- HS thành thạo cách đo góc ở tâm bằng thước đo góc, thấy rõ sự tương ứng giữa số đo độ của cung và của góc ở tâm chắn cung đó trong trường hợp cung nhỏ hoặc cung nửa đường tròn.. Chươn
Trang 1Ngày soạn: 18/01/2010 Ngày dạy: 19/01/2010Tiết: 37
Chương III - GÓC VỚI ĐƯỜNG TRÒN
§1 GÓC Ở TÂM SỐ ĐO CUNG
I Mục tiêu
- HS nhận biết được góc ở tâm , có thể chỉ ra được hai cung tương ứng, trong đó có một cung bị chắn
- HS thành thạo cách đo góc ở tâm bằng thước đo góc, thấy rõ sự tương ứng giữa số
đo ( độ) của cung và của góc ở tâm chắn cung đó trong trường hợp cung nhỏ hoặc cung nửa đường tròn HS biết suy ra số đo (độ) của cung lớn( có số đo lớn hơn 1800
và bé hơn 3600)
- Biết so sánh hai cung trên một đường tròn căn cứ vào số đo (độ) của chúng
- Hiểu và vận dụng được định lí về “cộng hai cung” Biết vẽ, đo cẩn thận và suy luận hợp lôgic
II Chuẩn bị
GV: Thước thẳng, com pa, thước đo góc, đồng hồ, bảng phụ
HS : Thước thẳng com pa, thước đo góc
III Tiến trình dạy - học
Hoạt động 1 (5’) Giới thiệu chương
GV: ở chương II, chúng ta đã được học về đường tròn, sự xác định và tính chất đối
xứng của nó, vị trí tương đối của đường thẳng với đường tròn, vị trí tương đối của hai đường tròn
Chương III chúng ta sẽ học về các loại góc với đường tròn, góc ở tâm, góc nội tiếp, góc tạo bởi tia Bài đầu của chương chúng ta sẽ học “ Góc ở tâm - Số đo cung”
GV: ·COD có số đo bằng bao nhiêu độ?
GV: Số đo độ của góc ở tâm có thể nhận
những giá trị nào?
GV: Mỗi góc ở tâm ứng với mấy cung?
GV giới thiệu các cung
1 Góc ở tâm
Định nghĩa
Góc có đỉnh trùng với tâm đường
tròn được gọi là góc ở tâm.
- ¼AmB là cung nhỏ và ¼AnB là cung lớn
- Với α = 1800 thì mỗi cung là một nửa đường tròn
* Cung nằm bên trong góc gọi là cung
bị chắn ¼AmB là cung bị chắn bởi góc
90
m B
Trang 2+ Số đo của cung lớn bằng hiệu giữa
360 0 và số đo của cung nhỏ( có chung hai
mút với cung lớn)
+ Số đo của nửa đường tròn bằng 180 0
Chú ý:
- Cung nhỏ có số đo nhỏ hơn 1800;
- Cung lớn có số đo lớn hơn 1800;
- Khi hai mút của cung trùng nhau, ta có
“cung không” với số đo 00 và cung cả đường tròn có số đo 3600
Hoạt động 4 (7’)
HS đọc SGK
GV: Thế nào là hai cung bằng nhau?
GV: Muốn so sánh hai cung ta làm như
Trang 3GV : Nhấn mạnh cho HS ta chỉ so sánh
hai cung trong một đường tròn hay hai
đường tròn bằng nhau Muốn so sánh hai
cung ta so sánh số đo của chúng
GV: Muốn vẽ hai cung bằng nhau ta làm
như thế nào?
HS: Vẽ hai góc ở tâm có cùng số đo
HS làm ?1 Hãy vẽ một đường tròn rồi vẽ
hai cung bằng nhau.
Hoạt động 5 (8’)
GV: Gọi HS khác lên bảng dùng thước
đo góc xác định số đo »AC BC AB,» ,» khi C
thuộc cung AB nhỏ Nêu nhận xét?
GV giới thiệu định lí
HS thực hiện ?2
GV: Để chứng minh sđ»AB = sđ»AC + sđ
»CB ta dựa vào kiến thức nào?
GV cho HS nhắc lại nội dung định lí và
nối: Nếu C thuộc cung AB lớn thì định lí
vẫn đúng
4 Khi nào »sdAB sdAC sdCB= » + »
Định lí
Chứng minh
* Trường hợp C nằm trên cung nhỏ AB
Ta có tia OC nằm giữa hai tia OA và OB
⇒ ·AOB AOC COB= · + ·
C
Nếu C là một điểm nằm trên cung AB thì :
sđ »AB = sđ »AC + sđ »CB
Trang 4GV: Thước thẳng, com pa, thước đo góc, bảng phụ.
HS Thước thẳng, compa, thước đo góc
III Tiến trình dạy - học
Hoạt động 1 (10’)
HS1: Phát biểu định nghĩa góc ở tâm,
định nghĩa số đo cung
HS2: Muốn so sánh hai cung ta làm như
⇒ sđ¼AnB = 3600 - 1250 = 2350HS2: Giải bài tập 2 ( SGK) Đáp số: xÔs = 400 ( GT) ⇒ tÔy = 400xÔt = sÔy = 1400 ; xÔy = sÔt = 1800HS3: trả lời
GV: Muốn tính góc ở tâm tạo bởi hai bán
kính OA, OB ta áp dụng kiến thức nào?
Gọi 1 HS lên bảng giải
GV: Số đo cung nhỏ AB bằng bao nhiêu?
·OAM=·OBM = 900⇒ ·AOB + ·AMB = 1800hay ·AOB + 350 = 1800
A
T
M O
A
B
Trang 5Mỗi khẳng định sau đây đúng hay sai? vì sao?
a, Hai cung bằng nhau thì có số đo bằng nhau
b, Hai cung có số đo bằng nhau thì bằng
nhau
c, Trong hai cung, cung nào có số đo lớn
hơn là cung lớn hơn
d, Trong hai cung trên một đường tròn,
cung nào có số đo nhỏ hơn thì nhỏ hơn
c, Sai (như trên)
I Mục tiêu
- HS biết sử dụng các cụm từ “ cung căng dây” và “dây căng cung”
- Phát biểu được các định lí 1 và 2 và chứng minh được định lí 1
C
Trang 6- Hiểu được vì sao các định lí 1 2 chỉ phát biểu đối với các cung nhỏ trong một đườngtròn hay trong hai đường tròn bằng nhau.
II Chuẩn bị
GV: Thước thẳng, com pa
HS: Thước thẳng, compa
III Tiến trình dạy - học
Hoạt động 1 (3’) Kiểm tra:
HS1: Vẽ đường tròn tâm O.Trên đường tròn lấy hai điểm A và B Nêu cách xác định
số đo cung nhỏ AB
HS2: Muốn so sánh hai cung trong một đường tròn ta làm như thế nào?
* GV: Người ta dùng cụm từ “cung căng dây” hoặc “dây căng cung” để chỉ mối liên hệ giữa cung và dây có chung hai mút.
+ Trong một đường tròn, mỗi dây căng hai cung phân biệt Với hai định lí dưới đây, ta chỉ xét những cung nhỏ.
Hoạt động 2 (20’)
GV nêu định lí
HS đọc định lí
GV: Ta chứng minh định lí như thế nào?
GV: Chứng minh hai tam giác nào bằng
nhau?
GV yêu cầu HS nhắc lại định lí 1:
* GV : Nhấn mạnh ở đây ta chỉ xét với
hai cung nhỏ trong một đường tròn hay
hai đường tròn bằng nhau
a,Vì »AB = »CD (GT) ⇒ ·AOB COD= ·Xét ∆AOB và ∆COD có :
OA = OC ( = R)
OB = OD ( = R) ·AOB COD=·Vậy ∆AOB = ∆COD ( c- g-c)
Trang 7GV: Muốn vẽ cung AB có số đo bằng
600 ta thực hiện như thế nào?
AB BC CD DE EF FA» = » = » = » = » = » .Mỗi cung có số đo bằng 600
Hoạt động 3 (5’)
GV vẽ hình 11 SGK: Cho đường tròn(O),
có cung nhỏ AB lớn hơn cung nhỏ CD
GV vẽ hình hai trường hợp lên bảng phụ
GV: Chứng minh »AC BD=» như thế nào?
ABO BON= ( các góc so le trong )
mà ·OAB OBA=· ( ∆ OAB cân ) nên
·AOM =BON· ⇒ sđ¼AM = sđ»BN (1)
96
C D
O
A
B E
F
O
C D
D C
O
B A
D C
Trang 8* Trường hợp tâm O nằm trong hai dây ta
chứng minh như thế nào?
* Trường hợp tâm O nằm trong hai dây.Chứng minh tương tự
ta có AB // CD ⇒ »AC = »BD
Hoạt động 5 Hướng dẫn về nhà (2’)
- Học nắm chắc lí thuyết
- Làm bài tập 11, 12, 14
- Đọc trước §3 Góc nội tiếp
Diễn Bích, ngày tháng năm 2010
BGH kí duyệt
I Mục tiêu
- HS nhận biết được những góc nội tiếp trên một đường tròn và phát biểu được định nghĩa về góc nội tiếp
- Phát biểu và chứng minh được định lí về số đo của góc nội tiếp
- Nhận biết ( bằng cách vẽ hình) và chứng minh được các hệ quả của định lý trên
- Biết phân chia trường hợp
Trang 9HS: Thước thẳng, com pa, thước đo góc.
III Tiến trình dạy - học
Hoạt động 1 (8’) Kiểm tra:
HS1: Phát biểu định nghĩa góc ở tâm
Định nghĩa số đo cung
Vẽ đường tròn tâm (O), vẽ góc ở tâm chắn cung 600
- Đỉnh của góc nằm trên đường tròn
- Hai cạnh chứa hai dây cung của đường
Gọi đại diện 3 nhóm lên bảng thực
nghiệm đo góc và cung bị chắn ở từng
Cung nằm bên trong góc được gọi là cung bị chắn.
·BAC là góc nội tiếp
GV: Em có nhận xét gì về tam giác OAC
GV: So sánh ·BOC và ·BAC ? Vì sao?
Định lí
Trong một đường tròn, số đo của góc nội tiếp bằng nửa số đo của cung bị chắn.
Chứng minh
a,Tâm O nằm trên một cạnh của góc BAC
Tam giác OAC cân tại O
⇒·OAC = ·OCA
mà ·BOC = ·OAC + ·OCA
( Tính chất góc ngoài của tam giác)
98
O
B
C A
B O
Trang 10b, Trường hợp tâm O nằm bên trong góc
·BAC
GV: Để áp dụng được trường hợp a, ta vẽ
đường kính AD
GV: sđ cung BC bằng sđ cung nào?
c, Trường hợp tâm O nằm bên ngoài góc
·BAC
GV gợi ý: Tương tự trường hợp b: vẽ
đường kính AD, trừ từng vế hai đẳng
- Củng cố và khắc sâu khái niệm góc nội tiếp và tính chất của góc nội tiếp
- Biết vận dụng các kiến thức đã học vào giải bài toán có liên quan
- Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, trình bày bài toán chứng minh hình học
II Chuẩn bị
GV: Thước thẳng, com pa, ê ke
HS: Thước thẳng, com pa, ê ke
III Tiến trình dạy - học
C A
D
Trang 11Đáp số PAQ PBQ PCQ· = · =· ( cùng chắn cung nhỏ PQ)
GV: Muốn chứng minh ∆ MBN là tam
giác cân ta chứng minh điều kiện gì?
Bài 21 ( SGK)
Chứng minh Hai đường tròn (O) và (O’) bằng nhau nên hai cung nhỏ AB bằng nhau vì cùng
100
H N M
Trang 12GV:Em có nhận xét gì về ·BMN và ·BNM ?
GV: Nếu hai đường tròn khác nhau thì
kết quả còn đúng không?
GV: Kết quả chỉ đúng cho hai góc nội
tiếp trong một đường tròn hoặc hai đường
tròn bằng nhau
HS làm bài 23 SGK
GV: Bài toán cho điểm M cố định không
nằm trên đường tròn, vậy điểm M có thể
ở vị trí nào? Hãy vẽ hình trong từng
GV: Trường hợp điểm M nằm bên ngoài
đường tròn ta chứng minh như thế nào?
HS đứng tại chỗ trình bày
HS về nhà chứng minh vào vở
căng dây AB
Suy ra M¶ = µN Vậy ∆BMN cân tại B
Bài 23 ( SGK)Chứng minh a,Trường hợp điểm M ở bên trong đường tròn
Xét ∆ MAC và ∆ MDB có ·AMC DMB=· ( đối đỉnh) ·MAC MDB=· ( hai góc nội tiếp cùng chắn cung BC)
D A
B
D
Trang 13⇒∆ MAD ∆MCB ( g- g)
MC = MB ⇒ MA MB = MC MD
Hoạt động 3 (5’)
Các câu sau đúng hay sai? (Bảng phụ)
a, Góc nội tiếp là góc có đỉnh nằm trên
đường tròn và có cạnh chứa dây cung của
đờng tròn
b, Góc nội tiếp luôn có số đo bằng nửa số
đo của cung bị chắn
c, Hai cung chắn giữa hai dây song song
thì bằng nhau
d, Nếu hai cung bằng nhau thì hai dây
căng cung sẽ song song
Củng cố:
a) ( Sai)
b) ( Đúng) c) ( Đúng) d) ( Sai)
Hoạt động 5 Hướng dẫn về nhà (2’)
- Học nắm chắc lí thuyết
- Làm bài tập 20, 22, 24, 26 ( SGK); 16, 17, 20 SBT
- Đọc trước §4 Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung
Diễn Bích, ngày tháng năm 2010
BGH kí duyệt
Tiết: 43 §4 GÓC TẠO BỞI TIA TIẾP TUYẾN VÀ DÂY CUNG
I Mục tiêu
- Nhận biết góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung
- Phát biểu và chứng minh được định lí về số đo góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây
cung
- Biết phân chia các trường hợp để tiến hành chứng minh định lí
- Phát biểu được định lí đảo
II Chuẩn bị
GV : Thước thẳng, com pa ,thước đo góc, bảng phụ ghi
HS : Thước thẳng, com pa, thước đo góc
III Tiến trình dạy - học
Hoạt động 1 (5’) Kiểm tra:
HS : Nêu định nghĩa, tính chất góc nội tiếp
102
x
B O
Ay
Trang 14GV đưa hình 22 SGK lên bảng phụ
Quan sát hình vẽ hãy cho biết:
Các góc ·BAx và ·BAy có phải là góc nội tiếp không?
Các góc đó đặc điểm gì?
GV giới thiệu bài mới
Hoạt động 2 (13’)
GV: Góc như thế nào gọi là góc tạo bởi
tia tiếp tuyến và dây cung?
GV giới thiệu góc nội tiếp và cung bị
?2.a, Hãy vẽ góc BAx tạo bởi tia tiếp
tuyến và dây cung trong ba trường hợp
sau:
·BAx = 300 , ·BAx = 900 , ·BAx = 1200
HS làm vào vở
GV gọi 3 HS lên thực hiện
b, Trong mỗi trường hợp, cho biết số đo
1 Khái niệm góc tạo bởi tia tiếp tuyến
và dây cung:
·BAx và ·BAy gọi là các góc nội tiếp
·BAx chắn cung AB nhỏ, ·BAy chắn cung AB lớn
?1
a, Các góc ở hình 23, 24, 25, 26 không phải là góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung vì:
+ Góc ở hình 23: không có cạnh nào là tiatiếp tuyến của đường tròn
+ Góc ở hình 24 : không có cạnh nào chứa dây cung đường tròn
+ Góc ở hình 25 : không có cạnh nào là tiếp tuyến của đường tròn
+ Góc ở hình 26: Đỉnh của góc không nằm trên đường tròn
?2 a,
103
x
B O
Ay
A
Trang 15của cung bị chắn.
GV: Qua bài tập trên, em có nhận xét gì
về số đo góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây
cung với cung bị chắn?
Hoạt động 3 (15’)
HS đọc định lí
GV: Từ bài tập trên để chứng minh định
lí này ta xét những trường hợp nào?
GV: Trường hợp tâm O nằm trên cạnh
chứa dây cung AB, ta có ·BAx ?=
sđ»AB = ?
GV:Vậy ta có kết luận như thế nào?
GV: Trường hợp tâm O nằm bên ngoài
·BAx
GV: Vẽ đường cao OH của tam giác cân
OAB, Hãy so sánh góc ·BAx với Ô1;
·AOB ?
GV: ·AOB có số đo bằng nửa số đo cung
nào?
GV: Vậy ta có kết luận điều gì?
GV: Trường hợp tâm O nằm bên trong
·BAx chứng minh tương tự
( HS về nhà chứng minh)
HS nhắc lại nội dung định lí
GV: Tính chất này giống tính chất nào đã
học?
HS nhắc lại tính chất góc nội tiếp
HS làm ?3
GV: Từ kết qủa trên em có nhận xét gì về
mối quan hệ giữa góc nội tiếp và góc tạo
bởi tia tiếp tuyến và dây cung cùng chắn
2
1
sđ»AB
b, Trường hợp tâm O nằm bên ngoài ·BAx
Vẽ đường cao OH của tam giác cân OAB, ta có:
O = AOB(OH là phân giác của
·AOB )
⇒ · 1·
2BAx= AOB Mà ·AOB s®AB= »
x
B
m x
Trang 16PBT= s®BP (góc tạo bởi tia tiếp tuyến
và dây cung chắn cung BP)
- Rèn kĩ năng nhận biết góc giữa tia tiếp tuyến và dây cung
- Rèn kỹ năng áp dụng các định lí vào giải bài tập
- Rèn tư duy lô gic và cách trình bày lời giải bài tập hình
HS: Phát biểu định lí, hệ quả của góc tạo
bởi tia tiếp tuyến và dây cung
- Chữa bài tập 28 ( SGK)
Kiểm tra:
HS:
Nêu định lí, hệ quả (SGK)Chứng minh
Nối AB, Ta có ·AQB BAP= · (1)( cùng chắn cung AmB và có số đo bằng
2
1
sđ ¼AmB)
105
m n
x
Q B
P
O
A
O'
Trang 17·BAP BPx=· (2)( cùng chắn cung PnB và có số đo bằng
2
1
sđ PnB¼ )
Từ (1) và (2) , ta có: ·AQB = ·PBx Suy ra AQ // Px ( có hai góc so le trong bằng nhau)
như thế nào với các góc của ∆POT?
GV: Ta phải chứng minh điều gì? Vì sao
Vì ·ABC là góc tạo bởi tia tiếp tuyến
BA và dây cung BC của (O).Dây BC = R, ⇒ sđ »BC = 600 và ·ABC = 300
· 180o · 180o 60o 120o
( Tổng các góc của một tứ giác bằng 3600)Bài 4 ( Bài 32 - SGK)
Có ·BTP + ·BOP = 900 ( vì ·OPT = 900)
⇒ ·BTP + 2 ·TPB = 900Bài 5( Bài 34 - SGK)
106
A O
B
C
B O
P
A
T
A O
T
M B
Trang 18MT = ta chứng minh hai tam giác nào đồng dạng?
GV: Hãy chứng minh ∆ TMA ∆ BMT?
* GV: Kết quả của bài toán này được coi
như một hệ thức lượng trong đường tròn
Chứng minh Xét ∆ TMA và ∆ BMT có
GÓC CÓ ĐỈNH Ở BÊN NGOÀI ĐƯỜNG TRÒN.
I Mục tiêu
- HS nhận biết được góc có đỉnh ở bên trong hay bên ngoài đường tròn
- HS phát biểu và chứng minh được định lí về số đo của góc có đỉnh ở bên trong hay bên ngoài đường tròn
- Xác định góc ở tâm, góc nội tiếp, góc
tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung
- So sánh số đo các góc đó với số đo của
bị chắn?
Kiểm tra:
HS: Trên hình có:
·AOB là góc ở tâm ·ACB là góc nội tiếp
·BAx là góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung
·AOB = sđ »AB ( »AB nhỏ) ·ACB =
A
B C
Trang 19·BAx = 21 sđ»AB
⇒·AOB = 2 ·ACB = 2 ·BAx
·ACB = ·BAx
Hoạt động 2 (15’)
GV vẽ hình và giới thiệu cho HS : Góc
·BEC có đỉnh nằm bên trong đường tròn
(O) được gọi là góc có đỉnh ở bên trong
đường tròn
GV: Ta quy ước mỗi góc ở bên trong
đường tròn chắn hai cung, một cung nằm
bên trong góc, cung kia nằm bên trong
đường tròn, nó chắn hai cung bằng nhau
GV: Dùng thước đo góc xác định số đo
của góc ·BEC và số đo của các cung BnC
và DmA ( đo cung qua góc ở tâm tương
có đỉnh ở bên trong đường tròn
GV: Em hãy nêu GT, KL của định lí ?
GV: Ta chứng minh định lí này như thế
nào?
GV gợi ý : Hãy tạo ra các góc nội tiếp
chắn cung BnC, AmD
GV: HS nhắc lại nội dung định lí
1 Góc có đỉnh ở bên trong đường tròn.
·BEC là góc có đỉnh ở bên trong đường tròn ·BEC chắn cung BnC và cung DmA
Định lí ( SGK) Cho ( O)
GT ·BEClà góc có đỉnh ở bên trong đường tròn (O)
KL ·BEC=
2
1 ( sđ ¼BnC + sđ ¼ AmD )
Chứng minh Nối DB Theo định lí góc nội tiếp
m
A
B D
C
n
Trang 20GV: Với nội dung định lí trên, trong từng
hình chứng minh như thế nào?
GV: Trường hợp thứ nhất : hai cạnh của
góc là cát tuyến
GV: Trường hợp thứ hai : một cạnh của
góc là cát tuyến và cạnh kia là tiếp tuyến
GV: Trường hợp 3 : hai cạnh đều là tiếp
Nối AC, ta có: ·BAC = ·ACE + ·BEC ( tính chất góc ngoài của tam giác)
⇒ ·BEC BAC BCE=· −·
2BAC= s®BC( định lí góc nội tiếp)
Hoạt động 4 (10’)
HS đọc bài toán
Luyện tập:
Bài 36 ( SGK)
Trang 21GV: Nêu phương pháp chứng minh tam
giác AEH cân?
GV: Tại sao ·AHM = ·AEN ?
Chứng minh
Ta có: ·AHM =
2
1( sđ¼AM + sđ»NC)
và ·AEN = 12( sđ»MB + sđ»AN)( định lí góc có đỉnh ở bên trong đường tròn)
mà MA MB» = » »NA NC=»
⇒ ·AHM = ·AEN ⇒∆ AEH cân tại A
- Rèn kĩ năng nhận biết góc có đỉnh ở bên trong, bên ngoài đường tròn
- Rèn kĩ năng áp dụng các định lí về số đo góc của góc có đỉnh ở bên trong đường tron, ở ngoài đường tròn vào giải một số bài tập
- Rèn kĩ năng trình bày giải, kĩ năng vẽ hình, tư duy hợp lí
C
B
M
Trang 22Hoạt động 2 (30’)
GV: Chứng minh SA = SD như thế nào ?
GV: Chứng minh ·SAD SDA= · bằng cách
nào? ta áp dụng những kiến thức nào?
( góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung)
Mà ·BAE EAC=· ⇒ »EC EB=»
⇒ sđ»AB+sđ »EC= sđ»AB + sđ»BE = sđ»AE
nên ·ADS = ·SAD
⇒∆SDA cân tại S hay SA = SD
( định lí góc có đỉnh ở ngoài đường tròn)
·BSM =
2
1( sđ»CN + sđ¼BM) (2)
( định lí góc có đỉnh ở bên trong đường tròn)
C E
C
Trang 23GV bổ sung thêm câu hỏi.
2
1( 1100 + sđ¼BM ) ⇒ sđBM¼ = 400
2
1( sđ»AR + sđ»QC + sđ »CP)
= 900 ⇒ AP ⊥ QR
b, Có: ·CIP =
2
1( sđ»AR + sđ»PC)
( định lí góc có đỉnh ở trong đường tròn)
·PCI =
2
1( sđ»RB + sđ»BP)
* GV: Qua các bài tập vừa làm, chúng ta cần lưu ý: để tính tổng ( hoặc tính hiệu ) số
đo hai cung nào đó, ta thường dùng phương pháp thay thế một cung bởi một cung
112
K I
P
Q R
O A
B
C
Trang 24bằng nó để được hai cung liền kề nhau ( nếu tính tổng) hoặc hai cung có phần chung (nếu tính hiệu).
I Mục tiêu
- HS hiểu cách chứng minh thuận, đảo và kết luận quỹ tích cung chứa góc
Đặc biệt là quỹ tích cung chứa góc 900
- HS biết sử dụng thuật ngữ cung chứa góc dựng trên một đoạn thẳng
- Biết vẽ cung chứa góc α trên đoạn thẳng cho trước
- Biết các bước giải một bài toán quỹ tích gồm phần thuận, phần dảo và kết luận
II Chuẩn bị
GV:- Bảng phụ, mặt gỗ phẳng, góc bằng bài cứng)
- Thước thẳng, compa, ê ke, phấn màu
HS: Ôn tập tính chất trung tuyến trong tam giác vuông, quỹ tích đường tròn, định lí góc nội tiếp, góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung
- Thước kẻ, com pa, ê ke
III Tiến trình dạy - học
GV: Gọi O là trung điểm của CD Em có
nhận xét gì về các đoạn thẳng N1O, N2O,
N3O Ta suy ra điều gì?
1.Bài toán quỹ tích “cung chứa góc”
Bài toán: Cho đoạn thẳng AB và góc α
( 00 < α < 1800) Tìm quỹ tích ( tập hợp) các điểm M thoả mãn ·AMB = α
Trang 25GV đưa hình 40(a,b) lên bảng phụ
Xét điểm M thuộc một nửa mặt phẳng có
bờ là đường thẳng AB
GV: Ta hãy xét xem tâm O của đường
tròn chứa cung AmB có phụ thuộc vào vị
trí điểm M hay không?
GV: Ta sẽ chứng minh tâm O của đường
tròn chứa cung đó là một điểm cố định
( không phụ thuộc M)
GV: Vẽ tia tiếp tuyến Ax của đường tròn
chứa cung AmB, Hỏi ·BAx có độ lớn
bằng bao nhiêu? vì sao?
GV: Điểm O có quan hệ gì với A và B?
GV giới thiệu hình 40 a ứng với góc α
CN D· 1 = CN D· 2 = CN D· 3 = 900
b, Các ∆CN1D ;∆ CN2D ;
∆ CN3D là các tam giác vuông có chung cạnh huyền CD
·BAx= ·AMB= α (góc tạo bởi tia tiếp tuyến
Ax và dây cung AB và góc nội tiếp cùng chắn cung AnB ).
Vì α cho trước ⇒ Ax cố định O phải nằm trên tia Ay ⊥ Ax ⇒ Ay cố định.
Mặt khác, O phải nằm trên đường trung trực của AB.
Vậy O là giao điểm của tia Ay cố định và đường trung trực của đoạn thẳng AB ⇒ O là một điểm cố định, không phụ thuộc vị trí
điểm M.( vì 0 0 < α < 180 0 nên Ay không
114
m
x
d O
Trang 26nhọn, hình 40b ứng với góc α tù.
GV đưa hình 41 ( SGK) và nêu: Lấy
điểm M’ bất kì thuộc cung AmB ta cần
chứng minh ·AM B' = α Hãy chứng minh
GV: Qua chứng minh phần thuận, hãy
cho biết muốn vẽ một cung chứa góc α
trên đoạn thẳng AB cho trước, ta phải
tiến hành như thế nào?
Tương tự, trên nửa mặt phẳng đối của nửamặt phẳng chứa điểm M đang xét còn có cung Am’B đối xứng với cung AmB qua
AB cũng có tính chất như cung AmB Mỗi cung trên được gọi là một cung chứa góc α dựng trên đoạn thẳng AB
c, Kết luận Với đoạn thẳng AB và góc α
( 00 < α < 1800 ) cho trước thì quỹ tích cácđiểm m thoả mãn ·AMB = α là hai cung chứa góc α dựng trên đoạn AB
*Chú ý ( SGK)
2) Cách vẽ cung chứa góc( hình 40a, b)
- Vẽ đường trung trực d của đoạn thẳng AB
- Vẽ tia Ax tạo với AB góc α
- Vẽ đường thẳng Ay ⊥ Ax Gọi O là giaođiểm của Ay với d
- Vẽ cung AmB, tâm O, bán kính OA sao cho cung này nằm ở nửa mặt phẳng bờ
AB không chứa tia Ax.¼AmB được vẽ như trên là một cung chứa góc α
M'
α
α