Khái niệm tỉ số lượng giác của một góc nhọn 30’ GV chỉ vào tam giác ABC và nhắc lại khái niệm cạnh đối , cạnh kề , cạnh số giữa cạnh kề và cạnh đối , giữa cạnh kề và cạnh huyền .... GV:
Trang 1Ngày soạn 14/08/2010
ChươngI : HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC VUÔNG
TRONG TAM GIÁC VUÔNG ( T.1)
I Mục tiêu
- HS nhận biết được các cặp tam giác vuông đồng dạng trong hình 1SGK
- HS biết thiết lập các hệ thức b2 = ab’,h2 = b’c’và củng cố đ/l Py-ta-go a2 = b2 + c2
- HS Biết vận dụng các hệ thức trên để giải bài tập
II Chuẩn bị
- GV : Thước thẳng, com pa, ê ke, bảng phụ
- HS : Thước kẻ, ê ke,ôn tập các TH đồng dạng của hai tam giác vuông, ĐL Pytago
III Tiến trình dạy - học
Hoạt động 1:
Đặt vấn đề và giới thiệu chương (5’)
Gv: ở lớp 7, chúng ta đã biết trong ∆⊥ nếu biết độ dài 2 cạnh thì sẽ tìm được độ dài còn lại nhờ định lí Pitago Vậy, trong ∆⊥, nếu biết 2 cạnh hoặc 1 cạnh và một góc thì
có thể tính được các góc và các cạnh còn lại của ∆ đó hay không?
cần chứng minh như thế nào?
GV: Hãy chứng minh tam giác ABC đồng
dạng với tam giác HAC
GV: Tương tự trên hãy chứng minh
c2= a c’
HS giải bài 2(SGK) Bảng phụ
GV: Muốn tính x, y trong hình vẽ ta áp
dụng kiến thức nào ? cách tính?
GV: Liên hệ giữa ba cạnh của tam giác
vuông ta có định lí Py- ta-go, Hãy phát
biểu nội dung định lí
GV: Hãy dựa vào định lí 1 để chứng minh
Cˆchung
⇒ ∆ABC ∆ HAC
⇒HC
AC = AC
BC
⇒AC2 = BC HC hay b2 = a b’
h
H c
Trang 2GV: Đề bài yêu cầu làm gì?
GV: Trong tam giác ADC ta đã biết
Xét ∆AHB và ∆ CHA có:
AHB CHA= = ·HAB ACH= · ( cùng phụ với Bˆ)
GV nêu bài toán : Cho tam giác vuông
DEF có: DI ⊥EF Hãy viết hệ thức các
E
D
E D
Trang 3h = = dưới sự hướng dẫn của GV.
- Biết vận dụng các hệ thức trên để giải bài tập
HS 1: Phát biểu định lí 1 và 2 hệ thức về
cạnh và đường cao trong tam giác vuông
- Vẽ tam giác vuông, điền kí hiệu và viết
AH2 = BH HC ( đ/l 2) hay 22 = 1 x ⇒ x= 4
GV:- Em hãy nêu hệ thức của định lí?
- Ta chứng minh định lí như thế nào?
- áp dụng kiến thức nào?
- Em hãy nêu công thức tính diện tích của
tam giác? Diện tích của tam giác ABC
được tính như thế nào?
C1:Theo công thức tính diện tích tam giác:
A
h
a c'
c
b' b A
H c
Trang 4Giáo án Hình Học 9 - Năm học 2010-2011phương hai vế , áp dụng định lí Pytago
thay a2 = b2 + c2 ta có điều gì? Làm thế
nào để suy ra được một hệ thức giữa
đường cao ứng với cạnh huyền và hai
GV: Bài toán cho biết gì? yêu cầu làm gì ?
GV: Tính độ dài đường cao h như thế
nào? áp dụng kiến thức nào?
Một HS trình bày
ah = bc ⇒ a2h2 = b2c2
⇒ ( b2 + c2)h2 = b2 c2 ⇒ 12 22 22
c b
c b h
+
=
1 1 1
c b
h = + ( 4)Định lí 4 ( SGK)
VD 3:
Theo hệ thức (4)
2 2 2
1 1 1
c b
hay 2 2 2 22 22
8 6
6 8 8
1 6
8 6
+ = 2
2 2
10
8 6
⇒ h =
10
8 6
- Nắm vững các hệ thức về cạnh và đường cao trong ∆ vuông
- Bài tập: 5; 6; 8; 9 SGK
3; 4; 5 SBT
2 2 2
1 1 1
c b
6 h 8
h
H c
Trang 5Ngày soạn 27/08/2010
I Mục tiêu
- Củng cố các kiến thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông
- Biết vận dụng các hệ thức trên để giải bài tập
II Chuẩn bị
GV : Thước thẳng , com pa, ê ke, phấn màu, bảng phụ
HS : Thước kẻ, com pa, êke
III Tiến trình dạy - học
Hoạt động 1 Kiểm tra (8’)
GV đưa bài tập lên bảng phụ
Tìm x,y trong hình sau
GV: Phát biểu hệ thức mà em đã áp dụng
HS1:
Giải: y = 72 +92 ( định lí Pytago)
y = 130 x.y = 7.9 ( hệ thức ah = bc) ⇒x =63 63
130
y =
Hoạt động 2 Luyện tập (35’)
ở mỗi câu Y/c HS nên hệ thức đã áp dụng
GV: Có cách nào khác để tính độ dài của
Bài7( SGK)Cách 1:
Trong tam giác vuông ABC có:
AH⊥BC nên: AH2 = BH HC( hệ thức 2) hay x2 = a b
Cách 2( hình 9 SGK)Trong tam giác vuông DEF có DI là đường cao nên DE2 = EF.EI ( hệ thức 1)
hay x2 = a bBài 8
y H
Trang 6Giáo án Hình Học 9 - Năm học 2010-2011
GV : Tương tự trên tam giác DEF là tam
giác vuông vì có trung tuyến DO ứng với
GV: Để chứng minh tam giác DIL là tam
giác cân ta cần chứng minh điều gì?
GV: Tại sao DI = DL
GV: Trong tam giác vuông DKL có DC
là đường cao ứng với cạnh huyền KL thì
ta có hệ thức nào?
b,Tam giác vuông ABC
có AH là trung tuyến thuộc cạnh huyền ( vì HB = HC = x )
⇒ BH = HC = AH = 2hay x = 2
Tam giác AHB có:
AB = AH2 +BH2 ( định lí Py-ta-go)hay y = 2 2 + 2 2 = 2 2
c, Tam giác vuông DE F có
DK ⊥ EF⇒ DK2=EK KF hay 122 = 16 x
⇒ x =
16
12 2 = 9Tam giác vuông DKF có
D F2 = DK2 + KF2 ( định lí Py-ta-go)
y2 = 122 + 92
⇒ y = 225 = 15
Bài 9 :Chứng minh
a, Xét tam giác vuông DAI
Hoạt động 3 Hướng dẫn về nhà (2’)
- Nắm chắc các hệ thức lượng trong tam giác vuông
L
D I
C
A B K
Trang 7- Tính được các tỉ số lượng giác của góc 450 và góc 600 thông qua VD1 và VD2.
- Biết vận dụng vào giải các bài tập có liên quan
II Chuẩn bị
GV: Thước thẳng , com pa, êke, thước đo độ, phấn màu, bảng phụ ghi định nghĩa
HS : Thước kẻ, compa, êke, thước đo độ
III Tiến trình dạy - học
Hoạt động 1 Kiểm tra (8’)
HS1: Cho tam giác vuông ABC( Â= 900)
và A’B’C’( Â’ = 900) có Bˆ =Bˆ '
- Hai tam giác trên có đồng dạng không?
- Viết các hệ thức tỉ lệ giữa các cạnh của
1 Khái niệm tỉ số lượng giác của một góc nhọn (30’)
GV chỉ vào tam giác ABC và nhắc lại
khái niệm cạnh đối , cạnh kề , cạnh
số giữa cạnh kề và cạnh đối , giữa cạnh
kề và cạnh huyền là như nhau
GV: Vậy trong tam giác vuông , các tỉ số
này đặc trưng cho độ lớn của góc nhọn
Trang 8AC có mối quan hệ như thế nào?
GV: Với câu b ta làm như thế nào?
GV: Độ lớn của góc nhọn α trong tam
giác vuông phụ thuộc vào tỉ số giữa
cạnh kề và cạnh đối, cạnh đối và cạnh
huyền, cạnh kề và cạnh huyền Các tỉ
số này chỉ thay đổi khi độ lớn của góc
nhọn đang xét thay đổi và ta gọi chúng
là tỉ số lượng giác của góc nhọn đó.
GV giới thiệu định nghĩa các tỉ số lượng
B A
cạnh đối cạnh kề cạnh kề cạnh đối
cạnh kề cạnh huyền
α
Trang 9GV: Nêu cách đọc để ghi nhớ các tỉ số
lượng giác
GV: Em có nhận xét gì về tỉ số lượng
giác của một góc nhọn ? Tại sao?
GV: Tại sao sinα < 1 ; cosα< 1?
HS làm ?2 Cho tam giác ABC vuông tại
A có µC= β Hãy viết các tỉ số lượng giác
BC
AC
; cosβ =
BC AC
cos 450
= cos µB = BC AB =
2 2
tg 450
= tg µB = AB AC= 1cotg 450 = cotg µB = AC AB = 1
cos 600 = cos µB = BC AB =
2 1
Hoạt động 3 Luyện tập (5’)
- Ghi nhớ các công thức đ/n các tỉ số lượng giác của một góc nhọn
- Biết cách tính và ghi nhớ các tỉ số lượng giác của góc 450, 600
N M
P
Trang 10Giáo án Hình Học 9 - Năm học 2010-2011
Ngày soạn: 05/09/2010
I Mục tiêu
- Củng cố các công thức định nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn
- Tính được các tỉ số lượng giác của ba góc đặc biệt 300; 450; 600
- Nắm vững các hệ thức liên hệ giữa các tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau
- Biết vận dựng các góc khi cho trong các tỉ số lượng giác của nó
- Biết vận dụng vào giải các bài tập có liên quan
II Chuẩn bị
GV: Thước thẳng, com pa, êke, thước đo độ, phấn màu, hai tờ giấy cỡ A4, bảng phụ ghi VD3, VD4, bảng tỉ số lượng giác của các góc đặc biệt
HS : Thước kẻ, com pa, êke, thước đo dộ, tờ giấy cỡ A4.
III Tiến trình dạy - học
Hoạt động 1 Kiểm tra (10’)
HS1 : Cho tam giác vuông
- Xác định vị trí các cạnh kề, cạnh đối,
cạnh huyền đối với góc α
- Viết công thức định nghĩa các tỉ số
lượng giác của góc nhọn α
HS2: Chữa bài tập 11( SGK) Cho
∆ABC vuông tại C; AC = 0,9 m; BC =
1,2m Tính các tỉ số lượng giác của góc
,
GV: Qua ví dụ 1 và 2 ở tiết trước ta thấy, cho góc α ta tính được các tỉ số lượng giác của nó Ngược lại, cho một trong các tỉ số lượng giác của góc nhọn ta dựng góc nhọn như thế nào?
Hoạt động 2 b.Định nghĩa (tiếp) (12’)
Trang 11Ox tại N
Ta có: ·MNO= βThật vậy,
GV:Vậy khi hai góc phụ nhau, các tỉ số
lượng giác của chúng có mối liên hệ gì?
cotgα AC AB ; cotgβ = AC AB Nhận xét: Nếu α + β = 900
Sinα = cosβ, cosα = Sinβ,
32
2
22
12
Trang 12Giáo án Hình Học 9 - Năm học 2010-2011
⇒ y = 17 cos 300 =
2
3
17 ≈ 14,7
* Chú ý ( SGK)
VD : sin  viết sinA
Hoạt động 4 Luyện tập (6’)
GV: Các góc 600; 750; 820; 800 phụ với
những góc nào?
Y/c HS phát biểu định lí về tỉ số lượng
giác của hai góc phụ nhau
Bài tập 12 SGKSin600 = cos300; cos750 = sin150
Cotg820 = tg80; tg800 = cotg100
Hoạt động 5 Hướng dẫn về nhà (2’)
-Nắm vững ct- đn các tỉ số lượng giác của một góc nhọn, hệ thức liên hệ giữa các tỉ sốlượng giác của hai góc phụ nhau, tỉ số lượng giác của các góc đặc biệt 300, 450, 600.-BTVN: 13,14( SGK); 25; 26; 27 (SBT)
- Đọc phần “Có thể em chưa biết”
NhËn xÐt :
Ngày soạn: 08/9/2010
Tiết 6 LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
- Rèn luyện cho HS kĩ năng dựng góc khi biết một trong các tỉ số lượng giác của nó
- Sử dụng định nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn để chứng minh một số công thức lượng giác đơn giản
- Vận dụng các kiến thức đã học để giải các bài tập có liên quan
II Chuẩn bị
GV: Thước thẳng , com pa, êke, thước đo độ, máy tính bỏ túi
HS : Thước kẻ, com pa, êke, thước đo độ, MTBT
III Tiến trình dạy - học
Hoạt động 1 Kiểm tra (8’)
GV: Phát biểu định lí về tỉ số lượng giác
của hai góc phụ nhau
Chữa bài tập 28 SBT
HS: Định lí (SGK)
Bài 28 SBT Sin750 = cos150; cos530 = sin370
5 3
1
y B
3 O
5
α
Trang 13GV: Ta vẽ được yếu tố nào trước?
-Trên tia Ox lấy điểm A sao cho OA=3.-Vẽ cung tròn ( A; 5) cắt Oy tại B, Góc
.AB
=
1
y M
Trang 14Giáo án Hình Học 9 - Năm học 2010-2011
GV: Qua bài 14 Nếu biết được 1 tỉ số
lượng giác ta có thể tìm được các tỉ số
còn lại không?
HS làm bài 15
GV: Bài toán cho biết gì? yêu cầu tìm gì?
GV: Góc B và góc C có mối quan hệ như
thế nào với nhau?
GV: Biết cos B = 0,8 ta suy ra được tỉ số
lượng giác nào của góc C?
GV: Dựa vào công thức nào tính được
cos C?
GV: Tính tgC, cotg C như thế nào?
HS làm bài 16
GV: Với giả thiết bài toán cho để tìm
x(BC) ta dựa vào tỉ số lượng giác nào?
- Ôn lại các công thức định nghĩa các tỉ số lượng giác của góc nhọn, quan hệ giữa các
tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau
- Thấy được tính đồng biến của sin và tang, tính nghịch biến của cos và cotg
( khi góc α tăng từ 00 đến 900(00 < α< 900) thì sin và tang tăng còn cos và cotg giảm)
- Có kĩ năng tra bảng , dùng MTBT để tìm các tỉ số lượng giác khi cho biết số đo góc
II Chuẩn bị
GV: Bảng số với 4 chữ số thập phân( V.M.Brađixơ)
- Bảng phụ ghi một số VD về cách tra bảng.- MTBT
HS: Bảng số với 4 chữ số thập phân MTBT
III Tiến trình dạy - học
Hoạt động 1 : Kiểm tra (7’)
GV: Phát biểu định lí tỉ số lượng giác của HS:
Trang 15Hoạt động 2 : 1 Cấu tạo bảng lượng giác (10’)
- Bảng lượng giác bao gồm bảng VIII,
IX, X ( từ trang 52 đến trang 58) trong cuốn “Bảng số với bốn chữ số thập phân”
- Để lập bảng dựa trên tính chất : Nếu hai góc nhọn α và β phụ nhau ( α + β = 900) thì sinα = cosβ, cosα = sinβ, tgα = cotgβ, cotgα = tgβ
a, Bảng sin và côsin( bảng VIII)
b, Bảng tg và cotg ( bảng IX và X)
c, Nhận xét : Khi α tăng từ 00 đến 900 thì:sinα, tgα tăng còn cosα, cotgα giảm
Hoạt động 3 : 2 Cách dùng bảng (20’)
HS đọc phần a ( SGK)
GV: Để tra bảng VIII và bảng IX ta cần
thực hiện mấy bước? là các bước nào?
GV: Muốn tìm giá trị sin của góc 460 12’
em tra bảng nào? Nêu cách tra?
GV đưa mẫu 1 lên bảng phụ
a, Tìm tỉ số lượng giác của một góc nhọn cho trước.
1, Tra số độ ở cột 1 đối với sin và tg( cột
13 đối với cosin và cotg)
2, Tra số phút ở hàng 1 đối với sin và tg( hàng cuối đối với cosin và cotg)
3, Lấy giá trị tại giao của hàng ghi số độ
Trang 16hiệu chính : cos 33 ° 2 ′ là bao nhiêu?
phần hiệu chính tương ứng tại giao của
hàng 33 ° và cột ghi 2 ′′là bao nhiêu?
GV: Vậy cosin 33 ° 4 ′ là bao nhiêu?
GV: Muốn tìm tg 52 ° 8 ′em tra ở bảng
mấy? Nêu cách tra
HS làm ?1
GV: Để tìm cotg47024’ ta tìm tỉ số nào?
GV: Muốn tìm cotg 8 ° 2 ′em tra bảng
nào? Vì sao? Nêu cách tra bảng
GV đưa mẫu 4 lên bảng phụ
Trang 17Tiết8 §3: BẢNG LƯỢNG GIÁC ( t.2)
III Tiến trình dạy - học
Hoạt động 1 : Kiểm tra (8’)
tỉ số lượng giác của một góc nhọn cho
trước Tiết học này ta sẽ học cách tìm số
đo của góc nhọn khi biết một tỉ số lượng
HS tra bảng số nêu kết quả và cách tra
HS :Tra bảng IX tìm số 3,006 là giao của
b) Tìm số đo của góc nhọn khi biết một
tỉ số lượng giác của góc đ
VD5: Tìm góc nhọn α ( làm tròn đến phút) biết sinα = 0,7837
sin
.
260
.
Trang 18Giáo án Hình Học 9 - Năm học 2010-2011Gọi HS đứng tại chỗ nêu cách làm biết cosα = 0,5547.
Hoạt động 3 : Luyện tập (15’)
GV đưa lên bảng phụ
Bài 18 (SGK): Dùng bảng lượng giác
hoặc MTBT , hãy tìm các tỉ số lượng giác
sau( làm tròn đến chữ số thập phân thứ
tư)
Bài 19 (SGK): Dùng bảng lượng giác
hoặc MTBT tìm số đo của góc nhọn α
- HS thấy được tính đồng biến của sin và tang, tính nghịch biến của côsin và côtang
để so sánh được các tỉ số lượng giác khi biết góc α hoặc so sánh các góc nhọn α khi biết tỉ số lượng giác
II Chuẩn bị
GV: Bảng số, MTBT, bảng phụ
HS: Bảng số, MTBT
III Tiến trình dạy - học
Hoạt động 1 : Kiểm tra (8’)HS1: Dùng bảng số hoặc MTBT tìm:
Trang 19nào đơn giản hơn.
Cách 1: Đổi về cùng một đơn vị tỉ số lượng
Tương tự câu a em hãy viết cotg320 dưới
dạng tỉ số của cos và sin
GV: Muốn so sánh tg450 và co s 450 các
em hãy tìm giá trị cụ thể
b, cos250 > cos63015’ vì 250 < 63015’ ( góc nhọn tăng thì cosin giảm)
c, tg73020’ > tg450( góc nhọn tăng thì tg tăng)
mà cotg630< cotg270⇒ tg270 < cotg270
g,Ta có sin500 = cos400
mà cos400 > cos500⇒ sin500 > cos500 Bài 23: Tính
a, °°
65 cos
25 sin
25 sin
Bài 24: Sắp xếp các tỉ số lượng giác sautheo thứ tự tăng dần
a, sin780, cos140, sin470, cos870
b, tg730, cotg250, tg620, cotg380
Giải:a) Cách 1:
Ta có cos140 = sin760,cos870 = sin30
⇒ sin30 < sin470< sin760 < sin780.Vậy cos870< sin470< cos140< sin780.Cách 2:
sin780 ≈ 0,9781, cos 140 ≈ 0,9702 sin470 ≈ 0,7314 , cos 870 ≈ 0,0523
⇒ cos870< sin470< cos140< sin780
25 sin
32 cos
hay tg450 > cos450
Trang 20GV: MTBT, thước kẻ, êke, thước đo độ.
HS: Ôn công thức định nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn
- MTBT, thước kẻ, êke, thước đo độ
III Tiến trình dạy - học
Hoạt động 1 : Kiểm tra (10’)HS1: Cho tam giác ABC có: Â = 900 ,
a
b
cosC cosB =
a
c
= sinCtgB =
c
b
= cotgC cotgB =
hệ thức, phân biệt cho HS góc đối, góc
kề là đối với cạnh đang tính
GV giới thiệu đó là nội dung định lí về
hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác
Trang 21HS nhắc lại định lí.
HS làm bài tập trắc nghiệm Đúng hay
sai? Nếu sai sửa lại cho đúng
GV nói và vẽ hình: Giả sử AB là đoạn
đường máy bay bay được trong 1,2 phút
thì BH chính là độ cao máy bay đạt được
sau 1,2 phút đó
- Ta tính AB như thế nào?
Gợi ý : Tính quãng đường khi biết vận
tốc và thời gian ta làm như thế nào?
- Có AB = 10 km Tính BH như thế
nào?
GV: Để tìm độ dài BH ta đã sử dụng hệ
thức nào?
HS đọc đề bài trong khung ở đầu bài
GV vẽ hình , diễn đạt bài toán bằng hình
vẽ, kí hiệu, điền các số liệu đã biết
GV: Khoảng cách cần tính là cạnh nào
của tam giác ABC?
GV: Em hãy nêu cách tính cạnh AC
GV yêu cầu HS phát biểu bằng lời các
hệ thức giữa cạnh và góc trong ∆ vuông
b = c tgB = c cotgC
c = a sinC = a cosB
c = b tgC = b cotgB
Đáp án: 1, 3 đúng ; 2, 4 saiSửa lại
câu 2: n = p.tgN hoặc n = p cotgPcâu 4: sửa như câu 2 hoặc n = m sinNVD1: v = 500 km/h
Đường bay tạo với phương nằm ngang một góc 300
Sau 1,2 phút máy bay lên cao được ? km theo phương thẳng đứng
= 10
2
1
= 5 (km)Vậy sau 1,2 phút máy bay lên cao được 5 km
VD2: ( SGK)Giải
Ta có AC = AB cosA
AC = 3 cos650
AC ≈ 3 0,4226
AC ≈ 1,2678 ≈ 1,27Vậy cần đặt chân thang cách chân tường một khoảng cách là 1,27 m