- Yêu cầu HS đọc thầm và tự viết ra những lỗi dễ sai để ghi nhớ chính tả?. - GV treo bảng phụ - gạch chân các từ khó vào bảng phụ - Yêu cầu HS đọc lại.. - Rèn kĩ năng đọc – hiểu :+ Nắm đ
Trang 1I Mục TIEÂU :
A Tập đọc
- Biết đọc phân biệt lời ngời dẫn chuyện với lời các nhân vật (Cóc, Trời)
- Hiểu nội dung chuyện: Do có quyết tâm và biết phối hợp với nhau đấu tranh cho
lẽ phải nên Cóc và các bạn đã thắng cả đội quân hùng hậu của Trời, buộc Trời phải làm
II Đồ dùng dạy- học : Tranh minh hoạ truyện trong SGK.
III Các hoạt động dạy- học :
a GV đọc mẫu toàn bài:
Đoaùn1: Giọng kể, khoan thai
Đoaùn 2: Giọng hồi hộp, về sau khẩn
trơng nhấn giọng từ: một mình, ba hồi
trống, bé tẹo, náo động,
Đoaùn 3: Giọng phấn chấn, thể hiện
niềm vui chiến thắng
- GV HD học sinh hiểu nghĩa các từ
khó đợc chú giải ở cuối bài
+ Đọc từng đoạn trong nhóm
+ Đọc cả bài
HĐ2: HD học sinh tìm hiểu bài
H: Vì sao Cóc phải lên kiện Trời?
- Tiếp nối nhau đọc từng câu của bài
- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn
+ 1HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
đoạn 1
- Vì Trời lâu ngày không ma, hạn giới
bị hạn lớn, muôn loài đều khổ sở
Trang 2? Cóc sắp xếp đội ngũ nh thế nào trớc
khi đánh trống?
?Kể lại cuộc chiến đấu của hai bên?
?Sau cuộc chiến thái độ của Trời thay
- Cóc một mình bớc tới, lấy dùi đánh
3 hồi trống, Trời nổi giận sai Gà ra trịtội, Gà vừa bay đến, Cóc ra hiệu Cáonhảy sổ tới cắn cổ Gà tha đi
+ 1HS đọc, lớp đọc thầm đoạn 3
- Trời mời Cóc vào thơng lợng, nói rấtdịu giọng, lại còn hẹn với Cóc lần saumuốn ma chỉ cần nghiến răng báohiệu
- Không muốn Cóc kéo quân lên náo
động thiên đình
- Cóc có gan lớn dám đi kiện Trời, mutrí khi chiến đấu chống quân nhà Trời,cứng cỏi khi nói chuyện với Trời
- Do có quyết tâm và biết phối hợpvới nhau đấu tranh cho lẽ phải nênCóc và các bạn đã thắng cả đội quânhùng hậu của Trời
- 2 nhóm thi đọc phân vai (ngời dẫnchuyện, Cóc, Trời)
B Kể chuyện
20’
3’
GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào trí nhớ và
tranh minh hoạ, HS kể lại đợc một đoạn
của câu chuyện (bằng lời của 1 nhân
vật trong truyện)
HĐ4: HD HS kể chuyện
- GV gợi ý cho HS chọn vai: Cóc, các
bạn của Cóc (Ong, Cáo, Gấu, Cọp,
Cua) Vai Trời
- Không kể theo các vai đã chết nh Gà,,
Chó, Thần Sét
- Khi kể phải xng "tôi" Nếu kể theo lời
Cóc thì kể từ đầu đến cuối câu chuyện
Hóy nờu nội dung bài?
Nờu những hậu quả khi con người
- HS lắng nghe
- HS nêu mình kể theo vai nào
- Quan sát tranh, nêu vắn tắt nội dungtừng tranh
Tr1: Cóc rủ bạn đi kiện Trời
Trang 4Moõn : Toaựn
Tiết 161Kieồm Tra
có một chữ số (có nhớ không liên tiếp), chia số có 5 chữ số cho số có một chữ số
- Xem đồng hồ và nêu kết quả bằng hai cách khác nhau
- Giải bài toán có đến 2 phép tính
Trang 5I.YÊU CẦU:
- Nghe - viết chính xác , đẹp đoạn văn tóm tắt truyện Cóc kiện trời
- Viết đúng , đẹp tên riêng 5 nước Đông Nam Á Làm đúng bài tập chính tả phânbiệt s / x hoặc o / ô
- Học sinh viết cẩn thận, trình bày sạch , đẹp
II CHUẨN BỊ :
- GV - HS : Vở chính tả,, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :
Gọi 2 HS viết các từ : dùi trống, dịu
giọng, nứt nẻ, náo động
3 Bài mới : Giới thiệu bài - Ghi đề.
Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe - viết
- GV đọc mẫu lần 1
- Gọi 1 HS đọc
H Cóc lên thiên đình kiện Trời với
những ai ?
H.Đoạn viết có mấy câu ?
H Những chữ nào trong đoạn viết
hoa ?
- Yêu cầu HS đọc thầm và tự viết ra
những lỗi dễ sai để ghi nhớ chính tả
- GV treo bảng phụ - gạch chân các từ
khó vào bảng phụ - Yêu cầu HS đọc
lại
- GV đọc từ khó
- Nhận xét - sửa sai
- Hướng dẫn viết bài - nhắc nhở cách
trình bày bài đặt vở, tư thế ngồi
- HS hát và báo cáo sĩ số
- HS thực hiện
- HS theo dõi
- 1 HS đọc - Lớp theo dõi
-Với Cua, Gấu, Cáo, Cọp và Ong
- 3 câu
- Chữ đầu câu : Thấy , Cùng , Dướivà tên riêng : Cóc , Trời , Cua Gấu , Cáo , Cọp , Ong
- HS thực hiện
- Học sinh đọc những từ khó
- Học sinh viết bảng con - 2 học sinh lên viết bảng lớp
-Học sinh lắng nghe
Trang 62’
- GV đọc bài
-GV theo dõi, uốn nắn
- Hướng dẫn sửa bài
-Thu bài chấm - sửa bài Nhận xét
chung
Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài
tập
Bài 2 : GV treo bảng phụ ghi bài tập
2 Yêu cầu HS đọc đề
-Yêu cầu HS làm bài vào vở 1 HS
lên bảng làm
- GV nhận xét, tuyên dương - Gọi HS
đọc lại đáp án đúng
+ Đáp án : cây sào , xào nấu , lịch sử ,
đối xử
- chín mọng , mộng mơ, hoạt động , ứ
đọng.
4 Củng cố
Đặt câu với các từ : xào nấu , lịch sử ,
hoạt động , mộng mơ
5– Dặn dò :
-Về nhà viết lại những lỗi sai
- Đọc lại bài tập, ghi nhớ chính tả
-Viết bài vào vở
- Học sinh tự soát bài - đổi chéo bài, sửa sai
- Theo dõi, sửa bài
-1 HS đọc yêu cầu bài tập 2
-1 HS lên bảng làm Cả lớp làm vào vở
- 2 HS đọc
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
Trang 7
Mơn: TOÁN Ti
ết 162 Bài: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I MỤC TIÊU
- Củng cố về đọc, viết các số trong phạm vi 100 000; viết số thành tổng các nghìn,trăm, chục, đơn vị và ngược lại; tìm số còn thiếu trong 1 dãy số cho trước
- HS thực hiện nhanh ,thành thạo,chính xác các bài tập thực hành
- HS có tính cẩn thận, chính xác trong khi làm bài
II CHUẨN BỊ
-GV -HS : vở bài tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :
Giới thiệu bài – ghi bảng
Họat động 1: Ôn tập về đọc, viết số trong
phạm vi 100 000.
Bài 1: Treo bảng phụ
-Gọi HS đọc yêu cầu bài 1
- Yêu cầu HS làm vào SGK
- GV nhận xét – sửa sai
Bài 2 :
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1
-Yêu cầu HS làm miệng
- HS lần lượt đọc trước lớp
54175 : năm mươi bốn nghìn
một trăm bảy mươi lăm.
90 631: chín mươi nghìn sáu
trăm ba mươi mốt.
14034: mười bốn nghìn không
trăm ba mươi tư.
8066: tám nghìn không trăm
sáu mươi sáu.
71 459 : bảy mươi mốt nghìn
Trang 82’
- GV nhận xét, sửa sai
Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu bài 3
- Yêu cầu HS làm vào vở
-Nhận xét , sửa bài
Hoạt động 2 : Ôn tập về sắp xếp các số
theo thứ tự.
Bài 4: Gọi HS đọc đề bài
-Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
- Phát phiếu bài tập yêu cầu HS làm bài
-GV chấm, nhận xét ,sửa bài
4.Củng cố
Yêu cầu HS lên làm BT do giáo viên ra đề
5 Dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Dặn dị: HS về nhà làm bài và chuẩn bị bài
bốn trăm năm mươi chín.
48 307: bốn mươi tám nghìn ba
trăm linh bảy.
-2 HS nêu yêu cầu của bài tập
- HS làm vào vở – 2 HS lênbảng làm
a) 6819 = 6000 + 800 + 10 + 9
2096 = 2000 + 90 + 6
5204 = 5000 + 200 + 4
1005 = 1000 + 5b) 4000 + 600 + 30 +1 = 4631
-2 HS nêu yêu cầu của bài tập
- HS nhận phiếu và làm bài- 1
HS lên làm trên bảng
Viết số thích hợp vào chỗ
chấm a) 2005; 2010 ; 2015 ; 2020; 2025
Trang 9mới
Trang 10Mơn: Thủ cơng
Tiết 33 Bài: LÀM QUẠT TRỊN ( TIẾT 3)
A/ Mục tiêu :
- Học sinh biết làm cái quạt trịn bằng giấy thủ cơng
- Làm được cái quạt trịn đúng qui trình kĩ thuật
- Yêu thích các sản phẩm đồ chơi
B/ Đồ dùng dạy học:
- Mẫu quạt trịn , tranh quy trình làm quạt trịn
- Bìa màu giấy A4, giấy thủ cơng , bút màu , kéo thủ cơng , hồ dán
2 Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh
-Giáo viên nhận xét đánh giá
-Yêu cầu HS nhắc lại các bước làm
quạt giấy tròn
- GV treo tranh quy trình để hệ thống
lại các bước làm quạt giấy tròn
+ Bước 1 : Cắt giấy
+ Bước 2 : Gấp, dán quạt
+ Bước 3 : Làm cán quạt và hoàn chỉnh
quạt
-Yêu cầu HS thực hành làm quạt giấy
tròn
-GV quan sát, uốn nắn, giúp đỡ cho
những em còn lúng túng để HS hoàn
thành sản phẩm
- Hướng dẫn cho HS trang trí quạt bằng
- Hát và báo cáo sĩ số
-Các tổ trưởng báo cáo về sự chuẩn
bị của các tổ viên trong tổ mình
-Lớp theo dõi giáo viên giới thiệubài
-Hai em nhắc lại tựa bài học -2 HS nhắc lại các bước thực hiện.Cả lớp theo dõi, bổ sung
-HS quan sát trên bảng
- HS thực hành cá nhân
- HS trang trí theo gợi ý
Trang 112’
cách vẽ các hình hoặc dán các nan giấy
bạc nhỏ hay kẻ các đường màu song
song theo chiều dài tờ giấy trước khi
gấp quạt
* Lưu ý HS : Để làm được chiếc quạt
tròn, đẹp, sau khi gấp xong mỗi nếp
gấp phải miết thẳng và kĩ Gấp xong
cần buộc chặt chỉ vào đúng nếp gấp
giữa Khi dán, cần bôi hồ mỏng đều
-Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm
-GV cùng HS nhận xét, đánh giá kết
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học bài và làm bài xem
trước bài mới
-HS trưng bày sản phẩm của mình
- Nhận xét, đánh giá sản phẩm của bạn
-HS theo dõi
- HS trả lời
- HS lắng nghe
Trang 12- Rèn kĩ năng đọc – hiểu :
+ Nắm được nghĩa của các từ : cọ
+ Hiểu được nội dung bài thơ : Cảm nhận được vẻ đẹp của rừng cọ và tình yêu củatác giả với rừng cọ quê hương
- HS yêu quý cảnh vật của quê hương
II CHUẨN BỊ :
GV : Tranh minh hoạ bài tập đọc;bảng phụ ghi nội dung hướng dẫn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :
Kiểm tra 3 HS đọc bài: “Cóc kiện Trời ”
3.Bài mới : Giới thiệu bài Ghi đề
Hoạt động 1 : Luyện đọc
- GV đọc mẫu lần 1
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng dòng
thơ
- GV theo dõi
– Hướng dẫn phát âm từ khó
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng khổ thơ
- GV hướng dẫn cách ngắt nghỉ hơi đúng
- Hướng dẫn đọc trong nhóm bàn
- Yêu cầu các nhóm đọc giao lưu
- GV nhận xét
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc 2 khổ thơ đầu
- HS hát và báo cáo sĩ số
- HS thực hiện
-HS lắng nghe
- HS đọc nối tiếp theo dãy bàn
- HS phát âm từ khó
- Đọc nối tiếp từng khổ thơ
-HS đọc theo nhóm bàn
- Đại diện các nhóm đọc – Các nhóm khác nhận xét
-1 HS đọc 2khổ thơ – lớp đọc thầm theo
Trang 13H.Khổ thơ 1 miêu tả điều gì ?
H Tiếng mưa trong rừng cọ được so sánh
với những âm thanh nào ?
-GV giảng thêm : Tác giả thấy tiếng
mưa trong rừng cọ giống tiếng thác ,
tiếng gió ào ào là vì mưa rơi trên hàng
nghìn , hàng vạn tàu lá cọ tạo thành
những tiếng vang rất lớn và dồn dập
H Khổ thơ thứ hai miêu tả rừng cọ vào
lúc nào ?
H Về mùa hè rừng cọ có gì thú vị ?
-Yêu cầu HS đọc 2khổ thơ còn lại
H Vì sao tác giả thấy lá cọ giống như
mặt trời ?
- Giảng từ: cọ : cây cao thuộc họ dừa , lá
to , hình quạt
-GV treo tranh cho HS quan sát lá cọ
H Tác giả gọi lá cọ là gì ? Em có thích
cách gọi đó của tác giả không ? Vì sao ?
H Em có thích gọi lá cọ là “mặt trời
xanh ” không ? Vì sao ?
-GV lấy VD: Em thích cách gọi ấy vì
cách gọi ấy rất đúng – lá cọ giống như
mặt trời mà lại có màu xanh / … vì cách
gọi ấy rất lạ – mặt trời không đỏ mà lại
xanh / … vì mặt trời xanh thì hiền dịu …
-Yêu cầu HS nêu nội dung chính của bài
- GV chốt nội dung chính – ghi bảng :
Nội dung chính : Bài thơ tả vẻ đẹp của
rừng cọ và tình yêu của tác giả với rừng
cọ quê hương
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại và học
thuộc lòng bài thơ
-GV treo bảng phụ - gọi 1 HS đọc
- Miêu tả tiếng mưa trong rừng cọ
-Tiếng mưa trong rừng cọ được
so sánh với tiếng thác đổ về , tiếng gió thổi ào ào
- Miêu tả rừng cọ vào buổi trưa hè
-Về mùa hè , nằm dưới rừng cọ nhìn lên , nhà thơ thấy trời xanh qua từng kẽ lá
-1 HS đọc - lớp đọc thầm
- Lá cọ hình quạt , có gân lá xoè
ra như các tia nắng nên tác giả thấy nó giống mặt trời
-HS quan sát tranh -Tác giả âu yếm gọi lá cọ là “ Mặt trời xanh của tôi ” Cách gọi ấy thật hay vì lá cọ giống mặt trời nhưng lại có màu xanh , cách gọi ấy cũng thể hiện tình cảm yêu mến , gắn bó của tác giả đối với rừng cọ quê hương
Trang 142’
- Giáo viên theo dõi, sửa sai - Hướng dẫn
cách đọc bài
-GV đọc diễn cảm bài thơ : giọng tha
thiết trìu mến
- Giáo viên đọc mẫu lần hai
- Hướng dẫn đọc thuộc lòng
- Yêu cầu lớp thi đọc thuộc.( Mỗi dãy 4
em)
- Cho HS thi đọc thuộc khổ thơ mình
thích, cả bài thơ
- GV nhận xét – ghi diểm
4 Củng cố
Hãy nêu nội dung bài?
5– Dặn dò :
-Nhận xét tiết học.HS về học
thuộc bài thơ
- Học sinh xung phong đọc thuộc lòng
- Cả lớp nhận xét -HS trả lời
- HS lắng nghe
Trang 15Mơn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Ti
ết 33 Bài: NHÂN HÓA.
I YÊU CẦU :
-Tiếp tục nhận biết hiện tượng phép nhân hóa trong các đoạn thơ, đoạn văn, những cách nhân hóa được tác giả sử dụng Bước đầu cảm nhận được vẻ đẹp của các hình ảnh nhân hóa
- HS viết được một đoạn văn ngắn có hình ảnh nhân hóa
- Học sinh vận dụng để làm tốt các bài tập
* TH BVMT: HS viết đoạn văn ngắn cĩ sử dụng phép nhân hĩa để tả bầu trời buổi sớm
hoặc tả một vườn cây Qua đĩ giáo dục tình cảm gắn bĩ với thiên nhiên, cĩ ý thứcBVMT
II CHUẨN BỊ :
- GV -HS : Vở bài tập, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC:
Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài
3.Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề.
Hoạt động 1 : Hướng dẫn làm bài tập1
- Yêu cầu đọc đề và nêu yêu cầu đề
-Yêu cầu HS đọc đoạn thơ
H: Trong đoạn thơ trên có những sự vật
nào được nhân hóa?
H: Tác giả làm thế nào để nhân hóa các
sự vật đó?
H: Các từ ngữ dùng để tả các sự vật là
những từ ngữ thường dùng làm gì?
H: Như vậy để nhân hóa các sự vật
trong khổ thơ,tác giả đã dùng những
- HS hát và báo cáo sĩ số
- HS thực hiện
-2 HS đọc đề và nêu yêu cầu
- 1 HS đọc – lớp đọc thầm theo.-Có ba sự vật được nhân hóa Đólà mầm cây, hạt mưa, cây đào -Tác giả dùng từ tỉnh giấc để tả mầm cây, dùng các từ mải miết, trốn tìm để tả hạt mưa, dùng các từ lim dim mắt cười để tả cây đào
-Từ mắt là từ chỉ chỉ một bộ phận của người , Các từ tỉnh giấc,trốn tìm, cười là từ chỉ hoạt động của con người Từ lim dim là chỉ đặc của con người
-Tác giả dùng hai cách đó là
Trang 16cách nào?
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để tiếp
tục trả lời câu hỏi trên với đoạn văn b
- GV mời một số cặp trình bày
- GV nhận xét, chốt lại cách giải đúng
Bằng từ tả đặc điểm,hoạt động của người
tìm
Lá(cây)ga
ïo
anh em múa, reo, chào
hátH: Em thích hình ảnh nhân hóa nào
trong bài? Vì sao?
Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập 2.
- Yêu cầu HS đọc đề bài
H: Bài yêu cầu chúng ta viết đoạn văn
để làm gì?
H: Trong đoạn văn , ta phải chú ý điều
gì?
* Yêu cầu HS viết đoạn văn ngắn cĩ sử
dụng phép nhân hĩa để tả bầu trời buổi
sớm hoặc tả một vườn cây
-Yêu cầu HS tự làm vào vở bài tập
-Gọi 5 HS đọc bài làm của mình GV
kết luận và giáo dục tình cảm gắn bĩ với
thiên nhiên, cĩ ý thức BVMT
-GV thu một số bài chấm, chỉnh sửa lỗi
nhân hóa bằng từ chỉ bộ phận của người và dùng từ nhân hóa bằng các từ chỉ hoạt động, đặc điểm của người
- 2 HS ngồi cạnh nhau thảo luận cùng nhau
- Tự làm bài vào vở
- 5 HS đọc – lớp theo dõi, nhận xét
Trang 172’
cho HS
4.Củng cố
Chia nhĩm HS và cho HS thi viết nhanh
5 câu nhân hĩa nĩi về con vật
5 – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Ôn lại cách nhân hóa
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
Trang 18Mơn: TOÁN Ti
ết 163 Bài: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 ( TIẾP THEO )
I MỤC TIÊU:
- Củng cố về so sánh các số trong phạm vi 100 000
- Củng cố về sắp xếp một dãy số theo thứ tự xác định
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận khi làm toán
II CHUẨN BỊ:
- GV - HS: SGK, Vở Toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
2 HS lên bảng sửa bài
3.Bài mới: Giới thiệu bài.( ghi đề ).
Họat động 1: Ôn tập về so sánh các
số trong phạm vi 100 000.
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài 1
- Yêu cầu HS làm vào SGK
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng kết
quả
- GV nhận xét – sửa sai
Bài 2 : Treo bảng phụ.Gọi HS đọc đề
-Yêu cầu HS làm vào vở nháp
- GV nhận xét, sửa sai
Hoạt động 2 : Ôn tập về sắp xếp các
số theo thứ tự.
Bài 3,4: Gọi HS nêu yêu cầu bài 3, 4
- Yêu cầu HS làm vào vở
- HS hát và báo cáo sĩ số
- HS thực hiện
- 2 HS đọc đề
- Cả lớp làm vào SGK
- HS đọc nối tiếp từng kết quả
- HS nêu yêu cầu bài 3, 4
- HS làm vào vở – 2 HS lên bảnglàm
Bài 3: Xếp theo thứ tự từ bé đến lớn
Trang 192’
-Nhận xét , sửa bài
+Bài 5:Gọi HS đọc đề bài
-Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
- Phát phiếu bài tập yêu cầu HS làm
- Nhận xét giờ học
- Dặn dị: HS về làm bài và chuẩn bị bài
mới
59825; 67925; 69725; 70100.Bài 4 : Xếp theo thứ tự từ lớn đến bé
96400; 94600; 64900; 46900.-2 HS đọc đề
-2 HS nêu yêu cầu của bài tập
- HS nhận phiếu và làm baai HSlên làm trên bảng
Khoanh tròn vào chữ đặt trước kết quả đúng.
Ba số ở dòng nào được viết theo
thứ tự từ bé đến lớn ?
Trang 20Mơn: TẬP VIẾT
Tiết 33
Bài: ÔN CHỮ HOA : Y
I YÊU CẦU:
- Củng cố cách viết chữ viết hoa: Y viết tên riêng, câu ứng dụng bằng chữ cỡ nhỏ
- Viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định
II CHUẨN BỊ :
- GV : Mẫu chữ viết hoa Y, tên riêng “ Phú Yên” và câu ứng dụng.
- HS : Bảng con, phấn, vở tập viết
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :
Gọi HS lên bảng viết chữ Tốt, Xấu
3.Bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : HD viết trên bảng con.
a/ Luyện viết chữ hoa
- Yêu cầu đọc nội dung bài
H: Tìm các chữ hoa có trong bài ?
- GV dán chữ mẫu
- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách
viết từng chữ
- Yêu cầu HS viết bảng
b/ HS viết từ ứng dụng (tên riêng)
- GV dán từ ứng dụng
* Giảng từ : Phú Yên là tên một tỉnh
thuộc tỉnh miền Trung
-Yêu cầu HS viết bảng con, bảng lớp
c/ Luyện viết câu ứng dụng
- GV dán câu ứng dụng – kết hợp giảng
nội dung
Yêu trẻ, trẻ hay đến nhà Kính già, già để tuổi cho.
- GV giải thích: Câu tục ngữ khuyên
người ta phải yêu trẻ em, kính trọng