1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Một số PP tìm GTLN - GTNN

11 498 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 359,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bước 3: Khẳng định fx có GTLN là b... ta giả sử y là một giá trị nào đó của fx.. Từ đó tìm ra x Lưu ý: + Trường hợp biêu thức là những phân thức 2 biến, 3 biến ta cũng xét các dạng tương

Trang 1

Tổ: Toán -Lý - Tin - C.Nghệ

CHUYÊN ĐỀ 1 TÌM CỰC TRỊ ( TÌM GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT - GIÁ TRỊ LỚN NHẤT)

CỦA BIỂU THỨC

I Các kiến thức thường dùng:

+ Với mọi x thuộc R

* x2  0, tổng quát: [f(x)]2k  0 (k  Z)

* [f(x)]2k + m  m (k  R)

+ Với mọi x thuộc R

 -x2  0, tổng quát: -[f(x)]2k  0 (k  Z)

 m - [f(x)]2k  m + Các bất đẳng thức chứa dấu trị tuyệt đối thường dùng: với mọi x, y thuộc R ta có:

* x  0

* xb  b xb (b  0)

* xyxy dấu "=" xãy ra x.y  0

* xyxy dấu "=" xãy ra x.y  0 + Bất đẳng thức cô-si

 a + b  2 ab ( với a 0,b 0) dấu "=" xãy ra a = b

a b 2

ba  ( với a.b > 0) dấu "=" xãy ra a = b + Với a  0, b  0, a + b = k ( k là số không đổi ) thì tích a.b lớn nhất  a = b

+ Với a  0, b  0, a b = k ( k là số không đổi ) thì tổng a + b nhỏ nhất a = b

II Phương pháp tìm giá trị lớn nhất (GTLN) và giá trị nhỏ nhất

(GTNN) của biểu thức f(x) ( hoặc f(y) ):

1 Tìm GTNN (Min) của f(x)

Bước 1: Tìm điều kiện xác định của f(x) Bước 2: Biến đổi f(x)  a ( a là hằng số ) Bước 3: khẳng định f(x) có GTNN là a Từ đó chỉ ra được x = x0 thỏa mãn điều kiện ở bước 1 sao cho f(x0) = a

2 Tìm GTLN (Max) của f(x) :

Bước 1: Tìm điều kiện xác định của f(x) Bước 2: Biến đồi f(x)  b ( b là hằng số )

Trang 2

Bước 3: Khẳng định f(x) có GTLN là b Từ đó chỉ ra được x0 thỏa mãn điều kiện ở bước 1 sao cho f(x0) = b

III Một số dạng toán tìm GTLN - GTNN thường gặp:

1.Dạng đa thức 1 biến:

Cách giải:

- Sử dụng bất đẳng thức A2m  0 hoặc A2m + k  k (k hằng số)

- Biến đổi để đưa dần các biến vào hằng đẳng thức (a + b)2 hoặc (a - b)2

- Nếu f(x) là đa thức bậc 2 dạng f(x) = ax2 + bx + c ta có thể biến đổi như sau:

f(x) = ax2 + bx + c =

2

2 .

=

4

a x

Nếu a > 0

2

4 ( )

4

ac b

f x

a

  hay GTNN của f(x) =

2

4 4

ac b a

Nếu a < 0

2

4 ( )

4

ac b

f x

a

  hay GTLN của f(x) =

2

4 4

ac b a

Ví dụ: Tìm GTLN của biểu thức sau:

a -x2 -3x + 4

b -2x2 + 4x - 3

2 Giải: a ĐK: x  R -x2 -3x + 4 = -(x2 + 3x) + 4 = -(x2 + 2.x.3

2 + 9

4) + 4 + 9

4 = -(x + 3

2)2 + 25

4

Vì -(x + 3

2)2  0 nên -(x + 3

2)2 + 25

4 

25 4 Suy ra -(x + 3

2)2 + 25

4 có GTLN là 25

4 khi -(x + 3

2)2 = 0 x + 3

2 = 0

x = -3

2 Vậy -x2 -3x + 4 có GTLN là 25

4 khi x = -3

2

b ĐK: x  R -2x2 + 4x - 3

2 = -2(x2 - 2x) -3

2 = -2(x2-2x + 1) - 3

2 + 2 = -2(x - 1)2 + 1

2

1 2

 vì -2(x - 1)2  0

Suy ra GTLN của -2(x - 1)2 + 1

2 là 1

2 khi -2(x - 1)2  x - 1 = 0 x = 1

Trang 3

Tổ: Toán -Lý - Tin - C.Nghệ

Vậy -2x2 + 4x - 3

2 có GTLN là 1

2 khi x = 1

2.Dạng biểu thức f(x) là phân thức một biến:

2.1.Trường hợp 1: Nếu f(x) có dạng f(x) =

( )

m

A x (với m là hằng số) Cách giải:

- Kiểm tra

( )

m

A x  0

- f(x) có GTLN khi A(x) có GTNN và ngược lại f(x) có GTNN khi A(x)

có GTLN

Ví dụ: Tìm GTLN của biểu thức:

a A = 2 1

4x  8x 7 Giải:

a Ta có: x2 -2x + 2 = x2 - 2x + 1 + 1 = (x-1)2 + 1 > 0

2

1 (x 1) 1

  > 0

 A có GTLN (x - 1)2 + 1 có GTNN mà (x - 1)2 + 1  1

 Min (x - 1)2 + 1 = 1 khi và chỉ khi x = 1

 Max A = 1

1 = 1 khi và chỉ khi x = 1

b Ta có: 4x2 - 8x + 7 = 4x2 - 8x + 4 + 3 = (2x - 2)2 + 3  3

 B > 0 Vậy B có GTLN  (2x - 2)2 + 3 có GTNN

Mà (2x - 2)2 + 3  3  Min(4x2 - 8x + 7) = 3  2x - 2 = 0  x = 1

 Max B = 5

3  x = 1

2.2 Trường hợp 2: f(x) có dạng f(x) = ( )

( )

B x

A x

Cách giải: Nếu bậc của đa thức B(x) lớn hơn bậc của đa thức A(x) ta chia đa

thức B(x) cho đa thức A(x), thực hiện phép chia có dạng:

+ f(x) = m +

2

( ) ( )

Q x

P x

  Suy ra Min f(x) = m  ( )

( )

Q x

P x = 0 + Hoặc dạng f(x) =

-2

( ) ( )

Q x

P x

+ n

Suy ra Max f(x) = n  ( )

( )

Q x

P x = 0 (với m, n là hằng số)

Trang 4

Nếu B(x) là đa thức bậc 1 và Q(x) là đa thức bậc 2 ta giả sử y là một giá trị nào

đó của f(x) Khi đó ta có phương trình:

y = ( ) ( )

B x

A x  y.A(x) - B(x) = 0 (*) Xét trường hợp y = 0  B(x) = 0 ta tìm được x Xét trường hợp y  0 thì (*) có nghiệm    0 Từ đó tìm ra x

Lưu ý: + Trường hợp biêu thức là những phân thức 2 biến, 3 biến ta cũng xét các dạng tương tự như trên

+ Nếu f(x) = c - A(x) (c là hằng số ) f(x) có GTLN A(x) có GTNN

Ví dụ 1 Cho biểu thức A = 3 ( 2) 2( )

a a b b a b

     (a b)

a Rút gọn A

b Với giá trị nào của a và b thì A đạt GTLN

Giải:

a Rút gọn tử thức và phân tích mẫu thức thành nhân tử ta được:

A =

  

2

1

b A = 2 1

Ta có: a2 + 2a + 3 = (a + 1)2 + 2  2

 A > 0

 A có GTLN a2 + 2a + 3 có GTNN

Mà Min(a2 + 2a + 3) = Min[ (a + 1)2 + 2] = 2  a = -1

 Max A = 1

2  a = -1

Ví dụ 2: Tìm GTNN của biểu thức:

B =

2

2

2

x

Giải:

ĐK: x 2

B =

2

2

2

x

2

2

5( 4 4) 6( 2) 9

( 2)

x

=

2

=

2

5

    =

2

2 .1 1 4

Trang 5

Tổ: Toán -Lý - Tin - C.Nghệ

=

2

3

2

x

 Min B = 4 3 1 0 3 2 0

x

 vậy Min B = 4 x = 5

Ví dụ 3: Tìm GTNN và GTLN của biểu thức sau:

C = 42 3

1

x x

 Giải: x2 +1  1  C có nghĩa với mọi x  R Gọi y là một giá trị của C = 42 3

1

x x

 phương trình y = 42 3

1

x x

 có nghiệm

 (x2 + 1)y = 4x + 3  yx2 - 4x + y - 3 = 0 (*)

Nếu y = 0 thì (*) 0.x2 - 4.x + 0 - 3 = 0 4x - 3 = 0 x = 3

4

 (1) Nếu y  0 thì (*) có nghiệm  '  0 4 - y(y - 3)  0

-y2 + 3y + 4  0 (y - 4)(-y - 1)  0

4 0 ( )

1 0

4 0 ( )

1 0

y

I y

y

II y

   

  

  



  



Giải hệ (I) vô nghiệm Giải hệ (II) có nghiệm: -1  y  4 Với y = -1 thay vào phương trình (*) ta có -x2 - 4x -1 - 3 = 0 -x2 - 4x - 4 = 0 Giải phương trình -x2 - 4x - 4 = 0 ta được x = -2 (2)

Với y = 4 thay vào phương trình (*) ta có 4x2 - 4x + 1 = 0 Giải phương trình 4x2 - 4x + 1 = 0 ta được x = 1

Từ (1), (2), (3) ta có:

Max C = 4 khi x = 1

2 Min C = -1 khi x = -2

3 Dạng 3: Biểu thức có chứa dấu giá trị tuyệt đối:

Cách giải:

Cách 1: Sử dụng các bất đẳng thức:

Trang 6

ABAB dấu bằng xãy ra A.B  0

ABA B dấu bằng xãy ra A.B  0 Bất đẳng thức Cô-si:

   dấu bằng xãy ra A = 1 ( 0)

Cách 2: Lập bảng xét dấu:

VD: f(x) = ax + b  0

Cách 3: Xét trong từng khoảng để khử dấu giá trị tuyệt đối, từ đó tìm được

GTNN, GTLN

Ví dụ 1: Tìm GTNN của biểu thức:

a A = x  8 x b B = x 5  x 2 Giải:

a Áp dụng bất đẳng thức ABAB Ta có:

8

x  8 x  8 Biểu thức x  8 x có GTNN  x  8 x  8 xãy ra dấu "="

x(8-x)  0 Lập bảng xét dấu:

8 - x + + 0 - x(8 - x) - 0 + 0 - Dựa vào bảng xét dấu ta có:

Min A = 8 0  x  8

b Cách 1: Giải như bài a Cách 2: Ta xét trong từng khoảng các giá trị của x để bỏ dấu :

B = x 5  x 2 =

  

  

   

x f(x)

b a

0 Trái dấu

với a

Cùng dấu với a

nếu x > 5 nếu 5x  -2 nếu x < -2

Trang 7

Tổ: Toán -Lý - Tin - C.Nghệ

B =

2 3 7

x

x

 

Trường hợp B = 2x - 3 nếu x > 5 nên B > 2.5 - 3 = 7

 B > 7 Trường hợp B = -2x + 3 nếu x < -2 nên B = -2x + 3 > -2.(-2) + 3 = 7

 B > 7 Vậy Min B = 7 

Chú ý: - Nên giải theo cách 2 khi số dấu phải xét trong biểu thức là 2 hoặc 3 dấu Trường hợp số dấu nhiều hơn 3 ta nên giải theo cách 1 thì lời giải ngắn gọn hơn

- Ta có thể chuyển dạng B = MN thành B = 2 2

chứa căn bậc hai để giải

Ví dụ 2: Tìm GTNN của biểu thức

xx  xx Giải:

Nhận xét: Biểu thức trong dấu đều chứa x2 + 2x nên ta áp dụng A  A

được:

xx  xxx2 2x  3 15 x2 2x = 18 = 18 Dấu "=" xãy ra  (x2 + 2x + 3)(15 - x2 -2x)  0

Mà x2 + 2x + 3 = (x + 1)2 + 2 > 0

 15 - x2 - 2x  0

 -(x + 1)2 +16  0  -4  x + 1  4

 -5  x  3 Vậy Min C = 18  -5  x  3

4 Dạng 4: Biểu thức có chứa căn thức:

Cách giải: - Vận dụng bất đẳng thức cô-si

a + b 2 ab với a 0,b 0

- A có nghĩa  A0 Dấu "=" xãy ra  A = 0 ( n  N* )

Ví dụ :1 Tìm GTNN của biểu thức

a A = x + x b B = 2

xx c C = x - x 2 + 5 Giải:

a A = x + x , A có nghĩa  x  0

nếu x > 5 nếu 5x  -2 nếu x < -2

nếu 5x  -2

2n

Trang 8

 A = x + x  0 Vậy Min A = 0  x = 0

b B = 2

B có nghĩa  (x - 2)2 - 1  0

 B có GTNN  (x - 2)2 - 1 = 0 (x - 3)(x - 1) = 0 Vậy Min B = 0  x = 3 hoặc x = 1

c ĐK: x + 2  0  x  -2

C = x - x 2 + 5 = x + 2 - x 2 + 3 = 22 2 2.1 1

2 4

4 =

2

2

x

 GTNN của C = 11

4

1 2 2

x

   = 0  x + 2 = 1

4

7 4

  ( thỏa mãn ĐK )

Vậy Min C = 11

4

7 4

2 Tìm GTLN của biểu thức A = 2

8 7

Giải:

A = 2

   = x 1 7 x

A có nghĩa  (x -1)(7 - x)  0

1 0

1 0

x x x x

   

 

  



 



  1 x 7

Với 1 x  7   x 1 0, 7  x 0

Áp dụng bất đẳng thức cho hai số không âm x - 1 và 7 - x ta có:

A = x 1 7 x 1 7 3

2

x  x

 A có GTLN là 3  x - 1 = 7 - x  x = 4 ( dấu "=" xãy ra  x - 1 = 7 - x ) Vậy Max A = 3  x = 4

Ví dụ 3: Tìm GTNN của biểu thức sau:

B = x 2 x  1 x 2 x 1 Giải: ĐK: x -1  0 x 1

B = x 2 x  1 x 2 x 1 = x  1 2 x   1 1 x  1 2 x  1 1 =  x  1 12   x  1 12

= x   1 1 x  1 1

Trang 9

Tổ: Toán -Lý - Tin - C.Nghệ

= x    1 1 1 x 1

Áp dụng bất đẳng thức abab ta có:

B = x    1 1 1 x 1  x    1 1 1 x 1 = 2 Vậy Min B = 2  x  1 1 1  x 1 0

1 1 0

1 1 0

x x

x x

x

   



    

   





( thỏa mãn ĐK )

Vậy với 1  x  2 thì B có GTNN là 2

5 Dạng biểu thức là đa thức nhiều biến:

Cách giải: Với dạng này ta thường biến đổi về dạng tổng các bình phương và

chủ yếu là 2 phép biến đổi sau:

- Thêm bớt hạng tử để đưa dần các biến vào hằng đẳng thức

- Tách hạng tử để phân thành từng nhóm có chứa hằng đẳng thức

Ví dụ: 1 Tìm GTNN của biểu thức sau:

a A = x2 - 2x + y2 - 4y + 6 b B = x - 2 xy + 3y - 2 x + 1 Giải:

a A = x2 - 2x + y2 - 4y + 6 = x2 - 2x + 1 + y2 - 4y + 4 + 1 = (x - 1)2 + (y - 2)2 + 1  1

Vậy Min A = 1 1

2

x y

 

b ĐK: 0

0

x y

B = x - 2 xy + 3y - 2 x + 1 = x - 2 xy + y + 2y - 2 x + 1 =  xy2 2 xy  1 2 y 2y

=  12 2 2 2 

2

2

=  12 12 12 1 1

Trang 10

 B có GTNN là

3

1 0

1

4

x

 

Vậy Min B =

3

1 2

4

x y

  

 

2 Tìm GTLN của biểu thức sau:

C = -x2 - 5y2 + 4xy - 6x + 14y -15 Giải:

C = -x2 - 5y2 + 4xy - 6x + 14y -15 = -(x2 + 5y2 - 4xy + 6x - 14y + 15) = -[x2 - 2x(2y - 3) + (2y - 3)2 + 5y2 - (2y - 3)2 - 14y +15]

= -{[x - (2y - 3)]2 + (y2 -2y + 1) + 5}

= - (x - 2y + 3)2 - (y - 1)2 + 5  5

Vậy Max C = 5 1

1

x y

 

 

6 Biểu thức có dạng: [f(x) + a][f(x) + b]

Cách giải:

Bước 1: Đặt ẩn phụ t = f(x) +

2

a b

Bước 2: Thay ẩn phụ vào biểu thức và tiến hành tìm cực trị ( GTNN - GTLN ) theo ẩn phụ t

Ví dụ: Tìm GTNN của biểu thức A = (x - 3)2 + (x + 7)2 Giải:

Đặt t = x + 3 7

2

  = x + 2

Ta có A = (t - 5)4 + (t + 5)4 = t4 - 20t3 + 150t2 - 500t + 625 + t4 + 20t3 150t2 + 500t + 625 = 2t4 + 300t2 + 1250  1250

 A có GTNN là 1250  t = 0  x + 2 = 0  x = -2 Vậy Min A = 1250  x = -2

IV Bài tập áp dụng:

1 Tìm GTNN của các biểu thức sau:

Trang 11

Tổ: Toán -Lý - Tin - C.Nghệ

a 4x2 + 4x + 11 b 3y2 - 6y - 1

c (x - 1)(x + 2)(x + 3)(x + 6) d 2x2 + y2 - 2xy - 2x - 2y +12

e 2 1

4x 20x 29

   f x2 + 5y2 + 3z2 - 4xy + 2xz - 2yz -6z +

2014

k

2

1 2

x x

 với x  0 l x  1 x 2  xa theo tham số a

m

2 2

2 2000

x

n

    

2 Tìm GTLN của biểu thức sau:

a -x2 + 2xy - 4y2 + 2x + 10y - 3 b 2 1

9x  12x 11

c 3 x 6 x d x  1 y 1

e 3 3 2 3

1

x

1

xx

g

 20002

x

x  với x > 0 h (x - 3)4 + (x + 7)4

3 Cho biểu thức A =

2

2

x

a Rút gọn biểu thức A

b Tìm GTLN của A

4 Tìm GTLN và GTNN của biểu thức:

a

2

8x 6xy

5 Cho x, y là hai số thỏa mãn x + 2y = 3 Tìm GTNN của biểu thức B = x2 + 2y2

Ngày đăng: 03/06/2015, 05:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w