- Yêu cầu học sinh đọc thầm lại cả bài thơ, trả lời câu hỏi: Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em nghĩ gì về người mẹ của anh?. 4.Dặn dò: 4’ - Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục học thuộc
Trang 1ĐỀ TÀI ƯỚC MƠ CỦA EM
(gi¸o viªn chuyªn so¹n )
t
TẬP ĐỌC
61:CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊNCÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN
I Mục đích yêu cầu: Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp nội dung và tính cách nhân vật.
Hiểu nội dung: Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm muốn làmviệc lớn, đóng góp công sức cho cách mạng Trả lời được câu hỏi SGK
II Chuẩn bị: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Các hoạt động:
1 Bài cũ: 4’
- HS đọc bài “Tà áo dài VN”, trả lời các
câu hỏi về nội dung bài
2.Bài mới: 32’
Hoạt động 1: Luyện đọc.(12’)
- Yêu cầu 1, 2 học sinh khá, giỏi đọc mẫu
bài văn
- Có thể chia bài làm 3 đoạn như sau:
- Đoạn 1: Từ đầu đến Em không biết chữ
nên không biết giấy tờ gì
- Đoạn 2: Tiếp theo đến Mấy tên lính mã
tà hớt hải xách súng chạy rầm rầm
- Đoạn 3: Còn lại.
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm phần chú giải
trong SGK (về bà Nguyễn Thị Định và chú
giải những từ ngữ khó)
- Giáo viên giúp các em giải nghĩa thêm
những từ các em chưa hiểu
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài lần 1
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài (10’)
- Giáo viên thảo luận về các câu hỏi trong
SGK dưới sự hướng dẫn của giáo viên
- Yêu cầu học sinh đọc lướt đoạn 1
- Công việc đầu tiên anh Ba giao cho út là
gì?
- 2 Học sinh đọc và trả lời câu hỏi
Hoạt động lớp, cá nhân
- 1, 2 học sinh khá, giỏi đọc mẫu
- Học sinh tiếp nối nhau đọc thành tiếngbài văn – đọc từng đoạn
- Sau đó 1, 2 em đọc lại cả bài
- Học sinh chia đoạn
- 1,2 em đọc thành tiếng hoặc giải nghĩa lạicác từ đó (truyền đơn, chớ, rủi, lính mã tà,thoát li)
Hoạt động nhóm, lớp
- Học sinh làm việc theo nhóm, nhóm khácbáo cáo
Trang 2- 1 học sinh đọc thành tiếng đoạn 2.
- Những chi tiết nào cho thấy út rát hồi hộp
khi nhận công việc đầu tiên này?
- Út đã nghĩ ra cách gì để rải hết truyền
đơn?
- Cả lớp đọc thầm đoạn 3
- Vì sao muốn được thoát li?
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm 10’
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm giọng
đọc bài văn
- Hướng dẫn học sinh tìm kĩ thuật đọc diễn
cảm đoạn đối thoại sau:
- Anh lấy từ mái nhà xuống bó giấy lớn, / rồi
- Giáo viên hỏi học sinh về nội dung, ý
nghĩa bài văn
4.Dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục luyện
đọc bài văn
- Chuẩn bị: “Bầm ơi.”
- Đọc bài và trả lời câu hỏi 1,2
- Rải truyền đơn
- Cả lớp đọc thầm lại
- Út bồn chồn, thấp thỏm, ngủ không yên,nữa đêm dậy ngồi nghĩ cách giấu truyềnđơn
- Giả đi bán cá từ ba giờ sáng Tay bê rổ cá, bó truyền đơn giắt trên lưng quần Khi rảo bước, truyền đơn từ từ rơi xuống đất Gần tới chợ thì vừa hết, trời cũng vừa sáng tỏ.
- Vì út đã quen việc, ham hoạt động, muốnlàm nhiều việc cho cách mạng
- Giọng kể hồi tưởng chậm rãi, hào hứng
- Nhiều học sinh luyện đọc
- Học sinh thi đọc diễn cảm từng đoạn, cảbài văn
- Bài văn là một đoạn hồi tưởng lại công việc đầu tiên bà Định làm cho cách mạng Qua bài văn, ta thấy nguyện vọng, lòng nhiệt thành của một người phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho cách mạng.
HS khá giỏi nhắc lại cách tìm số hạng chưa biết, cách tìm số bị trừ chưa biết
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
4 8
13 8
Trang 32.Bài mới: (32’)
* Ôn tập về các thành phần và tính chất
của phép trừ (10’)
- GV ghi bảng : a – b = c
+ Em hãy nêu tên gọi của phép tính
và tên gọi các thành phần trong phép tính
đó
+ Một số trừ đi chính nó thì được kết
quả là bao nhiêu ?
+ Một số trừ đ 0 thì bằng mấy? *
*Hướng dẫn luyện tập (20’)
Bài 1
- HS đọc yêu cầu của bài tập
GV hướng dẫn HS nhận xét, sửa:
Bài 2 :
- 1 HS nêu yêu cầu của bài tập
- GV hỏi: Muốn thử lại để kiểm tra kết
quả của một phép trừ có đúng hay không,
chúng ta làm thế nào?
- GV hướng dẫn HS nhận xét, sửa:
b) HS nhắc lại cách trừ hai phân số, HS làm
vào bảng con, GV hướng dẫn HS nhận xét,
sửa:
c) HS nhắc lại cách trừ hai số thập phân
GV hướng dẫn HS nhận xét, sửa:
Bài 3 (HS khá giỏi nhắc lại cách tìm số
hạng chưa biết, cách tìm số bị trừ chưa
biết)
- 1 HS nêu yêu cầu của bài tập
- (a – b = c là phép trừ, trong đó a là số bị trừ, b là số trừ, c là hiệu, a – b cũng là hiệu)-( bằng 0)
- (một số trừ đi 0 thì bằng chính nó)
- HS tự làm vài vào bảng con
d) 926,83 +549,67 = 1476,5
- lấy hiệu vừa tìm được cộng với số trừ,nếu có kết quả là số bị trừ thì phép tínhđúng
- HS làm bài trên bảng con
a) 8923 – 4157 = 4766; 27069 – 9537 =17532
5
2 15
6 15
2 8 15
2 15
2 12
7 6
1 12
3 7 7
3 7
7 7
Trang 4Bài 4.
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS khá giỏi nêu cách làm
- HS tự làm bài vào vở GV giúp đỡ HS
khó khăn, 1 HS làm bài trên bảng lớp Cả
lớp nhận xé, sửa:
3 Củng cố : (4’)
HS nhắc lại các tính chất của phép trừ
4 Dặn dò :
Xem lại các BT , làm BT trong vở bài tập
Chuẩn bị : Luyện tập Làm các BT vào vở
Diện tích đất trồng lúa và đất trồng hoalà:
540,8 + 155,3 = 696,1 (ha)
Đáp số: 696,1 ha
KHOA HỌC
§61:CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊNÔN TẬP:CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
I Mục tiêu: Ôn tập về:
- Một số hoa thụ phấn nhờ gió, một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng
- Một số loài động vật đẻ trứng, một số loài động vật đẻ con
- Một số hình thức sinh sản của thực vật và động vật thông qua một số đại diện
II Chuẩn bị: Phiếu học tập SGK
III Các hoạt động:
1.Bài cũ: Sự nuôi và dạy con của một số loài
thú (5’)
- Nói những điều em biết về hổ
- Nói những điều em biết về hươu
- Tại sao khi hươu con mới 20 ngày tuổi,
hươu mẹ đã dạy con tập chạy?
2.Bài mới: (32’)“Ôn tập:Thực vật động vật
Hoạt động 1: Làm việc với phiếu học
tập (12’)
- Giáo viên yêu cầu từng cá nhân học sinh
làm bài thực hành trang 124 , 125, 126/
SGK vào phiếu học tập
Giáo viên kết luận:
- Thực vật và động vật có những hình thức
- 3 Học sinh
Hoạt động cá nhân, lớp
- Học sinh trình bày bài làm
- Học sinh khác nhận xét
Trang 5sinh sản khác nhau.
Hoạt động 2 : Thảo luận (8’)
Phương pháp: Thảo luận
Giáo viên yêu cầu cả lớp thảo luận câu hỏi
Giáo viên kết luận:
3: Củng cố (5’)
- Thi đua kể tên các con vật đẻ trứng, đẻ
con
4.D
ặn dò : Xem lại bài.
- Chuẩn bị: “Môi trường”.Đọc thông tin rồi
điền vào chỗ chấm các câu hỏi còn thiếu
a,b,c,d/128
Hoạt động nhóm, lớp
- Nêu ý nghĩa của sự sinh sản của thực vậtvà động vật
- Học sinh trình bày
Thứ ba, ngày 18 tháng 04 năm 2011
Thể dục:
§ 61 MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN TRÒ CHƠI “NHẢY Ô TIẾP SỨC”
( gi¸o viªn chuyªn so¹n )
TOÁN
§ 152 :CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊNLUYỆN TẬP
I Mục tiêu: Biết vận dụng kĩ năng tính cộng trừ trong thực hành và giải tính BT cần làm:
1, 2 Thực hiện bồi giỏi
II Chuẩn bị:CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN SGK Vở bài tập.
III Các hoạt động:
1 Bài cũ: 5’
HS nhắc lại các tính chất của phép
trừ
2
Bài mới: Luyện tập 34’
Hoạt động 1: Thực hành
Bài
1:
- Đọc đề
- Nhắc lại cộng trừ phân số
- Nhắc lại qui tắc cộng trừ số thập
phân
- Giáo viên chốt lại cách tính cộng,
trừ phân số và số thập phân
2 học sinh Hoạt động cá nhân
- Học sinh đọc yêu cầu đề.
- Học sinh nhắc lại
- Làm bảng con.a)32531510159 1519;
6 21
14 7
2 3
2 7
2 12
8 7
2 12
1 12
Trang 6Bài 2:
- Muốn tính nhanh ta áp dụng tính
chất nào?
- Lưu ý: Giao hoán 2 số nào để khi
cộng số tròn chục hoặc tròn trăm
Bài 3:
- Lưu ý học sinh xem tổng số tiền
lương là 1 đơn vị:
3 Củng cố : 5’
HS nhắc lại các tính chất của phép
cộng và phép trừ
4 Dặn dò : Xem lại các bài tập, làm
các bài tập trong vở bài tập
Chuẩn bị : Phép nhân Xem lại các
tính chất của phép nhân Làm các
bài tập vào vở chuẩn bị
= 100,1 – 329,47 = 671,63
- Học sinh làm vở
- Học sinh trả lời: giáo hoán, kết hợp
- Học sinh làm bài
- 1 học sinh làm bảng
4
1 4
3 ( ) 11
4 11
7 ( 4
1 11
4 4
3 11
30 99
42 99
72 ) 99
14 99
28 ( 99
72 99
14 99
28 99
= 100 + 35,97 = 135,97 = 83,45 – 73, 45 = 10
- Học sinh đọc đề, phân tích đề
- Nêu hướng giải
- Làm bài - sửa
1 5
b/ 300.000 đồng
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
§61:CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN MỞ RỘNG VỐN TỪ:CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN NAM VÀ NỮ
I Mục đích yêu cầu:
Biết được các từ chỉ phẩm chất đáng quý cùa phụ nữ Việt Nam, các câu tục ngữ ca ngợiphẩm chất của phụ nữ Việt Nam
- Hiểu nghĩa 3 câu tục ngữ (BT2) và đặt được một câu với 1 trong 3 câu tục ngữ ở bài tập
2 (HS khá giỏi) BT3
- Tôn trọng giới tính của bạn, chống phân biệt giới tính
II Chuẩn bị: Bảng nhóm kẻ sẵn bài tập 1
III Các hoạt động:
1.Bài cũ: (5’)
- Nêu tác dụng của dấu phẩy,
đặt câu với 1 trong 3 tác dụng
trên
2 Học sinh
Trang 72.Bài mới: (32’)
* Hướng dẫn làm bài tập 15’
Bài 1 Gọi HS đọc yêu cầu của bài
tập
- HS làm việc theo nhóm (những
HS ngồi cùng bàn) GV giúp đỡ
những nhóm gặp khó khăn
b) Những từ ngữ chỉ các phẩm chất
của phụ nữ Việt Nam:
Bài 2 (HS khá giỏi)
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV gợi ý HS làm bài:
+ Đọc kĩ câu tục ngữ, tìm hiểu
nghĩa của từng câu
+ Tìm hiểu phẩm chất của người
phụ nữ được nói đến trong từng câu
- HS làm bài theo nhóm (những HS
ngồi cùng bàn) GV giúp đỡ những
nhóm gặp khó khăn
Bài 3.
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV nhắc HS đặt câu có sử dụng 1
trong 3 câu tục ngữ trên Các em
nên đặt câu theo nghĩa bóng của
câu tục ngữ
- GV giúp đỡ những HS gặp khó
khăn
- Tuỳ theo nội dung từng bài, GV
kết luận và sửa chữa cho các em
3.Củng cố: (4’)
GV liên hệ giáo dục HS về quyền
bình đẳng giữa nam và nữ.
4 Dặn dò: (1)
học bài và luôn có ý thức để rèn
luyện những phẩm chất quan trọng
của giới mình
- Đại diện nhóm treo và trình bày kết quả làm việc
của nhóm mình Cả lớp nhận xét
Anh hùng Biết gánh vác lo toan mọi
việcBất khuất Có tài năng khí phách làm nên
những việc phi thườngTrung hậu Không chịu khuất phục trước
kẻ thùĐảm đang Chân thành và tốt bụng với
mọi người
chăm chỉ, cần cù, nhân hậu, khoan dung, độ lượng,dịu dàng, biết quan tâm đến mọi người, có đức hisinh, nhường nhịn …
- Đại diện nhóm trình bày Cả lớp nhận xét, bổsung
a) Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo con lăn (Mẹ bao giờ cũng nhường những gì tốt nhất cho con): Tình yêu thương con bao la, sự hi sinh vô bờ của người mẹ.
b) Nhà khó cậy vợ hiền, nước loạn nhờ tướng giỏi (Khi cảnh nhà khó khăn, phài trông cậy vào người vợ hiền, đất nước có loạn phải nhờ cậy vị tướng giỏi): Phụ nữ rât đảm đang, giỏi giang, là người giữ gìn hạnh phúc, giữ gìn tổ ấm gia đình.
c) Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh (Đất nước có giặc, phũ nữ củng tham gia diệt giặc): Phụ nữ dũng cảm, anh hùng, có lòng yêu nước
HS tự làm bài, HS tiếp nối nhau đọc câu mình đặt, cả lớp nhận xét,
- HS thi nhau đọc thuộc lòng các câu thành ngữ, tụcngữ trong bài
Trang 8- Chuẩn bị: Ôn tập về dấu câu (Dấu
phẩy) Làm các bài tập vào vở
+ GV : Bảng phụ viết đề bài của tiết kể chuyện, các gợi ý 3, 4.
+ HS : Sưu tầm câu chuyện
-Gọi HS đọc các gợi ý sgk -Nĩi với học sinh: Theo gợi ý này, học sinh cĩ thể chọn 1 trong 2 cách kể:
+ Giới thiệu những phẩm chất đáng quý của bạn rồi minh hoạ mổi phẩm chất bằng 1, 2 ví dụ.
+ Kể một việc làm đặc biệt của bạn.
-Y/c HS nêu tên câu chuyện mình sắp kể.
-Y/c HS viết nhanh dàn ý câu chuyện của mình.
-Y/c HS kể chuyện theo nhĩm đơi.
-Gv theo dõi, giúp đỡ HS.
-Gọi HS kể chuyện trước lớp.
-GV nhận xét, tuyên dương.
-Bình chọn bạn kể chuyện hay.
-Nhận xét tiết học.
-Chuẩn bị bài sau.
-2 học sinh kể lại một câu chuyện
em đã được nghe hoặc được đọc
về một nữ anh hùng hoặc một phụ nữ cĩ tài.
-KHOA HỌC
Trang 9§62:CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊNMÔI TRƯỜNG
I Mục tiêu: Hình thành khái niệm ban đầu về môi trường Liên hệ thực tế về môi trường địa phương nơi học sinh sống Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học.
II Chuẩn bị:CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN Hình vẽ trong SGK trang 128, 129.
III Các hoạt động:
1.Bài cũ(5’)
- Thế nào là sự thụ tinh ở thực vật? Thế nào
là sự thụ tinh ở động vật?
- Hãy kể tên những cây thụ phấn nhờ gió và
thụ phấn nhờ côn trùng mà em biết?
- Hãy kể tên những con vật đẻ trứng và
những con vật đẻ con mà em biết?
2.Bài mới: (34’)
* Hoạt động 1: Môi trường là gì? (12’)
- HS làm việc theo nhóm (những HS
ngồi cùng bàn): quan sát hình minh hoạ,
đọc thông tin và làm bài tập trang 128 SGK
- GV gợi ý: Sau khi tìm được thông tin phù hợp
với hình hãy trình bày xem môi trường trong
hình gồm những thành phần nào?
- GV đến giúp đỡ những nhóm gặp khó
khăn
- HS trình bày về những thành phần của
từng môi trường:
- GV kết luận:
* Hoạt động 2: Một số thành phần của
môi trường địa phương (10’)
- HS thảo luận theo cặp, (GV giúp đỡ
những HS gặp khó khăn) trả lời các câu hỏi:
+ Bạn sống ở đâu? Hãy nêu một số thành
phần của môi trường nơi bạn sống
* Hoạt động 3 Môi trường mơ ước (10’)
- GV tổ chức cho HS vẽ tranh theo chủ đề:
Môi trường mơ ước
- GV gợi ý: Em mơ ước mình được sống trong
môi trường như thế nào? Ở đó có các thành
phần nào? Hãy vẽ những gì mình mơ ước GV
giúp đỡ những HS khó khăn
- 3 Học sinh
- Đại diện nhóm trình bày, GV hướng dẫn
HS nhận xét, bổ sung
Hình 1 – c; hình 2 – d; hình 3 – a; hình 4 – b
+ Môi trường rừng gồm những thành phần nào? (thực vật, động vật sống trên cạn và dưới nước, không khí, ánh sáng, đất, …)
+ Môi trường nước gồm những thành phần nào? (thực vật, động vật sống ở dưới nước như cá, cua, ốc, rong, rêu, tảo, … nước, không khí, ánh sáng, đất, …)
+ Môi trường làng quê gồm những thành phần nào? (con người, động vật, thực vật, làng xóm,ruộng đồng, công cụ làm ruộng, một số phương tiện giao thông, nước, không khí, ánh sáng, đất, …)
+ Môi trường đô thị gồm những thành phần nào? (con người, thực vật, động vật, nhà cửa, phố xá, nhà máy, các phương tiện giao thông, nước, ánh sáng, không khí, đất, …)
- HS phát biểu, GV hướng dẫn HS nhận xét, bổ sung vànhận xét về thành phần của môi trường địa phương
- HS trình bày ý tưởng hoặc tranh của mình vẽ trước lớp
GV tuyên dương những HS có ý tưởng hay
Trang 103 Củng cố:CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN
- HS đọc các thông tin trong SGK
4 Dặn dò:CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN
Học bài, hoàn thiện bức tranh về môi
trường mình mơ ước
Chuẩn bị : Tài nguyên thiên nhiên kể tên
các tài nguyên thiên nhiên mà em biết và
nêu công dụng của chúng
Thứ tư, ngày 13tháng 04 năm 2011
Thể dục:
§:CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN 62 MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN TRÒ CHƠI “CHUYỂN ĐỒ VẬT”
( gi¸o viªn chuyªn so¹n )
TOÁN
§153:CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN PHÉP NHÂN
I Mục tiêu:CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN Biết thực hiện phép nhân số tự nhiên, số thập phân, phân số và vận dụng tính
nhẩm, giải bài toán BT cần làm 1 cột 1, 2, 3, 4 Thực hiện bồi giỏi
II Các hoạt động:
1 Bài cũ: Luyện tập (5’)
HS nhắc lại các tính chất của phép cộng, trừ
2.Bài: “Phép nhân” (32’)
Hoạt động 1: Hệ thống các tính chất phép
nhân. (12’)
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành
- Giáo viên hỏi học sinh trả lời, lớp nhận xét
- Giáo viên ghi bảng
Hoạt động 2: Thực hành(20’)
Bài 1: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
đề
- Học sinh nhắc lại quy tắc nhân phân số,
nhân số thập phân
- Giáo viên yêu cầu học sinh thực hành
- 2 Học sinh
Hoạt động cá nhân, lớp
- Tính chất giao hoán
Hoạt động cá nhân
- Học sinh đọc đề
4
c) 35,4 6,8 = 240,72
Trang 11 Bài 2: Tính nhẩm
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại quy tắc
nhân nhẩm 1 số thập phân với 10 ; 100 ; 1000
và giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại quy tắc
nhân nhẩm một số thập phân với 0,1 ; 0,01 ;
0,001
Bài 3: Tính nhanh
- Học sinh đọc đề
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm vào vở
và sửa bảng lớp
- GV yêu cầu học sinh đọc đề
3:CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN Củng cố (3’)
4.Dặn dò:CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN
- Ôn lại kiến thức nhân số tự nhiên, số thập
phân, phân số
- Chuẩn bị: Luyện tập.Làm bài 1, 2 SGK
- Học sinh nhắc lại
3,25 10 = 32,5 3,25 0,1 = 0,325 417,56 100 = 41756 417,56 0,01 = 4,1756
- Học sinh vận dụng các tính chất đã họcđể giải bài tập 3
a/ 2,5 7,8 4
= 2,5 4 7,8
= 10 7,8
= 78b/8,35 7,9 + 7,9 1,7
= 7,9 (8,3 + 1,7)
= 7,9 10,0
= 79
- Học sinh đọc đề
- Học sinh xác định dạng toán và giải
Tổng 2 vận tốc:
48,5 + 33,5 = 82 (km/giờ) Quãng đường AB dài:
1 giờ 30 phút = 1,5 giờ
82 1,5 = 123 (km) ĐS: 123 km
I Mục đích yêu cầu:CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN Đọc diễn cảm bài thơ; ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát Hiểu nội
dung, ý nghĩa: Tình cảm thắm thiết, sâu nặng của người chiến sĩ với người mẹ Việt Nam.(Trả lời được các câu hỏi SGK, thuộc lòng bài thơ)
II Chuẩn bị: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ để ghi những khổ thơ cần
hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm Xem lại bài
III Các hoạt động:
Trang 121.Bài cũ: (5’)
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn bài Công
việc đầu tiên và trả lời câu hỏi về nội dung
bài
2.Bài mới: “Bầm ơi.” (32’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện
đọc (10’)
Yêu cầu 1, 2 học sinh đọc cả bài thơ
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài: giọng
cảm động, trầm lắng – giọng của người con
yêu thương mẹ, thầm nói chuyện với mẹ
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài (10’)
Phương pháp: Thảo luận, giảng giải
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận
nhóm
- Yêu cầu học sinh cả lớp đọc thầm cả bài
thơ, trả lời câu hỏi: Điều gì gợi cho anh
chiến sĩ nhớ tới mẹ? Anh nhớ hình ảnh nào
của mẹ?
- Giáo viên : Mùa đông mưa phùn gió bấc –
thời điểm các làng quê vào vụ cấy đông Cảnh
chiều buồn làm anh chiến sĩ chạnh nhớ tới mẹ,
thương mẹ phải lội ruộng bùn lúc gió mưa.
- Yêu cầu 1 học sinh đọc câu hỏi 2
- Cách nói so sánh ấy có tác dụng gì?
- Yêu cầu học sinh đọc thầm lại cả bài thơ,
trả lời câu hỏi: Qua lời tâm tình của anh
chiến sĩ, em nghĩ gì về người mẹ của anh?
- Giáo viên yêu cầu học sinh nói nội dung
bài thơ
- Giáo viên chốt: Ca ngợi người mẹ và tình
mẹ con thắm thiết, sâu nặng giữa người chiến sĩ
ở ngoài tiền tuyến với người mẹ lam lũ, tần tảo,
- 2 Học sinh trả lời
Hoạt động lớp, cá nhân
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc từngkhổ thơ
- Học sinh đọc thầm các từ chú giải saubài
- 1 em đọc lại thành tiếng
- 1 học sinh đọc lại cả bài
Hoạt động nhóm, cá nhân
- Học sinh cả lớp trao đổi, trả lời các câuhỏi tìm hiểu nội dung bài thơ
- Cảnh chiều đông mưa phùn, gió bấc làm anh chiến sĩ thầm nhớ tới người mẹ nơi quê nhà Anh nhớ hình ảnh mẹ lội ruộng cấy mạ non, mẹ run vì rét
- Cả lớp đọc thầm lại bài thơ, tìm những hình ảnh so sánh thể hiện tình cảm mẹ con thắm thiết, sâu nặng
- Mưa bao nhiêu hạt thương bầm bấy nhiêu.
- Con đi trăm núi ngàn khe.
- Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm.
- Con đi đánh giặc mười năm.
- Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu mươi).
- Cách nói ấy có tác dụng làm yên lòng mẹ: mẹ đừng lo nhiều cho con, những việc con đang làm không thể sánh với những vất vả, khó nhọc mẹ đã phải chịu.
- Người mẹ của anh chiến sĩ là một phụ nữ Việt Nam điển hình: chịu thương chịu khó, hiền hậu, đầy tình thương yêu con …
- Bài thơ ca ngợi người mẹ chiến sĩ tần tảo,giàu tình yêu thương con
- 4 bài thơ ca ngợi người chiến sĩ biết yêu
Trang 13giàu tình yâu thương con nơi quê nhà.
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm (10’)
- Giáo viên hướng dẫn học sinh biết đọc
diễn cảm bài thơ
- Giọng đọc của bài phải là giọng xúc
động, trầm lắng
- Chú ý đọc nhấn giọng, ngắt giọng đúng
các khổ thơ
- Giáo viên đọc mẫu 2 khổ thơ
- Giáo viên nhận xét
3 Củng cố (4’)
- Giáo viên hướng dẫn thi đọc thuộc lòng
từng khổ và cả bài thơ
4.Dặn dò: (4’)
- Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục học
thuộc lòng cả bài thơ, đọc trước bài Công
việc đầu tiên chuẩn bị cho tiết học mở đầu
tuần 30
- Chuẩn bị: Út Vịnh
- Đọc bài và trả lời câu 1,2 SGK
thương mẹ, yêu đất nước, đặt tình yêu mẹbên tình yêu đất nước
Hoạt động lớp, cá nhân
- Nhiều học sinh luyện đọc diễn cảm bàithơ, đọc từng khổ, cả bài
- Học sinh thi đọc diễn cảm trước lớp
- Cả lớp và giáo viên nhận xét
Địa lí
ĐỊA LÍ ĐỊA PHƯƠNG :CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN Trường Th Ma Nới
gi¸o viªn chuyªn so¹n )
Âm nhạc
ÔN TẬP BÀI HÁT:CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN DÀN ĐỒNG CA MÙA HẠ - NGHE NHẠC
gi¸o viªn chuyªn so¹n )
Thứ năm ngày 14 tháng 04 năm 2011
TOÁN
§154:CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊNLUYỆN TẬP
I Mục tiêu:CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN
- Biết vận dụng ý nghĩa của phép nhân và quy tắc nhân một tổng với 1 số trong thực hành,tính giá trị của biều thức và giải toán BT tập cần làm 1, 2, 3 Thực hiện bồi giỏi
II Chuẩn bị: Bảng phụ, hệ thống câu hỏi Xem trước bài ở nhà, SGK, bảng con
III Các hoạt động:
1 Bài cũ:CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN (5’)Phép nhân
HS nhắc lại các tính chất của phép cộng, trừ
2.Bài mới:CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN (32’) Luyện tập
- Giáo viên yêu cầu ôn lại cách chuyển
phép cộng nhiều số hạng giống nhau thành
2 Học sinh
Hoạt động cá nhân, lớp
- Học sinh nhắc lại
Trang 14phép nhân.
- Giáo viên yêu cầu học sinh thực hành
Bài 1 :
Bài 2
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại các
quy tắc thực hiện tính giá trị biểu thức
Bài 3
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề
Bài 4: Phát triển HS khá, giỏi.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề
- Học sinh nhắc lại công thức chuyển động
thuyền
3 Dặn dò: (5’)
- Về nhà ôn lại các kiến thức vừa thực
hành
- Chuẩn bị: Phép chia.Làm bài 1,2/163
- Học sinh thực hành làm vở
- Học sinh sửa bài
a) 6,75kg + 6,75kg + 6,75kg = 6,75kg 3 = 20,25 kg
b) 7,14m 2 + 7,14m 2 7,14m 2 3 = 7,14m 2
(1+1+3) = 7,14m 2 5 = 35,7m 2
c) 9,26dm 3 9 + 9,26 6 dm 3 = 9,26 dm 3 = 9,26 dm 3
(9 + 1) = 9,26dm 310 = 92,6dm 3
- Học sinh đọc đề
- Học sinh nêu lại quy tắc
- HS làm nháp
a) 3,125 + 2,075 2 = 3,125 + 4,15 = 7,275 b) (3,125 + 2,075) 2 = 5,2 2 =c 10,4.
- Học sinh đọc đề
- Học sinh nêu lại quy tắc
- HS làm vở
Số dân của nước ta tăng thêm trong năm 2001 là:
77515000 : 100 1,3 = 1007695 (người) Số dân của nước ta tính đến cuối năm 2001 là: 77515000 + 1007695 = 78522695 (người) Đápsố: 78522695 người
- Học sinh đọc đề
Vthuyền đi xuôi dòng
= Vthực của thuyền + Vdòng nước
Vthuyền đi ngược dòng
= Vthực của thuyền – Vdòng nước
Giải
Vận tốc thuyền máy đi xuôi dòng:
22,6 + 2,2 = 24,8 (km/g) Quãng sông AB dài:
1 giờ 15 phút = 1,25 giờ 24,8 1,25 = 31 (km)
TẬP LÀM VĂN
§61:CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊNÔN TẬP VỀ VĂN TẢ CẢNH
Trang 15I Mục đích yêu cầu:CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN
Liệt kê những bài văn tả cảnh đã đọc hoặc viết trong học kì 1 Trình bày được dàn ý
tóm tắt cho những bài văn đó Biết phân tích trình tự của bài văn, nghệ thuật quan sát và thái độ
của người tả và chỉ ra được một số chi tiết thể hiện sự quan stát tinh tế của tác giả
II Chuẩn bị: Những ghi chép của học sinh – liệt kê những bài văn tả cảnh em đã đọc
hoặc đã viết trong học kì 1 Giấy khổ to liệt kê những bài văn tả cảnh học sinh đã đọchoặc viết trong học kì 1
III Các hoạt động:
1.Bài cũ:CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN (5’)
-Hãy nêu cấu tạo của bài văn tả con
- GV treo bảng phụ và hướng dẫn: các
em liệt kê những bài văn tả cảnh mà
mình đã học trong các tiết Tập đọc,
Luyện từ và câu, Tập làm văn theo bảng,
sau đó lập dàn ý vắn tắt cho một trong
các bài văn ấy.
- HS tự làm bài, 1 HS làm trên bảng
phụ, GV giúp đỡ những HS yếu lập
dàn ý
- HS tiếp nối nhau trình bày Cả lớp
nhận xét, bổ sung:
- HS lập dàn ý, GV giúp đỡ HS gặp
khó khăn lập dàn ý 1 HS làm bài trên
bảng phụ
- HS tiếp nối nhau trình bày, Tuỳ theo
dàn bài của HS, GV hướng dẫn HS
nhận xét, sửa chữa bài làm trên bảng
lớp nhận xét, sửa
Bài tập 2
- HS làm việc theo nhóm (những HS
ngồi cùng bàn) thảo luận các câu hỏi
cuối bài
+ Bài văn miêu tả buổi sáng ở thành
phố Hồ Chí Minh theo trình tự nào?
+ Tìm những chi tiết cho thấy tác giả
quan sát cảnh vật rất tinh tế?
+ Vì sao em lại cho rằng sự quan sát
Buổi sớm trên cánh đồng
10 11 12 14
6 Đoạn văn tả biển của Vũ Tú NamĐoạn văn tả kênh của Đoàn Giỏi 6262
9 Bầu trời mùa thuĐất Cà Mau 9798
- HS tiếp nối nhau trình bày,
- 2 HS đọc bài văn Buổi sáng ở thành phố Hồ ChíMinh và các câu hỏi cuối bài
- (… theo trình tự thời gian từ lúc trời hửng sáng đếnlúc sáng tỏ)
- Mặt trời chưa xuất hiện nhưng tầng tầng lớp lớpbụi hồng, ,… như một quả bóng bay mềm mại.-Vì tác giả phải quan sát thật kĩ, quan sát bằngnhiều giác quan để chọn lọc những đặc điểm nổi
Trang 16đó rát tinh tế?
+ Hai câu cuối bài “Thành phố mình
đẹp quá! Đẹp quá đi!” thuộc loại câu gì?
+ Hai câu đóthểhiện tình cảm gì của
tác giả đối với cảnh được miêu tả?
3.Củng cố:CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN (5’)
Nêu cấu tạo của bài văn tả cảnh
4 Dặn dò:CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN
Xem lại cấu tạo của bài văn tả cảnh,
quan sát một cảnh trong các đề văn trang
134 SGK để lập dàn ý
bậc nhất
- Câu cảm thán
- Thể hiện tình cảm tự hào, ngưỡng mộ, yêu quýcủa tác giả với vẻ đẹp của thành phố
Chính tả (nghe – viết)TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM
I Mục đích yêu cầu: Nghe – viết chính xác, đẹp đoạn “Áo dài phụ nữ … chiếc áo dài tân
thời” trong bài Tà áo dài Việt Nam Luyện viết hoa tên các danh hiệu, giải thưởng, huy
chương và kỉ niệm chương (BT2, BT3 a)
II/ CHUẨN BỊ: Bảng phụ ghi sẵn bảng nội dung bài tập 2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1.Bài cũ:CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN (3’)
- HS viết: Huân chương Sao vàng, Huân
chương Quân công, Huân chương Lao động
2.Bài mới:CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN
* Hướng dẫn HS viết chính tả(10’)
+ Trao đổi về nội dung đoạn văn
- 1 HS đọc đoạn văn
- Hỏi: Đoạn văn cho em biết điều gì?
+ Hướng dẫn viết từ khó :
- GV yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn lộn,
phân tích và viết vào bảng con
- GV nhắc các em chú ý những chữ dễ viết
sai:
+ GV đọc GV theo dõi, đọc chậm cho HS
viết (có thể đánh vần những từ khó đã nêu ở
trên để các em viết đúng)
+ GV đọc, HS soát lại bài
+ GV chấm, chữa bài (7 – 8 em), các em
còn lại đổi vở soát lỗi nhau và sửa lỗi GV
nhận xét chung
* Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả(10’)
- Học sinh viết
- Đoạn văn tả về đặc điểm của hai loại áodài cổ truyền của phụ nữ Việt Nam
- ghép liền, bỏ buông, thế kỉ XX, cổ truyền
- HS viết bài
Trang 17Bài tập 2
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- Hỏi: Bài tập yêu cầu em làm gì?
GV giúp đỡ HS khó khăn
- Cả lớp nhận xét, sửa chữa bài làm
trên bảng:
Bài tập 3
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV yêu cầu HS: Em hãy đọc tên các
danh hiệu, giải thưởng, huy chương, kỉ niệm
chương được in nghiêng trong 2 đoạn văn
HS tự làm bài vào vở
- 8 HS nối tiếp nhau lên bảng viết lại các
tên Mỗi HS chỉ viết 1 tên Cả lớp nhận xét,
sửa bài làm trên bảng:
3.Củng cố: (5’)
HS viết lại những từ hay viết sai
4.Dặn dò:CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN
Chuẩn bị: học thuộc bài Bầm ơi đoạn “Ai về
thăm mẹ … tái tê lòng bầm”, viết từ khó, làm
luyện tập vào vở chuẩn bị
-Điền tên các huy chương, danh hiệu, giảithưởng vào dòng thích hợp; viết hoa cac1tên ấy cho đúng
- HS làm vào vở , 1 HS làm trên bảng phụ.a) - Giải nhất: Huy chương vàng
- Giải nhì: Huy chương bạc
- Giải ba: Huy chương đồng
b) – Danh hiệu cao quý nhất: Nghệ sĩ nhândân
- Danh hiệu cao quý: Nghệ sĩ ưu tú
c) – Cầu thủ, thủ môn xuất sắc nhất: Đôigiày vàng, Quả bóng vàng
- Cầu thủ, thủ môn xuất sắc: Đôi giày bạc, Quả bóng bạc
-Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú, Kỉ niệm chương Vì sự nghiệp bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam, Huy chương đồng, Giải nhất tuyệt đối, Huy chương vàng, Giải nhất về thực nghiệm a) Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú, Kỉ niệm chương Vì sự nghiệp giáo dục, Kỉ niệm chương
Vì sự nghiệp bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam.
b) Huy chương đồng, Giải nhất tuyệt đối Huy chương vàng, Giải nhất về thực nghiệm.
Lịch sử
LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG
I MỤC TIÊU:CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN
- Giúp HS biết một số nhân vật lịch sử, anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân ở tỉnh Ninh Thuan trong thời kì kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ.
-Một số địa danh, căn cứ địa, di sản lịch sử, di sản văn hĩa ở tỉnh Ninh Thuan
-Tự hào về truyền thống kiên cường bất khuất của nhân dân Ninh Thuan
*GDBVMT & TKNL: Giáo dục lịng tự hào về truyền thống lịch sử vẻ
vang của dân tộc, của quê hương.
.II, CHUẨN BỊ: Bản đồ hành chính Ninh Thuan
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ:CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN (5’)
- Để xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà
Trang 18Bình, cán bộ công nhân hai nước Việt
Nam, Liên Xô đã lao động như thế nào ?
- Nêu vai trò của nhà máy thuỷ điện Hoà
Bình đối với công cuộc xây dựng đất nước?
2 Bài mới:CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN (32’)
* Hoạt động 1: Lịch sử năm thành lập huyện
Ninh Sơn
- HS thảo luận nhóm (những HS ngồi cùng
bàn) trả lời các ca âu hỏi sau:
+ Chợ Phan Rang được chính thức thành
lập vào, năm nào?
+ Hiện nay huyện Ninh Sơn gồm bao nhiêu
xã, thị?
* Hoạt động 2 : Em biết gì về truyền thống
thị trấn Ninh Sơn ?
3 Củng cố:CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN (5’)
Thị trấn Ninh Sơn gồm mấy khu, mấy ấp? Có bao
nhiêu trường? Có những hoạt động công nghiệp, nông
nghiệp nào?
4 Dặn dò:CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN Học bài
- Sưu tầm tư liệu về truyền thống đấu tranh
anh dũng của huyện Ninh Sơn
2 Học sinh
Huyện Ninh Sơn gồm các xã: …
HS thảo luận nhóm (những HS ngồi cùng bàn): thảo luận
Gồm 3 khu, Nhà thương Có trường cấp 3,cấp 2 và 2 trường tiểu học
Đạo đứcBẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN (Tiết 2)
I MỤC TIÊU:
- Kể được một vài tài nguyên thiên nhiện ở nước ta và ở địa phương.
- Biết vì sao cần phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
- Biết giữ gìn và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên phù hợp với khả năng.
- Đồng tình, ủng hộ những hành vi, việc làm để giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
- Học sinh cĩ thái độ bảo vệ và giữ gìn tài nguyên thiên nhiên.
*GDBVMT: Mức độ tích hợp tồn phần:
+ Vai trị của tài nguyên thiên nhiên đối với cuộc sống con người
+ Trách nhiệm của học sinh trong việc tham gia giữ gìn, bảo vệ tài
nguyên thiên nhiên ( phù hợp với khả năng )
II CHUẨN BỊ:
- Phiếu bài tập (HĐ 1), phiếu thực hành (HĐ 4), Bảng phụ (HĐ 1, HĐ 3)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 Bài cũ:CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN (3’’)
Tài nguyên thiên nhiên có quan trọng trong
cuộc sống hay không?
Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên để làm gì?
2 Bài mới:CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN (32’)
* Hoạt động 1: Việc làm nào góp phần bảo vệ
2 HS làm bài
Trang 19tài nguyên thiên nhiên (10’)
- HS làm việc cá nhân trên phiếu bài tập
xác định việc làm nào là bảo vệ tài nguyên
thiên nhiên, việc làm nào không bảo vệ tài
nguyên thiên nhiên
- 1 HS làm trên bảng phụ
Các việc làm Bảo vệ tài nguyên Không bảo vệ tài nguyên
Khai thác nước ngầm bừa bãi x
Xây dựng, bảo vệ các khu bảo tồn quốc gia,
* Hoạt động 2:CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN Xử lí tình huống (10’)
- GV treo bảng phụ có ghi các tình huống 2
HS đọc
- HS thảo luận nhóm (Mỗi tình huống có 2
nhóm thảo luận)
+ Tình huống 1: Lớp em được đến tham quan
rừng quốc gia Cát Tiên Trước khi về các bạn
cử em hái mấy bông hoa quý trong rừng mang
về làm kỉ niệm, em sẽ làm gì?
+ Tình huống 2: Nhóm bạn An đi picnic ở
biển, vì mang nhiều đồ ăn nặng quá An đề nghị
các bạn vứt rác xuống biển cho đỡ phải tìm
thùng rác Nếu có mặt trong nhóm bạn An em
sẽ làm gì?
- GV nêu câu hỏi để kết luận:
+ Chúng ta cần làm gì với tài nguyên thiên
nhiên để sử dụng được lâu dài?
+ Với hành động phá hoại tài nguyên thiên
nhiên, chúng ta phải có thái độ như thế nào?
+ Với hành động bảo vệ và sử dụng hợp lí, tiết
kiệm tài nguyên thiên nhiên, chúng ta phải có
thái độ như thế nào?
- GV kết luận: Tài nguyên thiên nhiên có rất
nhiều ích lợi cho cuộc sống con người nên chúng
ta phải bảo vệ Biện pháp bảo vệ tốt nhất là sử
dụng hợp lí, tiết kiệm, chống lãng phí và chống
ô nhiễm
* Hoạt động 3 Báo cáo về tình hình bảo vệ tài
- Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả làmviệc của nhóm mình, cả lớp theo dõi, nhậnxét, bổ sung;
- Em khuyên các bạn không hái hoa để bảo vệ rừng Chọn và nhặt vài chiếc lá đã rụng làm kỉ niệm cũng được hoặc chụp ảnh bông hoa đó.
- Em sẽ khuyên các bạn sau khi ăn uống phải thu gom rác lại rồi tìm thùng rác để vứt Động viên nhau cùng cố gắng đi tiếp Làm như thế sẽ bảo vệ biển không bị ô nhiễm, giữ được cảnh biển sạch sẽ.
- Phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, sử dụng hợp lí, tiết kiệm
- Cần nhắc nhở để mọi người không phá hoại tài nguyên thiên nhiên, nếu cần báp cáo với công an và chính quyền.
- Cần ủng hộ và thực hiện theo.
Trang 20nguyên ở địa phương (10’)
- HS làm việc theo nhóm (những HS ngồi
cùng bàn): liệt kê các tài nguyên ở địa
phương và các biện pháp cần thực hiện để
bảo vệ các tài nguyên đó
- GV kết luận: Địa phương ta có tài nguyên
thiên nhiên cần được bảo vệ, các em hãy gương
mẫu thực hiện giúp tài nguyên ở quê hương
được duy trì lâu dài, giúp ích nhiều cho con
người.
3 Củng cố:CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN 5’
HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
4 Dặn dò:CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN
Học thuộc ghi nhớ Có hành vi sử dụng tiết
kiệm, phù hợp các tài nguyên thiên nhiên.
- Khuyến khích mọi người cùng thực hiện bảo
vệ tài nguyên thiên nhiên
Chuẩn bị: Ôn tập lại các bài đã học ở HKII
- Các nhóm tiếp nối nhau trình bày kết quả bài tập thực hành Cả lớp nhận xét, bổ sung để hoàn thành bảngsau:
Tài nguyên thiên nhiên ở địa phương
II Các hoạt động:
1 Bài cũ: (5’)Luyện tập
HS nhắc lại các tính chất của phép nhân
2.Bài mới: (32’)
Hoạt động 1:CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN Luyện tập
* Ôn tập về phép chia
- GV ghi bảng : a : b = c
+ Phép tính trên được gọi là phép tính gì?
Hãy nêu tên các thành phần của phép tính
+ Em hãy cho biết thương của phép chia
trong các trường hợp, số chia là 1, số chia
và số bị chia bằng nhau và khác 0, số bị
chia là 0
Bài 1
- HS đọc yêu cầu của bài tập
+ Em hiểu yêu cầu của bài như thế nào?
- 2 Học sinh Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm đôi
- Phép tính chia có các thành phần: số bịchia (a), số chia (b), thường (c)
- Mọi số chia cho 1 đều bằng chính số đó a: 1 = a
- Mọi số khác 0 chia cho chính nó đều bằng
Trang 21+ Em hãy nêu cách thử lại để kiểm tra xem
một phép tính chia có đúng hay không
- GV hướng dẫn HS nhận xét, sửa:
Bài 2 :
- 1 HS nêu yêu cầu của bài tập
- HS nhắc lại quy tắc chia hai phân số
Bài 3
- 1 HS nêu yêu cầu của bài tập
- HS nhắc lại chia nhẩm cho 0,1; 0,001;
0,25; 0,5
Bài 4 (HS khá giỏi làm)
- HS đọc yêu cầu bài tập
3 Củng cố : (5’)
HS nhắc lại các tính chất của phép chia.
4 Dặn dò :
Chuẩn bị: Luyện tập Làm bài 1,2/164.
- … thực hiện phép chia rồi thử lại để kiểm tra xem phép tính đúng không.
- Muốn kiểm tra một phép tính chia có đúng hay không ta làm như sau: Nếu là phép chia hết thì lấy thương nhân với số chia được tích là số bị chia thì phép chia đúng, nếu khác là phép chia sai Nếu là phép chia có dư thì lấy tích của thương và số chia cộng với số dư được kết quả là số bị chia là phép chia đúng, kết quả khác số
bị chia thì phép chia sai.
- HS tự làm vài vào bảng con
a) 8192 : 32 = 256;
5335 : 42 = 365 dư 5 b) 75,95 : 3,5 = 21,7 97,65 : 21,7 = 4,5
- HS làm vào bảng con Cả lớp nhận xét,sửa
a)
4
3 2
5 10
3 5
2 : 10
11 7
4 11
3 : 7
55 33
20 33
35 5
3 : 11
4 5
3 : 11
3 : 1 5
3 : ) 11
4 11
7 ( 5
3 : 11
4 5
3 : 11
(6,24 + 1,26) : 0,75 = 6,24 : 0,75 + 1,26 : 0.75
= 8,32 + 1,68 = 10
TẬP LÀM VĂN
§62:CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊNÔN TẬP VỀ VĂN TẢ CẢNH (Lập dàn ý, làm văn miệng)
Trang 22I Mục đích yêu cầu: Liệt kê được một số bài văn tả cảnh đã học ở học kì I Lập được dàn
ý vắn tắt cho một bài văn miêu tả đó Trình bày miệng bài văn dựa trên dàn ý đã lậptương đối rõ ràng
II Chuẩn bị: Bút dạ + 3, 4 tờ giấy khổ to cho 3, 4 học sinh viết dàn bài.
III Các hoạt động:
1 Bài cũ:CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN
- Hãy nêu cấu tạo của bài văn tả cảnh.
2.Bài mới:CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN (32’)
Hoạt động 1:CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN Lập dàn ý. (15’)
Phướng pháp: Thảo luận.
- Giáo viên lưu ý học sinh.
+ Về đề tài: Các em hãy chọn tả 1 trong 4 cảnh
đã nêu Điều quan trọng, đó phải là cảnh em
muốn tả vì đã thấy, đã ngắm nhìn, hoặc đã quen
thuộc.
+ Về dàn ý: Dàn ý bài làm phải dựa theo khung
chung đã nêu trong SGK Song các ý cụ thể
phải là ý của em, giúp em có thể dựa vào bộ
khung mà tả miệng được cảnh.
- Giáo viên phát riêng giấy khổ to và bút dạ
cho 3, 4 học sinh (chọn tả các cảnh khác nhau).
- Giáo viên nhận xét, bổ sung.
- Giáo viên nhận xét nhanh.
Hoạt động 2:CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN Trình bày miệng. (15’)
Phương pháp: Thuyết trình.
Bài 2:
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm theo các tiêu
chí: nội dung, cách sử dụng từ ngữ, giọng nói,
cách trình bày …
- Giáo viên nhận xét nhanh.
3 Tổng kết - dặn dò: (3’)
- Nhận xét tiết học
- Tính điểm cao cho những học sinh trình bày
tốt bài văn miệng.
Yêu cầu học sinh về nhà viết lại vào vở dàn ý
đã lập, nếu có thể viết lại bài văn vừa trình bày
miệng trước nhóm, lớp.
- 2 Học sinh
Hoạt động nhóm.
- 1 học sinh đọc to, rõ yêu cầu của bài – các đề bài và Gợi ý 1 (tìm ý cho bài văn theo Mở bài, Thân bài, Kết luận.
- Nhiều học sinh nói tên đề tài mình chọn.
- Học sinh làm việc cá nhân.
- Mỗi em tự lập dàn ý cho bài văn nói theo gợi
ý trong SGK (làm trên nháp hoặc viết vào vở).
- Những học sinh làm bài trên dán kết quả lên bảng lớp: trình bày.
- Cả lớp nhận xét.
- 3, 4 học sinh trình bày dàn ý của mình.
- Cả lớp điều chỉnh nhanh dàn ý đã lặp.
Hoạt động cá nhân.
- Những học sinh có dàn ý trên bảng trình bày miệng bài văn của mình.
- Cả lớp nhận xét.
- Nhiều học sinh dựa vào dàn ý, trình bày bài làm văn nói.
Giáo viên: Trần Thị Huyền Năm học: 2010 - 2011
- Cô Hiệu trưởng nhìn bao quát ngôi trường kiểm tra sự chuẩn bị, là Quốc kỳ bay trên cột cờ
…,những bồn hoa dưới chân cột…
- Từng tốp học sinh vai đeo cặp, hớn hở bước vào cổng trường rộng mở, nhóm trò chuyện, nhóm đùa vui chờ đợi tiếng trống.
c) Kết bài:
- Ngôi trường, thầy cô, bè bạn, những giờ học với em lúc nào cũng thân thương.
- Mỗi ngày đến trường em có thêm niềm vui Mái trường này chứng kiến những năm đầu đi
Trang 23LUYỆN TỪ VÀ CÂU
§62ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (Dấu phẩy )
I Mục đích yêu cầu:CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN
- Nắm được 3 tác dụng của dấu phẩy (BT1) Biết phân tích và sửa những dấu phẩy dùng
sai.(BT2,3)
- Tiếp tục luyện tập về việc dùng dấu phẩy trong văn viết
- Cẩn thận khi viết một văn bản (dùng dấu phẩy cho chính xác)
II Chuẩn bị:CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN
+ GV: - Bút dạ + 3, 4 tờ giấy khổ to viết nội dung 2 bức thư trong mẫu
chuyện Dấu chấm và dấu phẩy (BT1)
- Một vài tờ giấy khổ to để học sinh làm BT2 theo nhóm
III Các hoạt động:
1 Bài cũ:CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN (4’)
- Giáo viên viết lên bảng lớp 2 câu văn có
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
- HS tự làm bài, 1 HS làm trên bảng phụ
- GV nhắc nhở HS: đọc kĩ từng câu văn,
xác định vị trí của từng dấu phẩy, xác định
tác dụng của từng dấu phẩy
- GV hướng dẫn HS nhận xét, sửa bài
trên bảng
- Học sinh nêu tác dụng của dấu phẩy trong từngcâu
Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm
- 1 Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh làm việc độc lập, điền dấu chấm hoặcdấu phẩy trong SGK bằng bút chì mờ
- Những học sinh làm bài trên phiếu trìnhbày kết quả
Các câu văn Tác dụng của dấu phẩy Từ những năm 30 của thế
kỉ XX, chiếc áo dài cổ truyền được cải tiến dần thành chiếc áo dài tân thời.
Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ, vị ngữ.
Chiếc áo tân thời là sự kết hợp hài hoà giữa phong cách dân tộc tế nhị, kín đáo với phong cách phương Tây hiện đại, trẻ trung.
Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu (định ngữ của từ phong cách).
Trang 24Bài 2 (10’)
- HS làm việc theo nhóm (những HS ngồi
cùng bàn) thảo luận các câu hỏi:
+ Cán bộ xã phê vào đơn của anh hàng thịt
như thế nào?
+ Anh hàng thịt đã thêm dấu câu gì vào chỗ
nào trong lời phê của xã để hiểu là xã đồng
ý cho làm thịt con bò?
+ Lời phê trong đơn cần viết như thế nào để
anh hàng thịt không thể chữa được một
cách dễ dàng?
+ Dùng sai dấu phẩy có tác hại gì?
- GV kết luận và liên hệ giáo dục HS: Việc
dùng sai dấu phẩy khi viết văn bản có thể
dẫn đến những hiểu lầm rất tai hại như câu
chuyện trên là một ví dụ Khi viết cần
sử dụng dấu câu hợp lí.
Bài 3 (10’)
- HS thảo luận nhóm (những HS ngồi cùng
bàn): tìm ra 3 dấu phẩy bị đặt sai vị trí và
sửa lại cho đúng
3.Củng cố.3’
- Một vài học sinh nhắc lại tác dụng của
dấu phẩy
4.Dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà hoàn chỉnh BT2,
viết lại vào vở, đọc lại bài Dấu hai chấm
Trong tà áo dài, hình ảnh người phụ nữ Việt Nam như đẹp hơn, tự nhiên, mềm mại và thanh thoát hơn.
Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ, ngăn cách các bộ phận cùng giữ chức vụ trong câu.
Những đợt sóng khủng khiếp phá thủng thân tàu, nước phun vào khoang như vòi rồng.
Ngăn cách các vế trong câu ghép.
Con tàu chìm dần, nước ngập các bao lơn. Ngăn cách các vế trongcâu ghép.
-HS đọc yêu cầu của bài tập và mẩu chuyện vuiAnh chàng láu lỉnh
-Bò cày không được thịt
(… thêm dấu phẩy vào lời phê: Bò cày không được,thịt.)
- Lời phê cần phải viết: Bò cày, không được thịt
- làm người khác hiểu lầm ngược lại với yêucầu
- HS đọc yêu cầu của bài tập
1 HS làm vào bảng phụ Cả lớp nhận xét, sửa
Câu văn dùng sai dấu
phẩy
Sửa lại
Sách Ghi-nét ghi nhận, chị Ca-rôn là người phụ nữ nặng nhất hành tinh.
Sách Ghi-nét ghi nhận chị Ca-rôn là người phụ nữ nặng nhất hành tinh (bỏ dấu phẩy dùng thừa)
Cuối mùa hè, năm 1994 chị phải đến cấp cứu tại một bệnh viện ở thành phố Phơ-lin, bang Mi- chi-gân, nước Mĩ.
Cuối mùa hè năm 1994, chị phải đến cấp cứu tại một bệnh viện ở thành phố Phơ-lin, bang Mi- chi-gân, nước Mĩ (đặt lại vị trí 1 dấu phẩy) Để có thể, đưa chị đến
bệnh viện người ta phải nhờ sự giúp đỡ của 22 nhân viên cứu hoả.
Để có thể, đưa chị đến bệnh viện người ta phải nhờ sự giúp đỡ của 22 nhân viên cứu hoả.
Trang 25(Tiếng Việt 4, tập một, trang 23).
- Chuẩn bị: “Luyện tập về dấu câu: Dấu
hai chấm”.Làm bài tập 2
Kĩ thuật
LẮP RÔ - BỐT (Tiết 2)
gi¸o viªn chuyªn so¹n )
SINH HOẠT LỚP tuấn 31
I Đánh giá tình hình trong tuần 31
- HS lễ phép với mọi người
- Tuyên dương những em học tốt trong tuần
- Nhắc nhở HS chưa chuẩn bị bài tốt
- Nghỉ học không xin phép
- Hay nói chuyện trong giờ học
- Vệ sinh trường lớp sạch sẽ
- Vệ sinh cá nhân chưa tốt
I Kế hoạch tuần 32:
- Khắc phục lỗi ở tuần 31
- Đến lớp học bài và làm bài đầy đủ
- Rèn luyện chữ viết hàng ngày
- Giữ trật tự trong giờ học
- Ăn mặt sạch sẽ gọn gàng
- Thực hiện tốt phịng chống bệnh theo mùa
Trang 26Thứ hai, ngày 18 tháng 04 năm 2011
Chµo cê
TËp trung s©n trêng
Mĩ thuậtVẽ theo mẫu VẼ TĨNH VẬT
(vẽ màu)
(gi¸o viªn chuyªn so¹n )
t
TẬP ĐỌC
§63:CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊNÚT VỊNH
I Mục đích yêu cầu:CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN
- Biết đọc diễn cảm được một đoạn hoặc toàn bộ bài văn
- Hiểu nội dung: Ca ngợi tấm gương giữ gìn an toàn giao thông đường sắt và hànhđộng dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh (Trả lời được các câu hỏi SGK)
II Chuẩn bị:CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN
+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
+ HS: Xem trước bài
III Các hoạt động:CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN
1.Bài cũ:
- HS đọc thuộc lòng bài Bầm ơi và trả
lời câu hỏi về nội dung bài:
2.Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải
- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài văn
Sau đó, nhiều em tiếp nối nhau đọc bài
văn
- GV thống nhất cách chia đoạn :
Đoạn 1 : Từ đầu … ném đá lên tàu”
Đoạn 2 : “Tháng trước … vậy nữa”
Đoạn 3 : “Một buổi chiều … tàu hoả
đến”
Đoạn 4 : Còn lại
- Giáo viên ghi bảng và giúp HS hiểu
- 2 Học sinh
Hoạt động lớp, cá nhân
- HS quan sát tranh
- HS đọc nối tiếp bài văn ( 2- 3 lượt)
- HS thảo luận nhóm đôi để chia đoạn
- Học sinh đọc các từ này
Trang 27các các từ ngữ : sự cố , thanh ray, thuyết
phục , chuyển thẻ
- Giáo viên cho học sinh giải nghĩa từ
(nếu có)
- Giáo viên đọc diễn cảm bài (giọng
đọc chậm rãi, thong thả, nhấn giọng cá
từ ngữ chềnh ềnh, tháo cả ốc, ném đá,
nhấn giọng từ ngữ thể hiện phản ứng
nhanh , kịp thời, dũng cảm cứu em nhỏ
của Út Vịnh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Phương pháp: Thảo luận, giảng giải
- Yêu cầu học sinh trao đổi, thảo luận,
tìm hiểu nội dung bài thơ dựa theo
những câu chuyện trong SGK
+ Đoạn đường sắt gần nhà Út Vịnh mấy
năm nay thường có những sự cố gì ?
+ Út Vịnh đã làm gì để thực hiện nhiệm
vụ giữ gìn an toàn đường sắt ?
+ Khi nghe thấy tiếng còi tàu vang lên
từng hồi giục giã, Út Vịnh nhìn ra đường
sắt và đã thấy điều gì ?
+ Út Vịnh đã hành động như thế nào để
cứu 2 em nhỏ đang chơi trên đường tàu ?
+ Em học tập được ở Út Vịnh điều gì ?
- GV chốt và ghi bảng nội dung chính
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
- Giáo viên yêu cầu học sinh: đọc thầm
lại bài
- Giáo viên chốt: Giọng Út Vịnh : đọc
đúng cầu khiến Hoa, Lan, tàu hoả đến !
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhấn
giọng từ chuyển thẻ , lao ra như tên
bắn, la lớn : Hoa, Lan, tàu hoả, giật
mình, ngã lăn, ngây người, khóc thét,
ầm ầm lao tới, nhào tới, cứu sống, gang
tấc
3 Củng cố
- Học sinh đọc lướt bài thơ, phát hiệnnhững từ ngữ các em chưa hiểu
Hoạt động nhóm
- 1 học sinh đọc câu hỏi
- Cả lớp đọc thầm toàn bài
- Lúc thì đá tảng nằm chềnh ềnh trênđường tàu chạy, lúc thì ai đó tháo cả ốcgắn các thanh ray Nhiều khi, trẻ chăntrâu còn ném đá lên tàu
- Em đã tham gia phong trào”Em yêuđường sắt quê em”, thuyết phục Sơn…
- Em thấy Hoa và Lan đang ngồi chơichuyền thẻ trên đường tàu
- Lao ra khỏi nhà như tên bắn, la lớn báotàu hoả đến, nhào tới ôm Lan lăn xuốngmép ruộng
- Có tinh thần trách nhiệm , tôn trọngquy định về ATGT, dũng cảm, …
- HS nêu lại
- Học sinh thảo luận, tìm giọng đọc
- Học sinh luyện đọc diễn cảm bài thơ,sau đó học sinh thi đọc diễn cảm đoạnthơ, cả bài thơ
- Học sinh thi đọc thuộc lòng từng khổ,cả bài thơ
2 Học sinh nêu
Trang 28- Nêu lại ý nghĩa của bài thơ.
4.Dặn dò:
- Chuẩn bị: Những cánh buồm Đọc
trước bài trả lời câu hỏi
Toán
§156 LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU :CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN
- Thực hành phép chia; viết kết quả phép chia dưới dạng phân số và số thậpphân; tìm tỉ số phần trăm của hai số
- BT4 HS khá giỏi nhắc lại cách tìm tỉ số %, cách chia một số với 0,1; 0,01;0,5; 0,25 BT cần làm 1a-b- dòng 1, 2 cột 1-2, 3 Thực hiện bồi giỏi
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV hướng dẫn HS nhận xét, sửa:
Bài 2 :
- 1 HS nêu yêu cầu của bài tập
- HS nhắc lại cách chia một số với 0,1;
16 11
4 5 9 15
4 5
- HS làm miệng
a) 3,5 : 0,1 = 35 8,4 : 0,01 = 8407,2 : 0,01 = 720 6,2 : 0,1 = 62b) 12 : 0,5 = 24 20 : 0,25 = 80
Trang 29Bài 4.
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS khá giỏi nhắc lại cách tìm tỉ số
Chuẩn bị : Luyện tập Xem lại các
tính chất của phép chia, làm các bài tập
vào vở
2
1 2 :
4
7 4 :
§63:CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊNTÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
I MỤC TIÊU : Giúp HS:
- Nêu được một số ví dụ và ích lợi của tài nguyên thiên nhiên
- Giáo dục HS: sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên
II CHUẨN BỊ: Phiếu học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Bài cũ
- Môi trường là gì?
- Môi trường nhân tạo gồm những thành
phần nào?
- Môi trường nhân tạo là gì? Cho ví dụ
2.Bài mới:
* Hoạt động 1: Các loại tài nguyên thiên
nhiên và tác dụng của chúng
- HS làm việc theo nhóm (những HS
ngồi cùng bàn): quan sát hình minh hoạ,
đọc mục bạn cần biết trang 130, 131
SGK và trả lời các câu hỏi sau:
+ Thế nào là tài nguyên thiên nhiên?
+ Loại tài nguyên nào được thể hiện
trong từng hình minh hoạ?
+ Nêu ích lợi của từng loại tài nguyên
đó
Hình 1:
- HS quan sát và trả lời câu hỏi
- Là những của cải sẵn có trong môitruờng tự nhiên
- Tài nguyên gió: năng lượng gió làmquay cánh quạt, chạy mát phát điện,chạy thyền buồm
- Tài nguyên nước: cung cấp cho hoạtđộng sống của người, thực vật, động vật
Trang 30- GV kết luận và liên hệ giáo dục HS:
Tài nguyên thiên nhiên là những của cải
sẵn có trong tự nhiên … không phải là vô
tận Do vậy, con người phải biết cách
khai thác hợp lí để chúng phục vụ cho
lợi ích của con người một cách hiệu quả
* Hoạt động 2: Ích lợi của tài nguyên
thiên nhiên
- GV tổ chức cho HS củng cố được các
ích lợi của một số tài nguyên thiên
nhiên dưới dạng trò chơi
- Cách tiến hành:
Năng lượng nước chảy làm chạy máyphát điện, quay bánh xe nước, …
- Tài nguyên dầu mỏ: chế tạo xăng, dầuhoả, nhựa đường, nước hoa, thuốcnhuộm, các chất làm ra tơ sợi tổng hợp,
…
- Tài nguyên năng lượng Mặt Tròi: MặtTrời cung cấp ánh sáng và nhiệ độ chosự sống trên Trái Đất Năng lượng MặtTrời còn có thể tạo ra điện nhờ các nhàmáy
- Tài nguyên thực vật, động vật: cungcấp thức ăn cho con người, tạo ra cácchuỗi thức ăn trong tự nhiên, duy trì sựsống trên Trái Đất
- Tài nguyên dầu mỏ: chế tạo xăng, dầuhoả, nhựa đường, nước hoa, thuốcnhuộm, các chất làm ra tơ sợi tổng hợp,
…
- Tài nguyên vàng: làm nguồn dự trữcho ngân sách Nhà nước, làm đồ trangsức
- Tài nguyên đất: là môi trường sốngcủa động vật, thực vật, con người
- Tài nguyên than đá: cung cấp nhiênliệu cho đời sống và sản xuất điện trongcác nhà máy nhiệt điện, chế tạo thancốc, khí than, nhựa đường, nước hoa, …
- Tài nguyên nước: là môi trường sốngcủa người, thực vật, động vật phục vụcho sinh hoạt hàng ngày của con người.Năng lượng nước chảy làm chạy máyphát điện, quay bánh xe nước, …
- Học sinh lắng nghe
Trang 31+ GV viết vào các mảnh giấy nhỏ tên
các loại tài nguyên
+ GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm
5 HS
+ GV giúp đỡ những nhóm gặp khó
khăn trong việc thể hiện ý tưởng của
mình
+ Các nhóm triển lãm tranh, Cả lớp
nhận xét, GV kết luận và tuyên dương
nhóm có ý tưởng hay và vẽ đẹp nhất
3 Củng cố:
HS đọc các thông tin trong SGK
Giáo dục HS: sử dụng tiết kiệm tài
nguyên thiên nhiên
4 Dặn dò: học bài
Chuẩn bị : Vai trò của môi trường tự
nhiên đối với đời sống con người
+ Nhóm trưởng lên bốc thăm tên mộtloại tài nguyên thiên nhiên
+ Cả nhóm cùng trao đổi để vẽ tranh thểhiện ích lợi của tài nguyên thiên nhiênnhóm mình vừa bốc thăm
Thứ ba, ngày 19 tháng 04 năm 2011
Thể dục:CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN §63 MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN TRÒ CHƠI “LĂN BÓNG
TOÁN
§157:CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊNLUYỆN TẬP
I Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố về : Tìm tỉ số % của hai số ; thực hiện các phép
tính cộng, trừ các tỉ số % và giải toán liên quan đến tỉ số % BT4 Học sinh khá,giỏi BT cần làm 1c-d, 2, 3
II Chuẩn bị: Bảng phụ, hệ thống câu hỏi.
III Các hoạt động:
-Lưu ý : Nếu tỉ số % là STP thì chỉ lấy đến
2 chữ số ở phần thập phân
- 2 Học sinh
Hoạt động lớp, cá nhân
-Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu
-Học nhắc lại
-Học sinh làm bài và nhận xét
c)3,2 : 4 = 0,8 = 80%;
Trang 32- Yêu cầu học sinh làm vào vở
Bài 2:
- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm
đôi cách làm
- Yêu cầu học sinh sửa miệng
Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm theo
mẫu
- Yêu cầu học sinh làm vào vở
- Giáo viên nhận xát, chốt cách làm
Bài 4: (HS khá, giỏi)
- Nêu cách làm
- Yêu cầu học sinh làm vào vở, học sinh
làm nhanh nhất sửa bảng lớp
3 Dặn dò:
- Chuẩn bị: ôn tập về các phép tính với số
đo thời gian Làm bài 1,3
d) 7,2 : 3,2 = 2,25 = 225%
- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu,
- HS làm vào bảng con, GV hướng dẫn
HS nhận xét, sửa:
a) 2,5% + 10,34% = 12,84%;
b) 56,9% – 34,25% = 22,65%;
c) 100% – 3% – 47,5% = 100% – (3% +47,5%) = 100% – 50,5% = 49,5%
- Học sinh đọc đề và xác định yêu cầu
- Học sinh nhắc lại
- Học sinh làm bài vào vở
Tỉ số % của diện tích đất trồng câycao su và diện tích đất trồng cây cà phêlà:
480 : 320 = 1,51,5 = 150%
Tỉ số % của diện tích đất trồng cây càphê và diện tích đất trồng cây cao su là:
320 : 480 = 0,66660,6666 = 66,66%
Đáp số: a) 150% b) 66,66%
- Học sinh đọc đề.
- Học sinh nêu.
- Học sinh giải vở và sửa bài Số cây lớp 5A trồng được là:
180 45 : 100 = 81 (cây) Số cây lớp 5A còn phải trồng theo dự định là:
180 – 81 = 99 (cây)
Đáp số: 99 cây
Luyện từ và câu
§63ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (Dấu phẩy)
I MỤC TIÊU:CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN Giúp HS:
- Sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy trong câu văn, đoạn văn (BT1)
-Viết được đoạn văn khoảng 5 câu nói về hoạt động của HS trong giờ ra chơivà nêu được tác dụng của dấu phẩy(BT2)
II CHUẨN BỊ:
Bảng phụ viết sẵn nội dung hai bức thư trong mẩu chuyện Dấu chấm và dấuphẩy
Bảng phụ kẻ sẵn nội dung:
Các câu văn Tác dụng của dấu phẩy
Trang 33- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập và
mẩu chuyện Dấu chấm và dấu phẩy
+ Bức thư đầu là của ai?
+ Bức thư thứ hai là của ai?
- GV nhắc nhở HS cách làm bài: đọc kĩ
mẫu chuyện, điền dấu chấm, dấu phẩy
vào chỗ thích hợp, viết hoa những chữ
đầu câu
- GV hướng dẫn HS nhận xét, sửa bài
trên bảng:
- GV hỏi: Chi tiết nào chứng tỏ nhà văn
Bớc -na Sô là một người hài hước?
Bài 2
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV nhắc nhở HS:
+ Viết đoạn văn
+ Viết câu văn có sử dụng dấu phẩy và
viết tác dụng của dấu phẩy (HS khá
giỏi)
- HS đặt câu
- Của anh chàng tập viết văn
- Của Bớc-na Sô
- HS tự làm bài, 1 HS làm trên bảng phụ
- Bức thư 1: “Thưa ngài, tôi xin trân trọng gửi tới ngài một số sáng tác của tôi Vì viết vội, tôi chưa kịp đánh các dấu chấm, dấu phẩy Rất mong ngài đọcvà điền giúp tôi những dấu chấm, dấu phẩy cần thiết Xin cảm ơn ngài”
- Bức thư 2: “Anh bạn trẻ ạ, tôi sẵn lòng giúp đỡ anh với mọi điều kiện là anh hãy điền tất cả những dấu chấm, dấu phẩy cần thiết rồi bỏ chúng vào phong
bì, gửi đến cho tôi Chào anh”
- Anh chàng nọ muốn trở thành nhà văn nhưng không biết sử dụng dấu chấm, dấu phẩy hoặc lười biếng đến nỗi khôngđánh dấu câu, nhờ nhà văn nổi tiếng làm hộ và đã nhận được từ Bớc-na Sô một bức thư trả lời có tính giáo dục mà lại mang tính chất hài hước
- HS tự làm bài
- HS trình bày bài làm của mình