Thái độ: Kiên nhẫn, dịu dàng II Chuẩn bị: - Học sinh: - Giáo viên: III Các hoạt động dạy học chủ yếu: 1 Ổn định lớp:Hát 2 Kiểm tra bài cũ: Học sinh đọc bài: Con gái – trả lời câu hỏi về
Trang 11 Kiến thức: Hiểu ý nghĩa câu chuyện
2 Kỹ năng: Đọc lưu loát, diễn cảm bài văn
3 Thái độ: Kiên nhẫn, dịu dàng
II) Chuẩn bị:
- Học sinh:
- Giáo viên:
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1) Ổn định lớp:Hát
2) Kiểm tra bài cũ: Học sinh đọc bài: Con gái – trả
lời câu hỏi về nội dung bài
3) Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
- Ha-li-ma đến gặp vị giáo sĩ để làm gì? (Nàng muốn
vị giáo sĩ cho lời khuyên: Làm thế nào để chồng
nàng hết cau có, gắt gỏng, gia đình trở lại hạnh phúc
như trước)
- Vị giáo sĩ ra điều kiện thế nào? (Nếu Ha-li-ma lấy
được ba sợi lông bờm của một con sư tử sống giáo sĩ
sẽ nói cho nàng biết bí quyết)
- Ha-li-ma đã nghĩ ra cách gì để làm thân với sư tử?
(Tối đến, nàng ôm 1 con cừu non vào rừng Khi sư tử
thấy nàng, gầm lên và nhảy bổ tới thì nàng ném con
cừu non xuống đất cho sư tử ăn Tối nào cũng được
ăn món cừu non ngon lành, sư tử dần đổi tính Nó để
cho Ha-li-ma tới gần và có lần còn để cho nàng chải
Trang 2- Ha-li-ma lấy ba sợi lông bờm của sư tử như thế
nào? (Một tối khi sư tử đã no nê, ngoan ngoãn nằm
cạnh Ha-li-ma Nàng chải lông cho nó và lén nhỏ 3
sợi lông của sư tử Nó giật mình chồm lên nhưng khi
bắt gặp ánh mắt dịu hiền của Ha-li-ma thì nó lại
ngoan ngoãn nằm xuống)
- Theo giáo sĩ điều gì làm nên sức mạnh của người
phụ nữ? (Đó là trí thông minh, lòng kiên nhẫn và sự
dịu dàng)
- Bài văn muốn nói với chúng ta điều gì? (Ý chính:
Ca ngợi Ha-li-ma thông minh, kiên nhẫn, dịu dàng
- Trả lời câu hỏi
- 1 học sinh đọc đoạn cuối
- Trả lời câu hỏi
- Nêu ý nghĩa của bài
- Nêu lại giọng đọc của bài
1 Kiến thức: Củng cố về quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích
2 Kỹ năng: Chuyển đổi các số đo diện tích
Viết các số đo diện tích dưới dạng số thập phân
3 Thái độ: Tích cực học tập
II) Chuẩn bị:
- Học sinh:
- Giáo viên: Bảng phụ kẻ bảng BT1
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1) Ổn định lớp:Hát
2) Kiểm tra bài cũ: Học sinh làm bài tập 4 (SGK)
3) Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1 a) Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- Yêu cầu học sinh làm bài ở SGK, chữa bài ở
bảng lớp
- 2 học sinh
- - Làm bài, chữa bài
Trang 3km2 hm2 dam 2 m2 dm2 cm2 mm21km2 =
100dm2 = 0,01dam2
1dm2 = 100cm2 = 0,01m2
1cm2 = 100mm2 = 0,01dm2
1mm2 = 0,01cm2
b) Yêu cầu học sinh dựa vào bảng đơn vị đo diện
tích vừa điền, nêu mối quan hệ giữa hai đơn vị
đo diện tích liền kề nhau (Đơn vị lớn gấp 100
lần đơn vị bé hơn tiếp liền)
- Đơn vị bé bằng
100
1 đơn vị lớn hơn tiếp liền
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- Yêu cầu học sinh tự làm bài, chữa bài ở bảng
5 Dặn dò: Dặn học sinh ôn lại kiến thức của bài
- Vài học sinh nêu
- 1 học sinh nêu yêu cầu
- Làm bài, chữa bài
- 1 học sinh nêu yêu cầu
- Làm bài, chữa bài
1 Kiến thức: Học sinh biết: Tài nguyên thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống
con người, sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên nhằm phát triển môi trường sống bền vững
2 Kỹ năng: Nhận biết các nguồn tài nguyên thiên nhiên
3 Thái độ: Bảo vệ và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên
II) Chuẩn bị:
- Học sinh:
- Giáo viên:
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 41) Ổn định lớp:Hát
2) Kiểm tra bài cũ:
- Nêu mục: Ghi nhớ của bài học trước
- Kể tên một vài cơ quan của Liên Hợp Quốc ở Việt
Nam
3) Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Nội dung
* Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin SGK
- Yêu cầu học sinh đọc thông tin, thảo luận và trả lời
câu hỏi ở SGK
- Kết luận, gọi 2 học sinh nêu mục Ghi nhớ (SGK)
* Hoạt động 2: Làm bài tập 1 (SGK)
- Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân BT1
- Gọi học sinh trình bày
- Kết luận: Trừ nhà máy xi măng và vườn cà phê còn
lại đều là tài nguyên thiên nhiên
- Cần sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên
* Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ (BT3- SGK)
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 các ý kiến ở bài
tập 3
- Kết luận:
+ Ý kiến b, c là đúng
+ Ý kiến a là sai
* Hoạt động tiếp nối: Tìm hiểu về tài nguyên thiên
nhiên ở địa phương
- 2 học sinh
- Đọc, thảo luận nhóm, trả lời
- Lắng nghe, 2 học sinh nêu
- Làm bài
- Trình bày bài
- Lắng nghe
- Thảo luận nhóm, làm bài
- Đại diện nhóm trình bày
1 Kiến thức: Củng cố cách viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng,
biết một số huân chương của nước ta
2 Kỹ năng: Nghe – viết đúng chính tả bài: Cô gái của tương lai
3 Thái độ: Có ý thức rèn chữ viết, viết đúng chính tả
II) Chuẩn bị:
- Học sinh:
- Giáo viên: Bảng nhóm
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 5a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn học sinh nghe – viết chính tả:
- Hỏi về nội dung bài viết chính tả (giới thiệu Lan
Anh là một bạn gái giỏi giang, thông minh, là một
trong những mẫu người của tương lai)
- Lưu ý học sinh một số từ ngữ khó viết trong bài
- Đọc cho học sinh viết chính tả
- Đọc cho học sinh soát lỗi
- Chấm, chữa một số bài
c) Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài tập 2: Những chữ nào cần viết hoa trong các
cụm từ in nghiêng ở đoạn văn (SGK) vì sao?
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn văn
- Yêu cầu học sinh tìm các cụm từ in nghiêng ở đoạn
văn, viết lại cho đúng
- Gọi 1 số học sinh chữa bài, giải thích
a) Huân chương Sao vàng
b) Huân chương Quân công
c) Huân chương Lao động
4 Củng cố : Củng cố bài, nhận xét giờ học
5 Dặn dò : Dặn học sinh ghi nhớ cách viết hoa tên
các huân chương, huy hiệu, giải thưởng
- 1 học sinh đọc bài viết chính tả, lớp đọc thầm
- Chữa bài, giải thích
ÔN TẬP VỀ ĐO THỂ TÍCH
I) Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố mối quan hệ giữa các đơn vị đo thể tích đã học
2 Kỹ năng: Viết số đo thể tích dưới dạng số thập phân, chuyển đổi số đo thể tích
Trang 63 Thái độ: Tích cực học tập
II) Chuẩn bị:
- Học sinh:
- Giáo viên: Bảng phụ kẻ bài tập 1 (a)
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1) Ổn định lớp:Hát
2) Kiểm tra bài cũ: Học sinh làm bài 3 (trang 154)
3) Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1:
a) Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- Yêu cầu học sinh tự làm bài sau đó nêu kết quả
Tên Kí hiệu Quan hệ giữa các ĐV đo
liền nhauMét khối m3 1m3 = 100dm3
= 1000000cm3Đề-xi-mét khối dm3 1dm3 = 1000cm3
= 0,001m3Xăng-ti-mét khối cm3 1cm3 = 0,001dm3
b) Trong các đơn vị đo thể tích
- Đơn vị lớn gấp 1000 lần đơn vị bé hơn tiếp liền
- Đơn vị bé bằng
1000
1 đơn vị lớn hơn tiếp liền
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- Yêu cầu học sinh tự làm bài sau đó nêu kết quả bài
làm
a) 1m3 = 1000 dm37,268 m3 = 7268 dm30,5m3 = 500 dm33m3 2dm3 = 3002 dm3b) 1dm3 = 1000 cm34,351 dm3 = 4351cm30,2 dm3 = 200cm3
3670 cm3 = 3,670 dm35dm3 77cm3 = 5,077 dm3
- 2 học sinh
- 1 học sinh nêu yêu cầu
- Làm bài, nêu kết quả
- Nêu mối quan hệ giữa hai đơn vị đo thể tích tiếp liền nhau
- 1 học sinh nêu yêu cầu
- Làm bài, nêu kết quả
- Làm tương tự bài tập 2
Trang 71 Kiến thức: Nắm được một số từ ngữ chỉ phẩm chất quan trọng của nam và nữ,
hiểu nghĩa của các từ đó
2 Kỹ năng: Thực hành làm được các bài tập
3 Thái độ: Tích cực học tập
II) Chuẩn bị:
- Học sinh:
- Giáo viên:
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1) Ổn định lớp:Hát
2) Kiểm tra bài cũ: Làm bài tập 2, bài tập 3 (giờ
trước)
3) Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài tập 1:
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ, trả lời câu hỏi
- Tổ chức cho học sinh phát biểu ý kiến, trao đổi,
tranh luận lần lượt theo từng câu hỏi
- Giải nghĩa một số từ để học sinh hiểu nghĩa (VD:
dũng cảm, cao thượng, khoan dung, …)
Bài tập 2: Đọc lại truyện “Một vụ đắm tàu” và trả lời
câu hỏi ở SGK
- Nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ, trả lời câu hỏi
- Gọi học sinh phát biểu ý kiến
- Nhận xét, chốt ý đúng
* Trả lời:
- Giu-li-ét-ta và Ma-ri-ô đều có chung phẩm chất là
cả hai đều giàu tình cảm, biết quan tâm đến người
khác
- Ma-ri-ô rất giàu nam tính: quyết đoán, mạnh mẽ,
cao thượng
- Giu-li-ét-ta ân cần, dịu dàng, đầy nữ tính
Bài tập 3: Em hiểu mỗi thành ngữ, tục ngữ dưới đây
thế nào? (Em tán thành câu a hay câu b? Vì sao?)
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ, làm bài
- 2 học sinh
- 1 học sinh nêu yêu cầu
- Trả lời câu hỏi
- Phát biểu ý kiến, trao đổi, tranh luận
Trang 8- Gọi học sinh trả lời câu hỏi
- Nhận xét, chốt lại ý kiến đúng
* Đáp án:
- Câu a: Con trai hay con gái đều quý miễn là có tình
nghĩa, hiếu thảo với cha mẹ
- Câu b: Chỉ có 1 con trai cũng được xem là có con,
nhưng có đến mười con gái vẫn xem như chưa có
con
- Câu c: Trai gái đều giỏi giang
- Câu d: Trai gái thanh nhã, lịch sự
- Câu a thể hiện một quan niệm đúng đắn, không coi
thường con gái, xem con nào cũng quý miễn là có
tình nghĩa, hiếu thảo với cha mẹ
Câu b thể hiện một quan niệm lạc hậu, sai trái, trọng
chất quan trọng của giới mình
- Làm bài, trả lời câu hỏi
1 Kiến thức: Học sinh biết sự sinh sản của thú
2 Kỹ năng: So sánh chu trình sinh sản của chim và thú
- Kể tên một số loài thú mỗi lứa thường chỉ đẻ một con và một số loài thú mỗi lứa thường đẻ nhiều con
3 Thái độ: Bảo vệ loài thú quý hiếm
II) Chuẩn bị:
- Học sinh:
- Giáo viên: Bảng nhóm
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- Yêu cầu học sinh các nhóm quan sát hình 1, 2
(SGK trang 120) và trả lời các câu hỏi
- 2 học sinh
- Quan sát, trả lời câu hỏi
Trang 9+ Bào thai của thú được nuôi dưỡng ở đâu? (Được
nuôi dưỡng trong bụng mẹ)
+ Em có nhận xét gì về hình dạng của thú con và thú
mẹ? (Thú con có hình dạng giống thú mẹ)
+ Thú con mới ra đời được thú mẹ nuôi dưỡng bằng
gì? (Thú mẹ nuôi con bằng sữa)
+ Nêu sự khác nhau giữa sinh sản của thú và chim?
(Thú đẻ con còn chim đẻ trứng sau đó trứng nở thành
chim con)
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Chia lớp thành 4 nhóm, phát bảng nhóm để học
sinh thi kể tên một số loài thú thường đẻ mỗi lứa một
con và một số loài thú thường đẻ nhiều con mỗi lứa
- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
- Gọi học sinh đọc mục: Bạn cần biết (SGK)
1 Kiến thức: Học sinh biết thời gian, địa điểm, ý nghĩa của việc xây dựng nhà
máy thủy điện Hòa Bình
2 Kỹ năng: Chỉ bản đồ
3 Thái độ: Tích cực học tập
II) Chuẩn bị:
- Học sinh:
- Giáo viên: Bản đồ hành chính Việt Nam
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1) Ổn định lớp:Hát
2) Kiểm tra bài cũ: Nêu những quyết định quan
trọng của kỳ họp Quốc hội khóa VI
- Yêu cầu học sinh đọc thông tin ở SGK, nêu thời
gian, địa điểm xây dựng nhà máy thủy điện Hòa Bình
(Nhà máy chính thức được khởi công tổng thể vào
ngày 6/11/1979, trên sông Đà, tại thị xã Hòa Bình)
- Yêu cầu học sinh chỉ trên bản đồ vị trí nhà máy
Trang 10thủy điện Hòa Bình.
* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
- Yêu cầu học sinh nêu thời gian hoàn thành (sau 15
năm thì hoàn thành, từ 1979 đến 1994)
- Yêu cầu học sinh thảo luận để nêu tinh thần lao
động của công nhân Việt Nam và chuyên gia Liên
Xô (Suốt ngày đêm có 35000 người và hàng nghìn
xe cơ giới làm việc hối hả trong những điều kiện khó
khăn, thiếu thốn, trong đó có 800 kĩ sư, công nhân
bậc cao của Liên Xô)
- Nêu sự hi sinh quên mình của những người công
nhân xây dựng (168 người đã hi sinh trong quá trình
xây dựng nhà máy thủy điện Hòa Bình trong đó có
11 công nhân Liên Xô)
- Yêu cầu học sinh thảo luận, nêu những đóng góp
của nhà máy thủy điện Hòa Bình đối với nước ta
(Hạn chế lũ lụt cho đồng bằng Bắc Bộ; cung cấp điện
từ Bắc vào Nam; thể hiện thành quả của công cuộc
xây dựng chủ nghĩa xã hội)
- Yêu cầu học sinh kể tên một số nhà máy thủy điện
lớn của nước ta đã và đang được xây dựng
- Gọi học sinh đọc: Bài học
1 Kiến thức: hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng nghe, nói
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1) Ổn định lớp:Hát
2) Kiểm tra bài cũ: Kể lại câu chuyện: Lớp trưởng
lớp tôi; nêu ý nghĩa câu chuyện
3) Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn học sinh kể chuyện:
- Gọi học sinh đọc đề bài
- 2 học sinh
- Đọc đề bài
Trang 11(Đề bài: kể một câu chuyện em đã nghe hoặc đã đọc
về một nữ anh hùng hoặc một phụ nữ có tài)
- Hướng dẫn học sinh hiểu rõ yêu cầu của đề bài,
gạch chân dưới một số từ ngữ quan trọng trong đề
bài
- Gọi học sinh đọc các gợi ý SGK
- Gọi một số học sinh giới thiệu câu chuyện mình
chọn kể
c) Thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện:
- Yêu cầu học sinh kể chuyện trong nhóm, trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện
- Gọi đại diện một số nhóm thi kể chuyện trước lớp,
trao đổi cùng các bạn về nội dung, ý nghĩa câu
- Thi kể chuyện trước lớp, trao đổi cùng bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- Theo dõi
- Lắng nghe
- Về học bài, chuẩn bị bài
Thứ tư ngày Tập đọc:
TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM
I) Mục tiêu:
1 Kiến thức: hiểu nội dung, ý nghĩa của bài
2 Kỹ năng: Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài
3 Thái độ: Tự hào về tà áo dài Việt Nam
II) Chuẩn bị:
- Học sinh:
- Giáo viên:
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1) Ổn định lớp:Hát
2) Kiểm tra bài cũ: Học sinh đọc bài: Thuần phục
sư tử, trả lời câu hỏi về nội dung bài
3) Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Kết hợp sửa lỗi phát âm cho học sinh, hướng dẫn
học sinh hiểu nghĩa từ khó ở mục: Chú giải
Trang 12- Đọc mẫu toàn bài
* Tìm hiểu bài:
- Chiếc áo dài Việt Nam có vai trò như thế nào trong
trang phục của người phụ nữ Việt Nam xưa? (Phụ nữ
Việt Nam xưa mặc áo dài thẫm màu phủ ra bên
ngoài, những lớp áo cánh nhiều màu mặc trong
Trang phục như vậy, chiếc áo dài làm cho phụ nữ
Việt Nam trở nên kín đáo, tế nhị
- Chiếc áo dài tân thời có gì khác so với chiếc áo dài
cổ truyền? (Áo dài cổ truyền có hai loại: áo tứ thân
và áo năm thân Áo tứ thân được may từ bốn mảnh
vải, hai mảnh sau ghép liền giữa sống lưng, đằng
trước là hai vạt, không có khuy, khi mặc bỏ buông
hoặc buộc thắt vào nhau Áo năm thân như áo tứ
thân, nhưng vạt trước bên trái may ghép từ hai thân
vải nên rộng gấp đôi vạt phải
- Áo dài tân thời là chiếc áo dài cổ truyền được cải
tiến, chỉ gồm hai thân phía trước và phía sau
- Chiếc áo dài tân thời vừa giữ được phong cách dân
tộc tế nhị, kín đáo, vừa mang phong cách hiện đại
phương Tây
- Vì sao chiếc áo dài được coi là biểu tượng cho y
phục truyền thống của Việt Nam? (trong tà áo dài,
hình ảnh người phụ nữ Việt Nam như đẹp hơn, tự
nhiên hơn, mềm mại và thanh thoát hơn)
- Bài văn muốn nói với chúng ta điều gì? (Ý chính:
Ca ngợi tà áo dài Việt Nam, đó là niềm tự hào trong
trang phục của người phụ nữ Việt Nam)
* Đọc diễn cảm:
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc diễn cảm toàn bài
4 Củng cố : Củng cố bài, nhận xét giờ học
5 Dặn dò : Dặn học sinh về đọc lại bài
- 2 học sinh đọc toàn bài
- Lắng nghe
- 1 học sinh đọc đoạn 1
- Trả lời câu hỏi
- 3 học sinh đọc 3 đoạn còn lại
- Trả lời câu hỏi
- Nêu nội dung bài đọc
1 Kiến thức: Củng cố về cách so sánh các đơn vị đo diện tích, thể tích Giải toán
có lời văn liên quan đến đo diện tích và đo thể tích
Trang 13III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1) Ổn định lớp:Hát
2) Kiểm tra bài cũ: Học sinh làm ý b (BT3 – tr 155)
3) Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1: Viết dấu thích hợp vào chỗ chấm
- Yêu cầu học sinh làm bài, 1 số học sinh chữa bài ở
150 ×
3
2 = 100(m)Diện tích của thửa ruộng là:
150 × 100 = 15000 (m2)15000m2 gấp 100m2 số lần là:
15000 : 100 = 150 (lần)
Số thóc thu được trên thửa ruộng đó là:
60 × 150 = 9000 (kg)9000kg = 9 (tấn) Đáp số: 9 tấn
Bài 3:
- Tương tự bài 2
Bài giảiThể tích của bể nước là:
4 × 3 × 2,5 = 30 (m3)Thể tích phần bể có chứa nước là:
30 × 80 : 100 = 24 (m3)a) Số lít nước chứa trong bể là:
24m3 = 24000 dm3 = 24000l
- 2 học sinh
- 1 học sinh nêu yêu cầu
- Làm bài, chữa bài
- Theo dõi
- Nêu yêu cầu
- Làm bài, chữa bài
- Làm tương tự bài 2