1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ Văn 7 HKI (09-10)

157 447 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án ngữ văn 7 HKI (09-10)
Tác giả Lí Lan
Người hướng dẫn GV. Nguyễn Nguyễn Xuân Huyên
Trường học Trường Phổ Thông Dân Tộc Nội Trú Ba Bể
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007
Thành phố Ba Bể
Định dạng
Số trang 157
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hs : Đơn một số học sinh tự bộc lộ và liên hệ Gv : Trong những lời sau đây của cha En-ri-cô: -Sự hỗn láo của con nh một nhát dao đâm vào tim bố vậy -Trong đời, con có thể trải qua những

Trang 1

Tiết 1 : Văn bản:

LíLan

Ngày soạn :

30/08/2007

Ngày dạy :

06/09/2007

A - Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- Cảm nhận và thấm thía tình cảm thiêng lig và sâu nặng của cha mẹ đối với concái, thấy đợc ý nghĩa lớn lao của nhà trờng đối với cuộc đời mỗi con ngời

- Nghệ thuật viết văn tinh tế, giàu giá trị biểu cảm

B -Chuẩn bị

- GV hớng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phơng tiện dạy học cần thiết

- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học

Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung

HĐ2.1 : Giới thiệu bài mới : Từ nội dung

câu trả lời của học sinh trong phần KT bài cũ ,

gv giới thiệu nội dung bài mới

HĐ2.2: Tổ chức cho HS tìm hiểu chung về văn

bản

GV: Hãy đọc phần chú thích trong SGK sau đó

trình bày những nét sơ lợc về tác giả và xuất

+ Thể loại : kí

GV: Cho biết phơng thức biểu đạt chính của văn

bản này là tự sự, miêu tả hay biểu cảm ?

Tiết 3: Từ ghép Tiết 4: Liên kết trong văn bản

Trang 2

đêm trớc ngày khai trờng của con.

GV: Căn cứ vào những điều vừa tìm hiểu chung về

văn bản , theo con nên đọc văn bản này nh thế

HĐ2.3 ; Tổ chức cho HS đọc - hiểu văn bản

GV: Trớc ngày khai trờng đầu tiên, cả ngời mẹ và

ngời con đã chuẩn bị những gì cho năm học

- Ngời con cũng đã sẵn sàng cho năm học

mới : Tỏ ra ngòi lớn hơn khi thu dọn đồ chơi

GV: Với sự chuẩn bị chu đáo nh thế , tại sao vào

cái đêm trớc ngày khai trờng của con, ngời mẹ

vẫn không ngủ đợc ? ( Quan sát đoạn đầu)

HS: + Mẹ lo con là đứa trẻ nhạy cảm sẽ háo

hức vì ngày khai trờng mà không ngủ đợc

GV : Thế nhng nỗi lo ấy đã đợc giải toả : “ Giấc

ngủ đến với con nhẹ nhàng nh uống một ly

sữa, ăn một cái kẹo” Vậy mà ngời mẹ vẫn

không ngủ , bà đã có những việc làm và suy

nghĩ nh thế nào vào cái đêm không ngủ ấy ?

HS: + Mẹ ngắm đứa con mình đang ngủ ngon

HS: - Vì ngơì mẹ nôn nao nghĩ về ngày khai trờng

năm xa của mình Khi ấy mẹ có tâm trạng

nôn nao, hồi hộp trên đờng tới trờng và chơi

vơi hốt hoảng khi phải xa bà ngoại.

GV: Có ấn tợng sâu đậm về ngày khai trờng đầu

tiên nh thế nhng tại sao ngời mẹ ấy không kể

điều này với chính đứa con của mình ?

HS: Vì muốn khắc sâu ấn tợng về ngày đầu tiên

Trang 3

Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung

đi học vào lòng con một cách nhẹ nhàng , cẩn

thận và tự nhiên

GV: Đó là tất cả những lí do khiến ngời mẹ không

ngủ đợc trong đêm trớc ngày khai trờng của

con Bao nôn nao, bao âu lo, bao mong muốn

cứ đan xen miên man trong tâm trạng mẹ đêm

nay Ngày mai, ngày đầu tiên con đến trờng

có chút lo lắng - mẹ đã chuẩn bị xong, mà sao

vẫn còn thao thức "Hàng năm, cứ vào cuối

thu mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con

đờng làng dài và hẹp " Hóa ra âm vang bài

học thuở áo trắng của chính mình cứ sống dậy

xốn xang - mẹ không ngủ đợc ấn tợng sâu

đậm về cái ngày đầu tiên ấy mẹ muốn khắc

sâu vào con để con có những giây phút thật

đẹp, thật đáng trân trọng mà mai này mỗi khi

nhớ về con lại thấy xao xuyến, bâng khuâng

Có thể nói Lí Lan đã rất "sống" với kỉ niệm

tuổi thơ, với ngày khai trờng vào lớp Một

Nhớ bà ngoại, tình thơng con, nỗi niềm về

thời thơ ấu những kỉ niệm, cảm xúc ấy mãnh

liệt tha thiết ấy cứ rạo rực, bâng khuâng, xao

xuyến mãi trong lòng ngời mẹ Tâm trạng đẹp

đẽ ấy đợc tác giả diễn tả một cách nhẹ nhàng,

tinh tế mà thấm thía

+ Mong con có những ấn tợngkhông phai về ngày khai trờng

đầu tiên

->- Thao thức, phấp phỏng,

hồi hộp, xao xuyến

GV: Theo dõi những việc làm và suy nghĩ của

ng-ời mẹ vào cái đêm trớc ngày khai trờng đầu

tiên của con, em có thể nói gì về ngời mẹ

này

HS : - Mẹ thao thức không ngủ, suy nghĩ triền

miên

- Mẹ chuẩn bị chu đáo cho con

- Mẹ hồi hộp về ngày khai trờng đầu tiên của

con

- Mẹ quan tâm và yêu quý con

- Một ngời mẹ có tâm hồn tinh tế và nhậy cảm

 Tấm lòng yêu thơng con ,

sự nâng niu chăm sóc con ân tình, chu đáo một tâm hồn tinh tế và nhạy cảm.

GV: Có phải ngời mẹ đang nói trực tiếp với con

mình không? Theo con cách viết này có tác

dụng gì?

HS: Ngời mẹ đang tâm sự với con và cũng chính

là đang nói với lòng mình

 Giúp tác giả đi sâu vào thế giới tâm hồn,

- Ca ngợi tấm lòng yêu thơng,tình cảm sâu nặng của mẹ với

Trang 4

miêu tả đợc một cách tinh tế tâm trạng hồi

hộp, bâng khuâng cũng nh những tình cảm tha

thiết mà mẹ dành cho con Đó là những điều

sâu thẳm khó nói bằng lời

con

GV: Trong mạch tâm trạng của mẹ có đoạn suy t

về ngày khai trờng ở Nhật Bản Điều đó có ý

nghĩa gì?

- Nghĩ về ngày khai trờng ở

Nhật Bản

HS: Ngày khai trờng ở Nhật Bản rất quan trọng.

Từ đó ta có thể nhận thấy giáo dục có một vai

trò quan trọng nh thế nào đối với cuộc sống

mỗi ngời và toàn xã hội

GV: Nếu cho rằng những suy nghĩ của ngời mẹ về

nền giáo dục Nhật Bản ấy ẩn chứa những ớc

mơ, mong muốn cho con mình Con có đồng ý

không? Đó là ớc mơ gì?

HS: Ước mơ mà bất kì bậc cha mẹ nào cũng mong

đó là con mình đợc hởng một nền giáo dục

tiến bộ nhất, mọi trẻ em đợc chăm sóc giáo

dục với tất cả sự quan tâm của xã hội

GV: Kết bài ngời mẹ nói "bớc qua cánh cổng

tr-ờng là một thế giới kì diệu sẽ mở ra" Con thử

hình dung lại xem thế giới kì diệu đó là gì? HS

thảo luận

HS: - Thế giới của điều hay lẽ phải, của tình thơng

và đạo lí

làm ngời

- Thế giới của ánh sáng tri thức, của những

hiểu biết lí thú và kì diệu mà nhân loại hàng

vạn năm đã tích lũy đợc

- Thế giới của tình thầy trò cao đẹp, tình bạn

thiêng liêng, của những ớc mơ và khát vọng

bay bổng niềm vui niềm hi vọng

GV : Bài văn đã chỉ rõ ngày khai trờng vào lớp

Một là ngày có dấu ấn sâu đậm nhất trong tâm

hồn tuổi thơ và cuộc đời mỗi con ngời và học

tập là nghĩa vụ cao cả của tuổi trẻ đối với gia

đình và xã hội Vì thế chúng ta ý thức một

cách sâu sắc rằng "Bớc qua cánh cổng trờng là

một thế giới kì diệu sẽ mở ra" Thế giới kì

diệu ấy là cả chân trời văn hóa, khoa học đang

rộng mở bao la, đón chờ ta ở phía trớc

HĐ2.4: Tổ chức cho HS luyện tập

Bài 1: Yêu cầu học sinh trao đổi ý kiến và lí

- Lời văn giản dị, nhẹ nhànggiàu cảm xúc, tình cảm tựnhiên chân thành

Trang 5

Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung

giả tại sao ngày khai trờng lớp 1 lại để lại ấn

t-ợng sâu đậm trong mỗi ngời (HS thảo luận

nhóm)

HS: Tự do bộc lộ Có thể : ấn tợng sâu đậm

nhất vì là buổi khai trờng đầu tiên, đánh dấu

bớc ngoặt lớn

Đợc thấy những điều mới lạ, có những cảm xúc bỡ ngỡ, lo sợ, vui sớng

Bài 2: Gợi ý: Đoạn văn phải chân thành sâu sắc, ghi lại những rung động thật sự của bản thân III - Luyện tập Bài 1: Bài 2: Rút kinh nghiệm : ………

………

………

………

………

………

Tiết 2 : Mẹ tôi

Ngày soạn : 30/08/2007

Ngày dạy : 09/2007

A - Mục tiêu cần đạt : Giúp HS

- Hiểu và cảm nhận đợc những tình cảm thiêng liêng và sâu nặng của cha mẹ đối với con cái và thấy đợc trách nhiệm của con cái đối với cha mẹ

B - Chuẩn bị

- GV hớng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phơng tiện dạy học cần thiết

- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cần đạt

HĐ1: ổn định tổ chức - Kiểm tra : Qua bài

văn "Cổng trờng mở ra" con hiểu đợc điều gì về

ý nghĩa của việc học tập trong cuộc đời mỗi

ng-ời? Con cảm nhận đợc gì về tâm trạng và tình

cảm của ngời mẹ dành cho đứa con yêu?

HĐ2 : Bài mới

HĐ2.1 : Giới thiệu bài mới : Từ nội dung

câu trả lời

I -Đọc - Tìm hiểu chung:

1- Tác giả ét-môn-đô đơ Amixi (1846 - 1908)

2- Tác phẩm: "Mẹ tôi" trích từ tác phẩm "Những tấm lòng cao cả" (1886)

Trang 6

một vài câu thơ,

hoặc lời của một bài hát nói về vai trò của ngời

mẹ trong

cuộc đời mỗi con ngời để giới thiệu bài mới

GV: Ngoài những thông tin trong SGK, con

còn biết thêm những gì về tác giả

HS: Trả lời

GV : Bổ sung: Ông là tiểu thuyết gia, nhà thơ,

ngời viết truyện ngắn và là tác giả của nhiều

cuốn truyện thiếu nhi và truyện phiêu lu nổi

tiếng Những kỉ niệm thời học trò và những kỉ

niệm thời là sinh viên học viện quân sự Mô-

đê-na là cơ sở để tác giả h cấu nên những áng văn

nhẹ nhàng dung dị , đầy nhân ái mê hoặc trái

tim của hàng triệu độc giả trên khắp toàn cầu

C - Tâm trạng của ngời cha

HS: Tâm trạng ngời cha (GV ghi đề mục của

bài học)

GV: Vì sao bố viết th cho Enricô? Khi viết th

cho con ngời cha có tâm trạng nh thế nào?

HS: + Vì Enricô phạm lỗi "trớc mặt cô giáo đã

nói lời thiếu lễ độ với mẹ

+ Tâm trạng ngời cha: Buồn bã, tức giận,

Trang 7

+ Nhát dao đâm vào tim, không thể nén

cơn tức giận, vong ân bội nghĩa, bội bạc,

xấu hổ

GV: Vì sao ngời cha lại thấy sự thiếu lễ độ của

con đối với ngời mẹ nh nhát dao đâm vào tim

bố?

Định hớng: Vì cha rất yêu con, rất tôn trọng mẹ

và thất vọng vì con h Đó là nỗi đau thực sự của

bao bậc cha mẹ khi con h Nỗi đau, những tâm

trạng ấy minh chứng cho thái độ nghiêm khắc

và kiên quyết của ngời cha đối với Enricô

GV: Hãy chỉ rõ thái độ nghiêm khắc và kiên

quyết của ngời cha trong bài văn?

HS: + Không bao giờ đợc tái phạm.

+ Phải xin lỗi mẹ, cầu xin mẹ hôn con

+ Thà rằng bố không có con còn hơn thấy

con bội bạc

+ Thôi con đừng hôn bố nữa

GV: Có ý kiến cho rằng ngời bố đã ghét bỏ, từ

chối đứa con

khi nói: thà rằng bố không có con thôi con

đừng hôn bố nữa " Con có đồng ý

không? Vì sao?

HS tự bộc lộ ý kiến của mình.

GV bình ngắn: Lời cha minh chứng cho thái độ

kiên quyết đến quyết liệt trớc lỗi lầm của con

Yêu và ghét, còn và mất mà ông nói với con trai

nh một lời khẳng định cho tình cảm cũng nh

niềm mong mỏi hi vọng của ông nơi con mình

Và càng yêu con bao nhiêu hẳn lòng ông càng

thất vọng vì thái độ vô lễ của con bấy nhiêu

GV: Trong bức th ngời cha nhắc tên con rất

nhiều lần "Enricô ạ", à" Con thử hình dung

trong những lời gọi ấy ẩn chứa tình cảm gì?

- Kiên quyết nghiêm khắc nhắc nhởcon

Trang 8

GV: Vì sao khi nói về lỗi lầm của con, ngời cha

lại nhắc đến công lao của ngời mẹ và đặc

biệt là nói tới "ngày buồn thảm nhất là

ngày con mất mẹ"?

Định hớng:

+ Con hỗn với mẹ >< mẹ chăm lo cho con

+ Nhắc đến công lao của mẹ, con sẽ tự

nhận thấy lỗi lầm của mình, thấm thía về

thái độ không phải, đau đớn day dứt về

việc làm sai Nh thế gián tiếp ngời cha đã

nói với con biết bao điều về đạo lí, về cách

c xử trong cuộc sống

GV: Tại sao những điều nh thế ngời cha không

nói với con trực tiếp mà lại viết th?

HS trả lời/GV nhận xét: Có thể thảo luận nhóm

Định hớng : Đây là một bức th mang tính tế

nhị Ngời bố không trực tiếp phê phán lỗi của

con trớc mặt mọi ngời , ông cũng không muốn

nói chuyện trực tiếp với con vì ông rất hiểu tâm

lí trẻ con Chúng dễ bị tự ái khi bị phê bình trực

tiếp Chọn giải pháp viết th , ngời bố tránh cho

con sự xấu hổ mà từ đó có thể dẫn đến tự ái rồi

ơng ngạnh làm trái ý ngời lớn Đây là cách suy

nghĩ thấu đáo và giáo dục có hiệu quả Khi đọc

bức th ngời con sẽ đối diện với chính mình để

suy nghĩ và sửa đổi

GV: Theo con qua bức th, qua sự việc mắc lỗi

lầm của con, ngời cha muốn con mình phải

khắc ghi điều gì? Có thể đọc những câu văn

trực tiếp thể hiện điều đó

HS: Tình yêu thơng, kính trọng cha mẹ là tình

cảm thiêng liêng hơn cả Thật đáng xấu hổ

cho kẻ nào chà đạp lên tình yêu thơng đó

Trang 9

GV: Đến đây con có thể cho biết cha của

Enricô là ngời nh thế nào?

HS: Là ngời rất yêu thơng con Nghiêm khắc

song chân tình gần gũi

GV: Văn bản là một bức th bố gửi cho con, tại

sao lại lấy nhan đề là "Mẹ tôi"?

HS: trả lời theo suy nghĩ cá nhân

Định hớng: Cậu bé Enricô đã chép bức th của

ngời bố gửi cho mình Lấy nhan đề "Mẹ tôi" vì

câu chuyện xảy ra liên quan đến ngời mẹ,

những lời cha nghiêm khắc, chân tình cũng

xoay quanh hình ảnh ngời mẹ Nhan đề ấy nh

một sự hối hận, chuộc lỗi của Enricô với mẹ và

đặc biệt gợi hình ảnh ngời mẹ đầy cao đẹp,

đáng trân trọng Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu

(GV ghi đề mục)

GV: Trong bức th dẫu chỉ vài dòng đề cập đến,

song ngời mẹ hiện lên đầy ấn tợng? Con có

đồng ý nh vậy không ? Đọc những câu văn

chứng tỏ điều ấy

HS :

- Ngời mẹ bỏ một năm hạnh phúc để tránh

cho con một giờ đau đớn

- Quằn quại, lo sợ, nức nở khi con ốm

- Hi sinh tính mạng vì con

GV: Con cảm nhận đợc những phẩm chất cao

quí nào của mẹ sáng lên từ những chi tiết,

hình ảnh ấy?

HS: Tấm lòng yêu thơng, hết lòng vì con

GV; Tác giả tập trung khắc hoạ ngòi mẹ ở khía

cạnh tình mẫu tử Đây là tình cảm thiêng liêng

nhất mà những ngời phụ nữ chân chính luôn

mang bên mình Con cái đối với họ là tất cả

Hạnh phúc của con là hạnh phúc của mẹ Nỗi

 Bài học về tình cảm yêu thơngkính trọng cha mẹ

- Ngòi cha yêu thơng con ; Nghiêmkhắc, chân tình, sâu sắc

Trang 10

GV: Bài văn còn cho ta biết mẹ là một ngời dịu

dàng, hiền hậu (GV ghi phẩm chất này lên

bảng) (Song vì sao ngời cha lại nói với Enricô)

"Hình ảnh dịu dàng và hiền hậu của mẹ sẽ làm

tâm hồn con nh bị khổ hình"? có vô lí không?

HS: suy nghĩ trả lời/thảo luận/GV chốt.

Định hớng: Có lẽ đối diện với sự dịu dàng hiền

hậu, vị tha của ngời mẹ, những đứa con h đốn

thật không thể xứng đáng Và hơn nữa những

hối lỗi, dằn vặt sẽ làm tâm hồn con đau khổ,

lời cha còn nh cảnh tỉnh đối với những đứa con

h, c xử không phải với cha mẹ

GV: Vậy theo con qua bức th của cha Enricô

muốn khắc ghi cho con mình bài học gì?

Có thể đọc những câu văn trực tiếp diễn tả điều

đó?

HS: trả lời/GV chốt và kết luận

về bài học bằng việc cho HS đọc ghi nhớ

SGK/12

GV: "Mẹ tôi" là một bài ca tuyệt đẹp của

"Những tấm lòng cao cả bởi "Tình yêu thơng,

kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn

cả Thật đáng xấu hổ cho kẻ nào chà đạp lên

tình yêu thơng đó" Giáo dục và thấm thía, mà

âm vang, đọng mãi d vị ngọt ngào

HĐ2.4: Tổ chức cho HS luyện tập

Dặn dò: Học thuộc đoạn: "Khi đã khôn lớn

thơng yêu đó"

"Dẫu con đi suốt cuộc đời

Cũng không đi hết những lời mẹ ru"

(Xuân Quỳnh)

"Chỉ mẹ là nguồn vui ánh sáng diệu kì

Trang 11

Chỉ mình mẹ giúp đời con vững bớc"

Gv: Hình ảnh ngời mẹ của En-ri-cô hiện lên

qua các chi tiết nào trong văn bản mẹ tôi?

Hs :Thức suốt đêm suốt đêm…có thể mấtcó thể mất

con…có thể mấtsẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để

cứu sống con…có thể mất

Gv: Em cảm nhận phẩm chất cao quý nào của

ngời mẹ sáng lên từ những chi tiết đó ?

Hs :

-Dành hết tình thơng cho con

-Quên mình vì con

Gv : Phẩm chất đó đợc biểu hiện nh thế nào ở

mẹ em hoặc một ngời mẹ VN nào mà em biết?

Hs : (Đơn một số học sinh tự bộc lộ và liên hệ)

Gv : Trong những lời sau đây của cha En-ri-cô:

-Sự hỗn láo của con nh một nhát dao đâm vào

tim bố vậy

-Trong đời, con có thể trải qua những ngày

buồn thảm, nhng ngày buồn thảm nhất sẽ là

ngày con mất mẹ

Em đọc đợc ở đó những cảm xúc nào của ngời

cha ?

Hs :

-Hết sức đau lòng trớc sự thiếu lễ độ của đứa

con h

-Hết mực yêu quý, thơng cảm mẹ của En-ri-cô

Gv : Theo em, vì sao ngời cha cảm thấy : “Sự

hỗn láo của con nh một nhát dao đâm vào tim

bố vậy “?

Hs :

-Vì cha vô cùng yêu quý mẹ

-Vì cha vô cùng yêu quý con

-Cha đã thất vọng vô cùng vì con h, phản lại

tình yêu thơng của cha mẹ

Gv : Nhát dao hồn láo đã đâm vào trái tim yêu

thơng của cha Nhng theo em nhát dao ấy có

làm đau trái tim ngời mẹ ?

Hs :

-Càng làm đau trái tim ngời mẹ

-Trái tim ngời mẹ chỉ có chỗ cho tình thơng yêu

con, nên sẽ đau gấp bội, …có thể mất

2 Chân dung và tình cảm của

ngời mẹ qua lời của ngời cha

- Dành hết tình thơng cho con

- Quên mình vì con

Trang 12

bạn về vấn đề này?

Hs : (Một số học sinh tự bộc lộ )

2, Những lời nhắn nhủ của ngời cha

Gv : haỹ quan sát đoạn hai trong văn bản , và

cho biết : đâu là những lời khuyên sâu sắc của

ngời bố đối với con mình ?

-HS tìm trong sgk

GV: Vì sao ngời cha lại nói với con mình rằng :

“ hình ảnh dịu dàng và hìên hậu cuả mẹ sẽ làm

tâm hồn con nh bị khổ hình”

- hs : Vì những đứa con h đốn

không thể xứng đáng với hình ảnh dịu

dàng và hiền hâụ cuả mẹ

- cha muốn cảnh tỉnh những đứa

con bội bạc với cha mẹ Gv: Em hiểu thế nào về lời nhắn nhủ của ngời

cha : con hãy nhớ rằng , tình yêiu thơng kính

trọng cha mẹ là thiêng liêng liêng hơn cả ?

HS: tình cảm tốt đẹp đáng tôn thờ là tình cảm

thiêng liêng liêng

- trong nhiều tình cảm cao quý , tình cảm yêu

thơng kính trọng cha mẹ là thiêng liêng hơn cả

GV: Em hiểu thế nào về nỗi xấu hổ và nhục

nhã trong lời khuyên của ngời cha : Thật đáng

xấu hổ nhục nhã cho kẻ nào chà đạp lên tình

yêu đó

- Làm vịêc xấu tự thấy hổ thẹn

- Rất đáng hổ thẹn là chà đạp lên

tình yêu thơng cha mẹ

- bị ngời khác coi thờng lên án

GV: Em hiểu gì về ngời cha từ những lời

3 Thái độ của ngời cha trớc lôĩ lầm của con

Gv; Tại sao ngời cha khuyên ngời con xin lỗi

mẹ , “ không phải ì sợ bố mà do sự thành khẩn

trong lòng”

- Ngời cha muốn con thành thật

- Ngời cha muốn con xin lỗi mẹ vì

sự hối lỗi trong lòng vì thơng mẹchứ không phải vì nỗi khiếp sợ ai GV: Con hiểi gì về ngời cha từ câu nói : “ Bố

rất yêu con…có thể mất ng thà rằng bố không có connh

còn hơn là thâý con bội bạc”?

Trang 13

- Ngời cha yêu thơng con nhng

cũng yêu sự tử tế , căm ghét sự bội bạc

- Là ngời cha có tình cảm yêu ghét

rõ ràng GV: Theo em vì sao En –ri – cô xúc động vô

cùng khi đọc th bố ?

Hs : (Thảo luận nhóm để trả lời)

-Th của bố gợi nhớ ngời mẹ hiền

-Thái độ chân thành và quyết liệt của bố khi

bảo vệ tình cảm gia đình thiêng liêng

-En –ri – cô cảm thấy xấu hổ nhục nhã

Rút kinh nghiệm :

………

………

………

………

………

Tiết 3 : Từ ghép

Ngày soạn :

Ngày day :

A - Mục tiêu cần đạt : Giúp HS

- Nắm đợc cấu tạo của hai loại từ ghép: Từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập

- Hiểu đợc cơ chế tạo nghĩa của từ ghép tiếng Việt

- Biết vận dụng những hiểu biết về cơ chế tạo nghĩa và việc tìm hiểu nghĩa của hệ thống từ ghép tiếng Việt

B – Chuẩn bị

- GV hớng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phơng tiện dạy học cần thiết

- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

hoạt động của giáo viên - học sinh Kiến thức cần đạt HĐ1: ổn định tổ chức Kiểm tra

- Nhắc lại việc phân loại từ theo cấu tạo ? Thế nào là

từ ghép?

Từ Từ đơn

Từ phức từ ghép: Ghép các tiếng có

quan hệ về nghĩa

từ láy

Trang 14

HĐ2: Tìm hiểu về các loại từ ghép

GV: cho HS đọc bài tập 1/SGK/13

Trong các từ ghép: bà ngoại, thơm phức tiếng nào

là tiếng chính, tiếng nào là tiếng phụ bổ sung ý

nghĩa cho tiếng chính

Gợi ý: Tiếng nào giúp cho ta hiểu rõ ràng hơn

rằng: bà ngoại chỉ ngời phụ nữ sinh ra mẹ?

GV: Có nhận xét gì về vị trí của tiếng chính và tiếng

phụ trong từ ghép chính phụ

HS: Tiếng chính đứng trớc, tiếng phụ đứng sau.

GV: Học sinh tìm từ ghép chính phụ:

VD: xe đạp, xe máy, xe ôtô

GV: Các tiếng trong từ ghép "quần áo", "trầm bổng"

có xác định đợc tiếng chính, tiếng phụ không? Vì

+ Tiếng chính đứng trớc, tiếng phụ sau

2 Từ ghép đẳng lập

- Các tiếng bình đẳng về ngữ pháp

GV: cho HS đọc ghi nhớ 1/SGK/14.

HĐ3: Tìm hiểu nghĩa của từ ghép

GV: Giải nghĩa từ bà và bà ngoại cho biết từ nào nghĩa hẹp

hơn?

HS: Bà: Chỉ chung ngời sinh ra bố, mẹ, hoặc ngời già

Bà ngoại: Ngời phụ nữ sinh ra mẹ

Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa tiếng chính

GV: So sánh nghĩa của từ "quần áo" so với nghĩa của

mỗi tiếng quần, áo, hoặc "trầm bổng" với trầm,

bổng

HS: Trầm bổng: âm thanh (khi lên cao khi thấp) du

d-ơng

Trầm: âm thanh thấp, giọng ấm

Bổng: âm thanh cao, giọng thanh, trong

- Quần áo : Chỉ trang phục nói chung (Nghĩa khái

- Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên

Trang 15

hoạt động của giáo viên - học sinh Kiến thức cần đạt

quát )

- Quần : Trang phục che phần dới cơ thể

- áo : Trang phục che phần trên cơ thể

Nghĩa hẹp hơn nghĩa của “quần áo”

 Nghĩa của "quần áo", "trầm bổng" khái quát

hơn nghĩa của mỗi tiếng tạo nên chúng

HĐ.4: Tổ chức cho HS luyện tập

GV: Hớng dẫn HS làm tại lớp II - Luyện tậpBài tập 1/SGK/15

BT1: - Từ ghép chính phụ: lâu đời, xanh ngắt, nhà

máy, nhà ăn, đầu đuôi

- Từ ghép đẳng lập: suy nghĩ, chài lới, cây cỏ, ẩm

ớt, đầu đuôi

BT2: bút bi, thớc kẻ, ma rào, làm việc, ăn cơm, trắng

xóa, vui mắt, nhát gan

Bài tập 2/SGK/15

núi non, núi sông; ham thích, ham muốn; xinh

đẹp, xinh tơi; mặt mũi, mặt mày, học hành, học

hỏi, tơi tốt, tơi tỉnh

BT4: - Sách, vở là những danh từ chỉ sự vật tồn tại dới

BT5: a) Không phải mọi thứ hoa có màu hồng đều

gọi là hoa hồng VD: hoa mẫu đơn hồng

b) Nói "cái áo dài của chị em ngắn quá" vẫn đúng

vì từ "áo dài" là từ ghép chính phủ chỉ một loại

áo

c) Không phải mọi loại "cà chua" đều có vị chua

Nói "quả cả chua này ngọt quá" vẫn đợc vì cà

chua là tên một loại quả

Bài tập 5/SGK/15

BT6: Nghĩa của các từ đã cho khái quát hơn nghĩa

của những tiếng tạo nên chúng

Bài 6 :

- Mát tay : -Mát : Chỉ trạng thái vật lý

-Tay : Bộ phận của cơ thể

Mát tay : Chỉ trình độ nghề nghiệp, có tay nghề

giỏikết quả khái quát hơn nghĩa của “mát” “tay”

-Nóng lòng : Chỉ tâm trạng mong muốn cao độ, muốn

làm một việc gì đókết quả khái quát hơn nghĩa

Tay chân : Chỉ một đệ tử thân tín  Nghĩa khái quát

hơn nghĩa của “tay ” với “chân ”

Bài tập 6/SGK/15/

Trang 16

Nhận xét : Nghĩa của các từ ghép trên khái quát hơn

nghĩa của các tiếng

 Có sự chuyển nghĩa so với nghĩa của các tiếng

BT7: máy bơm nớc than tổ ong bánh đa nem

- Nắm đợc cấu tạo của hai loại từ ghép : Tg chính phụ và từ ghép đẳng lập

- Hiểu đợc ý nghĩa của các loại từ ghép

- Biết nhận biết và sử dụng các loại từ ghép

tiếng nào là tiếng chính, tiếng nào là tiếng

phụ bổ sung cho tiếng chính

C P-Thơm phức

C P

Trang 17

tiếng trong hai từ trên

-Tiếng chính : Đứng trớc

-Tiếng phụ : Đứng sau

?Các tiếng trong từ ghép “quần áo”, “trầm

bổng ”có phân ra tiếng chính, tiếng phụ

không?Vì sao?

-Đọc VD2

-Không

Vì : -Quần:Chỉ trang phục

-áo: chỉ trang phục

?So sánh nghĩa của từ “Bà ngoại” với nghĩa

của từ “bà”; nghĩa của từ “thơm phức” với

từ “thơm” em thấy có gì khác nhau

-Suy nghĩ trả lời

?So sánh nghĩa của từ “quần áo” với nghĩa

của các tiếng “quần” và “áo” em có nhận

xét gì?

-Phân tích tiếp nghĩa của từ “trầm bổng” so

với nghĩa của các từ “trầm” “bổng"

?Nghĩa của từ ghép chính phụ và nghĩa của

từ ghép đẳng lập có gì khác nhau

-Quần áo Từ ghép-Trầm bổng đẳng lập

2.Ghi nhớ : SGK trang 14

II?Nghĩa của từ ghép

VD1 : -Bà : Chỉ chung ngời sinh ra bố, mẹ, hoặc ngời già

-Bà ngoại : Chỉ ngời sinh ra mẹ nghĩa hẹp hơn nghĩa của bà

-Thơm : Chỉ chung mùi hấp dẫn -Thơm phức : rất thơm  Nghĩa hẹp hơn

“thơm phức”

VD2 : -Quần áo : Chỉ trang phục nói chung(Nghĩa khái quát ) -Quần : Trang phục che phần dới cơ thể -áo : Trang phục che phần trên cơ thể

Nghĩa hẹp hơn nghĩa của “quần áo”

-Ghi nhớ : SGK trang 14

HĐ3 : Luyện tập

Bài 1 :

-Hs đọc yêu cầu- làm bài

-Gọi hai học sinh lên bảng giáo viên gọi học sinh nhận xét, bổ sung

Từ ghép chính phụ Lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, cời

nụ

Từ ghép đẳng lập Suy nghĩ, chài lới, cây cỏ, ẩm ớt, đầu đuôi

Bài 2 :

-Hs đọc yêu cầu

-Chia 4 nhóm : Mỗi nhóm điền 2 từ

-Bút mực(Chì, bi) -Ăn chay(Cỗ, cới)

-Thớc kẻ(Đo độ) -Trắng tinh (phau, toát)

Bài 3 :

Trang 18

a)Không phải mọi thứ hoa màu hồng đều gọi là hoa hồng vì

Hoa hồng : Từ ghép chỉ tên một loại hoa

b)Em Nam nói dúng vì : áo dài là từ ghép chỉ một kiểu áo, áo này có thể dài ngắn tuỳ theo ngời mặc

c)Không phải mọi loại cà chua đều chua

“Nói quả cà chua nàu ngọt quá” đợc vì cà chua là từ ghép chỉ một loại cà chứ không chỉ tính chất của nó

d) Không phải mọi loại cá màu vàng đều gọi là cá vàng

Cá vàng : Từ ghép chính phụ chỉ một loại cá cảnh, ngời mỏng, vây to, đuôi lớn

- Gang thép : - Gang : Chỉ một kim loại rắn giòn

-Thép : Chỉ một kim loại mỏng mềm hơn gang

Gang thép : Chỉ một đức tính tốt của một ngời (Cứng rắn, cơng quyết )

-Tay chân : - tay : Chỉ một bộ phận của cơ thể

-Khái quát lại các loại từ ghép, nghĩa của từ ghép chính phụ, đẳng lập

-Dặn dò : Học thuộc phần ghi nhớ , làm các bài tập còn lại

Chuẩn bị bài : liên kết trong văn bản

* Rút kinh nghiệm :

Trang 19

Tiết 4: Liên kết trong văn bản

Ngày soạn :

Ngày day :

A - Mục tiêu cần đạt: Giúp HS hiểu:

- Muốn đạt đợc mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính liên kết Sự liên kết ấy cần

đợc thể hiện trên cả hai mặt Hình thức ngôn ngữ và nội dung ý nghĩa

- Cần vận dụng đợc những kiến thức đã học để bợc đầu xây dựng đợc những văn bản

có tính liên kết

B – Chuẩn bị

- GV hớng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phơng tiện dạy học cần thiết

- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

B - lên lớp

B 1 - Kiểm tra bài cũ:

Học sinh nhắc lại kiến thức chung về văn bản:

nếu bố Enricô chỉ viết mấy câu sau thì Enricô có thể

hiểu điều bố muốn nói cha?

HS: Cha thể hiểu đợc rõ ràng.

GV: Cho biết vì sao đoạn văn khó hiểu?

HS: Lựa chọn một trong ba đáp án đã đa SGK/17 (b)

(Các câu cha có sự liên kết)

GV: Chỉ có có các câu văn chính xác, rõ ràng, đúng ngữ

pháp thì vẫn cha thể làm nên văn bản Có nghĩa là

không thể có văn bản nếu các câu, các doạn không

nối liền nhau, gắn bó với nhau cả về nội dung và hình

thức Sự gắn bó đó gọi là liên kết trong văn bản

I - Liên kết và phơng tiện liên kết trong văn bản.

1 Tính liên kết trong văn bản.

- Liên kết: là nối liền, gắn

bó giữa các câu, đoạn cả về nội dung và hình thức

GV: Vậy muốn cho một đoạn văn có thể hiểu đợc phải có

tính chất gì? - Liên kết là một trong nhữngtính chất quan trọng nhất của

văn bản, làm cho văn bản trở

Trang 20

nên có nghĩa, dễ hiểu.

HS: đọc và trả lời câu hỏi phần 2/18 (ý a) 2 Phơng tiện liên kết

GV: Đoạn văn trên thiếu ý gì?

HS: Thiếu ý nh: "con không đợc tái phạm nữa, con phải

xin lỗi mẹ" nên khó hiểu

GV: Vì thiếu ý nh vậy nên nội dung các câu trong đoạn

đã thống nhất và gắn bó với nhau cha?

HS: Cha.

GV: Đọc bài văn "đọc thêm" con hiểu "cái dây t tởng" mà

Nguyễn Công Hoan nói đến là gì?

HS: Cùng hớng tới một nội dung, một chủ đề - Sự thống

nhất, gắn bó

GV: Từ hai ví dụ trên cho biết để văn bản có tính liên kết

yêu cầu đầu tiên là gì?

HS: Phải làm cho nội dung của các câu các đoạn thống

nhất gắn bó với nhau

- Các câu các đoạn phải thống nhất, gắn bó chặt chẽ

về nội dung (cùng hớng tới một chủ đề )

GV: Nhng chỉ có sự liên kết về nội dung đã đủ cha? Xét

tiếp câu b/18

(GV đa 2 đoạn văn viết sẵn lên bìa: một đoạn trong bài

đã nêu, một đoạn lấy từ văn bản "Cổng trờng mở ra)

Gợi ý: Đoạn văn nào khó hiểu? Đối chiếu với đoạn văn

còn lại và trả lời vì sao?

Đoạn văn đúng:

1 (1) Một ngày kia, còn xa lắm, ngày đó con sẽ biết

thế nào là không ngủ đợc (2) Còn bây giờ giấc ngủ

đến với con dễ dàng nh uống một li sữa, ăn một cái

kẹo (3) Gơng mặt thanh thoát của con tựa nghiêng

trên gối mềm, đôi môi hé mở và thỉnh thoảng chúm

lại nh đang mút kẹo"

HS: Đoạn văn SGK/18 khó hiểu vì thiếu một số từ ngữ:

"Đầu câu (hai, thiếu cụm "còn bây giờ" Câu (3) từ

con bị thay bằng từ "đứa trẻ" mất đi một sự liên kết

về thời gian và quan hệ mẹ - con

- Các câu các đoạn phải đợc kết nối bằng phwong tiện ngôn ngữ (từ, câu) thích hợp

GV: Nh vậy bên cạnh sự liên kết về nội dung ý nghĩa văn

bản cần phải có sự liên kết về phơng diện nào nữa?

HS: Trả lời/Giáo viên kết luận/Đọc nội dung ghi nhớ * Ghi nhớ SGK/18

III - Luyện tập BT1: Sắp xếp: 1 - 4 - 2 - 5 - 3. Bài tập 1/SGK/18

BT2: Các câu văn cha có tính liên kết vì giữa chúng cha

có một nội dung thống nhất, gắn bó (Cha cùng hớng

về một nội dung, một chủ đề nào đó)

Bài tập 2/SGK/18

BT3: Điền từ: bà, bà, cháu, bà, bà, cháu, thế là (rồi, và) Bài tập 3/SGK/18

BT4: Giải thích: Nếu tách 2 câu văn khỏi các câu khác

trong văn bản thì có vẻ rời rạc Nhng nếu đặt trong

văn bản, thì 2 câu vẫn liên kết với các câu khác làm

thành một thể thống nhất

Bài tập 4/SGK/18

BT5: Câu chuyện "Cây tre trăm đốt" giúp em hiểu rõ hơn

về vai trò của liên kết trong văn bản: Muốn có một

văn bản hoàn chỉnh thì các câu, các đoạn phải nối

liền, gắn kết với nhau

Bài tập 5/SGK/19

* Rút kinh nghiệm :

Trang 21

Tiết 5+6: cuộc chia tay của những con búp bê

Ngày soạn : 08/9/2007

Ngày day : 9/2007

A - Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh

- Thấy đợc những tình cảm chân thành, sâu nặng của hai anh em trong câu chuyện Cảm nhận đợc nỗi đau đớn, xót xa của những em nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh gia đình bất hạnh Biết thông cảm và chia sẻ với những hoàn cảnh nh vậy

- Thấy đợc cái hay của truyện là ở cách kể chân thật và cảm động

B Chuẩn bị

- GV hớng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phơng tiện dạy học cần thiết

- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

B - Lên lớp

B1 - Kiểm tra bài cũ: Theo con vì sao Enricô "xúc động vô cùng" khi đọc th của bố?

(Nhận thức đợc niềm hạnh phúc khi đợc cha mẹ yêu thơng, nhận ra lỗi lầm )

B2 - Bài mới:

hoạt động của giáo viên - học sinh Kiến thức cần đạt HĐ1: ổn định tổ chức Kiểm tra

HĐ2 : Bài mới

HĐ2.1 : Giới thiệu bài mới

HĐ2.2: Tổ chức cho HS tìm hiểu chung về văn bản

Tiết 7: Bố cục trong văn bản Tiết 8: Mạch lạc trong văn bản

Trang 22

GV: hớng dẫn HS đọc chú thích (1) SGK/26.

Truyện "Cuộc chia tay " của Khánh Hoài đạt giải

nhì, trích trong "Tuyển tập thơ văn đợc giải thởng"

cuộc thi viết về quyền trẻ em do Viện Khoa học giáo

dục tổ chức cứu trợ trẻ em Thụy Điển - 1992

GV: Hớng dẫn đọc: Đọc chậm, truyền cảm thể hiện rõ

tâm trạng của nhân vật, đặc biệt là tình cảm trong

sáng nhân hậu giữa hai anh em

- GV chọn đọc theo đoạn vì truyện dài - HS đọc

- Hớng dẫn đọc Tìm hiểu chú thích ;

III - Tìm hiểu văn bản GV: Con hãy nêu những sự việc chính của truyện?

HS: Bố mẹ bỏ nhau  hai anh em Thành, Thủy phải chia

tay Hai anh em chia đồ chơi song không biết chia thế

nào Hai anh em đến chia tay trờng, lớp cô giáo

Thủy quyết định để lại cả hai con búp bê cho anh

mình và hai anh em chia tay nhau

GV: Truyện đợc kể theo ngôi thứ mấy, có tác dụng gì?

HS: Suy nghĩ/thảo luận.

Gợi ý: Ngôi thứ nhất tạo nên tính chân thực cảm động của

câu chuyện, diễn tả sâu sắc những đau khổ, những

tình cảm trong sáng của hai anh em Thành, Thủy trớc

bi kịch gia đình

*Hoàn cảnh:

GV: Qua lời kể của Thành ta biết vì sao hai anh em phải

chia đồ chơi? (Bố mẹ chia tay, hai anh em chia li)

(GV ghi đề mục 1)

- Gia đình tan vỡ

- Hai anh em chia li

1- Chia đồ chơi

GV: Khi nghe tiếng mẹ giục chia đồ chơi, tâm trạng của

hai anh em nh thế nào? Tìm chi tiết + Kinh hoàng, tuyệt vọng, sợ hãi

HS: (Tâm trạng kinh hoàng tuyệt vọng, sợ hãi: Khóc,

GV: Suốt đêm hai anh em đều khóc "nức nở, tức tởi" bờ

mi Thủy đã "sng mong lên" cặp mắt đen buồn thăm

thẳm" Còn Thành phải "chắn chặt môi để khỏi bật

thành tiếng khóc to" nớc mắt tuôn ra nh suối, ớt đầm

cả gối Đó chính là sự kinh hoàng, nỗi tuyệt vọng sợ

hãi vô cùng khi phải chia ly

GV: Sự việc nào thể hiện rõ nhất tâm trạng đau đớn của

hai anh em khi chia đồ chơi?Tại sao?T/c anh em nh

thế nào.?

+Không muốn chia đồ chơi.T/c anh em quyến luyến , gắn bó , yêu thơng

HS: Cảnh chia búp bê HS lí giải.

GV: Chi tiết nào trong cuộc chia tay của Thủy với lớp học

làm cô giáo bàng hoàng? Chi tiết nào khiến con cảm

Gợi ý: Cảnh chia tay lớp học là cảnh buồn tê tái Cha mẹ

bỏ nhau, anh em chia lìa song đau đớn hơn và cũng

kinh hoàng ngạc nhiên hơn là Thủy không đợc đến

tr-ờng

Trang 23

hoạt động của giáo viên - học sinh Kiến thức cần đạt GV: Còn Thành, khi dắt em ra khỏi cổng trờng vì sao lại

cảm thấy "kinh ngạc khi mọi ngời vẫn đi lại bình

th-ờng và nắng vẫn vàng ơm trùm lên cảnh vật"? Suy

nghĩ gì?

3-Anh em chia tay:

-Tuyệt vọng,suy sụp hoàn toàn

HS: Vì Thành đang phải chịu nỗi đau mất mát đổ vỡ, tâm

trạng em giờ đây đau đớn đến tuyệt vọng, tởng nh tất

cả đều sụp đổ trớc mắt nên em ngạc nhiên khi thấy

- Kinh ngạc khi thấy mọi ngời vẫn bình thờng

Nỗi đau nh càng nhân lên

GV: Nếu cho rằng những trang văn diễn tả cuộc chia tay

của hai anh em Thành, Thủy chan chứa tình nhân

đạo Con có đồng ý không? Vì sao?

HS: trả lời cá nhân hoặc thảo luận/GV chốt.  Miêu tả tâm lí tinh tế

GV: Điều đó đúng: + Nghệ thuật miêu tả tâm lí tinh tế,

nổi bật nỗi đau

+ Giọng văn đầy xúc động, chia sẻ

 Hình ảnh chi tiết chọn lọc, xúc động

GV chuyển bằng câu hỏi:

Và chính trong nỗi đau đó tình cảm anh em đợc bộc

lộ rõ hơn bao giờ hết đúng hay sai? (HS trả lời/GV

ghi đề mục 2)

GVH: Dựa vào đâu con khẳng định điều đó?

GV gợi ý: Trớc khi chia tay tình cảm này đợc thể hiện nh

thế nào? Khi chia tay tình cảm đợc thể hiện rõ nhất

qua cảnh nào?

GV: Có thể Thủy đồng ý để Thành chia búp bê, song lại

"tru tréo và giận giữ, khi thấy anh mình chia con Em

nhỏ và Vệ sĩ Vì sao có sự mâu thuẫn ấy?

HS: Vừa thơng anh không có ai canh giấc vừa thơng

những con búp bê tội nghiệp  Tâm hồn vị tha, nhân

hậu

GVH: Theo con có cách nào giải quyết đợc mâu thuẫn

này của Thủy không?

* Tình cảm hai anh em:

- Trớc khi chia tay:

+ Đặt tay lên vai anh, anh kéo ngồi xuống, vuốt tóc.+ Vá áo cho anh

+ Đón em nắm tay trò chuyện

+ Nhờng đồ chơi

- Khi chia tay:

+ Khóc, không muốn chia búp bê thể hiện rõ nhất tình cảm hai anh em

 Sự gần gũi, thơng yêu, gắn bó, chia sẻ quan tâm

HS: thảo luận/trả lời/GV kết luận

Chỉ có cách gia đình đoàn tụ, hai anh em không phải chia

tay

GV: Cuối truyện Thủy đã lựa chọn cách giải quyết nh thế

nào? Có ý nghĩa gì?

HS: thảo luận/trả lời.

+ Khẳng định tâm hồn trong sáng, vị tha của Thủy và

thể hiện ớc mong hai anh em không phải xa nhau, có

ngày đoàn tụ

+ Gợi niềm xúc động, thơng cảm với hai anh em

 Cuộc thia tay của hai anh em là vô lí

GV: bình về tình cảm hai anh em.

GVH: Hiểu gì về tâm hồn của Thành và Thủy? Gợi tình cảm

gì?

HS:  Tâm hồn trong sáng, nhân hậu, đáng yêu, lòng vị

tha

 Thơng cho hoàn cảnh xót xa

GVH: Nói về cuộc chia tay của Thành - Thủy tại sao

truyện lại có nhan đề "Cuộc chia tay của những con

Trang 24

+ Là cuộc chia tay đau đớn nhất.

HS: thảo luận câu này/GV chốt lại kết luận.

GV: Qua câu chuyện về cuộc chia tay đầy đau đớn cảm

động của hai anh em Thành và Thủy, tác giả muốn

nhắn gửi điều gì?

HS: thảo luận

+ Tổ ấm gia đình là vô cùng quí giá và quan trọng

 Mọi ngời cần giữ gìn, bảo vệ * Ghi nhớ SGK/27.

GVH: Hãy nhận xét về cách kể chuyện của tác giả.

Cách kể này có tác dụng gì trogn việc làm nổi rõ nội

dung, t tởng của truyện? Nghệ thuật:+ Cách kể  miêu tả cảnh

vật khắc họa nội tâm nhân vật

 Miêu tả tâm lí+ Lời kể chân thành, giản dị,phù hợp

Bổ sung giáo ánXác định lại bố cục của bài dạy

1 Cuộc chia tay búp bê

2 Anh em chia tay lớp học

3 Anh em chia tay nhau

IV - Luyện tập

Tiết 7: Bố cục trong văn bản

Ngày soạn :

Ngày day :

A - Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh hiểu rõ:

- Tầm quan trọng của bố cục trong văn bản, trên cơ sở đó, có ý thức xây dựng bố cục khi tạo lập văn bản

- Thế nào là một bố cục rành mạch, hợp lí để bớc đầu xây dựng đợc những bố cục rành mạch, hợp lí cho các bài làm

- Tính phổ biến và sự hợp lí của các dạng bố cục ba phần, nhiệm vụ của mỗi phần bố cục để từ đó có thể làm các phần đó đúng hớng hơn, đạt kết quả hơn

B Chuẩn bị

- GV hớng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phơng tiện dạy học cần thiết

- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học

B - Lên lớp

B1 - Kiểm tra bài cũ: Vì sao văn bản cần phải có tính liên kết?

(Làm cho văn bản có nghĩa, dễ hiểu)

Trang 25

B2 - Bài mới.

hoạt động của giáo viên - học sinh Kiến thức cần đạt GV: hớng dẫn HS tìm hiểu VD 1a (SGK/28).

Sau đó đa một VD (viết ra bìa)

- Một HS viết đơn xin nghỉ học nh sau:

Hà Nội ngày

Đơn xin nghỉ học

Em viết đơn này xin phép cô cho nghỉ học ngày mai

Em xin chân thành cảm ơn cô Vì ngày mai nhà em

có việc bận Em tên là Nguyễn Văn A, lớp 7A

I - Bố cục và những yêu cầu về bố cục trong văn bản:

hợp lí đợc gọi là bố cục Vậy ngoài yêu cầu liên kết

văn bản cần thực hiện yêu cầu gì?

HS: Có bố cục rõ ràng.

GV: Hiểu bố cục là gì?

HS: trả lời/GV kết luận/Đọc ghi nhớ 1 SGK/30.

GV: Cho HS đọc 2 câu chuyện SGK/29.

- Bố cục là sự bố trí sắp xếp các phần, các đoạn theo trình tự hợp lí, một hệ thống rành mạch và hợp lý

Gợi ý: Bản kể (1) gồm mấy đoạn? Các câu trong đoạn có

xoay quanh mộtý thống nhất không? ý của đoạn này

và đoạn kia có phân biệt đợc với nhau không?

* Ghi nhớ 1 sGK/30

2 Những yêu cầu về bố cục trong văn bản

HS: Các câu không xoay quanh một ý thống nhất.

Các đoạn không phân biệt đợc với nhau

GV: Vậy bản kể này có bố cục cha? (Cha).

Muốn bố cục rõ ràng, rành mạch hợp lí cần phải đảm

bảo điều kiện gì? Nội dung các câu, đoạn phải thế

nào? Giữa các đoạn phải ra sao?

HS: Trả lời theo câu hỏi/GV kết luận.

GV: Sự phân định giữa các đoạn đợc thể hiện nh thế nào

về hình thức? (Viết hoa thụt vào một ô (đầu đoạn) kết

đoạn là dấu chấm xuống dòng)

+ Nội dung các phần, đoạn, phải thống nhất chặt chẽ.+ Giữa các đoạn phải phân

định

GV hỏi: So với truyện "Lợn cới áo mới" SGK 6 các sự

việc ở văn bản này có gì thay đổi? Sự thay đổi này

làm cho câu chuyện nh thế nào?

HS: Sắp xếp chi tiết khác: Ngữ văn 6  mất đi chi tiết bất

ngờ  tiếng cời không đợc bật lên  ý nghĩa không

sâu sắc

- Trình tự các phần, đoạn phải đợc sắp xếp sao cho ng-

ời viết đạt đợc mục đích giaotiếp

GV: Vậy việc sắp xếp các phần đoạn cần chú ý điều gì?

GV: Hãy nhắc lại nhiệm vụ của 3 phần trong văn tự và

miêu tả?

HS: Mở bài: Giới thiệu chung cảnh đợc tả.

Thân bài: Miêu tả lần lợt, chi tiết đối tợng

Trang 26

Kết bài: Nêu cảm nghĩ về đối tợng.

GV: Có cần phân biệt nhiệm vụ của mỗi phần không? Vì

sao?

HS: Các phần trong văn bản có nhiệm vụ riêng, không

đ-ợc lặp lại

GV: Nếu cho rằng mở bài chỉ là tóm tắt rút gọn của thân

bài, còn kết bài là lặp lại một lần nữa mở bài Đúng

hay sai? Vì sao?

HS: Sai vì mở bài ngoài nêu văn bản còn cần dẫn dắt, nêu

đợc các bớc của đề bài * Ghi nhớ/SGK/30.

Kết bài ngoài nhắc lại còn phải nâng thành ý nghĩa

GV: Kết luận: Cả ba phần có vai trò nh nhau.

BT3: Bố cục trên cha thật rành mạch và hợp lí vì điểm 1,

2, 3 phần thân bài nói về việc học, điểm 4 không nói

A - Mục tiêu cần đạt: Giúp HS

- Có những hiểu biết bớc đầu về mạch lạc trong câu văn bản và sự cần thiết phải làm cho văn bản có tính mạch lạc, không đứt đoạn hoặc quẩn quanh

- Chú ý đến sự mạch lạc trong các bài làm văn

B - Chuẩn bị

- GV hớng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phơng tiện dạy học cần thiết

- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

1 Mạch lạc trong văn bản.

Trang 27

hoạt động của giáo viên - học sinh Kiến thức cần đạt HS: tiếp tục trả lời ý 1b/31/SGK (ý kiến đúng)  Trong văn bản, mạch lạc

là sự tiếp nối của các câu các

ý theo một trình tự hợp lí

GV: hớng dẫn HS thảo luận các câu hỏi ở phần 2/SGK/31

a) Văn bản "Cuộc chia tay " kể về nhiều sự việc, với

nhiều nhân vật song luôn bám sát đề tài xoay quanh

sự việc chính: Cuộc chia tay của hai anh em Thành,

Thủy

b) Các từ ngữ lặp đi lặp lại trong các bài văn có tác

dụng gì? Có tác dụng liên kết các sự việc thành một

thể thống nhất, tạo thành mạch văn thống nhất, trôi

chảy liên tục từ đầu đến cuối

c) Các đoạn đợc nối với nhau theo các mối liên hệ đã

nêu

2 Các điều kiện để một văn bản có tính mạch lạc.

Giống: Các câu, đoạn đều gắn bó thống nhất

Khác: Liên kết: nối liền với nhau

Mạch lạc: nối liền, thông suốt, rõ ràng, tuần tự

Mạch lạc là sự kết hợp của liên kết và bố cục

Bài tập 1/SGK/32

a) Văn bản "Mẹ tôi"

- Các câu đoạn, phần có biểu hiện một chủ đề chung?

- Trình tự có rõ ràng, hợp lí không?

* Cùng xoay quanh chủ đề: Ca ngợi ngời mẹ, khuyên

con phải biết yêu thơng kính trọng cha mẹ

b) Văn bản của Tô Hoài:

- Chủ đề xuyên suốt: sắc vàng trù phú, đầm ấm của

làng quê vào mùa đông, giữa ngày mùa

- ý tứ ấy đợc dẫn dắt theo một dòng chảy hợp lí

II - Luyện tập

Bài tập 1/SGK/32

- Văn bản "Mẹ tôi" có tính mạch lạc

- Các câu đoạn, phần đợc tiếp nối theo trình tự hợp lí

Bài 2/SGK/34

Gợi ý: Chủ đề chính là gì? (Cuộc chia tay của hai đứa

trẻ và hai con búp bê)

Tại sao không nêu lại tỉ mỉ nguyên nhân dẫn đến sự

chia tay của hai ngời lớn?

(Nếu đa vào sẽ làm cho ý tứ chủ đạo bị phân tán,

không giữ đợc thống nhất, mất tính mạch lạc) Bài tập 1, 2, 3/SBT/17, 18.

* Rút kinh nghiệm :

Trang 28

Ngày soạn:

15/9/2007

Ngày dạy:

9/2007

Tiết 9 - Những câu hát về tình cảm gia đình

A - Mục tiêu cần đạt: Giúp HS

- Nắm đợc cấu tạo của hai loại từ ghép: Từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập

- Hiểu đợc cơ chế tạo nghĩa của từ ghép tiếng Việt

- Biết vận dụng những hiểu biết về cơ chế tạo nghĩa và việc tìm hiểu nghĩa của hệ thống từ ghép tiếng Việt

B - Chuẩn bị

- GV hớng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phơng tiện dạy học cần thiết

- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

B- Lên lớp

HĐ1: ổn định tổ chức Kiểm tra

HĐ2 : Bài mới

HĐ2.1 : Giới thiệu bài mới

HĐ2.2: Tổ chức cho HS tìm hiểu chung về văn bản

HĐ2.3 ; Tổ chức cho HS đọc hiểu văn bản

HĐ2.4: Tổ chức cho HS luyện tập

GV cho HS đọc chú thích * SGK/35

GV giang thêm:DClà những sáng tác kết hợp lời và

nhạc Ca dao là lời của DC >Ca dao gồm cả những bài

thơ dân gian mang đ, điểm chungvề NT với lời thơ dân

II- Tìm hiểu các bài ca dao

Bài 1-Lời ngời mẹ, hoặc thế

hệ đi trớc hát ru con , nói vớicon cháu

Tuần 3 : Bài 3 Tiết 9 : Những câu hát về tình cảm gia đình Tiết 10: Những câu hát về tình yêu quê h-

ơng đất nớc con ngời Tiết 11: Từ láy

Tiết 12: Quá trình tạo lập văn bản

Trang 29

-Thi nhớ chú thích nhanh giữa các nhóm

GV hớng dẫn HS tìm hiểu chi tiết bài ca dao số 1,2

GVH:Bài ca là lời của ai nói với ai? Nói về điều gì ?

HS- Lời của ngời mẹ , hoặc ngời đi trớc hát ru hoặc nói

với con cháu về công lao to lớn , trời biển cuẩ cha mẹ

đối với con cái

GVH: Công lao của cha mẹ đợc khẳng định nhờ biện

pháp NT nào?

HS- NT so sánh Công cha – núi thái Sơn

Nghĩa mẹ – nớc trong nguồn

GVH – Tại sao khi nói về công lao của cha mẹ, tg dg

thờng sử dụng h/ ả trời , biển , núi sông để ví von so

sánh?

HS- h/ ả trời , biển , núi sông là những phạm trù rộng

lớn vô cùng vô tận trong vũ trụ.Ví với công lao của cha

mẹ mới nói hết đợc tấm lòng lớn lao tình cảm sâu nặng

mà cha mẹ dành cho con cái

GV H Nhận xét về âm địêu , ngôn ngữ thơ ?

HS Thảo luận nhóm

GVH Con có biết bài ca dao nào nội dung tơng tự ?

HS đọc bài ca dao: Công cha nh núi Thái Sơn…có thể mất

GVH Bài ca dao số 2 là lời của ai nói với ai?

HS- Lời ngời con gái lấy chồng xa quê , nói với mẹ ,

h-ớng lòng mình về quê mẹ xa xôi

GVH- Lời ca chất chứa tâm trạng , theo con đó là tâm

trạng gì ?

HS thảo luận và trả lời

Tâm trạng của ngời con gái đầy vơi , chất chứa nỗi

nhớ , xen cả nỗi buồn xót xa, cả nỗi đau lặng thầm

không biết chịa sẻ cùng ai

GVH_ Nếu cho rằng tâm trạng ấy càng đợc khắc hoạ

rõ nét trong thời gian và không gian gợi buồn Điều đó

đúng hay sai?Vì sao?

HS - Đúng vì thời gian đợc nói tới ở đây là Chiều chiếu

:Sự lặp lai thời gian cho thấy tam trạng ấy thờng trực ,

triền miên trong lòng ngời Thời khắc chiều lại là thời

khắc dễ gợi buồn- là thời điểm đoàn tụ, sự trở về vậy

mà ngời con gái vẫn bơ vơ nơi đất khách

+ Không gian : Ngõ sau- nơi vắng lặng heo hút- gợi

cảnh ngộ cô đơn của nhân vật và gợi số phận đáng

th-ơng của ngời PN trong gia đình trong thời kì PK hà

khắc

GV – hớng dẫn HS thảo luận theo nhóm bài 3,4 Đại

diện nhóm trình bày về ND,NT của hai bài ca dao này

GVH Bài 3 là lời của ai , nói về điều gì?

- Thể hiện công lao to lớn của cha mẹ và nhắc nhở bổn phận làm con

Bài 2- Lời ngời con gái lấy chồng xa quê , hớng về quê

mẹ với tâm trạng chất chứa

+ Không gian : Ngõ sau – vắng , gợi sự cô đơn

+ Hành động : TRông về Cái nhìn đầy thơng nhớ , thiết tha

Bài 3- Lời của con cháu , thể

Trang 30

biết ơn đối với ông bà

GVH- T/c ấy đợc ví với h/ả nào ?ý nghĩa của cách ví

von ấy?

HS- T/c ấy đợc ví với h/ả nuộc lạt mái nhà , cùng mức

độ so sánh bao nhiêu bấy nhiêu, gợi nỗi nhớ da

diết ,không nguôi , t/c chân thành , tôn kính

GV giảng :Hình thức so sánh của bài ca dao rất phổ

biến :

Qua cầu ngả nón trông cầu

Cầu bao nhịêu nhịp , dạ sầu bấy nhiêu

GV _Bài ca dao số 4 là lời của ai nói với ai? Tại sao tác

giả DG lại dùng h/ả so sánh “nh thê chân tay’ để nói

về t./ c anh em trong gia đình?

HS- Là lời của ngừơi trên lớn tuổi nói với con cháu ,

cũng có thể là lời tâm sự của anh em trong nhà - Nói

về t/c ruột thịt gắn bó anh em thân thong Dung h/a so

sánh để khẳng định sự quan trọng , thân thơng không

thể tách rời của t/ c anh em

GVH- Quan hệ ruột thịt đợc diễn tả bằng những từ ngữ

nào? Cách dùng từ ngữ nh thế thể hiện t/ c gì ?

HS- NHững từ “ cùng”, “ chung” “ một”diễn tả quan hệ

ruột thit một cách thiêng liêng cao cả

GVH – Nếu nói bài 4 là lời nhắc nhở thấm thía với

mỗi chúng ta trong c/s Con có đồng ý vậy không ? Vì

sao?

HS- Đúng vì trong c/ s t/c anh em có thể giúp con

ng-ừơi vợt qua những khó khăn , ,anh em hoà thuận ,

th-ơng yêu , cs trở nên tơi đẹp và khó khăn sẽ lùi xa

GV- Cũng giống nh t/c cha mẹ – con cái , tình anh em

với mỗi chúng ta thật thiêng liêng sâu nặng và có ý

nghĩa Chỗ dựa , nơi giúp ta khi vấp váp khổ đau chính

là anh em ruột thịt Còn gì quí giá và hạnh phúc bằng

khi bên ta có những ngời anh , ngời chị bíêt giúp đỡ

nhau

GVH- Vậy qua việc tìm hiểu những bài ca dao thuộc

chủ đề gia đình , con hiểu thêm đợc điều gì ?

Bài 4- T/c anh em ruột thịt gắn bó thân thơng

- H/ả so sánh – Sự gắn bó không thể

chia cắt , khôngthể thiếu + Lời nhắc nhở :Hoà thuận , thơng yêu

- ND: t/ c gia đình

* Tìm hiểu chung

- nhân vật trữ tình ( lời của ai?)

- Đối tợng hớng tới (Nói với

Trang 31

GV yêu câu HS về nhà su tầm những bài ca dao và đọc

phần đọc thêm ai )- ND (về điều gì ?)

- NT- (Bằng cách nào ?)Câu 2/SGK/36

HS tự làm / GV chữa

A- Mục tiêu cần đạt Giúp HS

- Hiểu đợc khái niệm ca dao

- Nắm đợc ND , ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao, dân

ca qua những bài ca thuộc chủ đề tình cảm gia đình và tình yêu quê hơng đất

- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

B- Chuẩn bị của GV-HS

- GV soạn giáo án ,

- HS:Soạn bài

C- Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học

Hoạt động của giáo viên- học sinh Kiến thức cần đạt

HĐ1: ổn định tổ chức Kiểm tra

HĐ2 : Bài mới

HĐ2.1 : Giới thiệu bài mới

HĐ2.2: Tổ chức cho HS tìm hiểu chung về văn bản

điểm của từng địa danh

Trang 32

HS: Đọc và nắm kĩ các chú thích.

HS: Đọc lại bài ca dao số 1

GV-H: Nhận xét bài 1 con đòng ý với ý kiến nào?

HS: ý kiến (b) và (c) là đúng

GV: Chỉ ra lời của chàng trai, lời của cô gái

HS: Bài ca dao có hai phần: Phần 1: là câu hỏi của

chàng trai, Phần 2: là lời đáp của cô gái

GV: ý kiến (c): Đọc VD:

- Anh hỏi em có bấy nhiêu lời

Xin em giảng giải từng nơi , từng ngời (Nam)

- Anh hỏi em trong bấy nhiêu lời

Em xin giảng rõ từng nơi, từng ngời (Nữ)

GV: Vì sao chàng trai cô gai lại dùng những địa danh

với những đặc điểm nh vậy để hỏi đáp?

HS: + Câu hỏi và lời đáp hớng về nhiều địa danh ở đó

không chỉ có những đặc điểm địa lý tự nhiên mà cả

những dấu vết lịch sử, văn học rất nổi bật, Ngừơi hỏi

biết chọn nét tiêu biểu để hỏi Ngời đáp hiểu rất rõ và

trả lời đúng ý ngời hỏi Hỏi đáp nh vậy để thể hiện sự

hiểu biết, chia sẻ hiêủ biết, thử độ hiểu biết

GV: ẩn chứa trong lời hỏi đáp là tình cảm nào đợc thể

HS: + Khi có quan hệ gần gũi thân mật

+ Có chung mối quan tâm, cùng muốn làm một việc

gì đó

GV: Cách tả cảnh có gì đặc biệt? Có chi tiết không?

HS: Gợi nhiều hơn tả: Liệt kê các cảnh vật, gọi tên cảnh

vật chứ không tả vào chi tiết Gợi một Hồ Gơm đẹp

giàu truyền thốnglịch sử và văn hoá Cảnh đa dạng_ hợp

thành một không gian thiên nhiên, nhân tạo hài hoà

hiếm có vừa thơ mộng vừa thiêng liêng Thể hiện tình

yêu niềm tự hào

GV: Nếu cho rằng câu hỏi cuối bài thể hiện rõ nhất tình

cảm và lời nhắn gửi đúng hay sai? Thể hiện tình cảm gì?

Lời nhắn gửi ra sao?

HS: Câu hỏi tự nhiên, Giàu âm diệunhắn gửi tâm tình

Đây cũng là vần thơ xúc động sâu lắng nhất trong bài ca

dao, tác động ngời nghe

GVH: Vẻ đẹp xứ Huế đợc tả qua những từ ngữ nào ? Có

nhiều không ?

HS:Đờng , quanh quanh , non xanh , nớc biếc – tranh

hoạ đồ – là những chi tiết gợi tả

GVH: Qua những từ ngữ ấy hiên lên một xứHuế với vẻ

đẹp thế nào ?

HS: Vẻ đẹp thơ mộng , khoáng đạt

GVH: Biện pháp nghệ thuật nào đợc sử dụng >? Tác

+ Thử độ hiểu biết kiến thức lịch sử

+ Chia sẻ hiểu biết

Bộc lộ tình cảm tự hào tình yêuvới quê hơng đất nớc.Bày tỏ tình cảm với nhauBài 2- - Lời mời đến thăm

Hồ Gơm:Cảnh trí giàu truyền thống ls và văn hoá

- Cảnh đợc gợi nhiều hơn tả: Đa dạng , thiêng liêng , thơ mộng

+Câu hỏi : Khẳng định công lao to lớn của cha ông, nhắn nhủ con cháu tiếp tục gìn giữ và xd để xứng

đáng với truyền thống DTT/C tự hào

Bài 3-

- Tả cảnh đẹp , đờng vào xứHuế , vẻ đep thơ mộng, khoáng đạt

- Nghệ thuật :gợi tả , so sánh – nổi bật vẻ đẹp đặc trng , hấp dẫn

+ từ ai – lời mời ẩn chứa niềm tự hào với cảnh đẹp

xứ Huế , mong muốn sẻ chia với mọi ngời về cảnh

và tình ấy

Trang 33

HS: NT so sánh _ Khẳng định vẻ đẹp của xứ Huế không

những thơ mộng , quyến rũ mà còn quây quần , ấm áp ,

để lại nhớ thơng trong lòng ngời dù chỉ một lần đến nơi

đây

GVH_ Có ý kiến cho rằng từ ai ở đầu câu 3 ẩn chứa

những t/c của ngời nói về xứ Huế quê hơng Con có

đồng ý không ?Đó là t/ cgì ?

HS- T/c tự hào , yêu mến

GV- Câu ca này còn có nhng dị bản khác

VD: Đờng vô xứ Nghệ quanh quanh

Non xanh …có thể mất

GVH; Có 2 cách lí giải khác nhau về lời ngừơi nói

trong bài cadao 4:

1- Lời ngời con trai , thấy cánh đồng rộng và cô gái

xinh đẹp mảnh mai nên ngợi ca cánh đông , ngợi

ca vẻ đẹp cô gái

2- Lòi cô gái trớc cánh đồng rộng lớn mênh mông

nghĩ về thân phận mình

Con đồng ý với cách lí giải nào ? Vì sao?

HS- có thể nêu ý kiến riêng của mình và có lời lí giải

hợp lí

Tuynhiên GV có thể giảng cho HS thấy cách 1 hợp lí

hơn vì nh thế chúng ta có thể hình dung đựoc bức tranh

toàn cảnh một cách khách quan : Vẻ đẹp thiên nhiên ,

con ngời hài hoà trong cái nhìn có chút tình tứ của

chàng trai

Có sách đã lí giải bài ca dao theo cách 2 >Đó là sự cảm

nhận chủ quan của mỗi ngời , quan trọng ở sự lí giải có

sức thuyết phục đối với cảm nhânđó

GVH- con nhận thấy 2 dòng đầu có gì đặc biệt trong

cách nói ?

(Gợi ý ; Số lợng từ , trật tự từ , việc lặp từ ?)Nêu tác

dụng?

HS- Những dòng thơ đầu đợc kéo dài ra , từ ngữ lặp lại ,

đảo vị trí đối xứng tạo nên những giá trị biểu đạt phong

phú Dòng thơ dài hay chính cánh đồng mênh mông

thoáng rộngmà dờng nh nhìn phía nào cũng bát ngát ,

đẹp một vẻ đẹp trù phú ấm no, căng tràn sức sống

GVH- Hãy chỉ ra sự tơng đồng giữa cô gái với chẽn lúa

đòng đòng và nắng hồg ban mai trong h/ ả so sánh ở hai

câu tiếp theo?

HS- Lúa đòng đòng hay còn gọi là lúa đang thì con gái

H/ả so sánh thật hay giúp ta có thể hình dung đc vẻ đẹp

trẻ trung , phơi phới , tơi tắn đấy sức sống của cô thôn

nữ trên cánh đồng quê hơng

GVH- Bài ca dao có hai câu đầu tả cảnh , hai câu sau

nói về cô thôn nữ Tại sao lai đc xếp vào mảng ca dao

- Cách thể hiện : + Hai dòng đầu điệp từ ,

đảo ngữ , đối xứng – gợi

sự mênh mông khoáng đạt ,

đầy trù phú và sức sống + Hai câu sau : NT so sánh :Cô gái – chẽn lúa

NT so sánh :Cô gái – chẽn lúa

Gợi vẻ trẻ trung đầy sức sống

H/ ả cô gái làm cho cảnh thiên nhiên thêm sống động

có hồn

HS đọc ghi nhớ III- Luyện tập Câu 1- Ngoài thể lục bát

Trang 34

bé Song trên cái nền cảnh ấy TGDG vẫn nhận ra vẻ đẹp

của cô thôn nữ , nh thế phải chăng bức tranh cảnh đồng

lúa thêm đẹp , thêm sức sống chính nhờ h ả con ngơi và

ngợc lại Thiên nhiên , con ngời hài hoà gấn bó cùng

đẹp trong con mắt và ty của chàng trai

GV- Hứong dẫn HS đọc ghi nhớ

GVH- Có nhận xét gì về thể thơ ở 4 bài ?

HS- Có những biến thể lục bát và tự do

GV- T/c chung đợc thể hiẹn trong 4 bài ca dao?

HS- Nổi bật là nìêm tự hào và t/xc ngợi ca

Dặn dò : Hocthuộc ca dao, ghi nhớ và soạn bài tiếp theo

* Rút kinh nghiệm :

Tiết 11: Từ láy

A- Mụctiêu cần đạt: Giúp HS nắm

- Cấu tạo của hai loại từláy ; Từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận

- Hiểu đợc cơ chế tạo nghĩa của từ láy TV

- Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo từ và cơ chế tạo nghĩa của từ láy để sử dụngtốt

B Chuẩn bị

- GV hớng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phơng tiện dạy học cần thiết

- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV

B-Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học

GV kiểm tra bài cũ : Nhắc lại khái nịêm từ láy , nêu VD

Vào bài :

Trang 35

Hoạt động của GV- HS Kiến thức cần đạt

GV cho HS đọc và trả lời câu hỏi 1/SGK/41

Chỉ ra sự giống nhau và khác nhau về đặc điểm âm

thanh của các từ ?

HS- + Đăm đăm : Các tiếng lặp lại hoàn toàn

+ Mếu máo : Giống nhau về phụ âm đầu

+ Liêu xiêu : Giống nhau về vần

GVH- Dựa vào kết quả vừa phân tích trên , hãy phân

loại từ láy?

HS- Láy toàn bộ : lặp lại hoàn toàn hoặc tiếng đứng

trc bíên đổi về thanh điệu , hoặc phụ âm cuối ,

- Láy bộ phân : Phụ âm hoạc vần láy lại

HS nêu ví dụ về các loại từ láy

GV yêu cầu HS thay từ vào câu văn SGK/ 42 và nhận

xét

GVH- Tại sao những từ bần bật , thăm thẳm không

nói đợc là bật bật , thẳm thẳm ?

HS- Không viết và nói đợc nh vấy vì mất đi tính hài

hoà trong ngữ điệu của câu văn cũng nh giá trị biểu

cảm, và viết nh vậy để xuôi tai , dễ nói , và khi ngữ

điệu hài hoà sẽ tạo nên tính biểu cảm

GV – Hứơng dẫn HS đọc ghi nhớ SGK/42

GVH- Hãy nêu nghĩa của các từ láy : ha hả , oa oa,

tích tắc

HS- Tiếng cời , tiếng trẻ khóc , tiếng đồng hồ

GVH-Tại sao con lại hiểu đợc nghĩa của các từ láy đó

nh vậy.?

Nêu thêm một vài ví dụ ?

HS - Vì những từ láy này mô phỏng âm thanh

VD- kính coong , tiếng chuông xe đạp

-róc rách – tiếng suối chảy , tiếng nớc chảy

- líu lo – tiếng chim hót

GVH- Từ việc tìm hiểu trên con nhận thấy nghĩa của

từ láy trớc hết đợc tạo nên nhờ đặc điểm nào ?

chung khuôn vần i và “ ấp”ở tiếng lặp lại

GVH- Nghĩa của của những từ láy này trong tứng

nhóm có gì giống nhau ?

HS- khuôn vần i : gợi sự nhỏ bé

- khuôn vần ấp : gợi trạng thái chuyển động không

đều , lúc nhô lên , lúc thụt xuống

GVh- NHững từ láy phụ âm : đì đùng , thì thùng , ì ầm

có đặc điểm gì giống nhau về âm thanh và nghĩa ?

HS- chung :tiếng gốc đứng sau ; tiếng láy lại tiếng gốc

có vần giống nhau

- Nghĩa của chúng giống nhau

GVH- Hãy so sánh nghĩa của các từ láy mềm mại ,

đo đỏ so với tiếng gốc mềm và đỏ ; xấu xí so với xấu

I- Các loại từ láy

- Có hai loại từ láy :+ Láy toàn bộ+ Láy bộ phận

* Ghi nhớ SGK/ 42

II- Nghĩa của từ láy :

1- Đợc tạo bởi đặc điểm âm thanh

- Do mô phỏng âm thanh

- Nghĩa của từ chính là âm thanh mà từ mô phỏng

2- Đợc tạo bởi sự hoà phối

âm thanh + Những từ láy có chung khuôn vần , có chung nghĩa

vd li ti , ti hí , tỉ ti…có thể mất+Những từ láy phụ âm , tiếnggốc đứng sau., tiếng láy lại

có vần giống nhau , thì chúng có nghĩa tơng tự vd :

đì đùng , ì ầm , thì thùng

* Từ láy có tiếng gốc có nghĩa , nghĩa của từ láy so với tiếng gốc có thể : giảm nhẹ ; nhấn mạnh ; hoặc biểu cảm

Trang 36

+ mềm – mềm mại

+ đỏ - đo đỏ

nghĩa giảm so với tiếng gốc

+ Xấu – xấu xí – nghĩa nhấn mạnh hơn so với nghĩa

gốc

GVH- Hãy chỉ ra sự khác nhau trong hai câu văn sau

qua việc tìm hiểu giá trị của những từ gạch chân

, rực rỡ , nhảy nhót , chiêm chiếp , ríu ran

Bài 2- Điền từ láy vào trớc hoặc sau để tạo từ láy

Lấp ló , nho nhỏ , nhức nhối , khang khác , thâm thấp ,

chênh chếch , anh ách

Bài 3- Gọi HS lên bảng làm

1- a- Bà mẹ nhàng khuyên bảo con

b- …có thể mấtnó thở phào nhẹ nhõm nh trút đợc …có thể mất

2- a- …có thể mấthành động xấu xa của tên phản bội

b- …có thể mấtbức tranh vẽ nguệch ngoạc xấu xí

b- láy bộ phận Những từ còn lạiBài 2

Bài 3

Bài 5

Dặn dò : Học thuộc ghi nhớ Làm bài tâp về nhà

Xem trớc bài Qua trình tạo lập văn bản

* Rút kinh nghiệm :

Tiết 12:Quá trình tạo lập văn bản

Ngày soạn :

Ngày day :

I- Mục tiêu cần đạt : Giúp HS

-Nắm đợc các bớc của quá trình tạo lập văn bản, để có thể tập làm văn một cách có phơng pháp và có hiệu quả hơn

- Củng cố lại kiến thức và kĩ năng vê liên kết , bố cục và mạch lạc trong văn bản đã

Trang 37

*- Kiểm tra bài cũ : Một văn bản mạch lạc phải đạt đợc những yêu cầu gì ?

*- Bài mới :

GV nêu một số tình huống để hs nhận biết việc tạo lập văn

bản là cần thiết

1- Muốn làm quen với một ngôi sao ca nhạc trong nớc

( không có đk gọi điện thoại ) con phải làm gì ?

2- Con bị ốm phải nghỉ học , muốn vậy con phải làm gì ?

3- Muốn bố mẹ biết về việc làm tốt trong ngày của con ,

con phải làm gì ám

HS: Phải víêt th , viết đơn xin nghỉ học , kể chuyện

GV: Khi đang làm những thao tác nh vậy , tức là con đang tạo

lập văn bản Trong c s việc tạo lập văn bản để giao tiếp là vô

cùng quan trọng và thờng xuyên

GV:Muôn nghỉ học vì ốm , con phải viết đơn Lá đơn này con

cho rằng :

- Viết gửi cho lớp trởng

- để xin nghỉ học

- Về việc con cha làm bài

Viết nh vây việc nghỉ học của con có đợc chấp nhận không?

- Viết nh thế nào ? Rõ ràng mạch lạc

GV: Muốn đạt đợc kết quả tốt khi tạo lập văn bản , con phẩi

thực hiện bớc nào đầu tiên ?

HS- Trả lời

GV: Có đề bài : miêu tả quang cảnh sân trờng giờ ra chơi

Sau khi định hớng xong , con viết luôn thành bài văn có đợc

không ? Vì sao ?Vậy bớc tiếp theo là gì ?

HS- Không viết ngay thành bài văn đợc vì nh thế sẽ lộn xộn

, dễ bị thiếu ý , thừa lời Vậy nên phải tim ý , lập dàn ý

GV: Chỉ có dàn ý mà cha viết thành lời văn hoàn chỉnh thì đã

coi là việc tạo lập văn bản đã xong đợc không ? Trong các

yêu cầu SGK/ 45 / câu 4 yêu cầu nào quan trọng nhất ?

HS- Cha là văn bản khi cha có bớc diễn đạt thành văn hoàn

chỉnh

Diễn đạt các ý mạch lạc , trong sáng , liên kết chặt chẽ

chính xác

GV: Bài văn của một ban sau khi viết xong , có lúc xng hô là

tôi , có lúc là em , có lúc là con Theo con khi viết xong bài

bạn đã quên làm công việc gì ?

HS- Trả lời : Cha đọc lại

GV: Vậy để có đợc một văn bản hoàn chỉnh , cần phải thực

hiện qua những bớc nào ?

HS- Trả lời dựa vào ghi nhớ

Luyện tập :

Bài 1HS trả lời về các bớc tạo lập văn bản mình đã làm ở

I - Các bớc tạo lập văn bản :

- định hớng chính xác

- Tìm ý , lập dàn ý

- Diễn đạt các ý chínhxác m ạch lạc , liên kết

- Kiểm tra lại văn bản

* Ghi nhớ /SGK/46

II- Luyện tập :

Bài 1-

Bài

Trang 38

2-Bài 2- HS đọc lại yêu cầu củâ đề GV định hớng cho HS

a- Bản báo cáo cha đúng yêu cầu , mới chỉ thuật lại công

việc học tập và báo cáo thành tích Còn phần quan

trọng , nêu kinh nghiệm để các bạn học tập

b- Bạn xác định không đúng đối tợng giao tiếp Báo cáo

này đợc trình bày với hs chứ không phải với gv

Bài 3- GV hớng dẫn hs làm tơng tự nh bài 2 về cách thức

a- Dàn bài cần + Ngắn gọn rõ ý

+ Không nhất thiết phải là câu

+ Cha cần lúc nào cũng phải liên kết

b- Phải sử dụng hệ thống kí hiệu có qui định chặt chẽ

+ Các phần , mục , ý ngang bậc phải viết rõ ràng , thẳng

hàng

+ ý nhỏ hơn phải lùi vào

Bài 4 : HS tự làm

Bài tập thêm / GV có thể chuẩn bị ra bảng phụ

Những đề mục trong phần trình bày dới đây đã phù hợp cha ?

Nếu cha hợp lí hãy sửa lại

Tiết 16: Luyện tập tạo lập văn bản

Trang 39

Ngày soạn : 22/92007

Ngày day : 9/2007

A - Mục tiêu cần đạt: Giúp HS

- Nắm đợc nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu (hình ảnh, ngôn ngữ) của những bài ca về chủ đề than thân và chru đề châm biếm

- Thuộc những bài ca dao trong hai văn bản

B – Chuẩn bị

- GV hớng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phơng tiện dạy học cần thiết

- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học

B - Lên lớp

B1 - Kiểm tra bài cũ:

Đọc thuộc những bài ca dao về tình yêu quê hơng đất nớc

Nêu những nét tiêu biểu về nội dung và nghệ thuật của một bài mà con thích

GV: ở bài ca dao 1 "Thân cò" đợc nói tới tợng trng cho ai

trong xã hội xa? Con cò sống trong hoàn cảnh nh thế

nào?

HS: Ngời nông dân - sống trong hoàn cảnh lận đận, vất vả.

GV: Trong ca dao ngời lao động thờng mợn hình ảnh con

cò để diễn tả cuộc đời và thân phận của mình Theo

con vì sao vậy? Có thuộc bài ca dao nào nh vậy

không?

HS: + Từ xa xa hình ảnh con cò đã gắn liền với cảnh đồng

quê hơng bởi đây là loài chim kiếm ăn trên đồng

ruộng Mà ngời nông dân, công việc, cuộc sống của

họ cũng gắn bó với ruộng đồng  có sự gần gũi với

ngời lao động

+ Hình ảnh cò cặm cụi, chăm chỉ kiếm ăn trên ruộng

đồng có nhiều đặc điểm giống cuộc đời, phẩm chất

của ngời lao động

GV: Nếu HS không đọc đợc thì GV có thể đọc minh họa.

- Cái cò lặn lội bờ sông

Gánh gạo đa chồng tiếng khóc nỉ non

GVH: Ngoài nghệ thuật ẩn dụ, nỗi vất vả lận đận của

ng-ời nông dân (thân cò) còn đợc thể hiện qua những

Trang 40

GV: Con thử hình dung cuộc sống mà ngời lao động phải

chịu đựng qua những hình ành đối lập đó?

HS: Suy nghĩ và nêu ý kiến cá nhân.

GVH: Ngoài nội dung than thân, câu hỏi cuối bài: "Ai

làm "? còn ẩn chứa nội dung nào khác?

HS: Lời tố cáo gián tiếp chế độ phong kiến áp bức bất

công

GV: Hóa ra bao ngang trái, gieo neo bao vất vả cực nhọc

lúc "ao cạn" khi "bể đầy" mà ngời lao động phải chịu

đựng đó chính là xã hội bất công ấy tạo nên và còn

bao nỗi khổ nữa đợc nói đến trong bài 2

+ Câu hỏi: ẩn chứa sự phản kháng, lời tố cáo

+ Điệp từ: cho  ân hởng, xót xa, ai oán

GV: Bài 2 là lời ngời lao động thơng cho thân phận của

GVH: Con hiểu cụm từ thơng thay nh thế nào? ý nghĩa

của sự lặp?

HS: - Là tiếng than biểu hiện sự thơng cảm, xót xa ở mức

độ cao

- Từ thơng thay đợc lặp lại 4 lần: Nhấn mạnh mối

th-ơng cảm xót xa cho cuộc đời cay đắng của ngời lao

động Hơn nữa nó minh chứng cho nỗi khổ dờng nh

chồng chất, nhiều bề của họ

GV: Nỗi khổ của ngời nông dân đợc thể hiện qua những

hình ảnh cụ thể nào? Nghệ thuật gì đợc sử dụng?

- Cách thể hiện

+ Điệp từ  sự thơng cảm, xot xa

HS: Nỗi khổ đợc thể hiện qua những hình ảnh ẩn dụ: Con

tằm, con kiến, con hạc, con cuốc

GV: Con hiểu những nỗi khổ nào đợc nói tới qua những

hình ảnh ẩn dụ đó? (HS nêu cụ thể từng nỗi khổ)

GVH: Có bạn nào biết những bài ca dao than thân đợc bắt

đầu bằng hai chữ "Thân em"?

(Nếu HS đọc lệch chủ đề than thân mà vẫn có từ

"thân em"  GV nhắc lại)

Ngày đăng: 29/08/2013, 10:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dung lại xem thế giới kì diệu đó là gì? HS - Giáo án Ngữ Văn 7 HKI (09-10)
Hình dung lại xem thế giới kì diệu đó là gì? HS (Trang 4)
Hình ảnh cụ thể nào? Nghệ thuật gì đợc sử dụng? - Giáo án Ngữ Văn 7 HKI (09-10)
nh ảnh cụ thể nào? Nghệ thuật gì đợc sử dụng? (Trang 40)
1. Hình ảnh con ngời 2. Hình ảnh thiên nhiên. - Giáo án Ngữ Văn 7 HKI (09-10)
1. Hình ảnh con ngời 2. Hình ảnh thiên nhiên (Trang 64)
Hình dung trọn vẹn về hình - Giáo án Ngữ Văn 7 HKI (09-10)
Hình dung trọn vẹn về hình (Trang 65)
Sơ đồ bài học - học sinh điền: - Giáo án Ngữ Văn 7 HKI (09-10)
Sơ đồ b ài học - học sinh điền: (Trang 99)
Hình dung: Có một chủ thể duy nhất  điều đó tạo - Giáo án Ngữ Văn 7 HKI (09-10)
Hình dung Có một chủ thể duy nhất  điều đó tạo (Trang 106)
Hình ảnh nào? Câu đầu miêu tả âm thanh gì? - Giáo án Ngữ Văn 7 HKI (09-10)
nh ảnh nào? Câu đầu miêu tả âm thanh gì? (Trang 123)
Hình ảnh nào? Vì sao? - Giáo án Ngữ Văn 7 HKI (09-10)
nh ảnh nào? Vì sao? (Trang 124)
Hình ảnh của ngời bà - Giáo án Ngữ Văn 7 HKI (09-10)
nh ảnh của ngời bà (Trang 132)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w