1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA3- TUẦN 33 đã tích hợp

41 214 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 373 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu HS đọc thầm và tự viết ra những lỗi dễ sai để ghi nhớ chính tả?. - GV treo bảng phụ - gạch chân các từ khó vào bảng phụ - Yêu cầu HS đọc lại.. - Rèn kĩ năng đọc – hiểu :+ Nắm đ

Trang 1

I Mục TIEÂU :

A Tập đọc

- Biết đọc phân biệt lời ngời dẫn chuyện với lời các nhân vật (Cóc, Trời)

- Hiểu nội dung chuyện: Do có quyết tâm và biết phối hợp với nhau đấu tranh cho

lẽ phải nên Cóc và các bạn đã thắng cả đội quân hùng hậu của Trời, buộc Trời phải làm

II Đồ dùng dạy- học : Tranh minh hoạ truyện trong SGK.

III Các hoạt động dạy- học :

a GV đọc mẫu toàn bài:

Đoaùn1: Giọng kể, khoan thai

Đoaùn 2: Giọng hồi hộp, về sau khẩn

trơng nhấn giọng từ: một mình, ba hồi

trống, bé tẹo, náo động,

Đoaùn 3: Giọng phấn chấn, thể hiện

niềm vui chiến thắng

- GV HD học sinh hiểu nghĩa các từ

khó đợc chú giải ở cuối bài

+ Đọc từng đoạn trong nhóm

+ Đọc cả bài

HĐ2: HD học sinh tìm hiểu bài

H: Vì sao Cóc phải lên kiện Trời?

- Tiếp nối nhau đọc từng câu của bài

- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn

+ 1HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

đoạn 1

- Vì Trời lâu ngày không ma, hạn giới

bị hạn lớn, muôn loài đều khổ sở

Trang 2

? Cóc sắp xếp đội ngũ nh thế nào trớc

khi đánh trống?

?Kể lại cuộc chiến đấu của hai bên?

?Sau cuộc chiến thái độ của Trời thay

- Cóc một mình bớc tới, lấy dùi đánh

3 hồi trống, Trời nổi giận sai Gà ra trịtội, Gà vừa bay đến, Cóc ra hiệu Cáonhảy sổ tới cắn cổ Gà tha đi

+ 1HS đọc, lớp đọc thầm đoạn 3

- Trời mời Cóc vào thơng lợng, nói rấtdịu giọng, lại còn hẹn với Cóc lần saumuốn ma chỉ cần nghiến răng báohiệu

- Không muốn Cóc kéo quân lên náo

động thiên đình

- Cóc có gan lớn dám đi kiện Trời, mutrí khi chiến đấu chống quân nhà Trời,cứng cỏi khi nói chuyện với Trời

- Do có quyết tâm và biết phối hợpvới nhau đấu tranh cho lẽ phải nênCóc và các bạn đã thắng cả đội quânhùng hậu của Trời

- 2 nhóm thi đọc phân vai (ngời dẫnchuyện, Cóc, Trời)

B Kể chuyện

20’

3’

GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào trí nhớ và

tranh minh hoạ, HS kể lại đợc một đoạn

của câu chuyện (bằng lời của 1 nhân

vật trong truyện)

HĐ4: HD HS kể chuyện

- GV gợi ý cho HS chọn vai: Cóc, các

bạn của Cóc (Ong, Cáo, Gấu, Cọp,

Cua) Vai Trời

- Không kể theo các vai đã chết nh Gà,,

Chó, Thần Sét

- Khi kể phải xng "tôi" Nếu kể theo lời

Cóc thì kể từ đầu đến cuối câu chuyện

Hóy nờu nội dung bài?

Nờu những hậu quả khi con người

- HS lắng nghe

- HS nêu mình kể theo vai nào

- Quan sát tranh, nêu vắn tắt nội dungtừng tranh

Tr1: Cóc rủ bạn đi kiện Trời

Trang 4

Moõn : Toaựn

Tiết 161Kieồm Tra

có một chữ số (có nhớ không liên tiếp), chia số có 5 chữ số cho số có một chữ số

- Xem đồng hồ và nêu kết quả bằng hai cách khác nhau

- Giải bài toán có đến 2 phép tính

Trang 5

I.YÊU CẦU:

- Nghe - viết chính xác , đẹp đoạn văn tóm tắt truyện Cóc kiện trời

- Viết đúng , đẹp tên riêng 5 nước Đông Nam Á Làm đúng bài tập chính tả phânbiệt s / x hoặc o / ô

- Học sinh viết cẩn thận, trình bày sạch , đẹp

II CHUẨN BỊ :

- GV - HS : Vở chính tả,, SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :

Gọi 2 HS viết các từ : dùi trống, dịu

giọng, nứt nẻ, náo động

3 Bài mới : Giới thiệu bài - Ghi đề.

Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe - viết

- GV đọc mẫu lần 1

- Gọi 1 HS đọc

H Cóc lên thiên đình kiện Trời với

những ai ?

H.Đoạn viết có mấy câu ?

H Những chữ nào trong đoạn viết

hoa ?

- Yêu cầu HS đọc thầm và tự viết ra

những lỗi dễ sai để ghi nhớ chính tả

- GV treo bảng phụ - gạch chân các từ

khó vào bảng phụ - Yêu cầu HS đọc

lại

- GV đọc từ khó

- Nhận xét - sửa sai

- Hướng dẫn viết bài - nhắc nhở cách

trình bày bài đặt vở, tư thế ngồi

- HS hát và báo cáo sĩ số

- HS thực hiện

- HS theo dõi

- 1 HS đọc - Lớp theo dõi

-Với Cua, Gấu, Cáo, Cọp và Ong

- 3 câu

- Chữ đầu câu : Thấy , Cùng , Dướivà tên riêng : Cóc , Trời , Cua Gấu , Cáo , Cọp , Ong

- HS thực hiện

- Học sinh đọc những từ khó

- Học sinh viết bảng con - 2 học sinh lên viết bảng lớp

-Học sinh lắng nghe

Trang 6

2’

- GV đọc bài

-GV theo dõi, uốn nắn

- Hướng dẫn sửa bài

-Thu bài chấm - sửa bài Nhận xét

chung

Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài

tập

Bài 2 : GV treo bảng phụ ghi bài tập

2 Yêu cầu HS đọc đề

-Yêu cầu HS làm bài vào vở 1 HS

lên bảng làm

- GV nhận xét, tuyên dương - Gọi HS

đọc lại đáp án đúng

+ Đáp án : cây sào , xào nấu , lịch sử ,

đối xử

- chín mọng , mộng mơ, hoạt động , ứ

đọng.

4 Củng cố

Đặt câu với các từ : xào nấu , lịch sử ,

hoạt động , mộng mơ

5– Dặn dò :

-Về nhà viết lại những lỗi sai

- Đọc lại bài tập, ghi nhớ chính tả

-Viết bài vào vở

- Học sinh tự soát bài - đổi chéo bài, sửa sai

- Theo dõi, sửa bài

-1 HS đọc yêu cầu bài tập 2

-1 HS lên bảng làm Cả lớp làm vào vở

- 2 HS đọc

- HS thực hiện

- HS lắng nghe

Trang 7

Mơn: TOÁN Ti

ết 162 Bài: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000

I MỤC TIÊU

- Củng cố về đọc, viết các số trong phạm vi 100 000; viết số thành tổng các nghìn,trăm, chục, đơn vị và ngược lại; tìm số còn thiếu trong 1 dãy số cho trước

- HS thực hiện nhanh ,thành thạo,chính xác các bài tập thực hành

- HS có tính cẩn thận, chính xác trong khi làm bài

II CHUẨN BỊ

-GV -HS : vở bài tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :

Giới thiệu bài – ghi bảng

Họat động 1: Ôn tập về đọc, viết số trong

phạm vi 100 000.

Bài 1: Treo bảng phụ

-Gọi HS đọc yêu cầu bài 1

- Yêu cầu HS làm vào SGK

- GV nhận xét – sửa sai

Bài 2 :

- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1

-Yêu cầu HS làm miệng

- HS lần lượt đọc trước lớp

54175 : năm mươi bốn nghìn

một trăm bảy mươi lăm.

90 631: chín mươi nghìn sáu

trăm ba mươi mốt.

14034: mười bốn nghìn không

trăm ba mươi tư.

8066: tám nghìn không trăm

sáu mươi sáu.

71 459 : bảy mươi mốt nghìn

Trang 8

2’

- GV nhận xét, sửa sai

Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu bài 3

- Yêu cầu HS làm vào vở

-Nhận xét , sửa bài

Hoạt động 2 : Ôn tập về sắp xếp các số

theo thứ tự.

Bài 4: Gọi HS đọc đề bài

-Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập

- Phát phiếu bài tập yêu cầu HS làm bài

-GV chấm, nhận xét ,sửa bài

4.Củng cố

Yêu cầu HS lên làm BT do giáo viên ra đề

5 Dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Dặn dị: HS về nhà làm bài và chuẩn bị bài

bốn trăm năm mươi chín.

48 307: bốn mươi tám nghìn ba

trăm linh bảy.

-2 HS nêu yêu cầu của bài tập

- HS làm vào vở – 2 HS lênbảng làm

a) 6819 = 6000 + 800 + 10 + 9

2096 = 2000 + 90 + 6

5204 = 5000 + 200 + 4

1005 = 1000 + 5b) 4000 + 600 + 30 +1 = 4631

-2 HS nêu yêu cầu của bài tập

- HS nhận phiếu và làm bài- 1

HS lên làm trên bảng

Viết số thích hợp vào chỗ

chấm a) 2005; 2010 ; 2015 ; 2020; 2025

Trang 9

mới

Trang 10

Mơn: Thủ cơng

Tiết 33 Bài: LÀM QUẠT TRỊN ( TIẾT 3)

A/ Mục tiêu :

- Học sinh biết làm cái quạt trịn bằng giấy thủ cơng

- Làm được cái quạt trịn đúng qui trình kĩ thuật

- Yêu thích các sản phẩm đồ chơi

B/ Đồ dùng dạy học:

- Mẫu quạt trịn , tranh quy trình làm quạt trịn

- Bìa màu giấy A4, giấy thủ cơng , bút màu , kéo thủ cơng , hồ dán

2 Kiểm tra bài cũ:

-Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh

-Giáo viên nhận xét đánh giá

-Yêu cầu HS nhắc lại các bước làm

quạt giấy tròn

- GV treo tranh quy trình để hệ thống

lại các bước làm quạt giấy tròn

+ Bước 1 : Cắt giấy

+ Bước 2 : Gấp, dán quạt

+ Bước 3 : Làm cán quạt và hoàn chỉnh

quạt

-Yêu cầu HS thực hành làm quạt giấy

tròn

-GV quan sát, uốn nắn, giúp đỡ cho

những em còn lúng túng để HS hoàn

thành sản phẩm

- Hướng dẫn cho HS trang trí quạt bằng

- Hát và báo cáo sĩ số

-Các tổ trưởng báo cáo về sự chuẩn

bị của các tổ viên trong tổ mình

-Lớp theo dõi giáo viên giới thiệubài

-Hai em nhắc lại tựa bài học -2 HS nhắc lại các bước thực hiện.Cả lớp theo dõi, bổ sung

-HS quan sát trên bảng

- HS thực hành cá nhân

- HS trang trí theo gợi ý

Trang 11

2’

cách vẽ các hình hoặc dán các nan giấy

bạc nhỏ hay kẻ các đường màu song

song theo chiều dài tờ giấy trước khi

gấp quạt

* Lưu ý HS : Để làm được chiếc quạt

tròn, đẹp, sau khi gấp xong mỗi nếp

gấp phải miết thẳng và kĩ Gấp xong

cần buộc chặt chỉ vào đúng nếp gấp

giữa Khi dán, cần bôi hồ mỏng đều

-Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm

-GV cùng HS nhận xét, đánh giá kết

-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về nhà học bài và làm bài xem

trước bài mới

-HS trưng bày sản phẩm của mình

- Nhận xét, đánh giá sản phẩm của bạn

-HS theo dõi

- HS trả lời

- HS lắng nghe

Trang 12

- Rèn kĩ năng đọc – hiểu :

+ Nắm được nghĩa của các từ : cọ

+ Hiểu được nội dung bài thơ : Cảm nhận được vẻ đẹp của rừng cọ và tình yêu củatác giả với rừng cọ quê hương

- HS yêu quý cảnh vật của quê hương

II CHUẨN BỊ :

GV : Tranh minh hoạ bài tập đọc;bảng phụ ghi nội dung hướng dẫn luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :

Kiểm tra 3 HS đọc bài: “Cóc kiện Trời ”

3.Bài mới : Giới thiệu bài Ghi đề

Hoạt động 1 : Luyện đọc

- GV đọc mẫu lần 1

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng dòng

thơ

- GV theo dõi

– Hướng dẫn phát âm từ khó

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng khổ thơ

- GV hướng dẫn cách ngắt nghỉ hơi đúng

- Hướng dẫn đọc trong nhóm bàn

- Yêu cầu các nhóm đọc giao lưu

- GV nhận xét

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc 2 khổ thơ đầu

- HS hát và báo cáo sĩ số

- HS thực hiện

-HS lắng nghe

- HS đọc nối tiếp theo dãy bàn

- HS phát âm từ khó

- Đọc nối tiếp từng khổ thơ

-HS đọc theo nhóm bàn

- Đại diện các nhóm đọc – Các nhóm khác nhận xét

-1 HS đọc 2khổ thơ – lớp đọc thầm theo

Trang 13

H.Khổ thơ 1 miêu tả điều gì ?

H Tiếng mưa trong rừng cọ được so sánh

với những âm thanh nào ?

-GV giảng thêm : Tác giả thấy tiếng

mưa trong rừng cọ giống tiếng thác ,

tiếng gió ào ào là vì mưa rơi trên hàng

nghìn , hàng vạn tàu lá cọ tạo thành

những tiếng vang rất lớn và dồn dập

H Khổ thơ thứ hai miêu tả rừng cọ vào

lúc nào ?

H Về mùa hè rừng cọ có gì thú vị ?

-Yêu cầu HS đọc 2khổ thơ còn lại

H Vì sao tác giả thấy lá cọ giống như

mặt trời ?

- Giảng từ: cọ : cây cao thuộc họ dừa , lá

to , hình quạt

-GV treo tranh cho HS quan sát lá cọ

H Tác giả gọi lá cọ là gì ? Em có thích

cách gọi đó của tác giả không ? Vì sao ?

H Em có thích gọi lá cọ là “mặt trời

xanh ” không ? Vì sao ?

-GV lấy VD: Em thích cách gọi ấy vì

cách gọi ấy rất đúng – lá cọ giống như

mặt trời mà lại có màu xanh / … vì cách

gọi ấy rất lạ – mặt trời không đỏ mà lại

xanh / … vì mặt trời xanh thì hiền dịu …

-Yêu cầu HS nêu nội dung chính của bài

- GV chốt nội dung chính – ghi bảng :

Nội dung chính : Bài thơ tả vẻ đẹp của

rừng cọ và tình yêu của tác giả với rừng

cọ quê hương

Hoạt động 3 : Luyện đọc lại và học

thuộc lòng bài thơ

-GV treo bảng phụ - gọi 1 HS đọc

- Miêu tả tiếng mưa trong rừng cọ

-Tiếng mưa trong rừng cọ được

so sánh với tiếng thác đổ về , tiếng gió thổi ào ào

- Miêu tả rừng cọ vào buổi trưa hè

-Về mùa hè , nằm dưới rừng cọ nhìn lên , nhà thơ thấy trời xanh qua từng kẽ lá

-1 HS đọc - lớp đọc thầm

- Lá cọ hình quạt , có gân lá xoè

ra như các tia nắng nên tác giả thấy nó giống mặt trời

-HS quan sát tranh -Tác giả âu yếm gọi lá cọ là “ Mặt trời xanh của tôi ” Cách gọi ấy thật hay vì lá cọ giống mặt trời nhưng lại có màu xanh , cách gọi ấy cũng thể hiện tình cảm yêu mến , gắn bó của tác giả đối với rừng cọ quê hương

Trang 14

2’

- Giáo viên theo dõi, sửa sai - Hướng dẫn

cách đọc bài

-GV đọc diễn cảm bài thơ : giọng tha

thiết trìu mến

- Giáo viên đọc mẫu lần hai

- Hướng dẫn đọc thuộc lòng

- Yêu cầu lớp thi đọc thuộc.( Mỗi dãy 4

em)

- Cho HS thi đọc thuộc khổ thơ mình

thích, cả bài thơ

- GV nhận xét – ghi diểm

4 Củng cố

Hãy nêu nội dung bài?

5– Dặn dò :

-Nhận xét tiết học.HS về học

thuộc bài thơ

- Học sinh xung phong đọc thuộc lòng

- Cả lớp nhận xét -HS trả lời

- HS lắng nghe

Trang 15

Mơn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Ti

ết 33 Bài: NHÂN HÓA.

I YÊU CẦU :

-Tiếp tục nhận biết hiện tượng phép nhân hóa trong các đoạn thơ, đoạn văn, những cách nhân hóa được tác giả sử dụng Bước đầu cảm nhận được vẻ đẹp của các hình ảnh nhân hóa

- HS viết được một đoạn văn ngắn có hình ảnh nhân hóa

- Học sinh vận dụng để làm tốt các bài tập

* TH BVMT: HS viết đoạn văn ngắn cĩ sử dụng phép nhân hĩa để tả bầu trời buổi sớm

hoặc tả một vườn cây Qua đĩ giáo dục tình cảm gắn bĩ với thiên nhiên, cĩ ý thứcBVMT

II CHUẨN BỊ :

- GV -HS : Vở bài tập, SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC:

Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài

3.Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề.

Hoạt động 1 : Hướng dẫn làm bài tập1

- Yêu cầu đọc đề và nêu yêu cầu đề

-Yêu cầu HS đọc đoạn thơ

H: Trong đoạn thơ trên có những sự vật

nào được nhân hóa?

H: Tác giả làm thế nào để nhân hóa các

sự vật đó?

H: Các từ ngữ dùng để tả các sự vật là

những từ ngữ thường dùng làm gì?

H: Như vậy để nhân hóa các sự vật

trong khổ thơ,tác giả đã dùng những

- HS hát và báo cáo sĩ số

- HS thực hiện

-2 HS đọc đề và nêu yêu cầu

- 1 HS đọc – lớp đọc thầm theo.-Có ba sự vật được nhân hóa Đólà mầm cây, hạt mưa, cây đào -Tác giả dùng từ tỉnh giấc để tả mầm cây, dùng các từ mải miết, trốn tìm để tả hạt mưa, dùng các từ lim dim mắt cười để tả cây đào

-Từ mắt là từ chỉ chỉ một bộ phận của người , Các từ tỉnh giấc,trốn tìm, cười là từ chỉ hoạt động của con người Từ lim dim là chỉ đặc của con người

-Tác giả dùng hai cách đó là

Trang 16

cách nào?

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để tiếp

tục trả lời câu hỏi trên với đoạn văn b

- GV mời một số cặp trình bày

- GV nhận xét, chốt lại cách giải đúng

Bằng từ tả đặc điểm,hoạt động của người

tìm

Lá(cây)ga

ïo

anh em múa, reo, chào

hátH: Em thích hình ảnh nhân hóa nào

trong bài? Vì sao?

Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập 2.

- Yêu cầu HS đọc đề bài

H: Bài yêu cầu chúng ta viết đoạn văn

để làm gì?

H: Trong đoạn văn , ta phải chú ý điều

gì?

* Yêu cầu HS viết đoạn văn ngắn cĩ sử

dụng phép nhân hĩa để tả bầu trời buổi

sớm hoặc tả một vườn cây

-Yêu cầu HS tự làm vào vở bài tập

-Gọi 5 HS đọc bài làm của mình GV

kết luận và giáo dục tình cảm gắn bĩ với

thiên nhiên, cĩ ý thức BVMT

-GV thu một số bài chấm, chỉnh sửa lỗi

nhân hóa bằng từ chỉ bộ phận của người và dùng từ nhân hóa bằng các từ chỉ hoạt động, đặc điểm của người

- 2 HS ngồi cạnh nhau thảo luận cùng nhau

- Tự làm bài vào vở

- 5 HS đọc – lớp theo dõi, nhận xét

Trang 17

2’

cho HS

4.Củng cố

Chia nhĩm HS và cho HS thi viết nhanh

5 câu nhân hĩa nĩi về con vật

5 – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Ôn lại cách nhân hóa

- HS thực hiện

- HS lắng nghe

Trang 18

Mơn: TOÁN Ti

ết 163 Bài: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 ( TIẾP THEO )

I MỤC TIÊU:

- Củng cố về so sánh các số trong phạm vi 100 000

- Củng cố về sắp xếp một dãy số theo thứ tự xác định

- Giáo dục học sinh tính cẩn thận khi làm toán

II CHUẨN BỊ:

- GV - HS: SGK, Vở Toán

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

2 HS lên bảng sửa bài

3.Bài mới: Giới thiệu bài.( ghi đề ).

Họat động 1: Ôn tập về so sánh các

số trong phạm vi 100 000.

Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài 1

- Yêu cầu HS làm vào SGK

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng kết

quả

- GV nhận xét – sửa sai

Bài 2 : Treo bảng phụ.Gọi HS đọc đề

-Yêu cầu HS làm vào vở nháp

- GV nhận xét, sửa sai

Hoạt động 2 : Ôn tập về sắp xếp các

số theo thứ tự.

Bài 3,4: Gọi HS nêu yêu cầu bài 3, 4

- Yêu cầu HS làm vào vở

- HS hát và báo cáo sĩ số

- HS thực hiện

- 2 HS đọc đề

- Cả lớp làm vào SGK

- HS đọc nối tiếp từng kết quả

- HS nêu yêu cầu bài 3, 4

- HS làm vào vở – 2 HS lên bảnglàm

Bài 3: Xếp theo thứ tự từ bé đến lớn

Trang 19

2’

-Nhận xét , sửa bài

+Bài 5:Gọi HS đọc đề bài

-Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập

- Phát phiếu bài tập yêu cầu HS làm

- Nhận xét giờ học

- Dặn dị: HS về làm bài và chuẩn bị bài

mới

59825; 67925; 69725; 70100.Bài 4 : Xếp theo thứ tự từ lớn đến bé

96400; 94600; 64900; 46900.-2 HS đọc đề

-2 HS nêu yêu cầu của bài tập

- HS nhận phiếu và làm baai HSlên làm trên bảng

Khoanh tròn vào chữ đặt trước kết quả đúng.

Ba số ở dòng nào được viết theo

thứ tự từ bé đến lớn ?

Trang 20

Mơn: TẬP VIẾT

Tiết 33

Bài: ÔN CHỮ HOA : Y

I YÊU CẦU:

- Củng cố cách viết chữ viết hoa: Y viết tên riêng, câu ứng dụng bằng chữ cỡ nhỏ

- Viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định

II CHUẨN BỊ :

- GV : Mẫu chữ viết hoa Y, tên riêng “ Phú Yên” và câu ứng dụng.

- HS : Bảng con, phấn, vở tập viết

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :

Gọi HS lên bảng viết chữ Tốt, Xấu

3.Bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : HD viết trên bảng con.

a/ Luyện viết chữ hoa

- Yêu cầu đọc nội dung bài

H: Tìm các chữ hoa có trong bài ?

- GV dán chữ mẫu

- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách

viết từng chữ

- Yêu cầu HS viết bảng

b/ HS viết từ ứng dụng (tên riêng)

- GV dán từ ứng dụng

* Giảng từ : Phú Yên là tên một tỉnh

thuộc tỉnh miền Trung

-Yêu cầu HS viết bảng con, bảng lớp

c/ Luyện viết câu ứng dụng

- GV dán câu ứng dụng – kết hợp giảng

nội dung

Yêu trẻ, trẻ hay đến nhà Kính già, già để tuổi cho.

- GV giải thích: Câu tục ngữ khuyên

người ta phải yêu trẻ em, kính trọng

Ngày đăng: 10/06/2015, 11:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ tương tự như hình 1 SGK trang - GA3- TUẦN 33 đã tích hợp
Hình v ẽ tương tự như hình 1 SGK trang (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w