*Hoạt động 2: Luyện đọc câu.- Hướng dẫn học sinh đọc từng câu - Chỉ không thứ tự - Hướng dẫn cách đọc nghỉ hơi khi gặp các dấu câu: dấu phẩy, dấu - Hướng dẫn học sinh đọc toàn bài.. - Th
Trang 1- Ngày soạn: - Ngày dạy:
I Mục tiêu bài học :
- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: ở lớp, đứng dậy, trêu, bôi bẩn, vuốt tóc Bước đầu
biết nghỉ hơi ở cuối dòng thơ, khổ thơ
- Hiểu nội dung bài: Mẹ chỉ muốn nghe chuyện ở lớp bé đã ngoan như thế nào?
Trả lời câu hỏi 1,2 ( SGK )
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài :
- Xác định giá trị
- Tự nhận thức bản thân
- Lắng nghe tích cực
- Tư duy phê phán
III Các phương pháp / kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng :
- Động não
- Trải nghiệm, thảo luận nhóm, chia sẻ thông tin, trình bày ý kiến cá nhân, phản hồi tích cực
VI Phương tiện dạy học :
- Giáo viên: Tranh minh họa
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
- Cá nhân-Đọc đồng thanh
Trang 2*Hoạt động 2: Luyện đọc câu.
- Hướng dẫn học sinh đọc từng câu
- Chỉ không thứ tự
- Hướng dẫn cách đọc nghỉ hơi khi
gặp các dấu câu: dấu phẩy, dấu
- Hướng dẫn học sinh đọc toàn bài
- Giáo viên hướng dẫn cách đọc
*Hoạt động 4: Chơi trò chơi củng
- Hướng dẫn cho học sinh phân biệt
giữa uôt và uôc.
- Thi tìm tiếng có vần uôt, uôc
- Nói câu chứa tiếng có vần uôt,
-Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc
câu, đoạn, cả bài (Chỉ thứ tự hoặc
không thứ tự)
*Hoạt động 2: Luyện đọc bài trong
- Đọc nối tiếp :cá nhân
- Tiếng tuốt có vần uôt
- Tiếng đuốc có vần uôc
- Suốt ngày, trắng muốt, cáicuốc, quốc gia
- Những bông hoa huệ trắngmuốt
- Ông em cuốc đất trồng rau
- Đọc cá nhân, cả lớp nhậnxét
- Chuyện bạn Hoa khôngthuộc bài, bạn Hùng trêu con,bạn Mai tay đầy mực
- Hát
- Cá nhân, nhóm
Trang 3sách giáo khoa
-Gọi học sinh đọc cả bài
-Hướng dẫn cả lớp đọc thầm (giao
việc)
- Trong bài có mấy khổ thơ ?
-Hướng dẫn học sinh đọc câu, đoạn
- Gọi học sinh đọc từng đoạn, kết
hợp trả lời câu hỏi
-Gọi 1 học sinh đọc khổ thơ 1 và 2
- Bạn nhỏ kể cho mẹ nghe những
chuyện gì ở lớp ?
-Gọi học sinh đọc khổ thơ 2
- Mẹ nói gì với bạn nhỏ ?
-Luyện đọc kết hợp trả lời câu hỏi
*Hoạt động 4: Luyện nói
- Hãy kể với cha mẹ: hôm nay ở lớp
con đã ngoan thế nào?
- 3 khổ thơ
- Cá nhân
- 1 em đọc toàn bài Hát
- Cá nhân
- Chuyện bạn Hoa khôngthuộc bài, bạn Hùng trêu con,bạn Mai tay đầy mực
- Cá nhân
- Mẹ không nhớ bạn nhỏ kể
Mẹ muốn nghe bạn kểchuyện của mình và làchuyện ngoan ngoãn
-Thưa mẹ! Hôm nay conđược điểm 10 môn TiếngViệt
-Sáng nay trong giờ toán, conxung phong lên giải bài tập,
cô giáo khen con
-Sáng nay con giúp bạn Lansửa sang lại quần áo trướckhi vào lớp
Mẹ:
-Con mẹ ngoan quá nhỉ!
Trang 4bố mẹ chuyện ở lớp hôm nay.
4 Vận dụng :
- Nhận xét tiết học
- Về nhà đọc bài Chuẩn bị bài Mèo con đi học.
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 5
- Ngày soạn: - Ngày dạy:
I Mục đích yêu cầu:
- Tô được các chữ hoa: O, Ô, Ơ, P
- Viết đúng các vần:uôt, uôc, ưu, ươu; các từ ngữ: chải chuốt, thuộc bài, con cừu, ốc bươu, kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo theo vở Tập viết 1, tập hai (Mỗi từ ngữ viết được ít nhất 1
lần )
- HS khá, giỏi viết đều nét, dãn đúng khoảng cách và viết đủ số dòng, số chữ quy định trong
vở Tập viết 1, tập hai.
II Đồ dùng dạy học :
- Giáo viên: Chữ mẫu
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Ổn định: Học sinh hát.
2 Kiểm tra bài cũ: 4 HS viết trên bảng các từ ngữ :con cóc , cá lóc , quần soóc, đánh moóc.
3 Bài mới:
*Giới thiệu bài:
*Hoạt động 1: Hướng dẫn tô chữ
hoa : O,Ô,Ơ,P
-Hướng dẫn HS quan sát và nhận
xét
-Nhận xét về số lượng nét và kiểu
nét Sau đó nêu qui trình viết (vừa
nói, vừa tô chữ trong khung chữ)
uôt chải chuốt
uôc thuộc bài
Quan sát chữ O, Ô, Ơ hoatrên bảng phụ
- Viết trên bìa cứng
- Lên gắn trên bảng lớp chữ
O, Ô, Ơ, P viết hoa
- Học sinh thi viết đẹp chữ
O, Ô, Ơ, P
- Đọc cá nhân,lớp
- Quan sát vần và từ
Trang 6Giáo viên giảng từ
-Cho học sinh tập viết bảng con
*Nghỉ giữa tiết:
*Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh
tập viết, tập tô
-Quan sát, hướng dẫn cho từng em
biết cách cầm bút cho đúng, có tư
thế ngồi đúng, tô và viết bài vào vở
-Viết các vần và từ vào bảng con
Hát múa
-Đọc bài trong vở
-Tập tô các chữ hoa -Tập viết các vần, các từ
4 Củng cố :
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò :
- Về nhà viết bài Chuẩn bị bài Tô chữ hoa Q, R.
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 7
- Ngày soạn: - Ngày dạy:
- Giáo viên: Tranh minh họa Bảng phụ
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Ổn định: Học sinh hát.
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
3 Bài mới:
*Giới thiệu bài: Chuyện ở lớp
- Soát và sửa lỗi
- Sửa ghi ra lề vở
- Hát
Buộc tóc, chuột đồngtúi kẹo , quả cam
Trang 84 Củng cố :
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò :
- Về nhà xem lại bài Chuẩn bị bài Mèo con đi học.
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 9
- Ngày soạn: - Ngày dạy:
I Mục tiêu bài học :
- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: buồn bực, kiếm cớ, cái đuôi, cừu Bước đầu biết nghỉ
hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ
- Hiểu nội dung bài: Mèo con lười học kiếm cớ nghỉ ở nhà; cừu doạ cắt đuôi khiến mèo sợphải đi học
Trả lời được câu hỏi 1,2 ( SGK )
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài :
- Xác định giá trị
- Tự nhận thức bản thân
- Tư duy phê phán
- Kiểm soát cảm xúc
III Các phương pháp / kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng :
- Động não, tưởng tượng
- Trải nghiệm, đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, chia sẻ thông tin, phản hồi tích cực
VI Phương tiện dạy học :
- Giáo viên: Tranh minh họa
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
V Tiến trình dạy học :
1 Ổn định: Học sinh hát.
2 Kiểm tra bài cũ: Gọi học sinh đọc bài “Chuyện ở lớp” và trả lời câu hỏi:
H:Bạn nhỏ kể cho mẹ nghe những chuyện gì ở lớp?( Chuyện bạn Hoa không thuộc bài, bạnHùng trêu con )
H:Mẹ nói gì với bạn nhỏ?(Mẹ không nhớ chuyện bạn nhỏ kể.Mẹ muốn nghe bạn kể chuyệncủa mình và là chuyện ngoan ngoãn)
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu học sinh đọc thầm , tìm
các tiếng trong bài có vần ưu
- Giáo viên gạch chân, yêu cầu HS
phân tích, đánh vần tiếng: cừu
- Giáo viên gạch chân các từ
-Yêu cầu HS đọc từ : cừu, buồn
- Đọc thầm và phát hiện các
tiếng có vần ưu: cừu
- Học sinh phân tích
Trang 10bực, kiếm cớ, cái đuôi, be toáng.
-Luyện đọc không theo thứ tự
-Hướng dẫn cách đọc nghỉ hơi khi
gặp các dấu câu: dấu phẩy, dấu
-Gọi học sinh luyện đọc từng đoạn
thơ: +Mèo con tôi ốm
- Trong câu: Cây lựu vừa bói quả
tiếng nào có vần ưu?
- Trong câu: Đàn hươu uống nước
suối.Tiếng nào có vần ươu?
-Hướng dẫn học sinh phân biệt giữa
- Sáng nay, em ra bưu điệngửi thư cho bố
- Tại quầy bán hàng có rấtnhiều rượu ngon
- Một học sinh lên gắn câuvào tranh thích hợp:
- Cây lựu vừa bói quả
Đàn hươu uống nước suối
- lựu
- hươu
- 2 em đọc, lớp nhận xét Hát
Trang 11Tiết 2 :
* Hoạt động 1 : Luyện đọc bài trên
bảng
-Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc
câu, đoạn, cả bài (Chỉ thứ tự hoặc
gặp dấu chấm, dấu phẩy
-Luyện đọc từng câu, đoạn, bài
* Nghỉ giữa tiết :
* Hoạt động 3 :Luyện đọc và tìm
hiểu bài
-Gọi học sinh đọc : Từ đầu tôi ốm
- Tại sao Mèo con lại thấy buồn
-Gọi học sinh đọc diễn cảm bài thơ
-Luyện đọc thuộc bài thơ
-Yêu cầu học sinh đọc thuộc bài thơ
-GV xoá dần bài trên bảng
* Nghỉ giữa tiết:
*Hoạt động 4 : Luyện nói
-Hướng dẫn HS thực hành hỏi – đáp
theo mẫu trong SGK
-Chủ đề:Hỏi nhau: Vì sao bạn thích
đi học ?
- Hướng dẫn học sinh thảo luận
- Gọi các nhóm trình bày nội dung
thảo luận
- Cá nhân
- 1 em đọc
- Đọc thầm, bài có 10 dòngthơ
- Đọc cá nhân, nhóm, tổ Hát
vì sao bạn thích đi học?
Trang 12-Mỗi ngày được học một bài
mới nên tôi rất thích đi học
4 Vận dụng : - Nhận xét tiết học - Về nhà đọc bài Chuẩn bị bài Mèo con đi học. Điều chỉnh bổ sung:
Trang 13
- Ngày soạn: - Ngày dạy:
- Giáo viên: Tranh minh họa Bảng phụ
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Ổn định: Học sinh hát.
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
3 Bài mới:
Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
con.Viết xong giơ bảng con cho cả
lớp xem Gv chữa (nếu có HS viết
- HS nhận lại vở của mình,chữa các lỗi sai ra ngoài lề
Trang 14bài tập chính tả
Chọn một trong hai bài tập nhằm
khắc phục lỗi chính tả địa phương
cho HS làm
Lời giải bài a: Thầy giáo dạy học.Bé nhảy dây Đàn cá rô
lội nước
Lời giải b : Đàn kiến đang đi
Ông đọc bảng tin
4 Củng cố :
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò :
- Về nhà xem lại bài Chuẩn bị bài Ngưỡng cửa.
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 15
- Ngày soạn: - Ngày dạy:
I Mục tiêu bài học :
- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: bút chì, liền đua, sửa lại, ngay ngắn, ngượng nghịu.
Bước đầu biết ngắt hơi ở chỗ có dấu câu
- Hiểu nội dung bài: Nụ và Hà là những người bạn tốt, luôn giúp đỡ bạn rất hồn nhiên vàchân thành
Trả lời được câu hỏi 1,2 ( SGK )
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài :
III Các phương pháp / kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng :
- Động não, tưởng tượng
- Trải nghiệm, đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, chia sẻ thông tin, phản hồi tích cực
VI Phương tiện dạy học :
- Giáo viên: Tranh minh họa
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
V Tiến trình dạy học :
1 Ổn định: Học sinh hát.
2 Kiểm tra bài cũ: Học sinh đọc bài Mèo con đi học.
- Mèo con định kiếm cớ gì để trốn học?(Mèo kêu đuôi ốm xin nghỉ học)
- Vì sao Mèo con lại đồng ý đi học?(Cừu nói muốn nghỉ học thì phải cắt đuôi)
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài
-Yêu cầu học sinh đọc thầm + tìm
các tiếng trong bài có vần ut,uc
- Giáo viên gạch chân các tiếng :
Trang 16-Yêu cầu HS đọc từ :bút, Cúc, liền,
- Tìm tiếng, từ có vần uc, có vần ut.
-Yêu cầu HS nói câu chứa tiếng có
vần uc, vần ươu
-Treo tranh
-Gọi học sinh gắn câu thích hợp với
bức tranh
- Trong câu: Hai con trâu húc nhau
tiếng nào có vần uc?
- Trong câu: Kim ngắn chỉ giờ, kim
dài chỉ phút Tiếng nào có vần ut?
-Hướng dẫn học sinh phân biệt giữa
hân tích tiếng Cúc có âm cđứng trước, vần uc đứng sau,dấu sắc trên âm u:cá nhân
Đánh vần : cờ – uc – Cúc –sắc – Cúc cá nhân
- Đọc cá nhân, nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh
- Đọc nối tiếp :cá nhân
- Cá nhânHát
- Cá nhân, nhóm, tổ
- Cá nhân
- Đọc đồng thanh
- Hoa cúc, hạnh phúc, bút bi,cao vút,
Trang 17-Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc
câu, đoạn, cả bài (Chỉ thứ tự hoặc
ở dấu chấm, dấu phẩy và câu hỏi
-Hướng dẫn học sinh luyện đọc câu,
đoạn, cả bài
*Hoạt động 3 :Tìm hiểu bài
-Hướng dẫn học sinh nhìn vào phần
câu hỏi
-Gọi các nhóm tự hỏi và trả lời
-GV nhận xét, bổ sung thêm
*Nghỉ giữa tiết:
* Hoạt động 4 :Luyện nói
-Luyện nói theo chủ đề: Hỏi nhau:
kể với nhau về người bạn tốt Gọi
Đ: Nụ cho Hà mượn
H: Bạn nào giúp Cúc đeocặp
Đ: HàH: Em hiểu thế nào là ngườibạn tốt?
4 Vận dụng :
- Nhận xét tiết học
- Về nhà đọc bài Chuẩn bị bài Ngưỡng cửa.
Trang 18Điều chỉnh bổ sung:
Trang 19
- Ngày soạn: - Ngày dạy:
I Mục tiêu bài học :
- Kể lại được một đoạn câu chuyện dựa theo tranh và gợi ý dưới tranh
- Hiểu nội dung câu chuyện: Sóc là con vật thông minh nên đã thoát được nguy hiểm
- HS khá, giỏi kể được toàn bộ câu chuyện theo tranh
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài :
- Tư duy phê phán
III Các phương pháp / kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng :
- Động não, tưởng tượng
- Trải nghiệm, đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, chia sẻ thông tin, phản hồi tích cực, đóng vai
VI Phương tiện dạy học :
- Giáo viên: Tranh minh họa
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
-Kể lần 2 có tranh minh hoạ
-Hướng dẫn học sinh kể lại từng
đoạn câu chuyện theo tranh
-Gọi 1 em đọc câu hỏi, 1 em đại
diện nhóm kể lại theo từng đoạn
- Theo dõi, nghe
- Nghe và quan sát từngtranh
H:Chuyện gì xảy ra khi Sócđang truyền lên cành cây?(
rơi đúng đầu một lão Sóiđang ngủ)
H:Sói định làm gì Sóc?( Anthịt Sóc)
H:Sói hỏi Sóc thế nào?Sócđáp ra sao?( Vì sao Ai
Trang 20*Nghỉ giữa tiết:
*Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
phân vai kể toàn bộ câu chuyện
-Hướng dẫn kể toàn câu chuyện
- Câu chuyện này khuyên các em
điều gì?
Gọi một số em trả lời
cả)
H:Sóc giải thích vì sao Sóc buồn?( Vì Sói độc ác, sự độc ác thiêu đốt tim gan Sói) Hát
Đóng vai người dẫn chuyện, Sói và Sóc
2 nhóm thi kể + đóng vai
- Sóc là con vật thông minh
Khi Sói hỏi, Sóc hứa trả lời nhưng đòi được thả trước, trả lời sau Nhờ vậy Sóc đã thoát khỏi nanh vuốt của Sói sau khi trả lời
4 Vận dụng :
- Nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài Chuẩn bị bài Dê con nghe lời mẹ.
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 21
- Ngày soạn: - Ngày dạy:
I Mục đích yêu cầu:
- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: Ngưỡng cửa, nơi này, cũng quen, dắt vòng, đi men.
Bước đầu biết ngắt hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ
- Hiểu nội dung bài: Ngưỡng cửa là nơi đứa trẻ tập đi những bước đầu tiên, rồi lớn lên đi xahơn nữa
- Trả lời được câu hỏi 1 ( SGK )
- HS khá, giỏi học thuộc lòng một khổ thơ
II Đồ dùng dạy học :
- Giáo viên: Tranh minh họa
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Ổn định: Học sinh hát.
2 Kiểm tra bài cũ: Gọi học sinh đọc bài tập đọc “Người bạn tốt” và trả lời các câu hỏi
trong SGK
3 Bài mới:
* GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài
và rút tựa bài ghi bảng
* Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
- Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng đọc
tha thiết trìu mến) Tóm tắt nội dung
bài:
- Đọc mẫu lần 2 (chỉ bảng), đọc
nhanh hơn lần 1
- Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm
từ khó đọc trong bài, giáo viên gạch
chân các từ ngữ các nhóm đã nêu
Ngưỡng cửa : (ương ≠ ươn), nơi
này: (n ≠ l), quen: (qu + uen), dắt
vòng: (d ≠ gi), đi men: (en ≠ eng)
- 5, 6 em đọc các từ khó trênbảng
- Ngưỡng cửa: là phần dướicủa khung cửa ra vào
- Dắt vòng: dắt đi xung quanh(đi vòng)
Trang 22- Gọi học sinh đọc trơn câu thơ theo
cách đọc nối tiếp, học sinh ngồi đầu
bàn đọc câu thứ nhất, các em khác
tự đứng lên đọc nối tiếp các câu còn
lại cho đến hết bài thơ
- Luyện đọc đoạn và bài: (theo 3
đoạn, mỗi khổ thơ là 1 đoạn)
- Cho học sinh đọc từng đoạn nối
Tranh 1: Mẹ dắt bé đi chơi
Tranh 2: Chị biểu diễn lắc vòng
đọc thầm và trả lời các câu hỏi:
- Ai dắt em bé tập đi men ngưỡng
cửa?
- Bạn nhỏ qua ngưỡng cửa để đi đến
đâu?
- Giáo viên đọc diễn cảm cả bài
- Cho học sinh xung phong luyện
đọc HTL khổ thơ em thích
- Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn
bài thơ
Luyện nói:
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập
Cho học sinh quan sát tranh minh
hoạ: Qua tranh giáo viên gợi ý các
câu hỏi giúp học sinh nói tốt theo
- Học sinh lần lượt đọc cáccâu theo yêu cầu của giáoviên
Các học sinh khác theo dõi vànhận xét bạn đọc
- Đọc nối tiếp 3 em, thi đọcđoạn giữa các nhóm
- 2 em
- Mẹ dắt em bé tập đi menngưỡng cửa
- Bạn nhỏ qua ngưỡng cửa để
đi đến trường và đi xa hơnnữa
Trang 23chủ đề luyện nói.
Nhận xét chung phần luyện nói của
học sinh
trường
Từ ngưỡng cửa, bạn Hà ra gặp bạn
Từ ngưỡng cửa, bạn Nam đi
đá bóng
Nhiều học sinh khác luyện nói theo đề tài trên
4 Củng cố :
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò :
- Về nhà đọc bài Chuẩn bị bài Kể cho bé nghe.
Điều chỉnh bổ sung: