Kiến thức : Học sinhh nắm các quy tắc nhân, chia số hữu tỉ, hiểu khái niệm tỉ sốcủa hai số hữu tỉ b.. kỹ năng : Xác định được giá trị tuyệt đối của số hữu tỉ; có kĩ năng cộng, trừ, nhânc
Trang 1Ngày soạn: 14/8/2010 Ngày dạy:19/8/2010 lớp 7A
Ngày dạy:17/8/2010 lớp 7B
Ngày dạy:17/8/2010 lớp 7C
Ngày dạy:16/8/2010 lớp 7D
CHƯƠNG 1: SỐ HỮU TỈ - SỐ THỰC TIẾT 1: TẬP HỢP CÁC SỐ HỮU TỈ.
1 Mục tiêu:
a.Kiến thức:Hiểu được khái niệm số hữu tỉ, cách biểu diễn số hữu tỉ trên trục số và sosánh các số hữu tỉ Bước đầu nhận biết được mối quan hệ giữa các tập hợp số N⊂Z⊂Qb.Kỹ năng : - Biết biểu diễn số hữu tỉ trên trục số, biết so sánh hai số hữu tỉ
- Biết suy luận từ những kiến thức cũ.
c.Thái độ: Yêu thích môn toán
2 Chuẩn bị:
a Giáo viên: Giáo án + Tài liệu tham khảo + Đồ dùng dạy học
b Học sinh: Đọc trước bài mới + ôn tập các kiến thức liên quan
3 Tiến trình bài dạy :
a.Kiểm tra bài cũ :
Ôn lại kiến thức cơ bản ở lớp 6 (5')
G Giáo viên cùng học sinh ôn lại trong 3 phút
về các kiến thức cơ bản trong lớp 6
Nêu một số ví dụ minh hoạ về
- Phân số bằng nhau
- Tính chất cơ bản của phân số
- Quy đồng mẫu các phân số
- So sánh phân số
- So sánh số nguyên
- Biểu diễn số nguyên trên trục số
1 Số hữu tỉ: (11’)
G Yêu cầu học sinh đọc phần số hữu tỉ trang 4
và trả lời câu hỏi:
* Khái niệm: Số hữu tỉ là số viết được
Trang 2? Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số
G G: Giới thiệu tập số hữu tỉ * Kí hiệu: tập số hữu tỉ là Q
G Đọc và nghiên cứu yêu cầu bài ?1
2 Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số (7’)
G Hãy biểu diễn các số nguyên - 2, -1, 2 trên
trục số?
?3 (Sgk - 5)
G T2 như đồi với số nguyên Ta có thể biểu
diễn mọi SHT trên truc số ⇒ (2)
Ví dụ 1 (Sgk/5)
G Yêu cầu đọc ví dụ 1 Sgk /5
G Để biểu diễn SHT 5
4trục số ta làm ntn? Chia đ/t đơn vị (chẳng hạn đoạn từ điểm O
đến điểm 1) thành 4 phần bằng nhau lấy 1đoạn làm đơn vị mới thì đơn vị mới bằng
1-
0-
-1 2-
Trang 3− thànhphân số có mẫu dương.
−
? Tương tự như trên em hãy biểu diễn 2
3
− trêntrục số và nêu cách làm
Cách làm:
- Chia đoạn thẳng thành 3 phần bằng nhau,
ta được đoạn đơn vị mới bằng 1
3 đơn vịcũ
- SHT 2
3
− được biểu diễn bởi điểm N ởbên trái điểm O và cách điểm O một đoạnbằng 2 đơn vị mới
G Chôt lại: Để biểu diễn SHT trên trục số
trước hết phải viết phân số đó dưới dạng
phân số có mẫu dương
- Căn cứ vào mẫu số để chí đ/t đơn vị biểu
diễn số nguyên (tử số) trên trục số theo đơn
vị mới
3 So sánh hai số hữu tỉ (10’)
? Muốn so sánh phân số ta làm ntn? - Viết 2 phân số có cùng mẫu dương
- So sánh hai tử số, phân số nào có tử lớnhơn thì lớn hơn
? Nếu x< y thì trên trục số điểm x ở vị trí ntn
đối với điểm y?
Chú ý:
- Nếu x<y thì trên trục số điểm x ở bên tráiđiểm y
Trang 4- Số hữu tỉ >0 gọi là số hữu tỉ dương
- Số hữu tỉ <0 là số hữu tỉ âm
Số hữu tỉ 0 không là số hữu tỉ dương cũngkhông là số hữu tỉ âm
G Đọc và nghiên cứu yêu cầu bài ?5
Giới thiệu cách kí hiệu số hữu tỉ âm số hữu tỉ
Trang 5c.Thái độ: Học sinh yêu thích môn toán học
2 Chuẩn bị:
a Giáo viên: Giáo án + Tài liệu tham khảo + Đồ dùng dạy học
b Học sinh: Đọc trước bài mới + ôn tập các kiến thức liên quan
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ: ( 5' )
* Câu hỏi: So sánh hai số hữu tỉ sau:
- Muốn cộng 2 phân số không cùng mẫu
ta viết chúng dưới dạng 2 phân số có cùng
1 mẫu rồi cộng các tử và giữ nguyên mẫu
- Muốn cộng 2 phân số cùng mẫu ta cộng
tử với tử và giữ nguyên mẫu
G :Như vậy với hai số hữu tỉ bất kỳ ta đều có
thể viết chúng dưới dạng 2 phân số có cùng 1
mẫu dương rồi áp dụng quy tắc cộng trừ phân
−
Trang 6? áp dụng quy tác cộng hai số hữu tỉ ( Cộng
? Nhắc lại quy tắc chuyển vế trong Z - Khi chuyển vế 1 số hạng từ vế này sang
vế kia của 1 đường thẳng ta phải đổi dấu
số hạng đó
G Tương tự như vậy trong Q ta cũng có quy tắc
chuyển vế ta sang phần 2
* Quy Tắc – Sgk -9
Với mọi x,y,z ∈Q ta có x+y=z ⇒x= z-y
? Qua đọc hãy trình bày từng bước làm? B1: Chuyển vế đổi dấu
B2: Quy đồng mẫu
B3: Cộng 2 phân số cùng mẫu
G Yêu cầu h/s làm ? 2: Tìm x biết:
Khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia
của một đẳng thức ta phải đổi dấu số hạng đó
Dấu (+) Thành dấu (-),Dấu (-) Thành dấu (+)
Cho h/s đọc chú ý (Sgk/9) phần chữ in
nghiêng Như vậy trong Q ta cũng có những
tổng Đại số trong đó có thể đổi chỗ các số
Trang 7d Hướngdẫn về nhà ( 3' )
- Học lí thuyết: cộng, trừ số hữu tỉ; quy tắc chuyển vế
- Làm bài tập: 6, 7, 8, 9,10 trang 10
- Hướng dẫn bài tập về nhà:
Hướng dẫn bài 7 Mỗi phân số( số hữu tỉ) có thể viết thành nhiều phân số bằng nó từ
đó có thể viết thành tổng hoặc hiệu của các phân số khác nhau
32
7
−
…
- Chuẩn bị bài sau:
+ Học lại quy tắc nhân, chia phân số
+ Vận dụng vào nhân, chia số hữu tỉ
Ngày soạn : 21/8/2010 Ngày giảng : 26/8/2010 lớp 7A
Ngày giảng : 24/8/2010 lớp 7BNgày giảng : 24/8/2010 lớp 7CNgày giảng : 23/8/2010 lớp 7D
TIẾT 3: NHÂN CHIA SỐ HỮU TỈ.
1 Mục tiêu:
a Kiến thức : Học sinhh nắm các quy tắc nhân, chia số hữu tỉ, hiểu khái niệm tỉ sốcủa hai số hữu tỉ
b Kỹ năng : Có kĩ năng nhân, chia hai số hữu tỉ nhanh và đúng
- Vận dụng được phép nhân chia phân số vào nhân, chia số hữu tỉ
c Thái độ : Học sinh yêu thích học toán.
2 Chuẩn bị:
a Giáo viên: Giáo án + Tài liệu tham khảo + Đồ dùng dạy học
b Học sinh: Đọc trước bài mới + ôn tập các kiến thức liên quan
3 Tiến trình bài dạy :
a Kiểm tra bài cũ : (5’)
*Câu hỏi :
Trang 8- Nhắc lại quy tắc nhân chia phân số, các tính chất của phép nhân trong z
* * Đặt vấn đề : ( 1’) húng ta đã biết cộng, trừ hai số hữu tỉ Vậy để nhân, chia hai
số hữu tỉ ta làm như thế nào? Đó là nội dung bài học hôm nay
b Bài mới
1 Nhân hai số hữu tỉ: (10')
G Mọi số hữu tỉ đều viết được dưới dạng
phân số nên ta có thể nhân chia SHT x,
y bằng cách viết chúng dưới dạng phân
số Rồi áp dụng quy tắc nhân chia phân
số
? Hãy phát biểu quy tắc nhân phân số? a, Quy tắc: Muốn nhân 2 phân số ta nhân
các tử với nhau và nhân các mẫu với nhau
? Phép nhân phân số có những t/c gì? Phép nhân phân số có các t/c: Giao hoán, kết
hợp, nhân với 1, t/c phân phối của phép nhânđối với phép cọng, các số khác 0 đều có số nghịch đảo
G Phép nhân SHT cũng có các t/c như vậy b, Tính chất: Giáo hoán , kết hợp , nhân với
1 , tính chất phân phối của phép nhân đối vớiphép cộng , nhân với số nghịch đảo
G Yêu cầu h/s làm bài tập 11(Sgk/12) vào
8
21
=
8 7
21 2
−
=
4 1
3 1
12
− = 7
6
2 Chia hai số hữu tỉ: ( 11’)
Trang 9Với x =a
b; y = c
d (y 0)
áp dụng quy tắc chia phân số hãy viết
công thức chia x cho y
a, Quy tắc:Với x =a
b; y = c
d (y≠0) Có: x y: a c: a d ad
? Chia 2 số hữu tỉ là phép nhân SHT bị
chia với số đối của SHT chia
G Thương của phép chia SHT x cho SHT
- Nêu cách nhân, chia hai số hữu tỉ?
- Tỉ số của hai số hữu tỉ là gì?
Yêu cầu cả lớp cùng thảo luận nhóm bài 13a,b (Sgk/12)
Trang 10TIẾT 4: GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI CỦA MỘT SỐ HỮU TỈ
CỘNG TRỪ NHÂN CHIA SỐ THẬP PHÂN
1 Mục tiêu:
a kiến thức : Học sinh hiểu khái niệm giá trị tuyệt đối của số hữu tỉ
b kỹ năng : Xác định được giá trị tuyệt đối của số hữu tỉ; có kĩ năng cộng, trừ, nhânchia số thập phân
- Có ý thức vận dụng tính chất các phép toán về số hữu tỉ để tính toán hợp lí
c Thái độ : Học sinh yêu thích môn học
2 Chuẩn bị:
a Giáo viên: Giáo án + Tài liệu tham khảo + Đồ dùng dạy học
b Học sinh: Đọc trước bài mới + ôn tập các kiến thức liên quan
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ: (5')
* Câu hỏi: Làm bài tập 11a, d
* Đáp án: a
7
2
−
8
21
=
8 7
21 2
−
=
4 1
3 1
d (
25
3
−):6 =
25
3
−
Đặt vấn đề : (1’) ở tiểu học chúng ta đã được học về giá trị tuyệt đối của số nguyên
Vậy giá trị tuyệt đối của số hữu tỉ được định nghĩa như thế nào, cách cộng, trừ, nhân chia
số thập phân… ta vào bài học hôm nay
b.Bài mới:
1:Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ (15’)
G Tương tự như giá trị tuyệt đối của 1 số
nguyên, giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ
x là k/c từ điểm x tới điểm O trên trục số
? Nhắc lại đ/n giá trị tuyệt đối của số hữu tỷ
x
Định nghĩa:
Giá trị tuyệt đối của số hữu tỉ x, kí hiệu là
Trang 11x là khoảng cách từ điểm x tới điểm 0trên trục số.
G Giới thiệu kí hiệu giá trị tuyệt đối của số
x
? Yêu cầu h/s đọc và nghiên cứu ?1 ? 1 (Sgk/13):
G Vậy x = x; −x = - x khi nào?
x = x nếu x ≥ 0; −x = x khi x < 0
Công thức xác định giá trị tuyệt đối của
một số hữu tỉ cũng tương tự như đối với số
? Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ có thể là
số âm không? Vì sao?
Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ khôngthể là số âm vì là khoảng cách giữa haiđiểm thì không âm
G Yêu cầu h/s làm ?2 Tìm x biết ? 2 Tìm x biết:
2 Cộng, trừ, nhân, chia số thập phân (10')
G Yêu cấu học sinh nghiên cứu SGK Học sinh đọc phần cộng, trừ, nhân, chia số
thập phân trong sách giáo khoa
Trang 12G Giáo viên chốt lại trong 2 phút
Khi cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ ta cũng
thực hiện tương tự như số nguyên
a,-3,116+0,263 = - (3,116 - 0,263) = - 2,853
b.(-3,7) (-2,16) = 7,992
c Củng cố - Luyện tập (12’)
- Định nghĩa giá trị tuyệt đối của số hữu tỉ, viết CT tổng quát?
- Yêu cầu h/s nghiên cứu và làm bài 17; 18 Sgk/15
− =2,5
5 , 2
− =-2,5
5 , 2
− =-(2,5)
x = 10 thì x = 10 Trả lời các câu a và c đúng
d Hướng dẫn về nhà: (2')
- Học lí thuyết: Định nghĩa giá trị tuyệt đối của số hữu tỉ, công thức, cách cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ
- Làm bài tập: 20, 21,22, 24, 25, 26 (Sgk/15,16)
- Hướng dẫn bài tập về nhà bài 24
Thực hiện trong ngoặc trước, nhóm các thừa số để nhân chia hợp lí, dẽ dàng
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập
Ngày soạn : 28/8/2010 Ngày giảng : 8/9/2010 lớp 7A
Ngày giảng : 31/8/2010 lớp 7BNgày giảng : 31/8/2010 lớp 7C
Trang 13Ngày giảng : 30/8/2010 lớp 7D
TIẾT 5: LUYỆN TẬP
1 Mục tiêu:
a Kiến thức : Học sinh được vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập: Khái niệm
số hữu tỉ, so sánh, cộng trừ, nhân chia số hữu tỉ, giá trị tuyệt đối của số hữu tỉ
b Kỹ năng :Thông qua các bài tập củng số khắc sâu kiến thức
- Rèn kĩ năng tính toán
c Thái độ : Yêu thích môn học
2 Chuẩn bị:
a Giáo viên: Giáo án + Tài liệu tham khảo + Đồ dùng dạy học
b Học sinh: Đọc trước bài mới + ôn tập các kiến thức liên quan
3 Tiến tình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ: ( 5')
* Câu hỏi : Tìm x; x=
5 1
* Đặt vấn đề : (1’) Chúng ta đã được học khái niệm số hữu tỉ, các phép toán, cộng,
trừ, nhân, chia giá trị tuyệt đối Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ ôn lại các kiến thức đó
= 0
C = - (251.3 + 281) + 3.251 - (1- 281) = - 251.3 - 281 + 3.251 - 1 + 281 = (- 251.3 + 3.251) + (281 - 281) - 1 = - 1
G Khi tính giá trị biểu thức quan sát nhóm
các số hạng, bỏ dấu ngoặc ntn sao cho
Trang 14và phép nhân số hữu tỉ trong quá trình
G Đua dạng tìm x (đẳng thức có chứa
dấu giá trị tuyệt đối)
Bài 25 (Sgk/16): Tìm x biết
, 1,7 2,3 1,7 2,3 2,3 1, 7 4 1,7 2,3 2,3 1, 7 0,6
− sang vế phải rồi xác định 2
TH tương tự như câu a
? Có x− 1,5 ≥ ∀ 0 x ; 2,5 − ≥ ∀x 0 x Điều này không đồng thời xảy ra Vậy
không có 1 giá trị nào của x thoả mãn.
Vậy x− 1,5 + 2,5 − =x 0 khi và chỉ khi
nào?
1,5 2,5
x x
=
⇔ =
? Từ đó ta có kết luận gì? Không có giá trị nào của x thoả mãn vì
điều này không đồng thời xảy ra
c Củng cố luyện tập (3’)
- Nhắc lại đ/n giá trị tuyệt đối của số hữu tỷ x ?
- Nhác lại quy tắc cộng ,trừ, nhân, chia số hữu tỉ
Trang 15d Hướng dẫn về nhà (2 phút)
- Học lí thuyết: các kiến thức như bài luyện tập
- Chuẩn bị bài sau: Học lại định nghĩa luỹ thừa của một số tự nhiên, chia 2 luỹ thừacùng cơ số (toán 6)
- Đọc trước bài luỹ thừa của một số hữu tỉ
Ngày soạn : 28/8/2010 Ngày giảng : 9/9/2010 lớp 7A
Ngày giảng : 31/8/2010 lớp 7BNgày giảng : 31/8/2010 lớp 7CNgày giảng : 30/8/2010 lớp 7D
TIẾT 6: LUỸ THỪA CỦA MỘT SỐ HỮU TỶ.
1 Mục tiêu:
a.Kiến thức : Hiểu khái niệm luỹ thừa của một số tự nhiên, của một số hữu tỉ, biết cách tính tính và thương của hai luỹ thừa cùng cơ số, luỹ thưà của luỹ thừa
b Kỹ năng : Có kĩ năng vận dụng các quy tắc nêu trên vào tính toán
c Thái độ : Liên hệ được kiến thức luỹ thừa ở lớp 6 vào bài học
2 Chuẩn bị:
a Giáo viên: Giáo án + Tài liệu tham khảo + Đồ dùng dạy học
b Học sinh: Đọc trước bài mới + ôn tập các kiến thức liên quan
3 Tiến trình bài dạy :
a Kiểm tra bài cũ: ( 5' )
* Câu hỏi:
- Định nghiã luỹ thừa của một số tự nhiên
- Phát biểu quy tắc nhân, chia hai luỹ thừa cùng cơ số?
* Đáp án: - Luỹ thừa bậc n của a là tích của n thừa số bằng nhau, mỗi thừa số bằng a
a n =a a142 43 .n thua so a n( ≠0)
- Nhân hai luỹ thừa cùng cơ số: am an =a m+n
- Chia hai luỹ thừa cùng cơ số: am: an =a m-n
* Đặt vấn đề : (1’) ở lớp 6 chúng ta đã được học về luỹ thừa với số mũ tự nhiên.
Vậy luỹ thừa của một số hữu tỉ được định nghĩa như thế nào, các phép tính có tương tự như
ở lớp 6 hay không Ta vào bài học hôm nay
b Bài mới:
1 Luỹ thừa với số mũ tự nhiên ( 10')
? Tương tự như đối với số tự nhiên Em hãy
nêu định nghĩa luỹ thừa bậc n (với n là
Luỹ thừa bậc n của số hữu tỉ x là tích của
n thừa số x
Trang 16một số tự nhiên lớn hơn 1) của số hữu tỉ x.
G Ký hiệu xn, đọc định nghĩa trong Sgk/17 * Định nghĩa: (Sgk/17)
n thua so
x =14 2 43x x x x Q n N n∈ ∈ >
G Giới thiệu cách đọc: xn đọc là x mũ n hoặc
x luỹ thừa n hoặc luỹ thừa bậc n của x
x: gọi là cơ số n: gọi là số mũ
G Giới thiệu quy ước: * Quy ước: xn = x
2 2
3 3
0
2
5 5 5 5 5 125 0,5 0,5 0,5 0,5 0,125
dương
Luỹ thừa bậc lẻ của 1 số âm là 1 số âm
2 Tích và thương hai luỹ thừa cùng cơ số (10')
Trang 17thừa bị chia trừ đi số mũ của luỹ thừa chia.G
v
Tương tự như vậy ta có tích thương hai
luỹ thừa cùng cơ số
? Để phép chia trên thực hiện được cần điều
kiện cho x và m, n như thế nào?
? Muốn chia 2 hai luỹ thừa cùng cơ số khác
0 ta làm như thế nào?
Muốn chia 2 luỹ thừa cùng cơ số khác 0 tagiữ nguyên cơ số và lấy số mũ của luỹ thừa bị chia trừ đi số mũ của luỹ thừa chia
1 2
12
−
? Qua vd cho biết (xm)n = ? (x ∈ Q, m, n∈N) * Công thức: (xm)n = xm.n
? Từ CT đó hãy phát biểu thành lời Khi tính luỹ thừa của 1 luỹ thừa ta giữ
nguyên cơ số và nhân 2 số mũ
G Cho h/s làm ? 4 trên bảng phụ
Điền số thích hợp vào ô vuông
? 4 (Sgk/18)
- Lên bảng điền 6 ; 2
Trang 18( ) ( )
2 3
-Nhắc lại định nghĩa luỹ thừa bậc n của số hữu tỉ x
-Quy tắc nhân, chia hai luỹ thừa cùng cơ số
-Nêu quy tắc tính luỹ thừa của 1 luỹ thừa?
- Yêu cấu học sinh làm bài 31 ( SGK_T19) Viết (0,25)8 và (0,125)4 dưới dạng luỹthừa của cơ số 5 bằng cách cho h/s hoạt động nhóm
TIẾT 7: LUỸ THỪA CỦA MỘT SỐ HỮU TỈ (TIẾP)
1 Mục tiêu:
a Kiến thức : - Học sinh nắm vững 2 quy tắc về luỹ thừa của một tích và luỹ thừa của một thương
b Kỹ năng : Có kĩ năng vận dụng các quy tắc trên trong tính toán
-Limh hoạt trong việc tính toán
c Thái độ : Học sinh yêu thích môn đại số
2 Chuẩn bị:
a Giáo viên: Giáo án + Tài liệu tham khảo + Đồ dùng dạy học + Phiếu học tập bài ?
5 (Sgk/22)
Trang 19b Học sinh: Đọc trước bài mới + ôn tập các kiến thức liên quan.
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )
b Bài mới
1 Luỹ thừa của 1 tích (15')
G Yêu cầu hai học sinh lên bảng - Cả lớp
Qua 2 ví dụ trên hãy rút ra nhận xét:
Muốn nâng 1 tích lên 1 luỹ thừa ta có thể
? Vậy (x.y)n = ? với x N∈ * Công thức: (x.y)n = xn.yn
G Công thức trên ta có thể c/m như sau:
Trang 20? (x.y)n áp dụng định nghĩa về luỹ thừa với
số mũ tự nhiên ta viết như thế nào? ( ) ( ) ( ). n .( )
Gọi 2 em lên bảng thực hiện - cả lớp làm
vào vở - Học sinh nhận xét bài của bạn
× = × = =
G ở ? 2 ta đã áp dụng công thức theo chiều
từ phải sang trái vậy công thức được áp
dụng theo cả 2 chiều
Luỹ thừa của một tích(x.y)n = xn.yn
Nhân 2 luỹ thừa cùng số mũ
2 Luỹ thừa của một thương: (12')
( 2) 3
−
b
5 10
10 2
yêu cầu cả lớp làm vào vở - Hai học sinh
lên bảng làm
Nhận xét bài của bạn
Nhận xét, chữa bài hoàn chỉnh Nói rõ
từng bước biến đổi
Qua 2 ví dụ hãy rút ra nhận xét: luỹ thừa
của 1 thương có thể tính như thế nào?
a
3 2 3
( 2) 3
−
3 2 3
3 2 3
) 2 ( −
b
5 10 2
÷
và
5 5
10 2
5 5
5 5
=
÷
5 5
10 2
Luỹ thừa của 1 thương bằng thương cácluỹ thừa
Trang 21G Cách c/m công thức này cũng tương tự
như c/m công thức luỹ thừa của 1 tích
G Hãy chứng minh công thức đó:
G Nói tính 2 chiều của công thức
Luỹ thừa của một thương
Nhận xét, chữa bài hoàn chỉnh
* Chốt lại: Luỹ thừa của 1 thương
a, 22
24
72 72 2 2
3 9 24
( 7,5) (2,5)
3 27 2,5
= ÷ = =
c Củng cố luyện tập
-Muốn tính luỹ thừa của một tích ta làm như thế nào ?
-Muốn nhân hai luỹ thừa cùng số mũ ta làm như thế nào ?
-Muốn tính luỹ thừa của một thương ta làm như thế nào ?
-Muốn chia hai luỹ thừa cùng số mũ ta làm như thế nào ?
Trang 22Chuẩn bị bài sau: Luyện tập
Ngày soạn : 5/9/2010 Ngày giảng : 16/9/2010 lớp 7A
Ngày giảng : 7/9/2010 lớp 7BNgày giảng : 7/9/2010 lớp 7CNgày giảng : 8/9/2010 lớp 7D
TIẾT 8: LUYỆN TẬP
1 Mục tiêu:
a Kiến thức : Học sinh được vận dụng các quy tắc luỹ thừa của một số hữu tỉ: Tích
và thương của 2 luỹ thừa cùng cơ số, luỹ thừa của luỹ thừa, luỹ thừa của một tích, luỹ thừacủa một thương để làm các bài tập
b Kỹ năng : Thông qua các bài tập củng cố, khắc sâu các quy tắc của luỹ thừa Có kĩnăng biến đổi hợp lí các luỹ thừa theo yêu cầu của bài toán
c Thái độ : Linh hoạt khi giải toán
2 Chuẩn bị:
a Giáo viên: Giáo án + Tài liệu tham khảo + Đồ dùng dạy học
b Học sinh: Đọc trước bài mới + ôn tập các kiến thức liên quan
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ: ( 5' )
* Câu hỏi:- Phát biểu quy tắc nhân, chia hai luỹ thừa cùng cơ số, cách tính luỹ thừa
của luỹ thừa
* Đặt vấn đề: (1’) Trong tiết học trước chúng ta đã được nghiên cứu các quy tắc về
luỹ thừa của một số hữu tỉ Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ sử dụng các quy tắc đó vào giải một số bài tập
Trang 23? Để viết dưới dạng luỹ thừa cùng cơ số ta
làm như thế nào?
Vận dụng quy tắc luỹ thừa của luỹ thừa
? Để so sánh hai luỹ thừa ta làm như thế
nào?
+ Viết chúng dưới dạng 2 luỹ thừa cùng cơ
số hoặc cùng số mũ+ So sánh 2 luỹ thừa cùng cơ số hoặc số mũa.Ta có: 227= 23.9 = 89
Cho biết để viết x10 dưới dạng yêu cầu của
đầu bài ta đã sử dụng công thức nào?
G Cho h/s làm bài 45 (SBT/10) Bài 45 (SBT/10)
? Viết các biểu thức sau đây dưới dạng an
(a Q n N∈ ; ∈ )
Viết các biểu thức sau dưới dạng an
(a Q n N∈ ; ∈ )G
?
G
Yêu cầu 2 em lên bảng làm
ở câu a ta biến đổi đưa về luỹ thừa cơ số
mấy?
Câu a biến đổi đưa về luỹ thừa cơ số 3
ở câu b ta biến đổi đưa về luỹ thừa cơ số
Nhân, chia 2 luỹ thừa cùng cơ số
G Cho h/s làm bài 40 (Sgk/23) Bài 40 (Sgk/23)
? Để tính được giá trị biểu thức 3 1 2
7 2
+
trước hết ta làm như thế nào?
- Tính biểu thức trong ngoặc → Phép tínhluỹ thừa
3 1 6 7 13 169 ,
25 4 5 .4 5 4 5 4 100
Trang 24? Tương tự 3 em lên bảng làm các ý còn lại
-Muốn tính luỹ thừa của một thương ta làm như thế nào ?
-Muốn chia hai luỹ thừa cùng số mũ ta làm như thế nào ?
d Hướng dẫn về nhà (1’)
- Xem lại các dạng bài tập, ôn lại các quy tắc về luỹ thừa
- Làm bài tập: 43(Sgk/23) Bài 47, 48, 52 (SBT/11,12)
- Đọc bài đọc thêm: Luỹ thừa với số mũ Nguyên âm
- Ôn tập lại các khái niệm tỷ số của 2 số hữu tỉ x và y ( với y ≠ 0), định nghĩa hai phân số bằng nhau: a c
b = d
- Viết tỉ số giữa 2 số thành tỉ số hai số nguyên
- Chuẩn bị bài sau: Đọc trước bài Tỉ lệ thức
Ngày soạn : 11/9/2010 Ngày giảng : 23/9/2010 lớp 7A
Ngày giảng : 14/9/2010 lớp 7BNgày giảng : 14/9/2010 lớp 7C
Trang 25b Học sinh: Đọc trước bài mới + ôn tập các kiến thức liên quan.
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ: (5’)
* Câu hỏi : - thế nào là tý số của hai số a và b ?
* Đáp án : - Thương của phép chia số hữu tỉ x cho số hữu tỉ y ( y ≠0) gọi là tỉ số của hai số x và y kí hiệu x y hoặc x : y
* Đặt vấn đề : (1’) Ta đã biết thế nào là tỉ số của hai số x và y vậy thế nào la tỉ lệ
thức? tỉ lệ thức có gì giống đẳng thức ? để rõ hơn về điều nay chúng ta nghiên cứu tiêt hômnay
Giới thiệu kí hiệu tỉ lệ thức:
a
b =
d
c hoặc a : b = c : dcác số hạng của tỉ lệ thức: a, b, c, d
Do đó 15
21
5 , 17
5 , 12
Ta nói đẳng thức
21
15 =
5 , 17
5 , 12
Trang 265 ,
12 đâu là các ngoại tỉ đâu là các
trung tỉ
15 và 17,5 là các ngoại tỉ, 21 và 12,5 là cáctrung tỉ
5 5 4 20 10
4 4 1 4 1 : 8
(Các tỉ số này không lập được tỉ lệ thức)
? Muốn biết xem các tỉ số đó có lập thành
tỉ lệ thức không ta làm như thế nào?
G Hãy đi thu gọn các tỉ số này lại thành tỉ
Cho học sinh làm bài tập sau:
a, Cho tỉ số 1, 23,6 Hãy viết một tỉ số nữa
và d ≠ 0 thì theo định nghĩa hai phân số
bằng nhau ta có ad = bc Ta hãy xét xem
tính chất này còn đúng với tỉ lệ thức nói
chung hay không? Ta sang phần 2
2 Tính chất ( 20’)
G Cho học sinh đọc: a, Tính chất 1 (T/c cơ bản của tỉ lệ thức)
Trang 27G Cho học sinh làm ?2 Bằng cách tương
G Cho hoạt động nhóm: Mỗi nhóm 1 bài,
gọi đại diện 3 nhóm trình bày
Trang 282 Chia cả 2 vế cho ab được:
Ngoại tỉ giữ nguyên, đổi chỗ 2 trung tỉ
Nhận xét vị trí của các ngoại tỉ và trung
a c
b =d (1) d b( )4
c a
⇒ =Đổi chỗ cả ngoại tỉ và trung tỉ
? Vậy nếu a c
b = d và a, b, c, d ≠ 0 ta suy rađược những tỉ lệ thức nào?
Cho học sinh làm bài 47 a (Sgk/26)
Yêu cầu hs hoạt động cá nhận trong
vòng 5 phút
Bài 47 (Sgk26)
a, Lập tất cả các tỉ lệ thức có thể được từ đẳng thức:
Trang 29Ngày giảng : 14/9/2010 lớp 7BNgày giảng : 14/9/2010 lớp 7CNgày giảng : 15/9/2010 lớp 7D
TIẾT 10: LUYỆN TẬP
1 Mục tiêu:
a Kiến thức : Học sinh được sử dụng định nghĩa tỉ lệ thức, tính chất của tỉ lệ thức vào giải bài tập
b Kỹ năng : Thông qua các bài tập củng cố, khắc sâu kiến thức lí thuyết
- Có kĩ năng sử dụng kiến thức lí thuyết vào làm bài tập chính xác, nhanh
c Thái độ : Học sinh yêu thích môn học
2 Chuẩn bị:
a Giáo viên: Giáo án + Tài liệu tham khảo + Đồ dùng dạy học
b Học sinh: Đọc trước bài mới + ôn tập các kiến thức liên quan
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ: ( 5' )
* Câu hỏi: -Định nghĩa tỉ lệ thức Cho ví dụ
-Viết các tính chất cơ bản của tỉ lệ thức
* Đặt vấn đề: (1') Trong tiết học trước chúng ta đã được nghiên cứu về định nghĩa tỉ
lệ thức, tính chất của tỉ lệ thức Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ vận dụng tính chấtt đóvào giải bài tập
1 = 3,6
4,8;
6 , 3
5 ,
1 = 2
4,8;
2
8 ,
4 =
5 , 1
6 ,
3 ;
6 , 3
8 ,
4 =
5 , 1 2
? Từ một tỉ lệ thức cho trước ta có thể lập
thêm được mấy tỉ lệ thức khác?
Lập thêm được 3 tỉ lệ thức khácHọc sinh hoạt động cá nhân trong 4 phút
Trang 30Bài tập 50/24( giáo viên treo bảng phụ)
Tên 1 tác phẩm nổi tiếng của Hưng đạo
Vương Trần Quốc Tuấn
? Muốn tìm được các số trong ô vuông ta
phải tìm các ngoại tỉ hoặc trung tỉ trong
tỉ lệ thức Nêu cách tìm ngoại tỉ, trung
tỉ trong tỉ lệ thức
Bài 50 (Sgk - 27)
Đáp án: Binh thư yếu lược
- Tìm ngoại tỉ: Ta lấy tích các trung tỉchia cho ngoại tỉ đã biết
- Tìm trung tỉ: Ta lấy tích các ngoại tỉchia cho trung tỉ đã biết
Gv Giáo viên hướng dẫn thể lệ cuộc chơi:
- Chia lớp thành 2 dãy( hai đội)
- Mỗi đội được hoạt động nhóm trong
vòng 5 phút và chọn ra 12 bạn đại diện
- Giáo viên treo 2 bảng phụ để hai đội
thi làm nhanh, làm đúng Mỗi bạn được
lên điền 1 ô bạn lên sau có thể sửa của
một bạn lên trước nếu thấy đáp án của
Hãy chọn câu trả lời đúng
Gv Cho học sinh làm bài từ 2 đến 3 phút
sau đó gọi học sinh đứng tại chỗ trả lời
Do đó câu C là câu trả lời đúng
b
a =
d c
hoán
Trang 31vị 2 ngoại tỉ, giữ nguyên vị trí 2 trung tỉđược
b Các ngoại tỉ là: - 0,375 và 8,47 Các trung tỉ là: 0,875 và - 3,63
Bài 2 Lập tất cả các tỉ lệ thức có thể
được từ các số sau: 5; 25; 125; 626
Bài 2 :Ta có đẳng thức:
5 125 5.625 25.125 ;
- Xem trước bài: Tính chất dãy tỉ số bằng nhau
Ngày soạn : 19/9/2010 Ngày giảng : 30/9/2010 lớp 7A
Ngày giảng : 21/9/2010 lớp 7BNgày giảng : 21/9/2010 lớp 7CNgày giảng : 20/9/2010 lớp 7D
TIẾT 11: TÍNH CHẤT CỦA DÃY TỈ SỐ BẰNG NHAU
1 Mục tiêu:
a Kiến thức : Học sinh nắm vững tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
b Kỹ năng : Có kĩ năng vận dụng tính chất này để giải các bài toán chia theo tỉ lệ
- Bước đầu biết suy luận
c Thái độ : Học sinh yêu thích môn học
2 Chuẩn bị:
Trang 32a Giáo viên: Giáo án + Tài liệu tham khảo + Đồ dùng dạy học + Bảng phụ ghi cách chứng minh dãy tỉ số bằng nhau.
b Học sinh: Đọc trước bài mới + ôn tập các kiến thức liên quan
3 Tiến trình bài dạy :
a Kiểm tra bài cũ: (5’)
* Câu hỏi : Nêu tính chất của tỉ lệ thức ?
c a
+
+ không? Để trả lời đượccâu hỏi đó ta vào bài học hôm nay
b Bài mới
1 Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau (15’)
G Yêu cầu học sinh làm ? 1 ? 1 (Sgk/28)
− = − =
G Gợi ý: rút gọn các tỉ số ⇒ phân số tối
2 3
4 6
+ + =
minh Trong Sgk có trình bày cách
chứng minh khác cho tỉ lệ thức này các
Trang 33d b
c a
+ + =
d b
d k b k
+
+
d b
d b k
+
+ ) ( = k (b+d ≠ 0) (2)
d b
c a
− − =
d b
d k b k
−
−
d b
d b k
−
− ) ( = k (b- d ≠ 0 (3)
c a
+ + =
d b
c a
c a
+ + =
d b
c a
e c a
+ +
+
f d b
e c a
e c a
+ +
+
f d b
e c a
e c a
+ +
+ +
=
f d b
e c a
e c a
+ +
+ +
=
f d b
e c a
G Yêu cầu đọc ví dụ (Sgk/29) * Ví dụ: (Sgk/29)
? Từ dãy tỉ số 1 0,15 6
3 = 0, 45 18 = đã làm như thế Từ dãy tỉ số 1 0,15 6
3 = 0, 45 18 = áp dụng tính chấtcủa dãy tỉ số bằng nhau có:
Trang 34Cho học sinh làm ? 2 dùng dãy tỉ số bằng
nhau để thể hiện câu nói sau:
Số học sinh của lớp 7A, 7B, 7C tỉ lệ với
? Ta có dãy tỉ số bằng nhau như thế nào?
G Như vậy khi có dãy tỉ số:
8 9 10
a = =b c ⇔các số a, b, c tỉ lệ với các số 8; 9; 10 Ta
cũng viết a: b: c = 8: 9 : 10
c Củng cố luyện tập (10’)
- Viết tính chất của dãy tỉ số bằng nhau?
- Yêu cầu HS nghiên cứu và làm Bài tập 54 Sgk -30
Bài 54 (Sgk/30) Giải:
2 2.5 10 5
x
x y
Sau đó sử dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ⇒ a,b
- Chuẩn bị bài sau: học lí thuyết, làm bài tập để bài sau luyện tập
Trang 35Ngày soạn : 19/9/2010 Ngày giảng : 30/9/2010 lớp 7A
Ngày giảng : 21/9/2010 lớp 7BNgày giảng : 21/9/2010 lớp 7CNgày giảng : 22/9/2010 lớp 7D
TIẾT 12: LUYỆN TẬP
1 Mục tiêu:
a Kiến thức : Học sinh vận dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để làm bài tập
b Kỹ năng : Có kĩ năng tìm các số khi biết tổng và thương của các số
- Vận dụng các kiến thức lí thuyết vào làm các bài toán thực tế
c Thái độ : Học sinh yêu thích môn học
2 Chuẩn bị:
a Giáo viên: Giáo án + Tài liệu tham khảo + Đồ dùng dạy học
b Học sinh: Đọc trước bài mới + ôn tập các kiến thức liên quan
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )
* Câu hỏi: Viết các tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
c a
+ + =
d b
c a
−
− (b ≠d, b≠-d)
e c a
+ +
+ +
=
f d b
e c a
+
−
+
−
* Đặt vấn đề: (1’) Trong tiết học trước chúng ta đã được học về tính chất của dãy tỉ
số bằng nhau Vậy các tính chất của dãy tỉ số bằng nhau được vận dụng để giải các bàitoán, đặc biệt là các bài toán thực tế như thế nào Ta vào bài học hôm nay
b Bài mới:
Luyện tập ( 34’)
G Nghiên cứu và làm Bài tập 59 (sgk-31) Bài tập 59 (Sgk-31)
? Bài yêu cầu chúng ta làm gì?
Trang 3610 2
8 12 15 8 12 15 5
x = y = z = x y z+ − = =
+ −
? Ta phải biến đổi như thế nào để sao
cho trong hai tỉ lệ thức có các tỉ số
y = ⇒ y = 2.12 = 24
2 15
G Yêu cầu hs đọc nội dung bài 62
(Sgk/31)
Bài tập 64 (Sgk/31):
? Gọi số học sinh 4 khối 6; 7; 8; 9 lần
lượt là a, b, c, d theo đầu bài ta có dãy
70 35
Trang 37210 h/s.
G Chốt lại: Để giải bài toán có lời văn
như trên ta cần biến đổi từ ngôn ngữ
thông thường sang ngôn ngữ đại số sau
Thay giá trị x, y vào đẳng thức (1) có: 2k.5k = 10
Tính giá trị của k ⇒ Thay giá trị k vừa tìm được đó ta sẽ tìm được x,y.
Ngày soạn : 25/9/2010 Ngày giảng : 7/10/2010 lớp 7A
Ngày giảng : 28/9/2010 lớp 7BNgày giảng : 28/9/2010 lớp 7CNgày giảng : 27/9/2010 lớp 7D
TIẾT 13: SỐ THẬP PHÂN HỮU HẠN SỐ THẬP PHÂN VÔ HẠN
a Giáo viên: Giáo án + Tài liệu tham khảo + Đồ dùng dạy học + Máy tính
b Học sinh: Đọc trước bài mới + ôn tập các kiến thức liên quan + Máy tính
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ: (5' )
Trang 38* Câu hỏi: Thế nào là số hữu tỉ? Viết các phân số thập phân dưới dạng số thập phân:
* Đặt vấn đề: (1’) Ta đã biết các phân số thập phân 3 14;
10 100 có thể viết được dướidạng số thập phân 3 0,3; 14 0,14
10 = 100 = Các số thập phân đó là các số hữu tỉ, còn số0,323232… có phải là số hữu tỉ hay không và ngược lại mọi số hữu tỉ có thể viết được dướidạng số thập phân hay không Ta vào bài học hôm nay
b Bài mới:
1 Số thập phân hữu hạn, số thập phân vô hạn tuần hoàn (10')
? Để viết các phân số 3 37
;
20 25 dưới dạng số thập phân ta làm như thể nào?
Yêu cầu h/s kiểm tra lại bằng máy tính
Ngoài cách làm trên ta còn cách khác như
G Hướng dẫn: Phân tích mẫu ra thừa số
nguyên tố Bổ xung thừa số vào mẫu sao
cho mẫu có dạng là luỹ thừa của 10
G Giới thiệu các số thập phân như 0,15; 1,48
còn gọi là số thập phân hữu hạn
* Số 0,15; 1,48 gọi là số thập phânhữu hạn
? Viết phân số 5
12 dưới dạng số thập phân * Ví dụ 2: Viết phân số 5
12 dướidạng số thập phân
5
0, 4166
12 =Phép chia này không bao giờ chấmdứt trong thương chữ số 6 được lặp
Trang 39của số thập phân vô hạn tuần hoàn 0,4166 ; 0,41(6)
Số 6 gọi là chu kì của số thập phân
vô hạn tuần hoàn
gọn
(h/s dùng máy tính thực hiện phép chia)
3 em lên bảng làm - Cả lớp làm bài vào vở
* Ví dụ:
1 0,0101 0, (01) 99
1 0,111 0,(1) 9
17 1,5454 1,(54) 11
này đều ở dạng tối giản
? Hãy xét xem mẫu của các phân số này
chứa các thừa số nguyên tố nào?
? Vậy các phân số tối giản với mẫu dương,
phải có mẫu như thể nào thì viết được
dưới dạng số thập phân hữu hạn
Phân số tối giản với mẫu dươngkhông có ước nguyên tố khác 2 và 5thì phân số đó viết được dưới dạng
số thập phân hữu hạn
? Vậy các phân số tối giản với mẫu dương,
phải có mẫu như thể nào thì viết được
dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn
Phân số tối giản với mẫu dương cóước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân
số đó viết được dưới dạng sốTPVHTH
G Đây là điều kiện để 1 phân số tối giản viết
được dưới dạng số thập phân hữu hạn và
số thập phân vô hạn tuần hoàn Cũng
là phân số tối giản có mẫu
là 25 = 52 không có ước nguyên tốkhác 2 và 5 nên 6
75
− viết được dướidạng số thập phân hữu hạn
Trang 40G Chốt: Để xét xem 1 phân số là số thập
phân hữu hạn hay số thập phân vô hạn
tuần hoàn ta xét từng phân số theo các
bước:
- Phân số đã tối giản chưa? Nếu chưa phải
rút gọn đến tối giản
- Xét mẫu của phân số xem chứa các ước
nguyên tố nào rồi dựa theo nhận xét để kết
? Đại diện nhóm lên trình bày Đại diện 2 em lên bảng trình bày
(Cho học sinh sử dụng máy tính tínhkết quả)
G Như vậy một phân số bất kì có thể viết
được dưới dạng số thập phân hữu hạn
hoặc số thập phân vô hạn tuần hoàn
Nhưng mọi số hữu tỉ đều viết được dưới
dạng phân số nên có thể nói mọi số hữu tỉ
đều viết được dưới dạng số thập phân hữu
hạn hoặc số thập phân vô hạn tuần hoàn
SHT ⇒ STPHH hoặc STPVHTH
Ngược lại người ta đã chứng minh được
mỗi STPHH hoặc STPVHTH đều là 1 số
? Tương tự trên hãy viết các số thập phân
sau dưới dạng phân số: 0,(3); 0,(25)
* Kết luận (Sgk/34)
SHT ⇔ STPHH hoặc STPVHTH
Hs Làm bài vào vở - Hai em lên bảng làm