*Giải nghĩa từ: truyền đơn, lính mã tà,thoát li 1Tâm trạng của Chị Út trong buổi đầu làm việc cho cách mạng -Công việc đầu tiên anh Ba giao cho chị Út là rải truyền đơn-Chị thấy trong ng
Trang 1-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III/Các hoạt động dạy học:
A/Bài cũ:(5’)
+HS đọc đoạn thích nhất trong bài tập đọc: Tà áo dài Việt Nam.
+Em biết gì về tà áo dài Việt Nam?
+Nêu ý chính toàn bài?
B/Bài mới:(35’)
1/Giới thiệu bài :(1’)
2/Luyện đọc và tìm hiểu bài:(27’)
+Những chi tiết nào cho thấy chị Út rất hồi
hộp khi nhận công việc đầu tiên này?
*Đọc câu: Rủi địch nó bắt em tận tay thì
em một mực nói rằng/ có một anh bảođây là giấy quảng cáo thuốc
*Giải nghĩa từ: truyền đơn, lính mã tà,thoát li
1)Tâm trạng của Chị Út trong buổi đầu làm việc cho cách mạng
-Công việc đầu tiên anh Ba giao cho chị
Út là rải truyền đơn-Chị thấy trong người cứ bồn chồn, thấpthỏm, đêm ngủ không yên, lục đục dậy từnửa đêm ngồi dậy nghĩ cách giấu truyềnđơn
2)Lòng yêu nước, ham hoạt động cách mạng của chị Út
Trang 2+Chị Út đã nghĩ ra cách gì để rải hết truyền
đơn?
+Vì sao Út muốn được thoát li?
+Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
-Ba giờ sáng, chị giả đi bán cá như mọi
hôm Tay bê rổ cá, bó truyền đơn giắttrên lưng quần Chị rảo bước, truyềnđơn từ từ rơi xuống đất Gần tới chợ thìvừa hết, trời cũng vừa sáng tỏ
-Vì chị Út yêu nước, ham hoạt động, chịmuốn làm được thật nhiều việc cho cáchmạng
*Ý chính:SGV 3) Luyện đọc:(6’)
+HS nối tiếp đọc cả bài – Nhận xét tìm cách phù hợp
+Luyện đọc diễn cảm đoạn 1
+Thi đọc diễn cảm đoạn văn
+Đọc diễn cảm toàn bài
I/Mục tiêu: Giúp HS:
-Củng cố kĩ năng thực hành phép trừ các số tự nhiên, các số thập phân, phân số,
tìm thành phần chưa biết của phép cộng và phép trừ, giải bài toán có lời văn
Trang 3+Bài toán cho biết gì?
+Bài toán hỏi gì?
+Muốn tìm được tổng diện tích đất
trồng ta phải biết gì?
+Nêu cách tìm diện tích đất trồng hoa?
+HS làm bài - đọc bài
a)8923 – 4157 27069 – 9537 b)
15
2 15
8
6
1 12
7
7
3 1
+GV hệ thống kiến thức toàn bài
+Về nhà làm bài còn lại – Chuẩn bị bài sau
===============================
Khoa học
ÔN TẬP THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
I/Mục tiêu: Giúp HS:
-Hệ thống lại một số hình thức sinh sản của thực vật và động vật thông qua một sốbài tập
-Nhận biết một số hoa thụ phấn nhờ gió, một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng
-Nhận biết một số loài động vật đẻ trứng, một số loài động vật đẻ con
1/Giới thiệu bài :(1’)
2/Hoạt động 1:(12’)Làm việc theo cặp
+HS đọc các câu hỏi SGK và thảo luận
540,8 ha Lúa
Hoa 385,5 ha ha?
Trang 4+GV cho 3 đội lên bảng cho những tấm bìa
đặt vào vị trí thích hợp trong câu hỏi số 1,
+Hoa thụ phấn nhờ gió có đặc điểm gì?
+Hoa thụ phấn nhờ côn trùng có đặc điểm
4/Hoạt động kết thúc:(2’)
+GV hệ thống kiến thức toàn bài
+Về nhà làm bài còn lại – Chuẩn bị bài sau
===============================
Thứ ba ngày 20 tháng 4 năm 2010
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ
I/Mục tiêu: Giúp HS:
-Mở rộng vốn từ: Biết được các từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quý của người phụ nữViệt Nam, các câu tục ngữ ca ngợi phẩm chất của phụ nữ Việt Nam
-Tích cực hoá vốn từ bằng cách đặt câu với các câu tục ngữ đó
II/Đồ dùng dạy học:
-Từ điển Tiếng Việt
III/Các hoạt động dạy học:
+HS đọc yêu cầu bài
+HS làm bài theo cặp đôi
+HS đọc bài – Nhận xét
*Bài 1:(10’)Bác Hồ khen tặng phụ
nữ Việt Nam tám chữ vàng: anh
hùng, bất khuất, trung hậu, đảmđang
Trang 5+Tìm những từ ngữ chỉ các phẩm chất
khác của phụ nữ Việt Nam?
+Đặt câu với từ vừa tìm được?
+HS đọc yêu cầu bài
cần cù, nhân hậu, khoan dung, độlượng, dịu dàng, biết quan tâm đếnmọi người, có đức hi sinh, nhườngnhịn
*Bài 1:(10’)Mỗi câu tục ngữ dưới
đây nói lên phẩm chất gì của ngườiphụ nữ Việt Nam?
a)Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo phầncon: Lòng thương con, đức hi sinh,nhường nhị của người mẹ
b)Nhà khó cậy vợ hiền, nước loạnnhờ tướng giỏi: Phụ nữ rất đảmđang, giỏi giang, là người giữ gìnhạnh phúc, giữ gìn tổ ấm gia đình c)Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh:Phụ nữ dũng cảm, anh hùng
*Bài 1:(10’)Đặt câu với một trong
các câu tục ngữ trên
VD: Mẹ em là người phụ nữ yêuchồng, thương con, luôn nhườngnhịn hi sinh cho chồng con như tụcngữ có câu “Chỗ ướt mẹ nằm, chỗráo phần con”
4)Củng cố dặn dò:(2’)
+GV hệ thống kiến thức toàn bài
+Về nhà làm bài còn lại – Chuẩn bị bài sau
Toán
LUYỆN TẬP
I/Mục tiêu: Giúp HS:
-Củng cố việc vận dụng kĩ năng cộng, trừ trong thực hành tính và giải bài toán II/Đồ dùng dạy học
Trang 6+HS đọc yêu cầu bài
+HS làm bài – đổi chéo soát
+Đọc bài – Nhận xét
+Nêu lại qui tắc cộng, trừ phân số (số
thập phân) ?
+HS đọc yêu cầu bài
+HS làm bài – đổi chéo soát
+Đọc bài – Nhận xét
+Giải thích cách thực hiện tính?
+HS đọc bài toán
+Phân tích bài toán
+Muốn tìm được số tiền để dành chiếm
số phần trăm tiền lương ta phải biết gì?
+Nêu cách tìm phân số chỉ số tiền để
*Bài 2 :(8’)Tính bằng cách thuận tiện
=
33 10
*Bài 3 :(8’)Tóm tắt
Tiền ăn + tiền học: 51 tiền lươngThuê nhà + chi tiêu: 41 tiền lươngTiền lương: 4 000 000 đồng
a)Tiền để dành: … % tiền lương?b)Tiền để dành:….đồng?
Bài giải
Phân số chỉ số tiền để dành là:
1 - (51 + 41 ) = 203 (số tiền lương)Tiền để dành chiếm số phần trăm tiền lương là:
3 : 20 = 0,15 0,15 = 15%
b)Mỗi tháng gia đình đó để dành được
Trang 7số tiền là:
4 000 000 : 100 15 = 600 000 (đồng) Đáp số: 15%
600 000 đồng
4)Củng cố dặn dò:(2’)
+GV hệ thống kiến thức toàn bài
+Về nhà làm bài còn lại – Chuẩn bị bài sau
===============================
Địa lí
ÔN TẬP CUỐI NĂM
I/Mục tiêu: Giúp HS ôn tập, củng cố các kiến thức, kĩ năng địa lý sau:
-Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về tự nhiên, dân cư, và các hoạt động kinh tế
của châu Á, châu Âu, châu Phi, châu Mĩ, châu Đại Dương
-Nhớ được tên các quốc gia được học trong chương trình của các châu lục kể trên-Chỉ được trên bản đồ thế giới các châu lục và các đại dương
II/Đồ dùng dạy học
Bảng phụ, bút dạ
III/Các hoạt động dạy học:
A/Bài cũ:(5’)
+Nêu tên và tìm 4 đại dương trên quả địa cầu
+Mô tả từng đại dương theo thứ tự: vị trí địa lý, diện tích, độ sâu
B/Bài mới:(30’)
1/Giới thiệu bài :(1’)
2/Thi ghép chữ vào hình:(7’)
+GV treo 2 bản đồ thế giới để chống tên các châu lục và các đại dương
+Chọn 2 đội chơi, mỗi đội chơi 10 xếp thành 2 hàng dọc ở 2 bên bảng
+GV phát cho mỗi em ở mỗi đội một thể từ ghi tên một châu lục hoặc một đại dương
+HS nối tiếp nhau dán các thẻ từ vào đúng vị trí các châu lục, đại dương được ghi tên trên thẻ từ
+GV tuyên dương đội làm nhanh, đúng là đội thắng cuộc
+Dựa vào bản đồ nêu vị trí địa lý của từng châu lục từng đại dương
3/Đặc điểm tự nhiên và hoạt động kinh tế của các châu lục và một số nước trên thế giới
a)Hoàn thành bảng sau:
Tên nước Thuộc châu lục Tên nước Thuộc châu lụcTrung quốc Châu Á Ô – xtrây – li - a Châu Đại Dương
Liên Bang Nga đông Âu, bắc Á Cam pu chia Châu Á
b)Hoàn thành bảng sau:
Trang 8Châu lục Vị trí Đặc điểm tự nhiên Dân cư Hoạt động kinh tếChâu Á
+GV hệ thống kiến thức toàn bài
+Về nhà ôn tập – Chuẩn bị bài sau
===============================
Đạo đức
BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN (Tiết 2)
I/Mục tiêu: Sau bài học, HS biết
-Tài nguyên thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống
-Sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm phát triển môi trường bền vững
-Bảo vệ và sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên
II/Đồ dùng dạy học:
-Tranh ảnh về tài nguyên thiên nhiên (mỏ than, dầu mỏ, rừng cây)
III/Các hoạt động dạy học:
A/Bài cũ:(5’)
+Vì sao phải tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên?
+GV nhận xét, đánh giá
B/Bài mới:(30’)
1/Giới thiệu bài :(1’)
2/Hoạt động 1:(9’)Làm việc cá nhân
+HS giới thiệu về một tài nguyên thiên
nhiên mà mình biết
+Cả lớp nhận xét, bổ sung
+GV: Tài nguyên thiên nhiên của nước ta
không nhiều Do đó chúng ta cần phải tiết
kiệm, hợp lí và bảo vệ tài nguyên thiên
nhiên
3/Hoạt động 2:(9’) Làm bài tập 1
+HS đọc yêu cầu bài
+Thảo luận theo nhóm làm bài
+Đại diện các nhóm trình bày
-Sử dụng tranh, ảnh minh hoạ
-Các việc làm bảo vệ tài nguyên thiên nhiên là: a, đ, e -Các việc làm không phải bảo vệ tài
Trang 9*GV:Con người cần biết cách sử dụng
hợp lí tài nguyên thiên nhiên để phục vụ
cho cuộc sống, không làm tổn hại đến
thiên nhiên
4/Hoạt động 3:(9’) Làm bài tập 5
+HS thảo luận theo nhóm:
+HS trình bày trước lớp
*GV: Có nhiều cách bảo vệ tài nguyên
thiên nhiên Các em cần thực hiện các
biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
phù hợp với khả năng của mình
nguyên thiên nhiên là: b, c, d
-Tìm biện pháp sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên
5)Hoạt động tiếp nối:(2’)
+Đọc lại nội dung ghi nhớ
+Về nhà tìm hiểu tài nguyên thiên nhiên địa phương
II/Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III/Các hoạt động dạy học:
A/Bài cũ:(5’)
+HS đọc đoạn thích nhất trong bài tập đọc: Công việc đầu tiên.
+Cô bé Út trong câu chuyện chính là ai?
+Nêu ý chính toàn bài?
B/Bài mới:(35’)
1/Giới thiệu bài :(1’)
2/Luyện đọc và tìm hiểu bài:(27’)
Trang 10+Điều gì gợi cho anh chiến sĩ nhớ tới mẹ?
+Anh nhớ hình ảnh nào của mẹ?
*GV: Cảnh mùa đông mưa phùn gió bấc,
thời điểm các làng quê vào vụ cấy đông
Cảnh chiều buồn làm anh chiến sĩ chạnh
lòng nhớ tới mẹ, thương mẹ phải lội ruộng
+Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em
nghĩ gì về người mẹ của anh?
*Giải nghĩa từ: bầm, đon, khe
1)Nỗi nhớ mẹ của anh chiến sĩ
-Cảnh chiều đông mưa phùn gió bấc
-Hình ảnh mẹ lội bùn cấy mạ non, mẹrun vì rét
2)Tình cảm mẹ con thắm thiết, sâu nặng
*Tình cảm của mẹ đối với con
Mạ non bầm cấy mấy đonRuột gan bầm lại thương con mấy lần
*Tình cảm của con với mẹ:
Mưa phùn ớt áo tứ thânMưa bao nhiêu hạt, thương bầm bấynhiêu!
-Anh chiến sĩ đã dùng cách nói so sánh
Con đi trăm núi ngàn kheChưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầmCon đi đánh giặc mười năm Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu mươi-Làm yên lòng mẹ: mẹ đừng lo nhiềucho con, những việc con đang làmkhông thể sánh với những vất vả khónhọc của mẹ nơi quê nhà
-Người mẹ của anh chiến sĩ là một phụ
nữ Việt Nam điển hình: chịu thươngchịu khó, hiền hậu đầy tình thương yêucon
-Anh chiến sĩ yêu mẹ, yêu đất nước, đặttình yêu mẹ bên cạnh tình yêu đất nước
*Ý chính:SGV 3) Luyện đọc:(6’)
+HS nối tiếp đọc cả bài – Nhận xét tìm cách phù hợp
Trang 11+Luyện đọc diễn cảm hai khổ thơ đầu
+Thi đọc diễn cảm hai khổ thơ đầu
+HS nhẩm đọc thuộc lòng bài thơ
+Đọc thuộc lòng bài thơ
4)Củng cố dặn dò:(2’)
+ Qua bài em suy nghĩ gì về mẹ của mình?
+Về nhà luyện đọc lại bài – Chuẩn bị bài sau
===============================
Toán
PHÉP NHÂN
I/Mục tiêu: Giúp HS
-Củng cố kĩ năng thực hành phép nhân số tự nhiên, số thập phân, phân số và vậndụng để tính nhẩm, giải bài toán
Trang 12+Nêu lại qui tắc nhân hai số tự nhiên
+Nêu công thức tính quãng đường của
chuyển động ngược chiều?
c)8 , 36 5 0 , 2 d)8 , 3 7 , 9 7 , 9 1 , 7
*Bài 4:(7’)
t gặp nhau: 1 giờ 30 phút
4)Củng cố dặn dò:(2’)
+GV hệ thống kiến thức toàn bài
+Về nhà làm bài còn lại – Chuẩn bị bài sau
Trang 13*GV: 21 lớp liệt kê bài văn, đoạn văn
+Tìm những chi tiết cho thấy tác giả
c nh m em ã h c trong h c kì 1 ả ài văn tả đã học trong học kì 1 ọc trong học kì 1 ọc trong học kì 1 Trình b y d n ý c a m t trong các b iài văn tả ài văn tả ủa một trong các bài ột trong các bài ài văn tả
v n ó.ăn tả đã học trong học kì 1
Tuần Các bài văn tả cảnh Trang
1
Quang cảnh làng mạcngày mùa
Hoàng hôn trên sôngHương
Nắng trưaBuổi sớm trên cánhđồng
1011
12 14
2 Rừng trưaChiều tối
2122
6
Đoạn văn tả biển của
Vũ Tú NamĐoạn văn tả con kênhcủa Đoàn Giỏi
b)Thân bài :
*Sự thay đổi sắc màu của sông Hương
và hoạt động của con người bên sônglúc hoàng hôn
*Sự đổi sắc của sông Hương lúc bắt đầuhoàng hôn đến tối hẳn
*Hoạt động của con người bên sông từlúc hoàng hôn đến khi thành phố lênđèn
c)Kết bài: Sự thức dậy của Huế sauhoàng hôn
*Bài 2:(12’)Đọc bài văn dưới đây và trả
lời câu hỏi:
-Bài văn miêu tả buổi sáng ở thành phố
Hồ Chí Minh theo trình tự thời gian: từlúc hửng sáng đến lúc sáng rõ
-Tác giả quan sát thành phố rất tinh tế:
Trang 14quan sát cảnh vật rất tinh tế?
+Vì sao em cho rằng tác giả quan sát
cảnh vật rất tinh tế?
+Hai câu cuối thể hiện tình cảm gì của
tác giả đối với cảnh được tả?
Mặt trời chưa xuất hiện….mềm mại-Vì tác giả phải quan sát thật kĩ, quan sát bằng nhiều giác quan để chọn lọc những đặc điểm nổi bật nhất
-Hai câu cuối bài: Thành phố mình đẹp quá! đẹp quá đi! Là câu cảm thể hiện tình cảm tự hào , ngưỡng mộ yêu quý của tác giả với cảnh đẹp của thành phố
4)Củng cố dặn dò:(2’)
+Nêu cấu tạo bài văn tả cảnh?
+Về nhà hoàn chỉnh bài 2 – Chuẩn bị bài sau
===============================
Khoa học
MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
I/Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
-Khái niệm ban đầu về môi trường
-Nêu một số thành phần của môi trường địa phương nơi HS sống
1/Giới thiệu bài :(1’)
2/Hoạt động 1:(15’) Quan sát và thảo
luận
+Đọc thông tin SGK
+Tìm xem mỗi thông tin đó ứng với
hình nào theo nhóm 4
+Đại diện các nhóm trình bày
+Vì sao em cho rằng hình 1 minh họa
cho môi trường rừng?
+Môi trường nước có gì nổi bật?
+Làng quê và thành thị, hai môi trường
này có gì khác nhau?
-Hình 1 – c, Hình 2 – d, Hình 3 – aHình 4 – b
-Vì hình 1có cảnh rừng với nhiều câyxanh và động vật như voi, khỉ, hươu,nai…
-Môi trường nước có đặc điểm nổi bật
là nói đến các vùng nước với các loại cácũng như cây cỏ ở đó
*Làng quê là vùng đất với những làngmạc, đồng ruộng, cây cối, song ngòibao quanh Ở đó con người sống bằng
Trang 15+Theo cách hiểu của em môi trường là
gì?
3/Hoạt động 2:(5’)Liên hệ
+Bạn sống ở đâu, làng quê hay đô thị?
+Nêu một số thành phần của môi trường
nơi bạn đang sống?
+Em có nhận xét gì về môi trường em
đang sống?
4/Hoạt động 3:(8’)Vẽ tranh theo chủ đề
“Môi trường mơ ước”
+Em mơ ước mình được sống trong môi
trường như thế nào?
-Môi trường là tất cả những gì có xungquanh chúng ta, những gì có trên TráiĐất hoặc những gì tác động lên Trái Đấtnày Môi trường bao gồm những yếu tốcần thiết cho sự sống và những yếu tốảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triểncủa sự sống
-HS vẽ những gì mình mơ ước về môitrường
-HS trình bày ý tưởng hoặc tranh vẽ củamình trước lớp
-Hiểu sự tai hại nếu dùng sai dấu phẩy, có ý thức thận trọng khi sử dụng dấu phẩy
Trang 16+GV nhận xét, cho điểm.
B/Bài mới:(35’)
1/Giới thiệu bài :(1’)
2/Hướng dẫn HS làm bài:(32’)
+HS đọc yêu cầu bài
+Nêu lại 3 tác dụng của dấu phẩy?
ngữ của các câu trên?
+HS đọc yêu cầu bài
+Đọc mẩu chuyên vui: Anh chàng
láu lỉnh
+HS làm bài theo cặp đôi
+Cán bộ xã phê vào đơn của anh
hàng thịt như thế nào?
+Anh hàng thịt đã thêm dấu câu gì
vào chỗ nào trong lời phê của xã để
hiểu là xã đã đồng ý cho làm thị con
bò?
+Lời phê trong đơn cần được viết
như thế nào để anh hàng thịt không
thể chữa một cách dễ dàng?
+Dùng sai dấu phẩy có tác hại gì?
GV: Dùng sai dấu phẩy khi viết văn
bản có thể dẫn đến những hiểu lầm
rất tai hại như câu chuyện trên là
một VD
*Bài 1:(10’) Nêu tác dụng của các dấu phẩy
được dùng trong các đoạn văn dưới đây.
a)Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trongcâu
-Chiếc áo dài tân thời là sự kết hợp hài hoàgiữa phong cách dân tộc tế nhị, kín đáo vớiphong cách phương Tây hiện đại trẻ trung.b)Ngăn cách các vế trong câu ghép
*Những đợt sóng khủng khiếp phá thủng thân tàu, nước phun vào khoang như vòi rồng
*Con tàu chìm dần, nước ngập các bao lơnc)Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ, ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu
-Trong tà áo dài, hình ảnh người phụ nữ ViệtNam như đẹp hơn, tự nhiên, mềm mại vàthanh khiết hơn
*Bài 2:(10’)Đọc mẩu chuyện vui dưới đây
và trả lời câu hỏi:
-Cán bộ xã phê: Bò cày không được thịt
-Anh hàng thịt đã thêm dấu phẩy vào lời
phê: Bò cày không được, thịt.
- Lời phê cần phải viết: Bò cày, không được