- HS nắm được đường tròn là hình có tâm đối xứng, có trục đối xứng.- HS biết cách dựng đường tròn đi qua ba điểm không thẳng hàng, Biết chứng minh một điểm nằm trên, nằm bên trong, nằm b
Trang 1- HS nắm được đường tròn là hình có tâm đối xứng, có trục đối xứng.
- HS biết cách dựng đường tròn đi qua ba điểm không thẳng hàng, Biết chứng minh một điểm nằm trên, nằm bên trong, nằm bên ngoài đường tròn
- HS biết vận dụng kiến thức vào thực tế
II Chuẩn bị
GV: Một tấm bìa hình tròn, thước thẳng, com pa, bảng phụ ghi bài tập 2
HS : Thước thẳng, compa, một tấm bìa hình tròn
III Tiến trình dạy - học
Hoạt động 1 (4’) Giới thiệu chương II - Đường tròn
* GV: ở lớp 6 các em đã được biết định nghĩa đường tròn Chương II - Hình học 9 sẽ cho ta hiểu về bốn chủ đề đối với đường tròn
Chủ đề 1: Sự xác định đường tròn và các tính chất của đường tròn
Chủ đề 2: Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn
Chủ đề 3 : Vị trí tương đối của hai đường tròn
Chủ đề 4 : Quan hệ giữa đường tròn và tam giác
GV đưa bảng phụ giới thiệu 3 vị trí của
điểm M đối với đường tròn tâm O bán kính
R
- So sánh OM với R trong từng trường hợp
M ở ngoài đường tròn, M nằm trên đường
tam
giác
R O
M
R O
Trang 2HS làm ?1 Trên hình 53( SGK), điểm H
nằm bên ngoài đường tròn( O) , điểm K nằm
bên trong đường tròn ( O) Hãy so sánh
Trong tam giác OKH có: OH > OK
GV: Ta sẽ xét xem, một đường tròn được
xác định nếu biết bao nhiêu điểm của nó?
Cho ba điểm A, B, C không thẳng hàng
Hãy vẽ đường đường tròn đi qua ba điểm
đó?
GV: Tâm của đường tròn đi qua 3 điểm A,
B, C không thẳng hàng là điểm nào?
HS: Giao điểm 3 đường trung trực của 3
đoạn thẳng nối 3 c ủa tam giác đỉnh với
nhau
GV: Ta vẽ được bao nhiêu đường tròn? vì
sao?
HS: Chỉ vẽ được một đường tròn vì trong
một tam giác ba đường trung trực cùng đi
qua một điểm
GV: Vậy qua ba điểm không thẳng hàng ta
vẽ được bao nhiêu đường tròn?
OB
?3
Gv : Lª Hoµi Nam
K O
A
B
Qua ba điểm không thẳng hàng,
ta vẽ được một và chỉ một đường tròn
Trang 3Giáo án Hình học - Năm học 2010-2011GV: Cho ba điểm A,B,C thẳng hàng Hãy vẽ
đường tròn đi qua ba điểm đó?
HS : Không vẽ được đường tròn đi qua ba
điểm trên vì đường trung trực của các đoạn
thẳng AB, BC, AC không giao nhau
GV : Khắc sâu cho HS tính chất trên và nêu
chú ý :
GV: Đường tròn đi qua ba đỉnh của tam giác
ABC gọi là đường tròn ngoại tiếp tam giác
ABC Và khi đó tam giác ABC gọi là tam
giác nội tiếp đường tròn
⇒ A’∈ ( O)
Hoạt động 5 (7’)
HS làm ?5
GV yêu cầu HS sử dụng tấm bìa hình tròn
- Vẽ một đường thẳng đi qua tâm của miếng
GV: Đường tròn có bao nhiêu trục đối xứng?
HS: Đường tròn có vô số trục đối xứng, là
.
Trang 4III Tiến trình dạy - học
Hoạt động 1 Kiểm tra: (8’)
HS: - Một đường tròn xác định được khi
biết những yếu tố nào?
- Cho 3 điểm A,B,C không thẳng hàng
Hãy vẽ đường tròn đi qua ba điểm này?
GV: Đường tròn đi qua 2 điểm B và C
thì có tâm nằm trên đường nào?
GV:Vậy tâm của đường tròn là điểm nào?
HS: Tâm O của đường tròn là giao điểm
của tia Ay và đường trung trực của BC
* Cách dựng:
- Dựng trung trực của đoạn thẳng BC
- Xác định giao điểm O của đườngtrung trưc BC với tia Ay (O chính là
Gv : Lª Hoµi Nam
A
x y
Trang 5Giáo án Hình học - Năm học 2010-2011
HS làm bài tập 6 ( SBT)
GV: Bài toán cho biết gì, yêu cầu gì?
a, Vì sao AD là đường kính của đường
- Nếu tính chất đối xứng của đường tròn
- Tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác
vuông ở đâu?
- Nếu một tam giác có một cạnh là đường
kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác
thì đó là tam giác gì?
tâm của đường tròn bán kính OB)
* Chứng minh:
Có OB = OC = R ⇒ O thuộc trung trực của BC O thuộc tia Ax
AC2 = AH2 + HC2 ( Định lí Py - ta go)
⇒ AH = AC2 −HC2
AH + 400 144− = 16 ( cm)Trong tam giác vuông ACD có:
AC2 = AD AH ( Hệ thức lượng trong tam giác vuông)
⇒ AD = AC2 202
AH = 16 = 25 ( cm)Bán kính đường tròn ( O) bằng 12, 5 cm
D H
Trang 6Tiết 22 §2 ĐƯỜNG KÍNH VÀ DÂY CỦA ĐƯỜNG TRÒN
I Mục tiêu
- HS nắm được đường kính là dây lớn nhất trong các dây của đường tròn, nắm được hai định lí về đường kính vuông góc với dây và đường kính đi qua trung điểm của một dây không đi qua tâm
- HS biết vận dụng các định lí để chứng minh đường kính đi qua trung điểm của một dây, đường kính vuông góc với dây
- Rèn luyện kĩ năng lập mệnh đề đảo, kĩ năng suy luận và chứng minh
II Chuẩn bị
GV: Thước thẳng, com pa, phấn màu, bảng phụ
HS : Thước thẳng, com pa
III Tiến trình dạy - học
Hoạt động 1 Kiểm tra: (5’)
HS: Vẽ đường tròn ( O, R), vẽ dây AB
đi qua tâm O,dâyCD không đi qua tâm O
GV: Hãy cho biết trong hình dây lớn nhất
là dây nào? Dây đó có độ dài bằng bao
nhiêu? Bài học hôm nay sẽ trả lời các em
- Dây AB không là đường kính
GV: Kết quả bài toán trên cho ta định lí
Định lí1
Hoạt động 3 (20’)
GV: Vẽ đường tròn ( O; R) đường kính
AB vuông góc với dây CD tại I
GV: So sánh độ dài IC với ID?
Trang 7Giáo án Hình học - Năm học 2010-2011GV: Đó chính là nội dung định lí 2.
GV: Hãy tóm tắt định lí?
GV: Để so sánh IC và ID ta áp dụng kiến
thức nào?
GV gợi ý: Tam giác OCD có gì đặc biệt?
GV: Đường kính AB vuông góc với dây
CD thì đi qua trung điểm của dây ấy
GV: Trường hợp là đường kính thì sao ,
điều này còn đúng không?
HS làm ?1 Phiếu học tập
Vẽ hình minh hoạ
GV: ?1 cho thấy đường kính của đường
tròn đi qua trung điểm của dây đi qua tâm
thì có thể không vuông góc với dây đó?
GV: Qua kết quả chứng minh trên, em rút
ra nhận xét gì?
GV cho HS đọc định lí 3
Đường kính AB vuông góc với dây CD tại I
∆ OCD cân tại O (OC = OD = R)
Có OI là trung tuyến nên cũng là đường cao Do đó OI ⊥ CD
- Phát biểu định lí quan hệ vuông góc
giữa đường kính và dây
M
O
B A
Trang 8I Mục tiêu
- Khắc sâu kiến thức: Đường kính là dây lớn nhất của đường tròn và các định lí về
quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây của đường tròn qua một số bài tập
- Rèn kĩ năng vẽ hình, suy luận chứng minh
II Chuẩn bị
GV: Bảng phụ, com pa, thước thẳng
HS : Com pa, thước thẳng
III Tiến trình dạy - học
Hoạt động 1 Kiểm tra: (5’)
GV : Phát biểu định lí so sánh độ dài của
GV: Bài toán cho biết gì? yêu cầu tìm gì?
GV: Chứng minh CH = DK như thế nào?
Gv : Lª Hoµi Nam
AD
E
B
D C
A
O
B A
Trang 9Giáo án Hình học - Năm học 2010-2011
HS làm bài tập 16 ( SBT)
Cho tứ giác ABCD có µB = µD = 900
a, Chứng minh rằng bốn điểm A,B,C,D
GV nêu bài toán (bảng phụ): Cho đường
tròn (O), hai dây AB, AC vuông góc với
nhau biết AB = 10, AC = 24
a, Tính khoảng cách từ mỗi dây đến tâm
b, Chứng minh ba điểm B, O, C thẳng
hàng
c, Tính đường kính của đường tròn
GV: Muốn tính khoảng cách từ tâm đến
mỗi dây ta làm như thế nào?
⇒ CH = DK
Bài 2 ( Bài 16- SBT)
a, Gọi I là trung điểm của AC
Ta có: BI, DI lần lượt là trung tuyến ứng với cạnh huyền của tam giác vuông ABC, ADC nên BI = AI = CI = DI,Vậy bốn điểm A,B,C,D cùng thuộc đường tròn ( I; IA)
b, BD là dây của đường tròn ( I), còn AC
là đường kính nên AC ≥ BD
AC = BD khi và chỉ khi BD cũng là đường kính, khi đó ABCD là hình chữ nhật
Bài 3
Chứng minh
a, Kẻ OH ⊥AB tại H; OK ⊥ AC tại K
⇒ AH = HB, AK = KC ( Theo định lí đường kính vuông góc với dây)
Tứ giác AHOK có: Â= µK=µH = 900
=> O là trung điểm của BC Vậy ba điểm C; O; B thẳng hàng
D
C
A
I B
Trang 10thức nào? c, Theo kết quả câu b ta có BC là đường
kính của đường tròn( O)
Xét tam giác ABC ( Â = 900) Theo định
- Khi làm bài tập cần đọc kĩ đề, nắm vững giả thiết, kết luận, vẽ hình chuẩn xác
- Vận dụng linh hoạt các kiến thức được học để giải toán
GV: Thước thẳng, com pa, bảng phụ - HS: Thước thẳng, com pa
III Tiến trình dạy - học
Hoạt động 1 Kiểm tra: (5’)
HS1: Phát biểu định lí so sánh độ dài của
đường kính và dây?
HS lên bảng trả lời
* GV: Giờ học trước ta đã biết đường kính là dây lớn nhất của đường tròn Nếu có 2 dây của đường tròn, thì dựa vào cơ sở nào để có thể so sánh được chúng với nhau Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi này.
O C
HK
Trang 11Giáo án Hình học - Năm học 2010-2011GV: Nếu một dây hoặc hai dây là đường kính
thì kết luận của bài toán trên còn đúng
GV: Ngược lại nếu có: OH = OK ta chứng
minh AB = CD như thế nào?
GV: Qua bài toán này chúng ta có thể rút ra
điều gì?
GV giới thiệu định lí 1– HS đọc định lí
GV đưa bài tập lên bảng phụ
Các khẳng định sau đúng hay sai?
R ≠ R’
AB = CD => OH = OK
R ≠ R’
OH = OK => AB = CD
GV: Qua bài tập này rút ra chú ý gì?
GV: Lưu ý: AB, CD là hai dây trong cùng
một đường tròn OH, OK là khoảng cách từ
tâm O tới dây AB, CD
GV:(Chốt) Đặt vấn đề và yêu cầu học sinh
làm ?2
HS thảo luận nhóm
GV: Gọi đại diện 1 nhóm trả lời
2.Liên hệ giữa dây và khoảng cách
Sai vì: Khoảng cách bằng nhau nhưngbán kính khác nhau nên hai dây khôngbằng nhau
Trang 12GV: Yêu cầu HS chứng minh dự đoán của
* Định lí 2 (SGK)
Hoạt động 4 (8’)
HS làm ?3
GV: O là giao điểm của các đường trung trực
của tam giác ABC ta suy ra điều gì?
lí 2 về liên hệ giữa dây và khoảng cách đến tâm)
Trang 13Giáo án Hình học - Năm học 2010-2011Tiết 25 §4 VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA ĐƯỜNG THẲNG VÀ ĐƯỜNG TRÒN
I Mục tiêu
- HS nắm được ba vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn, các khái niệm tiếptuyến, tiếp điểm Nắm được định lí về tiếp tuyến Nắm được các hệ thức giữa khoảng cách từ tâm đường tròn đến đường thẳng và bán kính đường tròn ứng với từng vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn
- HS biết vận dụng các kiến thức được học trong giờ để nhận biết các vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn
- Thấy được một số hình ảnh về vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn trong thực tế
II Chuẩn bị
GV: Com pa, thước thẳng, bảng phụ
HS: Com pa, thước thẳng
III Tiến trình dạy - học
Hoạt động 1 Kiểm tra - đặt vấn đề (5’)
GV: Hãy nêu các vị trí tương đối của hai
đường thẳng
GV: Vậy nếu có một đường thẳng và một
đường tròn , sẽ có mấy vị trí tương đối ?
Mỗi trường hợp có mấy điểm chung?
GV vẽ một đường tròn lên bảng, dùng
que thẳng làm hình ảnh đường thẳng, di
chuyển cho HS thấy được các vị trí tương
đối của đường thẳng và đường tròn
Hoạt động 2 (23’)
HS làm ?1
GV: Căn cứ vào số điểm chung của
đường thẳng và đường tròn mà ta có các
vị trí tương đối của chúng
GV: Khi nào đường thẳng a và đường
tròn (O) cắt nhau?
GV: Giới thiệu cát tuyến của (O)
GV: Khi nào đường thẳng a gọi là cát
tuyến của (O)?
GV: Nếu đường thẳng a đi qua tâm O thì
OH bằng bao nhiêu?
GV: Nếu đường thẳng a không đi qua O
thì OH so với R như thế nào? Nêu cách
tính AH, HB theo R và OH
ba điểm thẳng hàng, điều này vô lí
a,Đường thẳng và đường tròn cắt nhau.
* Đường thẳng a đường tròn (O) có hai điểm chung A và B ⇔ Đường thẳng a và đường tròn (O) cắt nhau
* Đường thẳng a gọi là cát tuyến của ( O)
+ Đường thẳng a
đi qua O
có OH = 0 < R
+ Đường thẳng a không đi qua O
có OH < OB hay
OH < R
a O
a
O
a O
a R
H A
O
B
a H
A
O
B
Trang 14như thế nào? Khi A trùng với B (AB = 0)
thì OH bằng bao nhiêu? Khi đó đường
thẳng a và đường tròn (O; R) có mấy
GV: Đây là một dấu hiệu để nhận biết
một đường thẳng là tiếp tuyến của đường
GV: Đây chính là tính chất cơ bản của
tiếp tuyến đường tròn
* Đường thẳng a gọi là tiếp tuyến của đường tròn( O) Điểm C gọi là tiếp điểm
và đường tròn ( O) không giao nhau
?3:
Gv : Lª Hoµi Nam
⇒ a ⊥ OC
a O
C ≡ H
a O
H
Vị trí tương đối của đường thẳng và đường
tròn
số điểm chung
Hệ thức giữa d và R
1 Đường thẳng và đường tròn cắt nhau 2 d < R
3 Đường thẳng và đường tròn không giao nhau 0 d > R
Trang 15- Tìm trong thực tế các hình ảnh ba vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn.
- Học kĩ lí thuyết trước khi làm bài tập
- Làm bài tập 18, 19,20 ( SGK)
Ngày soạn: 15/11/2010
Tiết 26 §5 DẤU HIỆU NHẬN BIẾT TIẾP TUYẾN CỦA ĐƯỜNG TRÒN
I Mục tiêu
- HS nhận biết các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn
- HS biết vẽ tiếp tuyến tại một điểm của đường tròn, vẽ tiếp tuyến đi qua một điểm nằm bên ngoài đường tròn
- HS biết vận dụng các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn vào các bài tập tính toán và chứng minh
- Phát huy trí lực của HS
II Chuẩn bị
GV: Thước thẳng, com pa, bảng phụ
HS: Thước thẳng, compa
III Tiến trình dạy - học
Hoạt động 1 Kiểm tra: (8’)
HS1: Nêu các vị trí tương đối của đường
thẳng và đường tròn, cùng các hệ thức
liên hệ tương ứng?
HS2: Thế nào là tiếp tuyến của đường
tròn? Tiếp tuyến của đường tròn có tính
HS lên bảng
R d Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn
Trang 16Giáo án Hình học - Năm học 2010-2011chất cơ bản gì?
Hoạt động 2 (15’)
GV: Qua bài học trước, em đã biết cách
nào nhận biết một tiếp tuyến đường tròn?
GV: Cho đường tròn( O) Qua C vẽ
đường thẳng a vuông góc với bán kính
OC Hỏi đường thẳng a có là tiếp tuyến
của đường tròn (O) hay không? vì sao?
HS: Có OC ⊥ a, Vậy OC chính là khoảng
cách từ O tới đường thẳng a hay d = OC
Có C∈ (O;R) ⇒ OC = R
Vậy d = R ⇒ đường thẳng a là tiếp tuyến
của đường tròn (O)
GV: Vậy một đường thẳng đi qua một
điểm của đường tròn và vuông góc với
bán kính đi qua điểm đó thì ta có kết luận
GV: Em hãy nêu GT, KL của bài toán?
GV: BC là tiếp tuyến của ( A; AH) khi
b, Nếu d = R thì đường thẳng là tiếp tuyếncủa đường tròn
GV nêu bài toán (SGK)
GV: Bài toán yêu cầu làm gì?
GV vẽ hình tạm để hướng dẫn HS phân
tích bài toán
GV: Giả sử qua A, ta đã dựng được tiếp
tuyến AB của ( O) ( B là tiếp điểm) Em
có nhận xét gì về tam giác ABO?
2 áp dụng:
Bài toán: Qua điểm A nằm ngoài đường tròn (O), hãy dựng tiếp tuyến của đường tròn
Giải
Gv : Lª Hoµi Nam
⇒ a là tiếp tuyến của (O)
KL BC là tiếp tuyến của ( A; AH)
a O
C
B
C A
Trang 17Giáo án Hình học - Năm học 2010-2011GV: Vậy B nằm trên đường nào?
HS: Nêu cách dựng tiếp tuyến AB
HS làm ?2 Hãy chứng minh cách dựng
trên là đúng
GV: Bài toán có mấy nghiệm hình?
GV: Kết quả bài toán trên cho ta biết
cách dựng tiếp tuyến với một đường tròn
qua một điểm nằm trên đường tròn hoặc
nằm ngoài đường tròn
Cách dựng: (SGK)Chứng minh:
Theo cách dựng ta có:
OA = OB = OC = OA
2
=> ∆AOB vuông tại ⇒ AB ⊥ OB tại B
⇒ AB là tiếp tuyến của (O)Chứng minh tương tự AC là tiếp tuyến của (O)
GV: Muốn chứng minh AC là tiếp tuyến
của đường tròn ta chứng minh thoả mãn
điều gì?
GV: Qua bài học hôm nay chúng ta có
mấy dấu hiệu để nhận biết tiếp tuyến của
đường tròn? Đó là các dấu hiệu nào?
Luyện tập - củng cố
Bài 21:
Giải
Xét ∆ABC có AB = 3; AC = 4; BC = 5có: AB2 + AC2 = 32 + 42 = 52 = BC2
⇒∆ABC vuông tại A( Đlí Py-ta-go đảo)
⇒ AC ⊥ AB tại A
Hoạt động 5 Hướng dẫn về nhà (2’)
- Học nắm chắc định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn
- Tập dựng tiếp tuyến của đường tròn qua một điểm nằm trên đường tròn hoặc một điểm nằm ngoài đường tròn
B
Trang 18- Rèn kĩ năng chứng minh, kĩ năng giải bài tập dựng tiếp tuyến.
- Phát huy trí lực của HS
II Chuẩn bị
GV: Thước thẳng, compa, êke, bảng phụ
Bài kiểm tra 15’ Phôtô
HS: Thước thẳng, compa, êke
III Tiến trình dạy - học
Hoạt động 1 Kiểm tra: (5’)
Nêu các dấu hiệu nhận biết tiếp
tuyến của đường tròn
GV: Muốn chứng minh CB là tiếp
tuyến của đường tròn (O) ta chứng
minh thoả mãn điều gì?
GV hướng dẫn HS theo sơ đồ:
BC là tiếp tuyến (O)
2 = 12 ( cm)Trong tam giác vuông OAH có:
OH = OA2−AH2 ( định lí Py-ta-go)
OH = 152−122 = 9 ( cm)Trong tam giác vuông OAC có:
OA2 = OH OC ( hệ thức lượng trong tam giácvuông)
A
B H
C
B M O
Trang 19⇒ EC ⊥ OC ⇒ CE là tiếp tuyên của (O).
GV nêu câu hỏi củng cố:
- Thế nào là tiếp tuyến của đường tròn Nêu tính chất tiếp tuyến của đường tròn
- Nêu dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn
- Để chứng minh một đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn ta chứng minh thoả mãn điều gì?
Trang 20tròn nội tiếp tam giác, tam giác ngoại tiếp đường tròn; hiểu được đường tròn bàng tiếptam giác.
- Biết vẽ đường tròn nội tiếp một tam giác cho trtước Biết vận dụng các tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau vào các bài tập về tính toán và chứng minh
- Biết cách tìm tâm của một vật hònh tròn bằng “thước phân giác”
II Chuẩn bị
* GV: Bảng phụ, thước thẳng, com pa, ê ke, thước phân giác
* HS: Thước kẻ, compa, ê ke
III Tiến trình dạy - học
Hoạt động 1 Kiểm tra: (3’)
HS 1: Phát biểu định lí dấu hiệu nhận biết
tiếp tuyến của đường tròn
HS lên bảng
Hoạt động 2 (15’)
HS làm ?1 ( SGK)
GV đưa hình vẽ lên bảng phụ
GV: Muốn chứng minh các đoạn thẳng
bằng nhau, các góc bằng nhau ta thường
chứng minh như thế nào?
GV: Có AB, AC là các tiếp tuyến của
hai tiếp điểm, góc tạo bởi hai tiếp tuyến
AB và AC là góc BAC, góc tạo bởi hai
bán kính OB và OC là góc BOC
GV: Từ kết quả bài toán trên hãy nếu các
tính chất của hai tiếp tuyến của một
đường tròn cắt nhau tại một điểm
1 Định lí về hai tiếp tuyến cắt nhau:
?1
AB = AC,BAO = CAOBOA = COAGiải
Gv : Lª Hoµi Nam
C
O A
B
Trang 21Giáo án Hình học - Năm học 2010-2011
HS đọc định lí ( SGK)
GV giới thiệu một ứng dụng của định lí
này là tìm tâm của các vật hình tròn bằng
“thước phân giác”
GV mô tả cấu tạo của thước phân giác
HS làm ?2 Hãy nêu cách tìm tâm của
một miếng gỗ hình tròn bằng “thước phân
- Xoay miếng gỗ rồi làm tiếp tục như trên,
ta vẽ được đường kính thứ hai
- Giao điểm của hai đường kính là tâm của miếng gỗ hình tròn
Hoạt động 3 (8’)
HS làm ?3
GV: Bài toán yêu cầu làm gì? cho biết gì?
GV: Muốn chứng minh ba điểm D, E, F
cùng thuộc đường tròn tâm I , ta phải
chứng minh chúng thoả mãn điều gì?
GV: I thuộc phân giác của góc A ta có
điều gì?
- Tương tự I thuộc phân giác của góc B ta
suy ra điều gì?
GV: Vậy ta có kết luận như thế nào?
* GV giới thiệu đường tròn(I;ID) là
đường tròn nội tiếp ∆ABC và ∆ABC là
tam giác ngoại tiếp đường tròn ( I )
2 Đường tròn nội tiếp tam giác
* Đường tròn tiếp xúc với ba cạnh của một tam giác gọi là đường tròn nội tiếp
E F
D I A