GV vẽ một đường tròn lên bảng, dùng que thẳng làm hình ảnh đường thẳng, di chuyển cho HS thấy được các vị trí tương đối của Đường thẳng a được gọi là cát tuyến của đường tròn O – Hãy vẽ
Trang 1C CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Bảng phụ hoặc đèn chiếu, giấy trong ghi câu hỏi, bài tập
1 que thẳng, com pa ; thước thẳng, bút dạ ; phấn màu
- HS : Com pa, thước thẳng
D CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định tổ chức: 2 phút
- Kiểm tra sĩ số:
- Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh:
2 Bài mới.
Hoạt động 1: Ba vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn
Mục tiêu: - HS nắm được ba vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn, các khái niệm tiếp tuyến, tiếp điểm
Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề.
Thời gian: 20 phút
HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Kết quả cần đạt
GV nêu câu hỏi đặt vấn đề : Hãy
nêu các vị trí tương đối của hai
đường thẳng ?
Có 3 vị trí tương đối giữa hai đường thẳng
– Hai đường thẳng songsong (không có điểm
1 Ba vị trí tương đối của đường thẳng
và đường tròn
a) Đường thẳng và đường tròn cắt nhau
Trang 2Giáo án Toán 9
Vậy nếu có một đường thẳng và
một đường tròn, sẽ có mấy vị trí
tương đối ? Mỗi trường hợp có
mấy điểm chung?
GV vẽ một đường tròn lên bảng,
dùng que thẳng làm hình ảnh
đường thẳng, di chuyển cho HS
thấy được các vị trí tương đối của
Đường thẳng a được gọi là cát
tuyến của đường tròn (O)
– Hãy vẽ hình, mô tả vị trí tương
đối này
chung)– Hai đường thẳng cắt nhau (có một điểm chung)
– Hai đường thẳng trùng nhau (có vô số điểm chung)
Có 3 vị trí tương đối đường thẳng và đường tròn
* Đường thẳng và đường tròn có 2 điểm chung
* Đường thẳng và đường tròn chỉ có 1 điểm chung
* Đường thẳng và đường tròn không có điểm chung
Nếu đường thẳng và đường tròn có 3 điểm chung trở lên thì đườngtròn đi qua ba điểm thẳng hàng, điều này vôlí
1 HS lên bảng vẽ hình hai trường hợp :
Trang 3Giáo án Toán 9
qua O thì OH so với R như thế
nào ? Nêu cách tính AH, HB theo
Khi đó đường thẳng a và đường
tròn (O ; R) có mấy điểm chung ?
- Kiến thức: Nhận biết được hệ thức giữa khoảng cách từ tâm đường tròn đến đường thẳng
và bán kính đường tròn trong từng trường hợp.
- Kĩ năng: HS vận dụng được các hệ thức để giải quyết các bào toán.
- Thái độ: Phát triển tư duy Toán học,trình bày bài khoa học.
Phương pháp: thuyết minh, đàm thoại
Trang 4Giáo án Toán 9
thẳng a đến không giao nhau”
gọi tiếp 1 HS lên điền vào bảng sau:
(Đề bài đưa lên màn hình)
a) Đường thẳng a có vị trí như thế nào đối
với đường tròn (O) ? Vì sao ?
b) Tính độ dài BC
Bài tập 17 tr 109 SGK
Điền vào các chỗ trống ( )
Lần lượt 2 HS lên bảng trình bày
Mỗi bạn 1 phần
1 HS khác lên bảng điềnkết quả vào bảng sau:
a) Đường thẳng a cắt đường tròn (O) vì
R D Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn
5 cm 3 cm Đường thẳng và đường tròn cắt nhau
Trang 5Giáo án Toán 9
Tuần 23 TIẾT 26: DẤU HIỆU NHẬN BIẾT TIẾP TUYẾN CỦA
ĐƯỜNG TRÒN
A MỤC TIÊU BÀI HỌC
Giúp học sinh:
4 Về kiến thức:
- HS nắm được các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn
5 Về kĩ năng:
- HS biết vẽ tiếp tuyến tại một điểm của đường tròn, vẽ tiếp tuyến đi qua một điểm nằm bên ngoài đường tròn
Trang 6- Sử dụng phần mềm Powerpoint để thiết kế bài giảng.
- Sử dụng phần mềm ViOLET v1.5 để soạn các bài tập trắc nghiệm để tạo sự tương tác giữa
thầy và trò
- Khai thác trang web violet.vn của Công ty Bạch Kim để lấy các hình ảnh minh họa bài
giảng (đưa vào phần bài tập ghép tranh)
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Mục tiêu: - Kiểm tra việc học và làm bài ở nhà của HS.
Phương pháp: Đàm thoại
Thời gian: 8 phút
HS 1 : a) Nêu các vị trí tương đối của
đường thẳng và đường tròn, cùng các
hệ thức liên hệ tương ứng
b) Thế nào là tiếp tuyến của một đường
tròn ? Tiếp tuyến của đường tròn có
tính chất cơ bản gì ?
HS 2 : Chữa bài tập 20 tr 110 SGK
(Đề bài đưa lên màn hình)
Theo đầu bài : AB là tiếp tuyến của đường tròn (0 ; 6cm) OB AB Định lí py-ta-go áp dụng vào OBA
Trang 7Giáo án Toán 9
AB=
OA - OB = 10 - 6 = 8 (cm)
Hoạt động 2: Dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn
Mục tiêu:
- Kiến thức: HS nhận biết được tiếp tuyến của đường tròn
- Kĩ năng: HS nhận dạng tiếp tuyến của đường tròn
- Thái độ: Phát triển tư duy Toán học,trình bày bài khoa học.
Phương pháp:Nêu và giải quyết vấn đề
Thời gian:15 phút
HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Kết quả cần đạt
Qua bài học trước, em đã biết cách nào
nhận biết một tiếp tuyến đường tròn ?
Vẽ hình : Cho đường tròn (O), lấy
điểm C thuộc (O) Qua C vẽ đường
thẳng a vuông góc với bán kính OC
Hỏi đường thẳng a có là tiếp tuyến của
đường tròn (O) hay không ?
Vì sao ?
Vậy nếu một đường thẳng đi qua
một điểm của đường tròn, và vuông
góc với bán kính đi qua điểm đó thì
đường thẳng đó là 1 tiếp tuyến của
có một điểm chung với đường tròn đó
– Nếu d = R thì đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn
Có vì nó chỉ có một điểm chung duy nhất với đường tròn
1 Dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn
ïî a là tiếp tuyến của (O)
Khoảng cách từ A đến BC bằng bán kính của đường tròn nên BC
Trang 8Hoạt động 3: Áp dụng
Mục tiêu:
- Kiến thức+ Kỹ năng:
+Rèn cho học sinh phương pháp làm bài tập liên quan đến tiếp tuyến
+ Nắm vững được cách trình bày một bài toán liên quan đến tiếp tuyến
+ Vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học để làm bài tập.
Phương pháp: Thuyết trình, phát vấn
Thời gian: 10 phút
HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Kết quả cần đạt
Xét bài toán trong SGK
Qua điểm A nằm bên ngoài đường tròn
(O), hãy dựng tiếp tuyến của đường
tròn
– GV vẽ hình tạm để hướng dẫn HS
phân tích bài toán
Giả sử qua A, ta đã dựng được tiếp
tuyến AB của (O) (B là tiếp điểm)
Em có nhận xét gì về tam giác ABO ?
– Tam giác vuông ABO có AO là cạnh
huyền, vậy làm thế nào để xác định
điểm B ?
Vậy B nằm trên đường nào ?
B phải nằm trên đường tròn (M ;
AO
2 )Nêu cách dựng tiếp tuyến AB
– GV dựng hình 75 SGK
Tam giác ABO là tam giác vuông tại B (do AB
OB theo tính chất của hai tiếp tuyến)
2 áp dụng
a) Bài toán (SGK-111)
C ách dựng:
Dựng M là trung điểm của AODựng đường tròn có tâm M bán kính MO, cắt đường tròn (O) tại
Trang 9Giáo án Toán 9
minh cách dựng trên là đúng
Bài toán náy có 2 nghiệm hình
GV : Vậy ta đã biết cách dựng tiếp
tuyến với một đường tròn qua một điểm
nằm trên đường tròn hoặc nằm ngoài
·BAC = 900 (theo định lí ta-go đảo)
- Học sinh chủ động làm các bài tập để củng cố thêm kiến thức đã học.
- Nắm vững công việc soạn chuẩn bị bài mới để chuẩn bị cho tiết sau.
Trang 10Giáo án Toán 9
A MỤC TIÊU BÀI HỌC
Giúp học sinh:
7 Về kiến thức:
- HS nhận biết được tiếp tuyến của đường tròn
8 Về kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng nhận biết tiếp tuyến của đường tròn
- Rèn kĩ năng chứng minh, kĩ năng giải bài tập dựng tiếp tuyến
9 Về thái độ:
- Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học
- Phát huy trí lực của học sinh
- Nghiêm túc khi học tập
Trang 11- Sử dụng phần mềm Powerpoint để thiết kế bài giảng.
- Sử dụng phần mềm ViOLET v1.5 để soạn các bài tập trắc nghiệm để tạo sự tương tác giữa
thầy và trò
- Khai thác trang web violet.vn của Công ty Bạch Kim để lấy các hình ảnh minh họa bài
giảng (đưa vào phần bài tập ghép tranh)
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Mục tiêu: - Kiểm tra việc học và làm bài ở nhà của HS.
Phương pháp: Đàm thoại
Thời gian: 10 phút
HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Kết quả cần đạt
1 Nêu các dấu hiệu nhận
biết tiếp tuyến của đường
tròn
2 Chữa bài tập 24 (a) tr 111
SGK
( Đề bài đưa lên màn hình)
a) Gọi giao điểm của OC
Trang 12Giáo án Toán 9
Hoạt động 2:Luyện tập
Mục tiêu:
- Kiến thức: Hiểu được các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến đường tròn.
- Kĩ năng: Nhận biết tiếp tuyến của đường tròn Rèn luyện kĩ năng chứng minh, giải bài tập dựng tiếp tuyến đường tròn.
- Thái độ: Phát triển tư duy Toán học,trình bày bài khoa học.
- Phương pháp:Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm.
Thời gian:30 phút
HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Kết quả cần đạt
HS làm tiếp câu b bài 24 SGK
b) Cho bán kính của đường tròn bằng
15 cm ; AB = 24 cm Tính độ dài OC
?
GV đưa ra các câu hỏi:
Để tính được OC, ta cần tính đoạn
Bài 24b(SGK-111)
Có OH AB AH = HB =
AB2
hay AH =
24
2 = 12 (cm)trong tam giác vuông OAH.Áp dụng định lý Pi-ta-go ta có:
OH = OA2- AH2
OH = 152- 122 = 9(cm)Trong tam giác vuông OAC
OA2 = OH.OC (hệ thức lượng trong tam giác vuông)
Trang 13Giáo án Toán 9
b) Tính độ dài BE theo R
– Nhận xét gì về OAB ?
Em nào có thể phát triển thêm câu
hỏi của bài tập này ?
Hãy chứng minh EC là tiếp tuyến
của đường tròn (O)
OB = OA
OB = BA = OA = R
·BOA = 600Trong tam giác vuông OBE
BE = OB tg600 = R 3
c) Chứng minh tương tự ta có
·AOC = 600
CE bán kính OCNên CE là tiếp tuyến của đường tròn (O)
Bài 45 (SBT-134)
a) Ta có BE AC tại E
AEH vuông tại E
có OA = OH (giả thiết) OE là trung tuyến thuộc cạnh AH OH
= OA = OE
E (O) có đường kính AH
Trang 14Giáo án Toán 9
chứng minh câu b
GV kiểm tra thêm bài vài nhóm
khác
Sau 5 phút, đại diện 1 nhóm trình
bày bài
HS hoạt động theo nhóm
HS lớp nhận xét, chữa bài
Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh học và chuẩn bị bài ở nhà
Mục tiêu:
- Học sinh chủ động làm các bài tập để củng cố thêm kiến thức đã học.
- Nắm vững công việc soạn chuẩn bị bài mới để chuẩn bị cho tiết sau.
Thời gian: 3 phút
- Rèn luyện thêm nhiều bài tập chứng
minh để củng cố kiến thức
- Cần nắm vững lí thuyết : định nghĩa,
tính chất, dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến
- Làm tốt các bài tập 46, 47 tr 134 SBT
- Đọc Có thể em chưa biết và Đ6 Tính
chất hai tiếp tuyến cắt nhau
- HS ghi vào vở về nhà thực hiện
E RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 15
- Sử dụng phần mềm Powerpoint để thiết kế bài giảng.
- Sử dụng phần mềm ViOLET v1.5 để soạn các bài tập trắc nghiệm để tạo sự tương tác giữathầy và trò
Trang 16Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Mục tiêu: - Kiểm tra việc học và làm bài ở nhà của HS.
Phương pháp: Đàm thoại
Thời gian: 7 phút
GV nêu câu hỏi kiểm tra
– Phát biểu định lí, dấu hiệu nhận biết
tiếp tuyến của đường tròn
Chữa bài tập 44 tr 134 SBT Cho tam
giác ABC vuông tại A Vẽ đường tròn
(B, BA) và đường tròn (C, CA) Chứng
minh CD là tiếp tuyến của đường tròn
(B)
- GV nhận xét, và cho điểm
GV hỏi thêm : CA có là tiếp tuyến của
đường tròn (B) không ?
Như vậy, trên hình vẽ ta có CA và CD
là hai tiếp tuyến cắt nhau của đường
tròn (B) Chúng có những tính chất gì ?
Đó chính là nội dung bài hôm nay
HS lên bảng vẽ hình và chứng minh
CD BD
CD là tiếp tuyến của đường tròn (B)
Trang 17Giáo án Toán 9
Hoạt động 2: Định lí về hai tiếp tuyến cắt nhau
Mục tiêu:
- Kiến thức: Nắm được định lý hai tiếp tuyến cắt nhau.
- Kĩ năng: Biết vận dụng các tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau vào các bài tập về tính toán và chứng minh.
- Thái độ: Phát triển tư duy Toán học,trình bày bài khoa học.
Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề
Thời gian:10 phút
HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Kết quả cần đạt
GV yêu cầu HS làm
GV gợi ý : Có AB, AC là các tiếp tuyến
của đường tròn (O) thì AB, AC có tính
chất gì ?
(GV điền kí hiệu vuông góc vào hình)
- Hãy chứng minh các nhận xét trên
GV giới thiệu : Góc tạo bởi hai tiếp tuyến
AB và AC là góc BAC, góc tạo bởi hai bán
kính OB và OC là góc BOC Từ kết quả
trên hãy nêu các tính chất của hai tiếp tuyến
của một đường tròn cắt nhau tại một điểm
GV yêu cầu HS đọc định lí tr 114 SGK và
tự xem chứng minh của SGK
Một HS đọc to SGK
HS nhận xét OB = OC = R
AB = AC ; BAOCAO ;
OB = OC = R
AO chung
ABO = ACO (cạnhhuyền – cạnh góc vuông)
b) BAOCAOc) AOBAOC
Trang 18Giáo án Toán 9
GV giới thiệu một ứng dụng của định lí
này là tìm tâm của các vật hình tròn bằng
“thước phân giác” GV đưa “thước phân
giác” ra cho HS quan sát, mô tả cấu tạo
và cho HS làm Hãy nêu cách tìm
tâm của một miếng gỗ hình tròn bằng
“thước phân giác”
Hoạt động 3: Đường tròn nội tiếp tam giác
HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Kết quả cần đạt
GV : Ta đã biết về đường tròn ngoại tiếp
tam giác
Hãy nhắc lại : Thế nào là đường tròn
ngoại tiếp tam giác Tâm của đường tròn
ngoại tiếp tam giác ở vị trí nào ?
GV yêu cầu HS làm GV vẽ hình
Chứng minh ba điểm D, E, F nằm trên
cùng một đường tròn tâm I
– Sau dó GV giới thiệu đường tròn (I,
ID) là đường tròn nội tiếp ABC
vàABC là tam giác ngoại tiếp (I)
HS : Đường tròn ngoại tiếp tam giác là đường tròn đi qua ba đỉnh của tam giác Tâm của nó là giao điểm các đường trung trực của tam giác
2 Đường tròn nội tiếp tam giác
Vì I thuộc phân giác góc A nên
Trang 19Giáo án Toán 9
Hoạt động 4: Đường tròn bàng tiếp tam giác
Mục tiêu:
- Kiến thức: Nắm được thế nào là đường tròn bang tiếp
- - Kĩ năng: Biết vận dụng các tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau vào các bài tập về tính toán
và chứng minh Biết vẽ đường tròn bang tiếp.
- Thái độ: Phát triển tư duy logic Toán học,trình bày bài khoa học.
GV giới thiệu : Đường tròn (K ; KD)
tiếp xúc với một cạnh của tam giác và
tiếp xúc với các phần kéo dài của hai
cạnh kia gọi là đường tròn bàng tiếp tam
giác ABC
* GV hỏi : – Vậy thế nào là đường tròn
bàng tiếp tam giác
Tâm của đường tròn bàng tiếp tam giác
ở vị trí nào ?
GV lưu ý : Do KF = KE K nằm trên
phân giác của góc A nên tâm đường tròn
bàng tiếp tam giác còn là giao điểm của
một phân giác ngoài và một phân giác
trong của góc khác của tam giác
*Một tam giác có mấy đường tròn bàng
- Có 3 đường tròn bàngtiếp
Vì K thuộc tia phân giác của
xBC nên KF = KD Vì Kthuộc tia phân giác của BCynên KD = KE KF = KD =
KE Vậy D, E, F nằm trêncùng một đường tròn (K ;KD)
Trang 20Giáo án Toán 9
Hoạt động 5: Củng cố ( 5 phút )
– Phát biểu định lí về hai tiếp tuyến cắt nhau của
một đường tròn
( phiếu bài tập trang bên)
HS nhắc lại định lí tr 114 SGK
Bài tập : Hãy nối mỗi ô ở cột trái với một ô ở cột phải để được khẳng định đúng
1 Đường tròn nội tiếp
tam giác
a là đường tròn đi qua ba đỉnh
2 Đường tròn bàng
tiếp tam giác
b là đường tròn tiếp xúc với
3 Đường tròn ngoại
tiếp tam giác
c là giao điểm ba đường phân
4 Tâm của đường tròn
nội tiếp tam giác
d là đường tròn tiếp xúc với một cạnh của tam giác phần kéo dài của hai cạnh kia
4 – c
5 Tâm của đường tròn
bàng tiếp tam giác
e là giao điểm hai đường phân
Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh học và chuẩn bị bài ở nhà
Mục tiêu:
- Học sinh chủ động làm các bài tập để củng cố thêm kiến thức đã học.
- Nắm vững công việc soạn chuẩn bị bài mới để chuẩn bị cho tiết sau.
Thời gian: 1 phút
Nắm vững các tính chất của tiếp tuyến đường tròn
và dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến
– Phân biệt định nghĩa, cách xác định tâm của
đường tròn ngoại tiếp, đường tròn nội tiếp,
đường tròn bàng tiếp tam giác
– Bài tập về nhà số 26, 27, 28, 29, 33 tr 115,
116 SGK số 48, 51 tr 134, 135 SBT
- HS ghi vào vở về nhà thực hiện
E RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 21
- Sử dụng phần mềm Powerpoint để thiết kế bài giảng.
- Sử dụng phần mềm ViOLET v1.5 để soạn các bài tập trắc nghiệm để tạo sự tương tác giữathầy và trò
- Khai thác trang web violet.vn của Công ty Bạch Kim để lấy các hình ảnh minh họa bàigiảng (đưa vào phần bài tập ghép tranh)
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Mục tiêu: - Kiểm tra việc học và làm bài ở nhà của HS.
Phương pháp: Đàm thoại
Thời gian: 10 phút
HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Kết quả cần đạt
Bài 26 tr 115 SGK
GV yêu cầu HS 1 lên bảng vẽ hình
và chữa câu a,b (Đề bài đưa lên màn HS lên bảng
Chữa bài 26 (a, b) SGK
Trang 22Giáo án Toán 9
hình)
Sau khi HS 1 trình bày câu a và b,
GV đưa hình vẽ câu c lên màn hình
yêu cầu HS lớp giải câu c
GV nhận xét và cho điểm
1 HS lên bảngCác học sinh còn lại hoàn thiện vào vở rồi nhận xét bài trên bảng
a) Có AB = AC (tính chất tiếp tuyến
OB = OC = R (O)
OA là trung trực của BC
OA BC (tại H) và HB = HCb) Xét CBD có
- Kiến thức: Nắm được tính chất của tiếp tuyến đường tròn, đường tròn nội tiếp tam giác.
- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, vận dụng các tính chất của tiếp tuyến vào các bài tập
về tính toán và chứng minh.
- Thái độ: Phát triển tư duy Toán học,trình bày bài khoa học.
Phương pháp:Thảo luận nhóm, vấn đáp
(ghi lại chứng minh HS trình bày, bổ
sung cho hoàn chỉnh)
HS vẽ hình vào vở
1 HS lên bảng chứng minh
Bài 30 (SGK-116)
Trang 23Giáo án Toán 9
b) Chứng minh CD = AC + BD
c) Chứng minh AC BD không đổi
khi M di chuyển trên nửa đường tròn
GV: AC BD bằng tích nào ?
– Tại sao CM MD không đổi ?
Bài 31 tr116 SGK
( Đề bài đưa lên màn hình)
GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm
+ GV gợi ý : Hãy tìm các cặp đoạn
Đại diện một nhóm lên trình bày bài
HS lớp nhận xét, chữa bài
a) Có OC là phân giác AOM có
OD là phân giác MOB (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)
AOM kề bù với MOB OC
OD hay COD = 900b) Có CM = CA, MD = MB(tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)
CM + MD = CA + BDhay CD = AC + BD
c)
AC BD = CM MD– Trong tam giác vuông COD có
OM CD (tính chất tiếp tuyến)
CM MD = OM2 (hệ thức lượng trong tam giác vuông)
AC BD R2 (không đổi)
Bài 31 (SGK-116)
a) Có AD = AF, BD = BE, CF = CE
(tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)
Trang 24Bài 32 (SGK-116)
OD = 1 cm AD = 3 cm(theo tính chất trung tuyến)Trong tam giác vuông ADC có C = 600
DC = AD cotg600 = 3
13
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh học và chuẩn bị bài ở nhà
Mục tiêu:
- Học sinh chủ động làm các bài tập để củng cố thêm kiến thức đã học.
- Nắm vững công việc soạn chuẩn bị bài mới để chuẩn bị cho tiết sau.
Thời gian: 3 phút
Bài tập về nhà số 54, 55, 56, 61, 62 tr 135
137 SBT
– Ôn tập định lí sự xác định của đường tròn
Tính chất đối xứng của đường tròn
- HS ghi vào vở về nhà thực hiện
E RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 25
17 Về kĩ năng:
- Biết vận dụng tính chất hai đường tròn cắt nhau, tiếp xúc nhau vào các bài tập về tínhtoán và chứng minh
18 Về thái độ:
Trang 26- Sử dụng phần mềm Powerpoint để thiết kế bài giảng.
- Sử dụng phần mềm ViOLET v1.5 để soạn các bài tập trắc nghiệm để tạo sự tương tác giữa
thầy và trò
- Khai thác trang web violet.vn của Công ty Bạch Kim để lấy các hình ảnh minh họa bài
giảng (đưa vào phần bài tập ghép tranh)
- Kiến thức: HS nắm được ba vị trí tương đối của hai đường tròn
- Kĩ năng: Vẽ được các trường hợp vị triscuar hai đường tròn.
Phương pháp: Đàm thoại, thuyết minh
Thời gian: 15phút
Vì sao hai đường tròn phân biệt
không thể có quá 2 điểm chung ?
GV vẽ một đường tròn (O) cố định lên
bảng, cầm đường tròn (O) bằng dây
HS : Theo định lí sự xác định đường tròn, qua ba điểm không thẳng hàng, ta
vẽ được một và chỉ một đường tròn Do đó nếu hai đường tròn có từ ba điểm chung trở lên thì chúng trùng nhau vậy hai đường tròn phân biệt không thể
có quá 2 điểm chung
HS quan sát và nghe GV
1 Bavị trí tương đối của hai đường tròn
Trang 27Giáo án Toán 9
đối của hai đường tròn
HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Kết quả cần đạt
- đường tròn (O) ở ngoài
với (O)
- đường tròn (O) tiếp xúc
ngoài với (O)
- đường tròn (O) cắt (O).
- đường tròn (O) đựng (O).
- đường tròn (O) tiếp xúc
trong với (O)
- đường tròn (O) cắt (O)
- đường tròn (O) ở ngoài
(O)
a) Hai đường tròn cắt nhau
GV vẽ
GV giới thiệu : Hai đường tròn có
hai điểm chung được gọi là hai
đường tròn cắt nhau
Hai điểm chung đó (A, B) gọi là hai
giao điểm
Đoạn thẳng nối hai điểm đó (đoạn
AB) gọi là dây chung
(GV lưu ý bố trí bảng để khi sang phần
2 vẫn sử dụng tiếp các hình vẽ phần 1)
b) Hai đường tròn tiếp xúc nhau là hai
đường tròn chỉ có một điểm chung
HS ghi bài và vẽ vàovở
a) Hai đường tròn cắt nhau
A, B: gọi là hai giao điểm.AB: dây chung
b) Hai đường tròn tiếp xúc:
Trang 28Giáo án Toán 9
c) Hai đường tròn không giao nhau là
hai đường tròn không có điểm chung
HS quan sát và vẽ hình các trường hợp
Tiếp xúc ngoài
Tiếp xúc trongĐiểm chung A: Tiếp điểm
c) Hai đường tròn không có điểm chung
Trang 29Giáo án Toán 9
O O
Giới thiệu : Đường thẳng OO
gọi là đường nối tâm ; đoạn
thẳng OO gọi là đoạn nối tâm
Đường nối tâm OO cắt (O) ở
minh rằng OO là đường
trung trực của đoạn thẳng
HS phát biểua) Có OA = OB = R (O) OA = OB = R (O)
OO là đường trung trực của đoạn thẳng AB
OO’ : Đường thẳng nối tâm hoặc đoạn nối tâm
a) Có OA = OB = R (O) OA = OB = R (O)
OO là đường trung trực của đoạn thẳng AB
b)Vì A là điểm chung duy nhất của hai đường tròn nên A phải nằm trên trục đối xứng của hình tức là A đối xứng với chính
nó Vậy A phải nằm trên đường nối tâm.a)
GT (O) và (O) cắt nhau tại A và B
KL a) OO AB {I}
b) IA = IB
Trang 30đoán về vị trí của điểm A
đối với đường nối tâm
OO
GV ghi (O) và (O) tiếp xúc
nhau tại A O, O, A, thẳng
a) Hãy xác định vị trí tương đối
của hai đường tròn (O) và (O)
chứng minh OO là đường trung
bình của “ACD” (chưa có C, B,
D thẳng hàng)
HS đọc định lý trang 119
HS trả lời miệng bài toán
b) AC là đường kính của (O)
AD là đường kính của (O)– Xét ABC có : AO = OC = R (O)
AI = IB (tính chất đường nối tâm)
OI là đường trung bình của ABC
- Học sinh chủ động làm các bài tập để củng cố thêm kiến thức đã học.
- Nắm vững công việc soạn chuẩn bị bài mới để chuẩn bị cho tiết sau.
Trang 31Giáo án Toán 9
- Nắm vững ba vị trí tương đối của hai đường
tròn, tính chất đường nối tâm
Tuần 16 TIẾT 32: VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA HAI ĐƯỜNG TRÒN
(TIẾP THEO)
A MỤC TIÊU BÀI HỌC
Giúp học sinh:
19 Về kiến thức:
- HS nắm được hệ thức giữa đoạn nối tâm và các bán kính của hai đường tròn ứng với từng
vị trí tương đối của hai đường tròn Hiểu được khái niệm tiếp tuyến chung của hai đườngtròn
- Sử dụng phần mềm Powerpoint để thiết kế bài giảng
- Sử dụng phần mềm ViOLET v1.5 để soạn các bài tập trắc nghiệm để tạo sự tương tác giữathầy và trò
Trang 32Kĩ năng: - Biết vẽ hai đường tròn tiếp xúc ngoài, tiếp xúc trong.
- Biết liên hệ giữa hình vẽ với các biểu thức toán học.
Thái độ: - Rèn thái độ cẩn thận, trình bày bài khoa học
Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề
Thời gian: 25 phút
HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Kết quả cần đạt
GV thông báo :Trong mục này
ta xét hai đường tròn là (O, R)
GV : Đó chính là yêu cầu của
GV kiểm tra, nhận xét và sửa
chữa lại cho đúng
b) Hai đường tròn tiếp xúc nhau
GV đưa hình 91 và 92 lên màn
hình
hỏi : Nếu hai đường tròn tiếp xúc
nhau
thì tiếp điểm và hai tâm quan hệ
1 HS trả lời: Nếu (O) và
1 Hệ thức giữa đoạn nối tâm và các bán kính
a) Hai đường tròn cắt nhau
B
r R
A
Nhận xét tam giác OAO có
OA – OA < OO < OA + OA (bất đẳngthức )
hay R – r < OO < R + r
b) Hai đường tròn tiếp xúc nhau
Trang 33Giáo án Toán 9
– Nếu (O) và (O) tiếp xúc ngoài
thì đoạn nối tâm OO quan hệ
với các bán kính thế nào ?
– Hỏi tương tự với trường hợp
(O) và (O) tiếp xúc trong
( GV nghe câu trả lời của HS rồi
ghi lại trên bảng)
c) Hai đường tròn không giao
nhau
GV đưa hình 93 SGK lên màn
hình hỏi : Nếu (O) và (O) ở
ngoài nhau thì đoạn thẳng nối
tâm OOso với (R + r) như thế
nào ?
Đặc biệt O O thì đoạn nối
tâm OO bằng bao nhiêu ?
GV tổng kết lại kết quả thu
được lên bảng phụ treo bảng
– Nếu (O) và (O) tiếp xúc ngoài A nằm giữa O và O
OO = OA + AO hay OO = R + r.– Nếu (O) và (O) tiếp xúc trong O nằm giữa O và A
OO + OA = OA
OO = OA – OA hay OO = R – rc) Hai đường tròn không giao nhau
(O) và (O) ở ngoài nhau
Trang 34Giáo án Toán 9
(O) và (O) tiếp xúc ngoài
OO = R + r(O) và (O) tiếp xúc trong
OO = R – r(O) và (O) ở ngoài nhau
OO > R + r(O) và (O) đựng nhau
OO < R – r
Hoạt động 2: Tiếp tuyến chung của hai đường tròn
Mục tiêu:
- Kiến thức: Hiểu được khái niệm tiếp tuyến chung của hai đường tròn.
- Kĩ năng: Biết vẽ tiếp tuyến chung của hai đường tròn đó
- Thái độ: Phát triển tư duy Toán học,trình bày bài khoa học.
Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề
với cả hai đường tròn (O) và
(O), ta gọi d1 và d2 là các tiếp
tuyến chung của hai đường tròn
(O) và (O)
*GV hỏi : ở hình 96 có tiếp
tuyến chung của hai đường tròn
không ?
– Các tiếp tuyến chung ở hình
95 và 96 đối với đoạn nói tâm
OO khác nhau thế nào ?
*GV giới thiệu các tiếp tuyến
chung không cắt đoạn nối tâm là
tiếp tuyến chung ngoài Các tiếp
HS : ở hình 96 có m1, m2cũng là tiếp tuyến chungcủa hai đường tròn (O)
và (O)
– Các tiếp tuyến chung d1, d2 ở hình 95 không cắt đoạn nối tâm OO
Các tiếp tuyến chung m1, m2 ở hình 96 cắt đoạn nối tâm OO
2 Tiếp tuyến chung của hai đường tròn
Tiếp tuyến chung của hai đường tròn
là đường thẳng tiếp xúc với cả hai đường tròn đó