Nêu đại ý của bài ?Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm -Cho đọc tiếp nối và hướng dẫn đọc diễn cảm , thể hiện đúng nội dung theo gợi ý - HS nêu: Ca ngợi Aêng – co Vát , một công trình kiến trúc
Trang 1TUẦN 31: Thứ hai, ngày 18 tháng 04 năm 2011
Tập đọc
ĂNG – CO VÁT
I - MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng chậm rãi, biểu lộ tình cảm kính phục
- Hiểu ND, ý nghĩa : Ca ngợi Ăng - co Vát , một công trình kiến trúc và điêu khắctuyệt diệu của nhân dân Cam - pu - chia ( trả lời các CH trong SGK )
2 - Giáo dục:
- Giáo dục HS yêu thiên nhiên , yêu các cảnh đẹp và kính phục tài năng của con người
II - CHUẨN BỊ:
- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK , tranh ảnh về cảnh Aêng - co Vát ( nếu có )
- Bảng phụ viết sẵn các câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm.III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Dòng sông mặc áo
- 2 , 3 HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi của bài thơ
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài : Ăng – co Vát
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện
* Đoạn 2 : … kín khít như xây gạch vữa
- Khu đền chính đồ sộ như thế nào ?
- Khu đền chính được xây dựng kì công
như thế nào ?
* Đoạn 3 : phần còn lại
- Phong cảnh khu đền lúc hoàng hôn có gì
đẹp ?
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn
- Vào lúc hoàng hôn Ăng – co Vát thật huy hoàng
Trang 2 Nêu đại ý của bài ?
Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm
-Cho đọc tiếp nối và hướng dẫn đọc diễn
cảm , thể hiện đúng nội dung theo gợi ý
- HS nêu: Ca ngợi Aêng – co Vát , một công trình kiến trúc và điêu khắ tuyệt diệu của nhân dân Cam – pu - chia
-3 HS nối nhau đọc 1 lượt
- HS luyện đọc diễn cảm
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm bài văn
4 Củng cố : (3’)
- Nêu lại nội dung chính của bài
* GDBVMT: Yêu thích vẻ đẹp của thiên nhiên công trình kiến trúc tuyệt diệu của
đất nước Cam - pu - chia
5 Dặn dò : (1’)
- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài văn , học thuộc đoạn 1
- Chuẩn bị : Con chuồn chuồn nước
***********************
Chính tả NGHE LỜI CHIM NÓI ( Nghe - viết )
I - MỤC TIÊU:
- Nghe - viết đúng CT ; biết trình bày các dòng thơ, khổ thơ theo 5 chữ
- Làm đúng BT CT phương ngữ ( 2 ) a/b hoặc ( 3 ) a/b , BT do GV soạn
2 - Giáo dục:
* GDBVMT: Giáo dục các em có ý thức yêu quý, bảo vệ môi trường thiên nhiên
và cuộc sống của con người
II - CHUẨN BỊ:
- Ba bốn tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT2 a/2b
- Ba bốn tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT3a/3b
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Đường đi Sa Pa
HS viết lại vào bảng con những từ đã viết sai tiết trước
Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài :
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe viết.
Trang 3a Hướng dẫn chính tả:
Giáo viên đọc đoạn viết chính tả
Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con:
lắng nghe, nối mùa, ngỡ ngàng, thanh
khiết, thiết tha.
b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
Nhắc cách trình bày bài bài thơ 5 chữ
Giáo viên đọc cho HS viết
Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh
Giáo viên giao việc
Bài tập 2b: HS thi tìm từ láy có thanh hỏi,
HS trình bày kết quả bài làm
HS ghi lời giải đúng vào vở
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ vào hình vẽ
Yêu cầu: Từ độ dài thực tế (đoạn thẳng
AB ) trên mặt đất 20 mét, em hãy vẽ đoạn
thẳng trên giấy theo tỉ lệ 1 : 400
HS thực hành vẽ đoạn thẳng trên giấy theo tỉ lệ 1 : 400
- Tính độ dài thu nhỏ đoạn thẳng AB :
Trang 4Gợi ý thực hiện:Trước hết tính độ dài thu
nhỏ đoạn thẳng AB
Thực hành:
Bài 1: Chiều dài của bảng là 3m, hãy vẽ
trên bản đồ theo tỉ lệ 1 : 50
GV chốt lại lời giải đúng
Bài 2: Hướng dẫn tương tự bài tập 1 ( đối
với HS giỏi nếu cịn thời gian )
GV chốt lại lời giải đúng
Đổi 20 m = 2000 cm
Độ dài thu nhỏ: 2000 : 400 = 5 (cm)
- HS tính : Đổi 3m = 300 cmTính độ dài thu nhỏ: 300 : 50 = 6 (cm)
Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 6 cm
HS thực hành vẽ
HS thực hành vẽ
Đổi 8 m = 800 cm, 6 m = 600 cmTính chiều dài, chiều rộng hình chữ nhật
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Đọc, viết được số tự nhiên trong hệ thập phân
- Nắm được hàng và lớp , giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số đó trong một số cụ thể
Dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của nó
GV hướng dẫn HS làm câu mẫu
GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2:
Yêu cầu HS tự làm
GV chốt lại lời giải đúng
HS nêu lại mẫu
HS làm bài
HS sửa
HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
Trang 5I - MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Hiểu được thế nào là trạng ngữ ( ND Ghi nhớ )
- Nhận diện được đặt được trạng ngữ trong câu ( BT1, mục III ) , bước đầu viết được đoạn văn ngắn trong đó có ít nhất 1 câu có sử dụng trạng ngữ ( BT2 )
* HS khá, giỏi : viết được đoạn văn có ít nhất 2 câu dùng trạng ngữ ( BT2 )
-Câu b có thêm bộ phận được in nghiêng
-Đặt câu hỏi cho phần in nghiêng
Vì sao I-ren trở thành nhà khoa học nổi
tiếng?
Khi nào I-ren trở thành nhà khoa học nổi
tiếng?
-Tác dụng của phần in nghiêng: Nêu
nguyên nhân và thời gian
Ba HS nối tiếp nhau đọc nội dung bài tập 1,2,3
Cả lớp suy nghĩ phát biểu ý kiến
HS đọc
HS phát biểu
Trang 6GV chốt lại trạng ngữ: Ngày xưa Trong
vườn Từ tờ mờ sáng.Vì vậy, mỗi năm
HS đổi nhau sửa bài
HS nối tiếp nhau đọc bài
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Chọn được câu chuyện đã tham gia ( hoặc chứng kiến ) nói về một cuộc du lịch hay cắm trại, đi chơi xa, …
- Biết sắp xếp các sự việc theo trình tự hợp lí để kể lại rõ ràng ; biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện
* HS khá, giỏi : GV có thể yêu cầu HS kể về một lần di thăm họ hàng hoặc đi
chơi cùng người thân trong gia đình
* KĨ năng sống: - Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng.
-Viết sẵn gợi ý 2(dàn ý cho 2 cách kể)
-Giấy khổ to viết tiêu chuẩn đánh giá bài KC
Trang 7*Hoạt động 1:Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu
đề bài ( KNS: Đặt câu hỏi – Thảo luận nhĩm
đơi – chia sẻ)
-Yêu cầu đọc đề bài và gạch dưới các từ
quan trọng
-Yêu cầu đọc các gợi ý
-Lưu ý HS nếu chưa từng du lịch hay cắm
trại cùng bạn bè người thân, các em có thể
kể về một cuộc đi thăm ông, bà cô, bác…
hoặc một buổi đi chơi xa ở đâu đó Kể
chuyện phải có đầu cuối
-Yêu cầu giới thiệu câu chuyện
*Hoạt động 2: HS thực hành kể chuyện,
trao đổi về ý nghĩa câu chuyện ( KNS: Trình
bày 1 phút )
-Dán bảng dàn ý kể chuyện và tiêu chuẩn
đánh giá bài kể chuyện nhắc HS :
+Cần giới thiệu câu chuyện trước khi kể
+Kể tự nhiên bằng giọng kể (không đọc)
+Với chuyện dài HS chỉ cần kể 1-2 đoạn
- HSđọc đề bài và gạch dưới các từ quan
trọng: Kể chuyện về một cuộc du lịch hoặc
cắm trại mà em được tham gia.
-2 HSnối tiếp đọc các gợi ý
-Giới thiêu câu chuyện của mình muốn kể
-Kể theo cặp và trao đổi vê ấn tượng của buổi cắm trại, du lịch đó
-HS thi kể và cả lớp nghe, đặt câu hỏi cho bạn trả lời
-Cho HS bình chọn bạn kể tốt và nêu được
ý nghĩa câu chuyện
Trang 8HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
GV chốt lại lời giải đúng
Bài 5: ( HS khá, giỏi ) Nếu còn thời gian
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, bước đầubiết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả
- Hiểu ND, ý nghĩa : Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuồn chuồn và cảnh đẹpcủa quê hương.( trả lời được các CH trong SGK )
2 - Giáo dục:
- Giáo dục HS yêu thiên nhiên , yêu các cảnh đẹp , yêu đất nước Việt Nam
II - CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Tranh , ảnh chuồn chuồn
- Bảng phụ viết sẵn các câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm.III - HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Ăng – co Vát
- Kiểm tra 2,3 HS đọc và trả lời câu hỏi
3 Bài mới : (27’)
Trang 9a) Giới thiệu bài : “ Con chuồn chuồn nuớc ”
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS luyện
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
* Đoạn 1 : … như còn đang phân vân
- Chuồn chuồn nước được miêu tả
bằng những hình ảnh so sánh nào ?
- Em thích hình ảnh so sánh nào ? Vì
sao ?
_ Gợi ý thêm để thấy :
Miêu tả theo cách bay của chuồn
chuồn , tác giả kết hợp tả được một
cách rất tự nhiên phong cảnh làng quê
thật đẹp và sinh động
* Đoạn 2 : Còn lại
- Cách miêu tả chuồn chuồn nước bay
có gì hay ?
- Tình yêu quê hương , đất nước của
tác giả thể hiện qua bài văn như thế
nào ?
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn
- 1,2 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới
- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câuhỏi
+ Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng
+ Hai con mắt long lanh như thuỷ tinh
+ Thân chú nhỏ và thon vàng như màu vàng củanắng mùa thu
+ Bốn cánh khẽ rung rung như còn đang phânvân
-HS có thể phát biểu tự do nhưng phải đúng nộidung Ví dụ :
+Hình ảnh “ Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng hoặc hai con mắt long lanh như thuỷ tinh ” vì
những hình ảnh so sánh đó giúp em hình dung
rõ hơn về đôi cánh và cặp mắt chuồn chuồn lànhững hình ảnh rất đẹp
+Thân chú nhỏ và thon vàng như màu vàng của
nắng mùa thu hoặc Bốn cánh khẽ rung rung như còn đang phân vân vì những hình ảnh so
sánh đó giúp em hình dung rõ hơn về màu vàngcủa thân , độ rung nhẹ của bốn cánh chuồnchuồn Cũng vì đó là cách so sánh rất mới lạ ,rất hay : so sánh màu vàng của thân chuồnchuồn vời màu của nắng , so sánh độ rung củacánh với tâm trạng phân vân của con người +Cách miêu tả đó rất hay vì tả rất đúng cách bayvọt lên rất bất ngờ của chuồn chuồn nước
=> Ý đoạn 1 : Tả chú chuồn chuồn nước lúc đậu một chỗ.
- HS nêu: Mặt trời trải rộng mênh mông và gợn sóng ….cao vút
+ Bài văn miêu tả vẻ đẹp của con chuồn chuồnnước Miêu tả theo cách bay của chuồn chuồn ,tác giả đã vẽ lên rất rõ khung cảnh làng quê ViệtNam với hồ nước mênh mông , luỹ tre rì ràotrong gio, bờ ao với những khóm khoai nướcrung rinh , cánh đồng với những đàn trâu thungthăng gặm cỏ, dòng sông với những đoàn
Trang 10Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm
Cho đọc tiếp nối và hướng dẫn đọc
diễn cảm , thể hiện đúng nội dung theo
gợi ý phần luyện đọc
- GV đọc diễn cảm đoạn Ơi
chao….phân vân Giọng đọc ngạc
nhiên , nhấn giọng các từ ngữ miêu tả
vẻ đẹp của chú chuồn chuồn
thuyền ngược xuơi, đàn cị đang bay , bầu trờixanh trong và cao vút Tất cả những từ ngữ ,hình ảnh miêu tả đĩ đã bộc lộ rất rõ tình yêu củatác giả với đất nước , quê hương
=> Ý đoạn 2 : Tả chú chuồn chuồn nước lúc tung cánh bay.
=> Nêu đại ý của bài : Ca ngợi vẻ đẹp sinh
động của chú chuồn chuồn và cảnh đẹp của quê hương
-2 HS nối nhau đọc 1 lượt
- HS luyện đọc diễn cảm
- Đại diện nhĩm thi đọc diễn cảm bài văn
4 Củng cố - Dặn dị : (3’)
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt
- Về nhà học thuộc bài thơ
- Chuẩn bị : Vương quốc vắng nụ cười ( Phần 1 )
************************
Lịch sử NHÀ NGUYỄN THÀNH LẬP
I - MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Nắm được đơi nét về sư ï thành lập nhà Nguyễn :
+ Sau khi Quang Trung qua đời, triều đại Tây Sơn suy yếu dần Lợi dụng thời cơ
đĩ Nguyễn Aùnh đã huy động lực lượng tấn cơng nhà Tay Sơn Năm 1802 , triều Tây Sơn bị lật đổ Nguyễn Aùnh lên ngơi hồng đế, lấy niên hiệu là Gia Long, định đơ ở Phú Xuân ( Huế )
- Nêu một số chính sách cụ thể của các vua nhà Nguyễn để củng cố sự thống trị :+ Các vua nhà Nguyễn khơng đặt ngơi hồng hậu, bỏ chức tể tướng, tự mình điều hành mọi việc hệ trọng trong nước
+ Tăng cường lực lượng quân đội ( với nhiều thứ quân, các nơi đều cĩ thành trì vững chắc….)
+ Ban hành bộ luật Giá Long nhằm bảo vệ quyền hành tuyệt đối của nhà vua, trừng trị tàn bạo kẻ chống đối
Trang 11- Vua Quang Trung đã có những chính sách gì về kinh tế ? Nội dung và tác dụng của các chính sách đó ?
- Tại sao vua Quang Trung lại đề cao chữ Nôm ?
- Em hiểu câu : “ Xây dựng đất nước lấy việc học làm đầu “ như thế nào ?
GV nhận xét
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài : Nhà Nguyễn thành lập
b) Các hoạt động :
Hoạt động1: Hoạt động cá nhân
* Yêu cầu HS thảo luận
* Nói thêm về sự tàn sát của của Nguyễn Ánh
đối với những người tham gia khởi nghĩa Tây
Sơn
* Thông báo :
-Nguyễn Ánh lên ngôi hoàng đế lấy niên hiệu
là Gia Long
- Chọn Huế làm kinh đô
-Từ năm 1802 đến năm 1858 , nhà Nguyễn
trải qua các đời vua : Gia Long , Minh Mạng ,
Thiệu Trị , Tự Đức ( Để thẻ từ không theo
thứ tự )
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm
* GV cung cấp thêm một số điểm trong bộ
luật Gia Long: Gia Long đặt lệ “tứ bất”
(nhưng không ghi thành văn) tức là: không đặt
tể tướng, không lập hoàng hậu, không lấy
trạng nguyên trong thi cử, không phong tước
vương cho người ngoài họ vua
* Yêu cầu HS chọn và dẫn chứng cho lời nhận
xét : Các vua nhà Nguyễn bảo vệ quyền lợi
của mình bằng bộ luật hà khắc nào?
* HS đọc đoạn: “Năm 1792 Tự Đức”
* HS thảo luận theo nhóm đôi : Nhà
Nguyễn ra đời vào hoàn cảnh nào?
* HS trả lời
* Chốt ý :
Sau khi vua Quang Trungmất , lợi dụng bối cảnh triều đình đangsuy yếu , Nguyễn Ánh đã đem quân tấncông , lật đổ nhà Tây Sơn
*Các tổ lên thi đua chọn đúng thứ tự cácđời vua đầu nhà Nguyễn (Gia Long, Minh Mạng, Thiệu Trị, Tự Đức)
HS hoạt động theo nhóm sau đó cử đại diện lên báo cáo
* Chốt ý :
Các vua nhà Nguyễn đã thực hiện nhiều chính sách để tập trung quyền hành trong tay và bảo vệ ngai vàng của mình
Tìm đọc: Các vua đời nhà Nguyễn
Chuẩn bị bài: Kinh thành Huế
Trang 12- Trình bày được trao đổi chất của thực vật với môi trường : thực vật thường xuyên phải lấy môi trường các chất khoáng, khí các - bô - níc, khí ô - xi và thải ra hơi nước, khí ô - xi, chất khoáng khác
- Thể hiện sự trao đổi chất giữa thực vật với môi trường bằng sơ đồ
2 Bài cũ : (3’) “Nhu cầu không khí của thực vật”
-Kể ra vai trò của không khí đối với đời sống thực vật
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài : Bài “Trao đổi chất ở thực vật”
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1:Phát hiện những biểu hiện
bên ngoài của trao đổi chất ở thực vật
-Yêu cầu HS quan sát
Kết luận:Thực vật pải thường xuyên lấy
từ môi trường các chất khoáng, khí
các-bô-níc, nước khí ô-xi và thải ra hơi nước,
khí các-bô-níc, chất khoáng khác….Quá
trình đoá được gọi là quá trình trao đổi
chất giữa thực vật với môi trường
Hoạt động 2:Thực vật vẽ sơ đồ trao đổi
chất ở thực vật
-Chia nhóm, phát giấy bút vẽ cho các
nhóm
-Quan sát và thực hiện các yêu cầu:
+Kể tên những gì được vẽ trong hình
+Phát hiện những yếu tố đóng vai trò quantrọng đối với đời sống của cây(ánh sáng,nước, chất khoáng trong đất) có trong hình.+Phát hiện những yéu tố còn thiếu để bổsung
-Kể tên những yếu tố cây thường xuyên lấy
từ môi trường và thải ra môi trường trongquá trình sống
-Quá trình trên gọi là gì?
-Các nhóm vẽ sơ đồ trao đổi khí và trao đổithức ăn ở thực vật
-Các nhóm treo sản phẩm và cử đại diệntrình bày
Trang 13- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2 ; 3 ; 5 ; 9
II -CHUẨN BỊ:
Phấn màu
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Ôn tập về số tự nhiên (tt)
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà; nhận xét
Trước khi làm bài, GV yêu cầu HS nêu lại
các dấu hiệu chia hết ;GV giúp HS củng cố
lại dấu hiệu chia hết
GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2:
Khi chữa bài, GV yêu cầu HS nêu lại dấu
hiệu của số chia hết cho cả 2 và 5 (tận cùng
bằng 0)
GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3:
HD cách giải như sau:
x chia hết cho 5 nên x có chữ số tận cùng là
HS giải thích cách làm nhưng khi trong bài
làm chỉ yêu cầu HS viết số
GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 5: (HS khá, giỏi ) Nếu còn thời gian
Hướng dẫn :
Xếp mỗi đĩa 3 quả thì vừa hết, vậy số cam
là một số chia hết cho 3 Xếp mỗi đĩa 5 quả
thì vừa hết, vậy số cam là một số chia hết
cho 5 Số cam đã cho ít hơn 20 quả Vậy số
cam là 15 quả
GV chốt lại lời giải đúng
- HS nêu lại các dấu hiệu chia hết cho 2, 5,
3, 9
- HS củng cố lại dấu hiệu chia hết:
cho 2, 5 (xét chữ số tận cùng);
cho 3, 9 (xét tổng các chữ số của số đã cho)
HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thống nhất kết quả