- Vận dụng được ở những mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất vận dụng vào trong đời sống.. + PP :- Đọc diễn cảm , gợi tìm , phân tích Phân tích định hư
Trang 1Tuần: 20
Ngày soạn: 27/ 12/ 2010
Ngày dạy: 03/ 01/ 2011
Tiết : 73
TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG
SẢN XUẤT
I.Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
Khái niệm tục ngữ
Nội dung tư tưởng, ý nghĩa triết lý về hình thức và nghệ thuật của những câu tục ngữ trong bài học
2/ Kỹ năng
Đọc- hiểu phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
- Vận dụng được ở những mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất vận dụng vào trong đời sống
Tự nhận thức được những bài học kinh nghiệm về thiên nhiên và lao động sản xuất
Vận dụng các bài học đúng lúc đúng chỗ
3/ Thái độ
Yªu tơc ng÷ ViƯt Nam
II Phương tiện:
HS: Đọc văn bản và trả lời câu hỏi trong sgk
-GV: + PT SGK, SGV, giáo án, bảng phụ, tư liệu ngữ văn 7
+ PP :- Đọc diễn cảm , gợi tìm , phân tích Phân tích định hướng các câu tục ngữ để rút ra bài học
kinh nghiệm về thiên nhiên và lao động sản xuất
Động não suy nghĩ rút ra bài học thiết thực kinh nghiệm về thiên nhiên và lao động sản xuất + DD : đọc – chuẩn bị các câu hỏi trong sgk
Yêu cầu đối với HS: học bài, soạn bài theo yêu cầu
III Tiến trình dạy học:
1/ Ổn định lớp: (1’) điểm danh và báo cáo, ổn định nề nếp thông thường.
2/ KTBC (5’) kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.
3/ Dạy bài mới:
a/ Giới thiệu bài mới( 1’): Trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam, tục ngữ chiếm
một vị trí quan trọng và có số lượng khá lớn Nó được ví là kho báu kinh nghiệm và trí tuệ dân gian Tục ngữ mang tính trí tuệ và triết lí rất cao, để hiểu rõ hơn những kinh nghiệm đúc kết từ tục ngữ
chúng ta sẽ tìm hiểu bài học hôm nay
*Hoạt động 1 Tìm hiểu khái niệm tục ngữ.( 10’)
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trị Kiến thức cần đạt
-Gv hướng dẫn hs cách đọc các
câu tục ngữ
-Gọi hs đọc chú thích phần k/n
tục ngữ
Hs chú ý lắng nghe
-Hs thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
I/ Đọc - Tìm hiểu chung.
1/ Đọc: diễn cảm, rõ ràng…
-Đọc kĩ chú thích SGK(tr 3 va2)
Trang 2-Qua sự đọc hiểu chú thích em
hãy rút ra bài học thế nào là
hình thức, nội, giá trị sử dụng
của tục ngữ
-Các em đọc lại một lần tám câu
tục ngữ và có thể chia tám câu
tục ngữ làm hai nhóm và nêu
tên của mỗi nhóm?
-yêu cầu hs dọc một số từ khó
phần chú thích
-Hs trả lờidựa theo sách giáo khoa.(đứng tại chỗ trả lời)
-HS dựa theo nội dung để chia nhóm (làm việc độc lập)
-HS đọc từ khó có trong phần chú thích
+Về hình thức: tục ngữ là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, có hình ảnh
+Về nội dung: tục ngữ thể hiện những kinh nghiệm của dân gian về moị mặt (thiên nhiên, xã hội, lđsx)
+Tục ngữ được nhân dân sử dụng nhiều vào đời sống thể hiện qua những suy nghĩ và lời ăn tiếng nói -Nhóm 1: câu 1, 2, 3, 4 là những câu tục ngữ nói về thiên nhiên
-Nhóm 2: câu 5, 6, 7, 8 là những câu tục ngữ nói về lao động sản xuất 2/ Từ khó: chú ý các từ số 2, 3, 6, 7 và 8
*Hoạt động 2 ( 20’ ) Đọc – hiểu văn bản.
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trị Kiến thức cần đạt
Câu 1
?Câu tục ngữ 1 mang ý nghĩa gì ?
?Cơ sở thực tiễn của kinh nghiệm
trong câu tục ngữ ?
Quan sát sự lặp đi lặp lại của ngày
tháng
?Kinh nghiệm được áp dụng vào
trường hợp nào ?
Áp dụng cho việc sắp sếp cơng
việc , vận dụng thời gian
Gía trị kinh nghiệm thể hiện?
Cĩ ý thức sử dụng thời gian chủ
động, sắp sếp cơng việc
Câu 2
?Đọc câu 2 và cho biết nghĩa ?
?Em hãy cho biết cơ sở thực
tiễn,kinh nghiệm sản xuất?
_ Cơ sở thực tiễn: trời nhiều sao
thì ít mây,do đĩ sẽ nắng.Trời ít sao
thì nhiều mây vì vậy thường cĩ
HS cùng bàn luận suy nghĩ
HS chia nhãm tr¶ lêi
HS cùng b n luàn lu ận suy nghĩ
II/ Đọc – hiểu văn bản.
Phân tích chi tiết.
Câu 1 : tháng năm ( âm lịch )đêm ngắn ,
ngày dài; tháng mười (âm lịch )đêm dài,ngày ngắn
Câu 2: Đêm nào trời nhiều sao,ngày hơm
sau sẽ cĩ nắng,ít sao sẽ mưa
Trang 3_ Kinh nghiệm áp dụng : dự
đoán thới tiết
_ Gía trị : giúp quan sát bầu trời
Câu 3
?Đọc câu 3 và cho biết nghĩa,cơ
sở thực tiễn,kinh nghiệm,giá trị?
_Cơ sở thực tiễn : khi trời sắp có
bão , lượng hơi nước trong không
khí tăng lên.Lớp nước ấy lọc ánh
sáng mặt trời tạo nên những ráng
mây màu vàng như mỡ gà
_ Kinh nghiệm : được áp dụng vào
việc dự đoán thời tiết trong điều
kiện thiếu thông tin
_ Gía trị :giúp con người có ý
thức giữ gìn nhà cửa,hoa màu,tài
sản
?Đọc câu 4 cho biết nghĩa, cơ sở
thực tiễn,kinh nghiệm ,giá trị?
_ Cơ sở thực tiễn: quan sát của
cha ông, kiến là loại côn trùng rất
nhạy cảm với thời tiết,khi sắp có
mưa kiến rời tổ để tránh ngập lụt
_ Kinh nghiệm : được áp dụng
vào việc dự đoán thời tiết
_ Giá trị : có ý thức chủ động
phòng chống bão
?Đọc câu 5 cho biết nghĩa,cơ sở
thực tiễn,kinh ngghiệm giá trị?
_ Cơ sở thực tiễn :đất là nơi con
người sinh sống và nuôi sống con
người
_ Kinh nghiệm : áp dụng khi ta
cần đề cao giá trị của đất
_ Gía trị : giúp con người có ý
thức quí trọng và giữ gìn đất
?Đọc câu 6 và cho biết nghĩa,cơ
sở thực tiễn,kinh nghiệm,giá trị ?
_ Cơ sở thực tiễn :căn cứ vào các
giá trị kinh tế của đất
Đất đai rất quí,quí như vàng
Nêu lên lợi ích của các công việc làm ăn,lợi nhiều là cá,vườn,sau đó là ruộng
HS cùng bàn luận suy nghĩ
Câu 3 : khi thấy trên trời có ráng mây
màu mỡ gà thì biết sắp có bão
Câu 4 : Vào tháng bảy khi thấy kiến bò
lên cao là sắp có bão
Câu 5 : đất đai rất quí,quí như vàng
Câu 6 : Nêu lên lợi ích của các công việc
làm ăn,lợi nhiều là cá,vườn,sau đó là ruộng
Trang 4_ Kinh nghiệm được áp dụng
cho phép làm tốt cả 3 nghề
Câu tục ngữ giúp con người cĩ
ý thức khai thác hồn cảnh thiên
nhiên
?Đọc câu 7 và nhận xét về các
mặt?
_ Cơ sở thực tiễn: Mùa màng tốt
là kết hợp những yếu tố trên
_ Kinh nghiệm được áp dụng
rộng rãi hồn tồn đúng trong việc
trồng lúa
_ Kinh nghiệm giúp con người
cĩ ý thức về tầm quan trọng và kết
hợp chúng một cách tốt nhất
? Đọc câu 8 cho biết cơ sở thực
tiễn,kinh nghiệm giá trị?
_ Cơ sở thực tiễn : trồng trọt đúng
thời vụ,đất đai phải làm kĩ
Câu 7 : nĩi lên tầm quan trọng của 4 yếu
tố đối với nghề trồng lúa
Câu 8: Tầm quan trọng của hai yếu tố
thời vụ , đất đai
4/ Củng cố(5’)- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ SGK (Trang 5).
- Em hãy tìm một số câu tục ngữ có liên quan đến môi trường
+ Mưa tháng ba hoa đất Mưa tháng tư hư đất + Mống đông vồng tây , chẳng mưa dây cũng bảo giật , …
-Sau đó giải nghĩa các câu tục ngữ vừa tìm được
5/ Dặn dò: (3’)
- Các em về nhà học thuộc lòng các câu tục ngữ và nội dung của từng câu tục ngữ
Sưu tầm một số câu tục ngữ tương tự để làm sổ tay tục ngữ cho mình; tìm thêm 1 số câu
tục ngữ về môi trường Soạn bài tiếp theo: chương trình phần văn và tập làm văn
IV/ Rút kinh nghiệm:
……….
………
………
Tuần: 20
Ngày soạn: 27/ 12/ 2010
Ngày dạy: 03/ 01/ 2011
Tiết : 7 4
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
(Phần văn và tập làm văn)
Trang 5I.Muùc tieõu:
1/ Kiến thức:
Yờu cầu của việc sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương
Cỏch thức sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương
2/ Kỹ năng
Biết cỏch sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương
Biết cỏch tỡm tục ngữ, ca dao địa phương ở mứt độ nhất định
3/ Thỏi độ
Yêu ca dao địa phơng mình
II Phửụng tieọn:
HS: Đọc văn bản và trả lời cõu hỏi trong sgk
- GV: + PT :SGK, SGV, Giaựo aựn, tử lieọu ngửừ vaờn 7, caực caõu ca dao, tuùc ngửừ coự lieõn quan + PP : tỡm toứi ; tranh luaọn ,….
III Tieỏn trỡnh daùy hoùc:
1/ OÅn ủũnh lụựp( 1’ ) ủieồm danh, baựo caựo vaứ oồn ủũnh neà neỏp thoõng thửụứng,
2/ KTBC: ( 5’)-Em haừy ủoùc thuoọc loứng caực caõu tuùc ngửừ veà thieõn nhieõn vaứ lao ủoọng saỷn xuaỏt?
=> Hs ủoùc theo caực caõu tuùc ngửừ coự trong saựch giaựo khoa (trang 3)
- Em haừy neõu nghúa cuỷa tửứng caõu tuùc ngửừ noựi veà thieõn nhieõn vaứ lao saỷn xuaỏt?
=> Hs traỷ lụứi theo noọi dung cuỷa phaàn ủoùc – hieồu vaờn baỷn ủaừ tỡm hieồu
3/ Daùy baứi mụựi:
a/ Giụựi thieọu baứi mụựi(1’)tieỏt hoùc hoõm nay nhaốm giuựp caực em hieồu bieỏt theõm veà ca dao, tuùc ngửừ
Vieọt Nam ủeồ ửựng duùng trong ủụứi soỏng haống ngaứy… em ủaừ sửu taàm ủửụùc nhửừng caõu tuùc ngửừ,ca dao naứo
roài, em haừy ủoùc cho caỷ lụựp cuứng nghe
- Hs ủoùc xong giaựo vieõn phaõn tớch vaứ daón vaứo baứi mụựi
* Hoaùt ủoọng 1: Yeõu caàu noọi dung thửùc hieọn.( 15’)
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trũ Kiến thức cần đạt
-Gv xaực ủũnh yự nghúa va taàm quan
troùng cuỷa VHDG
-Gv giaỷi thớch caực yeõu caàu ủeồ hs
thửùc hieọn:
+Phaùm vi ủũa phửụng (xaừ, huyeọn,
tổnh) Khoõng gian cuỷa ủũa phửụng
vaứ ụỷ ủũa phửụng
+Phaùm vi ủoỏi tửụùng: tuùc ngửừ, ca
dao Mửụứi tuaàn sau seừ baựo caựo
+Phaùm vi soỏ lửụùng: moói em phaỷi
coự tửứ 15 -> 20 caõu
-Hs chuự yự laộng nghe
-Hs nghe vaứ ghi ủieàu kieọn vaứo vụỷ ủeồ nhụự maứ thửùc hieọn, theo yeõu caàu cuỷa giaựo vieõn
I/ Noọi dung thửùc hieọn.
* Vớ duù:
1/ Mang teõn ủũa phửụng Nhaứ Beứ nửụực chaỷy chia hai,
Ai veà Gia ẹũnh, ẹoàng Nai thỡ veà
2/ Noựi veà saỷn vaọt ủũa phửụng Vaỷi Quang, huựng Laựng, ngoồ ẹaàm Caự roõ ẹaàn seựt, saõm caàm Hoà Taõy 3/ Noựi veà di tớch, thaộng caỷnh ủũa phửụng
ẹoàng ẹaờng coự phoỏ Kớ Lửứa Coự naứng Toõ Thũ, coự chuứa Tam Thanh
ẹoõng Ba, Gia Hoọi hai caàu Ngoự leõn Dieọu ẹeỏ boỏn laàu hai chửụng
4/ Noựi veà danh nhaõn, lũch sửỷ ủũa
Trang 6-Hs suy nghĩ và lựa chọn câu trả lời Hs khác nghe và bổ sung
phương
Ai về đến huyện đông anh Ghé thắm phong cảnh Loa Thành Thục vương
5/ Được diễn đạt bằng từ ngữ địa phương
Ai ơi về miệt Tháp Mười Cá tôm sẵn bắt, lúa trời sẵn ăn Rồi mùa tóc rã, rơm khô Bạn về quê bạn biết nơi mô mà tìm
* Hoạt động 2: ( 15’ ) Phương pháp sưu tầm.
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trị Kiến thức cần đạt
+Gv hướng dẫn thêm cho
hs: Sưu tầm từ các ca dao,
tục ngữ viết về địa phương
Ngoài ra có thể đọc các bộ
sách sưu tập chung để tìm
ra các câu ca dao - tục ngữ
ở địa phương mình, ví dụ
như “Tục ngữ, ca dao – dân
ca Việt Nam”của Vũ Ngọc
Phan; tục ngữ Việt Nam
của Nguyễn Xuân Kính và
Phan Hồng Sơn; tục ngữ ca
dao chọn lọc
Hs nghe và thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
II/ Phương pháp sưu tầm.
Sưu tầm các câu ca dao, dân ca, tục ngữ của địa phương
-Hỏi người dân địa phương, ông, bà, cha, mẹ; qua sách báo…
-Sưu tầm cá nhân, phân loại cá nhân
-Tập hợp các sưu tầm theo tổ
-Loại bỏ những câu trùng nhau -Phân loại theo từng thể loại: tên địa phương, danh lam thắng cảnh…
4/ Củng cố (5’) Các em hãy đọc thử một số câu ca dao trong sản xuất nông nghi
mà em biết về môi trường ? - Ví dụ:
Nhờ trời mưa nắng thuận hòa Chim, gà, cá, lợn, cành cau Nào cày nào cuốc trẻ già đua nhau Mùa nào thức ấy giũ màu nhà quê Một mai trầu tốt bốc lên Người thì đem thóc ra phơi Một sào trầu tốt bằng tiền mẫu ngô Tối lặn mặt trời đem thóc ra xây
5/ Dặn dò (3’)
- Các em về nhà thực hiện theo yêu câu sưu tầm
- Soạn bài “Tìm hiểu chung về văn nghị luận ”
IV/ Rút kinh nghiệm:
……… ………
………
Trang 7Tuần: 20
Ngày soạn: 27/ 12/ 2010
Ngày dạy: 0 5/ 01/ 2011
Tiết : 7 4
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN
I.Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
Khái nệm văn bản nghị luận
2/ Kỹ năng
Hiểu các đề, các kiểu văn bản nghị luận, hiểu rõ đặc điểm của câu luận điểm và các câu nghị luận
3/ Thái độ
Yªu v¨n nghÞ luËn
II Phương tiện:
HS: Đọc văn bản và trả lời câu hỏi trong sgk
- GV:+ PT SGK, SGV, giáo án, đồ đùng dạy học, bảng phụ, tư liệu ngữ văn 7.
+ PP : đatë vấn đề ; gợi mở ; tìm tòi ; phát hiện
+ DD : Học bài ; đọc kỹ nội dung các câu hỏi trong sgk
III Tiến trình dạy học:
1/ Ổn định lớp( 1’ ) điểm danh, báo cáo và ổn định nề nếp thông thường,
2/ KTBC: ( 3’ ) Kiểm tra việc chuẩn bị bài của Hs ở nhà.
Gv nhận xét
3/ Dạy bài mới:
a/ Giới thiệu bài mới(1’) Trong đời sống có rất nhiều câu hỏi kiến chúng ta khó trả lời… muốn trả lời
được thì phải dùng lí lẽ, những lí lẽ ấy ta gọi là nghị luận Hôm nay lớp chúng ta sẽ tìm hiểu về văn nghị luận
b/ Các hoạt động
* Hoạt động 1: Tìm hiểu nhu cầu biểu cảm.( 17’)
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trị Kiến thức cần đạt
-Gợi ý và dẫn hs vào hoạt động
a Con người có nhu cầu nghị luận
vì cuộc sống luôn luôn đặt ra những
vấn đề cần tranh luận, giải đáp để
tìm chân lí Em có thể xác định
điều đó bằng bốn câu hỏi trong
SGK(trang 7) Gv ghi bốn câu hỏi
ấy lên bảng để hs dể quan sát
- Em hãy nêu các câu hỏi cần nghị
luận (vấn đề nghị luận)?
Hs chú ý nghe giáo viên hướng dẫn và đọc các câu hỏi SGK trang 7
- Hs suy nghĩ cá nhân và đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
I/ Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận.
1/ Nhu cầu nghị luận.
a Bốn câu hỏi trong SGK trang 7 đều là vấn đề nghị luận, nên có nhu cầu nghị luận
- Thể thao văn nghệ có ích gì cho cuộc sống hằng ngày?
- Ăn mặc như thế nào là đúng mốt?
Trang 8- Tiếp tục dẫn hs đến với câu b.
b Gặp các vấn đề như các câu
hỏitrên,em có thể trả lời bằng các
kiểu văn đã học như kể chuyện,
miêu tả, biểu cảm hay không? Hãy
giải thích vì sao? Cho ví dụ?
Ví dụ: Bàn về vấn đề hút thuốc lá
có hại, nếu kể chuyện một người
hút thuốc lá bị ho lao thì không thể
thuyết phucï người nghe vì có rất
nhiều người hút thuốc lá mà có
thấy bệnh đâu Vấn đề là ở chỗ cái
hại không thấy ngay trước mắt, cho
nên phải phân tích bằng lí lẽ dựa
tên cơ sở khoa học để thấy được
hậu quả tất yếu của việc hút thuốc
lá
c Để trả lời những câu hỏi như thế,
hằng ngày trên báo chí, qua đài
phát thanh, truyền hình, em thường
gặp những kiểu văn bản nào? Hãy
kể tên các kiểu văn bản mà em
biết
- Gọi hs đọc ghi nhớ sách giáo
khoa
- Hs thảo luận nhóm, cử thư ký ghi đáp án và đại diện trình bày đáp án
- Hs chú ý nghe giáo viên nêu
ví dụ
- Hs thảo luận theo bàn và đứng tại chỗ để trả lời
- Hs đọc ghi nhớ sách giáo khoa trang 9
- Không thích học văn mà chỉ thích học toán có đúng không?
b Những câu hỏi trên không thể trả lời bằng văn kể chuyện, MT, biểu cảm mà phải trả lời bằng lí lẽ và lập luận nhằm giải quyết vấn đề Vì bản thận câu hỏi buộc người ta phải trả lời bằng lí lẽ, bằng lập luận, phải dùng khái niệm và dẫn chứng để thuyết phục
c Văn nghị luận tồn tại khắp nơi trong đời sống xã hội, đề cập đến nhiều lĩnh vực của cuộc sống Ta thường gặp văn nghị luận dưới dạng các ý kiến nêu ra trong cuộc hợp, các bài xã luận, bình luận, bài phát biểu ý kiến trên báo chí,
… ví dụ bài xã luận về đền ơn đáp nghĩ nhân ngày thương binh liệt sĩ 27/7 Bài bình luận về nạn phá rừng, bán độ bóng đá Bài phát biểu ý kiến về thi cử, tuyển sinh, về cách dạy, cách học của thầy và trò hiện nay
- Hoạt động 2 ( 15’) Tìm hiểu thế nào là văn bản nghị luận
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trị Kiến thức cần đạt
- Gọi hs đọc văn bản chống
nạn thất học từ 1 -> 2 lần và
chú ý đến những câu quan
trọng, sau đó trả lời các câu
hỏi sgk
Hs thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- Hs thảo luận nhóm và cử đại diện trả lời câu hỏi
2/ Thế nào là văn bản nghị luận.
Trang 9a Bác Hồ viết bài này nhằm
mục đích gì? Để thực hiện mục
đích ấy, bài viết nêu ra những
ý kiến nào? Những ý kiến đó
được diễn đạt bằng những luận
điểm nào? Tìm các câu văn
mang luận điểm
b Để ý kiến có sức thuyết
phucï, bài viết đã nêu lên
những lí lẽ nào? Hãy liệt kê
các lí lẽ ấy
c Tác giả có thể thực hiện
mục đích của mình bằng văn
kề chuyện, miêu tả, biểu cảm
được không? Vì sao?
- Hs suy nghĩ và đúng tại chỗ trả lời
- Hs suy nghĩ và đứng tại chỗ trả lời
a Văn bản nhằm động viên, hô hào nhân dân chống nạn thất học Để thực hiện mục đích ấy Bác đã hướng bài viết (ý kiến) tới quốc dân Việt Nam, nói với nhân dân trong cả nước về nguyên nhân và tình trạng thất học của dân ta
- Các câu mang luận điểm
“Chống nạn thất học; nay dân ta…nâng cao dân trí; mọi người Việt Nam phải hiểu biết… biết viết chữ quốc ngữ”
* Câu mang luận điểm bao giời cũng được diễn đạt rõ ràng, hàm xúc Đó là những câu khẳng định một tư tưởng, một ý kiến(tư tưởng ở đây là chống nạn thất học, nâng cao dân trí để xây dựng đất nước)
b “Khi xua Pháp cay trị…bóc lộc dân ta; số người Việt Nam…tiến bộ làm sao được; những người đã biết chữ… những người làm của mình”
* Tóm lại: - Tình trạng thất học lạc hậu trước cách mạng tháng tám do chính sách ngu dân
Eân5để người dân tham gia xây dựng nước nhà Những khả năng và thuận lợi trong việc học chữ quốc ngữ
c Không thể thực hiện mục đích của mình bằng văn kể chuyện, miêu tả, biểu cảm mà phải dùng đến văn nghị luận
Vì văn nghị luận được viết ra nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một tư tưởng, một quan điểm nào đó Muốn thế văn nghị luận phải có luận
Trang 10- Gọi hs dọc ghi nhớ sgk.
- Hs đọc ghi nhớ sgk
điểm rõ ràng, có lí lẽ, dẫn chúng thực tế và có ý nghĩ trong đời sống xã hội Những
tư tưởng, quan điểm trong bài văn nghị luận phải hướng tới giải quyết những vấn đề đặt
ra trong đời sống thì mới có ý nghĩa
- Ghi nhớ sgk trang 9
4/ Củng cố:( 5’) Thế nào là văn bản nghị luận ?
5/ Dặn dò ( 3’)
- Về học thuộc khái niệm nghị luận
- Đọc kỹ văn bản : Cần tạo ra thói quen ……… Xã hội
IV/ Rút kinh nghiệm:
……….
……… Tuần: 20 Tiết 76
Ngày soạn: 27/ 12/ 2010
Ngày dạy: 0 5/ 01/ 2011
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN ( TT )
I - Mục tiêu ( giống tiết 75 )
II- Phương tiện :
- HS : Chuẩn bị theo hướng dẫn của GV
-GV + PT : BP + Đọc kỹ văn bản : Cần tạo ra thói que … Xã hội
+ PP : Đọc sáng tạo ; phát hiện ; tìm tòi ; ……
+ DD : Đọc kỹ bài văn : Cần tạo ra … xã hội + trả lời câu hỏi
III- Tiến trình lên lớp :
1/ ổn định (1’) KDHS + KT sự chuẩn bị bài của hS
2/ KTBC ( 5’) Thế nào là văn bản nghị luận ?
3/ Bài mới :
a- ĐV Đ ( 1’) Tiết 1, các em đã tìm hiểu qua 1 số ví dụ để biết được thế nào là văn banû
nghị luận Tiết này các em tiếp tục tìm hiểu qua việc làm BT …
b/ Các hoạt động
* H Đ 1 ( 20’) HDHS làm BT
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trị Kiến thức cần đạt
- Gọi hs đọc văn bản và trả lời các câu
hỏi trong sách giáo khoa trang 9 , 10
- suy nghĩ – trả lời
* Bài tập 1: “CẦN TẠO RA THÓI
QUEN TỐT TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI”
đây chính là văn bản nghị luận Vì nhan đề chính là luận điểm, mục đích viết và lí