+ Ca Huế được hình thành từ - HS đọc văn bản - HS tìm hiểu từ khó - HS dựa vào bài và sự hiểu biết của mình trình bài trước lớp - HS dựa vào Sgk tổng hợp thống kê, kết hợp với sự hiểu bi
Trang 1Tuần: 30
Ngày soạn: 21/ 03/ 2011
Ngày dạy: 2 8/ 03/ 2011
Tiết : 113
Ca Huế Trên Sơng Hương
I.Mục tiêu: Hà Ánh Minh
1/ Kiến thức:
-Khái niệm thể loại bút ký
-Giá trị văn hĩa nghệ thuật của ca Huế
-Vẻ đẹp con người xứ Huế
2/ Kỹ năng
- Đọc- Hiểu văn bản nhật dụng viết về di sản văn hĩa dân tộc
-Phân tích văn bản nhật dụng ( kiểu loại thuyết minh)
-Tích hợp kiến thức TLV để viết bài văn thuyết minh
3/ Thái độ
Thêm yêu mến Huế nói riêng và các làn điêu dân ca, non sông đất nước
Việt Nam nói chung
II Phương tiện:
- Hs: Bài soạn, Bảng nhóm, sách tham khảo, dụng cụ học tập
+Soạn bài tiếp theo: Ca Huế trên sông Hương
-SGK, SGV, giáo án, tư liệu ngữ văn 7, bảng phụ
-Phương pháp: Đặt vấn đề, phân tích, giải thích, bình luận, thảo luận
III Tiến trình dạy học:
1/ Ổn định lớp:(1’) Điểm danh, báo cáo và ổn định các nề nếp thông thường.
2/ KTBC: ( 5’)
* Em hãy cho biết truyện ngắn “Những trò lố…” nêu lên điều gì về nghệ thuật? Em hãy chỉ rõ nghệ thuật đó qua từng nhân vật?
=> Tác giả nêu trực tiếp sự tương phản về phẩm cách của nhân vật Va-ren (V) và Phan Bộ Châu(PBC) -(V) là con người phản bội, bị đuổi, ruồng bỏ quá khứ lòng tin
-(PBC) là con người hi sinh cả gia đình, của cải, sống xa lìa quê hương, bị kết án tử hình,… nhưng vẫn được coi là vị anh hùng, là một thiên xứ được ton sùng
-(V) thì nói dài, nói nhiều >< (PBC) thì im lặng
-(V) sửng sốt cả người >< (PBC) thì dửng dưng
* Qua các mặt tương phản vừa phân tích, em hãy nêu nhận xét của mình về hai nhân vật (V) và (PBC)?
=> (V) càng nói thì càng tự bộc lộ các tính cách bị tha hóa, biến chất của một kẻ xa thời phản bội, bản chất xấu xa…muốn mua chuộc, lôi kéo PBC, thể hiện sự vuốt ve, dụ dỗ, bịp bợm một cách vừa xảo trá, vừa trắng trợn của Va-ren …còn PBC thì im lặng thể hiện khí phách trí tuệ của nhà cách mạng… bất hợp tác với Va-ren.Ngược với (V), (PBC) chỉ im lặng, phớt lờ, coi như không có (V) trước mặt, đã bộc lộ rõ thái độ kinh bỉ và bản lĩnh kiên cường trước kẻ thù
3/ Dạy bài mới
a) Giới thiệu bài mới:
Trang 2Huế là cố đô ghi dấu ấn sự kiện lịch sự: Triều Tây Sơn, Triều Nguyễn, vua Bảo Đại, vị vua cuối cùng của chế độ phong kiến trao ấn kiếm chính phủ cách mạng… Huế còn là nơi có nhiều công trình kiến trúc nổi tiếng: Đại nội, Lăng Tẩm của các vị vua nhà Nguyễn, chùa Thiên Mụ, cầu Tràng Tiền… Sông
Hương, núi Ngự Ngoài ra còn có những làn điệu dân ca và những buổi sinh hoạt ca hát trên sông
Hương Đó chính là lí do Huế được tổ chức văn hóa, khoa học gd thế giới UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới Hôm nay lớp chúng ta sẽ hiểu thêm vẻ đẹp của Huế qua một đêm ca Huế trên sông Hương
* Hoạt động 1: Tìm hiểu chung văn bản
- Yêu cầu HS đọc chú thích tìm
hiểu tác giả , tác phẩm - HS đọc bài tìm hiểu tác giả, tác phẩm - tác giả : Hà Minh Aùnh – Báo người Hà Nội
- tác phẩm : Sgk
* Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản
- Yêu cầu HS đọc văn bản
- Gọi HS đọc và tìm hiểu từ
khó
+ Trước khi đọc bài này em
biết gì về Cố Đô Huế ? Hãy
nêu một vài đặc điểm mà em
biết ?
+ Hãy kể tên các làn điệu dân
ca Huế và dụng cụ âm nhạc
được nhắc đến trong bài để
thấy được sự đa dạng phong
phú của hình thức Ca Huế trên
sông Hương ?
+ Sau khi đọc bài văn trên em
biết gì về vùng đất này ?
+ Ca Huế được hình thành từ
- HS đọc văn bản
- HS tìm hiểu từ khó
- HS dựa vào bài và sự hiểu biết của mình trình bài trước lớp
- HS dựa vào Sgk tổng hợp thống kê, kết hợp với sự hiểu biết cảu mình thông qua sách báo………
- HS khác nhận xét
- HS nêu về cảnh đẹp, làn điệu Huế trên sông hương
- HS nêu quá trình hình thành
1 Đọc:
2 Chú thích:
3 Phân tích:
- Huế là một vùng đất nổi tiếng của miền Trung Rất nhiều phong cảnh thiên nhiên nên thơ………… nổi tiếng văn hoáđộc đáo mang nặng bản sắc dân tộc
……… rất nhiều những điệu ca , điệu hò ………
- Các làn điệu Huế:
+ Chèo cạn, bài thai, hò đưa linh
+ Hò giã gạo, ru em, giã vôi , giã điệp, bài chòi , bài tiệm, …
- nhạc cụ + Đàn tranh , đàn nguyệt, tỳ bà, đàn nhị, đàn tam, đàn bầu, sáo,
…………
- Cảnh đẹp, di tích, địa danh, … + Con người
+ Trang phục + Làn điệu ca + Nhạc cụ
- Được hình thành từ dòng ca
Trang 3đâu ?
+ Tại sao các điệu Ca Huế
được nhắc tới trong bài văn vừa
sôi nổi vui tươi, trang trọng uy
nghiêm
của Ca Huế
- HS khác nhận xét , bổ sung
- HS suy nghĩ trả lời
nhạc dân gian và ca nhạc cung đình nhã nhạc
- Do nguồn gốc hình thành nói trên có sôi nổi trang trọng uy nghiêm
- Nhạc dân gian biểu hiện……
- Nhạc cung đình biểu hiện……
4.Củng cố tổng kết: - GV cũng cố lại bàbệnh - Gọi HS nêu lại ghi nhớ SGK - GV nhận xét , bổ sung 5.Hướng dẫn học bài ở nhà - Dặn HS về xem bài - Làm bài tập ở nhà - Chuẩn bị bài cho tiết sau Liệt kê IV-Rút kinh nghiệm: ………
………
………
Tuần: 30 Ngày soạn: 21/ 03/ 2011
Ngày dạy: 30/ 03/ 2011
Tiết : 10 9- 110
Liệt kê
I.Mục tiêu :
1/ Kiến thức:
-Khái niệm liệt kê
- Các kiểu liệt kê
2/ Kỹ năng
- Nhận biết phép lệt kê Các kiểu liệt kê
-Phân tích giá trị của phép lệt kê
- Sử dụng phép lệt kê trong nĩi và viết
3/ Thái độ
Sử tốt phép liệt kê khi giao tiếp, viết các dạng liệt kê trong đời sống
II Phương tiện:
- Hs: Bài soạn, Bảng nhóm, sách tham khảo, dụng cụ học tập
* GV - Dặn dò tiết trước:
* GV - Dặn dò tiết trước:
+Các em về nhà học thuộc lòng nội dung ghi nhớ SGK
Trang 4+Xem lại cách dùng cụm chủ – vị để mở rộng câu.
- Tài liệu hổ trợ: SGK, SGV, giáo án, bảng phụ, tư liệu ngữ văn 7, hướng dẫn tự học NV 7
- Phương pháp: đặt vấn đề, giải quyết vấn đề, giải thích, chứng minh, thực hành (quy nạp)
III Tiến trình dạy học:
1/ Ổn định lớp:(1’) Điểm danh, báo cáo và ổn định các nề nếp thông thường.
2/ KTBC: ( 5’)
Cho hs làm bài tập:
Các em hãy phân tích cụm C –V mở rộng câu có trong câu văn dưới đây:
Khí hậu nước ta ấm áp cho phép ta quanh năm trồng trọt, thu hoạch bốn mùa
=> Khí hậu nước ta/ ấm áp// cho phép// ta/ quanh năm trồng trọt, thu hoạch bốn mùa
C V ĐT C V
-Em hiểu thế nào là dùng cụm chủ – vị để mở rộng câu và các trường hợp dùng cụm chủ – vị để mở rộng câu?
=> Đáp án: Theo ghi nhớ SGK (Trang 68 và 69)
3/ Dạy bài mới: (1’)
a) với thiệu bài mới: trong khi nói hoặc viết chúng ta có lúc đưa ra hàng loại các từ, cụm từ được sắp xếp nối tiếp, liên tục cùng một vấn đề, sự việc, việc sắp xếp các từ như thế ta gọi là liệt kê Để hiểu thế nào là liệt kê chúng ta sẽ tìm hiểu nội dung bài học hôm nay Tiết 114: Liệt kê
* Hoạt động 1: Thế nào là phét liệt kê(13’)
- GV cho HS đọc bài 1 và tìm
hiểu
+ Cấu tạo và ý nghĩa những
câu sau đây có gì giống nhau ?
+ Việc tác giả nêu ra hàng loạt
những sự việc, hiện tượng
tương tự có tác dụng gì ?
- HS đọc và trả lời + kết cấu: giống nhau + ý nghĩa: cùng nói về những đồ vật được bài biện chung quanh quan lớn
+ tác dụng: làm nổi bật sự xa hoa của viên quan đối lập với tình cảnh của dân phu lam lũ mưa gió
- Liệt kê là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả đầy đủ hơn, sâu sắc những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng tình cảm
* Hoạt động 2: Các kiểu liệt kê( 20’)
- GV cho HS thảo luận nhóm
làm bài tập
+ xét về cấu tạo phét liệt kê
dưới đây có gì khác nhau ?
+ thử đảo các thứ tự rồi rút ra
kết luận ?
- HS thoả luận nhóm làm bài
a) sử dụng phét liệt kê không theo từng cặp
b) sử dụng phét liệt kê không theo từng cặp
- HS suy nghĩ trả lời a) có thể dể dàng thay đổi thứ tự
- Xét về cấu tạo có thể phân biệt phét liệt kê theo từng cặp với kiểu liệt kê không theo từng cặp
- Xét theo ý nghĩa : có thể phân biệt kiểu liệt kê tăng tiến với liệt kê không tăng tiến
Trang 5+ hãy trình bày phét phân loại
kiệt kê trên bằng sơ đồ hoặc
bảng phân loại ?
b) không thể dể dàng thay đổi:
bởi hiện tượng liệt kê được sắp xếp theo thứ tự tăng tiến
- HS lên bảng trình bày
- HS khác nhận xét bổ sung
* Hoạt động 3: Luyện tập ( 3’)
- HS làm bài 1 ( cá nhân )
+ Sức mạnh của tinh thần yêu nước : “ tinh thần ấy ……… cứu nước”
+ Lòng tự hào về truyền thống lịch sử : “ Chúng ta có quyền ……… Quang Trung”
+ Sự đồng tâm nhật trí: “ Từ cụ già ……… chính phủ ………”
bài 2 : tìm phét liệt kê trong đoạn trích:
a) “ dưới lòng đường ……… hình chữ thập đỏ”
b ) Điện giật, dùi đâm , dao cắt , lữa nung
- HS nhận xét giáo viên chữa lại cho hoàn chỉnh
4.Củng cố tổng kết: ( 2’)
- GV củng cố lại bài
- Thế nào là phét kiệt kê ? các kiểu liệt kê ?
5.Hướng dẫn học bài ở nhà
- Dặn HS về xem bài
- Làm bài tập - chuẩn bị bài cho tiết sau
IV-Rút kinh nghiệm:
………
………
Tuần: 30
Ngày soạn: 2 4/ 03/ 2011
Ngày dạy: 01/ 0 4/ 2011
Tiết : 115
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN HÀNH CHÍNH
I.Mục tiêu :
1/ Kiến thức:
Đặc điểm của văn bản hành chánh: hồn cảnh mục đích, nội dung , yêu cầu các loại văn bản hành chánh thường gặp trong cuộc sống
2/ Kỹ năng
- Nhận biết được các loại văn bản hành chánh thường gặp trong cuộc sống
- Viết được văn bản hành chánh đúng quy cách
3/ Thái độ
Văn bản hành là loại văn bản nghiêm túc, có tính pháp lí cao, nên khi học phải nghiêm túc chú ý, chánh các lỗi thông thường khi viết văn bản
II Phương tiện:
- Hs: Bài soạn, Bảng nhóm, sách tham khảo, dụng cụ học tập
Các em về nhà học thuộc lòng nội dung ghi nhớ SGK
Trang 6- Tài liệu hổ trợ: SGK, SGV, giáo án, bảng phụ, tư liệu ngữ văn 7, hướng dẫn tự học NV 7
- Phương pháp: đặt vấn đề, giải quyết vấn đề, giải thích, chứng minh, thực hành (quy nạp)
III Tiến trình dạy học:
1/ Ổn định lớp:(1’) Điểm danh, báo cáo và ổn định các nề nếp thông thường.
2/ KTBC: ( 5’)
: Không kiểm tra vì hôm trước là tiết luyện nói
3/ Dạy bài mới: (1’)
a) Giới thiệu bài mới: Giáo viên nhắc lại các kiến thức đã học về văn bản hành chính đã học ở tiểu học và lớp 6, ví dụ: đơn xin phép,… ở lớp 7 hôm nay các em sẽ tìm hiểu văn bản hành chính đề nghị, báo cáo,… để hiểu rõ hơn các loại văn bản trên chúng ta tìm hiểu nội dung bài học hôm nay
b) Nội dung:
* Hoạt động 1 Thế nào là văn bản hành chính ( 23’)
-Gọi hs đọc các loại văn bản: đề
nghị, thông báo, báo cáo có
trong SGK và trả lời các câu hỏi
theo sách giáo khoa
a) Khi nào thì người ta viết các
văn bản thông báo, đề nghị và
báo cáo?
b) Mỗi văn bản viết ra nhằm
mục đích gì?
c) Ba văn bản có gì giống nhau
và khác nhau? Hình thức trình
bày của ba văn bản này có gì
khác với các văn bản truyện và
thơ mà em đã học
Hs đọc theo yêu cầu của giáo viên
Hs trả lời cá nhân, đứng tại chỗ trả lời Hs khác nhận xét, bổ sung
Hs quan sát và trả lời theo nội dung văn bản
Hs quan sát các loại văn bản thì có thể trả lời được Trả lời cá nhân, đứng tại chỗ trả lời
I/ Thế nào là văn bản hành chính
1/ Đọc các văn bản: (1), (2), (3) SGK trang 107, 108, 109
a)-Khi muốn truyền đạt vấn đề
gì đó xuống cấp dưới hoạc muốn cho nhiếu người biết thì người ta viết văn bản thông báo (Thông báo)
-Khi cần đề đạt một vấn, nguyện vọng chính đáng nào đó của cá nhân hay tập thể đối với cơ quan hoạc cá nhân có thẩm quyền giải quyết thì ta viết văn bản đề nghị -Cần thông báo, báo cáo vấn đề
gì đó cho cấp trên nghe, biết thì
ta viết văn bản báo cáo
b) –Văn bàn báo cáo: Phủ biến nội dung cần làm, cần biết
-Văn bản đề nghị: Đề xuất nguyện vọng, ý kiến (kiến nghị) -Văn bản báo cáo: Nêu sự việc, việc đã làm được cho cấp trên biết
c) –Giống nhau: Cả ba văn bản đều viết theo mẫu
Trang 7d) Em còn thấy loại văn bản nào
tương tự như ba văn bản trên
không?
Kết luận: Các em nhìn lại ba
văn bản SGK một lần nữa và
nhận xét văn bản thông báo ai
có trách nhiệm thông báo? Ai là
người viết văn bản đề nghị? Ai
có trách nhiệm báo cáo?
Gọi hs đọc ghi nhớ SG
Hs đứng tại chỗ và trả lời theo sữ hiểu biết của mình
Hs thảo luận theo bàn sáu đó cử đại diện phát biểu và các bạn khác nhận xét, bổ sung
Hs đọc ghi nhớ theo SGK
-Khác nhau: Về mục đích và nội dung viết
-Sự khác nhau của văn bản HC với văn bản NT
+VBHC: Không dùng hư cấu nghệ thuật Phong cách ngôn ngữ hành chính
+VBNT: Dùng hư cấu nghệ thuật Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
d) Ngoài ba văn bản trên còn có thêm: Đơn xin phép nghỉ học, biên bản họp, bản hợp đồng, đơn xin mua điện, đơn xin nhập học,
…
* Thông báo là trách nhiệm của cấp trên thông báo xuống cấp dưới, cấp dưới không thể dùng thông báo với cấp trên
* Đề nghị dùng cho cấp thấp với cấu cao, cấp cao chỉ thông báo bằng miệng
* Báo cáo thì cấp dưới có trách nhiệm báo cáo lên cấp trên
* Ghi nhớ (SGK Tr 110)
* Hoạt động 2: Luyện tập (10’)
-Gọi hs đọc các tình huống
(SGK Tr 110, 111) và cho biết
tình huống nào viết văn bản
hành chính và là loại văn bản
hành chính nào?
Hs trao đổi và đứng tại chỗ trả lời, hs khác nhận xét, bổ sung
II/ Luyện tập
(1) Viết văn bản thông báo, (2) Văn bản báo cáo, (3) văn bản biểu cảm, (4) văn bản đơn từ, (5) văn bản đề nghị, (6) văn bản tự sự
4/ Củng cố: ( 3’)
-Gọi hs đọc lại nội dung ghi nhớ SGK trang 110
5/ Dặn dò: ( 2’) Về nhà học thuộc lòng nội dung ghi nhớ.
- -Sưu tầm các loại văn bản hành chính để đọc và hiểu biết thêm về văn bản hành chính
IV-Rút kinh nghiệm:
………
………
Trang 8Tuần: 30
Ngày soạn: 2 4/ 03/ 2011
Ngày dạy: 01/ 0 4/ 2011
Tiết : 11 6
TRẢ BÀI KIỂM TRA TẬP LÀM VĂN SỐ 5
I.Mục tiêu :
1/ Kiến thức:
Nắm được yêu cầu của bài văn lập luận giải tích
2/ Kỹ năng
Rèn cách viết bài văn lập LLGT, biết đánh giá các ưu khuyết điểm của bài làm
3/ Thái độ
Chú ý cách sửa chữa bài để thực hiện chó tốt bài viết sau
II Phương tiện:
- Hs: Bài soạn, Bảng nhóm, sách tham khảo, dụng cụ học tập
Các em về nhà học thuộc lòng nội dung ghi nhớ SGK
- Tài liệu hổ trợ: SGK, SGV, giáo án, bảng phụ, tư liệu ngữ văn 7, hướng dẫn tự học NV 7
- Phương pháp: đặt vấn đề, giải quyết vấn đề, giải thích, chứng minh, thực hành (quy nạp)
III Tiến trình dạy học:
1/ Ổn định lớp:(1’) Điểm danh, báo cáo và ổn định các nề nếp thông thường.
2/ KTBC: ( 5’)
: Không kiểm tra vì hôm trước là tiết luyện nói
3/ Dạy bài mới: (1’)
a) Giới thiệu bài mới: Nhắc lại các bước làm bài văn lập luận giải thích; các em có làm đúng các bước đó không, giờ chúng ta sẽ sửa bài kiểm tra số 6 đã làm ở nhà
b) Nội dung: ( 33’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt Hoạt động 1
Tìm hiểu đề và tím ý Yêu cầu hs nêu lại đề bài mà mình đã chọn làm
-Gv ghi đề bài lên bảng để hs dễ quan sát và thảo luận
+Tìm hiểu đề cần chú
ý đến những phương diện nào?
+Đề văn đã cho những
-Hs quan sát và thảo luận, củ đại diện trả lời
Đề bài: Chọn một trong
4 đề theo SGK trang 88
I/ Tìm hiểu đề và tìm ý
-Cần chú ý đến yêu cầu nội dung, thể loại văn lập luận giải thích
-Vấn đề cần làm sáng tỏ là nghĩa của vấn đề
Trang 9yêu cầu gì?
Hoạt động 2
Lập dàn bài
-Gv ghi dàn bài lên
bảng để hs đối chiếu
với bài làm
Hoạt động 3
Phát bài kiểm tra, trao
đổi và sửa chữa
-Gv đọc hai bài viết
hay nhất và nêu những
ưu điểm của bài, sau đó
tiếp tục độc hai bài có
điểm yếu và kém và
nêu ra những khuyết
điểm để giúp hs nhận
ra những ưu nhược
điểm của bài
-Gv yêu cầu hs phát bài
kiểm tra cho bạn
-Yêu cầu hs đứng lên
tự nhận xết ưu khuyết
điểm bài viết của mình
Sau đó gv nhận xét
-Cho hs trao bài với
nhau và nhận xét sửa
chữa bài cho bạn
Hoạt động 4
Gọi tên và ghi điểm hs
-Hs quan sát và thảo luận, củ đại diện trả lời
(nhớ về đề bài của mình)
-Lớp trưởng và lớp phó cùng phát bài kiểm tra cho các bạn
-Cả lớp tự xem bài của mình, sau đó đối chiếu với tìm hiểu đề và dàn bài đã làm
-Hs trao bài cho nhau và nhân xét sửa chữa bài của bạn
-Hs nghe gv gọi đến tên thì báo cáo điểm
II/ Lập dàn bài và đối chiếu sửa chữa
-MB: Nêu vấn đề cần giải thích theo ba cách:
đi thẳng vào vấn đề; Đối lập hoàn cảnh với
ý thức; nhìn từ chung đến riêng
-TB: +Giải thích vấn đề theo hai nghĩa đen và bóng
+Nêu cái lợi và cái hại của vấn đề đưa ra và liệt kê các biểu hiện của vấn đề
+Nguyên nhân mà vấn đề mang đến
-KB: Nêu giá trị màvấn đề mang đến
III/ Phát bài kiểm tra và tìm những ưu khuyết điểm của bài làm
* Căn cứ đánh giá -Nêu được vấn đề mà đề bài yêu cầu một cách rõ ràng chưa?
-Lập được luận điểm không?
-Xây dựng được các luận điểm như dàn bài đã nêu không?
-Bố cục bài viết có mạch lạc không?
-Hành văn có sáng sủa, có hình ảnh không?
Trang 10vào sổ -Báo cáo điểm phải
trung thực
IV/ Sửa chữa bài kiểm tra tiếng việt và văn bản
4/ Củng cố: ( 3’)
-Yêu cầu hs nhắc lại các bước của quá trình tạo lập văn bản và cách làm bài văn nghị luận giải thích (SGK Tr 84)
=> Có bốn bước làm bài văn lập luận giải thích: tìm hiểu đề và tìm ý; lập dàn bài; viết bài; đọc lai bài và sửa chữa
=> Cách viết mở bài của bài nghị luận chứng minh có ba cách: đi thẳng vào vấn đề; đối lập hoàn cảnh với ý thức; nhìn từ chung đến riêng
Cách viết phần thân bài:Phải có từ chuyển đoạn: Thật vậy hoạc đúng như vậy
+ Giải thích vấn đề theo hai nghĩa đen và bóng
+Nêu cái lợi và cái hại của vấn đề đưa ra và liệt kê các biểu hiện của vấn đề
+Nguyên nhân mà vấn đề mang đến
-KB: Nêu giá trị màvấn đề mang đến
5/ Dặn dò: ( 2’)
-Các em về xem lại cách viết bài văn nghị luận giải thích và sửa chữa những khuyết điểm của mình trong bài làm hôm nay Các em có ưu điểm thì cần phát huy
-Xem trước và soạn bài “Quan Âm Thị Kính”
IV-Rút kinh nghiệm:
………
………