1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an hoa 8 tron bo

153 376 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án hóa học 8
Tác giả Hoàng Văn Thảo
Trường học Trường THCS Ba Lòng
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 153
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Giúp học sinh nắm được nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyêntử cùng loại,những nguyên tử có cung p trong hạt nhân nguyên tử.. Kiến thức: - Hệ thống hoá kiến thức về các

Trang 1

Ngày soạn:.

Tiết 1: MỞ ĐẦU MÔN HOÁ HỌC

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu hoá học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến

đổi của chất và ứng dụng của chúng Hoá học là bộ môn quan trọng bổ ích

2 Kỹ năng: Bước đầu HS biết rằng hoá học có vai trò quan trọng trong đời sống, do

đó cần phải biết kiến thức về hoá học về các chất và cách sử dụng chúng trong đờisống

hết là phải hứng thú, say mê, biết quan sát, biết làm thí nghiệm , ham thích đọcsách, có ý thức rèn luyện trong tư duy óc suy luận sáng tạo

B Phương pháp:

- Hỏi đáp gợi mở, dẫn dắt quan sát, nhận xét

C Chuẩn bị giáo cụ:

* Giáo viên: - Dụng cụ thí nghiệm

- Hoá chất: Dung dịch NaOH, CuSO4, Ca(OH)2, H2SO4, Zn

a Đặt vấn đề: Hoá học là gì? Hoá học có ích lợi gì? Có vai trò quan trọng như thế

nào trong công nghiệp, nông nghiệp và đời sống Chúng ta phải làm gì để học tốt mônhoá học

b.Triển khai bài:

1.Hoạt động 1:

- Giáo viên làm thí nghiệm:Cho dung dịch

NaOH tác dụng với dung dịch CuSO4

- Học sinh quan sát màu sắc dung dịch trước

phản ứng và sau khi phản ứng xảy ra.Nhận

xét hiện tượng

*Giáo viên cho học sinh làm thí nghiệm thả

1 Hoá học là gì?

* Thí nghiệm 1:

Dung dịch NaOH không màu

Dung dịch CuSO4 màu xanh

-> Tạo ra chất mới kết tủa

Trang 2

cái đinh sắt vào dung dịch HCl.

- Học sinh quan sát hiện tượng rút ra nhận

- GV tổ chức cho HS thảo luận

- GV tóm tắt, học sinh nêu lại kết luận

* Thí nghiệm 2:

Thả đinh sắt vào dung dịch HCl -> Cóhiện tượng tạo ra chất khí sủi bọt tronglòng chất lỏng

2.Hoá học có vai trò như thế nào

trong cuộc sống của chúng ta:

- Tạo ra các đồ dùng có tính chất khácnhau

- Thuốc chữa bệnh -Phân bón ->Hoá học có vai trò quan trọng trongđời sống

* Lưu ý:Trong sản xuất và sử dụng cầntránh ô nhiễm

3.Các em cần làm gì để học tốt môn

hoá học: 4 yêu cầu.

- Thu thập tìm hiểu kiến thức

Trang 3

Chương 1: CHẤT - NGUYÊN TỬ - PHÂN TỬ

Tiết 2: CHẤT (T1)

A.Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh phân biệt được vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo, vật

liệu và chất (Giới hạn những chất giới thiệu được)

2 Kỹ năng: - Biết được ở đâu có có vật thể là ở đó có chất.

- Các vật thể có trong tự nhiên được hính thành từ chất, vật thể nhân tạođược làm từ vật liệu mà vật liệu đều là chất hay hỗn hợp một số chất

3 Thái độ: Học sinh biết cách quan sát làm thí nghiệm đề ra tính chất của chất Mỗi

chất có tính chất vật lý, tính chất hoá học nhất định Biết mỗi chất được sử dụng tuỳtính chất của nó, biết giữ an toàn khi sử dụng hoá chất

B.Phương pháp:

- Quan sát thí nghiệm nhận xét kết luận

C.Chuẩn bị giáo cụ:

1.Giáo viên: - Dụng cụ thí nghiệm

- Hoá chất: S,P.Al,Cu,dung dịch muối

2 Học sinh: - Chuẩn bị trước bài học, sách vở

D.Tiến trình lên lớp:

1.Ổn định: Sĩ số lớp 8A: 8B: 8C:

2 Bài cũ :

a Hoá học là gì? Hoá học có vai trò gì trong đời sống?

b Học hoá học như thế nào?

3 Bài mới:

a Đặt vấn đề:

Hoá học nghiên cứu về chất và sự biến đổi của chất Ta nghiên cứu về chất

b Triển khai bài:

1 Hoạt động 1:

- GVgiới thiệu chất có ở đâu :

- GV hướng dẫn học sinh quan sát một số

vật xung quanh, trong gia đình, một số loại

Trang 4

ra kết luận và trả lời câu hỏi

- GV làm thí nghiệm xác định nhiệt độ sôi

của nước, nhiệt độ nóng chảy của lưu

- Các vật thể tự nhên là: Người, dộngvật, cây cỏ, sông suối

- Vật thể tự nhiên gồm có một số chấtkhác nhau

- Vật thể nhân tạo làm bằng vật liệuMọi vật liệu đều là chất hay hỗn hợpmột số chất

- Tính chất hoá học: Sự biến đổi chất này sang chất khác

- Cho học sinh làm bài tập 4

- Phân biệt vật thể tự nhiên và nhân tạo

5 Dặn dò :

- Tìm hiểu vai trò của chất và vật thể trong tự nhiên và đời sống

Ngày soạn:.

Trang 5

Tiết 3: CHẤT (T2)

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh phân biệt được chất nguyên chất và hỗn hợp.

2 kỹ năng: Phân tích thí nghiệm, làm thí nghiệm, rút ra kết luận.

3 Thái độ: Giáo dục HS biết an toàn khi sử dụng hoá chất làm thí nghiệm.

B.Phương pháp: Quan sát thí nghiệm phân tích, làm thí nghiệm và kết luận.

a Đặt vấn đề: Trong thực tế có rất nhiều chất tạo thành nhiều hỗn hợp và nhiều vật

dùng khác nhau có tác dụng trong đời sống Bài này ta nghiên cứu về nguyên chất vàhỗn hợp

b.Triển khai bài:

1.Hoạt động 1:

- Giới thiệu hỗn hợp qua những đồ dùng đã

chuẩn bị: Chai nước khoáng,nước tự nhiên,

Trang 6

- GV giới thiệu nước cất là chất tinh khiết.

? Vậy chất tinh khiết là gì?

3 Hoạt động 3:

- GV làm thí nghiệm đun dung dịch muối

cho nước bay hơi thu được muối kết tinh

- Cho HS tìm các phương pháp tách chất ra

khỏi hỗp hợp ngoài phương pháp trên

- HS cho ví dụ

- Cho học sinh làm bài tập 4, bài tập 7(a,b)

- Học sinh nêu kết luận

- Nước cất là chất tinh khiết

- Nước tinh khiết có tính chất nhấtđịnh

*Chất tinh khiết không lẫn chất nàokhác

1 Kiến thức: - Học sinh làm quen và biết cách sử dụng một số dụng cụ thí nghiệm

- HS nắm các quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm

2 Kỹ năng: - So sánh nhiệt độ nóng chảy của một số chất

- Biết tách riêng một số chất

3 Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác trong thực hành

B.Phương pháp: Thực hành, quan sát thí nghiệm, phân tích và kết luận.

C.Chuẩn bị giáo cụ:

1.Giáo viên: - Dụng cụ thí nghiệm: (Đủ cho 5 nhóm thực hành).

Trang 7

- Ống nghiệm, cốc, kẹp, giấy, lọc, đèn cồn… Tranh ảnh.

2 Học sinh: - Chuẩn bị trước bài học, sách vở

D.Tiến trình lên lớp:

1.Ổn định: Sỉ sô lớp: 8A: 8B: 8C:

2.Kiểm tra bài cũ:

a So sánh thành phần chất tinh khiết, hỗn hợp? Cho ví dụ?

b Dựa vào đâu để tách các chất ra khỏi hỗn hợp?

3.Bài mới:

a Đặt vấn đề:ở tiết 2,3 các em đã nghiên cứu về chất Bài này ta xác định tính chất

của chất qua một số thí nghiệm

b.Triển khai bài:

1.Hoạt động1:

GV giới thiệu dụng cụ thí nghiệm và

quy tắc an toàn khi làm thí nghiệm

- Nội quy phòng thực hành

- HS xác định công dụng của mỗi loại

2.Hoạt động 2:

Xác định nhiệt độ nóng chảy của

parafin và lưu huỳnh

- GV cho học sinh đọc phần hướng

dẫn trong sgk

- GV cho HS thao tác theo 5 nhóm

- GV hướng dẫn HS qua sát sự chuyển

trạng thái(sự nóng chảy của parafin,

ghi lại nhiệt độ nóng chảy)

- Khi đun sôi nước, lưu huỳnh chưa

nóng chảy

? Vậy em có nhận xét gì?

GV hướng dẫn HS tiếp tục kẹp ống

nghiệm đun trên đèn cồn cho đến khi

S nóng chảy Ghi nhiệt độ nóng chảy

- Nhiệt độ nóng chảy của S là:113oC

3.Tách riêng chất từ hỗn hợp muối ăn và

Trang 8

- Quan sát sự bay hơi của nước.

- Chất thu được so với muối ban đầu

- Đun nước đã lọc bay hơi

- Nước bay hơi thu được muối ăn

- Nước sôi ,S chưa nóng chảy

- S nóng chảy khi đun trên đèncồn

- Nhiệt độ nóng chảy củaparafin là:42oC

- Nhiệt độ nóng chảy của

Trang 9

1 Kiến thức: Giúp học sinh biết nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoá về điện và

từ đó tạo ra mọi chất Biết hạt nhân tạo bởi proton và nơtron

2 Kỹ năng: - Những nguyên tử cùng loại có cùng proton trong hạt nhân Khối lượng

của hạt nhân được coi là khối lượng của nguyên tử

- HS biết được trong nguyên tử có số e = số p, e luôn chuyển động vàsắp xếp thành từng lớp Nhờ e mà nguyên tử có khả năng liên kết được với nhau

3 thái độ: Giáo dục HS yêu thích bộ môn.

B.Phương pháp: Hỏi đáp, gợi mở, dẫn dắt, kết luận

C.Chuẩn bị giáo cụ:

1 Giáo viên: Sơ đồ ở bảng phụ: Cấu tạo 3 nguyên tử trong sgk.

2 Học sinh: Chuẩn bị bài học,

D.Tiến trình lên lớp:

1.Ổn định: Sỉ số lớp 8A: 8B: 8C:

2 Kiểm tra bài cũ :

a.Chất là gì? Vật thể được tạo ra từ đâu?

b.Phân biệt vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo?

3 Bài mới:

a Đặt vấn đề: Mọi vật trong tự nhiên tạo ra từ chất này hay chất khác Còn các chất

được tạo ra từ đâu, để trả lời câu hỏi đó ta nghiên cứu bài này

b.Triển khai bài:

-HS nhận xét mối quan hệ giữa chất, vật thể

và nguyên tử được liên hệ từ vật lý lớp 7

(Tổng điện tích của các hạt e có trị số tuyệt

1 Nguyên tử là gì:

* Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏtrung hoà về điện, từ đó tạo ra mọichất

-Nguyên tử gồm:

+Hạt nhân mang điện tích dương

Trang 10

đối = Điện tích dương hạt

nhân)

2.Hoạt động 2:

-GV hướng đẫn HS đọc thông tin sgk

- HS trả lời: Hạt nhân nguyên tử tạo bởi gì?

- HS đọc thông tin sgk(trang 15)

+Số e quay quanh hạt nhân:8

-Yêu cầu HS dung sơ đồ nguyên tử Na để

Số p = Số e

- p và n có cùng khối lượng còn e cókhối lượng rất nhỏ bé Vì vậy:Khốilượng hạt nhân được coi là khối lượngnguyên tử

3 Lớp electon:

* e chuyển động rất nhanh quanh hạtnhân và sắp xếp thành từng lớp Mõilớp có một số e nhất định

*Kết luận: (sgk)

4.Củng cố: - Nguyên tử cấu tạo bởi gì?Là hạt như thế nào?

- e có đặc điểm gì?

Trang 11

1 Kiến thức: - Giúp học sinh nắm được nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên

tử cùng loại,những nguyên tử có cung p trong hạt nhân nguyên tử

- Biết được ký hiệu hoá học dùng để biểu diễn nguyên tố, mỗi ký hiệuchỉ 1 nguyên tử của nguyên tố

2 Kỹ năng: Biết cách ghi và nhớ được ký hiệu của những nguyên tố đã biết trong

bài 4,5

3.Thái độ: HS biết cách tính được nguyên tử khối là khối lượng nguyên tử tính bằng

đ.v.c

B.Phương pháp: Hỏi đáp, gợi mở, dẫn dắt, vận dụng.

C.Chuẩn bị giáo cụ:Bảng ký hiệu các nguyên tố hoá học.

1 Giáo viên: Tranh SGK, Nội dung bảng phụ

2 Học sinh: HS học kỹ bài nguyên tử

D.Tiến trình lên lớp:

1.Ổn định: Sỉ số lớp 8A: 8B: 8C:

2.Kiểm tra bài cũ :

a Nguyên tử là những hạt như thế nào?

b proton và electoncó đặc điểm gì?

3 Bài mới:

a.Đặt vấn đề:

- GV lấy vài ví dụ trong thực tế tương tự giới thiệu ở sgk để đặt vấn đề vào bài

b.Triển khai bài:

1.Hoạt động 1: GV cho HS nhắc lại khái

Trang 12

- HS đọc thông tin trong sgk để khẳng

định : Để có 1 gam nước có vô số nguyên

tử H và O

- GV nhắc lại Đ/N

- HS đọc định nghĩa

- GV phân tích: Hạt nhân nguyên tử tạo

bởi p và n Nhưng chỉ có p là quyết định

Những nguyên tử nào có cùng p thì cùng 1

nguyên tố

? Vì sao phải dùng ký hiệu hoá học ?

- HS trả lời:Ký hiệu biểu diễn ngắn gọn

nguyên tố hoá học

- GV giải thích: Ký hiệu hoá học được

thông nhất trên toànn thế giới

? Dựa vào đâu mà biểu diễn ký hiệu hoá

học của các nguyên tố

- GV hướng dẫn cách viết ký hiệu hoá học

(Dùng bảng ký hiệu của các nguyên tố)

- HS viết ký hiệu của một số nguyên tố

hoá học

? Mỗi ký hiệu hoá học chỉ mấy nguyên tử

của nguyên tố

? Hãy biểu diễn 2 nguyên tử Hydro, 5

nguyên tử oxi, 7 nguyên tử nat ri

- HS làm bài tập 3(sgk).-GV gọi 2 HS lên

bảng làm ý(a,b) của bài tập

- GV bổ sung uốn nắn sai sót

- Số p là đặc trưng của nguyên tố hoá học

2 Ký hiệu hoá học:

- Mỗi nguyên tố hoá học dược biểu diễn bằng 1 chữ cái hay 2 chữ cái Trong đó chữ cái đầu viết kiểu in hoa.Gọi là ký hiệu hoá học

Ví dụ:-Ký hiệu hoá học của nguyên tố: Hydro:H

- Ký hiệu của nguyên tố oxi là:O

- Ký hiệu của nguyên tố natri là:Na

- Ký hiệu của nguyên tố Can xi là: Ca

*Qui ước;

Mỗi ký hiệu 1 nguyên tố chỉ 1 nguyên tửcủa nguyên tố đó

(2H; 5O; 7Na)

II Có bao nhiêu nguyên tố hoá học?

- Có 110 nguyên tố hoá học(Trong đó:có

92 nguyên tố tự nhiên,còn lại là nguyên

tố nhân tạo)

Trang 13

vỏ trái đất, mặt trời, mặt trăng…

+ Nguyên tố hoá học nhân tạo:Do con

- Học sinh nắm được nguyên tử khối là khối lượng nguyên tử tính bằng đ.v.c

- Biết được 1 đ.v.c = 1/12 khối lượng của nguyên tử cacbon

2 Kỹ năng:

- Biết được mỗi nguyên tố có một nguyên tử khối riêng

- Tìm kí hiệu và nguyên tử khối khi biết nguyên tố và ngược lại

- Biết được khối lượng các nguyên tố trong vỏ trái đất không đồng đều

3.Thái độ: - Giáo dục HS yếu thích bộ môn

B.Phương pháp: Hỏi đáp, gợi mở, dẫn dắt, vận dụng.

C.Chuẩn bị giáo cụ:

1 Giáo viên: Bảng ký hiệu các nguyên tố hoá học.

2 Học sinh: Bài củ, hoạt động nhóm

D.Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định: Sỉ số lớp 8A: 8B: 8C:

2 Kiểm tra bài cũ :

a Nguyên tố hoá học là gì? Cho ví dụ? Làm bài tập 2

b Cách viết kí hiệu hoá học? Làm bài tập 4

3.Bài mới:

Trang 14

a Đặt vấn đề: Các nguyên tố khác nhau về tính chất, trạng thái, ngoài ra còn khác

nhau về khối lượng nguyên tử

b.Triển khai bài:

1 Hoạt động 1 :

-GV cho hs đọc thông tin về khối lượng

nguyên tử ở SGK để thấy được khối

lượng nguyên tử được tính bằng gam thì

số trị rất nhỏ bé

- GV cho học sinh đọc thông tin các vd

trong sách giáo khoa để đi đến kết luận

? Nêu ĐN về nguyên tử khối

GV đặt vấn đề : Ghi như sau :

H= 1d.v.c ; O = 16 d.v.c có biểu đạt

nguyên tử khối không ?

- Hs kết luận : Mỗi kí hiệu còn chỉ một

*Quy ước: Lấy 1/12 KLNT C làm đơn vị

NTK Gọi là đơn vị Cac bon (viết tắt là d.v.c)

2 Định nghĩa: (sgk).

Trang 15

- GVhướng dẫn cho học sinh cách tra

cứubảng

- GV nêu các nguyên tố để học sinh tìm

NTK

- Học sinh tra cứu theo 2 chiều:

+ Tên nguyên tố, tìm nguyên tử khối

+ Biết nguyên tử khối, Tìm tên nguyên tố

- GV cho học sinh làm bài tập 5 tại lớp

3 Tra cứu bảng các nguyên tố:

(Trang 42)

- Biết tên nguyên tố, tìm NTK

- Biết NTK, tìm tên và ký hiệu nguyên tố

12

926 , 19 12

10 9926

1 Kiến thức: - Học sinh hiểu được đơn chất là những chất tạo nên từ 1 nguyên tố hoá

học Hợp chất là do 2 hay nhiều nguyên tố hoá học tạo nên

- Phân biệt đượcđơn chất kim loại (Dẫn điện và nhiệt), đơn chất phi kim(Không dẫnđiện và nhiệt)

- Biết được trong 1 chất (Đ/C, H/C) các nguyên tử không tách rời nhau và có liênkết với nhau chặt chẽ, liền sát nhau

2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng phân biệt các chất

3 Thái độ: HS rèn luyện cách viết ký hiệu

B.Phương pháp: Quan sát, hỏi đáp, gợi mở, dẫn dắt, vận dụng.

C.Chuẩn bị giáo cự:

1 Giáo viên: Hình vẽ mô hình các mẫu chất.

2 Học sinh: Ôn tập kiến thức bài củ

Trang 16

D.Tiến trình lên lớp:

1.Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ :

a Nguyên tử khối là gì? Làm bài tập 7(sgk)

b Làm bài tập 8(sgk).Viết ký hiệu 10 nguyên tố hoá học

3 Bài mới:

a.Đặt vấn đề: Trong thực tế có hàng triệu chất khác nhau Về thành phần chúng rất

khác nhau Để nghiên cứu sự phân loại các chất và sự liên kết giữa chúng ta vào bàihọc này

b.Triển khai bài:

1.Hoạt động 1:

- GV đặt tình huống: Nói lên mối liên hệ

giữa chất, nguyên tử, nguyên tố hoá học

? Nguyên tố hoá học tạo nên chất không

- HS đọc thông tin trong sgk

? Đơn chất là gì Do mấy nguyên tố hoá

học cấu tạo nên

- GV giải thích : Có một số nguyên tố

tạo ra 2,3 dạng đơn chất(Ví dụ nguyên

tố Các bon)

- HS quan sát tranh vẽ các mô hìnhtượng

trưng của than chì, kim cương…

- GV đặt ra tình huống: Than củi và sắt

có tính chất khác nhau không

- HS rút ra sự khác nhau về tính dẫn

điện, dẫn nhiệt của các đơn chất

- GV cho học sinh thử tính dẫn điện và

dẫn nhiệt của các kim loại

- Khí oxi tạo nên từ nguyên tố O

- Kim loại Nat ri ……….Na

- Kim loại nhôm ……….Al

*Vậy khí oxi, kim loại Na, Al gọi là đơnchất

*Định nghĩa: Đơn chất do 1 nguyên tố hoáhọc cấu tạo nên

- Đơn chất kim laọi: Dẫn điên, dẫn nhiệt

- Đơn chất phi kim: Không dẫn điện, nhiệt

*Kết luận: Đơn chất do 1 nguyên tố hoá

học cấu tạo nên Gồm 2 loại đơn chất

Trang 17

2.Hoạt đông 2:

- HS quan sát tranh mô hình các kim

loại, phi kim

? So sánh mô hình sắp xếp kim loại

đồng với oxi, hydro

? Khoảng cách giữa các nguyên tử đồng,

- GV cho học sinh quan sát tranh vẽ mô

hình tượng trưng của H2O, NaCl

- HS quan sát, nhận xét hình 1.12, 1.13

(Kim loại, phi kim)

2.Đặc điểm cấu tạo:

- Đơn chất kim loại:Nguyên tử sắp xếpkhít nhau và theo trật tự liên kết kim loại

- Đơn chất phi kim: Nguyên tử liên kết vớinhau theo một số xác định (Là 2)

2.Đặc điểm cấu tạo:

- Trong hợp chất: Nguyên tố liên kết vớinhau theo một tỷ lệ và một thứ tự nhấtđịnh

1 Kiến thức: - Giúp học sinh hiểu được phân tử là gì?

- So sánh được 2 khái niệm phân tử và nguyên tủ

- Biết được một số chất có thể ở 3 trạng thái: Rắn, lỏng, khí

2 Kỹ năng: Biết tích thành thạo phân tử khối của chất.

3 Thái độ: Củng cố các kỹ năng hình thành khái niệm

Trang 18

B.Phương pháp:Quan sát, hỏi đáp, gợi mở, dẫn dắt.

C.Chuẩn bị giáo cự:Hình vẽ mô hình các mẫu chất.

1 Giáo viên: Tranh vẽ 1.10 - 1.14; bảng phụ ghi sẵn bài luyện tập 1,2

2 Học sinh: Kiến thức bài củ

D.Tiến trình lên lớp:

1.Ổn định: Sĩ số lớp 8A: 8B: 8C:

2.Kiểm tra bài cũ :

a.Nêu Đ/N đơn chất? Cho ví dụ? Bài tâp 1

b.Nêu Đ/N hợp chất? Cho ví dụ? Bài tập 2?

3.Bài mới:

a.Đặt vấn đề: Ta đã nghiên cứu thành phần tạo nên đơn chất, hợp chất là nguyên tố

hoá học Vậy nguyên tố hoá học tạo nên từ đâu

b.Triển khai bài:

? Phân tử là hạt như thế nào

- GV giải thích trường hợp phân tử các

- Muối ăn: Có 1 nguyên tử Na liên kết với 1 nguyên tử Cl

+ Các hạt hợp thành của một chất thì đồng nhất như nhau

+Mỗi hạt thể hiện đầy đủ tính chất của chất gọi là phân tử

*Định nghĩa: (sgk)

2.Phân tử khối:

* Định nghĩa: (sgk).

Ví dụ:NaCl= 23 + 35,5 = 58,5 đ.v.c HNO3= 1 + 14 16 3 = 63 đ.v.c

* Cách tính phân tử khối:

Trang 19

-Gọi 3 HS đọc phần kết luận chung.

II.Trạng thái của chất:

- Mối chất là một tập hợp vô cùng lớn những hạt nguyên tử, phân tử

- Tuỳ điều kiện mà các chất có thể ở 3 trạng thái khác nhau: Trong đó trạng tháikhí các hạt cách xa nhau

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng sử dụng một số dụng cụ, hoá chất trong phòng thí nghiệm

3 Thái độ: Giáo dục HS yếu thích bộ môn

B.Phương pháp: Thực hành, quan sát, nhận xét.

C.Chuẩn bị giáo cụ:

1 Giáo viên: -Dụng cụ thí nghiệm Hoá chất: KMnO4, iôt, quỳ tím, hồ tinh bột

2 Học sinh: Bài củ, xem trước bài mới

D.Tiến trình lên lớp:

1.Ôn định:

2.Kiểm tra bài cũ :

a.Phân tử là gì? Cách tính phân tử khối: SO2,SO3, CaCO3

b.Làm bài tập:5(sgk)

3.Bài mới:

Trang 20

a.Đặt vấn đề: Ta ngửi được mùi thơm của hương hoa, mùi nước hoa… chất thơm đã

lan toả trong không khí Mặc dù ta không nhìn thấy các phân tử chất thơm chuyểnđộng

b.Triển khai bài:

1.Hoạt động1:

- GV làm thí nghiệm chưng minh sự lan

toả của KMnO4

*GV hướng dẫn :

- Cho KMnO4từ từ vào cốc nước

- Lấy thuốc tím vào tờ giấy gấp đôi

- Khẽ đập nhẹ tay vào tờ giấy thuốc tím

*GV giải thích: Trong nước KMnO4 phân

ly thành ion K+ và MnO4-.Ta coi cả nhóm

2 ion đó là phân tử thuốc tím chuyển

động

2.Hoạt động2:

Làm thí nghiệm về sự lan toả của iot:

* GV hướng dẫn:

- Lấy mãnh giấy tẩm dung dịch tinh bột

- Lấy một ít iot đặt vào giấy đó

+ Quan sát sự đổi màu của tinh bột

* Cho một lượng nhỏ iot vào ống

nghiệm Đậy ống nghiệm bằng nút có

kèm giấy tẩm tinh bột (Băng giấy sát

thành ống nghiệm, không chạm vào iot)

- HS quan sát thao tác của GV

- Cốc 1:Cho KMnO4 vào quấy đều

- Cốc 2: Lấy KMnO4vào giấy gấp đôi

- Cho KMnO4từ từ vào nước

* Yêu cầu: Quan sát hiện tượng sự

chuyển động của các phân tử KMnO4

*Nhận xét: Sự đổi màu của nước ở những

- HS thao tác theo hướng dẫn

*Yêu cầu: Quan sát sự thăng hoa của tinh

thể iot Từ thể rắn sang thể hơi

- Phân tử iot chuyển động lên gặp tinh bột,tinh bột chuyển thành xanh từ dưới lên

3.Học sinh làm tường trình:

- HS ghi lại quá trình làm thí nghiẹm

- Hiện tượng quan sát được

- Nhận xét, kết luận, giải thích

4.Củng cố: - Nhắc lại các thí nghiệm vừa tiến hành được.

Trang 21

- Thu dọn dụng cụ thực hành, vệ sinh.

5.Dặn dò: - Ôn tập : Nguyên tử, nguyên tố, phân tử, đơn chất, hợp chất…

- Xem lại các bài tập đã làm

Ngày soạn:

Tiết 11: BÀI LUYỆN TẬP 1

A.Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Hệ thống hoá kiến thức về các khaid niệm cơ bản: Đơn chât, hợp chất,

phân tử, nguyên tử, nguyên tố, ký hiệu hoá học, phân tử khối…

- Củng cố phân tử là hạt hợp thành của các chất Nguyên tử là hạt hợpthành của đơn chất kim loại

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng phân biệt chất, vật thể…

3 Thái độ: Giáo dục HS yêu thích bộ môn

B.Phương pháp: Vấn đáp tìm tòi.

C.Chuẩn bị giáo cụ:

1 Giáo viên: Nội dung bài tập ở bảng phụ

2 Học sinh: kiến thức bài củ

D.Tiến trình lên lớp:

1.Ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ :

a.Thế nào là đơn chất, hợp chất? Cho ví dụphân tích thành phần?

b.Phân tử là gì? Cho ví dụ? Tính phân tử khối

3.Bài mới:

a.Đặt vấn đề: Để thấy mối quan hệ giữa các khái niệm đã học, nắm chắc nội dung các

khái niệm và phân biệt trong thực tế đời sống

bTriển khai bài:

- GV cho học sinh nhắc lại các kién thức đã học, phân biệt và cho ví dụ

+ Vật thể: Tự nhiên, nhân tạo

+ Chất: Do nguyên tố hoá học tạo nên

Trang 22

+ Đơn chất : Tạo nên từ 1 nguyên tố hoá học (Gồm đơn chất kim loại,đơn chất phikim).

+ Hợp chất:Tạo nên từ 2 nguyên tố trở lên (Hợp chất vô cơ, hợp chất hữu cơ)

1 Sơ đồ mối quan hệ giữa các khái niệm :

Vật thể (Tự nhiên, nhân tạo).

Chất (Tạo nên từ nguyên tố hoá học).

Đơn chất Hợp chất

(Tạo nên từ 1 ng tố hoá học) (Tạo nên từ 2 ng tố hoá học trở lên)

Kim loại Phi kim Hợp chất vô cơ Hợp chất hữu cơ.

(Hạt hợp thành là ng.tử, phân tử) (Hạt hợp thành là phân tử)

Na; Fe; Mg P; N2; Cl2 CO2; CaCO3; HCl Gluco, tinh bột ,axit lactic

- Dẫn điện, Không dẫn điện

dẫn nhiệt Không dẫn nhiệt

- GV cho học sinh lấy ví dụ bổ sung

2.Tổng kết về chất, nguyên tử, phân tử:

? Chất tạo nên từ đâu? Chất có tính chất như thế nào?

* Chất tạo nên từ nguyên tử (Nguyên tử là hạt rất nhỏ bé nhất)

- Mỗi chất có tính chất vật lý, tính chất hoá học nhất định

? Nguyên tử là gì?NTK tính như thế nào?

* Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện Gồm hạt nhân mang điện tíchdương (+).và vỏ tạo bởi 1 hay nhiệu e mang điện tích âm(-)

- Số p = Số e

- Khối lượng hạt nhân được coi là KLNT(Vì khối lượng của e rất nhỏ không đáng kể)

? Nguyên tố hoá học là gì?

* Nguyên tố hoá học : Những nguyên tử cùng loại có cùng p trong hạt nhân

- Ký hiệu hoá học: Biểu diễn 1 nguyên tử của nguyên tố đó

- NTK: Khối lượng nguyên tử tính bằng đ.v.c 1 đ.v.c = 1/12 KLNT C

? Phân tử là gì? Cách tính phân tử khối?

* Phân tử là hạt đại diệ cho chất, thể hiện đầy đủ tính chất của chất

Trang 23

- Phân tử là hạt hợp thành của hầu hết các chất Đơn chất kim loại thì hạt hợp thành lànguyên tử Phân tử hợp chất phải gồm những nguyên tử khác loại.

*Bài tâp 7(20): Đã hướng dẫn.

4 Củng cố: - HS nhắc lại kiến thức cơ bản.

- Phân biệt đơn chất , hợp chất

5 Dặn dò: - Ôn tập các khái niệm.

- Bài tập về nhà: 5(31)

Ngày soạn:

Tiết 12: CÔNG THỨC HÓA HỌC

A.Mục tiêu:

1 Kiến thức: -Học sinh biết được công thức hoá học dùng để biểu diễn một chất gồm

1 ký hiệu hoá học (Đơn chất), 2,3 ký hiệu hoá học (Hợp chất), với các chỉ số ghi ởchân mỗi ký hiệu hay tên nguyên tố và số nguyên tử mỗi nguyên tố có trong 1 phân tửchất

- Học sinh biết cách viết công thức hoá học khi cho biết ký hiệu hay tênnguyên tố và số nguyên tử mỗi nguyên tố có trong 1 phân tử chất

- Biết ý nghĩa của công thức hóa học

2 Kỹ năng: Tính phân tử khối, viết ký hiệu của các nguyên tố

3 Thái độ: Giáo dục HS yếu thích bộ môn.

B.Phương pháp: Hỏi đáp, gợi mở, dẫn dắt.

C.Chuẩn bị giáo cụ:

1 Giáo viên: -Tranh vẽ mô hình tượng trưng 1 mẫu kim loại đồng, khí oxi, khí

hydro, muối ăn, khí cacbonic

2 Học sinh: Kiến thức bài củ: đơn chất, hợp chất, phân tử.

Trang 24

D.Tiến trình lên lớp:

1.Ổn định: Sỉ số lớp: 8A: 8B: 8C:

2.Kiểm tra bài cũ :

a.Thế nào là đơn chất, hợp chất? Cho ví dụphân tích thành phần

3.Bài mới:

a Đặt vấn đề: Người ta đặt ra ký hiệu hoá học để biểu diễn nguyên tố hoá học Thế

còn chất thì biểu diễn bằng cách nào Ta đã biết chất được tạo nên từ nguyên tố hoáhọc Vậy dùng ký hiệu của nguyên tố hoá học có thể viết thành công thức hoá học đểbiểu diễn chất Bài học này giúp ta biết được cách ghi và ý nghĩa của công thức hoáhọc

b.

Triển khai bài :

1.Hoạt động1:

- GV treo tranh vẽ mô hình tượng trưng

một mẫu đồng, khí oxi,khí hydro

-Yêu cầu học sinh nhận xét số nguyên tử

có trong 1 phân tử mỗi mẫu đơn chất trên

? Hạt hợp thành của đơn chất là gì? Đơn

chất được tạo nên từ mấy nguyên tố hoá

học?

- HS: Hạt hợp thành đơn chất là nguyên tử

hoặc phân tử Đơn chất do 1 nguyên tố

hoá học tạo nên (Mẫu đơn chất kim loại

đồng, Đơn chất oxi)

? Có đơn chất nào mà hạt hợp thành là

phân tử không?(Phi kim là chất khí)

- Hãy viết công thức hoá học của đơn chất

phi kim

- HS viết công thức chung của đơn

chất(Au )

2.Hoạt động2:

- GV treo tranh mô hình mẫu nước, khí

cacbonic, muối ăn

1.

Công thức hoá học của đơn chất :

a Đơn chất kim loại:

Hạt hợp thành là nguyên tử: Ký hiệu hoáhọc được coi là công thức hoá học

Ví dụ:Cu, Na, Zn, Fe

b.Đơn chất phi kim:

- Hạt hợp thành là nguyên tử : Ký hiêuhoá học là công thức hoá học

Ví dụ:C, P, S…

- Hạt hợp thành là phân tử (Thường là 2):Thêm chỉ số ở chân ký hiệu

Ví dụ:O2, H2, N2…

2 Công thức hoá học của hợp chất:

Trang 25

- HS phân tích hạt hợp thành của các chất

này

- HS suy ra cách viết công thức hoá học

của hợp chất từ công thức chung của đơn

chất

- HS nêu A,B,C,x,y,z biểu diễn gì?

- GV lưu ý: Chỉ số là 1 thì không ghi

- HS viết công thức hoá học của các mẫu

trên cho ta biết gì

- HS thảo luận nhóm rồi ghi vào giấy trả

3 Ý nghĩa của công thức hoá học:

* Mỗi công thức hoá học chỉ 1 phân tử của chất cho biết:

- Nguyên tố nào tạo ra chất

- Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong

1 phân tử chất

- Phân tử khối của chất

4.Củng cố: -Cho HS làm bài tập viết sẵn ở bảng phụ.

Trang 26

1 Kiến thức: - Học sinh hiểu được hoá trị của nguyên tố (Hoặc nhóm nguyên tử) là

con số biểu hiện khả năng liên kết của nguyên tử (Hoặc nhóm nguyên tử) được xácđịnh theo hoá trị của hydro được chọn làm đơn vị và hoá trị của oxi bằng 2 đơn vị

2.Kỹ năng: - Hiểu và vận dụng được quy tắc về hoá trị trong hợp chất 2 nguyên tố

(Quy tắc này đúng cho cả khi trong hợp chất có nhóm nguyên tử)

- HS biết cách tính hoá trị của 1 nguyên tố trong hợp chất khi biết công thứchoá học của hợp chất và hoá trị nguyên tố kia (Hoặc nhóm nguyên tử)

- Biết cách lập công thức hoá học và xác định một số công thức hoá họcđúng sai khi biết hoá trị của cả 2 nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử

3 Thái độ: giáo dục HS yêu thích bộ môn

B.Phương pháp:Hỏi đáp, gợi mở, dẫn dắt, vận dụng.

C.Chuẩn bị giáo cụ:

1 Giáo viên: Bảng phụ, bảng ký hiệu hoá học các nguyên tố, hoá trị.

2 Học sinh: Bài củ, xem trước bài mới

D.Tiến trình lên lớp:

1.Ổn định: Sĩ số lớp 8A: 8B: 8C

2.Kiểm tra bài cũ :

a.Cách ghi công thức hoá học của đơn chất? Hợp chất như thếư nào? Cho ví dụ?

b.Từ công thức hoá học của hợp chất: NaCl, CaCO3 nêu ý ngiã của công thức hoáhọc?

3.Bài mới:

a.Đặt vấn đề: Khi viết công thức hoá học của đơn chất , hợp chất ta phải biết được số

nguyên tử các nguyên tố tạo nên chất Mà số nguyên tử các nguyên tố nói lên nguyên

tử có khả năng liên kết với nhau, mà hoá trị biểu thị khả năng đó

b.Triển khai bài:

Trang 27

- HS đọc thông tin SGK.

- GV: 1 nguyên tử của nguyên tố khác liên

kết với mấy nguyên tử Hydro thì nói hoá

trị nguyên tố đó là bấy nhiêu

- HS cho ví dụ phân tích: HCl, H2O, NH3,

CH4.Dựa vào đâu để tính hoá trị của:Cl,O,

N, C

? Với hợp chất không có hydro, thì xác

định hoá trị như thế nào

Trang 28

Ca(OH)2: 1.II = 2.I

1 Kiến thức: - Học sinh hiểu được hoá trị , cách tính hoá trị , quy tắc hoá trị.

2 Kỹ năng: - Biết cách vận dụng tính hoá trị của một nguyên tố trong hợp chất khi

biết công thức hoá học và hoá trị nguyên tố kia(Hoặc nhóm nguyên tử)

3 Thái độ: - Xác định được công thức hoá học đúng hay sai, biết cách lập công thức

hoá học

B.Phương pháp:Thí nghiệm, quan sát, nhận xét.

C.Chuẩn bị giáo cụ:

1 Giáo viên: Dụng cụ xác định thành phần của không khí – Tranh ảnh

2 Học sinh: Chuẩn bị bài mới

D.Tiến trình lên lớp:

1.Ổn định: Sĩ số lớp 8A: 8B: 8C:

2.Kiểm tra bài cũ :

a.Cách xác định hoá trị 1 nguyên tố như thế nào? Cho ví dụ?

b.Hãy xác định hoá trị các nguyên tố trong các hợp chất: CaO, Al2O3, FeO, P2O5

a.Đặt vấn đề: Khi viết hoá trị các nguyên tố thì ta vận dụng trong những trường hợp

nào Vận dụng như thế nào

b Triển khai bài:

Trang 29

giải: a.x= b.y

- Tương tự: Tính hoá trị các nguyên tố

trong các hợp chất sau: FeCl2, MgCl2,

(x,y là số nguyên đơn giản nhất)

- GV hướng dẫn HS cách tính x,y dựa

vào BSCNN

- GV hướng dẫn lập công thức hoá học ở

ví dụ 2

*Lưu ý: Nhóm nguyên tử ở công thức là 1

thì bỏ dấu ngoặc đơn

*HS đọc đề bài

P (III) và H

C (IV) và S (II)

Fe (III) và O

1.Tính hoá trị của một nguyên tố:

*Ví dụ: Tính hoá trị của Al trong các hợp

chất sau: AlCl3,(Cl có hoá trị I)

- Gọi hoá trị của nhôm là a: 1.a = 3.I FeCl2: a= II

MgCl2: a=II CaCO3: a=II (CO3= II)

Fe2O3

Trang 30

- Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập.

- HS tiếp tục làm bài tập 5(phần 2)

*Bài tập 10.7(SBTHH).

Lập công thức hoá học của những hợp

chất tạo bởi 1 nguyên tố và nhóm nguyên

1 Kiến thức: - Học sinh hiểu được cách ghi và ý nghĩa của công thức hoá học, khái

niệm hoá trị, quy tắc hoá trị

2 Kỹ năng: Rèn các kỹ năng: Tính hoá trịnguyên tố, biết đúng sai, cũng như lập được

công thức hoá học của hợp chất khi biết hoá trị

3 Thái độ: giáo dục HS yêu thích bộ môn

B.Phương pháp:Hỏi đáp, gợi mở, dẫn dắt, vận dụng

Trang 31

a.Phát biểu quy tắc hoá trị? Làm bài tập 7 sgk.

b.Làm bài tập 8 sgk

a.Đặt vấn đề: Khi viết hoá trị các nguyên tố thì ta vận dụng trong những trường hợp

nào Vận dụng như thế nào trong việc giải các bài tập

b.Triển khai bài:

1.Hoạt động 1:

- HS nhắc lại các kiến thức cần nhớ về hoá

trị,cách ghi công thức hoá học

- HS nhắc lại khái niệm hoá trị

- Cách xác định hoá trị như thế nào?

- GV khai triển công thức tổng quát của

hoá học khi biết hoá trị

- HS:Lập công thức hoá học của:

Can xi oxit(Ca: II; O: II)

Nhôm oxit(Al: III; O: II)

Sắt III sunpat(Fe:III; SO4:II)

3.Hoạt động3:

Vận dụng làm bài tập:3(SGK - 41)

* Bài tập 4:

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập:

-Tương tự HS làm tiếp các phần còn lại

1.Các kiến thức cần nhớ:

* Đơn chất: A; Ax (phi kim)

* Hợp chất: AxB y…Mỗi công thức hoá học biểu diễn 1 phântử

* Hoá trị :Là khả năng liên kết củanguyên tử, nhóm nguyên tử

a.Tính hoá trị chưa biết:

* Gọi a là hoá trị của Cl

FeCl3 aIIII

3

1

* Gọi a là hoá trị của Fe

Fe(SO4)3 aIIIII

2

3

Trang 32

4.Củng cố: - Cách làm bài tập: Lập công thức hoá học.

- Cho HS chép bài ca hoá trị

5.Dặn dò: - Học thuộc hoá trị các nguyên tố có trong bảng ở sgk.(Bảng trang 42).

- Bài tập về nhà: 2,3,4(sgk)

Ngày soạn:

Tiết 16: KIỂM TRA 45 PHÚT

A.Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Học sinh nắm kiến thức trong chương một cách có hệ thống.

2 Kỹ năng: - Vận dụng kiến thức trong chương làm bài tốt.

3 Thái độ : - Giáo dục ý thức tự giác, độc lập suy nghĩ trong khi làm bài.

B.Phương pháp: Giám sát, kiểm tra, đánh giá.

C.Chuẩn bi giáo cụ:

1 Giáo viên: Bài kiểm tra

2 Học sinh: Kiến thức các bài học

I Trắc nghiệm khách quan: (4 điểm)

Chọn và khoanh tròn vào chữ cái của các câu trả lời đúng nhất

Câu 1: Hỗn hợp nào dưới đây có thể tách riêng các chất thành phần bằng cách cho

hỗn hợp vào nước, sau đó khuấy kĩ và lộc?

A Bột đá vôi và muối ăn C Đường và muối

B Bột than và bột sắn D Giấm và rượu

Câu 2: Tính chất nào của chất trong số các tính chất sau đây có thể biết được bằng

cách quan sát trực tiếp mà không cần dùng dụng cụ đo hay làm thí nghiệm

A Màu sắc C Khối lượng riêng

B Tính tan trong nước D Nhiệt độ nóng chảy

Câu 3: Đường kính của nguyên tử cở khoảng bao nhiêu Cm?

A 10-6 Cm B 10-8 Cm C 10-10 Cm D 10-20 Cm

Câu 4: Nguyên tố nào chiếm nhiều nhất trong khối lượng vỏ Trái đất?

A Silic B Oxi C Nhôm D Sắt

Trang 33

Câu 5: Trong tự nhiên, các nguyên tố hóa học có thể tồn tại ở trạng thái nào?

II Trắc nghiệm tự luận: (6 điểm)

Câu 1: (2 điểm) Tính hóa trị của Ba, Na trong các chất sau: Ba(NO3)2, Na2CO3 Biết(NO3) hóa trị I, CO3 hóa trị II

Câu 2: (3 điểm) Lập công thức hóa học và tính phân tử khối của hợp chất hai nguyên

tố sau: Si(IV) và H; P(V) và O

Câu 3: (1 điểm) Một hợp chất X có công thức MxO3 , biết phân tử khối của X bằng

110 đvC và M có hóa trị III Xác định M tìm công thức phân tử của X

Cho biết Si = 28, P= 31, O = 16, H = 1, Mn = 55, C = 12, Al =27, Ca =40

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ CHẴN

I Trắc nghiệm khách quan: (4 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng 0,5 điểm

Câu 1: A Câu 2: A Câu 3: B Câu 4: B

Câu 5: D Câu 6: A Câu 7: B Câu 8: C

II Trắc nghiệm tự luận: (6 điểm)

Câu 1: (2 điểm)

Gọi hóa trị của Ba trong hợp chất Ba(NO3)2 là: a

Baa (NO3)2I 0.5 điểm Theo quy tắc hóa trị ta có: a 1 = I 2 0.25 điểm

a = II Vậy Ba có hóa trị II 0.25 điểm

Gọi hóa trị của Cu trong hợp chất Na2CO3 là: a

Na2CO3II 0.5 điểm Theo quy tắc hóa trị ta có: a 2 = II 1 0.25 điểm

a = I Vậy Na có hóa trị I 0.25 điểm

Câu 2: (3 điểm)

- Xác định công thức Si (IV) và H 1.5 điểm

Đặt công thức dạng chung: SixIVHyI 0.25 điểm Theo quy tắc hóa trị ta có: IV x = I y 0.25 điểm

Chuyển thành tỉ lệ: y xIV I x =1, y = 4 0.25 điểm

Thay x =1, y = 4 vào công thức chung công thức cần tìm là: : SiH4 0.25 điểm

Phân tử khối của SiH4 là: 28 + 4 = 32 đvC 0.5 điểm

- Xác định công thức P (V) và O 1.5 điểm

Trang 34

Đặt công thức dạng chung: PxVOyII 0.25 điểm Theo quy tắc hóa trị ta có: V x = II y 0.25 điểm

Chuyển thành tỉ lệ: y xV II x =2, y = 5 0.25 điểm

Thay x =2, y = 5 vào công thức chung công thức cần tìm là: : P2O5 0.25 điểm

Phân tử khối của P2O5 là: 31.2 + 16.5 = 142 đvC 0.5 điểm

Câu 3: (1 điểm)

Áp dụng quy tắc hóa trị cho cộng thức MxO3 ta có: III x = II 3

x = 2 0.5 điểm

Phân tử khối của X là: 2.M + 16.3 = 110 M = 31

Vậy M là Phốtpho (P), công thức của nó là : P2O3 0.5 điểm

-ĐỀ LẼ

I Trắc nghiệm khách quan: (4 điểm)

Chọn và khoanh tròn vào chữ cái của các câu trả lời đúng nhất

Câu 1: Hỗn hợp nào dưới đây có thể tách riêng các chất thành phần bằng cách cho

hỗn hợp vào nước, sau đó khuấy kĩ và lộc?

A Giấm và rượu C Đường và muối

B Bột than và bột sắn D Bột đá vôi và muối ăn

Câu 2: Tính chất nào của chất trong số các tính chất sau đây có thể biết được bằng

cách quan sát trực tiếp mà không cần dùng dụng cụ đo hay làm thí nghiệm

A Tính tan trong nước C Khối lượng riêng

B Màu sắc D Nhiệt độ nóng chảy

Câu 3: Đường kính của nguyên tử cở khoảng bao nhiêu Cm?

A 10-6 Cm B 10-20 Cm C 10-8 Cm D 10-10 Cm

Câu 4: Nguyên tố nào chiếm nhiều nhất trong khối lượng vỏ Trái đất?

A Oxi B Silic C Nhôm D Sắt

Câu 5: Trong tự nhiên, các nguyên tố hóa học có thể tồn tại ở trạng thái nào?

II Trắc nghiệm tự luận: (6 điểm)

Câu 1: (2 điểm) Tính hóa trị của Zn, K trong các chất sau: Zn(NO3)2, K2CO3 Biết(NO3) hóa trị I, CO3 hóa trị II

Trang 35

Câu 2: (3 điểm) Lập công thức hóa học và tính phân tử khối của hợp chất hai nguyên

tố sau: C(IV) và H; S(VI) và O

Câu 3: (1 điểm) Một hợp chất X có công thức MxO3 , biết phân tử khối của X bằng

102 đvC và M có hóa trị III Xác định M tìm công thức phân tử của X

Cho biết Si = 28, P= 31, O = 16, H = 1, Mn = 55, C = 12, Al =27, Ca = 40

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ LẼ

I Trắc nghiệm khách quan: (4 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng 0,5 điểm

Câu 1: D Câu 2: B Câu 3: C Câu 4: A

Câu 5: D Câu 6: B Câu 7: C Câu 8: A

II Trắc nghiệm tự luận: (6 điểm)

Câu 1: (2 điểm)

Gọi hóa trị của Ba trong hợp chất Zn(NO3)2 là: a

Zna (NO3)2I 0.5 điểm Theo quy tắc hóa trị ta có: a 1 = I 2 0.25 điểm

a = II Vậy Zn có hóa trị II 0.25 điểm

Gọi hóa trị của Cu trong hợp chất K2CO3 là: a

K2CO3II 0.5 điểm Theo quy tắc hóa trị ta có: a 2 = II 1 0.25 điểm

a = I Vậy K có hóa trị I 0.25 điểm

Câu 2: (3 điểm)

- Xác định công thức C (IV) và H 1.5 điểm

Đặt công thức dạng chung: CxIVHyI 0.25 điểm Theo quy tắc hóa trị ta có: IV x = I y 0.25 điểm

Chuyển thành tỉ lệ: y xIV I x =1, y = 4 0.25 điểm

Thay x =1, y = 4 vào công thức chung công thức cần tìm là: : CH4 0.25 điểm

Phân tử khối của CH4 là: 12 + 4 = 16 đvC 0.5 điểm

- Xác định công thức S (VI) và O 1.5 điểm

Đặt công thức dạng chung: SxVIOyII 0.25 điểm Theo quy tắc hóa trị ta có: VI x = II y 0.25 điểm

Chuyển thành tỉ lệ: y xVI II

III

I

x =1, y = 3 0.25 điểm

Thay x =2, y = 5 vào công thức chung công thức cần tìm là: : SO3 0.25 điểm

Phân tử khối của SO3 là: 32 + 16.3= 80 đvC 0.5 điểm

Câu 3: (1 điểm)

Áp dụng quy tắc hóa trị cho cộng thức MxO3 ta có: III x = II 3

x = 2 0.5 điểm

Phân tử khối của X là: 2.M + 16.3 = 102 M = 27

Vậy M là Nhôm (Al), công thức của nó là : Al2O3 0.5 điểm

4.Củng cố:

Trang 36

Chương II: PHẢN ỨNG HOÁ HỌC

Tiết 17: SỰ BIẾN ĐỔI CỦA CHẤT

A.Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Học sinh phân biệt được hiện tượng vật lý và hiện tượng hoá học.

- Sự khác nhau về bản chất của 2 hiện tượng đó

2 Kỹ năng: - Phân biệt được các hiện tượng đó trong thực tế.

B.Phương pháp:Quan sát hiện tượng rút ra kết luận.

2.Kiểm tra bài cũ :

a.HS đọc hoá trị của 10 nguyên tố theo yêu cầu của GV?

3.Bài mới:

a.Đặt vấn đề: Chúng ta đã học về chất, phân loại chất, chương này ta tiếp tục nghiên

cứu chất có biến đổi như thế nào?

b Triển khai bài:

1.Hoạt động 1:

GV hướng dẫn HS quan sát hình 2.1

- HS quan sát và mô tả hiện tượng

- GV làm thí nghiệm đun dung dịch muối

ăn

- HS nhận xét: Khi cô cạn dung dịch muối

1 Hiện tượng vật lý:

- Nước Nước đá Nước

- Nước (Đun sôi)  Hơi nước

* Đun cô cạn dung dịch muối ăn  Hạtmuối

Trang 37

ăn thu được những hạt muối ăn có vị mặn.

? Em có nhận xét gì?

? Hãy cho ví dụ về hiện tượng vật lý?

(Ví dụ:Thuỷ tinh nung nóng bị uốn cong)

- HS quan sát hiện tượng , rút ra nhận xét

? Khi kết thúc hiện tượng chất tạo thành so

với chất ban đầu như thế nào?

3.Hoạt động 3:

*Thí nghiệm 2:

- HS làm theo hướng dẫn của GV

- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm: Đun

? Qua quan sát 2 thí nghiệm trên em hãy

cho biết hiện tượng hoá học là gì?

- Cho HS làm bài tập 3(a,b)

*Kết luận: Nước và muối ăn vẫn giữ

nguyên chất ban đầu.Gọi là hiện tượngvật lý

2 Hiện tượng hoá học:

* Thí ngiệm 1:

- Dùng nam châm hút , sắt bị hút và vẫngiữ nguyên trong hỗn hợp (Có Fe và S)

- Đun hỗn hợp bột Fe, S: Tạo thành chấtmới không bị nam châm hút.Đó là FeS

3.Thí nghiệm 2:

- Cho đường vào 2 ống nghiệm

- Nung 1 trong 2 ống: Đường chuyểnthành màu đen

*Nhận xét:: Đường bị phân huỷ thànhthan và nước

*Kết luận: Đường, sắt, lưu huỳnh đã

biến đổi thành chất khác nên gọi là hiệntượng hoá học

4.Củng cố: - Hiện tượng hoá học là gì? Khác hiện tương vật lý như thế nào?

- Cho ví dụ về 2 hiện tượng đó và giải thích?

5.Dặn dò: - Học bài, so sánh 2 hiện tượng đó.

Ngày soạn:

Trang 38

Tiết 18: PHẢN ỨNG HOÁ HỌC

A.Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh hiểu được phản ứng hoá học làquá trình biến đổi chất này

thành chất khác: Chất phản ứng(Chất tham gia) là chất ban đầu bị biến đổi trong phảnứng và sản phẩm là chất được tạo ra Bản chất của phản ứng là quá trình thay đổi liênkết giữa các nguyên tử làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác

2 Kỹ năng: Rèn HS kỹ năng suy đoán PHPƯ

3 Thái độ: HS biết được phản ứng xảy ra khi các chất tác dụng tiếp xúc với nhau: Có

trường hợp cần đun nóng, có mặt chất xúc tác (Là chất kích thích cho phản ứng xảy ranhanh hơn và giữ nguyên không biến đổi)

B.Phương pháp: Đàm thoại, dẫn dắt,quan sát hiện tượng rút ra kết luận.

C.Chuẩn bị giáo cụ:

1.Giáo viên: Tranh vẽ SGK, bảng phụ

2.Học sinh: Học kỹ bài nguyên tử

D.Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định Sỉ số lớp 8A: 8B: 8C:

2 Kiểm tra bài cũ :

a Sự khác nhau về bản chất giữa 2 hiện tượng vật lý và hoá học? Cho ví dụ phân tí

3 Bài mới:

a.Đặt vấn đề: Chất có thể biến đổi thành chất khác Sự biến đổi đó như thế nào, có sự

thay đổi gì, khi nào thì xảy ra được và gọi là gì, nhận biết như thế nào

b.Triển khai bài:

?Khi nung đường cháy thành than và

nước , chất nào là chất tham gia, chất

*Bài tập 3:

Trang 39

phụ) và trả lời câu hỏi.

- Các nhóm thảo luận và đọc kết quả

- GV ghi kết quả đối chiếu rút ra kết quả

đúng

? Có nhận xét gì về liên kết giữa các

nguyên tử?

- GV: Mỗi phản ứng giữa 2 phân tử H

và 1 phân tử O biểu thị chung cho phản

3.Khi nào thì phản ứng hoá học xảy ra:

- Các chất phản ứng tiếp xúc với nhau (Diện tích tiếp xúc lớn phản ứng xảy ra càng nhanh)

- Cần đun nóng đến một nhiệt độ nào đó (Có một số phản ứng không cần đến nhiệt độ)

- Một số phản ứng cần chất xúc tác

*Kết luận:Phản ứng hoá học xảy ra khi

các chất tiếp xúc với nhau, cung cấp nhiệt

độ và chất xúc tác

4.Củng cố:

- HS đọc phần ghi nhớ

- GV hướng dẫn HS đọc bài đọc thêm

- HS trả lời: Phản ứng hoá học là gi? Khi nào thì phản ứng hoá học xảy ra?

5.Dặn dò:

Trang 40

- Sau khi học sinh hiểu được bản chất của phản ứng hoá học, sự thay đổi liên kết, sự

tiếp xúc của các chất làm phân tử chất này biến đổi thành phân tử chất khác

- Từ đó học sinh rút ra cách nhận biết phản ứng hoá học,dựa vào dấu hiệu của chấtmới tạo thành có tính chất khác tính chất của chất ban đầu

- Biết được nhiệt và ánh sáng cũng có thể là dấu hiệu của phản ứng hoá học

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng thực hành phát hiện dấu hiệu.

3 Thái độ: Giáo dục HS biết cách nhận biết các dấu hiện PƯHH xãy ra

B Phương pháp: Đàm thoại, liên hệ, kết luận.

C Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Bảng phụ Hoá chất: HCl, Zn, Fe, CuSO4 và các dụng cụ

2 Học sinh: Bài củ bài mới.

a Đặt vấn đề: Tiết trước ta đã nghiên cứu phản ứng hoá học là gì, diễn biến của phản

ứng hoá học và một số yếu tố để phản ứng hoá học xảy ra Muốn biết phản ứng hoáhọc xảy ra như thế nào, có dấu hiệu gì ta tiếp tục nghiên cứu bài này

b Triển khai bài:

1.Hoạt động 1:

- GV nhắc lại các thí nghiệm đã tiến hành

ở tiết 18

- HS nhắc lại hiện tượng , sự biến đổi màu

sắc, tính chất của chất trước và sau phản

1 Làm thế nào để nhận biết được có phản ứng hoá học xảy ra:

- Nung hỗn hợp bột Fe và S tạo ra FeS

- Dấu hiệu: Có chất mới sinh ra FeS có tính chất khác với Fe, S

Ngày đăng: 20/10/2013, 18:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Giáo viên: Tranh vẽ 1.10 - 1.14; bảng phụ ghi sẵn bài luyện tập 1,2 - Giao an hoa 8 tron bo
1. Giáo viên: Tranh vẽ 1.10 - 1.14; bảng phụ ghi sẵn bài luyện tập 1,2 (Trang 18)
Sơ đồ phản ứng: - Giao an hoa 8 tron bo
Sơ đồ ph ản ứng: (Trang 101)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w