1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngữ văn 7 kìII

34 824 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thêm trạng ngữ cho câu
Tác giả GV. Hoàng Thị Hằng
Trường học Trường THCS Ân Thạnh
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Ân Thạnh
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 339 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trạng ngữ của câu trên là :Hôm qua Trạng ngữ đứng ở vị trí đầu câu Trạng ngữ bổ sung cho thời gian trong câu bổ sung cho thời gian trước đó 3 - Bài mới : 1 phút * Giới thiệu : Tiết tr

Trang 1

Ngày soạn : 15/2/2009

Tuần 23:

Tiếng Việt.Tiết :89

THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU( T T)

I- MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

1 Giáo viên : -Tham khảo –soạn bài- hướng dẫn chuẩn bị

- Bảng phụ : -2 bảng trong nội bài học -1 bảng phụ tóm tắt bài học

-2 bảng phụ phần luyện tập

2 Học sinh : - Soạn bài theo câu hỏi trong sách giáo khoa

- Ôn tiết trước “ trạng ngữ”

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

On định tổ chức : ( 1 phút )

Kiểm tra sĩ số- vệ sinh- việc chuẩn bị của HS

Kiểm tra bài cũ : ( 3 phút )

* Câu hỏi :Gv yêu cầu học sinh đặt một câu có trạng ngữ?

H.Hãy xác định trạng ngữ của câu trên?

H.Trạng ngữ đứng ở vị trí nào ? Cho biết trạng ngữ bổ sung cho nội dung gì?

*

Dự kiến trả lời :

Hôm qua ,mẹ về quê bà ngoại

Trạng ngữ của câu trên là :Hôm qua

Trạng ngữ đứng ở vị trí đầu câu

Trạng ngữ bổ sung cho thời gian trong câu (bổ sung cho thời gian trước đó)

3 - Bài mới : ( 1 phút )

* Giới thiệu : Tiết trước các em đã tìm hiểu đặc điểm của trạng ngữ ,trạng ngữ không chỉ có

trạng ngữ chỉ trạng thái ,cách thức ,thời gian,nơi chốn…mà nó còn nhiều công dụng khác và

để hiểu rõ công dụng của nó như thé nào bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bài “Thêm trạng ngư cho câu”(tt)

* Tiến trình tiết dạy :

Trang 2

vào khoảng sau ngày rằm tháng

giêng …Thường thường,vào

khoảng đó trời đã hết nồm ,mưa

xuân bắt đầu thay thế cho mưa

phùn ,không còn làm cho nền

trờiđùng đục như màu pha lê

mờ Sáng dậy,nằm dài nhìn ra cửa

sổ thấy những vệt xanh tươi hiện

ở trên trời ,mình cảm thấy rạo rực

một niềm vui sáng sủa Trên dàn

hoa lí ,vài con ong siêng năng đã

bay đi kiếm nhị hoa.Chỉ độ tám

chín giờ sáng,trên nền trời trong

trong đoạn văn trên?

H Cho biết tên gọi của trạng

ngữ ?

GV: -Dùng giấy dán trạng ngữ

-Đọc lại đoạn văn đã dán

H Hãy so sánh đoạn văn chưa

lược bỏ trạng ngữ và đoạn văn đã

lược bỏ trạng ngữ ?

H.Nhận xét về sự liên kết giữa các

câu khi không có trạng ngữ ?

HS xác định TN–tên gọi trạng ngữ

1,Thường thường,vào khoảng đó

ra sự việc

Không có trạng ngữ chúng

ta sẽ không xác định được chính xác thời gian,nơi chốn điễn ra sự việc

Trang 3

trong câu bổ sung về thời gian

,không gian …nhưng đôi lúc nó

Người Việt Nam ngày nay có lí do

đầy đủ và vững chắc để tự hào với

tiếng nói của mình Và để tin

tưởng hơn nữa vào tương lai của

3.Hãy so sánh trạng ngữ của câu 1

và trạng ngữ của câu đã được tách

?

Không nên lược bỏ

Hs trả lời the ghi nhớ

Hs trả lời

1- Để tự hào với tiếng nói của mình

2 Có thể tách thành hai câu được

3- So sánh:

Giống :Về ý nghĩa cả hai

đều có quan hệ như nhau với chủ ngữ và vị ngữ( có thể gộp hai câu đã cho thành một câu duy nhất có hai trạng ngữ)

Khác :Trạng ngữ để tin

tưởng hơn nữa vào tương

-Xác định hoàn cảnh điều kiện diễn ra sự việc nêu ra trong câu làm cho nội dung của câu đầy đủ, chính xác.-Nối kết các câu, các đoạn với nhau làm cho bài văn, đoạn văn thêmmạch lạc

II TÁCH TRẠNG NGỮ THÀNH CÂU RIÊNG:

Trang 4

H Việc tách câu trên cĩ tác dụng

gì ?

Bảng phụ:

Ví dụ 2.Sớm sớm ,từng đàn chim

gáy sà xuống những thửa ruộng

vừa gặt quang …Rồi tháng mười

qua.Sớm sớm,chỉ nghe tiếng đối

GV:Qua nội dung vừa gọi học

sinh lên bảng tĩm tắt bài học bằng

sơ đồ

Dùng sơ đồ câm thảo luận nhĩm

yêu cầu học sinh lên bảng dán

Chuyển ý giữa hai câu

-Nêu ghi nhớ

học sinh lên bảng dán

1 học sinh lên bảng trình bày

-Tách trạng ngữ thành câu riêng (Trạng ngữ cuối câu ) để nhấn mạnh ý, chuyển ý hoặcthể hiện những cảm xúc tình huống nhất định

SƠ ĐỒ TĨM TẮT

Thêm trạng ngữ cho câu (t t)

Công dụng Tách trạng ngữ

Nhấn mạnh ý

Chuy

ển ý

Thể Hiệ

n cảm xúc

Trang 5

bước đi,bạn đã bị ngã.Lần đầu

tiên tập bơi ,bạn uống nước và

suýt chết đuối phải không ?Lần

đầu tiên chơi bóng bàn ,bạn có

nêu công dụng của trạng ngữ ?

Bài tập 2 -a.Nêu công dụng của

- Lần đầu tiên chơi bóng bàn

-Lúc còn học phổ thông-Về môn Hoá

Công dụng Tác dụng liên kết các luận

cứ trong mạch lập luận củabài văn giúp bài văn rõ ràng ,dễ hiểu

T Ngữ:Năm 72

Tác dụng :Tách trạng ngữ chỉ thời gian(Năm 72) thành câu riêng có tác dụngnhấn mạnh đến thời điểm

hi sinh của nhân vật được nói đến trong câu đứng trước

III LUYỆN TẬP

Bài tập 1 -b.Nêu công

dụng của trạng ngữ.Trạng ngữ

- Đã bao lần

- Lần đầu tiên chập chững bươc đi

- Lần đầu tiên chơi bóng bàn

-Lúc còn học phổ thông-Về môn Hoá

Công dụng Trạng ngữ chỉ trình tự của lập luận

Bài tập 2 -a.Nêu công

dụng của tách trạng ngữ

T Ngữ:Năm 72

Tác dụng :Tách trạng ngữ nhấn mạnh thời gian

Bài tập 3 : Viết đoạn

Trang 6

Bài tập 3 : Viết đoạn văn

H.Viết một đoạn văn ngắn trình

bày suy nghĩ của em về môi

trường hiện nay.Chỉ ra các trạng

ngữ và giải thích tại sao cần thêm

trạng ngữ trong những trường hợp

ấy

GV.-Gọi học sinh đọc đoạn văn

mình viết

-Gọi học sinh khác nhận xét

-Gv nhận xét

Học sinh viết đoạn văn

Học sinh đọc đoạn văn mình viết

Học sinh khác nhận xét

văn

Viết một đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của emvề môi trường hiện nay.Chỉ ra các trạng ngữ và giải thích tại sao cần thêm trạng ngữ trong những trường hợp

ấy

* Bài cũ : +Học bài làm bài tập còn lại trong sách giáo khoa

* Bài mới: + Làm bài tập ôn từ đầu học kì II đến nay

+ Câu đơn bình thường,câu đặc biệt ,câu rút gọn

+Chuẩn bị tiết kiểm tra 1 tiết Tiếng Việt

PHIẾU GIAO VIỆC VỀ NHÀ Viết đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về sự giàu đẹp của tiếng Việt

IV.RÚT KINH NGHIỆM- BỔ SUNG

………

………

………

………

………

………

Trang 7

PHIẾU GIAO VIỆC Viết đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về sự giàu đẹp của tiếng Việt

Trang 8

Nhận ra và hiểu được nghệ thuật nghị luận của tác giả trong bài đặc biệt là cách nêu dẫn chứng

cụ thể toàn diện, rõ ràng kết hợp với giải thích, bình luận ngắn gọn mà sâu sắc

2 Học sinh :-Soạn bài- Đọc diễn cảm

-Trả lời các cau hỏi phần đọc hiểu văn bản

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

On định tổ chức : ( 1 phút ) Kiểm tra sỉ số- vệ sinh- việc chuẩn bị của HS

Kiểm tra bài cũ : ( 5 phút )

* Câu hỏi : Hai luận điểm chính của bài nghị luận “ Sự giàu đẹp của Tiếng Việt”là gì? Ở mỗi luận

điểm, tác giả đã dùng những dẫn chứng nào? Để chứng minh?

Dự kiến trả lời : Có 2 luận điểm chính:

Tiếng Việt là một thứ tiếng đẹp: Hệ thống nguyên âm và phụ âm khá phong phú

-Giàu thanh điệu-Cách đặt câu cân đối nhịp nhàng-Từ vựng dồi dào cả về ba mặt: thơ, nhạc, hoạ…

*Tiếng Việt là một thứ tiếng hay:

-Phong phú dồi dào về cấu tạo từ ngữ và hình thức diễn đạt

-Từ vựng mới tăng nhanh để diễn tả khái niệm mới, hình ảnh mới

Dạy bài mới :

a.Giới thiệu : Đồng chí Phạm Văn Đồng là một trong những học trò xuất sắc, gần gũi với Hồ

Chủ Tịch có điều kiện sống và làm việc với Bác Viết về Bác, thủ tướng không chỉ nói về cuộc đời hoạt động Cách Mạng của Bác mà còn chú trọng đến lối sống, phẩm chất đạo đức tốt đẹp của một vị lãnh tụ vĩ đại mà vô cùng giản dị…

-Giản dị là một trong những cách sống nổi bật nhất trong lối sống sinh hoạt, trong quan hệ với mọingười, trong công việc và cả trong lời nói Bài viết về Chủ Tịch Hồ Chí Minh Đây cũng là điều

mà bất kì một ai khi được tiếp xúc với Người đều cảm nhận được

* Tiến trình tiết dạy :

I.Đọc văn bản- tìm hiểu chú thích –thể loại và bố cục:

ĐỨC TÍNH GIẢN DỊ CỦA BÁC HỒ

( Phạm Văn Đồng)

Trang 9

( Vì trích lại một đoạn trong bài

viết nên bố cục không tuân theo

3 phần)

GV bổ sung: Phần kết luận

không có vì đây là đoạn trích

HĐ2 : Hướng dẫn tìm hiểu chi

Gọi HS đọc tiếp đoạn “Con

người của Bác…thắng lợi”

H: Ở phần thân bài tác giả đã

làm gì?

H: Cách nêu luận điểm, luận cứ

và lập luận như thế nào?

Văn bản nghị luận chứngminh

Bố cục 2 phần

HĐ2 :

HS xác định: Đức tính giản dị và khiêm tốn của Bác Hồ

-Tác giả vừa nêu vấn đề trực tiếp, đặt nó trong mối quan hệ giữa đời hoạt động chính trị Cách Mạng và đời sống hằng ngày trong sự nhất quán thống nhất cao độ

- Sau đó giải thích mở rộng phẩm chất giản dị đặc biệt ấy

-Chứng minh đời sống giản dị khiêm tốn của Bác Hồ

-Lần lược giải đáp

1/ Thể loại: Nghị luận chứng minh( bằng dẫn chứng và lí lẽ xen chút ít giải thích và bình luận…)

2/ Bố cục :2 phầna.MB: ( Nêu vấn đề) Câu 1-2 Cuộc sống vô cùng giản dị và khiêm tốn của Hồ chử Tịch

b TB: ( Giải quyết vấn đề) Con người Bác  hết Những dẫn chứng và lý lẽ để chứng minh điều đó

II Tìm hiểu chi tiết:

1/ Đặt vấn đề:( Hai câu đầu)-Nêu vấn đề: Đức tính giản dị

và khiêm tốn của Bác Hồ

2/ Giải quyết vấn đề:

-Câu đầu khái quát thành 3 luận điểm: Đời sống giản dị của Hồ Chủ Tịch được thể hiện qua:

a.Bữa cơm đạm bạc, giản dị:-Món ăn đơn giản, dân dã, dậm vị quê hương

-Cách ăn chậm rãi và cẩn thận

b Cái nhà ở: nhà sàn bằng gỗ thoáng mát, tao nhã

c.Lối sống: Tự mình làm việc lớn đến việc nhỏ

Trang 10

của Tố Hữu viết về đời sống

giản dị của Bác Hồ

GV bổ sung:

-Bác Hồ đó chiếc áo ……

Màu quê hương……

-Nơi Bác ở sân mây vách gió

Sớm nghe chim rừng hót quanh

nhà

-Đêm trăng như một đèn khêu

nhỏ

-Tiếng hát trong như tiếng …

-Gọi HS đọc đoạn: “Nhưng hớ

hiểu lầm rằng……thế giới ngày

nay’

H: Ở đoạn này, tác giả sử dụng

dẫn chứng hay lý lẽ?

Tác dụng của cách viết này?

H: Ngoài cách ăn, cách ở, lối

sống, đức tính giản dị của Bác

Hồ còn được thể hiện ở đâu

nữa? Thể hiện như thế nào?

Áo nâu túi vãi đẹp tươi

lạ thường

HS thảo luận nhómĐoạn văn giải thích bình luận bằng lí lẽ mở rộng

đi sâu vào vấn đề bằng cách phân biệt lối sống giản dị nhưng vẫn sôi nổiphong phú của Bác

Trong quan hệ với mọi người

HS nêu một số câu thơGiọng của Người không phải sấm trên cao Ấn từng tiếng thấm vào lòngmong ước Con nghe Báctưởng nghe lời non nước

Tiếng ngày xưa và tiếng

• Tóm lại:

-Giản dị là một trong những đức tính nổi bật ở Bác Hồ

Ở Bác sự giản dị hoà hợp với đời sống tinh thần phong phú, với tư tưởng và tính chất cao đẹp

-Dẫn chứng cụ thể, luận điểm sắc bén, giàu sức thuyết phục

Trang 11

HĐ3 : Luyện tập

GV hướng dẫn HS làm bài

HĐ3 :

HS thảo luận nhóm

III Luyện tập:

( SGK)

Bài tập 1:Trong văn bản có câu:

“Ở việc làm nhỏ đó, chúng ta còn thấy Bác quí trọng biết bao kết quả sản xuất của con người

và kính trong như thế nào người phục vụ…”

Xác định trạng ngữ và cho biết nó được thêm vào câu để làm gì?

-Ở việc làm đó Trạng ngữ nơi chốn—Đứng đầu câu

Bài tập 2:Qua bài, em hiểu thế nào là đức tính giản dị? Nêu một số biểu hiện cụ thể?

-Giản dị là một trong những phẩm chất( trong lối sống) đơn giản mà tự nhiên, không cầu kì xa hoa

Biểu hiện: Ăn uống giản dị vừa đủ

Mặc đơn giản mà lịch sự

Lời nói rõ ràng dễ hiểu, không trau chuốt cầu kì

 Phong thái tự nhiên, không làm điệu, làm dáng…

4 -DẶN DÒ

+Học bài làm bài tập

+Làm phần luyện tập

+ Soạn bài : ý nghĩa văn chương

RÚT KINH NGHIỆM- BỔ SUNG ………

………

………

………

Ngày soạn :24/2/2009

Tiếng Việt

Tiết :94

I- MỤC TIÊU:

1.

Kiến thức : Nắm được khái niệm: Câu chủ động –câu bị động

Nắm được mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

2

Kĩ năng : Xác định và biến đổi 2 kiểu câu trên

3

Giáo dục : Biết sử dụng kiểu câu đúng chỗ

II- CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên :-Soạn giáo án, Bảng phụ ghi ví dụ

-Chuẩn bị các đoạn văncó dùng câu chủ động và bị động

-Phấn màu

2 Học sinh :Soạn bài-Theo câu hỏi trong sách giáo khoa

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

On định tổ chức : ( 1 phút ) Kiểm tra sỉ số- vệ sinh- việc chuẩn bị của HS

Kiểm tra bài cũ : ( 5 phút )

Câu hỏi : Nêu công dụng của trạng ngữ? Cho ví dụ?

Tách trạng ngữ thành câu riêng có tác dụng gì?cho ví dụ?

Dự kiến trả lời : Theo kiến thức tiết

Trạng ngữ có công dụng:

Xác định hoàn cảnh, điều kiện diễn ra sự việc nêu trong câu, làm cho nội dung của câu thêm đầy

đủ, chính xác

CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH

CÂU BỊ ĐỘNG

Trang 12

-Nối kết các câu, các đoạn, làm cho đoạn văn, bài văn thêm mạch lạc

-Tách trạng ngữ thành một câu riêng để nhấn mạnh ý hoặc thể hiện tình huống, cảm xúc nhất định-Ví dụ: Ông tôi mất Năm 2000

Dạy bài mới :

a.Giới thiệu : Trong bài nghị luận “ Tiếng Việt giàu và đẹp” Đã chứng minh Tiếng Việt đẹp về

nhịp điệu và đẹp về cấu trúc, cú pháp uyển chuyển trong cách đặt câu Quả thật ngoài câu đặc biệt,câu rút gọn ra Chúng ta còn tìm hiểu cái hay trong câu bị động- câu chủ động Hôm nay chúng ta

sẽ tìm hiểu 1 tiết của “ Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động”

b Tiến trình tiết dạy :

-Cô giáo khen Nam

-Nam được cô giáo khen

-Câu trên là câu chủ động

-Câu dưới là câu bị động

HS nêu khái niệm trong SGK

I Khái niệm:

1/ Câu chủ động:

Là câu có chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện một hoạt động hướng vào người vật khác.( Chỉ chủ thể của hoạt động)VD; Con chó cắn con mèo

 Chủ ngữ biểu thị vật thực hiện hoạt động hướng vào vật khác

2/ Câu bị động; Là câu có chủ

ngữ chỉ người, vật được hoạt động của người vật khác hướng vào( chỉ đối tượng của hoạt động)

VD: Con mèo bị con chó cắn

 Con mèo là đối tượng của hoạt động

II Mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu

bị động:

Trang 13

7 phút

và giải

H: Vậy việc chuyển đổi từ câu

chủ động sang câu bị động

nhằm mục đích gì?

H: Câu sau có thể chuyển đổi

thành câu bị động được không?

Vậy nó thuộc loại kiểu câu gì?

VD: Nó vào nhà

GV lưu ý cho HS

HĐ3 : Hướng dẫn luyện tập:

 Chọn câu b vì: câu trước nói về Thuỷ, câu tiếp cũng nói về Thuỷ sẽ hợp lô-gích và dễ hiểu

HS nêu mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

- Không thể chuyển thành câu bị động được

Nó thuộc kiểu câu bình thường

HS lắng nghe

HĐ3 :

HS giải bài tập -Nhận xét sửa chữa

-Liên kết các câu trong đoạn thành một mạch văn thống nhất tránh lặp lại kiểu câu VD:Thầy giáo phê bình bạn An

Bạn An bị thầy giáo phê bình

* Lưu ý:Chuỵển đổi câu chủ động thành câu bị động phải tuỳ từng trường hợp cụ thể tránh áp dụng máy móc VD; Nó vào nhà

Không thể chuyển nhà bị nó vào được

III Luyện tập:

Trang 58 SGK

*Câu bị động:

-Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pa-lê, rõ ràng dễ thấy

-Tác giả “ Mấy vần thơ” liền được tôn làm đương thời đệ nhất thi sĩ

*Mục đích:Tránh lặp lại kiểu câu đã dùng trước đó, đồng thời tạo sự liên kết giữa các câu trong đoạn

4 -DẶN DÒ :

+Học bài ,làm bài tập

+ Soạn bài : Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động ( tiếp theo)

+Chuẩn bị kĩ bài tập làm văn

+Tiết sau kiểm tra viết tập làm văn90’

+Xem kĩ lại các dàn bài đã học

RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 14

Tập làm văn:

Tiết :95.96

I- MỤC TIÊU:

1 Kiến thức : Ôn lại cách làm văn lập luận chứng minh cũng như về các kiến thức văn và Tiếng Việt

có liên quan đến bài làm, biết vận dụng kiến thức làm một bài văn cụ thể

Đánh giá chính xác hơnkĩ năng viết văn của bản thân có phương hướng phấn đấu, phát huy ưu điểm và sửa chữa những sai sót

2 Kĩ năng : Rèn luyện khái niệm tư duy diễn đạt

3 Giáo dục : Giáo dục học sinh tự lập khi làm bài.

II- CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên :Ra đề phù hợp với từng đối tượng của học sinh

2.Học sinh :Nắm chắt trước lý thuyết ở nhà

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1-On định tổ chức : ( 1 phút ) Kiểm tra sỉ số- vệ sinh- việc chuẩn bị của HS

2-Kiểm tra bài cũ : ( 5 phút )

Kiểm tra việc chuẩn bị giấy bút của các em

3-Dạy bài mới :

* Tổ chức các hoạt động của tiết dạy :

Đề: Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ “ Có công mài sắt có ngày nên kim”

Yêu cầu :

+ Thể loại : Bài văn nghị luận chứng minh

+ Nội dung : Có công mài sắt có ngày nên kim Lòng kiên nhẫn

+ Hình thức : Lời văn rõ ràng trong sáng, đúng yêu cầu thể loại

Bố cục chặt chẽ, rõ ràng, có tính liên kết

Chú ý cách lập luận, luận điểm rõ ràng

- MB : giới thiệu vấn đề nghị luận

-TB : Trình bày, đánh giá

chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ:

+Giải thích

+Dùng dẫn chứng để chứng minh

+Ý nghĩa của vấn đề trê

- KB: Làđức tính quan trọng của con người

Biểu điểm :

Điểm 9 – 10 : Văn phong trong sáng, Thể hiện tốt yêu cầu của đề nghị luận về một vấn đề Bài

viết trình bày rõ ràng, sạch sẽ, có cảm xúc, sai không quá 5 lỗi các loại

VIẾT BÀI SỐ 5- VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH

Trang 15

Điểm 7 – 8 : Bài làm diễn cảm, đúng yêu cầu nghị luận, những suy nghĩ, tình cảm của mình về

nội dung, ý nghĩa câu tục ngữ Bài làm sai khơng quá 7 lỗi các loại

Điểm 5 – 6 : Bài làm đầy đủ ý, diễn đạt cịn yếu, nghị luận, biểu cảm Chưa biết dựng đoạn

văn, bố cục chưa chặt chẽ, sai khơng quá 10 lỗi các loại

Điểm 3 – 4 : Nội dung bài viết sơ sài , chưa kết hợp yếu tố , nghị luận và biểu cảm Trình bày

cẩu thả, tẩy xố nhiều, sai nhiều lỗi các loại

Điểm 1 – 2: Chưa hiểu đề, diễn đạt lủng củng, rời rạc, sai nhiều lỗi các loại.

Điểm 0 : Viết vài câu vơ nghĩa hoặc bỏ giấy trắng.

4 -DẶN DỊ – HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

Soạn bài : Luyện tập đoạn văn chứng minh

Tiết :97 Ý nghĩa văn chương

RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

………

………

Ngày soạn : 15/2/2009

Tuần:23Tiết :89 THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU( T T) I- MỤC TIÊU: Giúp học sinh: 1 Kiến thức :

-Nắm được công dụng của trạng ngữ( bổ sung những thông tin, tình huống và liên kết các câu, các đoạn trong bài)

Trang 16

-Nắm được tác dụng của việc tách trạng ngữ thành câu riêng( nhấn mạnh ý, chuyển ý hoặc bộc lộ cảm xúc)

1 Giáo viên : -Tham khảo –soạn bài- hướng dẫn chuẩn bị

- Bảng phụ : -2 bảng trong nội bài học -1 bảng phụ tóm tắt bài học

-2 bảng phụ phần luyện tập

2 Học sinh : - Soạn bài theo câu hỏi trong sách giáo khoa

- Ôn tiết trước “ trạng ngữ”

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Oån định tổ chức : ( 1 phút )

Kiểm tra sĩ số- vệ sinh- việc chuẩn bị của HS

Kiểm tra bài cũ : ( 3 phút )

* Câu hỏi :Gv ghi câu thơ

Yêu Bác ,lòng ta trong sáng hơn

(Tố Hữu)

H.Hãy xác định trạng ngữ của câu trên?

H.Trạng ngữ đứng ở vị trí nào ? Cho biết trạng ngữ bổ sung cho nội dung gì?

*

Dự kiến trả lời :

Trạng ngữ của câu trên là :Yêu Bác

Trạng ngữ đứng ở vị trí đầu câu

Trạng ngữ bổ sung cho trạng thái trong câu (yêu Bác thì lòng ta trong sáng hơn,gần Bác hơn)

3 - Bài mới : ( 1 phút )

* Giới thiệu : Tiết trước các em đã tìm hiểu đặc điểm của trạng ngữ ,trạng ngữ không chỉ có trạng

ngữ chỉ trạng thái ,cách thức …mà nó còn nhiều công dụng khác và để hiểu rõ công dụng của nó như thé nào bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bài “Thêm trạng ngư cho câu”(tt)

* Tiến trình tiết dạy :

Thời

lượng

10 p Hoạt Động 1:Hướng dẫn học sinh

tìm hiểu công dụng của trạng ngữ

Gọi HS đọc bảng phụ

Nhưng tôi yêu mùa xuân nhất là

vào khoảng sau ngày rằm tháng

giêng …Thường thường,vào khoảng

đó trời đã hết nồm ,mưa xuân bắt

đầu thay thế cho mưa phùn ,không

còn làm cho nền trờiđùng đục như

màu pha lê mờ Sáng dậy,nằm dài

nhìn ra cửa sổ thấy những vệt xanh

HS đọc bảng phụ

I.CÔNG DỤNG CỦA

TRẠNG NGỮ.

Trang 17

tươi hiện ở trên trời ,mình cảm thấy

rạo rực một niềm vui sáng sủa

.Trên dàn hoa lí ,vài con ong siêng

năng đã bay đi kiếm nhị hoa.Chỉ độ

tám chín giờ sáng,trên nền trời

trong trong có những làn sóng hồng

rung động như cánh con ve mới lột

(Vũ Bằng )

H: Em hãy xác định trạng ngữ

trong đoạn văn trên?

H Cho biết tên gọi của trạng ngữ ?

GV: -Dùng giấy dán trạng ngữ

-Đọc lại đoạn văn đã dán

H Hãy so sánh đoạn văn chưa lược

bỏ trạng ngữ và đoạn văn đã lược

bỏ trạng ngữ ?

H.Nhận xét về sự liên kết giữa các

câu khi không có trạng ngữ ?

H.Có nên lược bỏ trạng ngữ

không ?

H.Vậy trạng ngữ có công dụng gì

mà không nên lược bỏ ?

Bài tập nhanh:Nhận xét cặp câu

sau.

a.Tôi đi học bằng xe đạp

b.Bằng xe đạp ,tôi đi học

HS xác định TN–tên gọi trạng ngữ

1,Thường thường,vào khoảng đó

Không có trạng ngữ nội dung câu rời rạc khô khan

Không nên lược bỏ

Hs trả lời the ghi nhớ

Hs trả lời

-Xác định hoàn cảnh điều kiện diễn ra sự việc nêu ra trong câu làm cho nội dung của câu đầy đủ, chính xác.-Nối kết các câu, các đoạn với nhau làm cho bài văn, đoạn văn thêm

Ngày đăng: 20/07/2013, 01:26

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Bảng phụ : -2  bảng trong nội bài học -1 bảng phụ tóm tắt bài học - Ngữ văn 7  kìII
Bảng ph ụ : -2 bảng trong nội bài học -1 bảng phụ tóm tắt bài học (Trang 1)
Bảng phụ: - Ngữ văn 7  kìII
Bảng ph ụ: (Trang 4)
Bảng phụ: - Ngữ văn 7  kìII
Bảng ph ụ: (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w