO4

4 Thu khí oxi vào hai lọ bằng cách cho oxi đầy nước.

Lấy lọ đầy khí ra khỏi nước, đậy nắp lọ

Lấy ống dẫn khí ra

5 Lấy đèn cồn ra.

6 Mở nắp lọ oxi, đưa que đóm còn tàn đỏ vào quan sát.

15 Thí nhiệm 2:Đốt cháy lưu huỳnh trong không khí và trong oxi

1 Cho một ít bột lưu huỳnh vào thìa đốt và đốt trên ngọn lửa

đèn cồn Quan sát:

Sau đó đưa lưu huỳnh đang cháy vào lọ đựng khí oxi Quan sát

ngọn lửa của lưu huỳnh cháy trong oxi

2 Tắt đèn cồn.

GV: Lưu ý HS khi đưa lưuhuỳnh đang cháy vào lọ oxi phảiđậy nắp lọ Sau đó lưu huỳnh cháyhết, lấy thìa đốt ra đậy nắp lọ,nhúng thìa đốt vào chậu nước

BÀI THỰC HÀNH 4 ĐIỀU CHẾ-THU KHÍ & THỬ TÍNH CHẤT

CỦA OXI

Trang 18

Trả lời câu hỏi:

1 Tại sao phải để bông gòn ở gần miệng ống nghiệm và miệng

ống nghiệm lại thấp hơn đáy

2 Tại sao khi ngừng thí nghiệm, phải lấy ống dẫn khí ra trước

rồi mới tắt đèn cồn?

3 Viết PTHH điều chế oxi từ kali clorat.

4 Quan sát hiện tượng xảy ra khi nhận biết khí bay ra bằng que

đóm và khí đó là khí gì ở TN1?

5 Ngọn lửa lưu huỳnh cháy trong không khí? Cháy trong oxi?

6 Có chất gì tạo ra trong lọ? Gọi tên chất đó? Viết PTHH tạo

ra chất đó?

Các câu hỏi HS đã được viếttrước vào phiếu thực hành đểChuẩn Bị

15 II Cuối tiết thực hành:

- Rửa dụng cụ

- Sắp xếp lại hoá chất, hoá cụ Làm vệ sinh bàn thí nghiệm

Các nhóm hoàn thành phiếu thực hành

- GV nhận xét và rút kinhnghiệm tiết thực hành

18

Trang 19

Tiết: 48 Ngày dạy: 10/02/11

Bài số:

I Trắc nghiệm: Hãy khoanh tròn ý đúng nhất trong các câu sau:

Câu 1 Ôxit là hợp chất của oxi với?

a Một nguyên tố kim loại

b Một nguyên tố phi kim

c Một nguyên tố hoá học khác

d Các nguyên tố hoá học khác

Câu 2 Ngững chất nào là oxit axit?

a P2O5, SO2, Na2O

b CaO, MgO, FeO

c N2O, SO2, CO2

d Na2O, CO2, MgO

Câu 3 Phản ứng hoá hợp là phản ứng hoá học :

a Từ một chất ban đầu sinh ra nhiều chất mới

b Từ hai hay nhiều chất ban đầu sinh ra một sản phẩm

c Từ một số chất ban đầu sinh ra một hay nhiều chất mới

d Cả 3 câu trên đều sai

Câu 4.Phản ứng phân huỷ là phản ứng hoá học:

a Từ một chất ban đầu sinh ra nhiều chất mới

b Từ hai hay nhiều chất ban đầu sinh ra một sản phẩm

c Từ một số chất ban đầu sinh ra một hay nhiều chất mới

d Cả 3 câu trên đều sai

II Tự luận :

1 Kể tên những nguyên liệu điều chế oxi trong phòng thí nghiệm?

2 Viết 3 phương trình phản ứng thuộc loại phản ứng hoá hợp?

3 Viết 3 phương trình phản ứng thuộc loại phản ứng phân hủy?

4 Thế nào là sự oxi hoá? Ví dụ minh hoạ?

5 Có mấy loại oxit? Với mỗi loại lấy 2 công thức làm ví dụ?

BÀI KIỂM TRA SỐ 3

Trang 20

1 Những nguyên liệu điều chế oxi trong phòng thí nghiệm: KMnO4, KClO3 .

2KMnO2 K2MnO4 + MnO2+ O2.2KClO3 2KCl + 3O2

2 Phản ứng hoá hợp :

4Al+3O22Al2O3.

2Hg+O2 2HgO3Fe+2O2 Fe3O4.

3 Phản ứng phân hủy :

CaCO3 CaO + CO2.2H2O  2H2+O2.2KClO3 2KCl + 3O2

4 Sự oxi hoá là sự tác dụng của một chất với oxi

Ví dụ : 4P+5O22P2O5

5 Có 2 loại oxit :

+ Oxit bazơ : MgO, CaO + Oxit axit : CO2, SO2

-Hết -20

Trang 21

Tiết: 49 Ngày dạy: 14/02/11

Chương 5: HIĐRO - NƯỚC

Bài số: 31

I Mục Tiêu:

Kiến thức: Biết biết hiđro là chất khí nhẹ nhất trong các chất khí Biết và hiểu khí hiđro có tính

khử, tác dụng với oxi ở dạng đơn chất và hợp chất Các phản ứng này đều toả nhiệt Biết hỗn hợp khíhiđro với oxi là hỗn hợp nỗ Biết hiđro có nhiều ứng dụng, chủ yếu do tính chất rất nhẹ, do tính khử vàkhi cháy toả nhiều nhiệt

Kỹ năng: Biết đốt cháy hiđro trong không khí, biết cách thử hiđro nguyên chất và quy tắc an

toàn khi đốt cháy hiđro Biết làm thí nghiệm hiđro tác dụng với đồng oxit

Thái độ: Củng cố, khắc sâu lòng ham thích học tập bộ môn.

II Chuẩn Bị

Hoá chất: Kẽm viên, dd axit clohiđric (HCl).

Hoá cụ: Bình kíp đơn giản, ống dẫn khí, ống nghiệm, cốc thuỷ tinh,, lọ chứa khí oxi, đèn cồn,,

HS quan sát ống nghiệm chứa khí H2 (tại

vị trí nhóm)  nhận xét về trạng thái,màu sắc của hiđro?

- HS lên bảng ghi

- HS nhóm quan sát trả lời

GV: Yêu cầu HS quan sát một quảbóng bay đã được bơm đầy khí hiđro,miệng quả bóng được buộc chặt bằng sợidây chỉ dài  kết luận gì về tỉ khối củakhí hiđro so với không khí?

- HS nhóm quan sát vàtrả lời

10 I Tính chất vật lý:

Khí hiđro là chất khí

không màu, không mùi,

không vị Là khí nhẹ nhất

trong các chất khí, tan rất ít

trong nước

- Các em tìm hiểu trong SGK và chobiết tính tan trong nước của khí hiđro thếnào?

GV: Từ những vấn đề vừa tìm hiểu các

em hãy nêu nhận xét về tính chất vật lýcủa khí hiđro?

- HS đọc SGK  phátbiểu

- GV nhóm thảo luận

 phát biểu 1 HS đọcsgk phần I.3

25 II Tính chất hoá học:

1 Tác dụng với oxi:

Hiđro cháy trong oxi hay

trong không khí đều tạo

GV: Giới thiệu hoá cụ, hoá chất, lưu ý

HS khi GV làm thí nghiệm cần quan sát,nhận xét để thảo luận

TÍNH CHẤT- ỨNG DỤNG CỦA HIĐRO

Trang 22

Khi đốt hiđro cháy trong không khí.

- Cốc thuỷ tinh trước và sau phản ứngnhư thế nào?

Màu ngọn lựa, mức độ cháy khi đốthiđro cháy trong H?

Khi đốt hiđro cháy trong bình oxi

Thành lọ chứa oxi sau phản ứng cóhiện tượng gì?

So sánh ngọn lửa hiđro cháy trongkhông khí và trong khí oxi?

Sau đó GV làm thí nghiệm biểu diễn

Các em hãy quanh sát khi cho Zn tiếpxúc với dd HCl có dấu hiệu nào xảy ra?

GV: Đó là khí H2, trước khi đốt, taphải thử độ tinh khiết của H2 để bảo đảm

an toàn

- HS phát biểu  cóchất khí không màuthoát ra

GV: Hướng dẫn cách thử và thựchiện:

- Có hiện tượng gì khi chưa tinh khiết - Có tiếng nổ

- Khi nào hiđro được xem là tinhkhiết? tiếng nổ hoặc có tiếng- Khi không còn nghe

nổ nhẹ

- Sau đó đưa que đóm đang cháy vàođầu ống dẫn khí, quan sát ngọn lửahiđro?

- Khí H2 cháy vớingọn lửa màu xanh

Đưa ngọn lửa H2 cháy vào lọ oxi

Quan sát ngọn lửa? Quan sát thành lọthuỷ tinh?

- Có nước tạo ra

- Khí H2 cháy mạnhhơn Có những giọt nướctrên thành lọ

GV: Khí hiđro cháy trong không khíhay trong oxi tạo thành chất gì? ViếtPTHH của phản ứng?

- HS: nhóm phátbiểu, viết PTHH lênbảng

GV: Yêu cầu HS đọc SGK phầnII.1.b và trả lời các câu hỏi II.1.c)

GV: Tác dụng với CuO sẽ học ở tiếtsau

HS đọc SGK

- Các cấu hỏi đượcghi ra giấy và gắn lênbảng HS thảo luậnnhóm và phát biểu

4 Củng cố: 7

- Đọc phần kết luận chung SGK

- Hoàn thành bài tập ở cuối bài

5 Hướng dẫn tự học: 2

- Bài vừa học: Học thuộc phần ghi và trả lời câu hỏi SGK

- Bài sắp học: TÍNH CHẤT – ỨNG DỤNG CỦA HIĐRÔ

- Biết biết hiđro là chất khí nhẹ nhất trong các chất khí Biết và hiểu khí hiđro có tính khử, tácdụng với oxi ở dạng đơn chất và hợp chất Các phản ứng này đều toả nhiệt Biết hỗn hợp khíhiđro với oxi là hỗn hợp nỗ Biết hiđro có nhiều ứng dụng, chủ yếu do tính chất rất nhẹ, do tínhkhử và khi cháy toả nhiều nhiệt

22

Trang 23

Tiết: 50 Ngày dạy: 16/02/11

Bài số: 31

I Mục Tiêu:

Kiến thức: Biết biết hiđro là chất khí nhẹ nhất trong các chất khí Biết và hiểu khí hiđro có tính

khử, tác dụng với oxi ở dạng đơn chất và hợp chất Các phản ứng này đều toả nhiệt Biết hỗn hợp khíhiđro với oxi là hỗn hợp nỗ Biết hiđro có nhiều ứng dụng, chủ yếu do tính chất rất nhẹ, do tính khử vàkhi cháy toả nhiều nhiệt

Kỹ năng: Biết đốt cháy hiđro trong không khí, biết cách thử hiđro nguyên chất và quy tắc an

toàn khi đốt cháy hiđro Biết làm thí nghiệm hiđro tác dụng với đồng oxit

Thái độ: Củng cố, khắc sâu lòng ham thích học tập bộ môn.

II Chuẩn Bị

- Tranh vẽ: Ứng dụng của hiđro (hình 5.3 trang 111SGK).

- Hoá chất: Kẽm viên, dd axit clohiđric (HCl), Đồng oxit (CuO).

- Hoá cụ: 2 ống nghiệm, ống dẫn khí, giá sắt, cốc thuỷ tinh chứa nước, ống thuỷ tinh, đèn cồn,

diêm, thìa lấy hoá chất

III Tổ Chức Hoạt Động Dạy Và Học:

1.Oån định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ: 5

- Hãy nêu tác dụng của khí hiđro với khí oxi? Viết PTHH? Làm thế nào để biết dòng khí

H2 là tinh khiết để có thể đốt cháy khí H2 mà không gây ra tiếng nổ mạnh?

3.Bài mới: 2

Vào bài: Tiết học trước, chúng ta đã tìm hiểu tác dụng của khí hiđro với khí oxi Khí hiđro còntính chất hoá học nào không? Và ứng dụng của khí hiđro là gì?Bài học này chúng ta nghiên cứu

20 2 Tác dụng với đồng oxit.

PTHH

H2(k)+CuO(r)→t o

H2O(h)+Cu(r)

Khí hiđro đã chiếm nguyên

tố oxi trong hợp chất CuO

Kết luận: SGK

Hoạt động 1 :

GV: HS đọc tác dụng cuả khí H2 vớibột đồng oxit Nhận xét các hiện tượngvà trả lời các câu hỏi:

- Mục đích của thí nghiệm sắp tiếnhành?

- Các bộ phận chủ yếu của thiết bị thínghiệm?

- Màu sắc của CuO trước khi làm thínghiệm?

- HS nhóm thảo luậnvà phát biểu

Sau đó GV tiến hành thí ngiệm thựctế cho dòng khí H2 đi qua CuO

- HS quan sát

- Ở nhiệt độ thường, khi cho dòng khí

H2 đi qua CuO có hiện tượng gì?

- Làm gì để kiểm tra độ tinh khiếtcủa khí hiđro?

- HS nhóm trao đổivà trả lời

GV: Tiếp tục thực hiện thí nghiệm

Sau khi kiểm tra độ tinh khiết của khíhiđro và bắt đầu đun nóng phần ốngthuỷ tinh có chứa CuO thì bột đen CuObiến đổi như thế nào?

- Còn có chất gì được tạo thành trong

Trang 24

ống? Yêu cầu đọch SGK II.2.b

- Hãy viết PTHH xảy ra?

- Có kết luận gì về tác dụng của khíhiđro với đồng (II) oxit

- HS viết PTHH trênbảng

- HS đọc SGK.GV: Yêu cầu HS đọc phần kết luận

(II.c) trong SGK

- Làm bài tập 2a trang 112 SGK

- HS nhóm thảo luậnvà viết PTHH lên bảngcon

11 III Ứng dụng (SGK) Hoạt động 2 :

GV: Khí hiđro có lợi ích gì cho chúng

ta không? Qua tính chất của khí hiđro đãhọc, khí hiđro có những ứng dụng gì?

- HS quan sát tranhvà phát biểu Sau đó

HS đọc SGK phần ứngdụng

GV: Sử dụng tranh vẽ (hình 5.2 SGK)(dùng giấy trắng che phần điều chế)

4.Củng cố: 7

- Đọc phần kết luận chung SGK

- Hoàn thành bài tập ở cuối bài

5.Hướng dẫn tự học: 2

- Bài vừa học: Học thuộc phần ghi và trả lời câu hỏi SGK

- Bài sắp học: PHẢN ỨNG OXI HOÁ KHỬ

- Biết chất khử là chất chiếm oxi của chất khác Sự khử là sự tách nguyên tử oxi khỏi hợp chất,sự oxi hoá

24

Trang 25

Cu khử Sự

Bài số: 32

Û

I Mục Tiêu:

Kiến thức: Biết chất khử là chất chiếm oxi của chất khác, chất oxi hoá là chất khí oxi hoặc chất

nhường oxi cho chất khác Sự khử là sự tách nguyên tử oxi khỏi hợp chất, sự oxi hoá HS hiểu đượcphản ứng oxi hoá khử là PƯHH trong đó xảy ra đồng thời sự oxi hoá và sự khử

Kỹ năng: Rèn kĩ năng viết và nhận ra phản ứng oxi hoá khử, chất khử, chất oxi hoá, sự khử, sự

oxi hoá trong phản ứng hoá học

Thái độ: Biết tầm quan trọng của phản ứng oxi hoá khử.

II Tổ Chức Hoạt Động Dạy Và Học:

Sự oxi hoá là sự tác

dụng cuả một chất với oxi

- Chất nào đã chiếm oxi của Fe2O3,HgO, PbO? Trong các phản ứng đó hiđrođã thể hiện tính chất gì?

GV: Trong các phản ứng này đã xảy rasự khử của oxit của oxit kim loại Vậy sựkhử là gì?

GV: Khi nghiên cứu tính chất hoá họccủa oxi, chúng ta đã tìm hiểu sự oxi hoá

Các em hãy nhắc lại khái niệm này?

- HS nhóm thảo luận vàphát biểu

- HS nhóm phát biểu

- HS nhóm thảo luận vàphát biểu

7 2 Chất khử và chất oxi

hoá

(Học phần kết luận)

- Chất chiếm oxi của

chất khác gọi là chất khử

- Chất nhường oxi của

cho khác gọi là chất oxi

hoá

Hoạt động 2 :

GV: Trong phản ứngCuO + H2→t o

Cu + H2OChất nào được gọi là chất khử?

Chất nào được gọi là chất oxi hoá? Vìsao?

- Chất khử là gì?

- Chất oxi là gì?

GV: Yêu cầu HS đọc SGK phần 2c

HS nhóm thảo luận vàphát biểu theo từng câuhỏi

Hoạt động 3 :

GV: Trong phản ứng trên, quá trình oxihoá hiđro và quá trình khử oxi của CuO cóthể xảy ra riêng lẻ, tách biệt được không?

- HS nhóm trao đổi vàphát biểu

7 3 Phản ứng oxi hoá

khử là PƯHH trong đó

xảy ra đồng thời sự oxi

PHẢN ỨNG OXI - HOÁ KHỬ

Trang 26

ứng oxi hoá khử?

7 4 Tầm quan trọng của

phản ứng oxi hoá khử

(SGK)

Hoạt động 4 :

GV: Phản ứng oxi hoá khử có tầm quantrọng như thế nào trong đời sống và sảnxuất?

- HS đọc SGK và thảoluận để trả lời câu hỏi

4.Củng cố: 5

- Đọc phần kết luận chung SGK

- Hoàn thành bài tập ở cuối bài

5.Hướng dẫn tự học: 2

- Bài vừa học: Học thuộc phần ghi và trả lời câu hỏi SGK

- Bài sắp học: ĐIỀU CHẾ HIĐRÔ – PHẢN ỨNG THẾ

- HS hiểu nguyên liệu, phương pháp cụ thể điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm (axit HCl hoặc

H2SO4 tác dụng với Zn hoặc Al), biết nguyên tắc điều chế hiđro trong công nghiệp Hiểu được phản ứng thế là PƯHH giữa đơn chất và hợp chất trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố trong hợp chất

26

Trang 27

Tiết: 52 Ngày dạy: 23/02/11

Bài số:33

I Mục Tiêu:

Kiến thức: HS hiểu nguyên liệu, phương pháp cụ thể điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm

(axit HCl hoặc H2SO4 tác dụng với Zn hoặc Al), biết nguyên tắc điều chế hiđro trong công nghiệp Hiểuđược phản ứng thế là PƯHH giữa đơn chất và hợp chất trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyêntử của một nguyên tố trong hợp chất

Kỹ năng: HS có khả năng lắp được dụng cụ điều chế hiđro từ axit và kẽm, biết nhận ra hiđro (bằng que

đóm đang cháy) và thu H2 vào ống nghiệm (bằng cách đẩy không khí hay đẩy nước)

II Chuẩn Bị

- Hoá chất: Kẽm viên, dd axit clohiđric (HCl).

- Hoá cụ: HS: Dụng cụ điều chế H2 (như hình 5.4 SGK) (ống nghiệm, nút cao su có ống dẫnđầu vuốt nhọn, que đóm, đèn cồn, diêm, kẹp, ống nhỏ giọt, giá sắt

- GV: Dụng cụ điều chế H2 và thu khí H2 (hình 5.5 SGK)

- Dụng cụ điều chế H2 bằng cách điện phân nước

III Tổ Chức Hoạt Động Dạy Và Học:

1.Oån định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ: 5

- Hãy lập PTHH khi cho Fe2O3 tác dụng với H2 Tại sao phản ứng có tên là phản ứng oxi hoá khử?Cho biết chất khử?Chất oxi hoá?Giải thích?

- Chữa bài tập 2 trang 113 SGK

3.Bài mới: 2

Vào bài: Trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp, nhiều khi người ta dùng khí H2 trongphòng thí nghiệm thuộc loại phản ứng nào? Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu

16 I Điều chế hiđro:

1 Trong phòng thí

nghiệm: Điều chế hiđro

bằng tác dụng của axit (HCl

hoặc H2SO4 loãng) với kim

loại kẽm (hoặc sắt, nhôm)

Zn(r)+2HCl(dd)→H2(k)

+ZnCl2(dd)

Cách thu khí: Cho khí

hiđro đẩy không khí hay

đẩy nước

Nhận ra khí H2 bằng que

đóm đang cháy

- Trong thời gian thựchiện thí nghiệm, HS quansát và ghi lại nhận xétnhững hiện tượng xảy ratrong từng giai đoạn

GV: Khi cô cạn một giọt dd, chấtrắn màu trắng là kẽm clorua (ZnCl2)

Các em hãy lập PTHH của phản ứng vừathực hiện thí nghiệm?

GV: Thông báo để điều chế khíhiđro, có thể thay dd axit clohiđric bằng

- HS thảo luận và lầnlượt trả lời từng câu hỏikhi thí nghiệm hoàn tất

- HS nhóm thảo luậnviết PTHH lên bảng con

ĐIỀU CHẾ HIĐRO - PHẢN ỨNG THẾ

Trang 28

axit sunfuric loãng và thay kẽm bằng cáckim loại như Fe hay Al.

Hoạt động 2 :

GV: Chúng ta có thể điều chế hiđrovới lượng lớn Sau đó yêu cầu HS quansát bộ dụng cụ lắp sẵn trên bàn giáoviên

GV: Yêu cầu 1 HS lên bàn GV, tự làmthí nghiệm điều chế và thu khí hiđrobằng cách đẩy nước dưới sự hướng dẫncủa GV

Yêu cầu 1 HS khác lên bàn GV thựchiện thu khí hiđro bằng cách đẩy khôngkhí dưới sự hướng dẫn của giáo viên

HS quan sát

- HS lên làm thínghiệm, cả lớp quan sát

- 1 HS lên làm thínghiệm, cả lớp quan sát

15 2.Trong công nghiệp

Nguồn nguyên liệu sản xuất H2 trongcông nghiệp là gì?

GV: Yêu cầu HS đọc SGK phần I.2

Sau đó cho HS quan sát dụng cụ điều chếhiđro bằng cách điện phân nước

HS tìm hiểu, thảo luậnvà phát biểu

- HS đọc SGK

- HS quan sát

10 II Phản ứng thế là

gì?

Là PƯHH trong đó

nguyên tử của đơn chất thay

thế nguyên tử của một

nguyên tố khác trong hợp

chất

Hoạt động 4:

GV: Các em hãy viết PTHH điều chếhiđro từ sắt và đ H2SO4 loãng

GV: Trong hai phản ứng điều chế H2

đã viết trên bảng, nguyên tử của đơnchất Zn hoặc Fe đã thay thê nguyên tửnào của axit?

GV: Hai PƯHH đó gọi là phản ứngthế Vậy thế nào là phản ứng thế?

- HS viết PTHH trênbảng

- HS nhóm thảo luận vàphát biểu

- HS nhóm phát biểusau đó đọc lại SGK phầnII.2

4.Củng cố: 7

Đọc phần kết luận chung SGK

Hoàn thành bài tập ở cuối bài

5.Hướng dẫn tự học: 2

- Bài vừa học: Học thuộc phần ghi và trả lời câu hỏi SGK

- Bài sắp học: BÀI LUYỆN TẬP 6

- Củng cố, hệ thống hoá các kiến thức và khái niệm hoá học về hiđro Biết so sánh các tính chất và cách điều chế khí hiđro so với khí oxi

28

Trang 29

Tiết: 53 Ngày dạy: 28/02/11

II Chuẩn Bị:GV Chuẩn Bị trước các phiếu học tập (theo nội dung triển khai trong tiết học).

III Tổ Chức Hoạt Động Dạy Và Học:

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:

3.Bài mới:

10 I Kiến thức cần nhớ:

Hãy trả lời các câu hỏi

1 Trình bày những kiến thức

cơ bản về:

* Tính chất vật lý

* Tính chất hoá học

* Ứng dụng

* Điều chế khí hiđro

Hoạt động 1 :

GV phát phiếu học tập Yêu cầu

HS đọc nội dung và Chuẩn Bị lầnlượt từng câu hỏi

- HS nhóm Chuẩn Bị câu

1  phát biểu khi GV yêucầu 1 HS nhóm

- HS khác chú ý nghe vànhận xét

- HS nhóm Chuẩn Bị câu

2  phát biểu

10 2 So sánh tính chất vật lý của

khí oxi và khí hiđro? Khi thu khí

hiđro vào ống nghiệm bằng cách

đẩy không khí phải để vị trí ống

nghiệm như thế nào? Vì sao?

- HS nhóm thảo luận viếtPTHH minh họa ra vởnháp

Đối với khí oxi, tại sao không

làm thế được? Giải thích?

3 Hãy cho các thí dụ bằng

PTHH để minh họa:

* Phản ứng thế

* Phản ứng hoá hợp

- 1 HS khác trình bày sự khácnhau của các PƯHH

GV: Khi nghiên cứu tính chấthoá học của hiđro, chúng ta biếtthêm phản ứng oxi hoá khử

- HS đọc nội dung câu hỏi 4

- HS lớp nhận xét và bổsung (nếu có)

- Thảo luận nhóm  lênbảng viên PTHH khi GVyêu cầu

15 * Phản ứng phân huỷ

Từ đó nêu sự khác nhau của

các PƯHH nêu trên?

Hoạt động 3 :

GV: Chúng ta làm bài tập vậndụng những kiến thức về hiđro vừađược củng cố

- HS lớp nhận xét (bổsung nếu có sai sót)

4 Hãy nêu thí dụ bằng PTHH

để minh hoạt phản ứng oxi hoá

khử?

GV: Bài tập 1 và bài tập 2 cácnhóm được phân công thực hịêncùng thời gian

- 1 HS khác trả lời phầnb

a Trong phản ứng đó hãy chỉ GV: Gọi 1 HS giải bài tập 3  - HS các nhóm làm bài

BÀI LUYỆN TẬP 6

Trang 30

rõ chất khử, chất oxi hoá, chất

oxi hoá,, sự khử, sự oxi hoá

cho HS nhận xét Sau đó GV chođiểm, cho 1 HS xung phong giảibài tập 4

tập Sau đó lên bảng làmkhi giáo viên yêu cầu

b Định nghĩa: Chất khử, chất

oxi hoá, chất oxi hoá,, sự khử, sự

oxi hoá

GV: Gọi 1 HS lên bảng giải bàitập 5 Sau đó cho HS nhận xét

4.Củng cố: 8

- Đọc phần kết luận chung SGK

- Đọc phần em có biết SGK

5.Hướng dẫn tự học: 2

- Bài vừa học:Học thuộc phần ghi và trả lời câu hỏi SGK

- Bài sắp học: BÀI THỰC HÀNH 5:ĐIỀU CHẾ THỬ TÍNH CHẤT CỦA KHÍ HIĐRÔ VÀ THUKHÍ HIĐRÔ

- HS nắm vững nguyên tắc điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm, tính chất vậ lý, tính chất hoáhọc

-30

Trang 31

Tiết: 54 Ngày dạy: 02/03/11

3.Thái độ: Yêu thích khoa học và môn học

II Chuẩn Bị

- Hoá chất: dd HCl, kẽm viên, bột CuO.

- Hoá cụ: Cho mỗi nhóm thí nghiệm 4 ống nghiệm, giá ống nghiệm, giá sắt, kẹp, đèn cồn, diêm,

ống dẫn khí thẳng, nút cao su, ống hình chữ ( ), que đóm, ống hút lấy hoá chất lỏng, thìa lấy hoá chất,bình nước

III Tổ Chức Hoạt Động Dạy Và Học:

15 I Tiến hành thí nghiệm:

1 Thínghiệm 1: Điều chế H2 – Đốt cháy H2 trong

không khí

Số 1: Dùng một ống nghiệm, lấy nút cao su có ống

dẫn khí thẳng đậy vào và kiểm tra độ kín của nút.Mở

nút cao su, cho vào ống nghiệm 3 viên kẽm, dùng ống

nhỏ giọt cho vào khoảng 2ml đ HCl

- HS nhóm thực hiện thí nghiệm theophân công

- GV: hướng dẫn cách thực hiện chotừng số: khi số 1 thựchiện xong GV hướngdẫn đến số 2

Số 2: Đậy ống nghiệm có Zn và đ HCl (số 1 vừa

Chuẩn Bị) bằng nút cao su có ống dẫn khí thẳng và

đặt ống nghiệm vào giá ống nghiệm

- GV theo dõi HS làm thí nghiệm

Số 3: Chờ khoảng 1 phút, đưa que đóm đang cháy

vào đầu ống dẫn khí có dòng khí H2 bay ra Quan sát

ghi nhận xét

10 Thí nghiệm 2: Thu khí H2 bằng cách đẩy không khí

Số 4: Lấy một ống nghiệm úp lên đầu ống dẫn khí

H2 sinh ra

Sau 1 phút giữ cho ống ày đứng thẳng và miệng

chũcuống dưới rồi đưa miệng ống nghiệm này vào gần

ngọn lửa đèn cồn Quan sát, ghi nhận xét

- GV nhắc các nhóm (cụ thể là số 4):Khi đã thấy rõ hiện tượng cháy trongkhông khí của H2 thì cần dập tắt ngọn lửavà tiến hành thu khí H2 (thí nghiệm 2)

10 Thí nghiệm 3: hiđro khử đồng (II) oxit

Số 2: Lấy 1 ống nghiệm khác, dùng nút cao su có

dẫn hình  đậy vào để kiểm tra, sau đó lấy nút cao su

ra, cho vao ống nghiệm 6 viên kẽm và khoảng 10ml

dd HCl

Đậy ống nghiệm bằng nút cao su và đặt ống nghiệm

vào giá ông nghiệm

Số 3: Lấy một ống nghiệm khác, dùng thìa lấy 1 ít

bột CuO cho vào đáy ông nghiệm

BÀI THỰC HÀNH 5 ĐIỀU CHẾ, THU KHÍ HIĐRO VÀ THỬ TÍNH CHẤT CỦA KHÍ HIĐRO

Trang 32

Số 4: Lắp hệ thống thực hiện thí nghiệm (theo mẫu

GV đã lắp sẵcn trên bàn GV)

Dùng đèn cồn, hơ nóng đều ống nghiệm, sau đó đun

nóng mạnh chỗ có CuO Quan sát ghi nhận xét màu

sắc chất tạo thành Khi thực hiện xong thí nghiệm, tắt

đèn cồn

Trả lời câu hỏi: Nội dung câu hỏi trong sách giáo

khoa phần II trang 120

- GV: Lưu ý HS số 3 phải dùng ốngnghiệm thật khô để CuO không bámvào thành ống

- HS Chuẩn Bị trước phiếu thực hành vớicác câu hỏi

10 II Cuối tiết thực hành:

Số 1: Rửa dụng cụ

Số 2: Sắp xếp lại hoá cụ, hoá chất.

Các nhóm hoàn thành phiếu thực hành

- GV nhận xét và rút kinh nghiệm tiếtthực hành

32

Trang 33

Tiết: 55 Ngày dạy: 07/03/11

Bài số:

BÀI KIỂM TRA SỐ 4

Ngày đăng: 10/06/2015, 16:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Nước (hình 5.10, hình 5.11 SGK)  Sử dụng máy chiếu. - Giáo án hóa 8 HK II
c (hình 5.10, hình 5.11 SGK)  Sử dụng máy chiếu (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w