1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an lop 5 - tuan 32

12 198 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 202 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu nội dung : Ca ngợi tấm gương giữ gìn an toàn giao thông đường sắt và hành động dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh .Trả lời được các câu hỏi trong SGK II - Đồì dùng dạy học : Tranh mi

Trang 1

hoàng

TUẦN 32

Thứ hai ngày 26 tháng 4 năm 2010

TẬP ĐỌC :

ÚT VỊNH I.Yêu cầu cần đạt:

- Biết đọc diễn cảm được một đoạn hoặc toàn bộ bài văn

- Hiểu nội dung : Ca ngợi tấm gương giữ gìn an toàn giao thông đường sắt và hành động dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II - Đồì dùng dạy học : Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.

III - Các hoạt động dạy - học :

A / Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra bài Bầm ơi

B / Dạy bài mới :

1 - Giới thiệu bài :

- Giới thiệu chủ điểm Những chủ nhân tương

lai

- Giới thiệu truyện mở đầu chủ điểm : Truyện

Uït Vịnh kể về một bạn nhỏ có ý thức giữ gìn

an toàn đường sắt, dũng cảm cứu em nhỏ chơi

trên đường ray

2- Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu

bài:

a) Luyện đọc :

- Gọi 2 HS khá ( giỏi ) tiếp nối nhau đọc toàn

bài

- Yêu cầu HS đọc tiếp nối từng đoạn của bài ,

kết hợp giải nghĩa một số từ ngữ : sự cố ,

thanh ray , thuyết phục , chuyền thẻ

+ Đoạn 1 : Từ đầu → còn ném đá lên tàu

+ Đoạn 2 : Tiếp theo → hứa không chơi dại như

vậy nữa

+ Đoạn 3 : Từ Một buổi chiều → tàu hoả đến

+ Đoạn4 : Phần còn lại

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b) Tìm hiểu bài :

- Đoạn đường sắt gần nhà Uït Vịnh mấy năm

nay thường có những sự cố gì ?

- Uït Vịnh đã làm gì để thực hiện nhiệm vụ giữ

gìn an toàn đường sắt ?

- Uït Vịnh đã hành động như thế nào để cứu hai

em nhỏ đang chơi trên đường tàu ?

- HS đọc thuộc lòng bài trả lời câu hỏi trong bài

- HS quan sát tranh minh hoạ chủ điểm

và tranh minh hoạ bài đọc

- HS đọc , cả lớp lắng nghe

- HS đọc tiếp nối từng đoạn của bài

- HS luyện đọc theo cặp

- HS lắng nghe

- Lúc thì tảng đá nằm chềnh ềnh trên đường tàu chạy , lúc thì ai đó tháo cả

ốc gắn các thanh ray Nhiều khi trẻ chăn trâu còn ném đá lên taöu khi tàu

đi qua

- Vịnh đã tham gia phong trào Em yêu

đường sắt quê em ; nhận việc thuyết

phục Sơn - một bạn thường chạy trên đường tàu thả diều ; đã thuyết phục được Sơn không thả diều trên đường tàu

1

Trang 2

hồng

- Em hỏc tập được ở Uït Vịnh điều gì ?

c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm :

- Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm bài văn

GV hướng dẫn các em thể hiện đúng nội dung

từng đoạn

- Giáo viên đọc mẫu đoạn 3, hướng dẫn HS đọc

diễn cảm

3- Củng cố , dặn dị :

- Nhắc lại ý nghĩa của bài

- Nhận xét tiết học

- Vịnh lao ra khỏi nhà như tên bắn , la lớn báo tàu hoả đến , Hoa giật mình , ngã lăn khỏi đường tàu , cịn Lan đứng ngây người , khĩc thét Đồn tàu ầm ầm lao tới Vịnh nhào tới ơm Lan lăn xuống mép ruộng

- Ýï thức trách nhiệm , tơn trọng quy định về an tồn giao thơng , tinh thần dũng cảm cưua các em nhỏ / Vịnh cịn nhỏ nhưng đã cĩ ý thức của một chủ nhân tương lai, thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an ninh đường sắt ở địa phương , dũng cảm , nhanh trí cứu sống em nhỏ

- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp Thi đọc diễn cảm trước lớp

- HS nhắc lại ý nghĩa của bài

TỐN : LUYỆN TẬP I.Yêu cầu cần đạt:

Biết:

- Thực hành phép chia

- Viết kết quả phép chia dưới dạng phân số và số thập phân

- Tìm tỉ số phần trăm của hai số

- BT CL: Bài 1(a,b dịng 1), 2(cột 1,2), 3

B/ Các hoạt động dạy - học :

A/ Kiểm tra bài cũ :

B / Dạy bài mới :

GV hướng dẫn HS làm bài rồi chữa bài

Bài 1 : Cho HS tính rồi chữa bài

Bài 2 : Cho HS tính nhẩm rồi nêu miệng kết quả tính

Bài 3 : Cho HS làm bài theo mẫu

Củng cố , dặn dị : Nhận xét tiết học

- HS làm bài rồi chữa bài theo hướng dẫn của giáo viên

CHÍNH TẢ :

Nhớ - viết:

Bầm ơi

I.Yêu cầu cần đạt:

- Nhớ - viết đúng chính tả bài thơ Bầm ơi ;trình bày đúnh các câu thơ lục bát.

- Làm được bài tập 2,3

II - Đồì dùng dạy học :

- Bảng phụ viết ghi nhớ về cách viết hoa tên các cơ quan , tổ chức , đơn vị : Tên các cơ quan ,

tổ chức , đơn vị được viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đĩ

- Bốn tờ phiếu kẻ bảng nội dung BT2

III - Các hoạt động dạy - học :

2

Trang 3

hoàng

1/ Giới thiệu bài :

2/ Hướng dẫn HS nhơ ï- viết :

- GV nêu yêu cầu của bài , mời 1 HS đọc bài Bầm ơi (

14 dòng đầu )

- Ycầu cả lớp đọc lại 14 dòng đầu của bài thơ , ghi

nhớ , chú ý những từ ngữ dễ viết sai ( lâm thâm , lội

dưới bùn , ngàn khe ) , chú ý cách trình bày bàìi

thơ theo thể lục bát

- Ycầu HS nhớ và viết bài vào vở

- Chấm bài

- Nhận xét chung

3 / Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả :

Bài tập 2 : Gọi HS dọc yêu cầu của bài tập , làm bài vào

vở

- GV phát phiếu cho 4 HS

- Mời 4 HS làm bài trên giấy dán bài lên bảng

- Chốt lại lời giải đúng

- Giúp HS đi đến kết luận :

+ Tên các cơ quan, đơn vị được viết hoa chữ cái đầu của

mỗi bộ phận tạo thành tên đó ( Mở bảng phụ , mời 1 HS

đọc nội dung ghi nhớ )

+ Bộ phận thứ ba là các danh từ riêng viết hoa theo quy

tắc viết tên người , tên địa lí Việt Nam - viết hoa chữ cái

đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó

Bài tập 3 : Gọi HS đọc yêu cầu BT3

- Gọi HS phát biểu ý kiến

- Mời 3 HS lên bảng làm bài

4/ Củng cố , dặn dò :

- HS lắng nghe

- HS đọc thầm bài chính tả

- HS viết bài

- HS đọc nội dung BT2

- HS làm bài vào vở

- HS sửa bài

- HS ghi nhớ

- HS đọc yêu cầu BT3

- HS phát biểu ý kiến

- 3 HS lên bảng làm bài

Thứ ba ngày 27 tháng 4 năm 2010

LUYỆN TỪ VÀ CÂU :

ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU ( Dấu phẩy ) I.Yêu cầu cần đạt:

- Sử dụng đúng dấu chấm,dấu phẩy trong câu văn,đoạn văn (BT1)

- Viết được đoạn văn khoảng 5 câu nói về hoạt động của hs trong giờ ra chơi và nêu được tác dụng của dấu phẩy(BT2)

II - Đồì dùng dạy học :

- Bút dạ và một vài tờ giấy khổ to viết nội dung 2 bức thư trong mẩu chuyện Dấu chấm cà dấu

phẩy

- Một vài tờ giấy khổ to kẻ bảng nội dung BT2

III - Các hoạt động dạy - học :

A/ Kiểm tra bài cũ :

B / Dạy bài mới :

1- Giới thiệu bài :

2- Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài tập 1 : Gọi một HS đọc nội dung BT1 - HS đọc nội dung BT1

3

Trang 4

hoàng

- Mời 1 HS đọc bức thư đầu , trả lời : Bức thư đầu là của

ai ? ( Là của anh chàng đang tập viết văn )

- Mời 1 HS đọc bức thư thứ hai , trả lời : Bức thư thứ

hai là của ai ? ( Là thư trả lời của Bớc- na Sô )

- Ycầu HS đọc thầm lại mẩu chuyện vui Dấu chấm và

dấu phẩy , điền dấu chấm , dấu phẩy vào chỗ thích hợp

trong hai bức thư còn thiếu dấu Sau đó viết hoa những

chữ đầu câu Phát phiếu đã viết nội dung 2 bức thư cho

4 HS

- Mời HS trình bày kết quả

- Mời 1 HS đọc lại mẩu chuyện vui , sau đó trả lời câu

hỏi về khiếu hài hước của Bớc - na Sô

Bài tập 2 : Gọi HS đọc yêu cầu BT2

- Ycầu HS viết đoạn văn của mình trên giấy nháp

- Chia lớp thành 6 nhóm Phát phiếu cho các nhóm làm

bài Nhiệm vụ của mỗi nhóm :

+ Nghe từng HS trong nhóm đọc đoạn văn của mình , góp

ý cho bạn

+ Chọn một đoạn văn đáp ứng tốt nhất yêu cầu của BT ,

viết đoạn văn đó vào giấy khổ to

+ Trao đổi trong nhóm tác dụng của từng dấu phẩy trong

đoạn văn

- Mời đại diện các nhóm trình bày đoạn văn và tác dụng

của từng dấu phẩy trong đoạn văn

3/ Củng cố , dặn dò : Nhận xét tiết học

- HS đọc hai bức thư và trả lời câu hỏi của giáo viên

- HS làm bài

- HS trình bày kết quả

- HS đọc yêu cầu BT2

- HS viết đoạn văn

- HS làm việc theo nhóm theo hướng dẫn của GV

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

TOÁN : LUYỆN TẬP I.Yêu cầu cần đạt:

Biết:

- Tìm tỉ số phần trăm của hai số

- Thực hiện các phép tính cộng , trừ các tỉ số phần trăm

- Giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm

- BT CL: Bài 1(cột c,d), 2,3

II - Các hoạt động dạy - học :

A/ Kiểm tra bài cũ :

B / Dạy bài mới :

GV hướng dẫn HS làm bài rồi chữa bài

Bài 1 : Cho HS làm bài vào vở

- Gọi 4 HS lên bảng làm bài

- Lưu ý HS tỉ số phần trăm chỉ lấy hai chữ số ở phần thập

phân

Bài 2 : Cho HS tính rồi chưã bài

Bài 3 : Cho HS nêu tóm tắt bài toán rồi giải và chữa bài

Bài giải : a) Tỉ số phần trăm của diện tích đất trồng cây cao su và

diện tích đất trồng cây cà phê là :

480: 320 = 1,5

- HS làm bài rồi chữa bài theo hướng dẫn của giáo viên

4

Trang 5

hoàng

1,5 = 150%

b) Tỉ số phần trăm của diện tích đất trồng cây cà phê và

diện tích đất trồng cây cao su là :

320 : 480 = 0,6666 0,6666 = 66,66%

Củng cố , dặn dò : Nhận xét tiết học

KỂ CHUYỆN : NHÀ VÔ ĐỊCH I.Yêu cầu cần đạt:

- Kể được từng đoạn của câu chuyện bằng lời người kể và bước đầu kể lại được toàn bộ câu chuyện bằng lời của nhân vật Tôm Chíp

- Biết trao đổi về nội dung,ý nghĩa câu chuyện

II - Đồì dùng dạy học : Tranh minh hoạ truyện trong SGK.

III - Các hoạt động dạy - học :

A/ Kiểm tra bài cũ :

B / Dạy bài mới :

1- Giới thiệu bài : Câu chuện Nhà vô địch các em học

hôm nay kể về một bạn học sinh bé nhất lớp , tính tình

rụt rè đến mức ai cũng tưởng bạn không dám tham dự

một cuộc thi nhảy xa Không ngờ , cậu học trò bé nhỏ ,

nhút nhát ấy lại đoạt giải Nhà vô địch của cuộc thi Vì

sao có chuyện lạ như vậy , các em cùng nghe câu

chuyện để hiểu được điều đó

2- Giáo viên kể chuyện ” Nhà vô địch “

- GV kể lần 1

- GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ

3- Hướng dẫn HS kể chuyện , trao đổi về ý nghĩa câu

chuyện

- Gọi một HS đọc 3 yêu cầu của tiết KC GV hướng dẫn

HS thực hiện lần lượt từng yêu cầu :

a) Yêu cầu 1 : Gọi một HS đọc lại yêu cầu 1

- Ycầu HS quan sát lần lượt từng tranh minh hoạ truyện ,

kể lại với bạn bên cạnh nội dung từng đoạn câu chuyện

trong tranh

- Mời một số HS xung phong kể lần lượt từng đoạn câu

chuyện theo tranh

b) Yêu cầu 2 , 3: Gọi một HS đọc lại yêu cầu 2 , 3 ( Kể lại

toàn bộ câu chuyện bằng lời của nhân vật Tôm Chíp

Trao đổi với các bạn về một chi tiết trong truyện , về

nguyên nhân dẫn đến thành tích bất ngờ của Tôm

Chíp , về ý nghĩa câu chuyện )

- Nhắc HS kể lại câu chuyện theo lời nhân vật các em

cần xưng “ tôi “ , kể theo cách nhìn , cách nghĩ của

nhân vật

- Ycầu HS kể chuyện theo cặp

- Mời HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện theo cách nhập

vai

- HS theo dõi

- HS theo dõi tranh minh hoạ trong SGK

- HS đọc 3 yêu cầu của tiết KC

- HS đọc lại yêu cầu 1

- HS kể chuyện theo cặp

- HS kể từng đoạn câu chuyện trước lớp

- HS đọc lại yêu cầu 2 , 3

- HS kể chuyện theo cặp

- HS thi kể chuyện

5

Trang 6

hoàng

- Nhận xét , đánh giá

4- Củng cố , dặn dò : Nhận xét tiết học

KHOA HỌC : TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN I.Yêu cầu cần đạt:

- Nêu được một ví dụ và ích lợi của tài nguyên thiên nhiên

II - Đồì dùng dạy học :

- Hình trang 130 , 131 SGK

- Phiếu học tập ( như SGV / 198 )

III - Các hoạt động dạy - học :

A/ Kiểm tra bài cũ :

B / Dạy bài mới :

Hoạt động 1 : Quan sát và thảo luận

• Mục tiêu : Hình thành cho HS khái niệm ban đầu về tài

nguyên thiên nhiên

- Ycầu HS làm việc theo nhóm :

+ Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình để làm rõ : Tài

nguyên thiên nhiên là gì ?

+ Cả nhóm cùng quan sát các hình trang 130 , 131 để phát

hiện các tài nguyên thiên nhiên đựơc thể hiện trong mỗi

hình và xác định công dụng của mỗi tài nguyên đó

+ Cử thư kí ghi kết quả vào phiếu học tập

- Mời đại diện từng nhóm trình bày kết quả của nhóm

mình

- GV chốt lại ý đúng

Hoạt động 2: Trò chơi “ Thi kể tên các tài nguyên thiên

nhiên và công dụng của chúng “

• Mục tiêu : HS kể được tên một số tài nguyên thiên

nhiên và công dụng của chúng

- GV nói tên trò chơi và hướng dẫn HS cách chơi :

+ Chọn 2 đội chơi , mỗi đội khoảng 5 - 7 HS Hai đội đứng

thành hai hàng dọc trước bảng lớp

+ Khi GV hô “ Bắt đầu “ , người đứng trên cùng của mỗi

đội cầm phấn lên bảng viết tên một tài nguyên thiên nhiên

Khi viết xong , bạn đó đi xuống và đưa phấn cho bạn tiếp

theo lên viết công dụng của tài nguyên đó hoặc tên một tài

nguyên thiên nhiên khác

+ Trong cùng một thời gian , đội nào viết được nhiều hơn ,

đội đó sẽ thắng

- Cho HS tiến hành chơi

- Nhận xét , đánh giá

Củng cố , dặn dò : Nhận xét tiết học

- HS làm việc theo nhóm theo hướng dẫn của giáo viên

- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả

- HS theo dõi và cử các bạn c tam gia chơi

- HS tiến hành chơi

Thứ tư ngày 28 tháng 4 năm 2010

TẬP ĐỌC : NHỮNG CÁNH BUỒM I.Yêu cầu cần đạt:

6

Trang 7

hoàng

- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt giọng đúng nhịp thơ

- Hiểu nội dung ý nghĩa : Cảm xúc tự hào của người cha ước mơ về cuộc sống tốt đẹp của người con.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK;thuộc 1,2 khổ thơ trong bài)

- Học thuộc lòng bài thơ

II - Đồì dùng dạy học : Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.

III - Các hoạt động dạy - học :

A / Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra bài Uït Vịnh

B / Dạy bài mới :

1 Giới thiệu bài :

- Trẻ em rất hay hỏi Những câu hỏi của trẻ em

nói lên đặc điểm gì tốt đẹp của tâm hồn trẻ thơ ?

- Bài thơ Những cánh buồm thể hiện cảm xúc của

một người cha trước những câu hỏi , những lời

nói ngây thơ của con khi cùng mình đi ra biển

2 Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc :

- Yêu cầu 1 HS khá ( giỏi ) đọc toàn bài

- Yêu cầu HS đọc tiếp nối 5 khổ thơ của bài Kết

hợp sửa lỗi phát âm cho HS

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b) Tìm hiểu bài :

- Dựa vào những hình ảnh đã được gợi ra trong

bài thơ , hãy tưởng tượng và miêu tả cảnh hai

cha con dạo trên bãi biển

- Thuật lại cuộc trò chuyện giữa hai cha con

- Những câu hỏi ngây thơ cho thấy con có ước

mơ gì ?

- Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến điều gì ?

c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và HTL bài thơ

- Gọi 5 HS nối tiếp nhau đọc diễn cảm 5 khổ thơ

GV hướng dẫn HS thể hiện đúng nội dung từng

khổ thơ

- Giáo viên đọc mẫu khổ thơ 2 ,3

- Ycầu HS nhẩm HTL từng khổ thơ và cả bài

thơ 3 Củng cố , dặn dò :

- Chốt lại nội dung chính của bài

- Nhận xét tiết học

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- HS trả lời

- HS đọc , cả lớp lắng nghe

- HS đọc tiếp nối 5 khổ thơ của bài

- HS luyện đọc theo cặp

- HS lắng nghe

- HS trả lời theo cảm nhận

- HS tiếp nối nhau thuật lại cuộc trò chuyện ( bằng lời thơ ) giữa hai cha con

- Con ước mơ được nhìn thấy nhà cửa , cây cối , con người ở phía chân trời xa/ Con ước mơ được khám phá những điều chưa biết về biển , những điều chưa biết trong cuộc sống

- Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến ước mơ thuở nhỏ của mình

- HS nối tiếp nhau đọc diễn cảm 5 khổ thơ

- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

- HS nhẩm HTL từng khổ thơ và cả bài thơ

TOÁN :

ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ ĐO THỜI GIAN I.Yêu cầu cần đạt:

- Biết thực hành tính với số đo thời gian và vận dụng trong giải toán

- Bài tập cần làm: 1,2,3

7

Trang 8

hoàng

II - Các hoạt động dạy - học :

A/ Kiểm tra bài cũ :

B / Dạy bài mới :

GV tổ chức , hướng dẫn HS tự làm rồi chữa các bài tập

Bài 1 : Cho HS tự làm bài rồi chữa bài Lưu ý HS về đặc

điểm của mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian

Bài 2 : Cho HS làm bài rồi chữa bài

- Lưu ý HS , khi lấy số dư của hàng đơn vị lớn hơn để

chia tiếp phải đổi sang hàng đơn vị bé hơn

Bài 3 : Cho HS tự giải bài

Bài giải Thời gian người đi xe đạp đã đi là :

18: 10 = 1,8 ( giờ )

1,8 giờ = 1giờ 48 phút

Củng cố , dặn dò : Nhận xét tiết học

- HS tự làm bài rồi chữa bài

- HS làm bài rồi chữa bài

- HS tự giải bài rồi chữa bài

- HS làm bài rồi chữa bài

TẬP LÀM VĂN : TRẢ BÀI VĂN TẢ CON VẬT I.Yêu cầu cần đạt:

- HS biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả con vật(về bố cục,cách quan sát và chọn lọc chi tiết);nhận biết và sửa được lỗi trong bài

- Viết lại một đoan văn cho đúng hoặc hay hơn

II - Đồì dùng dạy học :

- Bảng phụ ghi một số lỗi điển hình cần chữa chung trước lớp

III - Các hoạt động dạy - học :

A/ Kiểm tra bài cũ :

B / Dạy bài mới :

1- Giới thiệu bài :

2- Nhận xét kết quả bài viết của HS

- GV viết lên bảng lớp đề bài của tiết Viết bài văn tả con

vật : Hãy tả một con vật mà em yêu thích

a) Nhận xét chung về kết quả bài viết của lớp :

- Ưu điểm : Đa số các bàixác định đúng đề bài , nhiều bài

viết có bố cục đầy đủ , một số bài diễn đạt rất mạch lạc , ý

phong phú

- Những thiếu sót , hạn chế :Nhiều bài viết còn nhiều lỗi

chính tả , diễn đạt còn lủng củng , câu văn khô khan

b) Thông báo số điểm

3/ Hướng dẫn HS chữa bài

- Trả bài cho HS

a) Hướng dẫn HS chữa lỗi chung

+ GV viết các câu văn diễn đạt chưa hay , các lỗi chính tả ,

yêu cầu HS nhìn bảng lần lượt chữa bài Mời một số HS

lên bảng sửa bài

b) Hướng dẫn HS sửa lỗi trong bài

+ Ycầu HS đọc lời nhận xét của thầy ( cô ) giáo để sửa lỗi

+ Theo dõi , kiểm tra HS làm việc

- HS đọc lại đề bài

- HS theo dõi và sửa các lỗi

- HS tự sửa lỗi trong bài

- HS lắng nghe

8

Trang 9

hoàng

c) Đọc những đoạn văn hay , bài văn hay để HS học tập

d) Ycầu HS tự viết lại đoạn văn chưa đạt cho hay hơn

- Mời một số HS đọc lại đoạn văn vừa viết lại GV chấm

điểm đoạn văn viết lại của một số em

4- Củng cố , dặn dò : Nhận xét tiết học

- HS chọn để viết lại một đoạn văn trong bài

- HS đọc lại đoạn văn vừa viết

LỊCH SỬ : LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG

Thứ năm ngày 29 tháng 4 năm 2010

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU ( Dấu hai chấm ) I.Yêu cầu cần đạt:

- Hiểu tác dụng của dấu hai chấm(BT1)

- Biết sử dụng dấu hai chấm (BT2,3)

II - Đồì dùng dạy học :

- Một bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ về dấu hai chấm

- Một tờ phiếu viết lời giải bài tập2 ( như SGV )

- Bút dạ , giấy khổ lớn kẻ bảng nội dung để HS làm BT3 ( như SGV )

III - Các hoạt động dạy - học :

A/ Kiểm tra bài cũ :

B / Dạy bài mới :

1- Giới thiệu bài : Nêu MĐ , YC tiết học

2- Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài tập 1 : Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- GV dán lên bảng tờ phiếu viết nội dung cần nhớ về dấu

hai chấm , mời 1-2 HS nhìn bảng đọc lại

- Ycầu HS suy nghĩ , phát biểu , GV nhận xét , chốt lại

lời giải đúng

Bài tập 2 : Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT2

- Ycầu HS đọc thầm từng khổ thơ , câu văn , xác định

chỗ dẫn lời nói trực tiếp hoặc báo hiệu bộ phận đứng

sau là lời giải thích để đặt dấu hai chấm

- Mời một số HS phát biểu ý kiến , GV dán tờ phiếu đã

viết lời giải lên bảng

Bài tập 3 : Gọi HS đọc nội dung BT3

- Ycầu cả lớp đọc thầm mẩu chuyện vui Chỉ vì quên một

dấu câu , làm bài vào vở

- GV dán lên bảng 2 tờ phiếu , mời 2 HS lên bảng thi

làm bài

- Nhận xét , chốt lại lời giải đúng

3- Củng cố , dặn dò : Nhận xét tiết học

- HS đọc yêu cầu của bài

- HS đọc nội dung ghi nhớ

- HS suy nghĩ , phát biểu

- HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT2

- HS làm bài

- HS phát biểu ý kiến

- HS đọc nội dung BT3

- cả lớp đọc thầm mẩu

chuyện, làm bài vào vở

- HS cả lớp theo dõi và nhận xét

TOÁN :

ÔN TẬP VỀ TÍNH CHU VI ,DIỆN TÍCH MỘT SỐ HÌNH

9

Trang 10

hoàng

I.Yêu cầu cần đạt:

- Thuộc công thức tính chu vi , diện tích các hình đã học và biết vận dụng vào giải toán

- BT CL: 1,3

II - Các hoạt động dạy - học :

A/ Kiểm tra bài cũ :

B / Dạy bài mới :

1- Ôn tập các công thức tính chu vi , diện tích một số

hình

- GV gắn giấy khổ lớn có ghi công thức tính chu vi , diện

tích hình chữ nhật , hình vuông , hình tam giác , hình

thang , hình bình hành , hình thoi , hình tròn ( như

SGK) rồi cho HS ôn tập , củng cố lại các công thức đó

1 Thực hành

Bài 1 : Cho HS tự làm rồi chữa bài

Bài 3 : GV vẽ hình lên bảng , gợi ý HS cách làm bài

a) Diện tích hình vuông ABCD bằng 4 lần diện tích hình

tam giác vuông BOC , mà diện tích hình tam giác

vuông BOC có thể tính được theo hai cạnh

Diện tích hình vuông ABCD là :

( 4 x 4 : 2 ) x 4 = 32 ( cm2 )

b) Diện tích phần đã tô màu của hình tròn bằng diện tích

hình tròn trừ đi diện tích hình vuông ABCD

Diện tích hình tròn là :

4 x 4 x 3,14 = 50,24 ( cm2 )

Diện tích phần đã tô màu của hình tròn là :

50,24 - 32 = 18,24 ( cm2 )

Củng cố , dặn dò : Nhận xét tiết học

- HS ôn lại cách tính chu vi , diện tích các hình

- HS tự làm rồi chữa bài

- HS làm bài theo hướng dẫn của giáo viên

ĐẠO ĐỨC : DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG

KHOA HỌC : VAI TRÒ CỦA MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI I.Yêu cầu cần đạt:

- Nêu ví dụ: môi trường tự nhiên có ảnh hưởng lớn đến đời sống của con người

- Tác động của con người đối với tài nguyên thiên nhiên và môi trường

II - Đồì dùng dạy học :

- Hình trang 132 / SGK

- Phiếu học tập ( Như SGV / 202 )

III - Các hoạt động dạy - học :

A/ Kiểm tra bài cũ :

B / Dạy bài mới :

Hoạt động 1 : Quan sát

• Mục tiêu : Giúp HS

+ Biết nêu ví dụ chứng tỏ môi trường tự nhiên có ảnh

hưởng lớn đến đời sống của con người

10

Ngày đăng: 06/06/2015, 21:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình và xác định công dụng của mỗi tài nguyên đó . - giao an lop 5 - tuan 32
Hình v à xác định công dụng của mỗi tài nguyên đó (Trang 6)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w