1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án đại số full I+II CV961

190 146 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 190
Dung lượng 6,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức : Học sinhh nắm các quy tắc nhân, chia số hữu tỉ, hiểu khái niệm tỉ sốcủa hai số hữu tỉ b.. kỹ năng : Xác định được giá trị tuyệt đối của số hữu tỉ; có kĩ năng cộng, trừ, nhânc

Trang 1

Ngày soạn: 14/8/2010 Ngày dạy:19/8/2010 lớp 7A

Ngày dạy:17/8/2010 lớp 7B

Ngày dạy:17/8/2010 lớp 7C

Ngày dạy:16/8/2010 lớp 7D

CHƯƠNG 1: SỐ HỮU TỈ - SỐ THỰC TIẾT 1: TẬP HỢP CÁC SỐ HỮU TỈ.

1 Mục tiêu:

a.Kiến thức:Hiểu được khái niệm số hữu tỉ, cách biểu diễn số hữu tỉ trên trục số và sosánh các số hữu tỉ Bước đầu nhận biết được mối quan hệ giữa các tập hợp số N⊂Z⊂Qb.Kỹ năng : - Biết biểu diễn số hữu tỉ trên trục số, biết so sánh hai số hữu tỉ

- Biết suy luận từ những kiến thức cũ.

c.Thái độ: Yêu thích môn toán

2 Chuẩn bị:

a Giáo viên: Giáo án + Tài liệu tham khảo + Đồ dùng dạy học

b Học sinh: Đọc trước bài mới + ôn tập các kiến thức liên quan

3 Tiến trình bài dạy :

a.Kiểm tra bài cũ :

Ôn lại kiến thức cơ bản ở lớp 6 (5')

G Giáo viên cùng học sinh ôn lại trong 3 phút

về các kiến thức cơ bản trong lớp 6

Nêu một số ví dụ minh hoạ về

- Phân số bằng nhau

- Tính chất cơ bản của phân số

- Quy đồng mẫu các phân số

- So sánh phân số

- So sánh số nguyên

- Biểu diễn số nguyên trên trục số

1 Số hữu tỉ: (11’)

G Yêu cầu học sinh đọc phần số hữu tỉ trang 4

và trả lời câu hỏi:

* Khái niệm: Số hữu tỉ là số viết được

Trang 2

? Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số

G G: Giới thiệu tập số hữu tỉ * Kí hiệu: tập số hữu tỉ là Q

G Đọc và nghiên cứu yêu cầu bài ?1

2 Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số (7’)

G Hãy biểu diễn các số nguyên - 2, -1, 2 trên

trục số?

?3 (Sgk - 5)

G T2 như đồi với số nguyên Ta có thể biểu

diễn mọi SHT trên truc số ⇒ (2)

Ví dụ 1 (Sgk/5)

G Yêu cầu đọc ví dụ 1 Sgk /5

G Để biểu diễn SHT 5

4trục số ta làm ntn? Chia đ/t đơn vị (chẳng hạn đoạn từ điểm O

đến điểm 1) thành 4 phần bằng nhau lấy 1đoạn làm đơn vị mới thì đơn vị mới bằng

1-

0-

-1 2-

Trang 3

− thànhphân số có mẫu dương.

? Tương tự như trên em hãy biểu diễn 2

3

− trêntrục số và nêu cách làm

Cách làm:

- Chia đoạn thẳng thành 3 phần bằng nhau,

ta được đoạn đơn vị mới bằng 1

3 đơn vịcũ

- SHT 2

3

− được biểu diễn bởi điểm N ởbên trái điểm O và cách điểm O một đoạnbằng 2 đơn vị mới

G Chôt lại: Để biểu diễn SHT trên trục số

trước hết phải viết phân số đó dưới dạng

phân số có mẫu dương

- Căn cứ vào mẫu số để chí đ/t đơn vị biểu

diễn số nguyên (tử số) trên trục số theo đơn

vị mới

3 So sánh hai số hữu tỉ (10’)

? Muốn so sánh phân số ta làm ntn? - Viết 2 phân số có cùng mẫu dương

- So sánh hai tử số, phân số nào có tử lớnhơn thì lớn hơn

? Nếu x< y thì trên trục số điểm x ở vị trí ntn

đối với điểm y?

Chú ý:

- Nếu x<y thì trên trục số điểm x ở bên tráiđiểm y

Trang 4

- Số hữu tỉ >0 gọi là số hữu tỉ dương

- Số hữu tỉ <0 là số hữu tỉ âm

Số hữu tỉ 0 không là số hữu tỉ dương cũngkhông là số hữu tỉ âm

G Đọc và nghiên cứu yêu cầu bài ?5

Giới thiệu cách kí hiệu số hữu tỉ âm số hữu tỉ

Trang 5

c.Thái độ: Học sinh yêu thích môn toán học

2 Chuẩn bị:

a Giáo viên: Giáo án + Tài liệu tham khảo + Đồ dùng dạy học

b Học sinh: Đọc trước bài mới + ôn tập các kiến thức liên quan

3 Tiến trình bài dạy

a Kiểm tra bài cũ: ( 5' )

* Câu hỏi: So sánh hai số hữu tỉ sau:

- Muốn cộng 2 phân số không cùng mẫu

ta viết chúng dưới dạng 2 phân số có cùng

1 mẫu rồi cộng các tử và giữ nguyên mẫu

- Muốn cộng 2 phân số cùng mẫu ta cộng

tử với tử và giữ nguyên mẫu

G :Như vậy với hai số hữu tỉ bất kỳ ta đều có

thể viết chúng dưới dạng 2 phân số có cùng 1

mẫu dương rồi áp dụng quy tắc cộng trừ phân

Trang 6

? áp dụng quy tác cộng hai số hữu tỉ ( Cộng

? Nhắc lại quy tắc chuyển vế trong Z - Khi chuyển vế 1 số hạng từ vế này sang

vế kia của 1 đường thẳng ta phải đổi dấu

số hạng đó

G Tương tự như vậy trong Q ta cũng có quy tắc

chuyển vế ta sang phần 2

* Quy Tắc – Sgk -9

Với mọi x,y,z ∈Q ta có x+y=z ⇒x= z-y

? Qua đọc hãy trình bày từng bước làm? B1: Chuyển vế đổi dấu

B2: Quy đồng mẫu

B3: Cộng 2 phân số cùng mẫu

G Yêu cầu h/s làm ? 2: Tìm x biết:

Khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia

của một đẳng thức ta phải đổi dấu số hạng đó

Dấu (+) Thành dấu (-),Dấu (-) Thành dấu (+)

Cho h/s đọc chú ý (Sgk/9) phần chữ in

nghiêng Như vậy trong Q ta cũng có những

tổng Đại số trong đó có thể đổi chỗ các số

Trang 7

d Hướngdẫn về nhà ( 3' )

- Học lí thuyết: cộng, trừ số hữu tỉ; quy tắc chuyển vế

- Làm bài tập: 6, 7, 8, 9,10 trang 10

- Hướng dẫn bài tập về nhà:

Hướng dẫn bài 7 Mỗi phân số( số hữu tỉ) có thể viết thành nhiều phân số bằng nó từ

đó có thể viết thành tổng hoặc hiệu của các phân số khác nhau

32

7

- Chuẩn bị bài sau:

+ Học lại quy tắc nhân, chia phân số

+ Vận dụng vào nhân, chia số hữu tỉ

Ngày soạn : 21/8/2010 Ngày giảng : 26/8/2010 lớp 7A

Ngày giảng : 24/8/2010 lớp 7BNgày giảng : 24/8/2010 lớp 7CNgày giảng : 23/8/2010 lớp 7D

TIẾT 3: NHÂN CHIA SỐ HỮU TỈ.

1 Mục tiêu:

a Kiến thức : Học sinhh nắm các quy tắc nhân, chia số hữu tỉ, hiểu khái niệm tỉ sốcủa hai số hữu tỉ

b Kỹ năng : Có kĩ năng nhân, chia hai số hữu tỉ nhanh và đúng

- Vận dụng được phép nhân chia phân số vào nhân, chia số hữu tỉ

c Thái độ : Học sinh yêu thích học toán.

2 Chuẩn bị:

a Giáo viên: Giáo án + Tài liệu tham khảo + Đồ dùng dạy học

b Học sinh: Đọc trước bài mới + ôn tập các kiến thức liên quan

3 Tiến trình bài dạy :

a Kiểm tra bài cũ : (5’)

*Câu hỏi :

Trang 8

- Nhắc lại quy tắc nhân chia phân số, các tính chất của phép nhân trong z

* * Đặt vấn đề : ( 1’) húng ta đã biết cộng, trừ hai số hữu tỉ Vậy để nhân, chia hai

số hữu tỉ ta làm như thế nào? Đó là nội dung bài học hôm nay

b Bài mới

1 Nhân hai số hữu tỉ: (10')

G Mọi số hữu tỉ đều viết được dưới dạng

phân số nên ta có thể nhân chia SHT x,

y bằng cách viết chúng dưới dạng phân

số Rồi áp dụng quy tắc nhân chia phân

số

? Hãy phát biểu quy tắc nhân phân số? a, Quy tắc: Muốn nhân 2 phân số ta nhân

các tử với nhau và nhân các mẫu với nhau

? Phép nhân phân số có những t/c gì? Phép nhân phân số có các t/c: Giao hoán, kết

hợp, nhân với 1, t/c phân phối của phép nhânđối với phép cọng, các số khác 0 đều có số nghịch đảo

G Phép nhân SHT cũng có các t/c như vậy b, Tính chất: Giáo hoán , kết hợp , nhân với

1 , tính chất phân phối của phép nhân đối vớiphép cộng , nhân với số nghịch đảo

G Yêu cầu h/s làm bài tập 11(Sgk/12) vào

8

21

=

8 7

21 2

=

4 1

3 1

12

− = 7

6

2 Chia hai số hữu tỉ: ( 11’)

Trang 9

Với x =a

b; y = c

d (y 0)

áp dụng quy tắc chia phân số hãy viết

công thức chia x cho y

a, Quy tắc:Với x =a

b; y = c

d (y≠0) Có: x y: a c: a d ad

? Chia 2 số hữu tỉ là phép nhân SHT bị

chia với số đối của SHT chia

G Thương của phép chia SHT x cho SHT

- Nêu cách nhân, chia hai số hữu tỉ?

- Tỉ số của hai số hữu tỉ là gì?

Yêu cầu cả lớp cùng thảo luận nhóm bài 13a,b (Sgk/12)

Trang 10

TIẾT 4: GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI CỦA MỘT SỐ HỮU TỈ

CỘNG TRỪ NHÂN CHIA SỐ THẬP PHÂN

1 Mục tiêu:

a kiến thức : Học sinh hiểu khái niệm giá trị tuyệt đối của số hữu tỉ

b kỹ năng : Xác định được giá trị tuyệt đối của số hữu tỉ; có kĩ năng cộng, trừ, nhânchia số thập phân

- Có ý thức vận dụng tính chất các phép toán về số hữu tỉ để tính toán hợp lí

c Thái độ : Học sinh yêu thích môn học

2 Chuẩn bị:

a Giáo viên: Giáo án + Tài liệu tham khảo + Đồ dùng dạy học

b Học sinh: Đọc trước bài mới + ôn tập các kiến thức liên quan

3 Tiến trình bài dạy

a Kiểm tra bài cũ: (5')

* Câu hỏi: Làm bài tập 11a, d

* Đáp án: a

7

2

8

21

=

8 7

21 2

=

4 1

3 1

d (

25

3

−):6 =

25

3

Đặt vấn đề : (1’) ở tiểu học chúng ta đã được học về giá trị tuyệt đối của số nguyên

Vậy giá trị tuyệt đối của số hữu tỉ được định nghĩa như thế nào, cách cộng, trừ, nhân chia

số thập phân… ta vào bài học hôm nay

b.Bài mới:

1:Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ (15’)

G Tương tự như giá trị tuyệt đối của 1 số

nguyên, giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ

x là k/c từ điểm x tới điểm O trên trục số

? Nhắc lại đ/n giá trị tuyệt đối của số hữu tỷ

x

Định nghĩa:

Giá trị tuyệt đối của số hữu tỉ x, kí hiệu là

Trang 11

x là khoảng cách từ điểm x tới điểm 0trên trục số.

G Giới thiệu kí hiệu giá trị tuyệt đối của số

x

? Yêu cầu h/s đọc và nghiên cứu ?1 ? 1 (Sgk/13):

G Vậy x = x; −x = - x khi nào?

x = x nếu x ≥ 0; −x = x khi x < 0

Công thức xác định giá trị tuyệt đối của

một số hữu tỉ cũng tương tự như đối với số

? Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ có thể là

số âm không? Vì sao?

Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ khôngthể là số âm vì là khoảng cách giữa haiđiểm thì không âm

G Yêu cầu h/s làm ?2 Tìm x biết ? 2 Tìm x biết:

2 Cộng, trừ, nhân, chia số thập phân (10')

G Yêu cấu học sinh nghiên cứu SGK Học sinh đọc phần cộng, trừ, nhân, chia số

thập phân trong sách giáo khoa

Trang 12

G Giáo viên chốt lại trong 2 phút

Khi cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ ta cũng

thực hiện tương tự như số nguyên

a,-3,116+0,263 = - (3,116 - 0,263) = - 2,853

b.(-3,7) (-2,16) = 7,992

c Củng cố - Luyện tập (12’)

- Định nghĩa giá trị tuyệt đối của số hữu tỉ, viết CT tổng quát?

- Yêu cầu h/s nghiên cứu và làm bài 17; 18 Sgk/15

− =2,5

5 , 2

− =-2,5

5 , 2

− =-(2,5)

x = 10 thì x = 10 Trả lời các câu a và c đúng

d Hướng dẫn về nhà: (2')

- Học lí thuyết: Định nghĩa giá trị tuyệt đối của số hữu tỉ, công thức, cách cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ

- Làm bài tập: 20, 21,22, 24, 25, 26 (Sgk/15,16)

- Hướng dẫn bài tập về nhà bài 24

Thực hiện trong ngoặc trước, nhóm các thừa số để nhân chia hợp lí, dẽ dàng

- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập

Ngày soạn : 28/8/2010 Ngày giảng : 8/9/2010 lớp 7A

Ngày giảng : 31/8/2010 lớp 7BNgày giảng : 31/8/2010 lớp 7C

Trang 13

Ngày giảng : 30/8/2010 lớp 7D

TIẾT 5: LUYỆN TẬP

1 Mục tiêu:

a Kiến thức : Học sinh được vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập: Khái niệm

số hữu tỉ, so sánh, cộng trừ, nhân chia số hữu tỉ, giá trị tuyệt đối của số hữu tỉ

b Kỹ năng :Thông qua các bài tập củng số khắc sâu kiến thức

- Rèn kĩ năng tính toán

c Thái độ : Yêu thích môn học

2 Chuẩn bị:

a Giáo viên: Giáo án + Tài liệu tham khảo + Đồ dùng dạy học

b Học sinh: Đọc trước bài mới + ôn tập các kiến thức liên quan

3 Tiến tình bài dạy

a Kiểm tra bài cũ: ( 5')

* Câu hỏi : Tìm x; x=

5 1

* Đặt vấn đề : (1’) Chúng ta đã được học khái niệm số hữu tỉ, các phép toán, cộng,

trừ, nhân, chia giá trị tuyệt đối Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ ôn lại các kiến thức đó

= 0

C = - (251.3 + 281) + 3.251 - (1- 281) = - 251.3 - 281 + 3.251 - 1 + 281 = (- 251.3 + 3.251) + (281 - 281) - 1 = - 1

G Khi tính giá trị biểu thức quan sát nhóm

các số hạng, bỏ dấu ngoặc ntn sao cho

Trang 14

và phép nhân số hữu tỉ trong quá trình

G Đua dạng tìm x (đẳng thức có chứa

dấu giá trị tuyệt đối)

Bài 25 (Sgk/16): Tìm x biết

, 1,7 2,3 1,7 2,3 2,3 1, 7 4 1,7 2,3 2,3 1, 7 0,6

− sang vế phải rồi xác định 2

TH tương tự như câu a

? Có x− 1,5 ≥ ∀ 0 x ; 2,5 − ≥ ∀x 0 x Điều này không đồng thời xảy ra Vậy

không có 1 giá trị nào của x thoả mãn.

Vậy x− 1,5 + 2,5 − =x 0 khi và chỉ khi

nào?

1,5 2,5

x x

=

⇔  =

? Từ đó ta có kết luận gì? Không có giá trị nào của x thoả mãn vì

điều này không đồng thời xảy ra

c Củng cố luyện tập (3’)

- Nhắc lại đ/n giá trị tuyệt đối của số hữu tỷ x ?

- Nhác lại quy tắc cộng ,trừ, nhân, chia số hữu tỉ

Trang 15

d Hướng dẫn về nhà (2 phút)

- Học lí thuyết: các kiến thức như bài luyện tập

- Chuẩn bị bài sau: Học lại định nghĩa luỹ thừa của một số tự nhiên, chia 2 luỹ thừacùng cơ số (toán 6)

- Đọc trước bài luỹ thừa của một số hữu tỉ

Ngày soạn : 28/8/2010 Ngày giảng : 9/9/2010 lớp 7A

Ngày giảng : 31/8/2010 lớp 7BNgày giảng : 31/8/2010 lớp 7CNgày giảng : 30/8/2010 lớp 7D

TIẾT 6: LUỸ THỪA CỦA MỘT SỐ HỮU TỶ.

1 Mục tiêu:

a.Kiến thức : Hiểu khái niệm luỹ thừa của một số tự nhiên, của một số hữu tỉ, biết cách tính tính và thương của hai luỹ thừa cùng cơ số, luỹ thưà của luỹ thừa

b Kỹ năng : Có kĩ năng vận dụng các quy tắc nêu trên vào tính toán

c Thái độ : Liên hệ được kiến thức luỹ thừa ở lớp 6 vào bài học

2 Chuẩn bị:

a Giáo viên: Giáo án + Tài liệu tham khảo + Đồ dùng dạy học

b Học sinh: Đọc trước bài mới + ôn tập các kiến thức liên quan

3 Tiến trình bài dạy :

a Kiểm tra bài cũ: ( 5' )

* Câu hỏi:

- Định nghiã luỹ thừa của một số tự nhiên

- Phát biểu quy tắc nhân, chia hai luỹ thừa cùng cơ số?

* Đáp án: - Luỹ thừa bậc n của a là tích của n thừa số bằng nhau, mỗi thừa số bằng a

a n =a a142 43 .n thua so a n( ≠0)

- Nhân hai luỹ thừa cùng cơ số: am an =a m+n

- Chia hai luỹ thừa cùng cơ số: am: an =a m-n

* Đặt vấn đề : (1’) ở lớp 6 chúng ta đã được học về luỹ thừa với số mũ tự nhiên.

Vậy luỹ thừa của một số hữu tỉ được định nghĩa như thế nào, các phép tính có tương tự như

ở lớp 6 hay không Ta vào bài học hôm nay

b Bài mới:

1 Luỹ thừa với số mũ tự nhiên ( 10')

? Tương tự như đối với số tự nhiên Em hãy

nêu định nghĩa luỹ thừa bậc n (với n là

Luỹ thừa bậc n của số hữu tỉ x là tích của

n thừa số x

Trang 16

một số tự nhiên lớn hơn 1) của số hữu tỉ x.

G Ký hiệu xn, đọc định nghĩa trong Sgk/17 * Định nghĩa: (Sgk/17)

n thua so

x =14 2 43x x x x Q n N n∈ ∈ >

G Giới thiệu cách đọc: xn đọc là x mũ n hoặc

x luỹ thừa n hoặc luỹ thừa bậc n của x

x: gọi là cơ số n: gọi là số mũ

G Giới thiệu quy ước: * Quy ước: xn = x

2 2

3 3

0

2

5 5 5 5 5 125 0,5 0,5 0,5 0,5 0,125

dương

Luỹ thừa bậc lẻ của 1 số âm là 1 số âm

2 Tích và thương hai luỹ thừa cùng cơ số (10')

Trang 17

thừa bị chia trừ đi số mũ của luỹ thừa chia.G

v

Tương tự như vậy ta có tích thương hai

luỹ thừa cùng cơ số

? Để phép chia trên thực hiện được cần điều

kiện cho x và m, n như thế nào?

? Muốn chia 2 hai luỹ thừa cùng cơ số khác

0 ta làm như thế nào?

Muốn chia 2 luỹ thừa cùng cơ số khác 0 tagiữ nguyên cơ số và lấy số mũ của luỹ thừa bị chia trừ đi số mũ của luỹ thừa chia

1 2

12

− 

? Qua vd cho biết (xm)n = ? (x ∈ Q, m, n∈N) * Công thức: (xm)n = xm.n

? Từ CT đó hãy phát biểu thành lời Khi tính luỹ thừa của 1 luỹ thừa ta giữ

nguyên cơ số và nhân 2 số mũ

G Cho h/s làm ? 4 trên bảng phụ

Điền số thích hợp vào ô vuông

? 4 (Sgk/18)

- Lên bảng điền 6 ; 2

Trang 18

( ) ( )

2 3

-Nhắc lại định nghĩa luỹ thừa bậc n của số hữu tỉ x

-Quy tắc nhân, chia hai luỹ thừa cùng cơ số

-Nêu quy tắc tính luỹ thừa của 1 luỹ thừa?

- Yêu cấu học sinh làm bài 31 ( SGK_T19) Viết (0,25)8 và (0,125)4 dưới dạng luỹthừa của cơ số 5 bằng cách cho h/s hoạt động nhóm

TIẾT 7: LUỸ THỪA CỦA MỘT SỐ HỮU TỈ (TIẾP)

1 Mục tiêu:

a Kiến thức : - Học sinh nắm vững 2 quy tắc về luỹ thừa của một tích và luỹ thừa của một thương

b Kỹ năng : Có kĩ năng vận dụng các quy tắc trên trong tính toán

-Limh hoạt trong việc tính toán

c Thái độ : Học sinh yêu thích môn đại số

2 Chuẩn bị:

a Giáo viên: Giáo án + Tài liệu tham khảo + Đồ dùng dạy học + Phiếu học tập bài ?

5 (Sgk/22)

Trang 19

b Học sinh: Đọc trước bài mới + ôn tập các kiến thức liên quan.

3 Tiến trình bài dạy

a Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )

b Bài mới

1 Luỹ thừa của 1 tích (15')

G Yêu cầu hai học sinh lên bảng - Cả lớp

Qua 2 ví dụ trên hãy rút ra nhận xét:

Muốn nâng 1 tích lên 1 luỹ thừa ta có thể

? Vậy (x.y)n = ? với x N∈ * Công thức: (x.y)n = xn.yn

G Công thức trên ta có thể c/m như sau:

Trang 20

? (x.y)n áp dụng định nghĩa về luỹ thừa với

số mũ tự nhiên ta viết như thế nào? ( ) ( ) ( ). n .( )

Gọi 2 em lên bảng thực hiện - cả lớp làm

vào vở - Học sinh nhận xét bài của bạn

  × = ×  = =

G ở ? 2 ta đã áp dụng công thức theo chiều

từ phải sang trái vậy công thức được áp

dụng theo cả 2 chiều

Luỹ thừa của một tích(x.y)n = xn.yn

Nhân 2 luỹ thừa cùng số mũ

2 Luỹ thừa của một thương: (12')

( 2) 3

b

5 10

10 2

yêu cầu cả lớp làm vào vở - Hai học sinh

lên bảng làm

Nhận xét bài của bạn

Nhận xét, chữa bài hoàn chỉnh Nói rõ

từng bước biến đổi

Qua 2 ví dụ hãy rút ra nhận xét: luỹ thừa

của 1 thương có thể tính như thế nào?

a

3 2 3

( 2) 3

3 2 3

3 2 3

) 2 ( −

b

5 10 2

 

 ÷

  và

5 5

10 2

5 5

5 5

  =

 ÷

 

5 5

10 2

Luỹ thừa của 1 thương bằng thương cácluỹ thừa

Trang 21

G Cách c/m công thức này cũng tương tự

như c/m công thức luỹ thừa của 1 tích

G Hãy chứng minh công thức đó:

G Nói tính 2 chiều của công thức

Luỹ thừa của một thương

Nhận xét, chữa bài hoàn chỉnh

* Chốt lại: Luỹ thừa của 1 thương

a, 22

24

72 72 2 2

3 9 24

( 7,5) (2,5)

3 27 2,5

 

= ÷ = =

 

c Củng cố luyện tập

-Muốn tính luỹ thừa của một tích ta làm như thế nào ?

-Muốn nhân hai luỹ thừa cùng số mũ ta làm như thế nào ?

-Muốn tính luỹ thừa của một thương ta làm như thế nào ?

-Muốn chia hai luỹ thừa cùng số mũ ta làm như thế nào ?

Trang 22

Chuẩn bị bài sau: Luyện tập

Ngày soạn : 5/9/2010 Ngày giảng : 16/9/2010 lớp 7A

Ngày giảng : 7/9/2010 lớp 7BNgày giảng : 7/9/2010 lớp 7CNgày giảng : 8/9/2010 lớp 7D

TIẾT 8: LUYỆN TẬP

1 Mục tiêu:

a Kiến thức : Học sinh được vận dụng các quy tắc luỹ thừa của một số hữu tỉ: Tích

và thương của 2 luỹ thừa cùng cơ số, luỹ thừa của luỹ thừa, luỹ thừa của một tích, luỹ thừacủa một thương để làm các bài tập

b Kỹ năng : Thông qua các bài tập củng cố, khắc sâu các quy tắc của luỹ thừa Có kĩnăng biến đổi hợp lí các luỹ thừa theo yêu cầu của bài toán

c Thái độ : Linh hoạt khi giải toán

2 Chuẩn bị:

a Giáo viên: Giáo án + Tài liệu tham khảo + Đồ dùng dạy học

b Học sinh: Đọc trước bài mới + ôn tập các kiến thức liên quan

3 Tiến trình bài dạy

a Kiểm tra bài cũ: ( 5' )

* Câu hỏi:- Phát biểu quy tắc nhân, chia hai luỹ thừa cùng cơ số, cách tính luỹ thừa

của luỹ thừa

* Đặt vấn đề: (1’) Trong tiết học trước chúng ta đã được nghiên cứu các quy tắc về

luỹ thừa của một số hữu tỉ Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ sử dụng các quy tắc đó vào giải một số bài tập

Trang 23

? Để viết dưới dạng luỹ thừa cùng cơ số ta

làm như thế nào?

Vận dụng quy tắc luỹ thừa của luỹ thừa

? Để so sánh hai luỹ thừa ta làm như thế

nào?

+ Viết chúng dưới dạng 2 luỹ thừa cùng cơ

số hoặc cùng số mũ+ So sánh 2 luỹ thừa cùng cơ số hoặc số mũa.Ta có: 227= 23.9 = 89

Cho biết để viết x10 dưới dạng yêu cầu của

đầu bài ta đã sử dụng công thức nào?

G Cho h/s làm bài 45 (SBT/10) Bài 45 (SBT/10)

? Viết các biểu thức sau đây dưới dạng an

(a Q n N∈ ; ∈ )

Viết các biểu thức sau dưới dạng an

(a Q n N∈ ; ∈ )G

?

G

Yêu cầu 2 em lên bảng làm

ở câu a ta biến đổi đưa về luỹ thừa cơ số

mấy?

Câu a biến đổi đưa về luỹ thừa cơ số 3

ở câu b ta biến đổi đưa về luỹ thừa cơ số

Nhân, chia 2 luỹ thừa cùng cơ số

G Cho h/s làm bài 40 (Sgk/23) Bài 40 (Sgk/23)

? Để tính được giá trị biểu thức 3 1 2

7 2

 + 

trước hết ta làm như thế nào?

- Tính biểu thức trong ngoặc → Phép tínhluỹ thừa

3 1 6 7 13 169 ,

25 4 5 .4 5 4 5 4 100

Trang 24

? Tương tự 3 em lên bảng làm các ý còn lại

-Muốn tính luỹ thừa của một thương ta làm như thế nào ?

-Muốn chia hai luỹ thừa cùng số mũ ta làm như thế nào ?

d Hướng dẫn về nhà (1’)

- Xem lại các dạng bài tập, ôn lại các quy tắc về luỹ thừa

- Làm bài tập: 43(Sgk/23) Bài 47, 48, 52 (SBT/11,12)

- Đọc bài đọc thêm: Luỹ thừa với số mũ Nguyên âm

- Ôn tập lại các khái niệm tỷ số của 2 số hữu tỉ x và y ( với y ≠ 0), định nghĩa hai phân số bằng nhau: a c

b = d

- Viết tỉ số giữa 2 số thành tỉ số hai số nguyên

- Chuẩn bị bài sau: Đọc trước bài Tỉ lệ thức

Ngày soạn : 11/9/2010 Ngày giảng : 23/9/2010 lớp 7A

Ngày giảng : 14/9/2010 lớp 7BNgày giảng : 14/9/2010 lớp 7C

Trang 25

b Học sinh: Đọc trước bài mới + ôn tập các kiến thức liên quan.

3 Tiến trình bài dạy

a Kiểm tra bài cũ: (5’)

* Câu hỏi : - thế nào là tý số của hai số a và b ?

* Đáp án : - Thương của phép chia số hữu tỉ x cho số hữu tỉ y ( y ≠0) gọi là tỉ số của hai số x và y kí hiệu x y hoặc x : y

* Đặt vấn đề : (1’) Ta đã biết thế nào là tỉ số của hai số x và y vậy thế nào la tỉ lệ

thức? tỉ lệ thức có gì giống đẳng thức ? để rõ hơn về điều nay chúng ta nghiên cứu tiêt hômnay

Giới thiệu kí hiệu tỉ lệ thức:

a

b =

d

c hoặc a : b = c : dcác số hạng của tỉ lệ thức: a, b, c, d

Do đó 15

21

5 , 17

5 , 12

Ta nói đẳng thức

21

15 =

5 , 17

5 , 12

Trang 26

5 ,

12 đâu là các ngoại tỉ đâu là các

trung tỉ

15 và 17,5 là các ngoại tỉ, 21 và 12,5 là cáctrung tỉ

5 5 4 20 10

4 4 1 4 1 : 8

(Các tỉ số này không lập được tỉ lệ thức)

? Muốn biết xem các tỉ số đó có lập thành

tỉ lệ thức không ta làm như thế nào?

G Hãy đi thu gọn các tỉ số này lại thành tỉ

Cho học sinh làm bài tập sau:

a, Cho tỉ số 1, 23,6 Hãy viết một tỉ số nữa

và d ≠ 0 thì theo định nghĩa hai phân số

bằng nhau ta có ad = bc Ta hãy xét xem

tính chất này còn đúng với tỉ lệ thức nói

chung hay không? Ta sang phần 2

2 Tính chất ( 20’)

G Cho học sinh đọc: a, Tính chất 1 (T/c cơ bản của tỉ lệ thức)

Trang 27

G Cho học sinh làm ?2 Bằng cách tương

G Cho hoạt động nhóm: Mỗi nhóm 1 bài,

gọi đại diện 3 nhóm trình bày

Trang 28

2 Chia cả 2 vế cho ab được:

Ngoại tỉ giữ nguyên, đổi chỗ 2 trung tỉ

Nhận xét vị trí của các ngoại tỉ và trung

a c

b =d (1) d b( )4

c a

⇒ =Đổi chỗ cả ngoại tỉ và trung tỉ

? Vậy nếu a c

b = d và a, b, c, d ≠ 0 ta suy rađược những tỉ lệ thức nào?

Cho học sinh làm bài 47 a (Sgk/26)

Yêu cầu hs hoạt động cá nhận trong

vòng 5 phút

Bài 47 (Sgk26)

a, Lập tất cả các tỉ lệ thức có thể được từ đẳng thức:

Trang 29

Ngày giảng : 14/9/2010 lớp 7BNgày giảng : 14/9/2010 lớp 7CNgày giảng : 15/9/2010 lớp 7D

TIẾT 10: LUYỆN TẬP

1 Mục tiêu:

a Kiến thức : Học sinh được sử dụng định nghĩa tỉ lệ thức, tính chất của tỉ lệ thức vào giải bài tập

b Kỹ năng : Thông qua các bài tập củng cố, khắc sâu kiến thức lí thuyết

- Có kĩ năng sử dụng kiến thức lí thuyết vào làm bài tập chính xác, nhanh

c Thái độ : Học sinh yêu thích môn học

2 Chuẩn bị:

a Giáo viên: Giáo án + Tài liệu tham khảo + Đồ dùng dạy học

b Học sinh: Đọc trước bài mới + ôn tập các kiến thức liên quan

3 Tiến trình bài dạy

a Kiểm tra bài cũ: ( 5' )

* Câu hỏi: -Định nghĩa tỉ lệ thức Cho ví dụ

-Viết các tính chất cơ bản của tỉ lệ thức

* Đặt vấn đề: (1') Trong tiết học trước chúng ta đã được nghiên cứu về định nghĩa tỉ

lệ thức, tính chất của tỉ lệ thức Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ vận dụng tính chấtt đóvào giải bài tập

1 = 3,6

4,8;

6 , 3

5 ,

1 = 2

4,8;

2

8 ,

4 =

5 , 1

6 ,

3 ;

6 , 3

8 ,

4 =

5 , 1 2

? Từ một tỉ lệ thức cho trước ta có thể lập

thêm được mấy tỉ lệ thức khác?

Lập thêm được 3 tỉ lệ thức khácHọc sinh hoạt động cá nhân trong 4 phút

Trang 30

Bài tập 50/24( giáo viên treo bảng phụ)

Tên 1 tác phẩm nổi tiếng của Hưng đạo

Vương Trần Quốc Tuấn

? Muốn tìm được các số trong ô vuông ta

phải tìm các ngoại tỉ hoặc trung tỉ trong

tỉ lệ thức Nêu cách tìm ngoại tỉ, trung

tỉ trong tỉ lệ thức

Bài 50 (Sgk - 27)

Đáp án: Binh thư yếu lược

- Tìm ngoại tỉ: Ta lấy tích các trung tỉchia cho ngoại tỉ đã biết

- Tìm trung tỉ: Ta lấy tích các ngoại tỉchia cho trung tỉ đã biết

Gv Giáo viên hướng dẫn thể lệ cuộc chơi:

- Chia lớp thành 2 dãy( hai đội)

- Mỗi đội được hoạt động nhóm trong

vòng 5 phút và chọn ra 12 bạn đại diện

- Giáo viên treo 2 bảng phụ để hai đội

thi làm nhanh, làm đúng Mỗi bạn được

lên điền 1 ô bạn lên sau có thể sửa của

một bạn lên trước nếu thấy đáp án của

Hãy chọn câu trả lời đúng

Gv Cho học sinh làm bài từ 2 đến 3 phút

sau đó gọi học sinh đứng tại chỗ trả lời

Do đó câu C là câu trả lời đúng

b

a =

d c

hoán

Trang 31

vị 2 ngoại tỉ, giữ nguyên vị trí 2 trung tỉđược

b Các ngoại tỉ là: - 0,375 và 8,47 Các trung tỉ là: 0,875 và - 3,63

Bài 2 Lập tất cả các tỉ lệ thức có thể

được từ các số sau: 5; 25; 125; 626

Bài 2 :Ta có đẳng thức:

5 125 5.625 25.125 ;

- Xem trước bài: Tính chất dãy tỉ số bằng nhau

Ngày soạn : 19/9/2010 Ngày giảng : 30/9/2010 lớp 7A

Ngày giảng : 21/9/2010 lớp 7BNgày giảng : 21/9/2010 lớp 7CNgày giảng : 20/9/2010 lớp 7D

TIẾT 11: TÍNH CHẤT CỦA DÃY TỈ SỐ BẰNG NHAU

1 Mục tiêu:

a Kiến thức : Học sinh nắm vững tính chất của dãy tỉ số bằng nhau

b Kỹ năng : Có kĩ năng vận dụng tính chất này để giải các bài toán chia theo tỉ lệ

- Bước đầu biết suy luận

c Thái độ : Học sinh yêu thích môn học

2 Chuẩn bị:

Trang 32

a Giáo viên: Giáo án + Tài liệu tham khảo + Đồ dùng dạy học + Bảng phụ ghi cách chứng minh dãy tỉ số bằng nhau.

b Học sinh: Đọc trước bài mới + ôn tập các kiến thức liên quan

3 Tiến trình bài dạy :

a Kiểm tra bài cũ: (5’)

* Câu hỏi : Nêu tính chất của tỉ lệ thức ?

c a

+

+ không? Để trả lời đượccâu hỏi đó ta vào bài học hôm nay

b Bài mới

1 Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau (15’)

G Yêu cầu học sinh làm ? 1 ? 1 (Sgk/28)

− = − = 

G Gợi ý: rút gọn các tỉ số ⇒ phân số tối

2 3

4 6

+ + =

minh Trong Sgk có trình bày cách

chứng minh khác cho tỉ lệ thức này các

Trang 33

d b

c a

+ + =

d b

d k b k

+

+

d b

d b k

+

+ ) ( = k (b+d ≠ 0) (2)

d b

c a

− − =

d b

d k b k

d b

d b k

− ) ( = k (b- d ≠ 0 (3)

c a

+ + =

d b

c a

c a

+ + =

d b

c a

e c a

+ +

+

f d b

e c a

e c a

+ +

+

f d b

e c a

e c a

+ +

+ +

=

f d b

e c a

e c a

+ +

+ +

=

f d b

e c a

G Yêu cầu đọc ví dụ (Sgk/29) * Ví dụ: (Sgk/29)

? Từ dãy tỉ số 1 0,15 6

3 = 0, 45 18 = đã làm như thế Từ dãy tỉ số 1 0,15 6

3 = 0, 45 18 = áp dụng tính chấtcủa dãy tỉ số bằng nhau có:

Trang 34

Cho học sinh làm ? 2 dùng dãy tỉ số bằng

nhau để thể hiện câu nói sau:

Số học sinh của lớp 7A, 7B, 7C tỉ lệ với

? Ta có dãy tỉ số bằng nhau như thế nào?

G Như vậy khi có dãy tỉ số:

8 9 10

a = =b c ⇔các số a, b, c tỉ lệ với các số 8; 9; 10 Ta

cũng viết a: b: c = 8: 9 : 10

c Củng cố luyện tập (10’)

- Viết tính chất của dãy tỉ số bằng nhau?

- Yêu cầu HS nghiên cứu và làm Bài tập 54 Sgk -30

Bài 54 (Sgk/30) Giải:

2 2.5 10 5

x

x y

Sau đó sử dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ⇒ a,b

- Chuẩn bị bài sau: học lí thuyết, làm bài tập để bài sau luyện tập

Trang 35

Ngày soạn : 19/9/2010 Ngày giảng : 30/9/2010 lớp 7A

Ngày giảng : 21/9/2010 lớp 7BNgày giảng : 21/9/2010 lớp 7CNgày giảng : 22/9/2010 lớp 7D

TIẾT 12: LUYỆN TẬP

1 Mục tiêu:

a Kiến thức : Học sinh vận dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để làm bài tập

b Kỹ năng : Có kĩ năng tìm các số khi biết tổng và thương của các số

- Vận dụng các kiến thức lí thuyết vào làm các bài toán thực tế

c Thái độ : Học sinh yêu thích môn học

2 Chuẩn bị:

a Giáo viên: Giáo án + Tài liệu tham khảo + Đồ dùng dạy học

b Học sinh: Đọc trước bài mới + ôn tập các kiến thức liên quan

3 Tiến trình bài dạy

a Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )

* Câu hỏi: Viết các tính chất của dãy tỉ số bằng nhau

c a

+ + =

d b

c a

− (b ≠d, b≠-d)

e c a

+ +

+ +

=

f d b

e c a

+

+

* Đặt vấn đề: (1’) Trong tiết học trước chúng ta đã được học về tính chất của dãy tỉ

số bằng nhau Vậy các tính chất của dãy tỉ số bằng nhau được vận dụng để giải các bàitoán, đặc biệt là các bài toán thực tế như thế nào Ta vào bài học hôm nay

b Bài mới:

Luyện tập ( 34’)

G Nghiên cứu và làm Bài tập 59 (sgk-31) Bài tập 59 (Sgk-31)

? Bài yêu cầu chúng ta làm gì?

Trang 36

10 2

8 12 15 8 12 15 5

x = y = z = x y z+ − = =

+ −

? Ta phải biến đổi như thế nào để sao

cho trong hai tỉ lệ thức có các tỉ số

y = ⇒ y = 2.12 = 24

2 15

G Yêu cầu hs đọc nội dung bài 62

(Sgk/31)

Bài tập 64 (Sgk/31):

? Gọi số học sinh 4 khối 6; 7; 8; 9 lần

lượt là a, b, c, d theo đầu bài ta có dãy

70 35

Trang 37

210 h/s.

G Chốt lại: Để giải bài toán có lời văn

như trên ta cần biến đổi từ ngôn ngữ

thông thường sang ngôn ngữ đại số sau

Thay giá trị x, y vào đẳng thức (1) có: 2k.5k = 10

Tính giá trị của k ⇒ Thay giá trị k vừa tìm được đó ta sẽ tìm được x,y.

Ngày soạn : 25/9/2010 Ngày giảng : 7/10/2010 lớp 7A

Ngày giảng : 28/9/2010 lớp 7BNgày giảng : 28/9/2010 lớp 7CNgày giảng : 27/9/2010 lớp 7D

TIẾT 13: SỐ THẬP PHÂN HỮU HẠN SỐ THẬP PHÂN VÔ HẠN

a Giáo viên: Giáo án + Tài liệu tham khảo + Đồ dùng dạy học + Máy tính

b Học sinh: Đọc trước bài mới + ôn tập các kiến thức liên quan + Máy tính

3 Tiến trình bài dạy

a Kiểm tra bài cũ: (5' )

Trang 38

* Câu hỏi: Thế nào là số hữu tỉ? Viết các phân số thập phân dưới dạng số thập phân:

* Đặt vấn đề: (1’) Ta đã biết các phân số thập phân 3 14;

10 100 có thể viết được dướidạng số thập phân 3 0,3; 14 0,14

10 = 100 = Các số thập phân đó là các số hữu tỉ, còn số0,323232… có phải là số hữu tỉ hay không và ngược lại mọi số hữu tỉ có thể viết được dướidạng số thập phân hay không Ta vào bài học hôm nay

b Bài mới:

1 Số thập phân hữu hạn, số thập phân vô hạn tuần hoàn (10')

? Để viết các phân số 3 37

;

20 25 dưới dạng số thập phân ta làm như thể nào?

Yêu cầu h/s kiểm tra lại bằng máy tính

Ngoài cách làm trên ta còn cách khác như

G Hướng dẫn: Phân tích mẫu ra thừa số

nguyên tố Bổ xung thừa số vào mẫu sao

cho mẫu có dạng là luỹ thừa của 10

G Giới thiệu các số thập phân như 0,15; 1,48

còn gọi là số thập phân hữu hạn

* Số 0,15; 1,48 gọi là số thập phânhữu hạn

? Viết phân số 5

12 dưới dạng số thập phân * Ví dụ 2: Viết phân số 5

12 dướidạng số thập phân

5

0, 4166

12 =Phép chia này không bao giờ chấmdứt trong thương chữ số 6 được lặp

Trang 39

của số thập phân vô hạn tuần hoàn 0,4166 ; 0,41(6)

Số 6 gọi là chu kì của số thập phân

vô hạn tuần hoàn

gọn

(h/s dùng máy tính thực hiện phép chia)

3 em lên bảng làm - Cả lớp làm bài vào vở

* Ví dụ:

1 0,0101 0, (01) 99

1 0,111 0,(1) 9

17 1,5454 1,(54) 11

này đều ở dạng tối giản

? Hãy xét xem mẫu của các phân số này

chứa các thừa số nguyên tố nào?

? Vậy các phân số tối giản với mẫu dương,

phải có mẫu như thể nào thì viết được

dưới dạng số thập phân hữu hạn

Phân số tối giản với mẫu dươngkhông có ước nguyên tố khác 2 và 5thì phân số đó viết được dưới dạng

số thập phân hữu hạn

? Vậy các phân số tối giản với mẫu dương,

phải có mẫu như thể nào thì viết được

dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn

Phân số tối giản với mẫu dương cóước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân

số đó viết được dưới dạng sốTPVHTH

G Đây là điều kiện để 1 phân số tối giản viết

được dưới dạng số thập phân hữu hạn và

số thập phân vô hạn tuần hoàn Cũng

là phân số tối giản có mẫu

là 25 = 52 không có ước nguyên tốkhác 2 và 5 nên 6

75

− viết được dướidạng số thập phân hữu hạn

Trang 40

G Chốt: Để xét xem 1 phân số là số thập

phân hữu hạn hay số thập phân vô hạn

tuần hoàn ta xét từng phân số theo các

bước:

- Phân số đã tối giản chưa? Nếu chưa phải

rút gọn đến tối giản

- Xét mẫu của phân số xem chứa các ước

nguyên tố nào rồi dựa theo nhận xét để kết

? Đại diện nhóm lên trình bày Đại diện 2 em lên bảng trình bày

(Cho học sinh sử dụng máy tính tínhkết quả)

G Như vậy một phân số bất kì có thể viết

được dưới dạng số thập phân hữu hạn

hoặc số thập phân vô hạn tuần hoàn

Nhưng mọi số hữu tỉ đều viết được dưới

dạng phân số nên có thể nói mọi số hữu tỉ

đều viết được dưới dạng số thập phân hữu

hạn hoặc số thập phân vô hạn tuần hoàn

SHT ⇒ STPHH hoặc STPVHTH

Ngược lại người ta đã chứng minh được

mỗi STPHH hoặc STPVHTH đều là 1 số

? Tương tự trên hãy viết các số thập phân

sau dưới dạng phân số: 0,(3); 0,(25)

* Kết luận (Sgk/34)

SHT ⇔ STPHH hoặc STPVHTH

Hs Làm bài vào vở - Hai em lên bảng làm

Ngày đăng: 09/06/2015, 15:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Giáo viên treo 2  bảng phụ để hai đội - giáo án đại số full I+II CV961
i áo viên treo 2 bảng phụ để hai đội (Trang 30)
Bảng biểu diễn - giáo án đại số full I+II CV961
Bảng bi ểu diễn (Trang 56)
Bảng sau và trả lời bài toán. - giáo án đại số full I+II CV961
Bảng sau và trả lời bài toán (Trang 74)
Hình vuông vì có cạnh bằng 2 đơn vị. Có - giáo án đại số full I+II CV961
Hình vu ông vì có cạnh bằng 2 đơn vị. Có (Trang 100)
1. Đồ thị hàm số là gì? (12’) - giáo án đại số full I+II CV961
1. Đồ thị hàm số là gì? (12’) (Trang 102)
Đồ thị hàm số của nó và qua đó xét xem đồ - giáo án đại số full I+II CV961
th ị hàm số của nó và qua đó xét xem đồ (Trang 103)
Đồ thị tại điểm B   1 1 2 4 ;  ÷ - giáo án đại số full I+II CV961
th ị tại điểm B   1 1 2 4 ;  ÷ (Trang 106)
? 4. Đồ thị hàm số y = ax (a≠0) có dạng - giáo án đại số full I+II CV961
4. Đồ thị hàm số y = ax (a≠0) có dạng (Trang 108)
Bảng số liệu thống kê lần đầu. - giáo án đại số full I+II CV961
Bảng s ố liệu thống kê lần đầu (Trang 116)
- Đọc trước bài 2, bảng tần số các giá trị của dấu hiệu. - giáo án đại số full I+II CV961
c trước bài 2, bảng tần số các giá trị của dấu hiệu (Trang 121)
Bảng số liệu ban đầu này phải có 30 giá trị trong đó có: 4 giá trị 110; 7 giá trị 115; 9 giá trị 120; 8 giá trị 125; 2 giá trị 130. - giáo án đại số full I+II CV961
Bảng s ố liệu ban đầu này phải có 30 giá trị trong đó có: 4 giá trị 110; 7 giá trị 115; 9 giá trị 120; 8 giá trị 125; 2 giá trị 130 (Trang 125)
Hình   chữ   nhật)   là   hình   gồm   các   đoạn - giáo án đại số full I+II CV961
nh chữ nhật) là hình gồm các đoạn (Trang 128)
Bảng số liệu thống kê ban đầu? - giáo án đại số full I+II CV961
Bảng s ố liệu thống kê ban đầu? (Trang 138)
Hình các hoạt động, diễn biến của hiện tượng. Từ đó dự đoán các khả năng xảy - giáo án đại số full I+II CV961
Hình c ác hoạt động, diễn biến của hiện tượng. Từ đó dự đoán các khả năng xảy (Trang 139)
Bảng tiếp). - giáo án đại số full I+II CV961
Bảng ti ếp) (Trang 140)
w