1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 9 HK II doc 20182019

273 183 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 273
Dung lượng 2,24 MB
File đính kèm văn 9 HK II.doc.rar (303 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Con người ta có thể dễ mắc phải, dễ có thói quen sai lệch khi đọc sách… Vậy chúng ta cùng tìm hiểu những thiên hướng sai lệch dễ mắc phải của việc đọc sách để không bị mắc Các nhóm trả l

Trang 1

Ngày soạn: 8/ 01/ 2019

Ngày dạy: 14/ 01/ 2019

Điều chỉnh:

Tiết 104, 105 Văn bản: BÀN VỀ ĐỌC SÁCH

Chu Quang Tiềm

- Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sách

Phương pháp đọc sách cho hiệu quả

2 Kĩ năng:

- Biết cách đọc hiểu một văn bản dịch (khơng sa đà vào phân tích ngơn từ) Nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rõ ràng trong một văn bản nghị luận Rèn luyện thêm cách viết một bài văn nghị luận

- Gíao dục học sinh ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sách, vận dụng kiến thức đã học vào học tập

III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- Chuẩn bị chân dung tác giả Chu Quang Tiềm, các câu danh ngơn của cácdanh nhân thế giới trong sách thiết kế bài giảng Ngữ văn 9 Bài soạn cùng một sốtài liệu tham khảo khác

- Bảng phụ

2 Học sinh:

- Soạn bài, đọc và tìm hiểu các tài liệu cĩ liên quan trong sách, báo…

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm vở bài soạn theo định hướng của giáo viên

3 Bài mới :

*Giới thiệu bài: Chu Quang Tiềm là nhà lý luận văn học nổi tiếng của TrungQuốc Ơng bàn về đọc sách lần này khơng phải là lần đầu, bài viết này là kết quảcủa quá trình tích luỹ kinh nghiệm, dày cơng nghiên cứu, suy nghĩ, là lời bàn tâmhuyết của người đi trước truyền lại cho thế hệ mai sau Vậy lời dạy của ơng cho thế

hệ mai sau về cách đọc sách sao cho cĩ hiệu quả và cĩ tác dụng? Bài học hơm naychúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu và nghiên cứu về cách đọc sách cĩ hiệu quả nhất

Trang 2

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG BÀI HỌC

? Căn cứ vào phần chuẩn bị bài ở nhà và phần

chú thích  trong SGK, em hãy trình bày

những hiểu biết của mình về tác giả Chu Quang

Tiềm?

? Theo em, mỹ học là gì ?

Mỹ học : Môn học nghiên cứu những cái mình

cho là đẹp để thuyết minh cái nguyên lý và tác

dụng của cái đẹp ấy (esthétique)

? Văn bản được ai dịch lại?

? Khi phân tích một văn bản dịch chúng ta cần

lưu ý điều gì?

- Đây là một văn bản dịch khi phân tích cần

chú ý nội dung, cách viết giàu hình ảnh, sinh

động, dí dỏm chứ không sa đà vào phân tích

ngôn từ.

? Em hãy nêu xuất xứ của văn bản?

? Theo em, cần phải đọc văn bản như thế nào

để làm nổi bật nên nội dung, ý nghĩa của văn

GV: Đọc mẫu một đoạn → gọi 2 – 3 học sinh

đọc ⇒ nhận xét giọng đọc của học sinh, chú ý

sửa cách đọc cho học sinh

? Em hiểu như thế nào là "học vấn" , "học

2 Tác phẩm

- “Bàn về đọc sách” trích trong

“Danh nhân Trung Quốc bàn về niềm vui nỗi buồn của việc đọc sách” (Bắc Kinh,1995) [Trần Đình

Sử dịch]

3 Phương thức biểu đạt.

- Phương thức biểu đạt chính là nghịluận

Trang 3

? Từ "trường chinh" có mấy nghĩa? Trong văn

bản dùng theo nghĩa nào?

? Thành ngữ "Vô thưởng, vô phạt" có nghĩa là

gì?

? "Khí chất" được hiểu như thế nào?

? Văn bản này được chia bố cục làm mấy

phần? Ranh giới của các phần và nội dung

? Theo em, vấn đề đọc sách có phải là vấn đề

quan trọng đáng quan tâm hay không?

- Vấn đề lập luận: Sự cần thiết của việc đọc

sách và phương pháp đọc sách → Có ý nghĩa

lâu dài

? Nếu vậy thì văn bản này được xếp vào thể

loại văn bản gì? Chức năng chính là gì?

? Trong chương trình ngữ văn lớp 9, học kỳ I,

em đã học những văn bản nhật dụng nào có nội

dung lập luận?

- Văn bản: Phong cách Hồ Chí Minh; Đấu

tranh cho một thế giói hoà bình; Tuyên bố thế

giới về quyền trẻ em.

GV: Yêu cầu học sinh theo dõi vào phần đầu

của văn bản.

- Học sinh chú ý vào phần đầu văn bản

? Bàn về đọc sách, tác giả đã lý giải tầm quan

trọng và sự cần thiết của việc đọc sách với mỗi

người như thế nào?

- Tác giả lý giải bằng cách đặt nó trong một

4 Bố cục:

- Đoạn 1: Từ đầu đến “phát hiện thếgiới mới”: Tầm quan trọng, ý nghĩacủa việc đọc sách

- Đoạn 2: Tiếp theo đến “tiêu hao lựclượng”: Những khó khăn, sai lạctrong việc đọc sách

- Đoạn 3: Phần còn lại: Bàn vềphương pháp đọc sách

5 Đại ý:

Là văn bản nghị luận nêu rõ tầmquan trọng, ý nghĩa, các khó khăn vàphương pháp đọc sách

II Đọc-hiểu văn bản

1 Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách.

Trang 4

quan hệ với học vấn của con người.

? Để trả lời cho câu hỏi đọc sách để làm gì, vì

sao phải đọc sách, tác giả đã đưa ra các lý lẽ

- Tích luỹ qua sách báo…

- Sách vở ghi chép, lưu truyền lại thành quả

của nhân laọi trong một thời gian dài.

? Tác giả đánh giá tầm quan trọng của sách như

thế nào?

- Sách là kho tàng quý báu cất giữ di sản tinh

thần nhân loại, là những cột mốtc trên con

đường tiến hoá học thuật của nhân loại.

? Nếu ta xoá bỏ những thành quả của nhân loại

đã đạt được trong quá khứ, lãng quên sách thì

điều gì sẽ xảy ra?

- Có thể chúng ta sẽ bị lùi điểm xuất phát

thành kẻ đi giật lùi, là kẻ lạc hậu…

? Vì sao tác giả cho rằng đọc sách là một sự

hưởng thụ?

- Nhập lại tích luỹ lâu dài mới có được tri thức

gửi gắm trong những quyển sách → chúng ta

đọc sách và chiếm hội những tri thức đó có thể

chỉ trong một thưòi gian ngắn để mở rộng hiểu

biết, làm giàu tri thức cho mình có đọc sách,

có hiểu biết thì con người mới có thể vững

bước trên con đường học vấn, mới có thể khám

? Những lý lẽ trên đem lại cho em hiểu biết gì

về sách và lợi ích của việc đọc sách?

- Sách là vốn tri thức của nhân loại, đọc sách

- Đọc sách là một con đường quan trọng để tích lũy và nâng cao vốn tri thức.

- Sách có ý nghĩa vô cùng quan trọng trên con đường phát triển của nhân loại bởi nó chính là kho tàng kiến thức quý báu, là di sản tinh thần mà loài người đúc kết được

Trang 5

là các tạo học vấn, muốn tiến lên trên con

đường học vấn không thể không đọc sách.

- Tri thức về Tiếng Việt, văn bản hiểu đúng

ngôn ngữ dân tộc trong nghe, đọc, nói và

viết…

? Em đã hưởng thụ được gì từ việc đọc sách

Ngữ văn để chuẩn bị cho học vấn của mình?

- Học sinh theo dõi vào phần 2 của văn bản

GV: Ai cũng biết đọc sách là quan trọng, là

cần thiết, song đọc sách không phải ai cũng

đọc đúng Con người ta có thể dễ mắc phải, dễ

có thói quen sai lệch khi đọc sách… Vậy chúng

ta cùng tìm hiểu những thiên hướng sai lệch dễ

mắc phải của việc đọc sách để không bị mắc

Các nhóm trả lời câu hỏi:

1.Theo ý kiến của tác giả, Đọc sách là hưởng

thụ, là chuẩn bị trên con đường học vấn Em

hiểu ý kiến này như thế nào?

2.Em hưởng thụ được những gì từ việc đọc

sách Ngữ văn để chuẩn bị cho học vấn của

mình?

3.Với những lí lẽ trên của tác giả đem lại cho

em hiểu biết gì về sách và lợi ích của việc đọc

sách?

(Các nhóm trả lời vào bảng phụ)

*GV cho HS đọc phần tiếp theo trong SGK

? Theo tác giả, "Lịch sử càng tiến lên, di sản

tinh thần nhân loại càng phong phú, sách vở

tích luỹ càng nhiều thì việc đọc sách càng ngày

càng nhiều thì việc đọc sách cũng càng ngày

càng không dễ" Vậy em hãy chỉ ra những khó

Trang 6

khăn dễ mắc phải của người đọc sách hiện nay?

- Đọc liếc qua tuy rất nhiều nhưng đọng lại thì

rất ít.

? Em hiểu đọc sách như thế nào là đọc không

đúng, đọc không chuyên sâu? (Đọc sách không

chuyên sâu là đọc như thế nào?)

? Tác hại của lối đọc không chuyên sâu được

tác giả so sánh như thế nào?

? Đối với lối đọc trên tác giả chỉ rõ ý nghĩa của

lối đọc chuyên sâu của các học giả cổ đại như

thế nào?

? Khó khăn tiếp theo của việc đọc sách hiện

nay là gì?

? Em hiểu đọc sách như thế nào là lạc hướng?

- Đọc những cuốn sách không cơ bản, không

đích thực, không có ích lợi cho bản thân bỏ

lỡ cơ hội đọc những cuốn sách quan trọng.

- Đánh trận muốn thắng phải đánh vào thành trì

kiên cố

? Tại sao tác giả lại so sánh chiếm lĩnh học vấn

giống như đánh trận?

? Thực tế hiện nay, thị trường sách, truyện, văn

hoá phẩm được lưu hành như thế nào, hãy nêu

nhận xét của em?

- Trên thị trường hiện nay xuất hiện nhiều sách

in lậu, sách giả, văn hoá phẩm không lành

mạnh, sách kích động bạo lực, tình dục, chống

phá cách mạng, chính quyền nhà nước… có

các nội dung không lành mạnh, thiếu tính giáo

dục Đặc biệt nhiều sách tham khảo phản giáo

dục, thiếu tính thống nhất về nội dung, trùng

lặp, chồng chéo… xuất hiện theo xu thế vì mục

- Đọc ít, không quyển nào ra quyển

ấy, miệng đọc, tâm ghi, nghiền ngẫm đén thuộc lòng, thấm vào xương tuỷ, biến thành một nguồn động lực tinh thần cả đời dùng mãi không cạn.

- Sách nhiều dễ khiến người đọc bị lạc hướng.

có mục đích, có định hướng rõ ràng,kiên định, không tuỳ hứng nhất thời

Trang 7

đích lợi nhuận → gây khó khăn cho phụ huynh,

học sinh và người đọc…

GV: Khẳng định tầm quan trọng của của việc

đọc sách, nêu những khó dễ mắc phải của

người đọc sách hiện nay, tác giả lại bàn luận

? Khi phê phán những kẻ đọc nhiều mà không

chịu nghĩ sâu, tác giả đã dùng hình ảnh so sánh

nào?

- Hình ảnh so sánh: Như cưỡi ngựa qua chợ …

tay không mà về.

- Như kẻ trọc phú khoe của…

- Lừa dối người…

? Bản chất của lối đọc sách hời hợt như vậy là

gì?

- Thể hiện phẩm chất tầm thường, thấp kém

? Từ lời khuyên của tác giả, em rút ra được bài

học gì về cách đọc sách cho bản thân?

Cần phải chọn cho mình những cuốn sách

thật sự có giá trị và cần thiết đối với bản thân,

cần chọn lọc có mục đích, có định hướng rõ

ràng, kiên định, không tuỳ hứng nhất thời.

GV: Sau khi chọn được sách tốt rồi thì phải

đọc sách như thế nào cho đúng, đây cũng là

một thao tác rất quan trọng và cần thiết, vậy

* Cách đọc sách:

+ Tác hại của việc đọc sách không đúng phương pháp: Đọc sách

chỉ để trang trí bộ mặt – kẻ trọc phú khoe của => Phẩm chất tầm thường thấp kém

+ Phương pháp đọc sách đúng đắn: đọc kỹ, vừa đọc vừa suy ngẫm; đọc sách cũng cần có kế hoạch và có

hệ thống.

* Các loại sách:

Sách đọc được chia làm hai loại: + Sách đọc để có kiến thức phổthông → mọi công dân đều phải đọc

+ Sách đọc trau dồi học vấn chuyênmôn → thường dành cho các học giảchuyên môn

Sách phổ thông không thể thiếuđược đối với các nhà chuyên môn

 Kết hợp phân tích lí lẽ với liên hệ

so sánh, trình bày toàn diện tỉ mỉ =>đưa ra lời khuyên bổ ích về phươngpháp đọc sách

Trang 8

cách đọc sách như thế nào là hợp lý…

? Tác giả chia sách ra làm mấy nhóm? Với mỗi

nhóm người đọc cần có thái độ đọc và tiếp

nhận như thế nào?

? Theo em các loại sách phổ thông có cần thiết

cho các nhà chuyên môn hay không? Vì sao?

- Sách phổ thông không thể thiếu được đối với

các nhà chuyên môn Vì:

? Để minh chứng cho sự khẳng định đó, tác giả

đưa ra những ví dụ nào?

- Chính trị học phải liên quan đến lịch sử, kinh

tế, pháp luật, triết học, tâm lý học, ngoại giao,

quân sự… nếu không giống như con chuột

chui vào sừng trâu… không tìm ra lối thoát.

? Theo em sách Ngữ văn, đặc biệt là phần văn

bản ta cần đọc như thế nào cho đúng?

- Đọc nhiều lần tất cả nội dung mà SGK cung

cấp để có hiểu biết kết quả về văn bản sau đó

thì cần đọc chậm lại thật kỹ văn bản, kết hợp

với việc tìm hiểu chú thích đọc theo định

hướng câu hỏi SGK để hiểu nội dung và hình

thức thể hiện của văn bản ⇒ Hiệu qủ thu được

sẽ khác nhau nếu ta đọc sách theo những cách

? Tác giả muốn khuyên chúng ta điều gì thông

qua nội dung của văn bản này?

? Từ đó em thấy tác giả Chu Quang Tiềm là

con người như thế nào?

III Tổng kết

1 Nghệ thuật

- Bố cục chặt chẽ, hợp lí Dẫn dắt

tự nhiên, xác đáng bằng giọng chuyện trò, tâm tình của một học giả

có uy tín đã làm tăng tính thuyết phục của văn bản.

- Lựa chọn ngôn ngữ giàu hình ảnh với những cách ví von cụ thể và thú

vị …

2 Ý nghĩa

- Tầm quan trong, ý nghĩa của việc đọc sách và cách lựa chọn sách, cách đọc sách sao cho hiệu quả.

Trang 9

- Tác giả là người có nhiều kinh nghiệm với

việc đọc sách Bản thân ông trở thành một học

giả uyên bác, phải chăng cũng từ việc đọc sách

Ông cũng là một con người thực sự tâm huyết

và muốn truyền lại cho thế hệ mai sau những

kinh nghiệm của mình

4 Củng cố:

? Em thường gặp khó khăn gì trong vấn đề chọn sách hiện nay?

? Em thường đọc sách vào những lúc nào? Ở đâu? Sách thuộc thể loại gì?

5 Hướng dẫn tự học

- Học bài

- Chuẩn bị bài tiếp theo

* Rút kinh nghiệm:

Trang 11

Ngày soạn: 12/ 01/ 2019

Ngày dạy: 17/ 01/ 2019

Điều chỉnh:

Tiết 106KHỞI NGỮ

- Đặc điểm của khởi ngữ.

- Công dụng của khởi ngữ

2 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm vở bài soạn theo yêu cầu của GV ở tiết học trước

3 Bài mới:

*Gi ới thiệu bài: Trong các thành phần câu, ngòai chủ ngữ, vị ngữ là thành phần không thể thiếu , câu còn có một số thành phần phụ khác, Hôm nay, chúng ta

sẽ học bài khởi ngữ

Trang 12

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG BÀI HỌC

*GV cho HS đọc phần I trong SGK

? Phân biệt các từ ngữ in đậm với chủ ngữ trong

những câu sau về vị trí trong câu và quan hệ với

vị ngữ

2 Trước những từ ngữ nói trên, có (hoặc có thể

thêm) những quan hệ từ nào ?

(Có thể thêm vào các quan hệ từ: về, đối với.)

(Nguyễn Quang Sáng- Chiếc lược ngà)+ anh 1: là khởi ngữ

+ anh 2: là chủ ngữ

- Khởi ngữ là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói đến trong câu.

b) Giàu (1), tôi cũng giàu (2) rồi.

+ Chủ ngữ: tôi+ Khởi ngữ: giàu

=> Khởi ngữ đứng trước Chủ ngữ và báo trước nội dung thông báo trong câu

c) Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ, chúng ta có thể tin ở tiếng ta, không sợ nó thiếu giàu và đẹp.

+ Trước các khởi ngữ có thêm các

quan hệ từ: còn, đối với, về

II Nhận diện khởi ngữ

- Trước khởi ngữ, thường có thể thêm vào các quan hệ từ: về, đối với.

III Công dụng của khởi ngữ

- Nêu lên đề tài được nói đến trong

Trang 13

? Nhận xét quan hệ ý nghĩa của các từ nói trên

đối với câu văn Nó có phải là phần nêu đề tài

của câu không ?

? Những phần trên là khởi ngữ của câu, em hiểu

thế nào là khởi ngữ ? Nêu vị trí, vai trò của nó

trong câu ?

Bài tập

* GV nêu định hướng và yêu cầu của mỗi bài

tập Sau đó cho hs tiến hành làm bài, các HS

khác nhận xét.GV đúc kết , cho điểm

1 Tìm khởi ngữ trong các đoạn trích sau đây:

a) Ông cứ đứng vờ vờ xem tranh ảnh chờ người

khác đọc rồi nghe lỏm Điều này ông khổ tâm

hết sức

(Kim Lân - Làng)b) – Vâng! Ông giáo dạy phải! Đối với chúng

mình thì đó là sung sướng

(Nam Cao - Lão Hạc)c) Một mình thì anh bạn trên trạm đỉnh Phan-xi-

păng ba nghìn một trăm bốn mươi ba mét kia

mới một mình hơn cháu

(Nguyễn Thành Long - Lặng lẽ Sa Pa)

d) Làm khí tượng, ở được cao thế mới là lý

tưởng chứ

(Nguyễn Thành Long - Lặng lẽ Sa Pa)

e) Đối với cháu, thật là đột ngột

(Nguyễn Thành Long - Lặng lẽ Sa Pa)

2 Hãy viết lại các câu sau đây bằng cách

chuyển phần được in đậm thành khởi ngữ (có

thể thêm trợ từ thì):

a) Anh ấy làm bài cẩn thận lắm

b) Tôi hiểu rồi nhưng tôi chưa giải được

e) Đối với cháu

2 Chuyển câu không có khởi ngữ thành câu có khởi ngữ:

a) Bài thì anh ấy làm cẩn thận lắm b) Hiểu thì tôi hiểu rồi nhưng giải thì

tôi chưa giải được

4 Củng cố:

? Nêu đặc điểm và tác dụng của khởi ngữ ?

Trang 14

5 Hướng dẫn tự học:

- Nắm lại các đặc điểm, tác dụng của khởi ngữ

- Tìm câu có thành phần khởi ngữ trong một văn bản đã học.

- Chuẩn bị bài : Phép phân tích và tổng hợp

* Rút kinh nghiệm:

Trang 15

Ngày soạn: 12/ 01/ 2019

Ngày dạy: 17/ 01/ 2019

Điều chỉnh:

Tiết 107PHÉP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP

- Đặc điểm của phép lập luận phân tích và tổng hợp

- Sự khác nhau giữa hai phép lập luận phân tích và tổng hợp

- Tác dụng của hai phép lập luận phân tích và tổng hợp trong các văn bản nghị luận

2 Kĩ năng:

- Nhận diện được phép lập luận phân tích và tổng hợp

- Vận dụng hai phép lập luận này khi tạo lập và đọc - hiểu văn bản nghị luận

2 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm vở bài soạn theo yêu cầu của GV ở tiết học trước

3 Bài mới:

Trang 16

* Giới thiệu bài: Ở lớp 7 các em đã được học phép lập luận giải thích vàphép lập luận chứng minh trong văn nghị luận Lên lớp 9, chúng ta được học thêmcác thao tác nghị luận nữa, đó là phân tích và tổng hợp… Vậy, như thế nào là phépphân tích và tổng hợp, nó có vai trò và ý nghĩa gì trong văn nghị luận? Bài học hômnay cô trò chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu…

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG BÀI HỌC

GV: Yêu cầu học sinh đọc văn bản "Trang phục"

- 2 học sinh đọc nội dung văn bản "Trang phục"

quầ áo, giày tất trong trang phục của con người.

Cái đẹp trong trang phục thể hiện ở sự đồng

bộ phù hợp…

? Bàn về vấn đề trang phục, tác giả đưa ra mấy

luận điểm chính, tương ứng với những đoạn văn

nào trong văn bản?

- Luận điểm:

+ Ăn cho mình, mặc cho người.

+ Cô gái một mình trong hang sâu… móng

chân móng tay.

+ Anh thanh niên đi tát nước…

+ Đi đám cưới không thể lôi thôi…

xã hội, phù hợp với nếp sống văn hoá

xã hội, tức là tuân thủ quy tắc ngầmmang tính văn hoá, xã hội

+ Luận điểm 2: Trang phục phảiphù hợp với hoàn cảnh chung nơicông cộng hay toàn xã hội, trang phục

là bộ mặt đạo đức của con người

Trang 17

+ Dù mặc đẹp đến đâu, sang đến đâu mà

không phù hợp làm mình tự xấu đi mà thôi.

+ Cái đẹp bao giờ cũng đi với cái giản dị

nhất là phù hợp với môi trường.

+ Người có văn hóa là người có trang phục

phù hợp, có trình độ, có hiểu biết…

? Qua lập luận trên, tác giả còn muốn khẳng

định trang phục thể hiện gì ở con người?

- Trang phục thể hiện đạo đức của con người.

? Như vậy, theo emđể xác lập và làm rõ hai luận

điểm trên, tác giả đã sử dụng phép lập luận nào?

?Ở phần phần thân bài, khi phân tích cụ thể vấn

đề trang phục, tác giả đã sử dụng phép giải thích

? Theo em, nhiệm vụ của phần kết bài trong một

bài văn nghị luận nói chung và văn bản này nói

riêng là gì?

? ở văn bản này, tác giả đã chốt lại vấn đề gì?

? Phép lập luận nào được sử dụng ở đây?

- Phép tổng hợp

? Phép tổng hợp thường được đặt ở vị trí nào của

văn bản? Nếu không có phép phân tích ở thì thì

có thể có phép tổng hợp ở phần kết bài được hay

không?Vì sao?

GV: Như vây, ở bài văn này tác giả đã sử dụng

hai phép lập luận: phân tích và tổng hợp để làm

sáng tỏ vấn đề về trang phục – như thế nào là

Nhận xét:

→ Sử dụng phép phân tích và tổnghợp

- Phép phân tích tổng hợp thườngđược đặt ở cuối văn bản (phần kếtbài)

⇒ Tác dụng: Hai phép lập luận trênphối hợp với nhau để làm rõ ý nghĩacủa một sự vật, hiện tượng nào đótrong cuộc sống

Trang 18

? Theo em, tác dụng của từng phép lập luận đó

là gì? Nếu thiếu đi một trong hai phép lập luận

đó thì điều gì sẽ xảy ra?

- Phép phân tích: giúp ta hiểu cụ thể tác dụng,

biểu hiện của lối ăn mặc trong cuộc sống; như

thế nào là trang phục đẹp; vì sao trang phục

phải phù hợp với văn hoá, đạo đức và môi

trường sống.

- Phép tổng hợp: Giúp chúng ta hiểu rõ đặc

điểm của một trang phục đẹp uốn nắn thói

quen ăn mặc của tất cả mọi người: Một người

được coi là ăn mặc đẹp khi trang phục của họ

phù hợp cộng với trình độ hiểu biết và kỹ năng

giao tiếp của họ.

Văn bản không thể thiếu được một trong hai

? Yêu cầu cơ bản của phần luyện tập là gì?

- Tìm hiểu kỹ năng (phép lập luận) phân tích

trong văn bản "Bàn về phép học" – Chu Quang

Tiềm

GV: Yêu cầu học sinh đọc lại nội dung văn bản

"Bàn về phép học" – Chu Quang Tiềm

- Học sinh đọc thầm lại nội dung văn bản "Bàn

về phép học" – Chu Quang Tiềm

? Tác giả đã phân tích lý do phải chọn sách để

đọc như thế nào?

* Ghi nhớ : SGK

II Luyện tập

1 Phép phân tích làm sáng tỏ luận điểm: Đọc sách là một con đường

quan trọng của học vấn

- Học vấn là quá trình tích lũy thànhquả của nhân loại

- Sách lưu giữ những thành quả quýbáu ấy

- Đọc sách là con đường ngắn nhất đểhưởng thụ thành quả mà nhân loại đãtích lũy hàng trăm, hàng ngàn năm

2 Phân tích những lý do phải chọn sách để đọc:

- Sách hiện nay quá nhiều, khôngchọn thì không thể đọc hết

- Không chọn thì mất thời gian vô íchvào những sách không giá trị

Trang 19

? Tác giả đã phân tích tầm quan trọng của cách

đọc sách như thế nào?

? Qua phần tìm hiểu bài học và phần luyện tập,

em hiểu như thế nào về vai trò của phép phân

tích và tổng hợp trong lập luận?

- Phải biết chọn hai loại sách : thường thức và chuyên môn vì chúng có liên quan mật thiết với nhau

3 Tác giả đã phân tích tầm quan trọng của cách đọc sách như sau:

- Không đọc thì không có điểm xuất phát cao

- Đọc là con đường ngắn nhất để tiếp cận tri thức

- Không chọn lọc sách thì đời người ngắn ngủi không đọc xuể, đọc không

có hiệu quả

- Đọc ít mà kỹ quqn trọng hơn đọc nhiều mà qua loa

- Đọc nhiều mà không kỹ thì chỉ như người khoe của, như cưỡi ngựa đi chợ, thì chẳng có lợi gì

- Đọc ít mà nghiền ngẫm sẽ tạo thành nếp nghĩ sâu xa, mới có ích thực sự

4 Vai trò của phân tích:

- Phân tích rất quan trọng trong quá trình lập luận để làm sáng tỏ vấn đề

- Chỉ có phân tích thì những kết luận rút ra mới có sức thuyết phục

4 Củng cố:

? Thế nào là phép phân tích ? Thế nào là phép tổng hợp ?

5 Hướng dẫn tự học:

- Nắm được nội dung của bài học

- Biết thực hiện phép phân tích và tổng hợp trong những văn cảnh cụ thể

- Chuẩn bị những câu hỏi gợi ý cho tiết luyện tập

* Rút kinh nghiệm:

Trang 21

Ngày soạn: 13/ 01/2019

Ngày dạy: 18/ 01/2019

Điều chỉnh:

Tiết 108LUYỆN TẬP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Có kĩ năng phân tích tổng hợp trong lập luận

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

2 Kiểm tra bài cũ:

? Em hiểu thế nào là phép phân tích và tổng hợp ? (9 đ)

- Phép lập luận phân tích là phép lập luận trình bày từng bộ phận, từngphương diện của một vấn đề nhằm chỉ ra nội dung của sự vật hiện tượng

- Phép lập luận tổng hợp là phép lập luận rút ra cái chung từ những điều đãphân tích (đem các bộ phận, các đặc điểm của một sự vật đã được phân tích riêng

mà liên hệ lại với nhau để nêu ra nhận định chung về sự vật ấy)

3 Bài mới:

*Giới thiệu bài : Trong tiết luyện tập này chúng ta sẽ thực hiện các bài tậptheo hai phương diện kĩ năng: kĩ năng nhận dạng văn bản phân tích và tổng hợp, kĩnăng viết văn bản phân tích, tổng hợp

Trang 22

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG BÀI HỌC

Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của học

sinh, hướng dẫn học sinh làm nội dung bài tập

theo yêu cầu của SGK – 11, 12.

GV: Yêu cầu học sinh đọc nội dung phần hai

đoạn văn a, b, ở bài tập 1 (SGK – 11)

- Hai học sinh đọc 2 đoạn văn a và b ở bài tập 1

(SGK – 11)

? Cho biết tác giả đã vận dụng phép lập luận

nào và vận dụng như thế nào?

? Theo em trong đoạn văn a tác giả sử dụng

phép phân tích hay tổng hợp? Vì sao?

? Khi phân tích tác giả còn sử dụng phép lập

? Trình tự lập luận của đoạn văn này là gì? Tác

giả sử dụng phép phân tích hay tổng hợp? Hay

kết hợp cả phân tích và tổng hợp? Hãy chỉ rõ

phép lập luận đó trong đoạn văn?

b) Đoạn văn b: Trích "Trò chuyện với bạn trẻ" –

Nguyên Hương

- Sau khi đặt vấn đề "Mấu chốt của thành đạt là

ở đau?", tác giả đã đi vào phân tích các nguyên

? Công dụng của hai phép lập luận

phân tích và tổng hợp trong các văn bản nghị luận

II/ Luyện tập

1 Nhận diện phép lập luận

a Bài văn bình về bài Thu điếu doXuân Diệu viết với phép lập luậnphân tích (lối diễn dịch.)

+ Mở đầu đoạn là ý khái quát : “Thơhay… hay cả bài”

+ Tiếp theo là sự phân tích tinh tếlàm sáng tỏ cái hay, cái đẹp của bàiThu điếu

Trang 23

GV: Khi tổng hợp: Tác giả khẳng định nguyên

nhân của sự thành đạt và nêu lại khái niệm

"thành đạt" cho người đọc nắm rõ.

? Phân tích bản chất của lối học đối phó để nêu

lên những tác hại của nó:

- Dựa dựa văn bản "Bàn về phép học" - Chu

Quang Tiềm, hãy phân tích lý do khiến mọi

người phải đọc sách?

GV: Cho học sinh dựa vào nội dung bài tập 1,

phần luyện tập ở tiết trước để làm bài tập 3 này

? Nêu dàn ý của bài?

đã nêu ra

+ Tổng hợp về nguyên nhân chủquan : sự phấn đấu kiên trì của cánhân… Nâng cao thêm thành đạt làlàm cái gì có ích cho mọi người, cho

xã hội, được xã hội thừa nhận

2 Tập lập luận phân tích

a Bản chất của lối học đối phó :

- Không xác định đúng mục đích củaviệc học

- Không chủ động trong học tập màchủ yếu để đối phó với yêu cầu củathầy cô, của những lần kiểm tra, thicử

- Là học vẹt, học tủ, không có thựcchất

b Tác hại của lối học đối phó :

- Đối với bản thân : Kiến thức chắp

vá, vụn vặt, hoàn toàn không có gốc

rễ, không còn hào hứng trong họctập

- Đối với xã hội : Dù có bằng cấpnhưng đầu óc rỗng tuếch, không đápứng được yêu cầu của xã hội, trởthành gánh nặng cho gia đình và xãhội

3 Phân tích văn bản

Lý do khiến mọi người phải đọcsách:

- Sách đúc kết tri thức của nhân loại

đã tích lũy từ xưa đến nay

- Đọc sách là chọn được một xuấtphát điểm cao nhất Nếu không sẽ là

kẻ lạc hậu, thụt lùi

- Đọc sách là thừa hưởng trí tuệ nhânloại, giúp con đường học vấn của bảnthân được tiến xa

Trang 24

4 Bài tập 4 (SGK – 12): Viết

- Học sinh thảo luạn nhóm và làm bài tập

- Học sinh hoạt động cá nhân, viết bài làm của

mình, của nhóm đã thảo luận vào vở bài tập

GV: Gọi 2 học sinh lên trình bày bài viết của

mình

GV: Gọi ý học sinh làm nội dung bài tập 4

(SGK – 12)

(Giáo viên kiểm tra nội dung bài tập của học

sinh đã giao từ tiết trước Yêu cầu về nhà làm

hoàn thiện tiếp).

4 Viết đoạn tổng hợp

Đọc sách là con đường quan trọngcủa học vấn vì sách là kho tàng quýbáu cất giữ di sản tinh thần nhân loại.Nhưng sách hôm nay rất nhiều vàxấu tốt lẫn lộn nên cần phải lựa chọnsách để đọc Có hai loại sách cần đọc

là sách phổ thông và sách chuyênmôn Không quan trọng việc đọcnhiều mà nên đọc cho ky, hiểu chosâu Biết cách chọn sách và đọc sách

sẽ giúp việc học vấn được tiến xa

4 Củng cố

? Muốn bài văn nghị luận sinh động, hấp dẫn, giàu sức thuyết phục thì chúng

ta phải vận dụng phép phân tích và tổng hợp như thế nào?

? Có thể đi từ phân tích đến tổng hợp hoặc tổng hợp phân tích, phân tích,

tổng hợp (Tổng – Phân – Tổng) được hay không? Vì sao?

5 Hướng dẫn tự học

- Lập dàn ý cho một bài văn nghị luận Trên cơ sở đó, lựa chọn phép lập

luận phân tích hoặc tổng hợp phù hợp với một nội dumg trong dàn ý để triển khai thành một đoạn văn.

- Trả lời các câu hỏi gợi ý và viết sẵn phần tác giả- tác phẩm bài Tiếng nói của văn nghệ.

* Rút kinh nghiệm:

Trang 25

Ngày soạn: 13/ 01/ 2019

Ngày dạy: 18/ 01/ 2019

Điều chỉnh:

Tiết 109TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ Nguyễn Đình Thi

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu được nội dung của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của nó đối với đờisống con người

- Biết cách tiếp cận một văn bản nghị luận về lĩnh vực văn học nghệ thuật

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức:

- Nội dung và sức manh của văn nghệ trong cuộc sống của con người

- Nghệ thuật lập luận của nhà văn Nguyễn Đình Thi trong văn bản

2 Kĩ năng:

- Đọc - hiểu một văn bản nghị luận

- Rèn luyện thêm cách viết một văn bản nghị luận

- Thể hiện những suy nghĩ, tình cảm về một tác phẩm văn nghệ

- Soạn bài, tóm tắt các phần của tác phẩm

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

? Theo Chu Quang Tiềm, vì sao chúng ta cần phải lựa chọn sách để đọc ?

3 Bài mới:

Giới thi ệ u bài: Có một tác giả đã nói rằng: "Văn hoá nghệ thuật cũng là mộtnghệ thuật, anh chị em nghệ sĩ cũng là những chiễn sĩ trên mặt trận ấy" Đúng vậy,mặt trận ở đây chính là mặt trận văn hoá tư tưởng, nó có đặc trưng riêng, nó gópphần làm cho cuộc sống phong phú hơn, tốt đẹp hơn Bài tiểu luận "Tiếng nói vănnghệ" – Nguyễn Đình Thi – mà chúng ta học hôm nay sẽ phân tích nội dung phảnánh, thể hiện của văn nghệ, khẳng định sức mạnh lớn lao của văn nghệ với đời sốngcon người…

Trang 26

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG BÀI HỌC

? Căn cứ vào phần chuẩn bị bài ở nhà và phần

chú thích  trong SGK, em hãy trình bày những

hiểu biết của mình về tác giả Nguyễn Đình Thi?

? Tác phẩm được viết vào năm nào? Nêu hoàn

? Nhân vật An-na Ca-rê-nhi-na mà tác giả nhắc

tới trong văn bản này là ai ? Là người như thế

nào?

? Bác ái được hiểu như thế nào ?

? Luân lý là gì ?

? Triết học là ngành khoa học như thế nào ?

? Vấn đề nghị luận của văn bản này là gì? Văn

bản được chia làm mấy luận điểm? Đó là những

luận điểm nào?

? Em có nhận xét gì về hệ thống luận điểm này?

- Luận điểm đầy đủ, lô-gíc, chặt chẽ…

? Văn bản thuộc kiểu văn bản gì? Được viết theo

phương thức biểu đạt chính nào?

? Đây là kiểu văn bản nghị luận, vậy theo các em

thì chúng ta đi khai thác văn bản này theo hướng

- Ông bước vào con đường sáng tác,hoạt động văn nghệ từ trước Cáchmạng tháng Tám 1945 Không chỉ gặthái được thành công ở thể loại thơ,kịch, âm nhạc, ông còn là một cây bút

lí luận phê bình có tiếng

2 Tác phẩm:

"Tiếng nói văn nghệ" được viết năm1948-thời kì đầu cuộc kháng chiếnchống thực dân Pháp In trong cuốn "Mấy vấn đề văn học ", xuất bản năm1956

3 Phương thức biểu đạt

- Nghị luận là chính

4 Bố cục: Chia làm ba phần

a Từ đầu đến"của tâm hồn": Nội

dung tiếng nói của văn nghệ rất cầnthiết đối với đời sống con người

b Tiếp theo đến "tiếng nói tình cảm":

Nghệ thuật xây dựng đời sống tâmhồn cho xã hội

c Còn lại: Sức mạnh kì diệu khả năng

cảm hoá của văn nghệ

Trang 27

nào là hợp lý?

? Theo em chất liệu để tạo nên các tác phẩm nghệ

thuật được lấy từ đâu?

? Khi lấy chất liệu từ ngoài đời để sáng tạo tác

phẩm nghệ thuật, đó có phải là sự sao chép y

nguyên hay không?

? Với nội dung phản ánh như vậy, văn nghệ đem

đến cho người đọc, người nghe những gì?

- Đọc hai câu thơ của Nguyễn Du cho ta biết

cảnh mùa xuân ra sao, làm cho chúng ta rung

động với cái đẹp lạ lùng mà tác giả nhìn thấy

trong mùa xuân cảnh vầt… cảm thấy trong lòng

ta có những sự sống tươi trẻ luôn tái sinh ấy

? Phân tích các dẫn chứng trong tác phẩm để làm

sáng tỏ điều đó?

- Đọc Truyện Kiều – Nguyễn Du – biết được số

phận nàng Kiều 15 năm chìm nổi Đọc tác phẩm

và biết hết được An-na Ca-rê-nhi-na thảm khốc

ra sao… đầu óc bâng khuâng nặng những suy

nghĩ, trong lòng còn vương vấn những vui buồn

không bao giờ quyên được nữa.

Thấu hiểu tâm tư tình cảm của người nghệ sĩ

gửi gắm vào trong đó.

? Em hiểu gì về câu nói: "Mỗi tác phẩm lớn như

rọi vào bên trong chúng ta một ánh sáng riêng,

không bao giờ nhoà đi, ánh sáng ấy bấy giờ biến

thành của ta, và chiếu toả lên mọi việc chúng ta

sống mọi con người chúng ta gặp, làm cho thay

đổi hẳn mắt ta nhìn, có ta nghĩ."?

- Câu nói cho ta hiểu giá trị của những tác phẩm

văn nghệ chân chính, tác phẩm ấy không bao giờ

nhoà đi, nó có sức sống bất diệt trường tồn, nó

có tác dụng tới nhận thức, tình cảm, hành động

của con người, giáo dục con người, hướng con

người tới giá trị chân thiện mỹ ở đời.

- Tác phẩm Văn nghệ chân chính không nên là

những lời thuyết giáo suông mà nó phải xuất

II/ Đọc - hiểu văn bản

1 Nội dung phản ánh của văn nghệ.

- Một tác phẩm văn nghệ đều chứađựng những tư tưởng, tình cảm saysưa, vui buồn, yêu ghét của ngườinghệ sĩ về cuộc sống, về con người;mang lại những rung cảm và nhậnthức khác nhau trong tâm hồn độc giảmỗi thế hệ; tập trung khám ph1 thểhiện chiều sâu tính cách, số phận, thếgiới nội tâm của con người qua cáinhìn và tình cảm mang tính cá nhâncủa người nghệ sĩ

⇒ Văn nghệ phản ánh những chất liệuhiện thực qua lăng kính chủ quan củangười nghệ sĩ

Trang 28

phát từ sự xung đột trăn trở, yêu ghét, vui buồn

của tác giả…

GV cho HS đọc phần thứ 2 trong SGK

? Nhận xét về phép lập luận của đoạn văn này ?

? Theo em, cuộc sống con người có thể thiếu

tiếng nói cuả văn nghệ được không? Vì sao?

? Dựa vào văn bản và cho biết, văn nghệ có ý

nghĩa như thế nào với đời sống tình cảm của con

người?

- Ví dụ: Những người tù chính trị ngăn cách với

thế giứo bên ngoài, bị tra tấn, đánh đập, không

gian tối tăm chật hẹp → Tiếng nói của văn nghệ

đến bên họ như phép màu nhiệm, là sức mạnh cổ

vũ tinh thần to lớn.

- Ví dụ: Những người đàn bà … say mê xem một

buổi chèo…

Văn nghệ làm cho tâm hồn họ thực được sống.

? Theo tác giả chỗ đứng của văn nghệ là ở đâu?

- Chỗ đứng của văn nghệ chính là chỗ giao

nhau… những người làm lụng khác.

- Chỗ đứng chính của văn nghệ… đời sống xã

hội của chúng ta.

? Em hiểu gì về câu nói của Tôn-xtôi: "Nghệ

thuật là tiếng nói của tình cảm" ?

- Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm người

nghệ sỹ truyền đến cho bạn đọc.

- Nghệ thuật bồi dưỡng … là đời sống chúng ta

thêm phong phú… Qua nghệ thuật, người với

người như gần nhau hơn.

? Em có thể nhận xét như thế nào về những lý lẽ,

dẫn chứng mà tác giả đưa ra để lập luận?

- Học sinh đọc thầm lại phần 3 của văn bản

? Văn nghệ là hiện thực khách quan được phản

ánh qua lăng kính chủ quan của người nghệ sỹ

2 Vai trò, ý nghĩa của văn nghệ đối với đời sống con người.

- Cuộc sống con người không thểthiếu tiếng nói cuả văn nghệ, văn nghệ

là đời sống văn hoá tinh thần của conngười góp phần làm cho cuộc sốngthêm phong phú, tốt đẹp hơn

- Văn nghệ giúp cho chúng ta đượcsống phong phú hơn, “làm thay đổihẳn mắt ta nhìn, óc ta nghĩ”; là sợidây kết nối con người với cuộc sốngđời thường; mang lại niềm vui, ước

mơ và những rung cảm thật đẹp chotâm hồn

⇒ Dẫn chứng đưa ra tiêu biểu, cụ thể,sinh động, lập luận chặt chẽ đầy sứcthuyết phục, phân tích một cách thầmkín theo sự cần thiết của văn nghệ đốivới đời sống con người

3 Sức mạnh kì diệu của văn nghệ.

- Văn nghệ tuyên truyền bằng con

Trang 29

Tác phẩm nghệ thuật chân chính tác động mạnh

tới đời sống tình cảm con người Vậy theo em,

văn nghệ có sức cảm hoá như thế nào với con

người?

- Học sinh thảo luận nhóm ý kiến: "Văn nghệ là

một thứ tuyên truyền – không tuyên truyền

nhưng lại hiệu quả và sâu sắc hơn cả"

Tác phẩm văn nghệ chân chính bao giờ cũng

được soi sáng bởi một tư tưởng tiến bộ, hướng

người đọc, người nghe vào một lẽ sống, cách

nghĩ đúng đắn nhân đạo mà vẫn có tác dụng

tuyên truyền cho một quan điểm, một giai cấp,

một dân tộc nào đó.

GV: Qua tình cảm, văn nghệ lay động toàn bộ

con tim khối óc chúng ta, "Nghệ thuật không

đứng ngoài … tâm hồn xã hội"

- Ví dụ: Bài thơ thần "Nam quốc sơn hà", văn

bản "Hịch tướng sĩ", câu chuyện "Bó đũa", bài

hát chủ đề "Biết ơn cha mẹ, thầy cô, yêu quê

hương đất nước"…

? Nêu lại nét đặc sắc nghệ thuật làm nên thành

công của văn bản này?

? Em hiểu gì về tiếng nói của văn nghệ qua học

nội dung văn bản này?

đường đặc biệt: Con đường tình cảm

⇒ Tóm lại: Nghệ thuật là tiếng nóicủa tình cảm Nó có sức mạnh kỳdiệu, sức mạnh cảm hoá to lớn, layđộng cảm xúc, tâm hồn và làm thayđổi nhận thức của con người…,hướng con người đến giá trị chân –thiện – mỹ ở đời

IV/ Tổng kết

1 Nghệ thuật

- Bố cục chặt chẽ, hợp lý, cách dẫndắt tự nhiên

- Có lập luận chặt chẽ, giàu hình ảnh;dẫn chứng phong phú, thuyết phục

- Có giọng văn chân thành, say mêlàm tăng sức thuyết phục và tính hấpdẫn của văn bản

2 Ý nghĩa

- Nội dung phản ánh của văn nghệ,công dụng và sức mạnh kì diệu củavăn nghệ đối với cuộc sống của conngười

Trang 30

Ngày dạy : 10/01/2013

Ngày soạn : 18/01/2013

Tiết 98CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm được đặc điểm và công dung của các thành phần biệt lập tình thái, cảm thán trong câu

- Biết đặt câu có thành phần tình thái, thành phần cảm thán

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức:

- Đặc điểm của thành phần tình thái và cảm thán

- Công dụng của các thành phần trên

2 Kiểm tra bài cũ:

? Em hiểu thế nào là khởi ngữ ? Cho một ví dụ minh họa ?

3 Bài mới

* Giới thiệu bài : Trong một câu, các bộ phận có vai trò (chức năng) không đồng đều như nhau, có những bộ phận trực tiếp diễn đạt giữa sự việc của câu nhưng cũng có các bộ phận không trực tiếp nói lên sự việc Chúng chỉ được dùng

để nói lên thái độ của người nói đối với người nghe hoặc đối với sự việc được nói đến trong câu Những bộ phận nầy được gọi là bộ phận biệt lập

Trang 31

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG BÀI HỌC

? Những từ ngữ: (chắc , có lẽ) là nhận định của

người nói đối với sự việc hay là bản thân chúng

diễn đạt sự việc?

- Nhận định của người nói đối với sự việc.

- Chúng không tham gia vào việc diễn đạt sự việc

? Nếu không có những từ ngữ đó thì sự việc của

câu có khác không?

? Vậy qua tìm hiểu ví dụ, em cho biết thế nào là

thành phần thình thái?

? Đọc các câu sau và trả lời câu hỏi?

a) Ồ, sao mà độ ấy vui thế

(Kim Lân- Làng)b) – Trời ơi, chỉ còn có năm phút !

(Nguyễn Thành Long- Lặng lẽ Sa Pa)

? Các từ ngữ (ồ, trời ơi) nó dùng để chỉ đồ vật hay

sự việc gì không?

? Nhờ những từ ngữ nào trong câu mà chúng ta

hiểu được tại sao người nói kêu : ồ ,trời ơi ?

? Các từ ngữ nầy có dùng để gọi ai không?

- Không dùng gọi ai cả, để giúp người nói dùng để

giải bày nỗi lòng của mình

? Từ việc phân tích ví dụ trên, cho biết thế nào là

thành phần cảm thán ?

? Phần tình thái, phần cảm thán, có mối quan hệ

gì đối với sự việc được nói đến trong câu?

I Thành phần tình thái

1 Ví dụ: SGK

2 Nhận xét:

- Chắc - Thể hiện thái độ tin cậy cao

- Có lẽ - Thái độ tin cậy chưa cao

- Nếu thiếu chúng nghĩa của câu vẫn không thay đổi.Vì những từ in đậm chỉ thể hiện những nhận định của người nói với sự vật chứ không là thông tin của câu

- Thành phần tình thái là thành phần được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu.

II Thành phần cảm thán

1 Ví dụ: SGK

2 Nhận xét:

Thành phần cảm thán là thành phần được dùng để bộc lộ thái độ, tình cảm, tâm lý của người nói ( vui, buồn, mừng, giận… ); có sử dụng những từ ngữ như “chao ôi, a, ơi, trời ơi …” Thành phần cảm thán có thể tách ra thành một câu riêng theo kiểu câu đặc biệt.

=> Các thành phần tình thái, cảmthán là những bộ phận không thamgia vào việc diễn đạt nghĩa sự việccủa câu nên được gọi là thành phần

Trang 32

Bài 1 Tìm các thành phần tình thái, cảm thán

trong các câu sau đây :

a) Nhưng còn cái này nữa mà ông sợ, có lẽ còn

ghê rợn hơn cả những tiếng kia nhiều

b) Chao ôi, bắt gặp một con người như anh ta là

một cơ hội hãn hữu cho sáng tác, nhưng hoàn

thành sáng tác còn là một chặng đường dài

c) Trong giờ phút cuối cùng, không còn đủ sức

trăng trối lại điều gì, hình như chỉ có tình cha con

là không thể chết được, anh đưa tay vào túi, móc

cây lược, đưa cho tôi và nhìn tôi một hồi lâu

d) Ông lão bỗng ngừng lại, ngờ ngợ như lời mình

không được đúng lắm Chả nhẽ cái bọn ở làng lại

đốn đến thế được

Bài 2:

* GV gọi học sinh đọc bài tập

-Xác định yêu cầu bài tập

* Học sinh thực hiện trò chơi ghép cánh hoa

-Nhóm nào tìm nhiều từ hơn sẽ được tuyên dương

trước lớp

- chắc là, dường như, chắc chắn, có lẽ, chắc hẳn,

hình như, có vẻ như

Bài 3 Xác định mức độ cao nhất, mức độ thấp

nhất của trách nhiệm mà người nói phải chịu trong

ba cách diễn đạt sau Lý giải tại sao Nguyễn

anh nghĩ rằng, con anh

sẽ chạy xô vào lònganh, sẽ ôm chặt lấy cổanh

4 Viết một đoạn văn ngắn nói về cảm xúc của em

b Lý giải khi tác giả dùng từ “chắc”: Nếu xét theo lẽ thường của tìnhcha con thiêng liêng thì sự việc ắt là

sẽ phải xảy ra như vậy Nhưng tácgiả vẫn không phải là người trongcuộc nên cũng không thể chắc chắn

sự việc sẽ diễn ra như vậy Do đó,tác giả dùng từ chắc, thể hiện mức

độ vừa phải mà thôi

4 Học sinh tự làm

Trang 33

khi được thưởng thức một tác phẩm văn nghệ

(truyện, thơ, phim ảnh, tượng…), trong đoạn văn

đó có câu chứa thành phần tình thái hoặc cảm

- Làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

* Tích hợp giáo dục các kĩ năng sống cho học sinh:

+ Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: phân tích, bình luận và đưa ra ý kiến cánhân về một số sự việc, hiện tượng tích cực hoặc tiêu cực trong cuộc sống

+ Tự nhận thức được một số sự việc, hiện tượng tích cực hoặc tiêu cựctrong cuộc sống

+ Ra quyết định: lựa chọn cách thể hiện quan điểm trước những sự kiện,hiện tượng tích cực hoặc tiêu cực , những việc cần làm, cần tránh trong cuộc sống

III.CHUẨN BỊ

1.Giáo viên :

Trang 34

2.Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra bài tập ở nhà

3.Bài mới

*Giới thiệu bài: Ở các lớp dưới, chúng ta đã tìm hiểu một số bài nghị luậngiải thích, chứng minh, tiết học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về kiểu bài nghịluận về một sự việc, hiện tượng đời sống

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG BÀI HỌC

*GV cho HS đọc văn bản “Bệnh lề mề” trong

SGK

? Trong văn bản trên, tác giả bàn luận về hiện

tượng gì trong đời sống ?

? Theo em, đối với mỗi cá nhân và với xã hội thì

bệnh lề mề là đáng khen hay đáng chê?

? Căn bệnh ấy có phải là vấn đề đáng suy nghĩ

trong cuộc sống hiện nay hay không?

? Văn bản trên có bố cục mấy phần? Nhiệm vụ

của tường phần là gì?

? Theo em, trong văn bản trên tác giả đã làm thế

nào để người đọc nhận rõ hiện tượng lề mề?

- Tác giả nêu rõ vấn đề đáng quan tâm của hiện

tượng này bằng các luận điểm, luận cứ cụ thể,

+ Kết bài: (Đoạn 5): Cần phảiđấu tranh sửa chữa bệnh lề mề

* Biểu hiện của bệnh lề mề

* Nguyên nhân của bệnh lề mề

- Luận điểm 1: Những biểu hiện của

Trang 35

? Luận điểm đó được thể hiện qua những luận cứ

nào?

? Theo em, nguyên nhân của bệnh lề mề là gì?

? Qua phân tích nguyên nhân, tác giả phân tích

điều gì?

? Bệnh lề mề có thể gây ra những tác hại như thế

nào? Tác giả đã phân tích cụ thể tác hại đó qua

những luận cứ nào?

? Theo em, tác giả đã bày tỏ ý kiến nhận xét gì

về căn bệnh lề mề ở phần kết bài?

⇒ Cuộc sống càng văn minh, hiện đại thì đòi hỏi

mỗi con người phải tôn trọng lẫn nhau, hợp tác

với nhau, tức là phải sửa chữa, loại trừ căn bệnh

lề mề, vì làm việc đúng thời gian là tác phong

của người có văn hoá

? Theo em ở văn bản này tác giả đã sử dụng

+ Khi công viêc ảnh hưởng đếnquyền lợi thiết thực của bản thân →

đi đúng giừo; việc chung → đếnmuộn cũng không ảnh hưởng gì + Lề mề thành thói quen, thànhbệnh → khó sửa được

- Luận điểm 2: Nguyên nhân củabệnh lề mề

+ Thiếu tự trọng, chưa biết tôntrọng người khác

+ Chỉ quý trọng thời gian củamình, không tôn trọng thời gian củangười khác

+ Thiếu trách nhiệm với côngviệc chung

- Luận cứ 3: Tác hại của bệnh lềmề

* Tác hại của bệnh lề mề :

- Đánh giá :

- Bệnh lề mề không phù hợp vớicuộc sống văn minh hiện đại

- Lề mề không phải là tác phongcủa người có văn hóa

* Bố cục của bài viết : Chặt chẽ,mạch lạc

Trang 36

- Từ ngữ giản dị, dễ hiểu, lối viết mạch lạc chặt

chẽ

? Văn bản Bệnh lề mề" là một văn bản nghị luận

bàn về một hiện tượng, sự việc trong đời sống,

đó là bệnh lề mè – Vậy, theo em, một bài văn

nghị luận như vậy thường có đặc điểm gì? Phải

đảm bảo yêu cầu gì?

- Học sinh nhắc lại nội dung phân tích và trả lời

theo nội dung ghi nhớ của bài

? Có phải vấn đề nào cũng mang ra bàn bạc nghị

luận hay không?

- Không, chỉ những vấn đề, hiên tượng có ý

nghĩa đối với đời sống xã hội có vấn đề đáng suy

nghĩ, ảnh hưởng đến cuộc sống của xã hội…

? Hãy lấy thêm những ví dụ về sự việc, hiện

tượng đời sống đáng được đưa ra nghị luận?

- Gian lận, tiêu cực trong thi cử… - Tham nhũng,

hối lộ

- Hiện tương thanh niên, học sinh không chịu

học tập, chơi bời lêu lổng… → sa vào các tệ nạn

xã hội…

- Hiện tượng mang thai ngoài ý muốn ở tuổi nhỏ

* GV nêu định hướng và yêu cầu của mỗi bài

tập Sau đó cho HS tiến hành làm bài, các HS

khác nhận xét.GV đúc kết , cho điểm

* Tích hợp giáo dục các kĩ năng sống cho học

sinh : Tự nhận thức được một số sự việc, hiện

tượng tích cực trong cuộc sống.

1 Thảo luận, trao đổi : Hãy nêu các sự việc,

hiện tượng tốt, đáng biểu dương của các bạn,

trong nhà trường, ngoài xã hội Trao đổi xem sự

việc, hiện tượng nào đáng để viết một bài nghị

luận xã hội và sự việc, hiện tượng nào thì không

cần viết

GV cho HS tùy ý nêu những sự việc, hiện tượng

tốt Sau đó ho các em thảo luận để xem vấn đề

nào đáng viết hơn cả, vấn đề nào chưa cần thiết

phải viết

2 Một cuộc điều tra 2000 thanh niên nam, ở Hà

Nội năm 1981 cho thấy :

2 Những yêu cầu đối với một bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống +Về nội dung : Cần phải nêu rõ được sự việc, hiện tượng có vấn đề, phân tích các mặt đúng, sai, mặt lợi, mặt hại, chỉ ra nguyên nhân và bày tỏ

thái độ, ý kiến của người viết

+Về hình thức của văn bản: có luận điểm rõ ràng, luận cứ xác thực, bố cục mạch lạc, phép lập

luận phù hợp, lời văn sống động

III/ BÀI TẬP :

Bài tập 1

Hiện tượng tốt, đáng biểu dương của các bạn trong nhà trường và ngoài xã hội như:

- Giúp bạn học tập tốt

- Góp ý phê bình khi bạn có khuyết điểm

- Giúp đỡ các bạn nghèo

- Bảo vệ cây xanh trong khuônviên nhà trường

- Ủng hộ đồng bào vùng thiên tai

- Giúp các gia đình thương binh liệt sĩ

Trang 37

+ từ 11 đến 15 tuổi, 25% các em đã hút thuốc lá

+ từ 16 đến 20 tuổi : 52%+ trên 20 tuổi : 80%

Tỷ lệ này ngang với các nước Châu Âu Trong số

các em hút thuốc lá có đến 80% lâu lâu có triệu

chứng như ho hen, khạc đờm, đau ngực, còn

trong số những em không hút chỉ có không đến

1% các triệu chứng ấy

Hãy cho biết đây có phải là hiện tượng đáng viết

một bài nghị luận không ? Vì sao ?

* Tích hợp giáo dục các kĩ năng sống cho học

sinh:

+ Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: phân tích, bình

luận và đưa ra ý kiến cá nhân về hiện tượng tiêu

cực trong cuộc sống.

+ Ra quyết định: lựa chọn cách thể hiện quan

điểm trước hiện tượng tiêu cực cần tránh trong

cuộc sống.

- Chuyên cần trong học tập

- Mặc đồng phục khi đến lớp

- Lễ phép với thầy cô

- Biết quan tâm đến ngườikhác…

- Đưa em nhỏ qua đường

- Nhường chỗ ngồi cho cụ già khi đi xe buýt

Bài tập 2:

Đây là hiện tượng đáng viết một bài nghị luận Vì :

- Thứ nhất có liên quan đến vấn đềsức khoẻ của cộng đồng , vấn đềnòi giống và có hại cho nền kinh tếnước nhà

- Thứ hai, nó liên quan đến vấn đề bảo vệ môi trường

- Thứ ba, nó gây tốn kém cho ngườihút

- Thứ tư, hiện tượng xấu này quáphổ biến trong đời sống

Trang 38

Ngày soạn : 16/1/2015

Ngày dạy : 23/1/2015

Tiết 101 + 102

CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC,

HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Rèn kĩ năng làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG;

1 Kiến thức:

- Đối tượng của kiểu bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống

- Yêu cầu cụ thể khi làm bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống

Trang 39

nghị luận”, học sinh cho ví dụ về đề bài, phần củng cố, GV hướng dẫn HS đề “

Hiện tượng vứt rác bừa bãi”.

* Giới thiệu bài : Hôm nay, trong tiết học này, chúng ta sẽ tìm hiểu cách làm

bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

GV giúp học sinh củng cố kiến thức vừa học

? Đề bài yêu cầu bàn luận về những hiện tượng

gì?

? Nội dung của bài nghị luậngồm có mấy ý ?

? Tư liệu để dùng viết bài nghị luận là gì?

I Củng cố kiến thức

1 Thế nào là bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống?

2 Đối tượng của kiểu bài này?

- Những sự việc, hiện tượng của đờisống

3 Yêu cầu về nội dung, hình thức đốivới một bài nghị luận về một sự việc,hiện tượng đời sống?

II Tìm hiểu văn bản

* Đề bài yêu cầu bàn luận về hiệntượng " Học sinh nghèo vượt khó , họcgiỏi "

- Nội dung bài nghị luận gồm hai ý :+ Bàn luận về một tấm gươnghọc sinhnghèo vượt khó

+ Nêu suy nghĩ của mình về tấmgương đó

-Tư liệu dùng để việt đó là vốn sống,gồm:

+ Vốn sống trực tiếp : Do kinhnghiệm, tuổi đời Hay bản thân sinh ra

Trang 40

? Nguyễn Hiền sinh ra và lớn lên trong hoàn

cảnh như thế nào ? Hoàn cảnh đó có bình thường

không ? Tại sao ?

? Nguyễn Hiền có đặ điểm gì đặc biệt ?

? Nguyên nhân dẫn đến thành công của nguyễn

Hiền là gì ?

? so sánh những điểm giống và khác nhau của

hai đề vừa tìm hiểu Dựa vào đề mẫu mỗi em ra

một đề bài

*GV có thể định hướng cho học sinh ra đề về

các vấn đề sau

- Nhà trường với vấn đề an toàn giao thông

-Nhà trường vớivấn đề môi trường

-Nhà trường với tệ nạn xã hội

*GV yêu cầu học sinh đọc văn bản mẫu sgk và

thực hiện các thao tác :

- 1 Tìm hiểu đề ;

a Đề thuộc loại gì ?

b Đề nêu sự việc, hiện tượng gì?

trong một gia đình có hoàn cảnh khókhăn để đồng cảm với những khókhăncủa người khác.Hoặc sinh ra trong mộtgia đình có truyền thống đạo đức thìthường có lòng nhân có tính hướngthiện

+ Vốn sống gián tiếp : là những hiểubiết có đựơc do đọc sách báo, nghe đài,xem ti vi ,và giao tiếp hằng ngày

- Nguyễn Hiền sinh ra trong hoàn cảnhrất nghèo.Nguyễn Hiền đã phải xin làmchú tiểu trong chùa để kiếm sống vàquét dọn vệ sinh

-Nguyễn Hiền có đặc điểm là hamhọc,tư chất thông minh ,mau hiểi biết

- Nguyên nhân để Nguyễn Hiền thànhcông là tinh thần kiên trì ham học hỏi

- So sánh hai đề bài Giống nhau :

+ Cả hai đề đều nêu lên những tấmgương vượt khó học giỏi

+Cả hai đề đều yêu cầu phải nêu lênnhững suy nghĩ của mình

III Cách làm bài nghị luận về một

sự việc, hiện tượng trong đời sống.

1 Tìm hiểu đề

a Đề thuộc loại gì ?

b Đề nêu sự việc hiện tượng gì?

Ngày đăng: 16/01/2019, 20:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w