1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA: GDCD * Kỳ II

40 87 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 326 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu một số quy định cơ bản của pháp luật nớc ta về phòng chống tệ nạn xã hội và ý nghĩa của nó.. - Hiểu đợc trách nhiệm của công dân nói chung và của học sinh nói riêng trong phòng ch

Trang 1

- Hiểu thế nào là tệ nạn xã hội và tác hại của nó.

- Hiểu một số quy định cơ bản của pháp luật nớc ta về phòng chống tệ nạn xã hội và

ý nghĩa của nó

- Hiểu đợc trách nhiệm của công dân nói chung và của học sinh nói riêng trong phòng chống tệ nạn xã hội và cách phòng tránh

2 Về thái độ

- Đồng tình với chủ trơng của Nhà nớc đối với việc phòng chống tệ nạn xã hội

- Xa lánh các tệ nạn xã hội và căm ghét những kẻ lôi kéo trẻ em, thanh niên vào tệ nạn xã hội

- ủng hộ những hoạt động phòng chống tệ nạn xã hội

3 Về kĩ năng

- Nhận biết đợc những biểu hiện của tệ nạn xã hội.

- Biết phòng ngừa tệ nạn xã hội cho bản thân

- Tích cực tham gia các hoạt động phòng chống tên nạn xã hôi ở trờng, ở địa phơng

B Chuẩn bị của GV và HS

1 Giáo viên: Tranh ảnh, tình huống, các câu chuyện về tệ nạn xã hội

2 Học sinh: Đọc và chuẩn bị bài chu đáo

* Giáo viên chia lớp thành 3 nhóm Mỗi

nhóm giải quyết một vấn đề đợc nêu trong

- Học sinh làm việc theo nhóm

* Học sinh cử đại diện nhóm trình bày theo hớng:

+ Nhóm 1:

- ý kiến của An là đúngvì nếu trò đó phát triển và duy trì thì đó chính là hình thức

đánh bạc mà đánh bạc là hành vi phạm pháp

- Ngăn cản, nếu không đợc thì sẽ nhờ cô giáo can thiệp

+ Nhóm 2:

- P, H vi phạm pháp luật về tội cờ bạc,

Trang 2

luật không? và phạm tội gì?

- Họ sẽ bị xử lí nh thế nào?

+ Nhóm 3:

- Qua ví dụ trên em rút ra bài học gì?

- Theo em cờ bạc, ma tuý, mại dâm có liên

quan đến nhau không? Vì sao?

HĐ3 Giáo viên tiếp tục cho HS thảo luận

nhóm về tác hại của tệ nạn xã hội:

- Tác hại đối với xã hội?

- Tác hại đối với gia đình?

- Tác hại đối với bản thân?

Giáo viên cho HS thảo luận về nguyên nhân

- Vậy, thế nào là tên nạn xã hội?

nghiện hút (chứ không phải là vi phạm đạo

đức) Còn bà Tâm vi phạm pháp luật về tội

tổ chức bán ma tuý

- Họ sẽ bị xử lí theo pháp luật, riêng P, H

xử theo tội của vị thành niên

* Thảo luận tìm hiểu nguyên nhân của tên nạn xã hội

- Nguyên nhân khách quan: Kĩ cơng pháp luật không ngiêm, kinh tế kém phát triển,

ảnh hởng của văn hoá đồi truỵ, cha mẹ nuông chiều, bạn bè rủ rê

- Nguyên nhân chủ quan: Lời lao động,

đua đòi tò mò a của lạ, thiếu hiểu biết, hoàn cánh gia đình éo le, cha mẹ buông lỏng, thiếu hiểu biết ( đây chính là nguyên nhân chính)

- Biện pháp chung: nâng cao chất lợng cuộc sống, giáo dục đạo đức t tởng pháp luật, tăng cờng hoạt động tổ chức đoàn thể, kết hợp 3 môi trờng giáo dục

- Biện pháp riêng: Kiên quyết nói không với ma tuý và tệ nạn xã hội, sống lành mạnh chú ý học tập và lao động tốt

II Nội dung bài học:

=> Tệ nạn xã hội.

1 Tệ nạn xã hội là hiện tợng xã hội bao gồm những hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội, vi phạm đạo dức và pháp luật, gây hậu quả xấu đến mọi mặt đối với đời sống xã hội Có nhiều tệ nạn xã hội, nhng nguyhiểm nhất là cá tệ nạn cờ bạc, ma tuý, mại dâm

2 Tệ nạn xã hội ảnh hởng xấu đến sức khoẻ, tinh thần và đạo đức con ngời, làm tan vỡ hạnh phúc gia đình, rối loạn trật tự xã hội, suy thoái giống nòi dân tộc Các tệ

Trang 3

HĐ 5:

GV cho HS làm bài tập 1, 2 GSK, tr 36

nạn xã hội luôn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau ma tuý, mại dâm là con đờng ngắn nhất làm lây truyền HIV/ AIDS, một căn bệnh vô cùng nguy hiểm

III Bài tập

HS làm bài tập 1, 2 GSK, tr 36

4 H ớng dẫn học bài ở nhà

- Làm các bài tập vào vở

- Về tập tạo dựng tình huống cố liên quan đến nội dung bài học

- Tìm hiểu thêm về luật phòng chống tệ nạn xã hội

Tiết 20 Ngày soạn 17 /01/2011

Bài 13: phòng, chống tệ nạn xã hội (Tiếp theo)

A Mục tiêu cần đạt

1.Về kiến thức

- Hiểu thế nào là tệ nạn xã hội và tác hại của nó

- Hiểu một số quy định cơ bản của pháp luật nớc ta về phòng chống tệ nạn xã hội và

ý nghĩa của nó

- Hiểu đợc trách nhiệm của công dân nói chung và của học sinh nói riêng trong phòng chống tệ nạn xã hội và cách phòng tránh

2 Về thái độ

- Đồng tình với chủ trơng của Nhà nớc đối với việc phòng chống tệ nạn xã hội

- Xa lánh các tệ nạn xã hội và căm ghét những kẻ lôi kéo trẻ em, thanh niên vào tệ nạn xã hội

- ủng hộ những hoạt động phòng chống tệ nạn xã hội

3 Về kĩ năng

- Nhận biết đợc những biểu hiện của tệ nạn xã hội.

- Biết phòng ngừa tệ nạn xã hội cho bản thân

- Tích cực tham gia các hoạt động phòng chống tên nạn xã hôi ở trờng, ở địa phơng

B Chuẩn bị của GV và HS

1 Giáo viên: - Tranh ảnh, tình huống, các câu chuyện về tệ nạn xã hội

- Tài liệu về câu chuyện tình huống pháp luật, các bài viết liên quan

2 Học sinh: - Đọc và chuẩn bị bài chu đáo

HĐ 1: Giới thiệu nội dung tiết học

Trang 4

GV thông tin thêm cho HS.

- Em có suy nghĩ gì trớc những thông tin

trên?

HĐ 3:

- ở địa phơng em, hiện tợng đánh bạc, uống

rợu và các tệ nạn xã hội khác có tồn tại

Giáo viên hớng dẫn học sinh tìm hiểu các

quy định của pháp luật về phòng chống tệ

Giáo viên phát phiếu học tập cho học sinh,

trong đó có nêu lên một số biểu hiện về lối

sống, yêu cầu học sinh điền vào những ý mà

đang còn tồn tại trong thanh thiếu niên và ngời lớn

- HS tự nêu ra suy nghĩa của riêng mình

III Nội dung bài học

- Học sinh làm việc cá nhân, rút ra nội dung bài học và ghi bài

3 Để phòng, chống tệ nạn xã hội pháp luật nớc ta quy định:

+ Cấm đánh bạc dới bất kì hình thức nào, nghiêm cẩm tổ chức đánh bạc

+ Nghiêm cấm sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, mua bán, sử dụng, tổ chức sửt dụng, cỡng bức, lôi kéo

+ Nghiêm cấm hành vi mại dâm, dụ dỗ hoặc dẫn dắt mại dâm

- Trẻ em không đợc đánh bạc,

4 Chúng ta phải sống giản dị, lành mạnh, biết giữ mình và giúp nhau để không sa vào tệ nạn xã hội Cần tuân theo những quy định của pháp luật và tích cực tham gia các hoạt động phòng, chống tệ nạn xã hội trong nhà trờng và địa phơng

III- Bài tập

1 Học sinh làm việc cá nhân, lần lợt trình bày, lớp nhận xét bổ sung

2 HS lần lợt lên bảng làm bài tập 3, 4, 5

Trang 5

- Về tập tạo dựng tình huống cố liên quan đến nội dung bài học

- Tìm hiểu thêm về luật phòng chống tệ nạn xã hội

**********************************

Ngày dạy: 19/01/2011

Trang 6

- Biết giữ mình không để bị lây nhiễm căn bệnh này, và không phân biệt đối xử với ngời

bị nhiễm HIV/ AIDS

- Tích cực tham gia các hoạt động phòng, chống nhiễm HIV/AIDS

B Chuẩn bị của GV và HS

1 Giáo viên: - Soạn bài, tìm hiểu kĩ về luật phòng chống lây nhiễm HIV/ AIDS

- Su tầm thêm một số bài viết về HIV/ AIDS

2 Học sinh: - Chuẩn bị bài theo yêu cầu của SGK

- Su tầm thêm các tranh ảnh có liên quan

C Các hoạt độn g dạy học:

1.ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: - Hãy nêu các quy định của pháp luật đối việc phòng chống các tệ

nạn xã hội? Trách nhiệm của mỗi cá nhân đối với việc phòng chống các tệ nạn xã hội?

3 Bài mới:

Hoạt động của Giáo Viên Định hớng hoạt động của HS

HĐ 1: GV kể một câu chuyện có liên quan

- Nguyên nhân nào dẫn đến cái chết của

anh trai bạn của Mai?

- Cảm nhận riêng của em về nỗi đau trên?

- Lời nhắn nhủ của bạn của Mai đã mang

đến cho chúng ta bài học gì?

HĐ 3:

GV: Hớng dẫn học sinh thảo luận nhóm tìm

hiểu các thông tin, số liệu về HIV/AIDS,

qua đó hiểu đợc tính chất nguy hiểm của

- HS nghe và liên tởng tạo tâm thế vào bài

* Tìm hiểu thực trạng và nguyên nhân gây bệnh

- Học sinh làm việc theo nhóm Học sinh tham khảo, tìm hiểu

Trang 7

căn bệnh thế kỉ này.

Giáo viên treo bảng phụ có ghi một số

thông tin về nạn dịch này (Theo nội dung t

liệu ở sách thiết kế bài soạn)

- Qua các t liệu trên em có suy nghĩ gì về

tình hình nhiễm HIV/ AIDS hiện nay?

- Tính chất nguy hiểm của căn bệnh này?

Giáo viên treo bảng phụ giới thiệu các quy

định của pháp luật về vấn đề này (theo sách

thiết kế bài soạn)

Giáo viên vừa nêu câu hỏi, vừa đàm thoại

với học sinh

HĐ 4:

GV cho HS thảo luận nhóm, tìm ra con

đ-ờng lây nhiễm và cách phòng tránh nhiễm

HIV/ AIDS ?

HĐ 5:

- Em hiểu thế nào là HIV/AIDS? Tính chất

nguy hiểm của nó?

- Hãy nêu các định của pháp luật về phòng

chống nhiễm HIV/AIDS?

- Học sinh chúng ta có trách nhiệm gì trong

- Học sinh thảo luận trả lời

- Học sinh đọc trên bảng phụ

-> Số ngời nhiễm HIV ngày càng gia tăng

- Đây là căn bệnh rất nguy hiểm, làm giảm khả năng lao động, gây tâm lí lo sợ cho xã hội

-> Do bản thiếu hiểu biết, thiếu ý thức tự chủ

=> Đó là trách nhiệm chung của mọi ngời, mọi quốc gia

- Học sinh thảo luận nhóm trả lời

- Học sinh đọc trên bảng phụ

* Tìm hiểu về con đờng lây truyền và cách phòng tránh

+ Con đờng lây truyền: có 3 con đờng

- Lây, truyền qua đờng máu

- Lây, truyền qua quan hệ tình dục

- Lây, truyền từ mẹ sang con

+ Cách phòng tránh:

- Tránh tiếp xúc với với máu ngời đã nhiếm HIV/ AIDS

- Không dùng chung bơm kim tiêm

- Không quan hệ tình dục bừa bãi

II Nội dung bài học

1 HIV là tên của một loại vi rút gây suy giảm miễn dịch ở ngời AIDS là giai đoạn cuối của sự nhiễm HIV, thể hiện triệu chứng của các bệnh khác nhau, đe doạ tính mạng con ngời

HIV/ AIDS đang là một đại dịch của thế giới và của VN Đó là căn bệnh vô cùng nguy hiểm đối với sức khoẻ,

2 Các quy định của pháp luật về phòng chống nhiễm HIV/ AIDS

- Học sinh lần lợt trả lời câu hỏi và chiếm lĩnh phần nội dung bài học

3 Mỗi ngời chúng ta cần phải có hiểu biết

Trang 8

việc này?

GV chốt ý và rút ra bài học

GV gọi HS đọc toàn bộ nội dung bài học

- Địa phơng em có ai nhiễm HIV/AIDS

không? Thái độ mọi mgời xung quanh với

- HS tự trả lời

- HS trả lờiIII Luyện tập:

Trang 9

- Phân tích đợc tính chất nguy hiểm của tai nạn do vũ khí, các chất dễ gây cháy, gây nổ

và các chất độc hại khác gây ra

- Phân tích đợc các biện pháp nhằm phòng ngừa các tai nạn trên

1 Giáo viên: Một số điều luật liên quan đến các vấn đề trên

2 Học sinh: Soạn theo yêu cầu SGK Su tầm một số vấn đề có liên quan

C các hoạt độn g dạy - học

1.ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: - HIV lây truyền qua những con đờng nào?

- Nếu bạn bè, ngời thân của em bị nhiễm HIV, em đối xử với họ nh thế nào?

3 Bài mới:

HĐ1: Giáo viên cung cấp cho học sinh một

số thông tin về tình hình tại nạn vũ khí cháy

nổ Rồi chuyển vào bài mới

- Thiệt hại đó nh thế nào?

- Thiệt hại về cháy của nớc ta trong thời gian

1998 -2002 là nh thế nào?

- Thiệt hại về ngộ độc thực phẩm là nh thế

nào?

- Nguyên nhân gây ra các vụ ngộ độc đó?

- Học sinh nghe và liên tởng tạo tâm thế vào bài

I Đặt vấn đề:

- Học sinh làm việc cá nhân

-> Do bom mìn và vật liệu cha nổ thời chiến tranh còn để lại khắp nơi, nhất là ở Quảng Trị

- Học sinh nêu số liệu cụ thể

- Cả nớc có 5871 vụ cháy, thiệt hại 902.910 triệu đồng

- Học sinh nêu số liệu

=> Nguyên nhân: Do thực phẩm kém chất

Trang 10

- Từ các thông tin trên, em rút ra cho mình

đ-ợc bài học gì?

Giáo viên hớng dẫn học sinh thảo luận nhóm

về tính chất nguy hiểm của và nguyên nhân

Hớng dẫn học sinh tìm hiểu những quy định

của pháp luật và biện pháp đối với việc này

Giáo viên cùng học sinh đánh giá các quy

định đó

- Cho biết thực trạng của việc sử dụng vũ khí,

cháy nổ và các chất độc hại trái quy định?

- Nhà nớc ta đã ban hành những quy định gì?

- Đối với vấn đề này học sinh chúng ta phải

làm gì?

GV chốt ý bài học và dẫn thêm một số điều

luật quy định phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy

nổ và các chất đọc hại của nớc ta cho HS

II Nội dung bài học

- Mất tài sản của cá nhân gia đình và xã hội Bị thơng, tàn phế và chết ngời

- Cấm tàng trử, vận chuyển, buôn bán trái phép các loại vũ khí, chất cháy, chất phóng xạ và chất độc hại

( Học sinh nêu tiếp)

Tự giác tìm hiểu và thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về việc này.Tuyên truyền và vận động gia đình bạn

bè, ngời thân thực hiện tốt các quy định trên Tố cáo hành vi vi phạm hoặc xúi dục ngời khác vi phạm các quy định trên

a Sẽ dễ xẩy ra tai nạn và cháy nổ bất ngờ

b Sẽ gây tai nạn nguy hiểm và thiệt hại nghiêm trọng tới ngời và của cải

c Cháy nổ sẽ xẩy ra thờng xuyên không ai

có thể kiểm soát đợc

Bài 3:

Những việc làm, hành vi vi phạm Quy định

về phòng ngừa cháy nổ là: a, c, e, g

Trang 11

4 H ớng dẫn học bài : - Gọi học sinh đọc lại bài học

- Dặn làm hết bài tập trong sách giáo khoa

- Tìm hiểu thêm về vấn đề này

- Xem trớc bài 16

Soạn ngày 15 tháng 02 năm 2009

Tiết 23 Bài 16: quyền sở hữu tài sản và nghĩa vụ tôn

trọng tài sản của ngời khác

A Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức

- Hiểu thế nào là tài sản nhà nớc, lợi ích công cộng

- Nêu đợc nghĩa vụ của công dân trong việc tôn trọng, bảo vệ tài sản nhà nớc và lợi ích công cộng

- Nêu đợc trách nhiệm của Nhà nớc trong việc bảo vệ tài sản nhà nớc và lợi ích công cộng

1 Giáo viên: Một số điều luật có liên quan đến nội dung này

2 Học sinh: Đọc và chuẩn bị theo SGK

C các hoạt độn g dạy - học

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Nêu biện pháp để phòng ngừa các vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại?

3 Bài mới:

HĐ 1 : Giới thiệu bài

GV đa ra tình huống hỏi và gợi dẫn vào bài

HĐ 2: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung

phần đặt vấn đề bằng cách thảo luận nhóm

Giáo viên giao câu hỏi cho các nhóm

Nhóm 1:- Những ngời sau đây có quyền gì?

(Chọn đúng các mục tơng ứng)

1- Ngời chủ a- Giữ gìn, chiếc xe máy

bảo quản xe

2-Ngời đợc b- Sử dụng xe giao, giữ xe

Trang 12

1- Cất giữ trong nhà a- Chiếm hữu.

Giáo viên nêu chung một số tài sản thuộc

quyền sở hữu của công dân: T liệu sinh hoạt,

thu nhập hợp pháp, góp vốn kinh doanh, của

cải để dành

Hớng dẫn học sinh tìm hiểu quyền sở hữu của

công dân và công dân có quyền sở hữu gì

Cung cấp cho học sinh một số điều luật: Điều

58- Hiến pháp 1992 Điều 175 của Bộ luật

hình sự

HĐ 3:

- Vậy theo em quyền sở hữu là gì?

- Thế nào là quyền chiếm hữu, sử dụng, định

đoạt.Trong 3 quyền thì quyền nào là quan

trọng nhất?

- Công dân có các quyền sở hữu nào?

- Nghĩa vụ tôn trọng tài sản của công dân

theo quy định của pháp luật?

HĐ 4:

Hớng dẫn học sinh làm bài tập trong SGK

( Bài 1 và bài5 )

Bài 1: Khi trông thấy bạn cùng lứa tuổi với

em đang lấy trộm tiền của một ngời nào đó,

Trang 13

- Hiểu thế nào là tài sản nhà nớc, lợi ích công cộng.

- Nêu đợc nghĩa vụ của công dân trong việc tôn trọng, bảo vệ tài sản nhà nớc và lợi ích công cộng

- Nêu đợc trách nhiệm của Nhà nớc trong việc bảo vệ tài sản nhà nớc và lợi ích công cộng

2 Kiểm tra bài cũ: a Một nhóm học sinh trong khi lao động đã đào đợc một chiếc bình

đựng đầy tiền và vàng, nhóm học sinh ấy đã mang nộp cho nhà trờng Em có nhận xét gì

về hành động của nhóm học sinh trên?

b Làm bài tập 3SGK

3 Dạy bài mới

HĐ 1: Giáo viên phân tích tình huống

trên và chuyển vào bài mới.

HĐ2:

GV gọi học sinh đọc tình huống trong phần

đặt vấn đề Và thảo luận câu hỏi

- Hãy cho biết ý kiến của các bạn và ý kiến của

Lan giải thích đúng hay sai?

- ở trờng hợp Lan em sẽ xử lí nh thế nào?

- Qua tình huống trên em rút ra bài học gì?

-> Em sẽ báo cáo với các cơ quan có thẩm quyền can thiệp

-> Bài học: Phải có trách nhiệm với tài

sản của nhà nớc

Trang 14

- Tài sản của nhà nớc là gì? Trách nhiệm của

Giáo viên hớng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung

bài học Bằng phơng pháp đàm thoại giúp học

sinh khắc sâu khái niệm tài sản nhà nớc và lợi

ích công cộng Giúp các em hiểu đợc tầm quan

trọng của nó đối với sự phát triển đất nớc

- Tài sản nhà nớc thuộc quyền sở hữu của ai?

Nh thế nào gọi là lợi ích công cộng?

- Tầm quan trọng của tài sản nhà nớc và lợi ích

công cộng?

- Nghĩa vụ của công dân?

- Nhà nớc quản lí tài sản nh thế nào?

- Tìm những câu ca dao, tục ngữ nói về tôn

trọng tài sản nhà nớc, tiết kiệm, chống tham ô,

lãng phí

- Tài sản nhà nớc: Đất đai, rừng núi sông

hồ, nguồn nớc nhà văn hoá, khu du lịch

HS thảo luận nhóm+ Nhóm 1:

- Lợi ích công cộng: Đờng sá cầu cống, bệnh viện, trờng học, công viên

+ Nhóm 2:

- Nghĩa vụ của công dân: Bảo vệ, tăng ờng quản lí, chống lãng phí, tham ô, tham nhũng, thực hiện đúng quy định pháp luật, kiên quyết đấu tranh với những hành vi xâm phạm tài sản nhà n-ớc

c-+ Nhóm 3:

- Trách nhiệm của học sinh: Sống giản

dị, giữ gìn vệ sinh môi trờng, bảo vệ tài sản trờng lớp, thực hành tiết kiệm, phê phán hành vi vi phạm tài sản của nhà n-

ớc, tuyên truyền vận động thực hiện tốt pháp luật

II Nội dung bài học

III Bài tập

Bài 1:

- Hùng và các bạn nam lớp 8 không biết bảo vệ tài sản của nhà trờng

- Không nhận sai lầm để đền bù cho nhà trờng mà bỏ chạy

- Học sinh thi tìm nhanh theo nhóm

Trang 15

Bài tập 2: GV gọi HS đọc bài tập

4 H ớng dẫn học bài : - Hớng dẫn học sinh làm bài tập còn lại

- Hiểu thế nào là quyền khiếu nại tố cáo của công dân.

- Biết đợc cách thực hiện quyền khiếu nại và tố cáo

- Nêu đợc trách nhiệm của Nhà nớc và công dân trong việc bảo đảm và thực hiện quyền khiếu nại và tố cáo

2 Kĩ năng

- Phân biệt đợc những hành vi thực hiện đúng và không đúng quyền khiếu nại, tố cáo

- Biết cách ứng xử đúng, phù hợp với các tình huống cần khiếu nại tố cáo

3 Thái độ

Thận trọng, khách quan khi xem xét sự việc có liên quan đến quyền khiếu nại, tố cáo

B Chuẩn bị của GV và HS

1 Giáo viên: - SGK, SGV, Hiến pháp 92, luật khiếu nại tố cáo

2 Học sinh: - Đọc và soạn theo yêu cầu SGK

C các hoạt độn g dạy - học

1.ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: 1 a Nêu các loại tài sản Nhà nớc và lợi ích công cộng? Liên hệ bản

thân đã thực hiện qui định của pháp luật nh thế nào?

b Kể một số gơng dũng cảm bảo vệ tài sản Nhà nớc và lợi ích công cộng?

3 Dạy bài mới

HĐ 1: Giới thiệu bài

HĐ 2:

Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm các câu

hỏi trong phần đặt vấn đề

-> Có thể báo cho cơ quan chức năng theo dõi Nếu đúng thì cơ quan có thẩm quyền

sẽ xử lí theo pháp luật

+ Nhóm 2:

Trang 16

Nhóm 2:

- Phát hiện ngời lấy cắp xe đạp cử bạn em sẽ

xử lí nh thế nào?

Nhóm 3:

- Theo em, anh H phải làm gì để bảo vệ

quyền lợi của mình?

- Qua 3 tình huống trên em rút ra bài học gì?

HĐ 3:

Tổ chức cho học sinh thảo luận tìm hiểu

quyền khiếu nại và tố cáo của công dân

- Vậy em hiểu thế nào là quyền khiếu nại?

- Ngời khiếu nại có thể khiếu nại bằng các

hình thức nào?

- Thế nào là quyền tố cáo?

- Theo em khiếu nại và tố cáo giống và khác

nhau chổ nào?

- Theo em vì sao hiến pháp lại quy định công

dân có quyền khiếu nại và tố cáo?

- Khi thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo công

-> Em sẽ báo cáo với nhà trờng hoặc cơ quan công an nơi em ở về hành vi lấy cắp

xe đạp của bạn, để nhà trờng hoặc cơ quan công an sẽ xử lí theo pháp luật

+ Nhóm 3: Anh H khiếu nại lên cơ quan

có thẩm quyền để cơ quan có trách nhiệm yêu cầu ngời giám đốc phải giải thích lí

do đuổi việc để bảo vệ quyền lợi chính

đáng của mình

* Bài học: Học sinh nêu

II Nội dung bài học

- Học sinh làm việc theo nhóm

1 Quyền khiếu nại:

- Là quyền công dân đề nghị các cơ quan

tổ chức có thẩm quyền xem xét lại các quyết định, việc làm của cán bộ công chức nhà nớc làm trái luật hoặc lợi ích hợp pháp của mình

-> Khiếu nại trực tiếp hoặc khiếu nại gián tiếp (gửi đơn th)

2 Quyền tố cáo:

- Quyền công dân báo cho cơ quan, tổ chức cá nhân có thẩm quyền về vụ việc vi phạm pháp luật thiệt hại đến lợi ích nhà nớc, tổ chức, cơ quan và công dân

- Ngời tố cáo có thể gặp trực tiếp hoặc gửi

Trang 17

dân phải có trách nhiệm gì?

- Trách nhiệm của nhà nớc đối với việc này?

- Nêu những việc học sinh chúng ta cần phải

làm?

HĐ 4:

GV cho HS làm bài tập 1

GV cho HS làm bài tập 2

Cho học sinh làm bài tập 3 SGK

Yêu cầu nêu đợc

bị hại

- Học sinh nêu

III Bài tậpBài tập 1:

- Là bạn cùng lớp với T em sẽ báo cho cô giáo, nhà trờng hoặc bố mẹ nhà T Để

họ tìm hiểu rõ sự việc và giúp T tiến bộ Bài tập 2:

Căn cứ vào những điều khác nhau của khiếu nại, tố cáo thì ông Ân không có quyền khiếu nại Vì ông chỉ là hàng xóm

và không có quuyền, lợi ích liên quan trực tiếp đến quyết định xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận

Tiết 26 Kiểm tra 1 tiết

A Mục tiêu bài học

- Rèn luyện kĩ năng làm bài cho các em

3 Về thái độ

Trang 18

- Giáo dục ý thức tự giác, sáng tạo trong là bài.

- Biết phê phán những hành vi thiếu trong thực trong làm bài cũng nh trong cuộc sống hàng ngày

B Chuẩn bị của GV và HS

1 GV: - GV ra đề, xây dựng đáp án, biểu điểm cụ thể

- Phô tô bài kiểm tra và tổ chức thi nghiêm túc, khách quan, đảm bảo nguyên tắc chung trong thi cử

Lớp : 8 ( Đề chẵn) Thời gian làm bài 45 phút

Hãy điền kí hiệu(Đ) vào hành vi mà em cho là đúng, kí hiệu (S) vào hành vi mà em

cho là không đúng trong các câu hỏi1 và 2.

Câu 1: Trong những hành vi sau, hành vi nào đúng, hành vi nào sai?

Không sử dụng và tàng trữ chất ma tuý

Che dấu, tiếp tay cho những kẻ buôn bán ma tuý

Thấy ngời vận chuyển ma tuý liền báo ngay cho cơ quan có chức năng

Vận động mọi ngời tham gia phong trào phòng chống ma tuý

Câu 2 : Trong những hành vi sau, hành vi nào đúng, hành vi nào sai?

Dùng chung bơm kim tiêm với ngời bị nhiễm HIV

Không dùng chung bơm kim tiêm với ngời bị nhiễm HIV

Truyền máu bừa bãi, không qua kiểm tra, xét nghiệm HIV

Tuyên truyền mọi ngời hiểu rõ về con đờng lây nhiễm HIV

Câu 3: Theo em, học sinh chúng ta cần phải làm gì để góp phần phòng ngừa tai nạn vũ

khí, cháy, nổ và các chất độc hại?

Câu 4: Em sẽ làm gì nếu tình cờ phát hiện đợc quán nớc của nhà ông B là một tụ

điểm buôn bán ma tuý

Câu 5: Viết một đoạn văn khoảng 15 - 20 câu, kể một tấm gơng về những ngời xung

quanh em hoặc những tấm gơng khác mà em biết qua phơng tiện thông tin đại chúng đã thực hiện tốt quyền sở hữu tài sản và nghĩa vụ tôn trọng tài sản của ngời khác

*****Hết *****

Đáp án biểu điểm Câu 1: (1đ) Trả lời đúng mỗi ý đợc 0,25 đ

Thứ tự Đ; S; Đ; Đ

Câu 2: (1đ) Trả lời đúng mỗi ý đợc 0, 25đ

Thứ tự: S; Đ; S; Đ

Trang 19

- Tố cáo những hành vi vi phạm hoặc xúi giục ngời khác vi phạm các quy định trên.

Câu 4: (2đ) HS giải thích đúng theo các ý sau hoặc theo những cách xử lí khác nhng

phải thuyết phục:

- Báo cho công an, chính quyền địa phơng hoặc ngời có trách nhiệm.(0,5đ)

- Báo cho GV, BGH nhà trờng để nhà trờng có trách nhiệm thông báo cho Chính quyền địa phơng.(0,5đ)

- Gửi th tố giác lên chính quyền địa phơng.(0,5đ)

- Viết th và bỏ hòm th tố giác ở trờng hoặc nơi c trú (0,5đ)

Câu 5: (4đ)

Yêu cầu HS kể một câu chuyện ngắn gọn về gơng ngời tốt - việc tốt có thật trong cuộc

sống mà em đã chứng kiến hoặc biết qua phơng tiện thông tin đại chúng

******Hết *********

Trờng THCS Bình Thịnh bài kiểm tra 1 Tiết

Họ và tên: môn: GDCD 8; TCT: 26

Lớp : 8 ( Đề lẽ) Thời gian làm bài 45 phút

Hãy điền kí hiệu(Đ) vào hành vi mà em cho là đúng, kí hiệu (S) vào hành vi mà em

cho là không đúng trong các câu hỏi1 và 2.

Câu 1: Trong những hành vi sau, hành vi nào đúng, hành vi nào sai?

Không sử dụng và tàng trữ chất ma tuý

Che dấu, tiếp tay cho những kẻ buôn bán ma tuý

Thấy ngời vận chuyển ma tuý liền báo ngay cho cơ quan có chức năng Vận động mọi ngời tham gia phong trào phòng chống ma tuý

Câu 2: Trong những hành vi sau, hành vi nào đúng, hành vi nào sai?

Dùng chung bơm kim tiêm với ngời bị nhiễm HIV

Không dùng chung bơm kim tiêm với ngời bị nhiễm HIV

Truyền máu bừa bãi, không qua kiểm tra, xét nghiệm HIV

Tuyên truyền mọi ngời hiểu rõ về con đờng lây nhiễm HIV

Câu 3: Theo em, học sinh chúng ta cần phải làm gì để góp phần: Phòng, chống nhiễm

HIV?AIDS ?

Câu 4: Em sẽ làm gì nếu tình cờ phát hiện đợc bạn An trong lớp đang hút thuốc là và rủ

rê các bạn khác đi đánh điện tử ăn tiền

Câu 5: Viết một đoạn văn khoảng 15 - 20 câu, kể một tấm gơng về những ngời xung

quanh em hoặc những tấm gơng khác mà em biết qua phơng tiện thông tin đại chúng đã thực hiện tốt nghĩa vụ công dân trong việc tôn trọng, bảo vệ tài sản Nhà nớc và lợi ích công cộng

*******Hết ********

Trang 20

Đáp án biểu điểm Câu 1: (1đ) Trả lời đúng mỗi ý đợc (0,25) đ

- Không phân bịêt đổi xử với ngời bị nhiếm HVI/AIDS và gia đình của họ

- Tuyên truyền, vận động gia đình, bạn bè và mọi ngời xung quanh tích cực tham gia các hoạt động phòng chống nhiễm HIV/AIDS và tránh xa các tệ nạn xã hội: ma tuý, mại dâm, rợu chè

- Không sa vao các tệ nạn rợu chè, hút thuốc lá, ma tuý vì đó là con đờng ngắn nhất

để nhiễm bệnh này

Câu 4: (2đ) HS giải thích đúng theo các ý sau hoặc theo những cách xử lí khác nhng

phải thuyết phục:

- Báo cho GVCN, BGH nhà trờng để nhà trờng có trách nhiệm giáo dục uốn nắn kịp thời (0,5đ)

- Báo cho bố mẹ của bạn biết để có phơng pháp giáo dục kịp thời

- Khuyên răn và phân tích cho bạn hiểu rõ về hành vi vi phạm của mình và hậu quả của hành vi đó.(0,5đ)

- Viết th và bỏ hòm th tố giác ở trờng hoặc nơi c trú (0,5đ)

Câu 5: (4đ)

Yêu cầu HS kể một câu chuyện ngắn gọn về gơng ngời tốt - việc tốt có thật trong cuộc

sống mà em đã chứng kiến hoặc biết qua phơng tiện thông tin đại chúng

Tiết 27 Bài 19: quyền tự do ngôn luận

A Mục tiêu bài học

Giúp HS:

- Về kiến thức: Hiểu nội dung ý nghĩa của quyền tự do ngôn luận

- Về thái độ: Nâng cao nhận thức về tự do và ý thức tuân theo pháp luật trong học sinh Phân biệt đợc thế nào là tự do ngôn luận và lợi dụng tự do ngôn luận để phục vụ mục

đích xấu

- Về kĩ năng: Học sinh biết sử dụng đúng đắn quyền tự do ngôn luận theo đúng quy

định của pháp luật, phát huy quyền làm chủ của công dân

B Chuẩn bị của GV và HS

Ngày đăng: 07/06/2015, 06:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w