Kĩ năng - Quan sát thí nghiệm hoặc hình ảnh phản ứng của oxi với Fe, S, P, C, rút ra được nhận xét về tính chất hoá học của oxi.. Tiết này chúng ta sẽ xét tiếp các tính chất hóa học của
Trang 1Chương 4: OXI - KHÔNG KHÍ
Tiết 37: Bài 24:
TÍNH CHẤT CỦA OXI
Ngày soạn: 20/12/2012
Ngày dạy: 02/01/2013 Tại lớp 8B TSHS: 28 Vắng:
Ngày dạy: 05/01/2013 Tại lớp 8A TSHS: 30 Vắng:
GV: Giới thiệu oxi là nguyên tố hóa học
phổ biến nhất (49,4% khối lượng vỏ trái
đất)
? Trong tự nhiên oxi có ở đâu?
? Hãy cho biết ký hiệu, CTHH, NTK,
PTK của oxi?
HS quan sát lọ đựng oxi
? Hãy nêu những tính chất vật lý của oxi?
? Vậy oxi nặng hay nhẹ hơn không khí?
Trang 2? Ở 200C 1lít nước hòa tan được 31l khí
oxi NH3 tan được 700l Vậy oxi tan nhiều
hay ít trong nước?
GV: Oxi hóa lỏng ở - 1830, oxi lỏng màu
HS: Quan sát và nêu nhận xét hiện tượng
GV: Giới thiệu chất khí thu được là lưu
huỳnh đioxit: SO2
? Hãy viết PTHH?
GV: Làm thí nghiệm đốt P cháy trong
không khí và trong oxi
HS: Quan sát hiện tượng và nêu nhận xét
GV: Giới thiệu khí thu được là P2O5,
điphôtpho pentaoxit
?Hãy viết PTHH?
? Nhắc lại tính chất hóa học của oxi?
- Tan ít trong nước
- Hóa lỏng ở - 1830C, oxi lỏng có màuxanh nhạt
II - Tính chất hóa học:
1 Tác dụng với phi kim:
a Tác dụng với lưu huỳnh
- Lưu huỳnh cháy trong oxi mãnh liệt hơntrong không khí với ngọn lửa màu xanhsinh ra chất khí không mùi
b Sau phản ứng P hay oxi dư
c Tính khối lượng hợp chất tạo thành
Trang 3b nP =
31
2 , 6
= 0,2 mol
nO2 = 226,72,4= 0,3 mol
theo PT oxi còn dư còn P phản ứng hết
nO2sau phản ứng= = 0,25 mol
nO2 dư = 0,3 - 0,25 = 0,05 mol
c Theo PT nP2O5 = nP = = 0,1 mol
mP2O5 = 0,1 x142 = 14,2g
e Dặn dò:
Học bài, xem trước phần còn lại của bài
- BTVN: 1, 2, 4, 5
5 Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
………
Tiết 38 TÍNH CHẤT CỦA OXI (Tiếp)
Ngày soạn: 20/12/2012
Ngày dạy: 04/01/2013 Tại lớp 8B TSHS: 28 Vắng:
Ngày dạy: 08/01/2013 Tại lớp 8A TSHS: 30 Vắng:
1 Mục tiêu:
a Kiến thức:
Biết được:
- Tính chất hoá học của oxi: oxi là phi kim hoạt động hóa học mạnh đặc biệt ở nhiệt độ cao: tác dụng với hầu hết kim loại (Fe, Cu ), nhiều phi kim (S, P ) và hợp chất (CH4 ) Hoá trị của oxi trong các hợp chất thường bằng II
- Sự cần thiết của oxi trong đời sống
b Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm hoặc hình ảnh phản ứng của oxi với Fe, S, P, C, rút ra được nhận xét về tính chất hoá học của oxi
- Viết được các PTHH
- Tính được thể tích khí oxi (đktc) tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng
c Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu môn học, ý thức bảo vệ môi trường
2 Chuẩn bị :
- Bảng phụ, bảng nhóm, bút dạ
- Dụng cụ: Đèn cồn, môi sắt
Trang 4- Hóa chất: lọ chứa oxi, dây sắt.
3 Phương pháp
Trực quan , hoạt động nhóm - vấn đáp
4 Tiến trình dạy học:
a Ổn định lớp:
b Kiểm tra bài cũ:
Nêu tính chất vật lý và hóa học đã biết của oxi Viết các PTHH xảy ra?
Gọi HS chữa bài tập 4 SGK
c Bài mới:
Hoạt động 1:
GV: Tiết trước chúng ta đã biết oxi tác
dụng với một số phi kim Tiết này chúng
ta sẽ xét tiếp các tính chất hóa học của oxi
đó là tác dụng với kim loại và các hợp
chất
GV: Làm thí nghiệm biểu diễn
- Cho đoạn dây sắt vào bình dựng oxi?
? Có dấu hiệu của phản ứng không?
GV: Quấn vào đầu đoạn dây thép một
mẩu than gỗ đốt cho than cháy và dây sắt
nóng đỏ đưa nhanh vào bình đựng oxi
? Quan sát và nêu nhận xét hiện tượng?
Các hạt nâu đỏ là oxit sắt từ Fe3O4
? Hãy viết PTHH?
Hoạt động 2:
GV: Khí metan có nhiều trong bùn ao
Phản ứng của metan tronh không khí tạo
thành khí cacbonic và nước đồng thời tỏa
nhiều nhiệt
? Hãy viết PTHH?
GV: Ngoài khí Metan, thì oxi còn tác
dụng với nhiều hợp chất khác
2 Tác dụng với kim loại:
- Sắt cháy sáng chói, không có lửa, không
có khói tạo ra các hạt nhỏ nóng chảy màunâu
1 a Tính V khí oxi ở đktc cần thiết để đốt cháy hết 3,2 g khí metan
b Tính khối lượng khí CO2 tạo thành
Trang 5Hướng dẫn giải:
nCH 4 = = 0,2 mol
PTHH : CH4 (k) + 2O2(k)
0
t
→CO2(k) + 2H2O(l)
Theo PT nO 2 = 2nCH 4 = 2 x 0,2 mol = 0,4 mol
VO 2 = 0,4 x 22,4 = 8,96l
nCO 2 = nCH 4 = 0,2 mol
mCO 2 = 0,2 x 44 = 8,8g
2 Viết các PTHH khi cho bột đồng, cácbon, nhôm tác dụng với oxi
2Cu + O2 →t0 2CuO
C + O2 →t0 CO2
4Al + 3O2 →t0 2 Al2O3
e Dặn dò:
- Học bài
- Làm BTVN: 3, 6
- Đọc trước bài 25
5 Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
…………
Tiết 39: Bài 25.SỰ OXI HÓA – PHẢN ỨNG HÓA HỢP
ỨNG DỤNG CỦA OXI
Ngày soạn: 26/12/2012
Ngày dạy: 09/01/2013 Tại lớp 8B TSHS: 28 Vắng:
Ngày dạy: 12/01/2013 Tại lớp 8A TSHS: 28 Vắng:
1 Mục tiêu:
a Kiến thức:
Biết được:
- Sự oxi hoá là sự tác dụng của oxi với một chất khác
- Khái niệm phản ứng hoá hợp
- Ứng dụng của oxi trong đời sống và sản xuất
b Kĩ năng
- Xác định được có sự oxi hoá trong một số hiện tượng thực tế
- Nhận biết được một số phản ứng hoá học cụ thể thuộc loại phản ứng hoá hợp
c Thái độ:
Trang 6- Giáo dục lòng yêu môn học, ý thức bảo vệ môi trường.
b Kiểm tra bài cũ:
Nêu các tính chất hóa học của oxi? Viết các PTHH minh họa?
Làm bài tập số 4
c Bài mới:
Hoạt động 1: Sự oxi hóa:
GV: yêu cầu học sinh nhận xét các ví dụ
? Vậy sự oxi hóa một chất là gì?
? hãy lấy ví dụ về sự oxi hóa xảy ra hàng
GV: Các phản ứng trên được gọi là phản
ứng hóa hợp vậy phản ứng hóa hợp là gì?
GV: Gọi Hs đọc lại định nghĩa
GV: Giới thiệu về phản ứng tỏa nhiệt
Trang 7d CaCO3 →t CaO + CO2
e ? + Cl2 →t0 CuCl2
f Fe2O3 + H2 →t0 Fe + H2O
?Trong các phản ứng trên phản ứng nào
thuộc loại hóa hợp? Giải thích?
HS thảo luận theo nhóm
GV: Đưa kết quả đúng các nhóm chấm
chéo cho nhau
Hoạt động 3: Ứng dụng của oxi:
- HS quan sát tranh vẽ ứng dụng của oxi
? Em hãy nêu các ứng dụng của oxi mà
em biết trong cuộc sống?
Định nghĩa: Phản ứng hóa hợp là phản
ứng hóa học trong đó chỉ có một chất mới được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu
III Ứng dụng của ôxi
1 Sự hô hấp:
Oxi rất cần cho hô hấp của con người và động thực vật( Phi công, thợ lặn…)
2 Sự đốt nhiên liệu:
Oxi rất cần cho sự đốt nhiên liệu (Tạo nhiệt độ cao hơn, sản xuất gang thép, đốt nhiên liệu trong tên lửa, chế tạo mìn phá đá…)
d Củng cố:
1 Nhắc lại nội dung chính của bài
- Sự oxi hóa là gì?
- Định nghĩa phản ứng hóa hợp
- Ứng dụng của oxi
2 Bài tập: Lập PTHH biểu diễn các phản ứng hóa hợp của:
a Lưu huỳnh với nhôm
b Oxi với magie
c Clo với kẽm
e Dặn dò:
- Học bài làm BTVN: 1, 2, 4, 5
- Đọc trước bài 26
5 Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
……….
Tiết 40: Bài 26:OXIT
Ngày soạn: 28/12/2012.
Ngày dạy: 11/01/2013 Tại lớp: 8B TSHS: 28 Vắng:
Ngày dạy: 15/01/2013 Tại lớp: 8A TSHS: 30 Vắng:
1 Mục tiêu:
Trang 8+ Lập được CTHH của oxit
+ Nhận ra được oxit axit, oxit bazơ khi nhìn CTHH
b Kiểm tra bài cũ:
Nêu định nghĩa phản ứng hóa hợp lấy ví dụ minh họa?
Nêu định nghĩa sự oxi hóa Cho ví dụ minh họa?
Trong các hợp chất sau hợp chất nào
thuộc loại oxit
- Định nghĩa: Oxit là những hợp chất của
hai nguyên tố trong đó có một nguyên tố
là oxi
Ví dụ: CaO, Fe2O3, SO3…
II- Công thức
Công thức chung: MxOy
Trang 9- Qui tắc hóa trị áp dụng với hợp chất 2
nguyên tố?
- Nhắc lại các thành phần của oxit?
? Em hãy viết công thức chung của oxit?
Hoạt động 3:
GV: Thông báo có 2 loại oxit
? Em hãy cho biết ký hiệu của một số phi
kim thường gặp?
? Em hãy lấy ví dụ về 3 oxit axit ?
GV: Giới thiệu ở bảng phụ các oxit axit
và các axit tương ứng
? Hãy kể tên các kim loại thường gặp?
? Em hãy lấy ví dụ về các oxit bazơ?
GV: Giới thiệu các bazơ tương ứng với
các oxit bazơ
Hoạt động 4:
GV: Đưa cách gọi tên oxit
? Hãy gọi tên các oxit sau:
K2O, ,CaO, MgO, PbO, Na2O
? Vậy với FeO và Fe2O3 thì gọi như thế
nào?
GV: Đưa qui tắc gọi tên oxit kim loại có
nhiều hóa trị
GV: Giới thiệu các tiền tố
? Hãy đọc tên các oxit: SO3, SO2, CO,
CO2, N2O5, P2O5
Bài tập: Trong các oxit sau oxit nào là
oxit axit, oxit bazơ?
III- Phân loại ôxit
a Oxit axit: Thường là oxit của phi kim
và tương ứng với một axit
b Oxit bazơ: là oxit của kim loại và
tương ứng với bazơ
IV- cách gọi tên
Tên oxit = tên nguyên tố + oxit
VD: Na2O: Natri oxit CaO: Canxi oxit+ Oxit bazơ (Kim loại nhiều hóa trị)
Tên oxit = tên kim loại ( kèm hóa trị) + oxit
VD: FeO: Sắt (II) oxit
Fe2O3: Sắt (II) oxit + Oxit axit: (Nhiều hóa trị)
Tên oxit = tên phi kim (tiền tố chỉ số nguyên tử phi kim) + oxit (có tiền tố chỉ
nguyên tử oxi)
VD: SO3: Lưu huỳnh trioxit
P2O5: Đi photpho penta oxit
d Củng cố:
Bài 1: Lấy thí dụ bằng phương trình hoá học của phản ứng :
– Oxi tác dụng với kim loại
– Oxi tác dụng với phi kim
– Oxi tác dụng với hợp chất
Các phản ứng trên có đặc điểm gì chung ?
Giải: Lấy thí dụ bằng phương trình hoá học:
– Oxi tác dụng với kim loại:
4K + O2 → to 2K2O
– Oxi tác dụng với phi kim:
4P + 5O2 → to 2P2O5
– Oxi tác dụng với hợp chất:
Trang 102H2S + 3O2 → t o 2SO2 + 2H2O
Các phản ứng trên có đặc điểm chung : Đều có sản phẩm là oxit, đều xảy ra sự oxi hoá
Bài 4: Tính thể tích oxi (đktc) giải phóng khi nung 32,67 g KClO3 có 25% tạp chất (phản ứng có xúc tác MnO2)
Giải :
Phương trình hoá học:
2KClO3 →to 2KCl + 3O2
Khối lượng KClO3 nguyên chất:
32,67 x 0,75 = 24,5 (g)
3
KClO 24,5
n 0, 2 (mol).
122,5
Theo phương trình hoá học:
n = 1,5.n = 0,2.1,5 0,3 (mol) =
2
O
V = 0,3.22, 4 6,72 = (lít).
e Dặn dò:
- Học bài
- Làm bài tập 1, 2, 4
5 Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
Tiết 41 ĐIỀU CHẾ OXI - PHẢN ỨNG PHÂN HUỶ
Ngày soạn: 02/01/2013.
Ngày dạy: 16/01/2013 Tại lớp 8B TSHS: 28 Vắng:
Ngày dạy:19/01/2013 Tại lớp 8A TSHS: 30 Vắng:
1 MỤC TIÊU
a Kiến thức
- HS biết phương pháp điều chế, cách thu khí O2 trong phòng thì nghiệm và cách sản xuát oxi trong công nghiệp
- HS biết khái niệm phản ứng phân huỷ và dẫn ra được ví dụ minh hoạ
b Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng lập phương trình hoá học
2 CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
GV: Chuẩn bị thí nghiệm:
- Điều chế oxi từ KMnO4
- Thu O2 bằng cách đẩy không khí, đẩy nước
* Dụng cụ: Giá sắt, ống nghiệm, ống dẫn khí; Đèn cồn, diêm; Chậu thuỷ tinh; Lọ thuỷ tinh có nút nhám (2 chiếc); Bông
Trang 11- Gọi hai HS lên thu khí oxi bằng cách
đẩy không khí và đẩy nước
? Khi thu oxi bằng cách đẩy không khí,
ta phải để ống nghiệm (hoặc lọ thu khí)
như thế nào? Vì sao.
? Ta có thể thu khí oxi bằng cách đẩy
? Em hãy viết phương trình phản ứng
cho quá trình trên.
GV: Phân tích sự khác nhau về việc điều
chế oxi trong phòng thí nghiệm và trong
công nghiệp về nguyên liệu, sản lượng,
đo cao như: KMnO 4 ; KClO 3
Cách thu O2
a) Đẩy không khíb) Đẩy nước
Thu oxi bằng cách đẩy không khí ta phải
để ngửa bình vì: oxi nặng hơn không khí
29
32
kk O
d
Ta có thể thu khí oxi bằng cách đẩy nước
vì O2 là chất ít tan trong nước2KClO 3 (r) →t0 2KCl (r) + 3 O 2 (k) 2KMnO 4 (r) →t0 K 2 MnO 4 (r) +MnO 2 (r) +O 2 (k)
II SẢN XUẤT KHÍ OXI TRONG CÔNG NGHIỆP
Nguyên liệu để sản xuất oxi trong công nghiệp là không khí hoặc nước.
1) Sản xuất oxi từ không khí:
Trang 12GV: Cho HS nhận xét các phương trình
phản ứng bảng SGK/93 và điền vào
những chỗ còn trống
GV: Giới thiệu:
Những phản ứng hoá học trên đây thuộc
loại phản ứng phân huỷ
→ Vậy em hãy rút ra định nghĩa phản
ứng phân huỷ.
Bài tập 1:
Lập phương trình phản ứng sau và cho
biết trong các phản ứng sau, phản ứng
nào là phản ứng hoá hợp, phản ứng nào
→ GV gọi một HS lên chữa bài tập đồng
thời chấm vở của một vài HS dưới lớp
sau đó thu được khí oxi (ở -183 0 C).
2) Sản xuất oxi từ nước:
- Điện phân nước trong các bình điện phân, sẽ thu được H 2 và O 2 riêng biệt.
2H 2 O →dp 2H 2(k) + O 2(k)
III PHẢN ỨNG PHÂN HUỶ
Định nghĩa: Phản ứng phân huỷ là phản
ứng hoá học trong đó có một chất sinh rahai hay nhiều chất mới
a) 2 FeCl2 + Cl2 →t0 2 FeCl3
b) CuO + H2 →t0 Cu + H2Oc) 2 KNO3 →t0 2 KNO2 + O2
d) 2 Fe(OH)3 →t0 3 Fe2O3 + H2Oe) CH4 + 2O2 →t0 CO2 + 2 H2O
36 , 3 4
232
Trang 13) ( 1 , 0 3
2 15 , 0 3
M KClO = + + × =
Khối lượng KclO3 đã bị phân huỷ là:
) ( 25 , 12 5 , 122 1 , 0
Ngày soạn: 05/01/2013
Ngày dạy: 18/01/2013 Tại lớp 8B TSHS: 28 Vắng:
Ngày dạy:22/01/2013 Tại lớp 8A TSHS: 30 Vắng:
1 Mục tiêu:
a Kiến thức:
Biết được:
+ Thành phần của không khí theo thể tích và khối lượng
+ Sự oxi hóa chậm là sự oxi hóa có tỏa nhiệt và không phát sáng
+ Sự cháy là sự oxi hóa có tỏa nhiệt và phát sáng
+ Các điều kiện phát sinh và dập tắt sự cháy, cách phòng cháy và dập tắt đámcháy trong tình huống cụ thể, biết cách làm cho sự cháy có lợi xảy ra một cách hiệuquả
+ Sự ô nhiễm không khí và cách bảo vệ không khí khỏi bị ô nhiễm
b Kĩ năng
+ Hiểu cách tiến hành thí nghiệm xác định thành phần thể tích của không khí + Phân biệt được sự oxi hóa chậm và sự cháy trong một số hiện tượng của đờisống và sản xuất
+ Biết việc cần làm khi xảy ra sự cháy
Trang 14b Kiểm tra bài cũ:
1 Nêu định nghĩa phản ứng phân hủy ? lấy ví dụ minh họa?
2 HS chữa bài tập số 4, 6
c Bài mới:
Hoạt động 1
GV: Làm thí nghiệm đốt photpho đỏ (dư)
ngoài không khí rồi đưa nhanh vào ống
hình trụ và đậy kín miệng bằng ống núy
cao su
? Đã có những biến đổi nào xảy ra trong
thí nghiệm trên?
P đỏ tác dụng oxi tạo thành P2O5
P2O5 tan trong nước
? Trong khi cháy mực nước trong ống
thủy tinh thay đổi như thế nào?
? Tại sao nước lại lại dâng lên trong ống?
? Nước dâng lên vạch thứ 2 chứng tỏ điều
gì?
? Tỷ lệ chất khí còn lại trong ống là bao
nhiêu ? Khí còn lại là khí gì? Tại sao?
? Em rút ra kết luận về thành phần không
khí?
? Thảo luận theo nhóm:
? Theo em trong không khí còn có những
Thảo luận theo nhóm:
- Không khí bị ô nhiễm gây ra tác hại gì?
- Chúng ta nên làm gì để bảo vệ không
2 Ngoài khí oxi và khí nitơ không khí còn có chứa những chất gì khác:
-Trong không khí còn có: Hơi nước, CO2, khí hiếm Ne, Ar, bụi chất gần 1%
3 Bảo vệ không khí trong lành tránh ô nhiễm:
- Tác hại: Tác động xấu đến sức khỏe conngười và cuộc sống thực vật phá hoại cáccông trình xây dựng cầu cống, nhà cửa, ditích lịch sử
- Biện pháp: xử lý khí thải các nhà máycác nhà máy, lò đốt, các phương tiện giaothông Bảo vệ rừng, trồng rừng
Trang 15Ngày dạy: 23/01/2013 Tại lớp 8B TSHS: 28 Vắng:
Ngày dạy:26/01/2013 Tại lớp 8A TSHS: 30 Vắng:
I Mục tiêu:
a Kiến thức:
- Học sinh biết phân biệt sự cháy và sự oxi hóa chậm
- Hiểu được các điều kiện phát sinh sự cháy từ đó để biết được các biện pháp dậptắt sự cháy
b.Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng viết các phương trình chữ
- liên hệ thực tế các hiện tượng
b Kiểm tra bài cũ:
1 Nêu thành phần của không khí? Biện pháp bảo vệ không khí trong lành tránh ônhiễm
2 Làm bài tập số 7
c Bài mới:
Trang 16Hoạt động của GV - HS Nội dung
Hoạt động 1
? Em hãy lấy ví dụ về sự cháy và sự oxi
hóa chậm?
? Sự cháy và ặ oxi hóa chậm giống và
khác nhau ở những điểm nào?
? Vậy sự cháy là gì? Sự oxi hóa chậm là
gì?
GV: Thuyết trình: Trong điều kiện nhất
đínhự oxi hóa chậm có thể chuyển thành
sự cháy đó là sự tự bốc cháy Vì vậy
trong nhà máy người ta không chất rẻ lau
có dính dầu mỡ thành đống đề phòng sự
tự bốc cháy
? Ta để cồn, gỗ than trong không khí,
chúng không tự bốc cháy Muốn có sự
cháy phải có điều kiện gì?
? Đối với bếp than nếu ta đóng cửa lò có
hiện tượng gì? Vì sao?
? Vậy các diều kiện phát sinh và dập tắt
sự cháy là gì?
? Muốn dập tắt sự cháy ta cần thực hiện
những biện pháp nào?
? Trong thực tế để dập tắt đám cháy
người ta dùng biện pháp nào? Phân tích
cơ sở của các biện pháp đó?
II- Sự cháy và sự ôxi hóa chậm
* Điều kiện phát sinh:
- Chất cháy phải nóng đến nhiệt độ cháy
- Phải có đủ oxi cho sự cháy
* Điều kiện dập tắt sự cháy:
- Hạ nhiệt độ của chất cháy xuống dướinhiệt độ cháy
- Cách ly chất cháy với oxi
Trang 17Ngày soạn:10/01/2013
Ngày dạy: 25/01/2013 Tại lớp 8B TSHS: 28 Vắng:
Ngày dạy: 29/01/2013 Tại lớp 8A TSHS: 30 Vắng:
Viết phương trình hóa học thể hiện tính chất của oxi, điều chế oxi, qua đó củng
cố kĩ năng đọc tên oxit, phân loại oxit (oxit bazơ, oxit axit), phân loại phản ứng (phảnứng phân hủy, phản ứng hóa hợp, phản ứng thể hiện sự cháy Củng cố các khái niệm
sự oxi hóa, phản ứng phân hủy, phản ứng hóa hợp
4 Những ứng dụng quan trọng của oxi
5 Định nghĩa oxit, phân loại oxit
6 Định nghĩa phản ứng phân hủy, phản ứng hóa hợp?
I - Ôn tập các kiến thức cũ:
Trang 18GV: Sửa sai nếu có
GV: Yêu cầu HS làm bài tập 6 SGK
Gọi HS lên bảng làm bài
GV: Sửa sai nếu có
Bài tập tiếp theo: GV tổ chức dưới hình thức trò chơi
Phát cho mỗi nhóm một bộ bìa có ghi các công thức
hóa học sau:
CaCO3, CaO, P2O5, SO2, SO3, Fe2O3, BaO, CuO, K2O,
SiO2, Na2O, FeO, MgO, CO2, H2SO4, MgCl2, KNO3,
Fe(OH)3, Ag2O, NO, PbO
Các nhóm thảo luận rồi dán vào chỗ trống trong bảng
VO 2 cần thu = 10 20 =2000ml = 2l
V thực tế cần điều chế
2 +
100
10 2
= 2,2 l
nO 2 = 222,,24 = 0,0982 molTheo PT :
nKMnO 4 =2nO 2= 2 0,0982 =0,1964mol
mKMnO 4 = 0,1964 158 =31,0312g
d Dặn dò:
Học bài, làm BTVN: 2, 3, 4, 5, 7, 8 SGK
e Dặn dò:
Làm các bài tập trong SGK
Trang 195 Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
…
Tiết 45: Bài 30: BÀI THỰC HÀNH SỐ 4 Ngày soạn:16/01/2013 Ngày dạy: 30/01/2013 Tại lớp 8B TSHS: 28 Vắng: Ngày dạy: 02/02/2013 Tại lớp 8A TSHS: 30 Vắng: 1 Mục tiêu: a Kiến thức: + Thí nghiệm điều chế oxi và thu khí oxi + Phản ứng cháy của S trong không khí và oxi b Kĩ năng + Lắp dụng cụ điều chế khí oxi bằng phương pháp nhiệt phân KMnO4 hoặc KClO3 Thu 2 bình khí oxi, một bình khí oxi theo phương pháp đẩy không khí, một bình khí oxi theo phương pháp đẩy nước + Thực hiện phản ứng đốt cháy S trong không khí và trong oxi, đốt sắt trong O2 + Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng và giải thích hiện tượng + Viết phương trình phản ứng điều chế oxi và phương trình phản ứng cháy của S, dây Fe
c Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu môn học.Tính cẩn thận trong thực hành thí nghiệm
2 Chuẩn bị : GV chuẩn bị 5 bbộ thí nghiệm gồm:
- Dụng cụ: Đèn cồn, ống nghiệm, lọ nút nhám 2 cái, muỗm sắt, chậu thủy tinh to
để đựng nước
- Hóa chất: KMnO4, bột lưu huỳnh, nước
3 Phương pháp
Vấn đáp - trực quan - hđn
4 Tiến trình dạy học:
a Ổn định lớp
b Kiểm tra bài cũ
Hoạt động 1: Kiểm tra kiến thức liên quan đến bài thực hành:
GV: Kiểm tra lại tình hình dụng cụ hóa chất
1 Nêu phương pháp điều chế và thu khí oxi?
2 Tính chất hóa học của oxi?
c Bài mới
Hoạt động 2: Tiến hành thí nghiệm :
GV: Hướng dẫn lắp dụng cụ thí nghiệm
như hình vẽ 46 SGK
GV: Hướng dẫn các nhóm HS thu khí oxi
1 Thí nghiệm 1: Điều chế và thu khí oxi:
Nguyên liệu: KMnO4
- Thu khí oxi: Bằng cách đẩy nươc hoặc
Trang 20bằng cách đẩy nước và đẩy không khí
Lưu ý học sinh các điểm sau:
- Ống nghiệm phải lắp làm sao cho miệng
hơi thấp hơn đáy
- Nhánh dài của ống dẫn khí sâu gần sát
đáy ống nghiệm (lọ thu)
- Dùng đèn cồn đun đều cả ống nghiệm
Sau đó tập trung ngọn lửa ở phần có
KMnO4
- Cách nhận biết xem ống nghiệm đã đầy
oxi chưa bằng cách dùng tàn đóm đỏ đưa
vào miệng ống nghiệm
- Sau khi làm xong thí nghiệm phải đưa
ống dẫn khí ra khỏi chậu nước rồi mới tắt
đèn cồn, tránh cho nước không tràn vào
làm vỡ ống nghiệm
Thí nghiệm 2:
- Cho muỗng sắt một lượng nhỏ (bằng hạt
đậu xanh) bột lưu huỳnh
- Đốt lưu huỳnh trong không khí
- Đưa nhanh muỗng sắt có chứa lưu
huỳnh vào lọ đựng oxi
? Nhận xét hiện tượng và viết PTHH?
d Công việc cuối buổi thực hành:
- Thu dọn phòng thực hành, lau chùi dụng cụ
- Viết bản tường trình theo mẫu
STT Tên thí nghiệm Hiện tượng quan sát được Kết luận PTHH1
Ngày dạy: 01/02/2013 Tại lớp 8B TSHS: 28 Vắng:
Ngày dạy: 19/02/2013 Tại lớp 8A TSHS: 30 Vắng:
Trang 21II: hình thứC kiểm tra
TL: 100%
iii- khung ma trận đề kiểm tra
Nội dung kiến
thức
mức cao hơn
Cộng
1 Oxi - Khụng
khớ
Biết được tớnh chất húahọc của ụxi
Viết PTHH thể hiện tớnh chất của oxi
Số cõu hỏi
Số điểm
1(2c) 0,5đ
1(2b) 2đ
2 2,5đ
2 Oxit - Phản
ứng hoỏ học
KN ụxit Nhận biết
được CT và gọi tờn oxit;
Số cõu hỏi
Số điểm
1(2a) 0,5đ
1(1) 3,0
2 3,5đ
3 Giải cỏc bài
toỏn hoỏ học
Giải cỏc bàitoỏn hoỏ học cúliờn quan đếnoxi, khụngkhớ.Tớnh đượcthành phần %của hợp chất
Giải bài toỏnhoỏ học cúliờn quan đếnkhối lượngchất cầndựng lượngchất
Số cõu hỏi
Số điểm
1(3a) 1,5đ
1(3b) 2,5đ
2 4đ
A- ĐỀ KIỂM TRA
Cõu 1(3đ) : Điền cụng thức hoỏ học và tờn gọi vào ụ trống trong bảng sau:
Trang 221 H2 + O2 →t0 H2O
2 H2O + Na2O → NaOH
3.H2O + P2O5 → H3PO4
4.Cu + O2 →t0 CuO
c Hãy cho biết phản ứng hoá học nào có xảy ra sự oxi hoá?
Câu3: (4đ). Trong phũng thớ nghiệm, người ta điều chế oxit sắt từ bằng cỏch dựngOxi oxi hoỏ Sắt ở nhiệt độ cao
a Tớnh thành phần % theo khối lượng của nguyờn tố Sắt cú trong oxit sắt từ
b Tớnh số gam khớ Oxi cần dựng để điều chế được 2,32 g oxit sắt từ ?
Nhụmoxit
Câu 2: a) Ôxit là hợp chất của 2 nguyên tố trong đó có một nguyên tố là ôxi(0,5)
- ý thức Chuẩn bị bài, làm bài
- Nội dung đạt, cha đạt cần ôn tiếp
- Kĩ năng làm bài, trình bày
V- rút kinh nghiệm
Trang 23Ngày dạy: 20/02/2013 Tại lớp 8B TSHS: 28 Vắng:
Ngày dạy: 23/02/2013.Tại lớp 8A TSHS: 30 Vắng:
1 MỤC TIÊU:
a Kiến thức:
HS biết được Hiđrô là 1 chất khí, nhẹ nhất trong tất cả các khí, có tính khử
- Nắm được khí H2 tác dụng với ô xi ở dạng đ/c và hợp chất
- Biết được hỗn hợp giữa khí O2 và H2 là hỗn hợp nổ để vận dụng hợp lý
- Nắm được ứng dụng của ô xi
b Kỹ năng:
Giúp HS làm được TN đốt và thử H2 đúng theo quy tắc
- Viết được các phương trình phản ứng xảy ra
c Thái độ:
Sự ham thích bộ môn
2 THIẾT BỊ:
+ ống nghiệm đựng khí H2, 2 quá bóng bơm H2
+ Hoá chất: dung dịch HCl, Zn/, CuO
+ Dụng cụ; Phiễu thuỷ tinh, bình thuỷ tinh có nút cao su, ống dẫn khí, giá sắt, cốcthuỷ tinh, ống nghiệm không đáy có nút cao su đậy hai đều có ống dẫn khí, đèn cồn
Trang 24+ Tiết 1: Tớnh chất vật lý, tớnh chất hoỏ học, tỏc dụng với ụ xi.
+ Tiết 2: Tỏc dụng với CuO và ứng dụng
c Bài mới:
* Đặt vấn đề: Nờu nhiệm vụ của tiết học: Tỡm hiểu về tớnh chất và ứng dụng của
Hiđrụ
- Yêu cầu HS nêu những gì biết đợc về
- Qua việc quan sát và làm thí nghiệm
Yêu cầu HS rút ra kết luận về TCVL của
H2
- GV giới thiệu dụng cụ, hoá chất dùng
để điều chế khí H2 Giới thiệu cách thử
độ tinh khiết khí H2
* Hoạt động 2:
* GV làm thí nghiệm:
+ Đốt cháy khí H2 trong không khí
- Yêu cầu HS quan sát và nhận xét
+ Đa ngọn lữa H2 đang cháy vào lọ đựng
II Tính chất hoá học:
1 Tác dụng với oxi:
a Thí nghiệm : Sgk
Trang 25trong
oxi toả nhiều nhiệt, vì vậy ngời ta dùng
hiđro làm nguyên liệu cho đèn xì oxi-
axetilen để hàn cắt kim loại
- GV giới thiệu: Nếu lấy tỉ lệ về thể tích:
Tiết48
Ngày soạn: 07/02/2013
Ngày dạy: 22/02/2013 Tại lớp 8B TSHS: 28 Vắng:
Ngày dạy: 26/02/2013.Tại lớp 8A TSHS: 30 Vắng:
Trang 263 PHƯƠNG PHÁP
Trực quan, vấn đỏp, hoạt động nhúm
4 TIẾN TRèNH LấN LỚP.
a Ổn định:
b Kiểm tra bài cũ:
1 So sánh sự giống và khác nhau về TCVL của hiđro và oxi.
2 Tại sao trớc khi sử dụng hiđro để làm thí nghiệm, chúng ta cần phải thử độtinh khiết của khí hiđro? Nêu cách thử?
c Bài mới:
* Đặt vấn đề: Nờu nhiệm vụ của tiết học: Tỡm hiểu phần cũn lại của bài – TÍNH
CHẤT VÀ ỨNG DỤNG CỦA HIĐRễ
Tiết 2
- GV giới thiệu dụng cụ, hoá chất và
mục đích thí nghiệm
* Hoạt động1:
* GV làm TN cho HS quan sát: Cho
luồng khí hiđro đi qua bột đồng (II)
oxit Sau đó dùng đèn cồn đốt nóng
phần ống nghiệm chứa CuO
- GV cho HS quan sát, nhận xét hiện
t-ợng
? ở nhiệt độ thờng có phản ứng hoá học
xảy ra không
? Đốt nóng CuO tới khoảng 400 0C rồi
cho luờng khí H2 đi qua, thì có hiện
- Qua TCHH của H2 yêu cầu HS rút ra
kết luận về đơn chất Hiđro
- GV thông báo: ở những nhiệt độ khác
nhau, Hiđro đã chiếm nguyên tố oxi của
một số oxit kim loại để tạo ra kim loại
Đây là một trong những phơng pháp để
điều chế kim loại
* Bài tập: Viết PTPƯHH khí H2khử các
oxit sau: a Sắt(III) oxit
b Thuỷ ngân(II) oxit
c Chì(II) oxit
II Tính chất hoá học:
2 Tác dụng với đồng (II) oxit:
a Thí nghiệm : Sgk
b Nhận xét hiện tợng :
- ở t0 thờng : Không có PƯHH xãy ra
- ở nhiệt 4000C: Bột CuO (đen) đỏ gạch(Cu) và có những giọt nớc tạo thành
* Hiđro phản ứng với đồng(II) oxit tạo thành nớc và đồng
- PTHH:
H2 + CuO →t0 H2O + Cu (đen) (đỏ gạch)
Khí H 2 đã chiếm nguyên tố oxi trong hợp chất CuO Ta nói H 2 có tính khử (khử O 2 ).
Trang 27- Yêu cầu các nhóm làm vào phiếu học
tập và đại diện các nhóm lên bảng trình
bày
- Chuyển tiếp : Chúng ta đã học xong
tính chất của H2 Những tính chất này
có nhiều ứng dụng trong đời sống và
sản xuất
*.Hoạt động 2.
- Yêu cầu HS quan sát hình 5.3 Sgk, nêu
ứng dụng của hiđro và cơ sở khoa học
d Củng cố:
* Bài tập: Khử 48 gam đồng(II) oxit bằng khí H2 Hãy tính
a Khối lợng kim loại đồng thu đợc
2mol 1mol 2mol
0,375mol 0,125mol ?mol
- Từ PTHH và số mol các chất, ta có tỉ số:
1
125 , 0 2
375 , 0
Vậy H2 d, số mol H2O đợc tính theo O2
- Số gam nớc thu đợc là:
18 4 , 5 ( )
1
2 125 , 0
5 RÚT KINH NGHIỆM
Tiết 49
Ngày soạn: 13/02/2013
Ngày dạy: 27/02/2013 Tại lớp 8B TSHS: 28 Vắng:
Ngày dạy: 02/03/2013 Tại lớp 8A TSHS: 30 Vắng:
1 MỤC TIấU:
Trang 28a Kiến thức:
Giỳp HS hiểu phương phỏp cụ thể và nguyờn liệu điều chế H2 trong phũng thớ nghiệm
là dung dịchh HCl, H2SO4 (l), Zn, Al (Fe) Biết được nguyờn tắc điều chế trong cụngnghiệp
b Kỹ năng: Phõn biệt được phản ứng.
- Kỹ năng lắp rỏp dụng cụ, nhận biết được H2
- Cỏch thu khớ H2
c Giỏo dục: Tớnh cẩn thận.
2 PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
+ Hoỏ chất: Dung dịch HCl (H2SO4), Zn (Al)
+ Dụng cụ: 3 ống nghiệm, 3 nỳt cao su cú lỗ, ống dẫn khớ, phễu cú khoỏ, 2 bỡnh
* Hoạt động1:
* GV thông báo: Trong các PTN hoá học
ng-ời ta thờng điều chế H2 với lợng lớn nh dụng
cụ đợc trình bày ở hình 5.7a Sgk
- GV nêu mục đích TN, nêu dụng cụ- hoá
+ Cô cạn dung dịch trong ống nghiệm
- GV chiếu kết quả của 1 số nhóm lên màn
hình, các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
- Yêu cầu HS viết lên bảng PTPƯ
* GV thông báo: Để điều chế khí hiđro có
thể thay dung dịch a xit HCl bằng dung dịch
H2SO4 loãng, thay Zn bằng các kim loại nh
Trang 29Fe hay Al.
- GV giới thiệu: Có thể điều chế khí H2 với
lợng lớn hơn nh hình 5.5 a,b
? Em hãy nhắc lại TCVL của H2
? Vậy khi biết TCVL của H2 là tan ít trong
nớc và nhẹ hơn không khí Em có thể cho
biết có thể thu khí H2 bằng những cách nào
- GV điều chế hiđro bằng 2 cách, học sinh
quan sát
? Em hãy so sánh sự giống nhau và khác
nhau qua cách thu khí H2 và khí O2
* Chuyển tiếp: Để điều chế khí H2 với một
khối lợng lớn để phục vụ trong cuộc sống,
với nguồn nguyên liệu rẽ tiền- có sẵn trong
tự nhiên Ngời ta điều chế H2 trong công
nghiệp
*.Hoạt động2:
- GV cho HS làm bài tập
* Bài tập: Viết các PTPƯ sau:
a Sắt t/d với dung dịch axit sunfuric
b Nhôm t/d với dung dịch axit clohiđric
? Trong 2 phản ứng trên, nguyên tử của đơn
chất Fe hoặc Al đã thay thế nguyên tử nào
của axit
- GV thông báo: Hai PƯHH trên đợc gọi là
phản ứng thế
? Vậy phản ứng thế là PƯHH nh thế nào
* Bài tập: Em hãy cho biết các PTPƯ sau
thuộc loại phản ứng nào?
+ Lập tỉ lệ, tìm số mol chất d sau phản ứng Sau đó tính khối lợng chất d
+ Dựa vào số mol chất còn lại ( chất không d) Tìm số mol và thể tích của khí H2
5 Rỳt kinh nghiệm
Trang 30
Tiết 50
Ngày soạn: 13/02/2013
Ngày dạy: 01/03/2012 Tại lớp 8B TSHS: 28 Vắng:
Ngày dạy: 05/03/2012 Tại lớp 8A TSHS: 30 Vắng:
- So sánh và phân biệt được các loại phản ứng
b Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng viết PTHH - so sánh.
c Giáo dục: HS có tính tự giác trong học tập
sù khö, sù oxiho¸, chÊt khö, chÊt oxiho¸
? Sù kh¸c nhau cña P¦ thÕ víi P¦ ho¸
Trang 31- GV phân lớp thành 4 nhóm làm các bài
tập 1, 2, 3, 4 Sau đó các nhóm lần lợt
trình bày trớc lớp, để các nhóm khác
trong lớp đối chiếu, sữa chữa
- GV uốn nắn những sai sót điển hình
- GV hớng dẫn cách giải 2 bài toán 5 và
- Sau khi HS làm xong BT ở bảng, các
HS còn lại nhận xét, sữa chữa từng bài
- GV bổ sung, chốt lại những kết luận
quan trọng
* Bài tập 1: trang 118 Sgk.
PTHH: 2H2 + O2 →t0 2H2O 3H2 + Fe2O3 →t0 2Fe + 3H2O 4H2 + Fe3O4 →t0 3Fe + 4H2O
H2 + PbO →t0 Pb + H2O
- Các PƯ trên đều thuộc PƯ oxihoá- khửvì có đồng thời cả sự khử và sự oxihoá.+ Phản ứng a: PƯ hoá hợp
* Bài tập 3: trang 119 Sgk.
Câu trả lời C là đúng
* Bài tập 4: trang 119 Sgk.
a PTHH:CO2 + H2O → H2CO3 (1)
SO2 + H2O → H2SO3 (2)
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
(3)
P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
(4) PbO + H2 →t0 Pb + H2O (5)
b PƯ 1, 2, 4: PƯ hoá hợp
PƯ 3, 5 : PƯ thế
PƯ 5 : Đồng thời là PƯ oxihoá - khử
* Bài tập 5: trang 119 Sgk.
a PTHH:
CuO + H2 → 0
t Cu + H2O (1)
Fe2O3 + 3H2 →t0 2Fe + 3H2O (2)
b - Chất khử : H2
Vì H 2 đã chiếm oxi của chất khác.
- Chất o xihoá: CuO và Fe2O3
Vì CuO và Fe 2 O 3 đã nhờng oxi cho chất khác.
c – Khối lợng Cu thu đợc từ 6 gam hỗnhợp 2 kim loại:
6g – 2,8g = 3,2g Cu
Lợng đồng thu đợc: n C u 0 , 05mol
64
2 , 3
2 =
=
- Thể tích khí H2 cần dùng để khử CuO
Trang 32theo PTHH (1):
) ( 12 , 1 4 , 22 05 , 0 05
, 0 1
1 05 , 0
2
- Thể tích khí H2 cần dùng để khử CuO theo PTHH (2):
) ( 68 , 1 4 , 22 075 , 0 075
, 0 2
3 05 , 0
(1) 2.27=54g 3 22,4
l
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2 (1) 56g 22,4 l
b Theo PTHH (1, 2, 3) Cùng một lợng kim loại tác dụng với lợng axit d thì:
- Kim loại Al sẽ cho nhiều hiđro hơn:
- Lập PTHH của cỏc phản ứng sau và phõn biệt cỏc phản ứng đú?
canxi ụ xit + nước -> can xi hiđrụ ụ xit (Ca (OH)2)
Magờ + A xớt colohiđrit → Magờclorua (MgaCl2) + hiđrụ nước ĐP -> khớ hiđrụ + khớ ụ xi
Sắt (III) ụ xớt + cỏn bon ụ xớt (CO) → sắt + cỏcbon điụxớt
e Dặn dũ:
- Học ụn toàn bộ chương
- Xem trước bài thực hành
5 RÚT KINH NGHIỆM
Trang 33Tiết 51
ĐIỀU CHẾ - THU KHÍ HIĐRO VÀ THỬ TÍNH CHẤT CỦA KHÍ HIĐRO Ngày soạn: 20/02/2013
Ngày dạy: 06/03/2013 Tại lớp 8B TSHS: 28 Vắng:
Ngày dạy: 09/03/2013 Tại lớp 8A TSHS: 30 Vắng:
- Làm được thí nghiệm giữa H2 với CuO
c Giáo dục: ý thức bảo vệ an toàn, ý thức tổ chức KL
2 PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
+ Hoá chất: Zn, dung dịch HCl; CuO
+ Dụng cụ: ống nghiệm, đèn cồn, ống dẫn khí, nút cao su, chậu thuỷ tinh
Trang 34+ Các nhóm lấy hoá chất và tiến hành làm
TN như hướng dẫn (GV hướng dẫn giám
+ Các thao tác đầu như TN1
- Lấy thêm 1 ống nghiệm úp lên ống dẫn khí H2 (sau 1 phút) => đưa miệng ống nghiệm vào gần ngọn đèn cồn => khí thu được cháy
3 Thí nghiệm 3: H2 khử CuO+ Cho vào ống nghiệm 10 ml dung dịch HCl 4 - 5 viên kẽm dẫn H2 qua ống có CuO (thửu H2 nguyên chất) chưa cho đèn cồn vào quan sát => không hiện tượng
- Cho đèn cồn nung nóng CuO=> hiện tượng màu đen của CuO (dần dần) -> đỏ
Cu và hơi H2O (ống nghiệm mờ)
Hoạt động 2:
Làm bản tường trình thí nghiệm theo mẫu sau:
STT Tên TN Dụng cụ-hoá chất Tiến hành Hiện tượng Giải thích PTPƯ