1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an lop 3 - Tuan 33

29 264 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 200 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Gv nhận xét b HĐ 2: Thảo luận nhóm - Tổ chức cho HS thảo luận theo câu hỏi gợi ý sau: Nêu lợi ích của việc làm đá mĩ nghệ của địa phương em.. 2 Phần cơ bản - Ôn tung bắt bóng theo nhó

Trang 1

Đạo đức - Tiết 33 LÀNG NGHỀ Ở NINH VÂN

I Mục tiêu: HS biết được làng nghề nổi tiếng ở Ninh Vân: Làm đá mỹ nghệ

- HS phải có bổn phận và trách nhiệm đóng góp cho làng nghề Ninh Vân phát triểnvà giữ gìn làng nghề truyền thống

- GDHS lòng yêu quê hương và truyền thống của cha ông để lại

II Chuẩn bị: Tranh, ảnh về nơi làm đá, một số sản phẩm làm bằng đá.

III Các hoạt động dạy học

1 Giới thiệu bài (1 phút)

2 Dạy bài mới (28 phút)

a) HĐ1: Quan sát, nhận xét

- Cho HS quan sát tranh, ảnh về nơi làm

đá mỹ nghệ, các sản phẩm làm từ đá

- Gọi vài HS nhận xét nội dung của tranh,

ảnh

- Gv nhận xét

b) HĐ 2: Thảo luận nhóm

- Tổ chức cho HS thảo luận theo câu hỏi

gợi ý sau: Nêu lợi ích của việc làm đá mĩ

nghệ của địa phương em

- Nhận xét, bổ sung

c) Liên hệ thực tế

- Là con em Ninh Vân, em sẽ làm gì để

góp phần giữ gìn và phát triển làng nghề

- Nhận xét và nêu kết luận: Ninh Vân là

một làng nghề nổi tiếng với nghềâ làm đá

mỹ nghệ Vì vậy các em phải bảo vệ, giữ

gìn và phát triển làng nghề truyền thống

3 Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Dặn về nhà sưu tầm tranh ảnh nói về

làng nghề truyền thống địa phương

- HS quan sát và nhận xét

- Chia lớp thành 3 nhóm

- Các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS suy nghĩ và trả lời

+ Học tập và rèn luyện tốt

+ Tiếp nối nghề làm đá mĩ nghệ củađịa phương

- Tuyên truền cho mọi người hiểu vềlàng nghề truyền thống của địaphương

+ Bảo vệ làng nghề: Giữ gìn, bảo vệmôi trường xanh, sạch, đẹp

Trang 2

Thể dục - Tiết 65 ÔN ĐỘNG TÁC TUNG VÀ BẮT BÓNG THEO NHÓM 3 NGƯỜI

TRÒ CHƠI “CHUYỂN ĐỒ VẬT”

I Mục tiêu: Ôn dộng tác tung và bắt bóngtheo nhóm 3 người Yêu cầu thực hiện

đọng tác tương đối đúng

- Chơi trò chơi “Chuyển đồ vật ” Yêu cầu biết cách chơi và biết tham gia chơitương đối chủ động

II Địa điểm phương tiện

- Địa điểm : Sân trường vệ sinh an toàn tập luyện

- Phương tiện : Chuẩn bị còi, dây và bóng

III Nội dung và phương pháp lên lớp

Trang 3

Thể dục - Tiết 66 ÔN ĐT TUNG VÀ BẮT BÓNG CÁ NHÂN, THEO NHÓM 2 - 3 NGƯỜI

TRÒ CHƠI “CHUYỂN ĐỒ VẬT”

I Mục tiêu: Ôn dộng tác tung và bắt bóng cá nhân, theo nhóm 2 - 3 người Yêu

cầu thực hiện đọng tátương đối đúng

- Chơi trò chơi “Chuyển đồ vật ” Yêu cầu biết cách chơi và biết tham gia chơitương đối chủ động

I Địa điểm phương tiện

- Địa điểm : Sân trường vệ sinh an toàn tập luyện

1) Phần mở đầu

- GV nhận lớp phổ biến ND yêu cầu giờ

học

- Tập bài TDPT chung(2 x 8 nhịp)

- Chạy chậm trên địa hình tự nhiên 250 m

- Đi theo vòng tròn hít thở sâu

2) Phần cơ bản

- Ôn tung bắt bóng theo nhóm 3 người:

+ Chia lớp thành từng nhóm nhỏ, mỗi nhóm

3 người đứng theo hình tam giác thực hiện

đọng tác tung và bắt bóng cho nhau sau đó

GV cho HS đổi vị trí cho nhau tuỳø đường

bóng cao hay thấp các em có thể đổi vị trí

cho nhau

- Ôn nhảy dây kiểu chụm 2 chân: người

nhảy, người đếm số lần, có thể nhảy có bước

đệm hoặc không có bước GV theo dõi sửa

cho HS

- Chơi trò chơi : “Chuyển đồ vật” GV nêu

tên trò chơi , hướng dẫn cách chơi và luật

chơi Cho HS chơi thử Cho các tổ thi đua

chơi trò chơi GV làm trọng tài, có thể

chuyển thêm nhiều đồ vật

3 Phần kết thúc:

- Đứng thành vòng tròn , vỗ tay , hát

- GV cùng HS hệ thống bài

- Nhận xét tiết học

- Về nhà : Ôn tung bắt bóng cá nhân

4 - 6phút

1 lần (2x8 nhịp)

18-20phút

2 – 3 lần

4 - 6 phút

x x x x x x x

x x x x x x x

x x x x x x x r

Lớp tập dưới sựđiều khiển giáo viên

x x x x x x x

x x x x x x xLớp chơi trò chơi

Trang 4

- Phương tiện : Chuẩn bị còi, dây và bóng, sân chơi chuyển đồ vật.

III Nội dung và phương pháp lên lớp

1) Phần mở đầu

- GV nhận lớp phổ biến ND yêu cầu giờ học

- Tập bài TDPT chung(2 x 8 nhịp)

- Chạy chậm trên địa hình tự nhiên 250 m

- Đi theo vòng tròn hít thở sâu

2 ) Phần cơ bản

- Ôn tung và bắt bóng cá nhân, theo nhóm 3

người:

+ HS thực hiện động tác tung và bắt bóng cá

nhân tại chỗ một số lần

+ Chia mỗi nhóm 2 - 3 người đứng theo hình

tam giác thực hiện đôïng tác tung và bắt bóng

cho nhau sau đó GV cho HS đổi vị trí cho

nhau tuỳ đường bóng cao hay thấp các em có

thể đổi vị trí cho nhau

- Ôn nhảy dây kiểu chụm 2 chân: người nhảy,

người đếm số lần GV theo dõi sửa sai cho HS

- Chơi trò chơi : “Chuyển đồ vật” GV nêu

tên TC, nhắc lại cách chơi và luật chơi Cho

HS chơi thử Cho các tổ thi đua chơi TC GV

làm trọng tài, có thể chuyển thêm nhiều đồ

vật

3 Phần kết thúc

- Đứng thành vòng tròn, thả lỏng ,hít thở sâu

- GV cùng HS hệ thống bài

- Nhận xét tiết học

- Về nhà :Ôn tung bắt bóng cá nhân

4 - 6phút

1 lần(2x8nhịp)

18-20phút

2 – 3 lần

4 - 6phút

Kiểm tra kết quả học tập của HS, tập trung vào các kiến thức và kĩ năng :

- Đọc, viết số có đến năm chữ số

- Tìm số liền sau, số liền trước, sắp xếp số

- Xem đồng hồ và nêu kết quả bằng hai cách khác nhau

- Giải bài toán có đến 2 phép tính

B ĐỀ KIỂM TRA ( SGV trang 266 )

Trang 6

TUẦN 33

Thứ hai ngày 11 tháng 4 năm 2011

Tập đọc - Kể chuyện - Tiết 97; 98

CÓC KIỆN TRỜI

I Mục tiêu

* Tập đọc:- Đọc đúng: nắng hạn, khát khô, nổi giận, ngảy xổ, cắn cổ, nổi loạn,

nghiến răng; Biết thay đổi giọng đọc phù hợp với nội dung mỗi đoạn Biết đọcphân biệt lời dẫn chuyện và lời nhân vật

- Hiểu nội dung truyện : Do có quyết tâm và biết phối hợp với nhau đấu tranh cholẽ phải nên Cóc và các bạn đã thắng cả đội quân hùng hậu của Trời, buộc Trờiphải làm mưa cho hạ giới (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

* Kể chuyện: Kể lại được một đoạn truyện theo lời của một nhân vật trong truyện,

dựa theo tranh minh hoạ SGK HS khá, giỏi biết kể toàn bộ câu chuyện theo lờicủa một nhân vật

II Đồ dùng dạy học: Tranh minh học bài học SGK Bảng phụ ghi ND cần LĐ III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5 phút): 2 HS đọc bài Cuốn sổ tay, nêu ND của bài.

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1 phút)

2 Luyện đọc (10 phút)

a GV đọc diễn cảm toàn bài

b HDHS luyện đọc kết hợp giải nghĩa

từ

- Đọc từng câu

+ Rút từ khó - luyện đọc

- Đọc từng đoạn trước lớp

+ HD luyện đọc đoạn

+ Hiểu từ mới SGK

- Đọc từng đoạn trong nhóm

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài (14 phút)

-YC đọc thầm đoạn 1, trả lời :

+ Vì sao Cóc phải lên kiện trời ?

- YC đọc thầm đoạn 2, trả lời :

+ Cóc sắp xếp đội ngũ như thế nào

trước khi đánh trống ?

- Mỗi HS đọc tiếp nối từng câu

- Luyện đọc

- HS đọc từng đoạn trước lớp

- 1 HS đọc chú giải trong SGK

- Các nhóm thi đọc bài trước lớp

- Một số HS thi đọc

+ Vì Trời lâu ngày không mưa, hạ giới

bị hạn hán lớn, muôn loài đều khổ sở

+ Cóc bố trí lực lượng ở những chỗ bấtngờ, phát huy được sức mạnh của mỗicon vật : Cua ở trong chụm nước ; Ongđợi sau cánh cửa ; Cáo, Gấu và Cọp

Trang 7

+ Kể lại cuộc chiến đấu giữa hai bên

- YC đọc thầm đoạn 3, trả lời :

+ Sau cuộc chiến, thái độ của Trời thay

đổi như thế nào ?

- Theo các em, Cóc có những điểm gì

đáng khen ?

4 Luyện đọc lại (10 phút)

- Gọi 1 HS khá, giỏi đọc bài

- HD luyện đọc phân vai

nấp hai bên cửa

+ Cóc một mình bước tới, lấy dùi đánh

ba hồi trống Trời nổi giận sai Gà ra trịtội Gà vừa bay đến, Cóc ra hiệu, Cáonhảy xổ tới, cắn cổ Gà tha đi Trời saiChó ra bắt Cáo Chó vừa ra đến cửa,Gấu đã quạt Chó chết tươi

+ Trời mời Cóc vào thương lượng, nóirất dịu giọng, lại còn hẹn với Cóc lầnsau muốn mưa Cóc lại kéo quân lênnáo động thiên đình

- HS trao đổi nhóm, trả lời : Cóc có ganlớn dám đe kiện Trời, mưu trí khi chiếnđấu chống quân nhà Trời, cứng cỏi khinói chuyện với Trời

- 1 HS đọc bài

- Các nhóm thi đọc phân vai

Kể chuyện (20 phút)

1 GV nêu nhiệm vụ : Dựa vào trí nhớ

và tranh minh hoạ, HS kể lại được một

đoạn của câu chuyện bằng lời của một

nhân vật trong truyện

2 HD HS kể chuyện theo tranh

- Gợi ý thêm cho các em thấy là có thể

kể theo rất nhiều vai khác nhau

- HD quan sát tranh, có thể nêu vắn tắt

nội dung từng tranh

- Lưu ý HS cách kể

- YC HS kể

5 Củng cố - dặn dò (2 phút)

- YC HS nêu lại nội dung truyện

- Nhận xét tiết học

- Một số HS phát biểu ý kiến, cho biếtcác em thích nhân vật nào

+ Tranh 1: Cóc rủ các bạn đi kiện trời.+ Tranh 2: Cóc đánh trống kiện Trời.+ Tranh 3 : Trời thua, phải thươnglượng với Cóc

+ Tranh 4 : Trời làm mưa

- Từng cặp HS tập kể

- Một vài HS thi kể trước lớp

Trang 9

Thứ ba ngày 12 tháng 4 năm 2011

Chính tả - Tiết 63 CÓC KIỆN TRỜI

I Mục tiêu: Nghe - viết đúng bài chính tả; Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.

Bài viết sai không quá 5 lỗi

- Đọc và viết đúng 5 nước láng giềng ở Đông Nam Á (BT2)

- Làm đúng BT(3) a/ b HS khá, giỏi làm cả BT3

- GDHS ý thức giữ gìn VSCĐ

II Đồ dùng dạy học: Bảng lớp viết nội dung BT3a hoặc 3b; bảng con

III Các hoạt động dạy học

1 Giới thiệu bài (1 phút)

2 Hướng dẫn nghe - viết (25 phút)

a Tìm hiểu bài viết

- Đọc lần 1 đoạn văn viết Hỏi:

+ Cóc lên thiên đình kiện Trời với những

ai?

b) HD cách trình bày bài

- Đoạn văn có mấy câu?

+ Những từ nào trong bài chính tả được

viết hoa ?

c) HD viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm từ khó

- Đọc cho HS luyện viết từ khó

- Nhận xét, sửa lỗi

d) Viết chính tả

- Đọc bài viết lần 2

- Đọc cho HS viết bài

- Đọc cho HS soát lỗi

e) Chấm bài, chữa lỗi

- Chấm một số bài, nhận xét, chữa lỗi HS

viết sai nhiều

3 Hướng dẫn HS làm bài tập (7 phút)

Bài tập 2

- Giải thích cho HS hiểu : Qua bài LTVC

ở tuần 30, các em đã biết đây là tên một

số nước láng giềng của chúng ta Tiếp

đó, nhận xét về cách viết hoa các tên

- 2 HS đọc lại

+ Với Cua, Gấu, Cáo, Cọp và Ong

+ Đạon văn có 3 câu

+ Các chữ đứng đầu tên bài, đầuđoạn, đầu câu và các tên riêng

- 1 HS đọc thầm bài và tìm từ khó

- HS luyện viết trên bảng lớp, bảngcon VD: lâu, làm ruộng, chimmuông, khôn khéo, quyết,

- Viết bài vào vơ.û

- Soát bài

- Đổi vở soát lỗi

- Cả lớp đọc ĐT tên 5 nước ĐôngNam Á

Bru-nây, Cam-pu-chia, Đông-ti-mo,In-đô-nê-xi-a, Lào

Trang 10

riêng nói trên.

- GV đọc Bru - nây

- Nhắc lại quy tắc viết tên riêng nước

ngoài

Bài tập 3: (lựa chọn)

- Gọi HS nêu yêu cầu của BT

- Yêu cầu HS làm ý a; HS khá, giỏi làm

cả ý b

- Nhận xét, chốt lời giải đúng

4 Củng cố - dặn dò (2 phút)

- YC VN chữa lỗi sai

- Nhận xét tiết học

- 1 HS viết bảng lớp

- 1 HS đọc BT HS làm vào vở BT

- 2 HS lên bảng làm bài

- Nhận xét, chữa bài

a cây sào - xào nấu - lịch sử - đối xử

b chín mọng mơ mộng hoạt động

-ứ đọng

Trang 11

Thứ tư ngày 13 tháng 4 năm 2011

Tập đọc - Tiết 99 MẶT TRỜI XANH CỦA TÔI

I Mục tiêu: Đọc đúng : tiếng thác, đổ về, thảm cỏ, lá xoè, mặt trời, lá ngời ngời.

- Biết ngắt nhịp hợp lí ở các dòng thơ, nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ

- Hiểu nội dung bài bài thơ: Tình yêu quê hương của tác giả qua hình ảnh "mặt trờixanh" và những dòng thơ tả vẻ đẹp đa dạng của rừng cọ (trả lời được các câu hỏitrong SGK; thuộc bài thơ)

II Đồ dùng dạy học: Tranh sgk; bảng phụ ghi ND cần luyện đọc.

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5 phút): 2 HS kể câu chuyện Cóc kiện trời và nêu ý nghĩa.

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1 phút)

2 Luyện đọc (10 phút)

a GV đọc bài thơ

b HDHS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ

- Đọc từng dòng thơ

+ Rút từ khó ghi bảng - luyện đọc

- Đọc từng đoạn trước lớp

+ Hiểu từ mới : SGK

- Đọc từng đoạn trong nhóm

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài (14 phút)

* YC đọc thầm 2 khổ thơ đầu, trả lời :

- Tiếng mưa trong rừng cọ được so sánh

với những âm thanh nào ?

- Về mùa hè, rừng cọ có gì thú vị ?

* YC đọc thầm 2 khổ thơ cuối, trả lời :

- Vì sao tác giả thấy lá cọ giống như mặt

trời ?

- Em có thích gọi lá cọ là "mặt trời xanh"

không ? Vì sao ?

4.Học thuộc lòng bài thơ (10 phút)

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh bài thơ

- Mỗi HS tiếp nối nhau đọc 2 dòngthơ

- Luyện đọc

- HS tiếp nối nhau đọc bài

- Các nhóm đọc bài

- 2, 3 HS đọc cả bài trước lớp

- Tiếng mưa trong rừng cọ được sosánh với tiếng thác đổ về, tiếng gióthổi ào ào

- Về mùa hè, nằm dưới rừng cọ nhìnlên, nhà thơ thấy trời xanh qua từngkẽ lá

- Lá cọ hình quạt, có gân lá xoè ranhư các tia nắng nên tác giả thấy nógiống mặt trời

- HS phát biểu ý kiến

- HS đọc đồng thanh bài thơ

Trang 12

- HDHS học TL bài thơ bằng cách xoá

dần một số từ ngữ,

- Tổ chức cho HS đọc TL bài thơ

5 Củng cố - Dặn dò (2 phút)

- YC HS nhắc lại nội dung bài thơ

- Nhận xét tiết học

- HS thi đọc và thi học TL bài thơ

Trang 13

Toán - Tiết 162 ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000

I Mục tiêu: đọc, viết được các số trong phạm vi 100 000.

- Viết được số thành tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại

- Biết tìm số còn thiếu trong một dãy số cho trước

- BT cần làm: Bài 1; 2; 3 (a; cột 1 câu b) HS khá, giỏi làm tất cả các BT

- GDHS tính cẩn thận, tự giác làm bài

II Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (3 phút): Nêu cách đọc và viết các số trong phạm vi 100 000.

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1 phút)

2 Ôn tập (30 phút)

Bài 1: GV kẻ tia số lên bảng

- Gọi HS nhận xét hai số liền nhau trên

tia số

- Nhận xét, chữa bài

Bài 2 : Đọc các số

- Ghi các số lên bảng; Gọi HS nêu cách

đọc số

- Nhận xét

Bài 3: GV ghi mẫu lên bảng

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài

- Lưu ý cho HS các số có các hàng là chữ

số 0

- Nhận xét

Bài 4: Gọi HS nêu yêu cầu của BT

- Gọi HS nhận xét hai số liền nhau trong

mỗi dãy số

- Nhận xét, chốt đáp án đúng

3 Củng cố - dặn dò (2 phút)

- Qua tiết ôn tập cần lưu ý những kiến

thức gì?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS VN ôn lại bài

- HS làm vào vở: viết tiếp số thíchhợp vào mỗi vạch trên tia số

- 1 HS lên bảng làm bài

- Nhận xét, chữa bài

- HS ghi cách đọc các số đã cho theomẫu vào vở

- 2 HS lên bảng làm, mỗi HS 4 số

- Nhận xét, chữa bài

Củng cố cách đọc số.

- HS làm bài vào vở; 2 HS lên bảnglàm bài

- Nhận xét, chữa bài

Củng cố viết số thành tổng và ngược lại.

- HS tự làm bài vào vở

- 1 HS làm bài trên bảng

a) 2005; 2010; 2015; 2020; 2025.b) 14300; 14400; 1500; 15600; 14700c) 68000; 68010; 68020;68030; 68040

- Đọc, viết các số trong phạm vi100000; viết các số thành tổng vàngược lại; viết các số còn thiếu trongdãy số

Trang 14

Tự nhiên và xã hội - Tiết 65 CÁC ĐỚI KHÍ HẬU

I Mục tiêu: Nêu được tên 3 đới khí hậu trên Trái Đất: nhiệt đới, ôn đới và hàn

đới

- Nêu được đặc điểm chính của 3 đới khí hậu

II Đồ dùng dạy học: Tranh SGK, phiếu học tập ; quả địa cầu.

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (4 phút): Một năm trên Trái Đất coa bao nhiêu tháng, bao

nhiêu ngày và mấy mùa?

1 Giới thiệu bài (1 phút)

2 Dạy bài mới (28 phút)

a) Hoạt động 1 : Làm việc theo nhóm cặp

- HD QS H1 SGK và trả lời các gợi ý sau :

+ Chỉ và nói tên các đới khí hậu ở Bắc bán cầu và

Nam bán cầu

+ Mỗi bán cầu có mấy đới khí hậu ?

+ Kể tên các đới khí hậu từ xích đạo đến Bắc cực

và từ xích đạo đến Nam cực

* Kết luận : Mỗi bán cầu có ba đới khí hậu Từ

xích đạo đến Bắc cực hay đến Nam cực có các

đới sau : nhiệt đới, ôn đới và hàn đới

b) Hoạt động 2 : Thực hành theo nhóm

- HD HS cách chỉ vị trí các đới khí hậu : nhiệt đới,

ôn đới, hàn đới trên quả địa cầu

+ YC HS tìm đường xích đạo trên quả địa cầu

+ GV xác định trên quả địa cầu 4 đường ranh giới

giữa các đới khí hậu

* Kết luận : Trên Trái Đất, những nơi càng ở gần

xích đạo càng nóng, càng ở xa xích đạo càng

lạnh Nhiệt đới : thường nóng quanh năm ; ôn

đới : ôn hoà, có đủ bốn mùa ; hàn đới : rất lạnh Ở

hai cực của Trái Đất quanh năm nước đóng băng

c) Hoạt động 3 : Chơi trò chơi Tìm vị trí các đới

khí hậu

- HD HS chơi trò chơi

- YC trưng bày sản phẩm

3 Củng cố - dặn dò (2 phút)

- Gọi 2 HS nhắc lại mục bạn cần biết trong SGK

- QS hình SGK

- HS trả lời các câu hỏi

- Làm việc theo nhóm : Chỉtrên quả địa cầu vị trí của

VN và cho biết nước ta nằmtrong đới khí hậu nào

- Các nhóm lần lượt lên chỉ

- HS chơi trò chơi

- Trưng bày sản phẩm

Ngày đăng: 09/06/2015, 04:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w