1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng NGỮ VĂN 7 T 20 HK2

12 984 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
Trường học Trường THCS VBB 2- VT- KG
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2010-2011
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 106 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Vận dụng được ở những mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất vận dụng vào trong đời sống.. + PP :- Đọc diễn cảm , gợi tìm , phân tích Phân tích định hư

Trang 1

Tuần: 20

Ngày soạn: 27/ 12/ 2010

Ngày dạy: 03/ 01/ 2011

Tiết : 73

TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG

SẢN XUẤT

I.Mục tiêu:

1/ Kiến thức:

Khái niệm tục ngữ

Nội dung tư tưởng, ý nghĩa triết lý về hình thức và nghệ thuật của những câu tục ngữ trong bài học

2/ Kỹ năng

Đọc- hiểu phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

- Vận dụng được ở những mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất vận dụng vào trong đời sống

Tự nhận thức được những bài học kinh nghiệm về thiên nhiên và lao động sản xuất

Vận dụng các bài học đúng lúc đúng chỗ

3/ Thái độ

Yªu tơc ng÷ ViƯt Nam

II Phương tiện:

HS: Đọc văn bản và trả lời câu hỏi trong sgk

-GV: + PT SGK, SGV, giáo án, bảng phụ, tư liệu ngữ văn 7

+ PP :- Đọc diễn cảm , gợi tìm , phân tích Phân tích định hướng các câu tục ngữ để rút ra bài học

kinh nghiệm về thiên nhiên và lao động sản xuất

Động não suy nghĩ rút ra bài học thiết thực kinh nghiệm về thiên nhiên và lao động sản xuất + DD : đọc – chuẩn bị các câu hỏi trong sgk

Yêu cầu đối với HS: học bài, soạn bài theo yêu cầu

III Tiến trình dạy học:

1/ Ổn định lớp: (1’) điểm danh và báo cáo, ổn định nề nếp thông thường.

2/ KTBC (5’) kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.

3/ Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu bài mới( 1’): Trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam, tục ngữ chiếm

một vị trí quan trọng và có số lượng khá lớn Nó được ví là kho báu kinh nghiệm và trí tuệ dân gian Tục ngữ mang tính trí tuệ và triết lí rất cao, để hiểu rõ hơn những kinh nghiệm đúc kết từ tục ngữ

chúng ta sẽ tìm hiểu bài học hôm nay

*Hoạt động 1 Tìm hiểu khái niệm tục ngữ.( 10’)

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trị Kiến thức cần đạt

-Gv hướng dẫn hs cách đọc các

câu tục ngữ

-Gọi hs đọc chú thích phần k/n

tục ngữ

Hs chú ý lắng nghe

-Hs thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

I/ Đọc - Tìm hiểu chung.

1/ Đọc: diễn cảm, rõ ràng…

-Đọc kĩ chú thích SGK(tr 3 va2)

Trang 2

-Qua sự đọc hiểu chú thích em

hãy rút ra bài học thế nào là

hình thức, nội, giá trị sử dụng

của tục ngữ

-Các em đọc lại một lần tám câu

tục ngữ và có thể chia tám câu

tục ngữ làm hai nhóm và nêu

tên của mỗi nhóm?

-yêu cầu hs dọc một số từ khó

phần chú thích

-Hs trả lờidựa theo sách giáo khoa.(đứng tại chỗ trả lời)

-HS dựa theo nội dung để chia nhóm (làm việc độc lập)

-HS đọc từ khó có trong phần chú thích

+Về hình thức: tục ngữ là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, có hình ảnh

+Về nội dung: tục ngữ thể hiện những kinh nghiệm của dân gian về moị mặt (thiên nhiên, xã hội, lđsx)

+Tục ngữ được nhân dân sử dụng nhiều vào đời sống thể hiện qua những suy nghĩ và lời ăn tiếng nói -Nhóm 1: câu 1, 2, 3, 4 là những câu tục ngữ nói về thiên nhiên

-Nhóm 2: câu 5, 6, 7, 8 là những câu tục ngữ nói về lao động sản xuất 2/ Từ khó: chú ý các từ số 2, 3, 6, 7 và 8

*Hoạt động 2 ( 20’ ) Đọc – hiểu văn bản.

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trị Kiến thức cần đạt

Câu 1

?Câu tục ngữ 1 mang ý nghĩa gì ?

?Cơ sở thực tiễn của kinh nghiệm

trong câu tục ngữ ?

Quan sát sự lặp đi lặp lại của ngày

tháng

?Kinh nghiệm được áp dụng vào

trường hợp nào ?

Áp dụng cho việc sắp sếp cơng

việc , vận dụng thời gian

Gía trị kinh nghiệm thể hiện?

Cĩ ý thức sử dụng thời gian chủ

động, sắp sếp cơng việc

Câu 2

?Đọc câu 2 và cho biết nghĩa ?

?Em hãy cho biết cơ sở thực

tiễn,kinh nghiệm sản xuất?

_ Cơ sở thực tiễn: trời nhiều sao

thì ít mây,do đĩ sẽ nắng.Trời ít sao

thì nhiều mây vì vậy thường cĩ

HS cùng bàn luận suy nghĩ

HS chia nhãm tr¶ lêi

HS cùng b n luàn lu ận suy nghĩ

II/ Đọc – hiểu văn bản.

Phân tích chi tiết.

Câu 1 : tháng năm ( âm lịch )đêm ngắn ,

ngày dài; tháng mười (âm lịch )đêm dài,ngày ngắn

Câu 2: Đêm nào trời nhiều sao,ngày hơm

sau sẽ cĩ nắng,ít sao sẽ mưa

Trang 3

_ Kinh nghiệm áp dụng : dự

đoán thới tiết

_ Gía trị : giúp quan sát bầu trời

Câu 3

?Đọc câu 3 và cho biết nghĩa,cơ

sở thực tiễn,kinh nghiệm,giá trị?

_Cơ sở thực tiễn : khi trời sắp có

bão , lượng hơi nước trong không

khí tăng lên.Lớp nước ấy lọc ánh

sáng mặt trời tạo nên những ráng

mây màu vàng như mỡ gà

_ Kinh nghiệm : được áp dụng vào

việc dự đoán thời tiết trong điều

kiện thiếu thông tin

_ Gía trị :giúp con người có ý

thức giữ gìn nhà cửa,hoa màu,tài

sản

?Đọc câu 4 cho biết nghĩa, cơ sở

thực tiễn,kinh nghiệm ,giá trị?

_ Cơ sở thực tiễn: quan sát của

cha ông, kiến là loại côn trùng rất

nhạy cảm với thời tiết,khi sắp có

mưa kiến rời tổ để tránh ngập lụt

_ Kinh nghiệm : được áp dụng

vào việc dự đoán thời tiết

_ Giá trị : có ý thức chủ động

phòng chống bão

?Đọc câu 5 cho biết nghĩa,cơ sở

thực tiễn,kinh ngghiệm giá trị?

_ Cơ sở thực tiễn :đất là nơi con

người sinh sống và nuôi sống con

người

_ Kinh nghiệm : áp dụng khi ta

cần đề cao giá trị của đất

_ Gía trị : giúp con người có ý

thức quí trọng và giữ gìn đất

?Đọc câu 6 và cho biết nghĩa,cơ

sở thực tiễn,kinh nghiệm,giá trị ?

_ Cơ sở thực tiễn :căn cứ vào các

giá trị kinh tế của đất

Đất đai rất quí,quí như vàng

Nêu lên lợi ích của các công việc làm ăn,lợi nhiều là cá,vườn,sau đó là ruộng

HS cùng bàn luận suy nghĩ

Câu 3 : khi thấy trên trời có ráng mây

màu mỡ gà thì biết sắp có bão

Câu 4 : Vào tháng bảy khi thấy kiến bò

lên cao là sắp có bão

Câu 5 : đất đai rất quí,quí như vàng

Câu 6 : Nêu lên lợi ích của các công việc

làm ăn,lợi nhiều là cá,vườn,sau đó là ruộng

Trang 4

_ Kinh nghiệm được áp dụng

cho phép làm tốt cả 3 nghề

Câu tục ngữ giúp con người cĩ

ý thức khai thác hồn cảnh thiên

nhiên

?Đọc câu 7 và nhận xét về các

mặt?

_ Cơ sở thực tiễn: Mùa màng tốt

là kết hợp những yếu tố trên

_ Kinh nghiệm được áp dụng

rộng rãi hồn tồn đúng trong việc

trồng lúa

_ Kinh nghiệm giúp con người

cĩ ý thức về tầm quan trọng và kết

hợp chúng một cách tốt nhất

? Đọc câu 8 cho biết cơ sở thực

tiễn,kinh nghiệm giá trị?

_ Cơ sở thực tiễn : trồng trọt đúng

thời vụ,đất đai phải làm kĩ

Câu 7 : nĩi lên tầm quan trọng của 4 yếu

tố đối với nghề trồng lúa

Câu 8: Tầm quan trọng của hai yếu tố

thời vụ , đất đai

4/ Củng cố(5’)- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ SGK (Trang 5).

- Em hãy tìm một số câu tục ngữ có liên quan đến môi trường

+ Mưa tháng ba hoa đất Mưa tháng tư hư đất + Mống đông vồng tây , chẳng mưa dây cũng bảo giật , …

-Sau đó giải nghĩa các câu tục ngữ vừa tìm được

5/ Dặn dò: (3’)

- Các em về nhà học thuộc lòng các câu tục ngữ và nội dung của từng câu tục ngữ

Sưu tầm một số câu tục ngữ tương tự để làm sổ tay tục ngữ cho mình; tìm thêm 1 số câu

tục ngữ về môi trường Soạn bài tiếp theo: chương trình phần văn và tập làm văn

IV/ Rút kinh nghiệm:

……….

………

………

Tuần: 20

Ngày soạn: 27/ 12/ 2010

Ngày dạy: 03/ 01/ 2011

Tiết : 7 4

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG

(Phần văn và tập làm văn)

Trang 5

I.Muùc tieõu:

1/ Kiến thức:

Yờu cầu của việc sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương

Cỏch thức sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương

2/ Kỹ năng

Biết cỏch sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương

Biết cỏch tỡm tục ngữ, ca dao địa phương ở mứt độ nhất định

3/ Thỏi độ

Yêu ca dao địa phơng mình

II Phửụng tieọn:

HS: Đọc văn bản và trả lời cõu hỏi trong sgk

- GV: + PT :SGK, SGV, Giaựo aựn, tử lieọu ngửừ vaờn 7, caực caõu ca dao, tuùc ngửừ coự lieõn quan + PP : tỡm toứi ; tranh luaọn ,….

III Tieỏn trỡnh daùy hoùc:

1/ OÅn ủũnh lụựp( 1’ ) ủieồm danh, baựo caựo vaứ oồn ủũnh neà neỏp thoõng thửụứng,

2/ KTBC: ( 5’)-Em haừy ủoùc thuoọc loứng caực caõu tuùc ngửừ veà thieõn nhieõn vaứ lao ủoọng saỷn xuaỏt?

=> Hs ủoùc theo caực caõu tuùc ngửừ coự trong saựch giaựo khoa (trang 3)

- Em haừy neõu nghúa cuỷa tửứng caõu tuùc ngửừ noựi veà thieõn nhieõn vaứ lao saỷn xuaỏt?

=> Hs traỷ lụứi theo noọi dung cuỷa phaàn ủoùc – hieồu vaờn baỷn ủaừ tỡm hieồu

3/ Daùy baứi mụựi:

a/ Giụựi thieọu baứi mụựi(1’)tieỏt hoùc hoõm nay nhaốm giuựp caực em hieồu bieỏt theõm veà ca dao, tuùc ngửừ

Vieọt Nam ủeồ ửựng duùng trong ủụứi soỏng haống ngaứy… em ủaừ sửu taàm ủửụùc nhửừng caõu tuùc ngửừ,ca dao naứo

roài, em haừy ủoùc cho caỷ lụựp cuứng nghe

- Hs ủoùc xong giaựo vieõn phaõn tớch vaứ daón vaứo baứi mụựi

* Hoaùt ủoọng 1: Yeõu caàu noọi dung thửùc hieọn.( 15’)

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trũ Kiến thức cần đạt

-Gv xaực ủũnh yự nghúa va taàm quan

troùng cuỷa VHDG

-Gv giaỷi thớch caực yeõu caàu ủeồ hs

thửùc hieọn:

+Phaùm vi ủũa phửụng (xaừ, huyeọn,

tổnh) Khoõng gian cuỷa ủũa phửụng

vaứ ụỷ ủũa phửụng

+Phaùm vi ủoỏi tửụùng: tuùc ngửừ, ca

dao Mửụứi tuaàn sau seừ baựo caựo

+Phaùm vi soỏ lửụùng: moói em phaỷi

coự tửứ 15 -> 20 caõu

-Hs chuự yự laộng nghe

-Hs nghe vaứ ghi ủieàu kieọn vaứo vụỷ ủeồ nhụự maứ thửùc hieọn, theo yeõu caàu cuỷa giaựo vieõn

I/ Noọi dung thửùc hieọn.

* Vớ duù:

1/ Mang teõn ủũa phửụng Nhaứ Beứ nửụực chaỷy chia hai,

Ai veà Gia ẹũnh, ẹoàng Nai thỡ veà

2/ Noựi veà saỷn vaọt ủũa phửụng Vaỷi Quang, huựng Laựng, ngoồ ẹaàm Caự roõ ẹaàn seựt, saõm caàm Hoà Taõy 3/ Noựi veà di tớch, thaộng caỷnh ủũa phửụng

ẹoàng ẹaờng coự phoỏ Kớ Lửứa Coự naứng Toõ Thũ, coự chuứa Tam Thanh

ẹoõng Ba, Gia Hoọi hai caàu Ngoự leõn Dieọu ẹeỏ boỏn laàu hai chửụng

4/ Noựi veà danh nhaõn, lũch sửỷ ủũa

Trang 6

-Hs suy nghĩ và lựa chọn câu trả lời Hs khác nghe và bổ sung

phương

Ai về đến huyện đông anh Ghé thắm phong cảnh Loa Thành Thục vương

5/ Được diễn đạt bằng từ ngữ địa phương

Ai ơi về miệt Tháp Mười Cá tôm sẵn bắt, lúa trời sẵn ăn Rồi mùa tóc rã, rơm khô Bạn về quê bạn biết nơi mô mà tìm

* Hoạt động 2: ( 15’ ) Phương pháp sưu tầm.

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trị Kiến thức cần đạt

+Gv hướng dẫn thêm cho

hs: Sưu tầm từ các ca dao,

tục ngữ viết về địa phương

Ngoài ra có thể đọc các bộ

sách sưu tập chung để tìm

ra các câu ca dao - tục ngữ

ở địa phương mình, ví dụ

như “Tục ngữ, ca dao – dân

ca Việt Nam”của Vũ Ngọc

Phan; tục ngữ Việt Nam

của Nguyễn Xuân Kính và

Phan Hồng Sơn; tục ngữ ca

dao chọn lọc

Hs nghe và thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

II/ Phương pháp sưu tầm.

Sưu tầm các câu ca dao, dân ca, tục ngữ của địa phương

-Hỏi người dân địa phương, ông, bà, cha, mẹ; qua sách báo…

-Sưu tầm cá nhân, phân loại cá nhân

-Tập hợp các sưu tầm theo tổ

-Loại bỏ những câu trùng nhau -Phân loại theo từng thể loại: tên địa phương, danh lam thắng cảnh…

4/ Củng cố (5’) Các em hãy đọc thử một số câu ca dao trong sản xuất nông nghi

mà em biết về môi trường ? - Ví dụ:

Nhờ trời mưa nắng thuận hòa Chim, gà, cá, lợn, cành cau Nào cày nào cuốc trẻ già đua nhau Mùa nào thức ấy giũ màu nhà quê Một mai trầu tốt bốc lên Người thì đem thóc ra phơi Một sào trầu tốt bằng tiền mẫu ngô Tối lặn mặt trời đem thóc ra xây

5/ Dặn dò (3’)

- Các em về nhà thực hiện theo yêu câu sưu tầm

- Soạn bài “Tìm hiểu chung về văn nghị luận ”

IV/ Rút kinh nghiệm:

……… ………

………

Trang 7

Tuần: 20

Ngày soạn: 27/ 12/ 2010

Ngày dạy: 0 5/ 01/ 2011

Tiết : 7 4

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN

I.Mục tiêu:

1/ Kiến thức:

Khái nệm văn bản nghị luận

2/ Kỹ năng

Hiểu các đề, các kiểu văn bản nghị luận, hiểu rõ đặc điểm của câu luận điểm và các câu nghị luận

3/ Thái độ

Yªu v¨n nghÞ luËn

II Phương tiện:

HS: Đọc văn bản và trả lời câu hỏi trong sgk

- GV:+ PT SGK, SGV, giáo án, đồ đùng dạy học, bảng phụ, tư liệu ngữ văn 7.

+ PP : đatë vấn đề ; gợi mở ; tìm tòi ; phát hiện

+ DD : Học bài ; đọc kỹ nội dung các câu hỏi trong sgk

III Tiến trình dạy học:

1/ Ổn định lớp( 1’ ) điểm danh, báo cáo và ổn định nề nếp thông thường,

2/ KTBC: ( 3’ ) Kiểm tra việc chuẩn bị bài của Hs ở nhà.

Gv nhận xét

3/ Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu bài mới(1’) Trong đời sống có rất nhiều câu hỏi kiến chúng ta khó trả lời… muốn trả lời

được thì phải dùng lí lẽ, những lí lẽ ấy ta gọi là nghị luận Hôm nay lớp chúng ta sẽ tìm hiểu về văn nghị luận

b/ Các hoạt động

* Hoạt động 1: Tìm hiểu nhu cầu biểu cảm.( 17’)

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trị Kiến thức cần đạt

-Gợi ý và dẫn hs vào hoạt động

a Con người có nhu cầu nghị luận

vì cuộc sống luôn luôn đặt ra những

vấn đề cần tranh luận, giải đáp để

tìm chân lí Em có thể xác định

điều đó bằng bốn câu hỏi trong

SGK(trang 7) Gv ghi bốn câu hỏi

ấy lên bảng để hs dể quan sát

- Em hãy nêu các câu hỏi cần nghị

luận (vấn đề nghị luận)?

Hs chú ý nghe giáo viên hướng dẫn và đọc các câu hỏi SGK trang 7

- Hs suy nghĩ cá nhân và đứng tại chỗ trả lời câu hỏi

I/ Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận.

1/ Nhu cầu nghị luận.

a Bốn câu hỏi trong SGK trang 7 đều là vấn đề nghị luận, nên có nhu cầu nghị luận

- Thể thao văn nghệ có ích gì cho cuộc sống hằng ngày?

- Ăn mặc như thế nào là đúng mốt?

Trang 8

- Tiếp tục dẫn hs đến với câu b.

b Gặp các vấn đề như các câu

hỏitrên,em có thể trả lời bằng các

kiểu văn đã học như kể chuyện,

miêu tả, biểu cảm hay không? Hãy

giải thích vì sao? Cho ví dụ?

Ví dụ: Bàn về vấn đề hút thuốc lá

có hại, nếu kể chuyện một người

hút thuốc lá bị ho lao thì không thể

thuyết phucï người nghe vì có rất

nhiều người hút thuốc lá mà có

thấy bệnh đâu Vấn đề là ở chỗ cái

hại không thấy ngay trước mắt, cho

nên phải phân tích bằng lí lẽ dựa

tên cơ sở khoa học để thấy được

hậu quả tất yếu của việc hút thuốc

c Để trả lời những câu hỏi như thế,

hằng ngày trên báo chí, qua đài

phát thanh, truyền hình, em thường

gặp những kiểu văn bản nào? Hãy

kể tên các kiểu văn bản mà em

biết

- Gọi hs đọc ghi nhớ sách giáo

khoa

- Hs thảo luận nhóm, cử thư ký ghi đáp án và đại diện trình bày đáp án

- Hs chú ý nghe giáo viên nêu

ví dụ

- Hs thảo luận theo bàn và đứng tại chỗ để trả lời

- Hs đọc ghi nhớ sách giáo khoa trang 9

- Không thích học văn mà chỉ thích học toán có đúng không?

b Những câu hỏi trên không thể trả lời bằng văn kể chuyện, MT, biểu cảm mà phải trả lời bằng lí lẽ và lập luận nhằm giải quyết vấn đề Vì bản thận câu hỏi buộc người ta phải trả lời bằng lí lẽ, bằng lập luận, phải dùng khái niệm và dẫn chứng để thuyết phục

c Văn nghị luận tồn tại khắp nơi trong đời sống xã hội, đề cập đến nhiều lĩnh vực của cuộc sống Ta thường gặp văn nghị luận dưới dạng các ý kiến nêu ra trong cuộc hợp, các bài xã luận, bình luận, bài phát biểu ý kiến trên báo chí,

… ví dụ bài xã luận về đền ơn đáp nghĩ nhân ngày thương binh liệt sĩ 27/7 Bài bình luận về nạn phá rừng, bán độ bóng đá Bài phát biểu ý kiến về thi cử, tuyển sinh, về cách dạy, cách học của thầy và trò hiện nay

- Hoạt động 2 ( 15’) Tìm hiểu thế nào là văn bản nghị luận

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trị Kiến thức cần đạt

- Gọi hs đọc văn bản chống

nạn thất học từ 1 -> 2 lần và

chú ý đến những câu quan

trọng, sau đó trả lời các câu

hỏi sgk

Hs thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

- Hs thảo luận nhóm và cử đại diện trả lời câu hỏi

2/ Thế nào là văn bản nghị luận.

Trang 9

a Bác Hồ viết bài này nhằm

mục đích gì? Để thực hiện mục

đích ấy, bài viết nêu ra những

ý kiến nào? Những ý kiến đó

được diễn đạt bằng những luận

điểm nào? Tìm các câu văn

mang luận điểm

b Để ý kiến có sức thuyết

phucï, bài viết đã nêu lên

những lí lẽ nào? Hãy liệt kê

các lí lẽ ấy

c Tác giả có thể thực hiện

mục đích của mình bằng văn

kề chuyện, miêu tả, biểu cảm

được không? Vì sao?

- Hs suy nghĩ và đúng tại chỗ trả lời

- Hs suy nghĩ và đứng tại chỗ trả lời

a Văn bản nhằm động viên, hô hào nhân dân chống nạn thất học Để thực hiện mục đích ấy Bác đã hướng bài viết (ý kiến) tới quốc dân Việt Nam, nói với nhân dân trong cả nước về nguyên nhân và tình trạng thất học của dân ta

- Các câu mang luận điểm

“Chống nạn thất học; nay dân ta…nâng cao dân trí; mọi người Việt Nam phải hiểu biết… biết viết chữ quốc ngữ”

* Câu mang luận điểm bao giời cũng được diễn đạt rõ ràng, hàm xúc Đó là những câu khẳng định một tư tưởng, một ý kiến(tư tưởng ở đây là chống nạn thất học, nâng cao dân trí để xây dựng đất nước)

b “Khi xua Pháp cay trị…bóc lộc dân ta; số người Việt Nam…tiến bộ làm sao được; những người đã biết chữ… những người làm của mình”

* Tóm lại: - Tình trạng thất học lạc hậu trước cách mạng tháng tám do chính sách ngu dân

Eân5để người dân tham gia xây dựng nước nhà Những khả năng và thuận lợi trong việc học chữ quốc ngữ

c Không thể thực hiện mục đích của mình bằng văn kể chuyện, miêu tả, biểu cảm mà phải dùng đến văn nghị luận

Vì văn nghị luận được viết ra nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một tư tưởng, một quan điểm nào đó Muốn thế văn nghị luận phải có luận

Trang 10

- Gọi hs dọc ghi nhớ sgk.

- Hs đọc ghi nhớ sgk

điểm rõ ràng, có lí lẽ, dẫn chúng thực tế và có ý nghĩ trong đời sống xã hội Những

tư tưởng, quan điểm trong bài văn nghị luận phải hướng tới giải quyết những vấn đề đặt

ra trong đời sống thì mới có ý nghĩa

- Ghi nhớ sgk trang 9

4/ Củng cố:( 5’) Thế nào là văn bản nghị luận ?

5/ Dặn dò ( 3’)

- Về học thuộc khái niệm nghị luận

- Đọc kỹ văn bản : Cần tạo ra thói quen ……… Xã hội

IV/ Rút kinh nghiệm:

……….

……… Tuần: 20 Tiết 76

Ngày soạn: 27/ 12/ 2010

Ngày dạy: 0 5/ 01/ 2011

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN ( TT )

I - Mục tiêu ( giống tiết 75 )

II- Phương tiện :

- HS : Chuẩn bị theo hướng dẫn của GV

-GV + PT : BP + Đọc kỹ văn bản : Cần tạo ra thói que … Xã hội

+ PP : Đọc sáng tạo ; phát hiện ; tìm tòi ; ……

+ DD : Đọc kỹ bài văn : Cần tạo ra … xã hội + trả lời câu hỏi

III- Tiến trình lên lớp :

1/ ổn định (1’) KDHS + KT sự chuẩn bị bài của hS

2/ KTBC ( 5’) Thế nào là văn bản nghị luận ?

3/ Bài mới :

a- ĐV Đ ( 1’) Tiết 1, các em đã tìm hiểu qua 1 số ví dụ để biết được thế nào là văn banû

nghị luận Tiết này các em tiếp tục tìm hiểu qua việc làm BT …

b/ Các hoạt động

* H Đ 1 ( 20’) HDHS làm BT

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trị Kiến thức cần đạt

- Gọi hs đọc văn bản và trả lời các câu

hỏi trong sách giáo khoa trang 9 , 10

- suy nghĩ – trả lời

* Bài tập 1: “CẦN TẠO RA THÓI

QUEN TỐT TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI”

đây chính là văn bản nghị luận Vì nhan đề chính là luận điểm, mục đích viết và lí

Ngày đăng: 23/11/2013, 09:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w