cơ sở lý thuyết.Trong giảng dạy bộ môn toán, việc giúp học sinh nắm chắc kiến thức cơ bản, biết cách khai thác kiến thức, áp dụng kiến thức giải đợc nhiều loại toán, nhiều dạng bài tập l
Trang 1Sở giáo dục và đào tạo hảI dơng
Trang 2Phßng gi¸o dôc cÈm giµng
Trang 4I cơ sở lý thuyết.
Trong giảng dạy bộ môn toán, việc giúp học sinh nắm chắc kiến thức cơ bản, biết cách khai thác kiến thức, áp dụng kiến thức giải đợc nhiều loại toán, nhiều dạng bài tập là hết sức quan trọng, bởi đó là một phơng tiện tốt giúp học sinh nắm vững tri thức, phát triển t duy hình thành kĩ năng kĩ xảo trong quá trình giải toán.
Môn toán có nhiều dạng bài tập, trong đó dạng toán tìm cực trị (giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất) là những bài toán đi tìm cái lớn nhất, nhỏ nhất,
rẻ nhất, đắt nhất, ngắn nhất, dài nhất Qua những bài toán dẫn dắt học sinh có thói quen đi tìm một giải pháp tối u cho một công việc cụ thể trong cuộc sống thực tế Điều đó cho thấy rằng toán cực trị là loại toán rất gần gũi với thực tế và có nhiều ứng dụng trong thực tế hàng ngày Nó giúp học sinh rèn luyện nếp nghĩ khoa học, luôn mong muốn làm những công việc đạt hiệu quả cao nhất, tốt nhất Vì vậy, nó góp phần không nhỏ vào việc phát triển trí tuệ, thúc đẩy niềm say mê học toán cho học sinh, đặc biệt là các em học sinh khá giỏi.
Toán cực trị đợc đề cập nhiều trong các loại sách tham khảo, do vậy giáo viên rất khó khăn trong việc su tầm và tuyển chọn, và một vấn đề đặt
ra ở đây là làm thế nào để học sinh nắm đ ợc phơng pháp, t duy suy luận một cách có lô gíc khi giải toán cực trị ?
Để góp phần vào việc giải quyết các vấn đề trên, bản thân là giáo viên thờng xuyên giảng dạy và bồi dỡng học sinh giỏi môn toán lớp 8 và lớp 9, tôi mạnh dạn su tầm, tuyển chọn một số dạng bài toán cực trị và một số phơng pháp giải áp dụng cho từng dạng, hy vọng đem lại một phần thuận lợi cho giáo viên khi thực hiện chuyên đề này trong quá trình giảng dạy cho học sinh cấp trung học cơ sở nói chung và bồi dỡng học sinh giỏi lớp 8, lớp 9 nói riêng.
II những yêu cầu cần thiết.
1 Đối với giáo viên.
Trang 5- Su tầm tài liệu, đọc, nghiên cứu để hệ thống hoá kiến thức, hệ thống
các dạng bài tập về cực trị.
- Tìm hiểu sâu về các bài toán cực trị trong nội dung chơng trình toán ở bậc trung học cơ sở.
- Xây dựng đợc cơ sở lý thuyết để giải các bài toán cực trị.
- Tuyển chọn, phân loại đợc các dạng bài tập cơ bản và nêu lên các
ph-ơng pháp chính giải từng dạng bài tập cực trị.
- Dự đoán đợc một số sai sót của học sinh có thể mắc phải và nêu đợc
những điểm cần chú ý khi giải các bài toán cực trị
2 Đối với học sinh.
- Hiểu đợc bản chất của khái niệm cực trị và nắm đợc các bớc giải của
bài toán cực trị.
- Có kĩ năng nhận dạng đợc từng loại toán cực trị, vận dụng linh hoạt
và sáng tạo các phơng pháp giải toán cực trị vào từng bài tập cụ thể
Trang 6I Định nghĩa và chú ý
1 Cho biểu thức f(x).
- Giá trị M đợc gọi là giá trị lớn nhất (GTLN) của biểu thức f(x) nếu thoả
mãn hai điều kiện :
+Với mọi x để f(x) xác định thì f(x) ≤M (M là hằng số) (1)
+ Tồn tại x0 sao cho f(x0) = M (2)
- Giá trị m đợc gọi là giá trị nhỏ nhất (GTNN) của biểu thức f(x) nếu thoả
mãn hai điều kiện :
+ Với mọi x để f(x) xác định thì f(x) ≥ m (m là hằng số) (1’)
+ Tồn tại x0 sao cho f(x0) = m (2’)
2 Kí hiệu : GTLN của hàm f là M = max f(x)
-Bớc 2 : Xét xem dấu đẳng thức xảy ra khi nào ?
-Bớc 3 : Kết luận max hoặc min theo yêu cầu.
5 Chú ý : Nếu chỉ có điều kiện (1) hay (1’) thì cha thể nói gì về cực trị của
Trang 7c/ x - y≥x - y Dấu = xảy ra “ ” ⇔ x, y cùng dấu vàx >y
3 a/ a2 + b2≥ 2ab , ∀ a, b Dấu = xảy ra “ ” ⇔ a = b
a
b b
a
≥ + ∀ a > 0, b > 0 Dấu = xảy ra “ ” ⇔ a = b
2 1
1
b
a
b
a b
Để tiến hành giải bài toán tìm GTLN, GTNN ta có thể dùng các phép biến
đổi đại số để nhóm các số hạng và đa bất đẳng thức ban đầu về các dạng sau :
M ≥ N, 0 < a < 1 ⇒ aM ≤ aN;
Trang 81/ V× x4, x2 ≥ 0 nªn suy ra A ≥ 0 + 0 – 3 ⇒ A ≥ -3 DÊu “=” x¶y ra ⇔ x = 0
VËy minA = -3 khi x = 0
VËy minC = 0, khi x = 1
VÝ dô 2 : T×m gi¸ trÞ lín nhÊt cña biÓu thøc
VÝ dô : T×m gi¸ trÞ lín nhÊt cña c¸c biÓu thøc :
Trang 91/ A = x 1−x 2 ; 2/ B =
x
1
x− ; 3/ C = yz x−1+zx xyz y−2+xy z−3
2 2
2 2
2
1 x 1 x
1 x 1 x
1
− +
1 y
) 2 y ( 2 2
1 x
) 1 x (
≤ .3 2zz 3
3
1 y
2 y 2 2
1 x
1 x
1 + − + + − + + −
=
3 2
1 2 2
1 2
1
+ +
1 1 2
1
IV Những dạng toán thờng gặp.
Dạng 1 : Cực trị của đa thức dạng tam thức bậc hai.
1 Kiến thức cần thiết.
Giả sử cho đa thức f(x) xác định trên R
Đa f(x) về dạng : f(x) = k ± [ ]2
) x (
g (k là hằng số)
a/ Nếu f(x) = k + [ ]2
) x (
g thì min f(x) = k ⇔ g(x) = 0
b/ Nếu f(x) = k – [ ]2
) x (
g thì max f(x) = k ⇔ g(x) = 0
2 Một số ví dụ.
Trang 10Ví dụ 1 : Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức :
Ví dụ 2 : Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức
B = - x 2 + 4x + 5
Giải :
Ta có B = -x2 + 4x + 5 = 9 – (x – 2)2
Vì - (x - 2 )2≤ 0 ∀x nên 9 – (x - 2 ) ≤ 9Dấu “=” xảy ra ⇔ x – 2 = 0 ⇔ x = 2
Dấu "=" xảy ra ⇔ x = -2 Vậy min D = 2 ⇔ x = -2
a 2
b )2 + c -
a 4
b 2
= a (x +
a 2
b )2 +
a 4
b ac
4 − 2
Đặt
a 4
b ac
4 − 2 = k
Do (x +
a 2
b )2≥ 0 nên
- Nếu a > 0 thì a.(x +
a 2 b
)2≥ 0 do đó P ≥ k
Trang 11⇒ min P = k ⇔ x + 2ba = 0 ⇔ x = -2ba
- Nếu a < 0 thì a.(x +
a 2
b
)2≤ 0 do đó P ≤ k ⇒ max P = k ⇔ x = -2ba
b/ Dựa vào tính chất biến thiên của hàm số là tam thức bậc hai
f(x) = ax2 + bx + c (a ≠ 0)
+ Khi a > 0 : Parabol quay bề lõm lên phía trên ⇒ hàm số có cực tiểu.+ Khi a < 0: Parapol quay bề lõm xuống dới ⇒ hàm số có cực đại
- Từ đó ta đi đến kết luận : Mỗi tam thức bậc hai đều có một cực trị (hoặc giá
trị nhỏ nhất hoặc giá trị lớn nhất)
Dạng 2 : Cực trị của hàm đa thức nhiều biến.
1 Kiến thức cần thiết.
Cho F = F1 + F2 thì : maxF = maxF1 + maxF2
(minF = minF1 + minF2)
Trong đó F1, F2 là các biểu thức chứa biến đối lập với nhau hoặc có chứacùng biến thì cùng đạt giá trị lớn nhất (giá trị nhỏ nhất ) tại một bộ giá trị xác địnhcủa biến
y x 2
2 x
4 y
2 x
4 y
2 x
Ví dụ 5 : a/ Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức :
B = x2 + xy + y2 – 3x – 3y + 2009
b/ Tìm giá trị của x; y để biểu thức :
N = –a2 – b2 + ab + 2a + 2b đạt giá trị lớn nhất
Giải :
Trang 121 y ) 1
x
2
≥ +
− +
−
0 1
y
0 2
1 y ) 1 x (
1 x
0 2 a
0 b a
⇒ a = b = 2Vậy max N = 4 ⇔ a = b = 2
Ví dụ 6 : Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức :
0 1 p
0 5 t
- ở ví dụ 5, phần b thay cho việc biến đổi N ta biến đổi 2N khi đó bài toán
đ-ợc thực hiện thuận lợi hơn
Trang 13- Bên cạnh đó, có những tình huống xảy ra nh ở ví dụ 6 thì có thể học sinh sẽlúng túng trong sự xuất hiện của 10(m – 2p) Khi đó dùng phơng pháp đổi biến(đặt ẩn phụ) nh đã trình bày thì sẽ đa đợc bài toán về dạng của ví dụ 5.
4 Một số bài tập.
4.1 Tìm giá trị của x ; y để các biểu thức sau đạt giá trị lớn nhất :
a/ -x2 + 2xy – 4y2 + 2x + 10y + 5 b/ -5x2 – 5y2 + 8x – 6y – 1
4.2 Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức :
x2 + 2y2 – 2xy – 4y+ 5
4.3 Tìm cặp (x ; y) để biểu thức sau đạt giá trị nhỏ nhất :
x2 + 26y2 – 10xy + 14 – 76y + 56
1
; min P =
A max
1
Bằng cách áp dụng tính chất trên ta có thể đa bài toán tìm cực trị của phânthức về bài toán tìm cực trị của đa thức
8 x 7
−
− ⇒ 2A =
3 x 2
16 x 14
−
− =
3 x 2
5 ) 3 x 2 ( 7
−
+
− = 7 +
3 x 2
Vậy max(2A) = 12 ⇒ maxA = 6 ⇔ x = 2
Ví dụ 8 : Tìm x ∈ Z để M = 7x−−5x đạt giá trị nhỏ nhất
Giải : Ta có M = −x(x−−57) = −(xx−−55−2) = -1 + x2−5
Để M nhỏ nhất thì
5 x
2
− nhỏ nhất ⇒ x – 5 là số âm lớn nhất
Mà x ∈ Z nên x – 5 = -1 ⇒ x = 4
Trang 14Vậy min M = -1 – 2 = -3 khi x = 4.
Ví dụ 9 : Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức P = −x2 +1 x−4
1 x 4 x 4 x
2
2 2
+
−
− + +
1 x
) 2 x (
2
2
− + +
Do
1 x
) 2 x
1 x x 4 x
2
2 2
+
− +
− + =
1 x
) 1 x 2 ( ) 1 x ( 4
2
2 2
) 1 x 2 (
) 1 x 2 (
Vậy maxQ = 4 ⇔ x = 21
Ví dụ 11 : Tìm GTNN của M =
1 x 2 x
6 x x
1 ) 1 x ( 2 ) 1 x 2 x ( 3
−
+
−
− +
− =
2 2
) 1 x (
1 ) 1 x ( 2 ) 1 x ( 3
x
2 3
1
− , khi đó M = 3 – 2y + y2 = (y – 1)2 + 2 ≥ 2Dấu “=” xảy ra ⇔ y = 1 ⇔ x1−1 = 1 ⇔ x = 2
Vậy min M = 2 ⇔ x= 2
3 Một số nhận xét.
- Khi giải toán cực trị của hàm phân thức, học sinh cần phải biết biến đổilinh hoạt để tách phần nguyên
Trang 15- Có những biểu thức tồn tại cả GTLN và GTNN nh bài toán đã trình bày ở ví
dụ 10, cho nên học sinh cần định hớng cách phân tích bài toán để làm xuất hiệnnhững tình huống theo yêu cầu bài toán nêu
4 Một số bài tập.
Tìm GTNN, GTLN(nếu có) của các biểu thức sau :
A =
5 x x
6 x x
2
2
+ +
+ + ; B =
1 x
7 x x
1
2 − +
D =
1 x x
3 x 4 x
2 4
2 4
+ +
+ + (x ∈ R)
Dạng 4 : Cực trị của hàm chứa dấu giá trị tuyệt đối.
d/ Giả sử max f(x) = A, min f(x) = a với f(x) xét trên đoạn [a1 ;b1]
+ Nếu f(x) ≥ 0 ta có max f(x) = max f(x)=A trên [a1 ;b1]
min f(x) = minf(x)= a trên [a1 ;b1]+ Nếu : max f(x) ≥ 0 còn min f(x) ≤ 0 trên [a1 ;b1] :
Ta có : maxf(x)= max(A ; a)
minf(x)= 0+ Nếu f(x) < 0 ta có maxf(x)= - minf(x) trên [a1 ;b1]
Trang 16C = x - 2 + 5 - x + 15 = 18c/ Nếu x > 5 thì x – 2 = x – 2 và x – 5 = x – 5, khi đó
x + 50 + -x - 50≥ 1 Dấu "=" xảy ra ⇔ - 51 ≤ x ≤ - 50
Do đó M ≥ 1 + 3 + + 97 + 99 = 2500 Dấu "=" xảy ra ⇔ - 51 ≤ x ≤ - 50
Trang 173 Một số nhận xét.
- Để thực hiện giải bài toán cực trị của hàm chứa dấu giá trị tuyệt đối, họcsinh cần nắm đợc định nghĩa giá trị tuyệt đối của một số hay 1 biểu thức và linhhoạt vận dụng các tính chất của trị tuyệt đối trong quá trình giải
- Các ví dụ 13, 14 trong phần lời giải của cách 2 và các ví dụ 15, 16 ta đã sửdụng tính chất : "Hai số đối nhau thì có giá trị tuyệt đối bằng nhau”, từ đó vận
dụng bất đẳng thức 1b để tìm ra lời giải bài toán một cách nhanh chóng.
- Với một bài toán cực trị có thể tồn tại nhiều cách giải, chẳng hạn ở ví dụ 16
có thể giải bằng cách khác là xét khoảng giá trị của x để phá dấu giá trị tuyệt đối,song giải pháp này không khoa học nh lời giả đã chọn Do đó học sinh cần phải có
sự quan sát, phân tích bài toán để tìm ra hớng đi thích hợp, khoa học
4 Một số bài tập.
Tìm GTNN, GTLN ( nếu có ) của các biểu thức :
a) x - 1 + x -2
b) 51 - 4x - 2 c) x - 1 + x - 2 + 2x - 5
Trang 18= x – 1994 + 1995 – x≥x - 1994 + 1995 – x = 1 ⇒ M ≥ 1 DÊu "=" x¶y ra ⇔ (x - 1994)( 1995 - x) ≥ 0
⇔ 1994 ≤ x ≤ 1995 VËy min M = 1 ⇔ 1994 ≤ x ≤ 1995
Trang 20- Với bài toán tìm cực trị của hàm căn thức , trớc khi giải học sinh cần lu ý
đặt điều kiện để tồn tại căn thức và nếu bài toán chứa căn dạng A2 thì ta đa đợc vềdạng hàm cha dấu gía trị tuyệt đối nh ví dụ 20 , 21
- Có trờng hợp ta không thể tìm trực tiếp cực trị của một biểu thức mà đi tìmcực trị của bình phơng biểu thức đó cần lu ý biểu thức đó phải dơng nh bài toán đãtrình bày ở ví dụ 22
VI - Cực trị có điều kiện
Loại toán cực trị có điều kiện rất đa dạng và phong phú Cách giải dạng nàycơ bản phải vận dụng linh hoạt đợc điều kiện của bài và phải kết hợp thành thạonhững bớc biến đổi trung gian , vó thể phải sử dụng thêm bất đẳng thức đã biết nhbất đẳng thức Cauchy , Bunhiacopxky hay một số bất đẳng thức phụ khác mà tacần chứng minh
Ví dụ 25 : Cho x + y = 2 Tìm giá trị nhỏ nhất của A = x2 + y2
Trang 21= 1/4 (- 59x2 + 160x - 100 ) = 125/59 - 59/4 ( x - 80/59 )2 ≤ 125/59
DÊu " = " x¶y ra <=> x = 80/59
x = 80/59 VËy maxA = 125/59 <=>
y = 95/59
VÝ dô 27 :
a) Cho 2 sè d¬ng x, y tho¶ m·n x + y = 1
1 1 1 1 TÝnh gi¸ trÞ nhá nhÊt cña M = 1 + 1 + 1 - 1 -
xy nªn xy lín nhÊt <=> x = y = 1/2
Trang 2218x = <=> 16x2 = 1 <=> x = 1/4
2x
1VËy min B = 8 1/4 + 2 + = 4 +2 = 6 <=> x = 1/4
VÝ dô 29: T×m gi¸ trÞ nhá nhÊt vµ gi¸ trÞ lín nhÊt cña biÓu thøc
N= 2x + 3y - 4z biÕt r»ng x,y,z ≥ 0 vµ tho¶ m·n hÖ ph¬ng tr×nh
2x + y + 3z = 6 (1)
3x + 4y - 3z =4 (2)
Gi¶i :
Tõ hÖ ph¬ng tr×nh ®iÒu kiÖn ta cã: 5x + 5y = 10 <=> x + y =2 <=> y = 2 - x (*)
Thay (*) vµo (1) : 2x + 2 -x +3z =6 <=> x + 3z =4 <=> z = 4/3 - x/3 (**)
Trang 23Thay (*) và (**) vào biểu thức N:
( )
3
2 3 3
4 3
16 3 6 2 3 3
4 4 2
3 2 4 3
Tìm giá trị bé nhất của biểu thức : A = x 2 + y 2 + z 2
2) Cho x , y là 2 số thoả mãn đẳng thức sau :
4 4
1 2
2 2
x x
Tìm giá trị của x , y để tích xy đạt giá trị bé nhất
Trang 24* Hệ quả 1 : x > 0 , y > 0 và xy = k 2 ( không đổi )
Thì x + y nhỏ nhất <=> x = y
* Hệ quả 2 : x > 0 , y > 0 và x + y = k 2 ( không đổi )
Thì xy lớn nhất <=> x = y
Nội dung phần lý thuyết này tôi đã sử dụng ở ví dụ 27 a , b )
VII- Sáng tạo bài toán cực trị:
Trong quá trình giảng dạy , việc khai thác kiến thức và sáng tác ra những bài toán khác tơng tự từ một bài toán là vấn đề hết sức quan trọng bởi lẽ đó là cơ sở để học sinh hiểu sâu kiến thức phát triển t duy , hình thành kỹ năng , kỹ xảo
Cùng với sự sáng tác và su tầm tôi xin trình bày nội dung phần này qua một số ví dụ sau :
Ví dụ 31 : Từ bài toán tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức :
A = x 2 - x + 1 đã trình bày ở VD1
Ta có thể phát triển thành bài toán sau :
Tìm giá trị nhỏ nhất của B = ( x 2 - x + 1) 2
Giải : Mặc dù B ≥ 0 nhng giá trị nhỏ nhất của B không phải = 0 vì :
Trang 25b ≤ x ≤ c Vậy min f(x) = d + c - a - b <=> b ≤ x ≤ c
- Từ bài toán trên ta có thể biến đổi thành bài toán sau :
Tìm giá trị nhỏ nhất của M = x + 1 + x + 2 + + x + 99 + x + 100
Số các biểu thức chứa dấu giá trị tuyệt đối là chẵn Lời giải bài toán này tôi đã trình bày ở ví dụ 17)
- Từ đó ta hình thành bài toán tổng quát :
Cho n số thực : a 1 < a 2 < < a n Với giá trị nào của x thì biểu thức
Cho x, y ∈ R thoả mãn điều kiện : x 2 + y 2 = 1
Tìmgiá trị lớn nhất , nhỏ nhất của biểu thức A = x + y
Giải :
Ta có : ( x - y ) 2≥ 0 , ∀ x , y ∈ R
=> x 2 + y 2≥ 2xy => 2 (x 2 + y 2 ) ≥ (x + y) 2
mà x 2 + y 2 = 1 nên 2 ≥ (x + y) 2 hay : A 2≤ 2 => A ≤ 2 => - 2 ≤ A ≤ 2 Vậy max A = 2 <=> x = y = 2 /2
min A = - 2 <=> x = y = - 2 /2
+ Từ bài toán trên ta có thể sáng tác ra một số bài toán khác nh sau :
1) Cho x , y ∈ R thoả mãn điều kiện : x 2 + 4y 2 = 2
Tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của biểu thức : B = x + 2y
2) Cho x , y ≥ 0 thoả mãn điều kiện : 4x 2 + 9y 2 = 8
Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất (nếu có) của M = 2x + 3y
Ví dụ 34 :
Tìm giá trị lớn nhất của M = 2x - 3 + 5 - 2x
Trang 26Giải :
Điều kiện để căn thức tồn tại : 3/2 ≤ x ≤ 5/2
áp dụng bất đẳng thức Bunhia kốpxki ta có :
Trong quá trình giải toán tìm cực trị đại số , học sinh thờngmắc sai lầm ở một
*Khi chứng minh đợc A(x) ≥ m phải chỉ ra đợc m là hằng số mới có kết luận cực trị
Ví dụ3 : Cho x , y là 2 số thực thoả mãn : x > y và xy = 1
Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức : x y
y x B
xy y
x y x
y x
Trang 272 2 2
2 2
y x
y x y x y x
−
=
− +
−
y x
y x
y x
B≥ + −
đã vội vàng kết luận cực trị , trong khi đó : 2 2
y
x− +
không phải là hằng
số mà còn phụ thuộc vào biến x , y
.+Với bài toán tìm cực trị xác định trên miền , học sinh cũng có thể mắc sai lầm trong quá trình lập luận bởi vì biểu thức có thể đạt cực trị trên miền này nhng không đạt cực trị trên miền kia
Ví dụ : f(x) ≤ 1: f(x) = x xác định trên miền (0;1)hoặc [0;1]
Trang 28Phần III : Kết luận
Trong đề tài này tôi đã phân loaị một số dạng toán về cực trị thờng gặp trong chơng trình toán ở bậc trung học cơ sở phần đại số , ở mỗi dạng tôi đều
đa ra phơng pháp giải và những kiến thức cần thiết
Do thời gian có hạn và tài liệu tham khảo cha đầy đủ nên đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót Tôi mong rằng tài liệu này sẽ góp phần vào việc giúp học sinh học tốt hơn về toán cực trị , phát triển t duy , sáng tạo thúc đẩy niềm say mê hứng thú học toán của học sinh
Thông qua nghiên cứu đề tài này , bản thân tôi thực sự rút ra đợc nhiều kiến thức quý báu giúp tôi hoàn thành tốt hơn trong quá trình giảng dạy
Kính mong các thày cô giáo hớng dẫn tận tình và mong sự đóng góp ý kiến của bạn bè đồng nghiệp để vốn kiến thức của tôi ngày càng hoàn thiện và phong phú hơn ./.
- Học sinh khó tiếp thu.
- Không có tính phổ biến với học sinh đại trà.