vận dụng kiếnthức đã học - Học sinh phân biệt đợc vật thể tự nhiên và nhân tạo, vật liệu và chất - Biết mỗi chất đợc sử dụng để làm gì là tuỳ theo tính chất của nó.. Biết dực vào tính ch
Trang 11 Chuẩn bị của thầy
- Dụng cụ và hoá chất của thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2 SGK/3 (cho 3nhóm)
- Hoá chất: dung dịch NaOH, dung dịch CuSO4, dung dịch HCl, miếngsắt, đinh sắt đã đánh sạch
- Dụng cụ: ống nghiệm, giá đựng ống nghiệm, ống hút khay nhựa
Trang 2- GV: Giới thiệu về cách tiến hành thí
nghiệm
- GV: Cho vào ống nghiệm một 1 ml
dung dịch đồng sunfat Rồi cho thêm
1 ml dung dịch natri hiđroxit hãy
- GV: Yêu cầu đại diện một nhóm
lên điền kết quả quan sát đợc
Đinh sắt ddclohiđric axit Hiện tợng
- GV: Giới thiệu hoá chất và dụng cụ
thí nghiệm
- GV: Hớng dẫn học sinh tiến hành
thí nghiệm
- HS: Lắng nghe và nghi nhớ các bớctiến hành thí nghiệm
- HS: Các nhóm tiếm hành thínghiệm
- HS: Lên điền
Trớc phản ứng Sau phản
ứng
dd đồng sunfat ddhiđroxit natri Hỗn hợp
Mầu xanh Trong suốt,
không màu Chấtkhông tanmới
- HS: Nhận xét bổ xung
- HS: Đọc nội dung cách tiến hànhthí nghiệm
- HS: Các nhóm tiến hành thínghiệm
- HS: Lên bảng điền kết quả trênbảng phụ
Trớc phản ứng Sau phản ứng
Đinh sắt ddclohiđric axit Hiện tợng Không có hiện Trong suốt Có bọt khí
Trang 3- GV: Yêu cầu đại diện nhóm lên báo
cáo kết quả thí nghiệm
- GV: Gọi đại diện nhóm khác lên
nhận xét
- GV: Chuẩn kiến thức
-GV: Từ hai thí nghiệm trên và nhiều
thí nghiệm khác mà chúng ta sẽ tiếp
tục nghiên cứu sau này cùng với các
lập luận bổ xung, ngời ta rút ra kết
luận rằng hoá học là khoa học nghiên
cứu các chất, sự biến đổi chất và ứng
dụng của chúng
tợng gỉ không màu
- HS: Nhận xét
* Tiểu kết: Hoá học là khoa học
nghiên cứu các chất, sự biến đổi chất
và ứng dụng của chúng
Hoạt động 2( 10 phút)
Hoá học có vai trò nh thế nào trong cuộc sống của
chúng ta?
Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu đợc vai
trò của hoá học trong sinh hoạt, trong
phẩm hoá học đợc sử dụng nhiều
trong sản xuất nông nghiệp hoặc thủ
công nghiệp ở địa phơng em?
- GV: Em hãy kể tên sản phẩm hoá
học phục vụ trực tiếp trong việc học
tập của các em?
- GV: Em hãy kể tên sản phẩm hoá
học phục vụ cho việc bảo vệ sức khoẻ
trong gia đình em?
- HS: Các dồ vật sinh hoạt gia đìnhnh: Xoong, nồi, dao, cuốc, xẻng,giầy, dép, chậu
- HS: Cá sản phẩm hoá học đợc sửdụng trong sản xuất nông nghiệphoặc thủ công nghiệp là:
+ Phân bón hoá học: Đạm, lân,kali
+ Thuốc trừ sâu + Chất bảo quản thực phẩm
- HS: Các sản phẩm hoá học phục vụtrực tiếp trong việc học tập là: Bút,sách, vở, thớc kẻ, tẩy, cặp sách
- HS: Các sản phẩm hoá học phục vụcho việc bảo vệ sức khoẻ: các loạithuốc chữa bệnh
- HS: Đọc
- HS: Trả lời
Trang 4- GV: Một em hãy đọc mục 2 trong
trong cuộc sống của chúng ta và nó
đóng một vai trò quan trong, nếu
không có các sản phẩm hoá học này
thì mọi hoạt động sinh hoạt, sản xuất,
học tập của chúng ta sẽ không hiệu
quả
*Tiểu kết: Hoá học có vai trò rất
quan trọng trong cuộc sống củachúng ta
lời các câu hỏi
- Nhóm 1: Trả lời câu hỏi: Các hoạt
a Thu thập tìm hiểu kiến thức
b Có hứng thú say mê, chủ động,chú ý rèn luyện phơng pháp t duy, ócsuy luận sáng tạo
c Nhớ một cách chọn lọc thôngminh
d Đọc thêm sách, rèn luyện lòngham thích đọc sách và cách đọc sách
Trang 5- GV: Nhận xét câu trả lời của các
nhóm
- GV: Treo kiến thức chuẩn lên bảng
và giải thích lại cho học sinh
*Tiểu kết:
- Khi học tập môn hoá học, cần thựchiện các hoạt động sau: Tự thu thậptìm kiếm kiến thức, xử lý thông tin,vận dụng và nghi nhớ vận dụng kiếnthức đã học
- Học sinh phân biệt đợc vật thể (tự nhiên và nhân tạo), vật liệu và chất
- Biết mỗi chất đợc sử dụng để làm gì là tuỳ theo tính chất của nó Biếtdựa vào tính chất của chất để nhận biết và giữ an toàn khi sủe dụng hoá chất
- Phân biệt đợc thế nào là chất tinh khiết, thế nào là chất không tinhkhiết
- Biết dựa vào tính chất vật lý khác nhau của các chất để có thể táchriêng mỗi chất ra khỏi hỗn hợp
2 Kỹ năng
- Rèn cho học sinh kỹ năng quan sát thí nghiệm, cách tiến hành một
số thí nghiệm đơn giản để nhận ra tính chất của chất
3 Thái độ
- Ham học hỏi, yêu thích môn học
II - Chuẩn bị
1 Chuẩn bị của thầy
- Một số mẫu chất: Lu huỳnh, phốtpho đỏ, nhôm, đồng, muối tinh
- Chai nớc khoáng, nớc cất
- Dụng cụ đo nhiệt độ nóng chảy
Trang 6- Dụg cụ thử tính dẫn điện.
2 Chuẩn bị của trò
- Xem trớc nội dung của bài học
III - Tiến trình dạy - học
Trong bài trớc chúng ta đã biết hoá học là môn khoa học nghiên cứu
về chất cùng với sự biến đổi của chất, vậy chất là gì? Hôm nay chúng ta sẽ đitìm hiểu bài Chất
- GV: Em hãy nêu những vật cụ thể
xung quanh chúng ta:
- GV: Vậy thì các em hãy nghiên cứu
trong sách giáo khoa và cho biết
thành phần của vật thể tự nhiên
- GV: Các vật thể nhân tạo đợc tạo ra
từ đâu?
- GV: Các vật thể nhân tạo đợc làm
bằng vật liệu Mọi vật liệu lại đều là
chất hay hỗn hợp một số chất, nên có
vật thể Cũng có hai loại vật liệu là
vật liệu tự nhiên và vật liệu nhân tạo
VD vật liệu tự nhiên nh tre, gỗ, đất
đá
VD vật liệu nhân tạo nh cao su, chất
- HS: Cái bàn, cái ghế, cây cối, hòn
đá, con vật
- HS: Các vật thể tự nhiên gồm cómột chất khác nhau
- HS: Các vật thể nhân tạo đợc làmbằng vật liệu
*Tiểu kết:
- Vật thể gồm:
+ Vật thể tụ nhiên: gồm có một số
Trang 7- ở đâu có vật thể thì ở đó có chất.
Hoạt động II:( 25 phút)
Tính chất của chất
Mục tiêu: Biết mỗi chất đợc sử dụng
để làm gì là tuỳ theo tính chất của
nó Biết dựa vào tính chất của chất để
nhận biết và giữ an toàn khi sủe dụng
hoá chất
Tiến trình:
- GV: Dựa vào SGK hãy cho biết
những tính chất nào đợc xếp vào tinh
chất vật lý, những tính chất nào đợc
xếp vào tính chất hoá học?
- GV: Vậy thì làm thế nào để biết
đ-ợc tính chất của chất? Thì chúng ta
sẽ tiếp tục tìm hiểu
- GV: Dựa vào đâu mà ta có thể phân
biệt đợc đâu là kim loại đồng, đâu là
kim loại nhôm?
- GV: Để biết đợc là đờng ăn, muối
ăn có tan đợc trong nớc hay không
thì chúng ta phải làm nh thế nào?
- GV: Vậy thì nhôm và đồng có tan
đợc trong nớc hay không?
- GV: Thế vậy để có thể biết đợc
nhiệt độ của nớc thì ngời ta phải sử
dụng dụng cụ gì?
- GV: Vậy là từ nhũng ví dụ này
chúng ta có thể thấy rằng mỗi chất có
những tính chất khác nhau
- GV: Vừa rồi chúng ta mới chỉ
nghiên cứu về tính chất vật lý còn về
tính chất hoá học thì chúng ta phải
làm thí nghiệm thì mới biết đợc
- GV: Từ những ví dụ trên chúng ta
có thể thấy đợc dựa vào tính chất
khác nhau của chất chúng ta có thể
+ Còn khả năng biến đổi thành chấtkhác là những tính chất hoá học
- HS: Đựa vào mầu sắc của chúng;
đồng có mầu đỏ còn nhôm có mầutrắng
- HS: Đựa vào mầu sắc
- HS: Chúng ta sẽ phải cho đờng,muối ăn vào trong nớc
- HS: Không tan đợc trong nớc
- HS: Ta phải dùng dụng cụ đo nhiệt
độ
*Tiểu kết: Hoá học có vai trò rất quan
trọng trong cuộc sống của chúng ta
2 Việc hiểu biết tính chất của chất cólợi gì:
- HS: Việc tìm hiểu tính chất của chấtgiúp chúng ta:
+ Phân biệt đợc chất này với chấtkhác
+ Biết cách sử dụng chất
+ Biết ứng chất thích hợp trong đờisống và sản xuất
Trang 8- GV: Vậy thì các em hãy nghiên cứu
SGK và cho biết việc tìm hiểu tính
chất của có lợi gì?
- GV: Hãy lấy một số ví dụ để chứng
minh cho lợi ích của việc nghiên cứu
tính chất của chất đối với cuộc sống
- GV: Treo kiến thức chuẩn lên bảng
và giải thích lại cho học sinh
*Tiểu kết: Việc tìm hiểu tính chất củachất giúp chúng ta: Phân biệt đợcchất này với chất khác, Biết cách sửdụng chất Biết ứng chất thích hợptrong đời sống và sản xuất
- HS: Thảo luận nhóm
- HS: Đại diện nhóm 1 trả lời
1 Các hoạt động cần chú ý khi họctập môn hoá học
a Thu thập tìm hiểu kiến thức
b Có hứng thú say mê, chủ động,chú ý rèn luyện phơng pháp t duy, ócsuy luận sáng tạo
c Nhớ một cách chọn lọc thôngminh
d Đọc thêm sách, rèn luyện lòngham thích đọc sách và cách đọc sách
*Tiểu kết:
- Khi học tập môn hoá học, cần thựchiện các hoạt động sau: Tự thu thậptìm kiếm kiến thức, xử lý thông tin,vận dụng và nghi nhớ
- Học tốt môn Hoá học là nắm vững
và có khả năng vận dụng kiến thức đãhọc
Trang 9Học nội dung trong khung xanh và xem trớc bài mới.
Giúp học sinh phân biệt đợc thế nào là chất tinh khiết và chất khôngtinh khiết
Biết dựa vào tính chất vật lý khác nhau của các chất để có thể táchriêng mỗi chất ra khỏi hỗn hợp
1 Chuẩn bị của thầy
Mộu nớc cất và nớc khoáng
Muôi tinh (natri clorua)
2
Chuẩn bị của trò
Xem trớc nội dung của bài
III - Tiến trình dạy học
1
ổ n định tổ chức : (1 phút)
Sĩ số: Vắng
2
Kiểm tra bài cũ (4 phút)
? Trả lời câu hỏi 1 SGK/11
b) Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 10Hoạt động 1( 33 phút) chất tinh khiết
Mục tiêu: Giúp học sinh phân biệt
đợc thế nào là chất tinh khiết và chất
không tinh khiết Biết dực vào tính
chất vật lý khác nhau của các chất để
có thể tách riêng mỗi chất ra khải
thờng sử dụng nớc cất trong những
trờng hợp nào, và sử dụng nớc
khoáng trong những trờng hợp nào
- GV: Tại sao nớc cất có thể đợc đa
trực tiếp vào trong máu của chúng ta
- GV: Dẫn dắt học sinh trả lời câu
hỏi để hiểu đợc: Chất phải tinh khiết
mới có những tính chất nhất định
- GV: Cho học sinh quan sát tinh thể
muối ăn
- GV: Hoà tan muối ăn vào trong
n-ớc
- GV: Dun nóng hỗn hợp nớc muối
đến khi nớc bay hơi hết
- GV: Yêu cầu học sinh nhận xét
dung dịch nớc muối trớc và sau khi
III Chất tinh khiết.
nghiệm.
- HS: Vì trong thành phần của nớckhoáng có chứa các tạp chất nênkhông thể đa trực tiếp vào trong máu
*Tiểu kết: Nớc tự nhiên gồm nhiều
chất trộn lẫn, còn nớc cất là chất tinhkhiết
2 Chất tinh khiết
trắng ở đáy ống nghiệm.
Trang 11dun nóng?
- GV: Giới thiệu với học sinh đó
chính là muối ăn
- GV : Hớng dẫn cho họ sinh trả lời
câu hỏi dựa vào đâu mà ta có thể
tách riêng một chất ra khỏi hỗn hợp?
*Tiểu kết: Dựa vào sự khác nhau về
tính chất vật lý có thể tách một chất rakhỏi hỗn hợp
Hoạt động 4 củng cố( 5phút)
GV: Treo bảng phụ có nội dung bài
tập (6 SGK.tr11)
Cho biết khí cacbonđioxit (còn gọi là
khí cacbonnic) là chất có thể làm đục
nớc vôi trong.Làm thế nào để nhận
biết đợc khí này có trong hơi ta thở
1 HS lên bảng cả lớp làm vào vở bài tập
Tiết 4: Bài 3: Bài thực hành 1
tính chất nóng chảy của chất tách hợp chất từ hỗn hợp
I - Mục tiêu
1 Kiến thức
- Học sinh đợc làm quen và biết cách sử dụng mọt số dụng cụ trongphòng thí nghiệm
- Biết một số thao tác làm thí nghiệm đơn giản
- Nắm đợc một số quy tắc an toàn trong thí nghiệm
- Biết dựa vào tính chất vật lý khác nhau của các chất để có thể táchriêng mỗi chất ra khỏi hỗn hợp
Trang 121 Chuẩn bị của thầy
- Dụng cụ: Giá để ống nghiệm, ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, phễu, đũa
thuỷ tinh, đèn cồn, kẹp gỗ, nhiệt kế, giấy lọc Để học sinh làm quen
- Hoá chất: Bột lu huỳnh, parafin
2 Kiểm tra bài cũ (2 phút)
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới
a) Mở bài(1phút)
Trong môn hoá học chúng ta phải thờng xuyên tiến hành các thí
nghiệm Và chúng ta cung biết các hoá chất đợc sử dụng là những chất có
hại cho cơ thể chúng ta, cũng nh rất rễ vỡ Để đảm bảo cho thí nghiệm đợctiến hành chúng ta sẽ đi nghiên cứu bài hôm nay Bài thực hành 1
b) Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động I:( 10 phút) Hớng dẫn một số quy tắc an toàn
Và cách sử dụng hoá chất, dụng cụ thí nghiệm
- GV: Nêu các hoạt động trong 1 bài
thực hành để HS hình dung ra công
việc mà mình phải làm gồm:
1 Hớng dẫn cách tiến hành thí
nghiệm
2 Học sinh tự tiến hành thí nghiệm
3 Học sinh báo cáo kết quả và làm
tờng trình
3 Học sinh vệ sinh và rửa dụng cụ
thí nghiệm
- GV: Giới thiệu các dụng cụ thí
nghiệm đơn giản mà mình đã chuẩn
bị và hớng dẫn cách sử dụng các
dụng cụ thí nghiệm đó
- GV: Giới thiệu một số quy tắc an
toàn trong thí ngiệm
- HS: Nghe và ghi vào vở
- HS: Ghi vào vở
Cách sử dụng hoá chất:
+ Không đợc dùng tay trực tiếp cầm hoá chất
+ Không đổ hoá chất này vào hoá chất khác (ngoài chỉ dẫn)
+ Không đổ hoá chất dùng thừa trở lại lọ, bình ban đầu
+ Không dùng hoá chất khi không biết rõ
đó là hoá chất gì
+ Không đợc nếm hoặc ngửi trực tiếp hoá chất
Trang 13nghiệm trên ngọn lửa để ống nghiệm
nóng đều, sau đó đun ở đáy ống, vừa
- GV: Yêu cầu học sinh nhận xét, so
sánh chất rắn thu đợc ở đáy ống
nghiệm với hỗn hợp ban đầu
1 Thí nghiệm 1
- HS: Làm theo hớng dẫn của giáo viên
- HS; Các học sinh khác theo dõi và rút ra nhận xét
- Cát đợc giữ lại trên mặt giấy lọc
- Chất rắn thu đợc là muối ăn sạch (tinh khiết) không có lẫn cát
Trang 14- GV: Thu bài tờng trình của học sinh chấm điểm.
- GV yêu cầu học sinh làm vệ sinh
- Học sinh phân biệt đợc nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về
điện từ đó tạo ra mọi chất
- Nguyên tử gồm hạt mang điện tích dơng và vỏ tạo bởi electron mang
1 Chuẩn bị của thầy
Vẽ sẵn sơ đồ nguyên tử của: Hiđro, oxi, Natri
Phiếu học tập
2 Chuẩn bị của trò
- Xem trớc nội dung của bài học
III - Tiến trình dạy học
b) Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1:( 9 phút)
Nguyên tử là gì?
- GV: Các chất đợc cấu tạo từ những
hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện
gọi là nguyên tử
- GV: Vậy nguyên tử là gì? - HS: Nguyên tử là những hạt vô cùngnhỏ, trung hoà về điện
Trang 15- GV: Có hàng chục triệu chất khác
nhau nhng chỉ có trên một trăm loại
nguyên tử
- GV: Nguyên tử gồm hạt nhân mang
điện tích dơng và vỏ tạo bởi 1 hay
nhiều electron mang điện tích âm
- GV: Thông báo đặc điểm của hạt
- GV: Hãy so sách khối lợng của
một hạt electron với khối lợng của
một hạt proton, và khối lợng của
một hạt nơtron?
- GV: Vì vậy khối lợng của hạt nhân
đợc coi là khối lợng của nguyên
- HS: Nghe và ghi bài
*Tiểu kết: Hạt nhânơtron nguyên tử
đ-ợc tạo bởi proton và nơtron Trong mỗi nguyên tử số proton bằng số electron
Hoạt động 3:( 20 phút)
Lớp electron
- GV: Trong nguyên tử electron
chuyển động rất nhanh quanh hạt
nhân và sắp xếp thành từng lớp Một
Số p = số e
Mnguyên tử ≈ m hạt nhân
Trang 16nguyên tử hiđro, oxi, natri.
- GV: Đa ra câu hỏi trên bảng phụ
n tử
Sốlớ
p e
Số elớpngoàiHiđro
Oxi
Natri
- GV: Gợi ý để học sinh biết cách xác
định số p trong hạt nhân (dựa vào
hiđro, oxi, natri các em hãy nhận sét
số e tối đa ở lớp 1 và lớp 2 là bao
Số ptronghạtnhân
Số etrongnguyêntử
Sốlớpe
Số elớpngoài
Trang 17- Biết đợc kí hiệu hoá học dùng để biểu diên nguyên tố.
- Hiểu đợc: “Nguyên tử khối là khối lợng của nguyên tử tính bằng đơn
Hãy cho biết số p, số e, số lớp e, số e lớp ngoài
cùng của nguyên tử magie
Trả lời:
Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ chung hoà về
điện Nguyên tử đợc cấu tạo bởi hạt p, n và e
áp dụng:
Nguyên tử magie có:
+ 12 p+ 12 e+ Số lớp e: 3 lớp
13+
Trang 18nguyên tử vô cùng lớn ngời ta nói
“nguyên tố hoá học” thay cho cụm
- GV: Mỗi nguyên tố đợc biểu diễn
bằng 1 hay 2 chữ cái (Chữ cái đầu
viết ở dạng chữ in hoa) gọi là kí hiệu
hoá học
- GV: Giới thiệu một số nguyên tố
trong bảng
- GV: Yêu cầu học sinh viết kí hiệu
của một số nguyên tố hoá học thờng
gặp nh: oxi, sắt, bạc, kẽm, natri,
bari
- GV: Lu ý học sinh về cách viết kí
hiệu chính sác nh sau:
- Chữ cái đầu viết bằng chữ in hoa
- Chữ cái thứ hai (nếu có) viết chữ
th-ờng và viết nhỏ hơn chữ cái đầu
- GV: Mỗi kí hiệu của nguyên tố còn
chỉ một nguyên tử của nguyên tố đó
Ví dụ: viết
- H: chỉ một nguyên tử hiđro
- Fe: Chỉ 1 nguyên tử sắt
Nếu viết 2 Fe chỉ hai nguyên tử sắt
- GV: Kí hiệu hoá học đợc quy định
I - Nguyên tố hoá học là gì?
1 Định nghĩa:
- HS: Nguyên tố hoá học là tập hợpnhững nguyên tử cùng loại, có cùng
- Kí hiệu của nguyên tố canxi là Cu
- Kí hiệu của nguyên tố nhôm là Al
- HS: Viết các kí hiệu:
O, Fe, Ag, Zn, Mg, Na, Ba
Trang 19thống nhất trên toàn thế giớ
Hoạt động II:
Nguyên tử khối
- GV: Nguyên tử khối có khối lợng
vô cùng nhỏ Nếu tính bằng g thì
quá nhỏ Không tiên sử dụng Vì vậy
ngời ta quy ớc lấy 1/12 khối lợng của
nguyên tử cabon làm đơn vị khối
l-ợng nguyên tử gọi là đơn vị cacbon
viết tắt là đ.v.c
Ví dụ:
- GV: Các giá trị khối lợng này cho
biết sự nặng, nhẹ giữa các nguyên tử
––> Vậy trong các nguyên tử trên
nguyên tử nào nhẹ nhất?
- Nguyên tử cacbon, nguyên tử oxi
nặng gấp bao nhiêu lần nguyên tử
- GV: Mỗi nguyên tố đều có một
nguyên tử khối riêng biệt Vì vậy vậy
dựa vào nguyên tử khối của một
nguyên tố cha biết, ta xác định đợc
- Nguyên tử hiđro nhẹ nhất
- Nguyên tử cacbon nặng gấp 12 lần nguyên tử hiđro
- Nguyên tử oxi nặng gấp 16 lần nguyên tử hiđro
- HS: Nguyên tử khối là khối lợngnguyên tử tính bằng đ.v.c
Hoạt động iii:
có bao nhiêu nguyên tố hoá học
- GV: Đến nay, khoa học đã biết đợc
trên 110 nguyên tử Trong số này có
92 nguyên tố tự nhiên, còn lại là các
nguyên tố nhân tạo
Lợng các ngyên tố tự nhiên có
trong vỏ trái đất không đồng đều
Trang 20- GV: Treo tranh
“Tỉ lệ về thành phần khối lợng các
nguyên tố trong vỏ trái đất”
- Kể tên 4 nguyên tố có nhiều nhất
trong vỏ trái đất?
Gọi 2 học sinh lên chữa bài tập 1 và
a) Đáng lẽ nói những nguyên
tử loại này, những nguyên tử loại kia,thì trong hoá học có có thể nóinguyên tố hoá học này, nguyên tố hoáhọc kia
b) Những nguyên tử có cùng sốhạt p trong hạt nhân đều là nhữngnguyên tử cùng loại, thuộc cùng mộtnguyên tố hoá học
Học sinh 2 chữa bài tập 6:
Nguyên tử khối của nguyên tử
X là:
X thuộc nguyên tố silic, Si
4– Dặn dò:
Làm các bài tập 1,2,3,4,5,6,7,8 trong SGK/15,16 vào vở bài tập
Chuẩn bị trớc bài 6 đơn chất và hợp chất - phân tử
Ngày soạn: 12/9/2008
Ngày giảng: 15/9/2008
Tiết 7 Bài 6: Đơn Chất và hợp chất phân tử–
Trang 21I - Mục tiêu
1 Kiến thức
- Hiểu đợc khái niệm đơn chất hợp chất
- Phân biệt đợc kim loại và phi kim
- Biết đợc trong một mẫu chất (đơn chất và hợp chất) nguyên tử khôngtách rời mà đều có liên kết với nhau hoặc sắp xếp liên nhau
2 Kỹ năng
- Khả năng phân biệt các loại chất
- Học sinh rèn luyện về cách viết kí hiệu của nguyên tố hoá học
Ôn lại các khái niệm về chất, hỗn hợp, nguyên tử, nguyên tố hoá học…
III - Tiến trình dạy học
1 -
ổ n định tổ chức: (1 phút)
Sĩ số: Vắng
2 - Kiểm tra bài cũ (10 phút)
? Định nghĩa nguyên tử khối áp dụng xem bảng 1 (DGK/42 và chobiết kí hiệu và tên gọi của nguyên tố R biết rằng nguyên tử R nặng gấp 4 lần
so với nguyên tử nitơ
- HS: Đọc định nghĩa
áp dụng:
+ Nguyên tử khối của ni tơ là N = 14
+ Nguyên tử R nặng gấp 4 lần nguyên tử nitơ ––> Vởy R = 4x14 =54đvc
––> R là sắt, kí hiệu là Fe
? Gọi học sinh làm bài tập số 5 SGK/20
- HS: Chữa bài tập số 5
a) Nguyên tử magie nặng gấp 2 lần nguyên tử cacbon
b) Nguyên tử magie nhẹ hơn nguyên tử lu huỳnh 0,75 lần
c) Nguyên tử magie nhẹ hơn nguyên tử nhôm 8/8 lần
3 - Bài mới
a) Mở bài
Các em có thể đặt câu hỏi: Làm sao mà học hết đợc hàng chục triệuchất khác nhau? Không phải băn khoăn điều đó, các nhà hoá học đã tìm cáchphân chia các chất thành từng loại, rất thuận ợi cho việc nghiên cứu củachúng ta Bìa hôm nay sẽ giới thiệu về sự phân loại chất và cho thấy phân tử
là là hạt hợp thành của hầu hết các chất
b) Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: ( 15 phút)
Đơn chất
- GV: Ta đã biết các chất đợc tạo lên
từ nguyên tử mà mỗi loại nguyên tử
là một ngyên tố hoá học, vậy ta có
I Đơn chất
1 Đơn chất là gì?
Trang 22thể nói chất đợc tạo nên từ nguyên tố
hoá học không? Tuỳ theo có chất đợc
tạo lên từ 1 nguyên tố có chất đợc tạo
lên từ 2 hay nhiều nguyên tố
Ví dụ: Khí H2, S, các kim loại Na,
Al đợc tạo lên từ các nguyên tố hoá
học tơng ứng là H2, S, Na, Al chúng
đợc gọi là đơn chất
- GV: Vởy đơn chất là gì?
- GV: Thờng thì tên của đơn chất
trùng với tên của nguyên tố trừ một
số rất ít trờng hợp, một số nguyên tố
có thể tạo lên 2,3 dạng đơn chất Ví
dụ nguyên tố cacbon tạo lên than và
kim cơng
- GV: ở bài 2 các em đã nghiên cứu
về chất vậy khi nghiên cứu về chất
chúng ta thờng nghiên cứu những tính
chất nào?
- GV: Ngời ta đã dựa vào tính chất vật
lí của các chất để phân loại các đơn
chất Chúng ta hãy nghiên cứu SGK
và cho biết đơn chát đợc chia làm
- HS: Đợc chia làm hai loại + Đơn chất kim loại + Đơn chất phi kim
- HS:
+ Đơn chất kim loại có tính chất:
có ánh kim, dẫn điện, dẫn nhiệt VD:
Al, Cu, Fe…
+ Đơn chất phi kim không có ánhkim không dẫn điện và nhiệt VD khíoxi, H2…
*Tiểu kết: Đơn chất là những chất
tạo lên từ một nuyên tố hoá học Đợc chia làm hai loại
+ Đơn chất kim loại + Đơn chất phi kim
2 Đặc điểm cấu tạo
- HS: Các nguyên tử đồng sắp xếpkhít nhau và theo một trật tự xác
định Còn các phân tử chất khí H2 và
O2 liên kết với nhau theo một số nhất
định thờng là hai
Trang 23hợp chất vô cơ, ngoài ra con có
những hợp chất hữu cơ nh khí mêtan,
tạo bởi hai nguyên tố là C và H đờng
ăn đợc tạo bởi ba nguyên tố là C, H
- HS: Hợp chất là những chất tạo nên
từ hai nguyên tố hoá học trở lên
- Hợp chất chia làm hai loại là:
+ Hợp chất vô cơ
+ Hợp chất hữu cơ
* Tiểu kết: Hợp chất là những chất
tạo nên từ hai nguyên tố hoá học trởlên
Hợp chất chia làm hai loại là:
+ Hợp chất vô cơ
+ Hợp chất hữu cơ
2 Đặc điểm cấu tạo
- HS: Các nguyên tử của các nguyên
tố liên kết với nhau theo một tỉ lệ vàmột thứ tự nhất định
Hoạt động 3:(4 phút)
Củng cố
Trang 24Yêu cầu học sinh làm bài số 3 trong
SGK
a) Các đơn chất:
b Photpho f Kim loạimagie
Các chất này đều đợc cấu tạo
bởi 1 loại nguyên tử do nguyên tố hoá
Những chất trên đều do 2 hay
nhiều nguyên tố cấu tạo nên
So sánh đợc hai khái niệm phân tử vànguyên tử
Biết đợc trạng thái của chất
- Biết tính thành thạo phân tử khối của một chất
- Tiếp tục đợc củng cố để hiểu kĩ hơn về các khái niệm hoá học đãhọc
- Xem trớc nội dung của bài học
III - Tiến trình dạy - học
1 -
ổ n định tổ chức: (1 phút)
Sĩ số: Vắng
2 - Kiểm tra bài cũ (15 phút)
? Định nghĩa đơn chất và hợp chất, cho ví dụ minh hoạ
- HS: Trả lời
Trang 25? Gọi 2 học sinh lên chữa bài tập 1, 2 SGK/25
- HS1: Chữa bài tập 1
Chất đợc phân chia thành hai loại lớn là đơn chất và hợp chất Đơnchất đợc tạo lên từ một nguyên tố hoá học Còn hợp chất đợc tạo lên từ hainguyên tố hoá học trở lên
Đơn chất lại chia thành kim loại và phi kim
Có hai loại hợp chất là hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ
- HS 2: Chữa bài tập 2
a) Kim loại đồng, sắt đợc tạo ra từ hai nguyên tố đồng, sắt
Trong đơn chất kim loại các nguyên tử đợc xắp xếp khít nhau và theomột trật tự xác định
b) Khí nitơ, khí clo đợc tạo nên từ nguyên tố nitơ, nguyêntố clo
- GV: Đó là các hạt đại diện cho
chất, mang đầy đủ tính chất của chất
và đợc gọi là phân tử
? Vậy phân tử là gì
- GV: Yêu cầu học sinh quan sát
tranh vẽ một mẫu kim loại đồng và
- HS: Các hạt hợp thành mỗi mẫu chất
đều giống nhau về số nguyên tử, hình dạng, kích thớc…
- HS: Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau
và thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của chất.
- HS: Đối với đơn chất kim loại, nguyên
tử là hạt hợp thành và có vai trò nh phân tử.
*Tiểu kết: Phân tử là hạt đại diện cho
chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của chất.
Trang 26- GV: Hớng dẫn học sinh tính phân tử
khối của một chất bằng tổng các
nguyên tử khối của các nguyên tố
- GV: Em hãy quan sát mẫu nớc và
cho biết mỗi phân tử nớc gồm những
1 x 2 + 16 x1 = 18 (đ.v.c)
*Tiểu kết: Phân tử khối là khối lợng của
1 phân tử tính bằng đơn vị cacbon, bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử.
Hoạt động 2( 5phút)
Trạng thái của chất
- GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình
vẽ 1.14
- GV: Mỗi chất là một tập hợp vô
cùng lớn những nguyên tử (nh đơn
chất kim loại) hay phân tử Tuỳ theo
nhiệt độ, áp suất mỗi chất có thể tồn
động tại chỗ.
+ ở trạng thái lỏng: Các hạt ở gần sát nhau và chuyển động trợt lên nhau + ở trạng thái khí ( hay hơi): Các hạt
ở rất xa nhau và chuyển động hỗn độn
về nhiều phái.
*Tiểu kết: Mỗi chất là một tập hợp vôcùng lớn những hạt là nguyên tửhay phân tử Tuỳ theo điều kiện mỗichất có thể tồn tại ở thể rắn, lỏng,khí ở trạng thái khí các hạt rất xanhau
Hoạt động 3( 6 phút) Luyện tập - củng cố:
- Yêu cầu học sinh nhắc lại nội
dung chính của tiết học theo các câu
hỏi:
- Phân tử là gì?
- Phân tử khối là gì? HS: Trả lời câu hỏi của giáo viên
Trang 27- Khoảng cách giữa cácphân tử hay nguyên tử ở trạng thái
Học bài và làm các bài tập trong SGK
Đọc trớc bài thực hành 2: Sự lan toả của chất
Ngày soạn: 20/9/2008
Ngày giảng: 22/9/2008
Tiết 9:
Bài 7: Bài thực hành 2
Sự lan toả của các chất
I - Mục tiêu
1 Kiến thức
- Biết một số loại phân tử có khả năng khuyếch tán
- Làm quen đợc với việc bớc đầu nhận biết chất bằng quỳ tím
- Biết dựa vào tính chất vật lý khác nhau của các chất để có thể táchriêng mỗi chất ra khỏi hỗn hợp
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Dụng cụ: Giá để ống nghiệm, ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, đũa thuỷtinh, đèn cồn, kẹp gỗ
- Hoá chất: Dung dịch NH3, thuốc tím (KMnO4), giấy quỳ tím, tinh thểiot, hồ tinh bột
Trang 282 Kiểm tra bài cũ (3 phút)
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới
a) Mở bài(1phút)
Khi đứng trớc nhng bông hoa có hơng ta ngửi thấy mùi thơm Điều đómách bảo ta rằng, phải có chất thơm từ hoa lan toả vào không khí Ta khôngnhìn thấy vì đây là các phân tử chất thơm chuyển động Để chứng minh cho
sự chuyển động của hay sự lan toả của các chất chúng ta sẽ đi vào tiết hômnay:
Bài thực hành 2: Sự lan toả của chất
b) Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1:(30phút)tiến hành thí nghiệm
- GV: Hớng dẫn học sinh làm thí
nghiệm theo các bớc sau:
Nhỏ 1 giọt dung dịch amoniac vào
mẩu giấy quỳ nhận xét hiện tợng?
Đặt một mẩu giấy quỳ tẩm nớc vào
đáy ống nghiệm Đặt một miếng
nớc Khuấy đều cho tan hết
Lấy từng ấy thuốc tím bỏ vào cốc
nớc thứ hai Để yên cốc nớc không
khuấy hay dộng vào
Quan sát sự đổ mầu của nớc ở
2 Thí nghiệm 2: Sự lan toả của kalipemanganat.
- HS: Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm
- HS: Màu tím của thuốc lan toả rộng ra
3 Thí nghiệm 3: Sự thăng hoa của iot:
- HS: Các nhoám tiến hành thí nghiệm
Trang 29Đặt một lợng nhỏ iốt (bằng hạt đậu
xanh) vào đáy ống nghiệm
Đặt một miếng giấy có tẩm tinh
bột vào miệng ống Nút chặt sao cho
khi đặt đứng ống nghiệm miếng giấy
tẩm tinh bột không rơi xuống và
không chạm vào các tinh thể iốt
Hoạt động 2:(6phút)Bảng tờng trình
- Giáo viên hớng dẫn học sinh viết
t-ờng trình theo mẫu - Học sinh viết tờng trình theo nhóm.
STT nghiệm Tên thí Hiện tợng Nhận xét (PT phản ứng) Kết luận
Hoạt động 3:(3phút)Củng cố
- GV nhận xét ý thức, hoạt động của học sinh
- GV: Thu bài tờng trình của học sinh chấm điểm
GV yêu cầu học sinh làm vệ sinh
4 - Dặn dò:(1phút)
Ôn lại toàn bộ nội dung lí thuyết đã học
Trang 30- Học sinh ôn lại một số khái niệm cơ bản của hoá học nh: chất, chất
tinh khiết, hỗn hợp, đơn chất, hợp chất, nguyên tử, phân tử, nguyên tố hoá
học
- Thấy đợc mối quan hệ giữa các khái niệm: nguyên tử, nguyên tố hoá
học, đơn chất, hợp chất và phân tử Nắm chắc nội dung các khái niệm này
2 Kỹ năng
- Rèn luyện khả năng làm một số bài tập về xác định nguyên tố hoá
học dựa vào nguyên tử khối
- Ôn lại các khái niệm cơ bản của hoá học
III - Tiến trình dạy học
Chúng ta đã nghiên cứu về các khái niệm: Nguyên tử, nguyên tố hoá
học, đơn chất, hợp chất và phân tử và giữa chúng có mối quan hệ với nhau để
có thể củng cố cho chung ta các khái niệm này cũng nh thấy đợc mối quan
hệ giữa chúng thi tiết hôm nay chúng ta sẽ vào bài: Bài luyện tập 1
b Các hoạt động dạy học.(32phút)
- GV: Treo bảng phụ có nghi nội dung sau:
1 Sơ đồ về mối quan hệ giữa các khái niệm:
Trang 31- GV:Yêucầu học sinh tiến hành thảo luận để điền
tiếp vào các khái niệm còn thiếu
- GV: Gọi học sinh đại diện nhóm lên bảng
điền thông tin
- GV: Gọi học sinh khác nhận xét
- GV: Đa ra bảng chuẩn Giải thích thêm
- GV: Treo bảng phụ có các ô chữ sau:
hàng ngang Và một từ chìa khoá gồm các
khái niệm cơ bản về háo học
- GV: Chia lớp thành 4 nhóm
- GV: Phổ biến cách chơi
Từ hàng ngang: 1điểm
Từ chìa khoá: 4 điểm
Từ chài khoá là các từ mà giáo viên ghạch
chân Học sinh phải tự sắp xếp các chữ cái
- HS: Thảo luận nhóm để hoàn thành sơ
(Hạt hợp thành là các nguyên tử hay hay phân tử) (Hạt hợp thành là các phân tử)
(Tạo nên từ 2 nguyên tố trở lên)
Đơn chất Hợp chất
Kim loại Phi kim Hợp chất vô cơ Hợp chất hữu cơ
2 Tổng kết về chất, nguyên tử và phân tử:
Trang 32đó để đợc từ chìa khoá.
- GV: Cho lần lợt các nhóm tự chọn ô hàng
ngang
Từ hàng ngang số 1 có 8 chữ cái, đó là từ
chỉ: hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện
Từ hàng ngang thứ hai có 6 chữ cái, chỉ
khái niệm đợc định nghĩa là: gộm nhiều
chất trộn lẫn với nhau
Hàng ngang thứ 3 gồm7 chữ cái: Khối
l-ợng nguyên tử tập chung hầu hết ở phần
này
Hàng ngang thứ 4 gồm 8 chữ cái: hạt cấu
tạo nên nguyên tử, mang giá trị điện tích
bằng -1
Hàng ngang thứ 5 gồm 6 chữ cái: Hạt cấu
tạo nên hạt nhân nguyên tử gồm, mang điện
? Những oxit nào tác dụng đợc với nớc
? Những oxit nào tác dụng đợc với axit
? Những oxit nào tác dụng đợc với bazơ
Để có thể làm đợc bài này chúng ta cần
dựa vào tính chất hoá học của oxit, axit và
bazơ
- GV: Gọi học sinh lên bảng chũa bài
- GV: Nhận xét sửa sai (nếu có)
Trang 33Coi thể tích của dung dịch sau phản ứng
thay đổi không đáng kể so với thể tích của
dung dịch HCl đã dùng
- GV: Gọi học sinh nhắc lại các bớc giải bài
toán định lợng tính theo phơng trình
- GV: Hớng dẫn học sih làm
- GV: Gọi học sinh lên bảng chữa bài
c) Những chất tác dụng đợc với dungdịch NaOH là: SO2, CO2
2NaOH + SO2 Na2SO3 + H2O2NaOH + CO2 Na2CO3 + H2O
- HS: Nhắc lại các bớc của bài tập tínhtheo phơng trình
Trang 34C Là những hạt trung hoà về điện D Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và
trung hoà về điên nguyên tử gồm hạtnhân mang điện tích dơng và vỏ tạo bởi một hay nhiều electron mang
điện tích âm
Câu 4:
Phân tử là ?
A Là hạt đại diện cho chất và thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của chất
B Là hạt đại diện cho chất gồm một số nguyên tử liên kết với nhau
C Là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của chất
D Do một nguyên tử phân hoá thành và thể hiên đầy đủ tính chất hoá học của chất
Câu 5:
Nguyên tố hoá học là ?
A Là tập hợp những nguyên tử cùng loại ,có kích thớc giống nhau
B Là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số prôton trong hạt nhân
C Là tập hợp những nguyên tử có cùng số prôton,số prôton là số đặc trng cho nguyên tố hoá học
Trang 35- Thấy đợc mối quan hệ giữa các khái niệm: nguyên tử, nguyên tố hoáhọc, đơn chất, hợp chất và phân tử Nắm chắc nội dung các khái niệm này.
- Ôn lại các khái niệm cơ bản của hoá học
III - Tiến trình dạy học
Trang 36có thể củng cố cho chung ta các khái niệm này cũng nh thấy đợc mối quan
hệ giữa chúng thi tiết hôm nay chúng ta sẽ vào bài: Bài luyện tập 1
b Các hoạt động dạy học.(32phút)
- GV: Treo bảng phụ có nghi nội dung sau:
- GV:Yêucầu học sinh tiến hành thảo luận để điền
tiếp vào các khái niệm còn thiếu
- GV: Gọi học sinh đại diện nhóm lên bảng
điền thông tin
- GV: Gọi học sinh khác nhận xét
- GV: Đa ra bảng chuẩn Giải thích thêm
- GV: Treo bảng phụ có các ô chữ sau:
1 Sơ đồ về mối quan hệ giữa các khái niệm:
- HS: Thảo luận nhóm để hoàn thành sơ
(Hạt hợp thành là các nguyên tử hay hay phân tử) (Hạt hợp thành là các phân tử)
(Tạo nên từ 2 nguyên tố trở lên)
Đơn chất Hợp chất
Kim loại Phi kim Hợp chất vô cơ Hợp chất hữu cơ
2 Tổng kết về chất, nguyên tử và phân tử:
Trang 37hàng ngang Và một từ chìa khoá gồm các
khái niệm cơ bản về háo học
- GV: Chia lớp thành 4 nhóm
- GV: Phổ biến cách chơi
Từ hàng ngang: 1điểm
Từ chìa khoá: 4 điểm
Từ chài khoá là các từ mà giáo viên ghạch
chân Học sinh phải tự sắp xếp các chữ cái
đó để đợc từ chìa khoá
- GV: Cho lần lợt các nhóm tự chọn ô hàng
ngang
Từ hàng ngang số 1 có 8 chữ cái, đó là từ
chỉ: hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện
Từ hàng ngang thứ hai có 6 chữ cái, chỉ
khái niệm đợc định nghĩa là: gộm nhiều
chất trộn lẫn với nhau
Hàng ngang thứ 3 gồm7 chữ cái: Khối
l-ợng nguyên tử tập chung hầu hết ở phần
này
Hàng ngang thứ 4 gồm 8 chữ cái: hạt cấu
tạo nên nguyên tử, mang giá trị điện tích
bằng -1
Hàng ngang thứ 5 gồm 6 chữ cái: Hạt cấu
tạo nên hạt nhân nguyên tử gồm, mang điện
? Những oxit nào tác dụng đợc với nớc
? Những oxit nào tác dụng đợc với axit
? Những oxit nào tác dụng đợc với bazơ
Để có thể làm đợc bài này chúng ta cần
dựa vào tính chất hoá học của oxit, axit và
bazơ
- HS: Lắng nghe
Trang 38- GV: Gọi học sinh lên bảng chũa bài.
- GV: Nhận xét sửa sai (nếu có)
Coi thể tích của dung dịch sau phản ứng
thay đổi không đáng kể so với thể tích của
c) Những chất tác dụng đợc với dungdịch NaOH là: SO2, CO2
2NaOH + SO2 Na2SO3 + H2O2NaOH + CO2 Na2CO3 + H2O
- HS: Nhắc lại các bớc của bài tập tínhtheo phơng trình
- HS: Làm bài tập ra giấy nháp
- HS: Chữa bài
Trang 39C Là những hạt trung hoà về điện D Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và
trung hoà về điên nguyên tử gồm hạtnhân mang điện tích dơng và vỏ tạo bởi một hay nhiều electron mang
điện tích âm
Câu 4:
Phân tử là ?
A Là hạt đại diện cho chất và thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của chất
B Là hạt đại diện cho chất gồm một số nguyên tử liên kết với nhau
C Là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể
hiện đầy đủ tính chất hoá học của chất
D Do một nguyên tử phân hoá thành và thể hiên đầy đủ tính chất hoá học
của chất
Câu 5:
Nguyên tố hoá học là ?
Trang 40A Là tập hợp những nguyên tử cùng loại ,có kích thớc giống nhau.
B Là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số prôton trong hạt nhân
C Là tập hợp những nguyên tử có cùng số prôton,số prôton là số đặc trng cho nguyên tố hoá học