Học sinh lần lượt đọc các câu theo yêu cầu của giáo viên.. 3.Củng cố tiết 1: Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét Tiết 2 *Tìm hiểu bài và luyện nói: Gọi 2 học sinh đọc bài, cả lớ
Trang 1TUẦN 30 - -
Ngày soạn: Ngày 03 tháng 4 năm 2011 Ngày giảng: Thứ hai ngày 04 tháng 4 năm 2011
Môn: Toán BÀI: PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100
(trừ không nhớ) I.Mục tiêu:
-Biết làm tính trừ (không nhớ) trong phạm vi 100 dạng 65 – 30 và 36 – 4
-Củng cố kĩ năng tính nhẩm
II.Đồ dùng dạy học:-Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK.
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV Hoạt động HS 1.KTBC:
Gọi học sinh lên bảng làm bài tập 3
2.Bài mới : Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa.
Giới thiệu cách làm tính trừ (không nhớ)
Bài 1: Lưu ý: kiểm tra kĩ năng thực hiện
tính trừ của học sinh và các trường hợp
xuất hiện số 0, chẳng hạn: 55 – 55 Bài 2:
Yêu cầu các em nêu cách làm
Bài 3: Rèn kĩ năng tính nhẩm cho HS
Cho học sinh tự nhẩm và nêu kết quả
4.Củng cố, dặn dò: Hỏi tên bài.
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau
Học sinh nhắc tựa
Học sinh thao tác trên que tính
Học sinh thực hành ở bảng con
Đọc: 65 – 30 = 35Nhắc lại: 65 – 30 = 35
Học sinh thực hành ở bảng con
Đọc: 36 – 4 = 32Nhắc lại: 36 – 4 = 32Học sinh thực hành ở bảng con
HS làm rồi chữa bài tập trên bảng lớp
66 – 60 = 6, 98 – 90 = 8, …
58 – 4 = 54, 67 – 7 = 60, …Nêu tên bài và các bước thực hiện phép trừ (đặt tính, viết dấu trừ, gạch ngang, trừ từ phải sang trái)
Thực hành ở nhà
Trang 2Tập đọc:
BÀI: CHUYỆN Ở LỚP
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:Học sinh đọc trơn cả bài Phát âm đúng các từ ngữ: ở lớp, đứng dậy, trêu,
bôi bẩn, vuốt tóc Bước đầu biết nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ, khổ thơ
-Hiểu nội dung bài:Mẹ chỉ muốn nghe chuyện ở lớp bé đã ngoan như thế nào?
-Trả lời được câu hỏi 1, 2
2.Kĩ năng: Rèn cho HS đọc trơn và trả lời câu hỏi thành thạo.
-Kĩ năng xá định giá trị, nhận thức về bản thân, lắng nghe tích cực, tư duy phê phán
3.Thái độ: Giáo dục HS biết vâng lời thầy cô giáo , ngoan ngoãn chăm học.
-EmHoàng đọc các từ: em, êm, con tem, sao đêm, que kem, ghế đệm
II.Chuẩn bị: Tranh minh hoạ bài đọc SGK.
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.KTBC : Gọi HS đọc bài tập đọc “Chú
công” và trả lời các câu hỏi 1,2 trong SGK
2.Bài mới: Giới thiệu tranh, giới thiệu bài
và rút tựa bài ghi bảng
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
Đọc mẫu bài văn
Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho HS thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc
trong bài, giáo viên gạch chân
đứng dậy: (d ≠ gi), trêu (tr ≠ ch), bôi bẩn:
(ân ≠ âng), vuốt tóc: (uôt ≠ uôc)
HS luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa từ
Các em hiểu như thế nào là trêu ?
Luyện đọc câu:
Gọi HS đọc trơn câu Gọi 1 học sinh đầu
bàn đọc câu 1, các em khác tự đứng lên đọc
nối tiếp các câu còn lại
Luyện đọc đoạn và bài: (theo 3 đoạn)
Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau
Đọc cả bài
Luyện tập: Ôn các vần uôt, uôc.
Giáo viên treo bảng yêu cầu bài tập1:
Tìm tiếng trong bài có vần uôt ?
Bài tập 2: Tìm tiếng ngoài bài có vần uôc,
5, 6 em đọc các từ khó trên bảng
Trêu : chọc, phá, trêu ghẹo
Học sinh lần lượt đọc các câu theo yêu cầu của giáo viên
Đọc nối tiếp 3 em, thi đọc đoạn giữa các nhóm
Trang 33.Củng cố tiết 1:
Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét
Tiết 2
*Tìm hiểu bài và luyện nói:
Gọi 2 học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm và
trả lời các câu hỏi:
Bạn nhỏ kể cho mẹ nghe những chuyện gì ở
lớp?
2 Mẹ nói gì với bạn nhỏ ?
Nhận xét học sinh trả lời
Giáo viên đọc diễn cảm cả bài
Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài văn
Luyện nói:
Qua tranh giáo viên gợi ý các câu hỏi giúp
học sinh nói tốt theo chủ đề luyện nói
Nhận xét chung phần luyện nói của học
sinh
5.Củng cố: Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại
nội dung bài đã học
6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài
nhiều lần, xem bài mới
Tuốt lúa, chau chuốt, vuốt mặt, …
2 em
Chuyện bạn Hoa không thuộc bài, bạn Hùng hay trêu con, bạn Mai tay đầy mực,
… Muốn nghe con gái dã ngoan như thế nào
ở lớpHọc sinh rèn đọc diễn cảm
Các em nói theo cặp, một em hỏi và một
em trả lời và ngược lại
Bạn nhỏ đã làm được việc gì ngoan?
Bạn nhỏ đã nhặt rác ở lớp vứt vào thùng rác Bạn đã giúp bạn Tuấn đeo cặp …Nhắc tên bài và nội dung bài học
1 học sinh đọc lại bài
1.Kiến thức: Giúp HS tô được chữ hoa O, Ô, Ơ,P Viết đúng các vần uôc, uôt, ưu, ươu
các từ ngữ: chải chuốt, thuộc bài , con cừu, ốc bươu kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo vở tập viếưt 1, tập 2
2.Kĩ năng: Rèn cho HS có kĩ năng tô chữ hoa và viết chữ thường theo mẫu vở tập viết
đúng, thành thạo
3.Thái độ:Giáo dục HS tính cẩn thận
*Ghi chú:HS khá giỏi víêt, đúng kiểu, đều nét, đưa bút theo đúng quy trình viết; dãn đúng
khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ và viết đủ số dòng quy định trong vở tập viết
Em Nga viêt vở tập viết nhưng không theo cỡ chữ quy định
II.Chuẩn bị:: Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học.
-Chữ hoa: O, Ô, Ơ ,P đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV Hoạt động HS 1.KTBC: viết các từ: con cóc, cá lóc, quần Lớp viết bảng con các từ: con cóc, cá lóc,
Trang 4soóc, đánh moóc.
2.Bài mới :Qua mẫu viết GV giới thiệu và
ghi tựa bài
GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết
Nêu nhiệm vụ của giờ học: Tập tô chữ hoa O,
Ô, Ơ,P tập viết các vần và từ ngữ ứng dụng
đã học trong các bài tập đọc: uôc, uôt,ưu,ươu
chải chuốt, thuộc bài,con cừu, ốc bươu
Hướng dẫn tô chữ hoa:
Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:
Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau đó nêu
quy trình viết cho học sinh, vừa nói vừa tô
chữ trong khung chữ O, Ô, Ơ,P
Nhận xét học sinh viết bảng con
Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng:
3.Thực hành : Cho HS viết bài vào tập.
GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em
viết chậm, giúp các em hoàn thành bài viết tại
lớp
4.Củng cố : Gọi HS đọc lại nội dung bài viết
và quy trình tô chữ O, Ô, Ơ,P
Thu vở chấm một số em
Nhận xét tuyên dương
5 Dặn dò: Viết bài ở nhà phần B.
quần soóc, đánh moóc
Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học
Học sinh quan sát chữ hoa O, Ô, Ơ ,Ptrên bảng phụ và trong vở tập viết
Học sinh quan sát giáo viên tô trên khung chữ mẫu
Viết bảng con
Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng, quan sát vần và từ ngữ trên bảng phụ và trong vở tập viết
Thực hành bài viết theo yêu cầu của giáo viên và vở tập viết
Nêu nội dung và quy trình tô chữ hoa, viết các vần và từ ngữ
Hoan nghênh, tuyên dương các bạn viết tốt
Chính tả (tập chép):
BÀI : CHUYỆN Ở LỚP
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:HS chép lại chính xác, trình bày đúng khổ thơ cuối bài: Chuyện ở lớp.:20
chữ trong khoảng 10 phút Làm đúng các bài tập chính tả: Điền vần uôt hoặc uôc, chữ c hoặc k vào chỗ trống
Trang 52.Bài mới:GV giới thiệu bài ghi tựa bài.
3.Hướng dẫn học sinh tập chép:
Gọi học sinh nhìn bảng đọc bài thơ cần chép
Cả lớp đọc thầm khổ thơ và tìm những tiếng
các em thường viết sai: vuốt, chẳng nhớ, nghe,
ngoan; viết vào bảng con
NX chung về viết bảng con của học sinh
Cho HS tiến hành viết bài , hướng dẫn tư thé
ngồi, cách trình bày văn bản
Cho HS nhìn bài viết ở bảng từ để viết
HD HS cầm bút chì để sữa lỗi chính tả:
+ GV đọc thong thả, chỉ vào từng chữ trên
bảng để HS soát và sữa lỗi, HD các em gạch
chân những chữ viết sai, viết vào bên lề vở
+ GV chữa trên bảng những lỗi phổ biến, HD
các em ghi lỗi ra lề vở phía trên bài viết
Thu bài chấm 1 số em
4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
HS nêu yêu cầu của bài trong vở BT TV
Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài tập
giống nhau của các bài tập
Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi
Học sinh viết vào bảng con
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên để chép bài chính tả vào vở chính tả
Học sinh soát lỗi tại vở của mình và đổi
vở sữa lỗi cho nhau
Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáo viên
Điền vần uôt hoặc uôc
Điền chữ c hoặc k
Học sinh làm VBT
mỗi nhóm đại diện 4 học sinh
Giải Buộc tóc, chuột đồng
Túi kẹo, quả cam
HS nêu lại bài viết và các tiếng hay viết sai, rút kinh nghiệm bài viết lần sau
Đạo đức:
BẢO VỆ HOA VÀ CÂY NƠI CÔNG CỘNG (Tiết 1)
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Kể được một vài lợi ích của cây và hoa nơi công cộng đối với cuộc sống
con người Nêu được một vài việc cần làm để bảo vệ cây và hoa nơi công cộng , yêu thiên nhiên, thích gần gũi với thiên nhiên
-Biết bảo vệ cây và hoa ở trường , ở đường làng , ngõ xóm và những nơi công cộng khác ;biết nhắc nhở bạn bè thực hiện
2.Kĩ năng: Rèn cho HS có kĩ năng ra quyết định và kĩ năng giải quyết vấn vấn đề trong
tình huống để bảo vệ cây và hoa nơi công cộng
-Kĩ năng tư duy phê phán những hành vi phá hoại cây và hoa nơi công cộng
3.Thái độ: Giáo dục các em có ý thức bảo vệ cây và hoa nơi công cộng.
II.Chuẩn bị: Vở bài tập đạo đức.
Trang 6-Bài hát: “Ra chơi vườn hoa”(Nhạc và lời Văn Tuấn)
-Các điều 19, 26, 27, 32, 39 Công ước quốc tế quyền trẻ em
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1.KTBC: Gọi 2 học sinh đọc lại câu tục ngữ
cuối bài tiết trước
Tại sao phải chào hỏi, tạm biệt?
2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa.
Hoạt động 1 : Quan sát cây và hoa ở sân
trường, vườn trường, qua tranh ảnh
1 Ra chơi ở sân trường, vườn trường, vườn
hoa, công viên em có thích không?
2 Sân trường, vườn trường, vườn hoa, công
viên có đẹp, có mát không?
3 Để sân trường, vườn trường, vườn hoa,
công viên luôn đẹp, luôn mát em phải làm gì?
Giáo viên kết luận:
Cây và hoa làm cho cuộc sống thêm đẹp,
không khí trong lành, mát mẻ
Các em cần chăm sóc bảo vệ cây và hoa
Các em có quyền được sống trong môi
trường trong lành, an toàn
Các em cần chăm sóc bảo vệ cây và hoa
nơi công cộng.
Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 1:
a Các bạn nhỏ đang làm gì?
b Những việc làm đó có tác dụng gì?
Giáo viên kết luận :
a Các em biết tưới cây, nhổ cỏ, rào cây, bắt
sâu Đó là những việc làm nhằm bảo vệ,
chăm sóc cây và hoa nơi công cộng, làm cho
trường em, nơi em sống thêm đẹp, thêm trong
lành.
Hoạt động 3: Quan sát thảo luận theo BT2:
GV cho HS QS tranh và thảo luận theo cặp
Gọi trình bày ý kiến của mình trước lớp
Giáo viên kết luận :
Học sinh nhắc lại nhiều em
Học sinh làm bài tập 1:
Tưới cây, rào cây, nhổ có cho cây, …Bảo vệ, chăm sóc cây
Học sinh nhắc lại nhiều em
Quan sát tranh bài tập 2 và thảo luận theo cặp
Trèo cây, bẻ cành, …Không tán thành, vì làm hư hại cây
Tô màu 2 bạn có hành động đúng trong tranh
Trang 7 Biết nhắc nhở khuyên ngăn bạn không phá
hại cây là hành động đúng
Bẻ cây, đu cây là hành động sai
4.Củng cố: Hỏi tên bài.
5.Dặn dò: Học bài, chuẩn bị tiết sau.
Học sinh nhắc lại nhiều em
Nêu tên bài học và liên hệ trong lớp bạn nào biết chăm sóc và bảo vệ cây
Luyện giải Toán:
LUYỆN PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100(trừ không nhớ)
II.Chuẩn bị: Bảng phụ viết bài tập 5
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
Bài 2: Tính nhẩm:Yêu cầu HS nhẩm trong 2
phút rồi nối tiếp nêu kết quả
Bài 4: Đoàn tàu có 12 toa, khi cắt bỏ lại toa
cuối cùng thì đoàn tàu còn lại bao nhiêu toa?
Yêu cầu HS đọc đề toán rồi phân tích bài toán
Yêu cầu hs làm vở bài tập
Nêu yêu cầu
Nhẩm rồi nối tiếp nêu kết quả đọc lại các phép tính trên
Nêu yêu cầu
thực hiện phép tính, so sánh rồi điền dấu
2 em lên bảng làm , lớp làm vở
Đọc bài toán 2 em
1 em lên bảng giải, lớp làm vở bài tập
Trang 8II.Chuẩn bị: Bảng phụ viết bài tập 4
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động GV Hoạt độngHS 1.Bài cũ Đặt tính rồi tính
Yêu cầu các em nêu cách cách tính nhẩm
Bài 3: Điền số thích hợp vào ô trống (theo
mẫu)
92 - 10 = 82 24 - = 4
39 - = 37 24 - = 20
Hướng dẫn HS cách làm lấy số lớn trừ đi só
bé kết quả điền vào ô trống
Bài 5: Một sợi dây dài 52cm ,Lan cắt đi
20cm rồi cắt đi tiếp 2cm Hỏi sợi dây còn lại
Hai em lên bảng làm ,cả lớp làm bảng con
Đọc yêu cầu của bàiMột em lên bảng làm, cả lớp làm vào bảng con
Hai em nêu cách thực hiện phép tính
Nêu yêu cầuNhẩm trong 2 phút rồi nối tiếp nêu kết quả
Đọc lại các phép tính vừa nêu
Đọc yêu cầu của bài
Trang 9bao nhiêu xăng –ti –mét ?
Yêu cầu các em tự phân tích đề toán , tóm tắt
và giải bài toán vào vở
Chỉ yêu cầu các em làm một phép tính
Cùng học sinh chữa bài
Bài 6 Nối ô trống với số thích hợp
Cả lớp làm bài vào vở ,đổi vở cho nhau
để kiểm tra bài
Bài giải Sợi dây còn lại dài là :
52 – 20 -2 = 30 ( cm ) Đáp số : 30cm
HS giỏi nối vào vở nháp, 1 em lên bảng nối
2 emThực hiện làm bài tập ở nhà
Thủ công:
BÀI: CẮT DÁN HÀNG RÀO ĐƠN GIẢN (Tiết 1)
I.Yêu cầu:
1.Kiến thức: Biết cách kẻ, cắt các nan giấy.
-Cắt được các nan giấy ,các nan giấy tương đối đều nhau, đường cắt tương đối thẳng
2.Kĩ năng: Rèn cho HS cắt các nan giấy đều , thẳng thành thạo
3.Thái độ: Giáo dục HS yêu thích môn học
II.Chuẩn bị: Chuẩn bị mẫu các nan giấy và hàng rào.
-Học sinh: Giấy màu có kẻ ô, bút chì, vở thủ công, hồ dán …
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV Hoạt động HS 1.KTBC: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
theo yêu cầu giáo viên dặn trong tiết trước
3.Bài mới: Giới thiệu bài, ghi tựa.
HD HS quan sát và nhận xét:
Định hướng cho học sinh quan sát :Các nan
giấy là những đoạn thẳng cách đều Hàng rào
được dán bởi các nan giấy
Hàng rào bằng các nan giấy
Hỏi: Có bao nhiêu số nan đứng? Có bao
Học sinh mang dụng cụ để trên bàn cho giáo viên kiểm tra
Vài HS nêu lại
Học sinh quan sát các nan giấy và hàng rào mẫu trên bảng lớp
Có 3 nan giấy ngang, mỗi nan giấy có
Trang 10nhiêu số nan ngang?
Khoảng cách giữa các nan đứng bao nhiêu ô,
giữa các nan ngang bao nhiêu ô?
Giáo viên hướng dẫn kẻ cắt các nan giấy
Lật mặt trái của tờ giấy màu có kẻ ô, kẻ theo
các đường kẻ để có các nan cách đều nhau
Cho học sinh kẻ 4 nan đứng (dài 6 ô rộng 1 ô
và 2 nan ngang dài 9 ô rộng 1 ô)
Cắt theo các đường thẳng cách đều sẽ được
các nan giấy (H2)
GV thao tác từng bước yêu cầu HS quan sát
Học sinh thực hành kẻ, cắt nan giấy:
Quan sát giúp học sinh yếu hoàn thành nhiệm
vụ của mình
3.Củng cố:
4.Nhận xét, dặn dò: Nhận xét, tuyên dương
các em kẻ đúng và cắt đẹp
Chuẩn bị bài học sau: mang theo bút chì,
thước kẻ, kéo, giấy màu có kẻ ô li, hồ dán…
chiều dài 9 ô và chiều rộng 1 ô
+ Hàng rào được dán bởi các nan giấy:gồm 2 nan giấy ngang và 4 nan giấy đứng, khoảng cách giữa các nan giấy đứng cách đều khoảng 1 ô, các nan giấy ngang là 2 ô
Học sinh lắng nghe giáo viên hướng dẫn
kẻ và cắt các nan giấy
HS nhắc lại cách kẻ ,cắt các nan giấy.Theo dõi cách thực hiện của giáo viên.Học sinh thực hành
Nêu lại cách cắt các nan giấyThực hiện tập cắt các nan giấy ở nhà thành thạo
Chuẩn bị giấy màu, kéo, hồ để học tiết 2
Tiếng Việt tự học LUYỆN VIẾT BÀI: CHUYỆN Ở LỚPI.Mục tiêu :
I 1.Kiến thức:-HS chép lại chính xác, không mắc lỗi bài thơ: Chuyện ở lớp
-Điền đúng vần uôt hoặc uôc, chữ c hoặc k vào chỗ trống
2.Kĩ năng: Rèn cho HS viết đúng chính tả, khoảng cách, cỡ chữ
3.Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận
-Em Hoàng viết các từ: xem phim, ngõ hẻm, đếm sao, móm mém mỗi từ 2 dòng
II Chuẩn bị :Bảng phụ viết bài tập3,2
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động GV Hoạt động HS 1.Bài cũ : Viết các từ:xe lu, dòng sông, con
-Đọc mẫu bài Chuyện ở lớp
-Yêu cầu các em đọc thầm tìm tiếng có âm
,vần khó các em thường viết sai
-Giáo viên chốt lại sáng, cô giáo, bôi bẩn,
3 em lên bảng viết, lớp viết bảng con
Lắng nghe
Cả lớp tìm và nêu
Cả lớp viết bảng con
Trang 11vuốt tóc
Yêu cầu cả lớp viết bảng con
-Thực hành viết vào vở
Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết
-Đọc cho hs viết bài vào vở (mỗi câu đọc ba
lần )
Đọc lại bài cho học sinh soát lại
Yêu cầu các em dò lại bài,ghi lỗi ra lề vở
Thu bài chấm một số em
c.Làm bài tập:
Bài 2 Điền uôt hay uôc
Hướng dẫn HS đọc và điền vần uôt hay uôc
vào chỗ chấm
Bài 3: Điền c hay k
Yêu cầu HS nêu lại quy tắc viết chính tả khi
nào viết c, khi nào viết k?
Yêu cầu HS tự làm bài tập vào vở
Cả lớp viết bài vào vở
Học sinh dò lại bàiĐổi vở cho nhau dò lại bàiHọc sinh quan sát và viết lại
Đọc yêu cầu của bàibuộc tóc, chuột đồng, thầy thuốc
Cả lớp làm bài vào vởĐọc lại đoạn văn hoàn chỉnh
Nêu yêu cầuviết k khi đứng trước âm e, ê, i, còn lạiviết c
túi kẹo cao ngất kéo coquả cam cày cấy con kiến đọc lại các từ vừa điền
2 em nêuThực hành ở nhà
Ngày soạn: Ngày 05 tháng 4 năm 2011 Ngày giảng: Thứ tư ngày 06 tháng 4 năm 2011
THỂ DỤC Bài 30: TRÒ CHƠI
I Mục tiêu: Tiếp tục học trò chơi “ Kéo cưa lừ a xẻ”.Yêu cầu biết tham gia vào trò chơi
có kết hợp vần điệu Tiếp tục “chuyền cầu theo nhóm 2 người”.Yêu cầu tham gia vào trò
chơi ở mức tương đối chủ động
II Địa điểm – Phương tiện Trên sân trường.Dọn vệ sinh nơi tập.
GV chuẩn bị 1 còi và có đủ cho 2 HS có 1 quả cầu trinh và cùng HS chuẩn bị dụng cụ
III Nội dung:
1 Phần mở đầu:
-Phổ biến nội dung, yêu cầu bài học
-Khởi động:
+ Chạy nhẹ nhàng thành một hàng dọc trên
địa hình tự nhiên ở sân trường
+ Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu
- Xoay các khớp cổ tay, cẳng tay, cánh tay,
đầu gối, hông
Trang 12a) Trò chơi “ Kéo cưa lừa xẻ”:
Cho HS chơi khoảng 1 phút để nhớ lại cách
chơi
Dạy cho HS đọc vần điệu:
“Kéo cưa lừa xẻ,
Kéo cho thật khoẻ
Cho thật nhịp nhàng
Cho ngực nở nang
Chân tay cứng cáp
Hò dô! Hò dô!”
Cho HS chơi kết hợp với vần điệu
b) Chuyền cầu theo nhóm 2 người:
Cho HS quay mặt vào nhau tạo thành từng
đôi một cách nhau 1.5 - 3m
Chọn 2 HS có khả năng thực hiện động tác
tốt, chỉ dẫn bằng lời cho 2 HS đó làm mẫu,
đồng thời giải thích cách chơi cho cả lớp biết,
rồi cho từng nhóm tự chơi
3 Phần kết thúc: Thả lỏng.
+ Đi thường theo nhịp
+ Ôn động tác vươn thở và điều hòa của bài
I Mục tiêu :
Kiến thức: Đọc trơn cả bài, đọc đúng các từ ngữ : buồn bực , kiếm cớ , cái đuôi , cừu
Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ , khổ thơ Hiểu nội dung bài: Mèo con lười học kiếm cớ nghỉ ở nhà : cừu dọa cắt đuôi khiến mèo sợ phải đi học
-Trả lời được câu hỏi 1 , 2 (SGK)
Kĩ năng: Rèn cho HS đọcđúng , nhanh và trả lời thành thạo các câu hỏi trong bài
Thái độ: Giáo dục HS chăm chỉ học tập
Ghi chú :Học sinh khá , giỏi học thuộc lòng bài thơ
II.Chuẩn bị: Tranh minh hoạ bài đọc SGK Bộ chữ của GV và học sinh.
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV Hoạt động HS 1.KTBC : Hỏi bài trước. Học sinh nêu tên bài trước
Trang 13Gọi 2 học sinh đọc bài: “Chuyện ở lớp” và trả
lời câu hỏi 1 và 2 trong SGK
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút
tựa bài ghi bảng
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài thơ Tóm tắt nội dung bài
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho HS thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc
trong bài, GV gạch chân các từ ngữ các nhóm
đã nêu
Buồn bực: (uôn ≠ uông), cái đuôi: (uôi ≠ ui),
cừu: (ưu ≠ ươu)
HS luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa từ
Các em hiểu thế nào là buồn bực?
Kiếm cớ nghĩa là gì?
Be toáng là kêu như thế nào?
Luyện đọc câu: Gọi em đầu bàn đọc câu thứ
nhất (dòng thứ nhất) Các em sau tự đứng dậy
đọc câu nối tiếp
+ Luyện đọc đoạn và cả bài thơ:
Đọc nối tiếp từng khổ thơ
Đọc theo vai: 1 em đọc dẫn chuyện, 1 em vai
Cừu, 1 em vai Mèo
Thi đọc cả bài thơ
Giáo viên đọc diễn cảm lại bài thơ
Đọc đồng thanh cả bài
Luyện tập: Ôn vần ưu, ươu.
Bài tập 1: Tìm tiếng trong bài có vần ưu ?
Bài tập 2: Tìm tiếng ngoài bài có vần ưu,
Buồn bực: Buồn và khó chịu
Kiếm cớ: Kiếm lí do để trốn học
Be toáng: Kêu lên ầm ĩ
Đọc nối tiếp theo yêu cầu giáo viên
Đọc nối tiếp 2 em, đọc cả bài thơ
Mỗi nhóm cử đại diện 1 học sinh đóng vai và đọc theo phân vai
Các nhóm thực hiện đọc theo phân vai
2 em thuộc 2 dãy đại diện thi đọc Lắng nghe theo dõi cách đọc Hai em đọc
2 học sinh đọc câu mẫu trong bài:
Cây lựu vừa bói quả
Đàn hươu uống nước suối
Các em thi đặt câu nhanh
2 em đọc lại bài thơ