1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Tuần 33+ 34+ 35 theo CKTKN

38 174 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 443,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II.Đồ dùng dạy- học: GV và HS chuẩn bị một số câu chuyện theo yêu cầu của tiết học.. Các hoạt động dạy - học: Các hoạt động của thầy và trò Nội dung - HS nêu lại cách tìm chiều cao của

Trang 1

Tuần 33 Thứ hai ngày tháng năm 2011

Tập đọc (65) luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

I Mục tiêu.

- Biết đọc bài văn rõ ràng, rành mạch phù hợp với giọng đọc một văn bản luật

- Hiểu nội dung 4 điều của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (Trả lời

đợc các câu hỏi trong SGK)

II Đồ dùng dạy - học :

Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc

III.Các hoạt động dạy- học.

A Bài cũ : - HS đọc thuộc lòng bài Những cánh

buồm và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung bài

- GV nhận xét, cho điểm

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài: Cho HS quan sát tranh và giới

thiệu bài

2 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

a Luyện đọc: - 1HS đọc toàn bài.

- HS đọc nối tiếp các điều luật GV sửa lỗi phát âm,

ngắt nghỉ cho HS

- GV giúp HS hiểu nghĩa các từ khó trong bài:

quyền, chăm sóc sức khoẻ ban đầu, công lập, bản

sắc…

- HS đọc theo nhóm đôi.- GV đọc toàn bài

b Tìm hiểu bài:

? Những điều luật nào trong bài nêu lên quyền của

trẻ em Việt nam? đặt tên cho mỗi điều luật nói trên

? điều luật nào nói về bổn phận của trẻ em?

? Nêu những bổn phận của trẻ em đợc quy định

trong luật?

? Em đã thực hiện đợc những bổn phận gì, còn

những bổn phận gì cần tiếp tục cố gắng thực hiện?

? Nêu nội dung chính của bài

c Luyện đọc lại:

- Gọi HS đọc tiếp nối 4 điều luật

- Luyện đọc 1-2 điều luật tiêu biểu

- GVđọc mẫu điều 21.Tổ chức cho HS thi đọc

- Nhận xét, cho điểm từng HS

3 Củng cố, dặn dò: - Nhắc lại nội dung bài tập đọc.

- GV nhận xét tiết học HS về đọc lại toàn bài CB

bài sau

I Tìm hiểu bài:

- điều 15: Quyền của trẻ em

đợc chăm sóc, bảo vệ sứckhoẻ

- Điều 16: Quyền học tập củatrẻ em

- Điều 17: Quyền vui chơi,giải trí của trẻ em

- Điều 21: Bổn phận của trẻem

II Nội dung:

Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em là văn bản của

nhà nớc nhằm bảo vệ quyềnlợi của trẻ em, quy định bổnphận của trẻ em đối với gia

đình và xã hội

Toán (161) OÂN TAÄP VEÀ TÍNH DIEÄN TÍCH, THEÅ TÍCH một số hình

I Mục tiêu:

- Thuộc công thức tính diện tích, thể tích một số hình đã học

- Vận dụng để tính diện tích, thể tích một số hình trong thực tế

II Đồ dùng dạy- học:

III các hoạt động dạy học:

Trang 2

- HS nêu lại quy tắc và công thức tính diện tích

xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích của

- GV vẽ bảng hình minh họa bài toán

- HS chỉ diện tích cần quét vôi để nhận ra cách

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

* Bài 1: Bài giảiDiện tích xung quanh phònghọc là:

(6 + 4,5) ì 2 ì 4 = 84(m2)

Diện tích trần nhà là: là:

6 ì 4,5 = 27 (m2)Diện tích cần quét vôi là:

84 + 27 - 8,5 = 102,5 (m2)

Đáp số: 102,5 m2

* Bài 2: Bài giảiThể tích của cá hộp hình lập phơng là:

10 ì 10 ì 10 = 1000(cm2)

Nếu dán giấy màu tất cả cácmặt ngoài của cái hộp đó thìcần số giấy màu là:

bể là:

3 : 0,5 = 6 (giờ)

Đáp số: 6 giờ

Thứ ba ngày tháng năm 2011

Chính tả (33) Nghe - viết: Trong lời mẹ hát

I Mục tiêu:

- Nghe - viết đúng, trình bày đúng hình thức bài thơ 6 tiếng

- Viết hoa đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn Công ớc về quyền trẻ em(BT2)

II Đồ dùng dạy- học: Bút dạ và 3- 4 bảng nhóm để làm BT2

III Các hoạt động dạy- học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Bài cũ

- HS lên bảng viết lại tên các cơ quan, đơn vị trong

BT 2, 3 tiết trớc

- GV nhận xét, cho điểm

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học.

2 Hớng dẫn HS nghe - viết:

a) Trao đổi về ND bài viết:

HS đọc bài thơ và nêu nội dung bài thơ

b) Hớng dẫn viết từ khó. * Các từ khó: ngọt ngào,

Trang 3

- HS đọc lại bài viết và tìm các từ khó viết trong

bài

- 2HS lên bảng viết, HS dới lớp viết vào vở nháp

c) Viết chính tả:

- GV đọc cho HS viết

- GV đọc lại toàn bài chính tả cho HS soát lỗi

- HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và sửa lỗi

- Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau

d) Thu, chấm bài:

GV chấm 8-10 bài, nêu nhận xét chung

3 Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả:

Bài 2:- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

? Đoạn văn nói điều gì?

- HS đọc lại tên các cơ quan, tổ chức có trong đoạn

- Tên địa lý nớc ngoài phiên

âm theo âm Hán Việt viết

nh tên riêng Việt Nam

- Chú ý: Các chữ về, của, tuy

đứng đầu của mỗi bộ phậncấu tạo tên nhng không viếthoa vì chúng là quan hệ từ

Toán ( 162) Luyện tập

I Mục tiêu :

Biết tính diện tích và thể tích trong các trờng hợp đơn giản

II Đồ dùng dạy- học:

III Các hoạt động dạy - học:

1 Bài cũ

- HS nêu cách tính diện tích xung quanh,

diện tích toàn phần và thể tích của HHCN,

Bài 3: (Dành cho HS khá, giỏi)

- HS đọc đề bài, tự làm bài vào vở 1 em

lên bảng làm

- Gọi HS nêu kết quả và giải thích cách

Bài 1: Viết số đo thích hợp vào ô

Bài 2: Bài giải

Diện tích đáy bể là : 1,5 ì 0,8 = 1,2 ( m2) Chiều cao của bể là :

1,8 : 1,2 = 1,5 ( m )

Đáp số: 1,5 mBài 3: Bài giải

DT toàn phần khối nhựa HLP là:

( 10 ì 10 ) ì 6 = 600 ( cm2 ) Cạnh của khối gỗ HLP là:

10 : 2 = 5 (cm)

Trang 4

làm

- GV cùng HS nhận xét, chữa bài

3 Củng cố, dặn dò

- GV NX đánh giá tiết học

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

DT toàn phần của khối gỗ là : ( 5 ì 5 ) ì 6 = 150 ( cm2)Diện tích toàn phần khối nhựa gấpdiện tích toàn phần của khối gỗ là:

III.Các hoạt động dạy- học :

- HS trao đổi nhóm đôi

- Đại diện các nhóm phát biểu

- GVcùng HS phân tích để khẳng định đáp án

đúng

Bài 2:- HS đọc yêu cầu và nội dung của BT

- HS làm bài cá nhân 2 em lên bảng làm

- HS nêu nhận xét bài làm của bạn trên bảng

- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng

Bài 3:

- HS đọc YC và nội dung của BT

- HS thảo luận nhóm đôi để làm bài

- trẻ thơ, thiếu nhi, nhi đồng thiếu niên,…(có sắc thái coi trọng).

- con nít, trẻ ranh, ranh con, nhãi ranh, nhóc con,…(có sắc thái coi th- ờng).

Trang 5

- Nhóm HS viết bài vào giấy dán lên bảng.

- GV cùng HS nhận xét sửa lỗi bài của HS

Bài 4:- HS đọc YC và nội dung của BT

- HS làm bài cá nhân 1 em làm bài vào bảng

nhóm

- HS lên báo cáo kết quả

- Gọi HS nhận xét bài của bạn

- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng

a) tre già măng mọc: Lớp trớc già

đi, có lớp sau thay thế.

b) tre non dễ uốn: dạy trẻ từ lúc còn

bé dễ hơn.

c) trẻ ngời non dạ: còn ngây thơ, dại dột cha biết suy nghĩ chín chắn d) trẻ lên ba, cả nhà học nói: Trẻ lên ba đang học nói khiến cả nhà vui

+ Cuối năm 1945 thực dân Pháp trở lại xâm lợc nớc ta, nhân dân ta tiến hành cuộckháng chiến giữ nớc Chiến thắng Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến.+ Giai đoạn 1954-1975: Nhân dân miền Nam đứng lên chiến đấu, miền Bắc vừa xâydựng chủ nghĩa xã hội, vừa chống trả cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ, đồngthời chi viện cho miền Nam Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng, đất nớc đợc thốngnhất

II đồ dùng dạy học:

Bản đồ hành chính Việt Nam.Tranh ảnh, t liệu phục vụ bài học

iii các hoạt động dạy - học:

1 Bài cũ

- HS nêu vị trí địa lí của huyện Yên Mô, các xã

của huyện Yên Mô

- GV nhận xét câu trả lời của HS, chốt lại ý chính

, đa bảng phụ viết 4 thời kì lịch sử đã học để HS

nắm đợc những mốc quan trọng

Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm

- HS thảo luận theo nhóm 4, mỗi nhóm nghiên

cứu, ôn tập một thời kì, theo 4 nội dung ghi trong

phiếu nh sau

YC1: Nội dung chính của từng thời kì

YC2: Các niên đại quan trọng

YC3: Các sự kiện lịch sử chính

YC4: Các nhân vật tiêu biểu

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận

3 Từ sau năm 1975, cả nớc bớcvào công cuộc xây dựng CNXH

Từ năm 1986 đến nay, dới sự lãnh

đạo của Đảng, nhân dân ta đãtiến hành công cuộc đổi mới vàthu đợc nhiều thành tựu quantrọng, đa nớc ta bớc vào giai đoạn

Trang 6

- GV tổng kết nội dung bài học.

tr Hiểu nội dung và biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện

II.Đồ dùng dạy- học:

GV và HS chuẩn bị một số câu chuyện theo yêu cầu của tiết học

III.Các hoạt động dạy- học:

A Bài cũ

- HS kể lại câu chuyện Nhà vô địch và nêu ý nghĩa

của câu chuyện

- GV nhận xét, cho điểm

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu: GV nêu mục tiêu của tiết học.

2 Hớng dẫn HS kể chuyện

a) Hớng dẫn HS hiểu YCđề bài:

- HS đọc yêu cầu đề bài

- HS phân tích đề

- GV gạch chân các từ trọng tâm của đề: với gia đình, nhà

trờng và xã hội

- HS nối tiếp nhau đọc gợi ý trong SGK

- HS giới thiệu câu chuyện mình định kể

- HS có thể viết ra giấy nháp câu chuyện mình định kể

- GV gọi HS ở các trình độ khác nhau thi kể

- Tổ chức cho HS thi kể: 5 HS tiếp nối nhau thi kể trớc lớp

HS kể chuyện xong tự nói lên suy nghĩ của mình và hỏi

bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

- Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện phù hợp, hay, bạn kể

chuyện hay nhất trong tiết học

- GV chọn câu chuyện có ý nghĩa nhất để cả lớp trao đổi

- GV nhận xét, cho điểm theo các mặt: nội dung, ý nghĩa,

đình, nhà tr ờng và xã hội.

Tập đọc (66) sang năm con lên bảy

Trang 7

I mục tiêu:

- Biết đọc diễn cảm bài thơ Đọc đúng các từ ngữ trong bài, ngắt nhịp hợp lí theo thểthơ tự do

- Hiểu đợc điều ngời cha muốn nói với con: Khi lớn lên, từ giã thế giới tuổi thơ con sẽ

có cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính bàn tay con gây dựng lên (Trả lời đợc cáccâu hỏi SGK; thuộc hai khổ thơ cuối bài)

- HS khá, giỏi đọc thuộc và diễn cảm toàn bài thơ

II Đồ dùng dạy - học:

Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc

III.Các hoạt động dạy - học:

A Bài cũ:

- HS đọc bài Luật bảo về, chăm sóc và giáo dục trẻ

em và trả lời 1-2 câu hỏi về nội dung bài.

- GV nhận xét, cho điểm

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài :

- HS quan sát tranh minh hoạ và mô tả những gì vẽ

trong tranh

- GV giới thiệu bài

2 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

- HS đọc tiếp nối đoạn lần 2 - GV giúp HS hiểu

nghĩa các từ khó trong bài

* GV : Qua thời thơ ấu các em sẽ không còn sống

trong thế giới tởng tởng, thế giới thần tiên của

những câu chuyện thần thoại… các em sẽ nhìn đời

thực hơn, thế giới của các em là thế giới hiện thực…

? từ giã tuổi thơ con ngời tìm thấy hạnh phúc ở

? Bài thơ nói với các em điều gì?

? Em hãy nêu ND chính của bài?

c Đọc diễn cảm:

- HS đọc tiếp nối bài thơ

- Luyện đọc diễn cảm từng đoạn cho HS

- GVđọc diễn cảm mẫu khổ thơ 1; 2

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- HS nhẩm học thuộc lòng 2 khổ thơ cuối bài, cả bài

thơ.- HS thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài thơ

3 Củng cố, dặn dò:

I Luyện đọc

Sang năm, lon ton, giành lấy,

II Tìm hiểu bài

- Chim không còn biết nói, gióchỉ còn biết thổi, cây chỉ còn

là cây, đại bàng chẳng về đậutrên cành khế nữa

- Con ngời tìm thấy hạnh phúctrong đời thật./ Con ngời phảidành lấy hạnh phúc một cáchkhó khăn bằng chính hai bàntay; không dễ dàng nh hạnhphúc có đợc trong các truyệnthần thoại, cổ tích

- Thế giới của trẻ thơ rất vui

và đẹp vì đó là thế giới củatruyện cổ tích Khi lớn lên, dùphải từ biệt thế giới cổ tích

đẹp đẽ và thơ mộng ấy nhng ta

sẽ sống một cuộc sống hạnhphúc thật sự do chính bàn tay

ta gây dựng nên

Nội dung: Điều ngời cha muốn nói với con: Khi lớn lên, từ giã thế giới tuổi thơ con sẽ có cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính bàn tay con gây dựng lên.

Trang 8

- GV nhận xét tiết học.

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

Toán (163) LUyện tập chung

I Mục tiêu :

Biết thực hành tính diện tích và thể tích các hình đã học

II Đồ dùng dạy- học:

III Các hoạt động dạy - học:

Các hoạt động của thầy và trò Nội dung

- HS nêu lại cách tìm chiều cao của HHCN

khi biết chiều dài, chiều rộng và Sxq

Bài 3: (Dành cho HS khá, giỏi)

- HS đọc đề bài và tự làm bài vào vở 1 em

lên bảng làm

- GV cùng HS nhận xét, chữa bài

- HS nêu lại cách tìm độ dài thật khi đã

biết độ dài thu nhỏ và tỉ lệ bản đồ

3 Củng cố, dặn dò

- GV NX đánh giá tiết học

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

Bài 1: Bài giải

Chiều dài mảnh vờn là :

160 : 2 - 30 = 50 (m )Diện tích mảnh vờn HCN là :

6000 : 200 = 30 ( cm )

Đáp số: 30 cmBài 3: Bài giải

50 + 25 + 30 + 40 + 25 = 170 (cm)Diện tích mảnh đất ABCDE là:

(50 ì 25) + (30 ì 40 : 2) = 1850 (m2)

Đáp số: Chu vi: 170 m; DT: 1850 m2

Trang 9

Thứ năm ngày tháng năm 2011

Tập làm văn (65)

ôn tập về tả ngời

I Mục tiêu:

- Lập đợc dàn ý một bài văn tả ngời theo đề bài gợi ý trong SGK

- Trình bày miệng đợc đoạn văn một cách rõ ràng, rành mạch dựa trên dàn ý đã lập

II Đồ dùng dạy- học:

- bảng phụ ghi sẵn 3 đề văn

- Bút dạ và bảng nhóm để lập dàn bài

III Các hoạt động dạy- học:

A Bài cũ

- 2 HS đọc đoạn văn HS đã viết lại ở tiết trả bài văn tả

cảnh trớc

- GV nhận xét bài làm của HS

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học.

- HS tiếp nối nhau nêu đề bài mình chọn

- HS làm bài vào vở 1 số HS viết vào giấy to

- GV quan sát và giúp đỡ HS yếu làm bài

- Những HS viết dàn ý trên giấy dán bài lên bảng lớp và

trình bày

- GV cùng HS nhận xét, bổ sung , hoàn chỉnh các dàn ý

Bài 2:

- HS đọc yêu cầu của BT 2

- HS trình bày dàn bài trong nhóm

- Gọi đại diện các nhóm trình bày miệng

- GV nhận xét, sửa chữa những chỗ HS trình bày cha đạt

yêu cầu

- Cho điểm những HS có bài trình bày hay

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

Bài 1: Lập dàn ý chi tiếtcho một trong các đễ bàisau:

a) Tả cô giáo ( hoặc thàygiáo) đã từng dạy dỗ em

và để lại cho em nhiều ấntợng và tình cảm tốt đẹp.b) tả một ngời ở địa ph-

ơng em sinh sống (chúcông an phờng, bác tổ tr-ởng dân phố, bà cụ bánhàng, )

c) tả một ngời em mớigặp một lần nhng để lạicho em những ấn tợngsâu sắc

Bài 2: Dựa theo dàn ý đãlập, trình bày miệng một

đoạn trong bài văn (đoạn

mở bài, đoạn kết bài,hoặc một đoạn của thânbài)

Toán (164) một số dạng bài toán đã học

I Mục tiêu : Giúp HS

Biết một số dạng toán đã học

Biết giải bài toán có liên quan đến tìm số trung bình cộng, tìm hai số khi biếttổng và hiệu của hai số đó

II Đồ dùng dạy- học:

III Các hoạt động dạy- học :

Các hoạt động của thầy và trò Nội dung

1 Bài cũ

- HS làm lại bài tập 2 của tiết trớc

- GV NX cho điểm từng HS

Trang 10

- Dặn HS chuẩn bị bài sau.

Bài 1: Bài giải

Quãng đờng xe đạp đi trong giờ thứ ba (12 + 18 ) : 2 = 15 ( km)

Trung bình mỗi giờ ngời đó đi đợc là: (12 + 15 + 18 ) : 3 = 15 (km )

Đáp số: 15 km

Bài 2: Bài giải

Nửa chu vi mảnh đất hình chữ nhật là :

120 : 2 = 60 (m )Chiều dài mảnh đất HCN là : (60 + 10 ) : 2 = 35 ( m)Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật là:

35 - 10 = 25 ( cm )Diện tích mảnh vờn HCN là :

- Nêu đợc tác dụng của dấu ngoặc kép và làm đợc bài tập thực hành về dấu ngoặc kép

- Viết đợc đoạn văn khoảng 5 câu có dùng dấu ngoặc kép (BT3)

II Đồ dùng dạy- học:

- Nội dung cần ghi nhớ về tác dụng dấu ngoặc kép

- Bút dạ và bảng nhóm để làm BT 1,2,3

III Các hoạt động dạy- học :

Bài 1: Có thể đặt dấu ngoặc kép vào

những chỗ nào trong đoạn văn sau để

đánh dấu lời nói trực tiếp hoặc ý nghĩcủa nhân vật?

Tốt - tô - chan rất yêu quý thầy hiệu ởng Em nghĩ: " Phải nói ngay điều này đểthầy biết." (Dấu ngoặc kép đánh dấu ýnghĩ của nhân vật)

tr- cô bé nói một cách chậm rãi, dịu dàng ra

vẻ ngời lớn: " Tha thầy, sau này lớn lên, em

Trang 11

tr-Bài 2: Có thể đặt dấu ngoặc kép vào

những chỗ nào trong đoạn văn sau để

đánh dấu những từ ngữ đợc dùng với ýnghĩa đặc biệt?

Các từ đặt trong dấu ngoặc kép trong

đoạn văn:" Ngời giàu có nhất"; " gia tài"

Bài 3: Viết một đoạn văn khoảng 5 câu

thuật lại một phần cuộc họp của tổ em,trong đó có dùng dấu ngoặc kép để dẫnlời nói trực tiếp hoặc đánh dấu những từngữ có ý nghĩa đặc biệt

Thứ sáu ngày tháng năm 2011

Tập làm văn (66) tả ngời

(Kiểm tra viết)

I Mục tiêu:

HS viết đợc một bài văn tả ngời theo đề bài gợi ý trong SGK Bài văn rõ nộidung miêu tả, đúng cấu tạo bài văn tả ngời đã học

II Đồ dùng dạy- học:

Vở viết Dàn ý cho đề văn của HS đã lập ở tiết trớc

III Các hoạt động dạy- học:

A Bài cũ

- Một số HS đọc dàn ý đã chuẩn bị cho tiết kiểm tra

- GV nhận xét, cho điểm

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

GV: Tiết học trớc, các em đã lập dàn ý và trình bày miệng một bài văn tả ngời.Trong tiết học hôm nay, các em sẽ viết bài văn tả ngời theo dàn ý đã lập

- Nhận xét chung về ý thức làm bài của HS

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

Trang 12

Toán (165) Luyện tập

I Mục tiêu:

Biết giải một bài toán có dạng đã học

II Đồ dùng dạy- học:

III Các hoạt động dạy- học:

Bài 4: (Dành cho HS khá, giỏi)

- HS đọc đề bài và tự làm bài vào vở

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

Bài 1: Bài giải

Diện tích hình tam giác BEC là : 13,6 : ( 3 - 2 ) ì 2 = 27,2 ( cm2)Diện tích hình tứ giác ABED là : 27,2 + 13,6 = 40,8 ( cm2)Diện tích tứ giác ABCD là : 40,8 + 27,2 = 68 ( cm2)

Bài 3: Bài giải

Ô tô đi 75 km thì tiêu thụ hết số lít xănglà:

12 : 100 ì 75 = 9 (l)

Đáp số: 9 lBài 4: Bài giải

30 HS trung bình

Đạo đức (33 + 34) dành cho địa phơng : nhớ ơn các thơng binh, liệt sĩ

Trang 13

II đồ dùng dạy học:

- GV và HS chuẩn bị : Hơng, hoa

- GV chuẩn bị 1 số t liệu lịch sử về địa phơng

iii Hoạt động dạy- học:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài học

- GV nêu : Tiết học này chúng ta sẽ cùng nhau đi thăm và thắp hơng tởng niệmcác liệt sĩ của địa phơng tại nghĩa trang Tìm hiểu về một số liệt sĩ của địa phơng

- GVdẫn HS ra thăm đài tởng niệm và nghĩa trang

Hoạt động 2: Thắp hơng tởng niệm và tìm hiểu về các liệt sĩ trong nghĩa trang.

a) Thắp hơng đài tởng niệm:

- GV nêu ý nghĩa của việc làm : Tởng nhớ tới các liệt sĩ đã hi sinh thân mình vì

độc lập của Tổ quốc

b) Thắp hơng và tìm hiểu về các liệt sĩ trong nghĩa trang:

- GV chia khu vực thắp hơng các phần mộ và giao nhiệm vụ cho các tổ ghi lại

họ tên, năm sinh, năm mất của các liệt sĩ trong nghĩa trang

Hoạt động 3: Báo cáo kết quả hoạt động của tổ.

- Lần lợt từng tổ báo cáo kết quả làm việc của tổ mình

- GV Yêu cầu HS nêu cảm nghĩ của mình qua buổi học

- GV tổng kết tiết học

- Dặn dò HS về nhà su tầm thêm thông tin về các thơng binh liệt sĩ của địa phơngmình ở

Kí duyệt của Ban giám hiệu

Tập đọc ( 67) lớp học trên đờng

I Mục tiêu:

- Biết đọc diễn cảm bài văn Đọc đúng các tên riêng nớc ngoài

- Hiểu ý nghĩa truyện: Sự quan tâm đến trẻ em của cụ Vi-ta-li và sự hiếu học của

Rê-mi (Trả lời đợc các câu hỏi cuối bài)

- HS khá, giỏi phát biểu đợc những suy nghĩ về quyền học tập của trẻ em (câu 4).Vi-ta-li, khao khát và quyết tâm học tập của cậu bé nghèo Rê-mi

II Đồ dùng dạy - học:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc

III Các hoạt động dạy- học:

A Bài cũ

- HS đọc thuộc lòng bài Sang năm con

lên bảy và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung bài

- GV nhận xét, cho điểm

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài: GV cho HS quan sát tranh

và giới thiệu bài

Trang 14

2 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc:

- 1 HS khá đọc bài

- HS nêu cách chia đoạn.

- HS tiếp nối nhau đọc đoạn lần 1 - GV sửa lỗi

phát âm, ngắt nghỉ cho HS

- HS tiếp nối nhau đọc đoạn lần 2- GV giúp HS

hiểu nghĩa các từ khó trong bài: ngày một ngày

hai, tấn tới, đắc chí, sao nhãng,…

- HS luyện đọc theo cặp

- 1 HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b Tìm hiểu bài:

- HS đọc thầm, đọc lớt bài và trả lời câu hỏi:

+ Rê- mi học chữ trong hoàn cảnh nh thế nào?

- HS suy nghĩ, trao đổi thảo luận, trả lời các

câu hỏi tìm hiểu nội dung trong SGK theo

nhóm

- GV:

+ Qua câu chuyện này em có suy nghĩ gì về

quyền học tập của trẻ em?

+ Nội dung chính của bài là gì?

- HS nêu ND, GV ghi bảng

- Gọi HS nêu lại ND

c Đọc diễn cảm :

- HS đọc tiếp nối bài.

- Luyện đọc diễn cảm từng đoạn cho HS

- 3 HS đọc tiếp nối nhau 3 đoạn của bài văn

- Cả lớp theo dõi tìm giọng đọc của bài

- GVđọc diễn cảm làm mẫu đoạn 3

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Nhận xét, cho điểm từng HS

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- HS về đọc lại toàn bài CB bài sau: Nếu trái

đất thiếu trẻ con

- Kết quả: Rê-mi biết đọc chữ, chuyển sang học nhạc, trong khi Ca-pi chỉ biết " viết" tên mình bằng cách rút những chữ gỗ

- Lúc nào trong túi Rê-mi cũng

- Trẻ em cần đợc dạy dỗ , học hành / Ngời lớn cần quan tâm, chăm sóc trẻ em, tạo mọi điều kiện cho trẻ em đợc học tập

Nội dung: Sự quan tâm đến trẻ em

của cụ Vi-ta-li và sự hiếu học của Rê-mi.

Toán (166) Luyện tập

I Mục tiêu:

Biết giải bài toán về chuyển động đều

II Đồ dùng dạy- học:

III Các hoạt động dạy- học :

120 : 25 = 48 ( km/ giờ )

b Nửa giờ = 0,5 giờ Quãng đờng từ nhà Bình đến bến xe là

15 ì 0,5 = 7,5 ( km )

Trang 15

- GV cùng HS nhận xét, chữa bài (nếu

Bài 3: (Dành cho HS khá, giỏi)

- HS đọc đề bài và nêu dạng toán sau

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

c Thời gian ngời đó đi bộ là :

6 : 5 = 1,2 ( giờ ) 1,2 giờ = 1giờ 12 phút

Bài 2: Bài giải

Vận tốc của ô tô là :

90 : 1,5 = 60 ( km/ giờ ) Vận tốc của xe máy là :

60 : 2 = 30 ( km/giờ ) Thời gian xe máy đi hết quãng đờng AB là:

90 : 30 = 3 ( giờ )

Ô tô đến B trớc xe máy khoảng thời gian là:

3 - 1,5 = 1,5 (giờ) Đáp số: 1,5 giờ Bài 3: Bài giải

Quãng đờng cả hai xe đi đợc sau mỗi giờ là:

180 : 2 = 90 (km) Vận tốc của xe đi từ A là:

90 : (2 + 3) ì 2 = 36 (km/giờ) Vận tốc của xe đi từ B là:

90 - 36 = 54 (km/giờ)

Đáp số: 36 km/giờ và 54 km/giờ

Thứ ba ngày tháng năm 2011

Chính tả (34) Nhớ - viết: sang năm con lên bảy

I Mục tiêu:

- Nhớ - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ 5 tiếng

- Tìm đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn và viết hoa đúng các tên riêng

đó(BT2); viết đợc một tên cơ quan, xí nghiệp, công ti, ở địa phơng (BT3)

II Đồ dùng dạy- học:

- Bảng phụ viết ghi nhớ về cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức

- Bút dạ và 3 - 4 tờ bảng nhóm để làm BT1

III Các hoạt động dạy- học:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài dạy

a) Trao đổi về ND bài viết:

- 1 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ cần viết, lớp theo

dõi trong SGK

- GV:

+ Thế giới tuổi thơ thay đổi nh thế nào khi ta lớn

lên?

+ Từ giã tuổi thơ con ngời tìm thất hạnh phúc ở

đâu? - HS trả lời để nắm nội dung đoạn viết

b) Hớng dẫn viết từ khó:

1 Tìm hiểu nội dung bài:

- Thế giới tuổi thơ sẽ khôngcòn nữa khi ta lớn lên Sẽkhông còn thế giới tởng tởng,thần tiên trong những câuchuyện thần thoại, cổ tích

- Con ngời tìm thất hạnh phúc ởcuộc đời thật, do chính bàn taymình gây dựng nên

2 Các từ khó: ngày xa, giành

lấy,

Trang 16

- HS tìm các từ khó viết

- HS đọc và viết các từ khó

c) Viết chính tả:

- HS gấp SGK tự nhớ lại và viết bài

- HS viết song soát lại bài, tự phát hiện lỗi và sửa

lỗi - Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau

d) Thu, chấm bài:

- GV chấm chữa 8 - 10 bài

- GV nêu nhận xét chung

3 Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả:

Bài 2:- HS đọc yêu cầu của bài

- HS làm bài tập theo cặp 1 nhóm làm bài trên

+ Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

Bài 3: Hãy viết tên một cơ

quan, xí nghiệp, công ti, ở địaphơng em

VD: Công ty Gạch Vờn Chanh,Công ti Xi măng Duyên Hà,

Toán (167) Luyện tập

I Mục tiêu:

Biết giải bài toán có nội dung hình học

II Đồ dùng dạy- học:

III Các hoạt động dạy - học :

Các hoạt động của thầy Nội dung bài dạy

- GV cùng HS nhận xét, chữa bài (nếu sai)

- HS nêu lại cách tính diện tích hình chữ

nhật.

Bài 2: (Dành cho HS khá, giỏi)

- HS đọc đề bài và tự làm bài vào vở 1 em

lên bảng làm.

- GV cùng HS nhận xét, chữa bài (nếu sai)

- HS nêu lại cách tính diện tích hình hình

thang, cách tính chiều cao khi đã biết diện

tích và tổng độ dài hai đáy Cách giải dạng

toán tổng hiệu.

Bài 3: (Làm ý a, b; các ý còn lại dành cho

Bài 1: Bài giải

Chiều rộng nền nhà là:

8 ì 3

4 = ( 6 m ) Diện tích nền nhà :

8 ì 6 = 48 (m 2 ) hay 4800 dm 2

Số viên gạch cần dùng để lát nền nhà là:

4800 : ( 4 ì 4) = 300 (viên)

Số tiền dùng để mua gạch là:

20 000 ì 300 = 6 000 000 (đồng)

Đáp số: 6 000 000 đồng Bài 2: Bài giải

Cạch mảnh đất hình vuông

96 : 4 = 24 ( m)

DT mảnh đất hình vuông hay chính

là diện tích mảnh đất hình thang là:

24 ì 24 = 576 ( m 2 ) Chiều cao mảnh đất hình thang

Trang 17

HS khá, giỏi)

- HS đọc đề bài và tự làm bài vào vở 1 em

lên bảng làm.

- GV cùng HS nhận xét, chữa bài (nếu sai)

- HS nêu lại cách tính diện tích hình tam

- Viết đợc một đoạn văn khoảng 5 câu theo yêu cầu của BT4

II Đồ dùng dạy- học: Từ điển HS Bảng nhóm

III Các hoạt động dạy- học :

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài dạy

A Bài cũ:

- HS đọc đoạn văn nói về một cuộc họp tổ trong đó có

dùng dấu ngoặc kép

- GV nhận xét, cho điểm

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học

- HS nêu yêu cầu BT.

- HS đọc bài Năm điều Bác Hồ dạy thiếu nhi và trả lời

các câu hỏi cuối bài.

- HS đọc TL Năm điều Bác Hồ dạy thiếu nhi

Bài 2:

Những từ đồng nghĩa với

từ bổn phận là: nghĩa vụ, nhiệm vụ, trách nhiệm, phận sự

Bài 3: Đọc lại bài Năm

điều Bác Hồ dạy thiếu nhi

và trả lời các câu hỏi cuối bài.

- Năm điều Bác Hồ dạy nói về bổn phận của thiếu nhi

- Lời Bác Hồ dạy thiếu nhi đã trở thành những quy định đợc nêu trong

điều 21 của Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ

em

Bài 4: Viết một đoạn văn ngắn khoảng 5 câu trình bày suy nghĩ của em về nhân vật út Vịnh trong bài tập đọc em đã học ở tuần 32.

Lịch sử (34)

Trang 18

+ Cuối năm 1945 thực dân Pháp trở lại xâm lợc nớc ta, nhân dân ta tiến hành cuộckháng chiến giữ nớc Chiến thắng Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến.+ Giai đoạn 1954-1975: Nhân dân miền Nam đứng lên chiến đấu, miền Bắc vừa xâydựng chủ nghĩa xã hội, vừa chống trả cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ, đồngthời chi viện cho miền Nam Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng, đất nớc đợc thốngnhất.

II Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ hành chính Việt Nam

- Tranh ảnh, t liệu liên quan đến kiến thức các bài

- Phiếu học tập

iii các hoạt động dạy - học:

- HS trả lời câu hỏi sau :

? Em hãy nêu những nhiệm vụ

chính của cách mạng nớc ta từ

năm 1954 đến nay

- GV nhận xét câu trả lời của HS,

chốt lại ý chính

Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm

- HS thảo luận nhóm 4 theo gợi

GV chốt bài: Từ sau ngày giải

phóng miền Nam , cả nớc bớc vào

công cuộc xây dựng CNXH, thu

đ-ợc nhiều thành tựu quan trọng, đa

nớc ta từng bớc tiến lên chủ nghĩa

xã hội

3 Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS chuẩn bị bài sau: Kiểm

1 Nhiệm vụ chính của cách mạng nớc ta từnăm 1954 đến nay:

- Từ 1954 đến 1975: Xây dựng chủ nghĩa xãhội ở miền Bắc và đấu tranh thống nhất đất n-

ớc ta: Nhà máy cơ khí HàNội

19 - 5 - 1959 Mở đờng Trờng Sơn

Đêm 30 tếtMậu thân1968

Tổng tiến công và nổi dậycủa quân, dân miền Nam

27- 1 - 1973 Lễ kí Hiệp định Pa - ri

30 - 4 - 1975 Giải phóng Miền Nam,thống

nhất đất nớc

Trang 19

tra định kì cuối học kì II

Thứ t ngày tháng năm 2011

Kể chuyện (34)

Kể chuyện đợc chứng kiến hoặc tham gia

I Mục tiêu:

- Kể lại đợc một câu chuyện về việc gia đình, nhà trờng, xã hội chăm sóc, bảo

vệ thiếu nhi hoặc câu chuyện một lần em cùng các bạn tham gia công tác XH

- Biết trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu truyện

II Đồ dùng dạy- học: Tranh, ảnh phù hợp với nội dung câu chuyện

III Các hoạt động dạy- học:

A Kiểm tra bài cũ:

- HS kể lại câu chuyện đã đợc nghe hoặc đợc đọc

trong tiết trớc - GV nhận xét, cho điểm

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học

- HS nối tiếp nhau đọc 2 gợi ý trong SGK.

- HS giới thiệu chuyện em định kể

- Lu ý HS: cần kể chuyện ngoài SGK.

b) HS thực hành kể chuyện:

- GV đến từng nhóm nghe HS kể, hớng dẫn, uốn nắn.

- 4 HS thi kể trớc lớp HS kể chuyện xong tự nói lên

suy nghĩ của mình và hỏi bạn về nội dung, ý nghĩa

câu chuyện

- Lớp bình chọn bạn có câu chuyện phù hợp, hay,

bạn kể chuyện hay nhất trong tiết học

3 Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học

- Dặn HS chuẩn bị bài sau.

Chọn một trong hai đề bài sau:

Đề 1: Kể một câu chuyện mà

em biết về việc gia đình, nhà rờng hoặc xã hội chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi.

Đề 2: Kể về một lần em cùng các bạn trong lớp hoặc trong chi đội tham gia công tác xã hội.

Tập đọc (68) nếu trái đất thiếu trẻ con

I Mục tiêu:

- Đọc diễn cảm bài thơ, nhấn giọng đợc ở những chi tiết, hình ảnh thể hiện tâmhồn ngộ nghĩnh của trẻ thơ

Ngày đăng: 02/06/2015, 17:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ ghi một số lỗi : chính tả, dùng từ, cách diễn đạt, ngữ pháp,...cần chữa chung cho cả lớp - Giáo án Tuần 33+ 34+ 35 theo CKTKN
Bảng ph ụ ghi một số lỗi : chính tả, dùng từ, cách diễn đạt, ngữ pháp,...cần chữa chung cho cả lớp (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w