3/ Thái độ Chú ý cách biến đổi và mở rộng câu, dùng các phép liệt kê, điệp ngữ để làm tăng giá trị của bài viết, lời nói.. - Lưu ý: GV giúp HS ôn lại để hiểu được tác dụng của các phép
Trang 1Tuần: 34
Ngày soạn: 18/ 0 4/ 2011
Ngày dạy: 25/ 0 4/ 2011
Tiết : 129- 130
ƠnTập
Tiếng Việt ( Tiếp)
Hướng dẫn làm bài kiểm tra tổng hợp
I.Mục tiêu :
1/ Kiến thức:
-Các phép biến đổi câu
- Các phép tu từ cú pháp
2/ Kỹ năng
Lập sơ đồ hệ thống hĩa kiến thức về các phép biến đổi câu và các phép tu từ cú pháp
3/ Thái độ
Chú ý cách biến đổi và mở rộng câu, dùng các phép liệt kê,
điệp ngữ để làm tăng giá trị của bài viết, lời nói
II Phương tiện:
- Hs: Bài soạn, Bảng nhóm, sách tham khảo, dụng cụ học tập
-GV:-Dặn dò tiết trước:
+Các em về nhà học thuộc lòng nội ôn tập tiếng việt
+Soạn bài tiếp theo: Ôn tập phần tiếng việt (tiếp theo)
-SGK, SGV, giáo án, tư liệu ngữ văn 7, bảng phụ
-Phương pháp: Tái hiện, thảo luận, thực hành
III Tiến trình dạy học:
1/ Ổn định lớp:(1’) Điểm danh, báo cáo và ổn định các nề nếp thông thường.
2/ KTBC: ( 5’)
-Em hãy nêu công dụng của dấu chấm; dấu phẩy; dấu chấm lửng; dấu chấm phẩy; dấu gạch ngang; dấu gạch nối?
=> Đáp án:
+Dấu chấm: Có tác dụng đánh dấu hết một câu hoạc tách câu
+Dấu phẩy: Dùng để tách các vế câu trong câu ghép phức tạp hoạc để ngắt nhịp
+Dấu chấm lửng, dấu chấm phẩy, dấu gạch ngang, dấu gạch nối: xem phẩn ghi nhớ bài 29 – 30
3/ Dạy bài mới: :(1’)
a) Giới thiệu bài mới: Trong khi nói hoặc viết, tùy theo hoàn cảnh giao tiếp, đối tượng giao tiếp,nội dung giao tiếp, … người ta có thể dùng một số thao tác biến đổi câu như: rút gọn câu, câu đặc biệt, … chuyển đổi câu nhằm năng cao hiệu quả giao tiếp Đó là nội dung ôn tập hôm nay, các em ghi tên bài vào vở
b) Nội dung:
* Hoạt động 1: Các phét biến đổi câu đã học :(13’)
Trang 2Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Kiến thức cần đạt
- GV nói: có nhiều biện pháp
biến đổi câu: chỉ học 02 phét:
thêm, bớt thành phần trong câu;
chuyển đổi kiểu câu
+ Thêm các thành phần trong
câu ?
+ Chuyển đổi các kiểu câu ?
- GV nhận xét, sửa lại bài ?
- Lưu ý: GV giúp HS ôn lại để
hiểu được tác dụng của các
phép biến đổi và vận dụng
chúng một cách có hiệu quả
trong thực hành văn bản
- HS chú ý lắng nghe
- HS dựa vào kiến thức đã học nêu lại các phép biến đổi
- HS khác nhận xét bổ sung
- HS chú ý thực hiện
1 thên bớt các thành phần trong câu:
- Câu rút gọn: lược các thành phần trong câu
- Câu mở rộng:
+ mở rộng bằng trạng ngữ + mở rộng bằng cụm chủ vị
2 Về chuyển đổi câu:
+ Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
* Hoạt động 2: về các phép tu từ cú pháp :( 20’)
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức cần đạt
GV hướng dẫn HS ôn lại phép
tu từ đã học
_ Thế nào là điệp ngữ?
- Thế nào là liệt kê ?
GV nhận xét, bổ sung và sửa
lại bài cho hoàn chỉnh
- GV chốt lại ý chính
HS chú ý củng cố lại kiến thức về các cú pháp tu từ đã học
+ điệp ngữ là những từ ngữ được sử dụng nhiều lần trong một đoạn văn bài văn
+ nêu và kể ra hàng loạt
- HS nhận xét bổ sung
Trong các phép tu từ cú pháp có điệp ngữ và liệt kê
4.Củng cố tổng kết: ( 3’)
- GV chốt lại ý chính và nêu câu hỏi củng cố
- Trình bày về hình thức và nội dung cho VBĐN và VBBC ?
- Các mục trong VBĐN và VBBC ?
- GV nhận xét bổ sung
5.Hướng dẫn học bài ở nhà ( 2’)
- Về nhà xem bài, học bài ở nhà
- Làm bài tập
- Chuẩn bị bài cho tiết sau
IV Rút kinh nghiệm:
………
………
Tiết 2
ƠnTập Tiếng Việt ( Tiếp)
I Mục tiêu: (như tiết 1)
Trang 3II Phương tiện:
- HS: Soạn bài theo dặn dò.sưu tầm văn bản đề nghị
- GV: Phương pháp: Nhóm, vấn đáp
Phương tiện: SGK, giáo án , tranh, bảng phụ Yêu cầu đối với HS: học bài, soạn bài theo yêu cầu
III Tiến trình dạy học:
1.Ổn định: (1’)
- Kiểm tra sỉ số HS
2.Bài cũ: ( 5’)
- Kiểm tra sự chuẩn bị ôn tập của HS
3.Tiến hành bài mới: (1’)
Giới thiệu: Hôm trước học tiết 1 về luyện tập cho văn bản đề nghị và văn bản báo cáo hôm nay tiếp theo cho tiết luyện tập
* Hoạt động 2 : Dùng cụm CV để rộng câu ( 23’)
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức cần đạt
Yêu cầu hs nhắc lại cách dùng
cụm CV để mở rộng câu? Cho ví
dụ?
Gọi hs nhắc lại nội dung ghi nhớ
của chuyển đổi câu chủ động
thành câu bị động?
-Điệp ngữ là gì? Nêu các dạng
điệp ngữ?
-Liệt kê là gì? Nêu tên các biện
pháp liệt kê? Cho ví dụ?
Hs đọc theo ghi nhớ SGK (trang 68-96)
Hs đọc ghi nhớ SGK trang 57 và 64
Hs đọc các khái niệm (ghi nhớ SGK) tập 1
Hs mở SGK và trả lời theo ghi nhớ (trang 104)
Dùng cụm CV để rộng câu.
Ghi nhớ SGK (trang 68 – 96)
Ví dụ: Khoa học và công nghệ phát triển đã làm thay đổi nhiều quy trình sản xuất (mở rộng CN)
1.2) Chuyển đổi câu Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
-Nội dung ghi nhớ SGK (trang
57 – 64)
-Chú ý: Việc dùng kiểu câu chủ động hay bị dộng tùy thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó có mục đích và hoàn cảnh giao tiếp 2/ Các phép tu từ cú pháp
2.1/ Điệp ngữ: Là biện pháp tu từ lặp lại từ, ngữ (cụm từ) có tác dụng làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh, năng cao hiệu quả biểu đạt cho lời văn
-Các dạng diệp ngữ: Cách quãng, chuyển tiếp, nối tiếp 2.2/ Liệt kê: Nội dung ghi nhớ SGK (trang 104)
Ví dụ: Dưa la, húng láng, nem
Trang 4báng, tương bần, nước mấm vạn vân, cá rô đầm sét
-Bất kì dàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ (liệt kê theo từng cặp)
-Ai có súng dùng súng, ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuỗng gậy gộc, … (liệt kê tăng tiến)
* Hoạt động 3: Luyện tập (10’)
- GV hướng dẫn cho HS ôn tập theo đề tài (SGK)=> HS làm bài theo SGK
- Chia theo nhóm: mỗi nhóm làm một đề ( đề 1 – đề 4 )
- Các nhóm trình bày kết quả của mình
- Nhóm khác nhận xét bổ sung
- GV nhận xét sửa lại bài cho hoàn chỉnh
4.Củng cố tổng kết: ( 3’)
- GV củng cố lại bài
- Các phép biến đổi câu đã học
- Các phép tu từ cú pháp đã học
- GV nhận xét sửa lại bài cho hoàn chỉnh
5.Hướng dẫn học bài ở nhà( 2’)
- Về nhà xem bài, học bài ở nhà
- Làm bài tập cho hoàn chỉnh
- Chuẩn bị bài cho tiết sau
I.
Rút kinh nghiệm:
………
………
……… Tuần: 34
Ngày soạn: 18/ 0 4/ 2011
Ngày dạy: 29/ 0 4/ 2011
Tiết : 131- 132
Chương trình địa phương
Phần Văn và Tập Làm Văn
I.Mục tiêu :
1/ Kiến thức:
- Yêu cầu của việc sưu tầm câu tục ngữ, ca dao, địa phương
- Cách thức sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương
2/ Kỹ năng
Trang 5- sắp xếp các văn bản đã sưu tầm thành hệ thống.
- Nhận xét về đặc sắc của ca dao, tục ngữ địa phương mình
- trình bày kết quả sưu tầm đến tập thể
3/ Thái độ
Tích cực ôn tập, ghi chép rõ ràng để phục vụ cho thi học kì
II Phương tiện:
- Hs: Bài soạn, Bảng nhóm, sách tham khảo, dụng cụ học tập
+Các em về nhà học thuộc lòng nội ôn tập tiếng việt
+ Xem trước phần hướng dẫn thi học kì
-SGK, SGV, giáo án, tư liệu ngữ văn 7, bảng phụ
-Phương pháp:Đặt vấn đề, giải quyết vấn đề, tái hiện, thảo luận, thực hành
III Tiến trình dạy học:
1/ Ổn định lớp:(1’) Điểm danh, báo cáo và ổn định các nề nếp thông thường.
2/ KTBC: ( 5’)
-Trong lúc hướng dẫn có thể kiểm tra kiến thức cũ của hs và đánh giá cho điểm 3/ Dạy bài mới: (1’)
a) Giới thiệu bài mới: Thi học kì là tiết học rất quan trọng, nên các em cần phải chú ý học cho kĩ, làm bài cho đúng cách, …Vậy thì thế nào là làm bài đúng quy cách, tiết học hôm nay các em sẽ nghe hướng dẫn các nội dung quan trọng để chuẩn bị cho thi học kì, các nghe và trả lời một số câu hỏi nấy biết
b) Nội dung:
*Hoạt động 1 Tìm hiểu khái niệm tục ngữ.( 13’)
-Gv hướng dẫn hs cách đọc các
câu tục ngữ
-Gọi hs đọc chú thích phần k/n
tục ngữ
-Qua sự đọc hiểu chú thích em
hãy rút ra bài học thế nào là
hình thức, nội, giá trị sử dụng
của tục ngữ
-Các em đọc lại một lần tám câu
tục ngữ và có thể chia tám câu
tục ngữ làm hai nhóm và nêu
Hs chú ý lắng nghe
-Hs thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
-Hs trả lờidựa theo sách giáo khoa.(đứng tại chỗ trả lời)
-HS dựa theo nội dung để chia nhóm (làm việc độc lập)
I/ Đọc - Tìm hiểu chung.
1/ Đọc: diễn cảm, rõ ràng…
-Đọc kĩ chú thích SGK(tr 3 va2)
+Về hình thức: tục ngữ là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, có hình ảnh
+Về nội dung: tục ngữ thể hiện những kinh nghiệm của dân gian về moị mặt (thiên nhiên, xã hội, lđsx)
+Tục ngữ được nhân dân sử dụng nhiều vào đời sống thể hiện qua những suy nghĩ và lời ăn tiếng nói
-Nhóm 1: câu 1, 2, 3, 4 là những câu tục ngữ nói về thiên nhiên
-Nhóm 2: câu 5, 6, 7, 8 là những câu
Trang 6tên của mỗi nhóm?
-yêu cầu hs dọc một số từ khó
phần chú thích
-HS đọc từ khó có trong phần chú thích 2/ Từ khó: chú ý các từ số 2, 3, 6, 7 vàtục ngữ nói về lao động sản xuất.
8
*Hoạt động 2 ( 20’ ) Đọc – hiểu văn bản
Câu 1
?Câu tục ngữ 1 mang ý nghĩa gì ?
?Cơ sở thực tiễn của kinh nghiệm
trong câu tục ngữ ?
Quan sát sự lặp đi lặp lại của ngày
tháng
?Kinh nghiệm được áp dụng vào
trường hợp nào ?
Áp dụng cho việc sắp sếp cơng
việc , vận dụng thời gian
Gía trị kinh nghiệm thể hiện?
Cĩ ý thức sử dụng thời gian chủ
động, sắp sếp cơng việc
Câu 2
?Đọc câu 2 và cho biết nghĩa ?
?Em hãy cho biết cơ sở thực
tiễn,kinh nghiệm sản xuất?
_ Cơ sở thực tiễn: trời nhiều sao
thì ít mây,do đĩ sẽ nắng.Trời ít sao
thì nhiều mây vì vậy thường cĩ
mưa
_ Kinh nghiệm áp dụng : dự
đốn thới tiết
_ Gía trị : giúp quan sát bầu trời
Câu 3
?Đọc câu 3 và cho biết nghĩa,cơ
sở thực tiễn,kinh nghiệm,giá trị?
_Cơ sở thực tiễn : khi trời sắp cĩ
bão , lượng hơi nước trong khơng
khí tăng lên.Lớp nước ấy lọc ánh
sáng mặt trời tạo nên những ráng
mây màu vàng như mỡ gà
_ Kinh nghiệm : được áp dụng vào
việc dự đốn thời tiết trong điều
HS cùng bàn luận suy nghĩ
HS chia nhãm tr¶ lêi
HS cùng b n luàn lu ận suy nghĩ
Đất đai rất quí,quí như vàng
II/ Đọc – hiểu văn bản.
Phân tích chi tiết.
Câu 1 : tháng năm ( âm lịch )đêm ngắn ,
ngày dài; tháng mười (âm lịch )đêm dài,ngày ngắn
Câu 2: Đêm nào trời nhiều sao,ngày hơm
sau sẽ cĩ nắng,ít sao sẽ mưa
Câu 3 : khi thấy trên trời cĩ ráng mây
màu mỡ gà thì biết sắp cĩ bão
Trang 7kiện thiếu thơng tin.
_ Gía trị :giúp con người cĩ ý
thức giữ gìn nhà cửa,hoa màu,tài
sản
thực tiễn,kinh ngghiệm giá trị?
_ Cơ sở thực tiễn :đất là nơi con
người sinh sống và nuơi sống con
người
_ Kinh nghiệm : áp dụng khi ta
cần đề cao giá trị của đất
_ Gía trị : giúp con người cĩ ý
thức quí trọng và giữ gìn đất
?Đọc câu 6 và cho biết nghĩa,cơ
sở thực tiễn,kinh nghiệm,giá trị ?
_ Cơ sở thực tiễn :căn cứ vào các
giá trị kinh tế của đất
_ Kinh nghiệm được áp dụng
cho phép làm tốt cả 3 nghề
Câu tục ngữ giúp con người cĩ
ý thức khai thác hồn cảnh thiên
nhiên
Nêu lên lợi ích của các cơng việc làm ăn,lợi nhiều là cá,vườn,sau đĩ là ruộng
HS cùng bàn luận suy nghĩ
Câu 4 : Vào tháng bảy khi thấy kiến bị
lên cao là sắp cĩ bão
Câu 5 : đất đai rất quí,quí như vàng
Câu 6 : Nêu lên lợi ích của các cơng việc
làm ăn,lợi nhiều là cá,vườn,sau đĩ là ruộng
4/ Củng cố( 3’)- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ SGK (Trang 5).
- Em hãy tìm một số câu tục ngữ có liên quan đến môi trường
+ Mưa tháng ba hoa đất Mưa tháng tư hư đất + Mống đông vồng tây , chẳng mưa dây cũng bảo giật , …
-Sau đó giải nghĩa các câu tục ngữ vừa tìm được
5/ Dặn dò: ( 2’)
- Các em về nhà học thuộc lòng các câu tục ngữ và nội dung của từng câu tục ngữ
Sưu tầm một số câu tục ngữ tương tự để làm sổ tay tục ngữ cho mình; tìm thêm 1 số câu
tục ngữ về môi trường Soạn bài tiếp theo: chương trình phần văn và tập làm văn
IV/ Rút kinh nghiệm:
……….
………
……… Tiết 2
Chương trình địa phương
Phần Văn và Tập Làm Văn
Trang 8I Mục tiêu: (như tiết 1)
II Phương tiện:
- HS: Soạn bài theo dặn dò.sưu tầm văn bản đề nghị
- GV: Phương pháp: Nhóm, vấn đáp
Phương tiện: SGK, giáo án , tranh, bảng phụ Yêu cầu đối với HS: học bài, soạn bài theo yêu cầu
III Tiến trình dạy học:
1.Ổn định: (1’)
- Kiểm tra sỉ số HS
2.Bài cũ: ( 5’)
- Kiểm tra sự chuẩn bị ôn tập của HS
3.Tiến hành bài mới: (1’)
a/ Giới thiệu bài mới(1’)tiết học hôm nay nhằm giúp các em hiểu biết thêm về ca dao, tục ngữ Việt Nam
để ứng dụng trong đời sống hằng ngày… em đã sưu tầm được những câu tục ngữ,ca dao nào rồi, em hãy
đọc cho cả lớp cùng nghe
- Hs đọc xong giáo viên phân tích và dẫn vào bài mới
* Hoạt động 1: Yêu cầu nội dung thực hiện.( 1 3’)
-Gv xác định ý nghĩa va tầm quan
trọng của VHDG
-Gv giải thích các yêu cầu để hs
thực hiện:
+Phạm vi địa phương (xã, huyện,
tỉnh) Không gian của địa phương
và ở địa phương
+Phạm vi đối tượng: tục ngữ, ca
dao Mười tuần sau sẽ báo cáo
+Phạm vi số lượng: mỗi em phải
có từ 15 -> 20 câu
-Hs chú ý lắng nghe
-Hs nghe và ghi điều kiện vào vở để nhớ mà thực hiện, theo yêu cầu của giáo viên
-Hs suy nghĩ và lựa chọn câu trả lời Hs khác nghe và bổ sung
I/ Nội dung thực hiện.
* Ví dụ:
1/ Mang tên địa phương Nhà Bè nước chảy chia hai,
Ai về Gia Định, Đồng Nai thì về
2/ Nói về sản vật địa phương Vải Quang, húng Láng, ngổ Đầm Cá rô Đần sét, sâm cầm Hồ Tây 3/ Nói về di tích, thắng cảnh địa phương
Đồng Đăng có phố Kí Lừa Có nàng Tô Thị, có chùa Tam Thanh
Đông Ba, Gia Hội hai cầu Ngó lên Diệu Đế bốn lầu hai chương
4/ Nói về danh nhân, lịch sử địa phương
Ai về đến huyện đông anh Ghé thắm phong cảnh Loa Thành Thục vương
5/ Được diễn đạt bằng từ ngữ địa phương
Ai ơi về miệt Tháp Mười
Trang 9Cá tôm sẵn bắt, lúa trời sẵn ăn Rồi mùa tóc rã, rơm khô Bạn về quê bạn biết nơi mô mà tìm
* Hoạt động 2: ( 20’ ) Phương pháp sưu tầm
+Gv hướng dẫn thêm cho
hs: Sưu tầm từ các ca dao,
tục ngữ viết về địa phương
Ngoài ra có thể đọc các bộ
sách sưu tập chung để tìm
ra các câu ca dao - tục ngữ
ở địa phương mình, ví dụ
như “Tục ngữ, ca dao – dân
ca Việt Nam”của Vũ Ngọc
Phan; tục ngữ Việt Nam
của Nguyễn Xuân Kính và
Phan Hồng Sơn; tục ngữ ca
dao chọn lọc
Hs nghe và thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
II/ Phương pháp sưu tầm.
Sưu tầm các câu ca dao, dân ca, tục ngữ của địa phương
-Hỏi người dân địa phương, ông, bà, cha, mẹ; qua sách báo…
-Sưu tầm cá nhân, phân loại cá nhân
-Tập hợp các sưu tầm theo tổ -Loại bỏ những câu trùng nhau -Phân loại theo từng thể loại: tên địa phương, danh lam thắng cảnh…
4/ Củng cố (3’) Các em hãy đọc thử một số câu ca dao trong sản xuất nông nghi
mà em biết về môi trường ? - Ví dụ:
Nhờ trời mưa nắng thuận hòa Chim, gà, cá, lợn, cành cau Nào cày nào cuốc trẻ già đua nhau Mùa nào thức ấy giũ màu nhà quê Một mai trầu tốt bốc lên Người thì đem thóc ra phơi Một sào trầu tốt bằng tiền mẫu ngô Tối lặn mặt trời đem thóc ra xây
5/ Dặn dò ( 2’)
- Các em về nhà thực hiện theo yêu câu sưu tầm
- Soạn bài “Tìm hiểu chung về văn nghị luận ”
IV/ Rút kinh nghiệm:
……… ………
………