Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của các chất khoáng đối với thực vật.. GV quan sát cách thực hiện động tác của từng HS cùng với kết quả số lần nhảy được của HS để đánh giá xếp loại cCách
Trang 1Tuần 30 Ngày soạn:
Ngày dạy: Thứ hai ngày tháng 3 năm 2011
Chào cờ Tập trung toàn trờng
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ca ngợi
Ma-gien- lăng và đoàn thám hiểm
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Ma-gien – lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm
v-ợt bao khó khăn, hi sinh, mất mát đẻ hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định Trái Đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dơng và những vùng đất mới
II Đồ dùng dạy học.
- ảnh chân dung Ma- gien-lăng
III Các hoạt động dạy học.
A, Kiểm tra bài cũ:
? Đọc thuộc lòng bài Trăng ơi từ đâu…
đến? Nêu ý chính của bài?
- 2,3 Hs đọc, trả lời câu hỏi
- Gv cùng hs nx chung, ghi điểm
B, Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài.
a.Luyện đọc.
- Đọc thầm toàn bài, trao đổi: - Hs đọc thầm, lần lợt trả lời:
? Ma-gien- lăng thực hiện cuộc thám
hiểm với mục đích gì?
…có nhiệm vụ khám phá những con đờng trên biển dẫn đến những vùng đất mới
? Đoàn thám hiểm đã gặp những khó
khăn gì dọc đờng? - Cạn thức ăn, hết nớc ngọt, thuỷ thủ phải uống nớc tiểu, ninh nhừ giày và thắt lng da
Trang 2để ăn Mỗi ngày có vài 3 ngời chết phải ném xác xuống biển Phải giao tranh với thổ dân.
? Đoàn thám hiểm đã bị thiệt hại nh thế
nào?
- Ra đi có 5 chiếc thuyền mất 4 chiếc thuyền lớn, gần 200 ngời bỏ mạng dọc đ-ờng, trong đó có Ma-gien-lăng cũng bỏ mình trong trận giao tranh Chỉ còn 1 chiếc thuyền với 18 thuỷ thủ sống sót
? Hạm đội của Ma-gien-lăng đã đi theo
? Đoàn thám hiểm của Ma-gien-lăng đã
đạt những kết quả gì? - đã khẳng định TĐ hình cầu, phát hiện ra TBD và nhiều vùng đất mới
? Câu chuyện giúp em hiểu điều gì về
các nhà thám hiểm? - Những nhà thám hiểm rất dũng cảm, dám vợt mọi khó khăn để đạt mục đích
c Đọc diễn cảm:
? Nêu cách đọc bài: - Toàn bài đọc rõ, chậm, đọc rành rẽ
những từ ngữ thông báo thời gian Nhấn giọng: khám phá, mênh mông, TBD, bát ngát, mãi chẳng thấy bờ, uống nớc tiểu, ninh nhừ giày, thắt lng da, ném xác, nảy sinh, bỏ mình, không kịp, mời tám thuỷ thủ sống sót, mất bốn chiếc thuyền, gần
200 ngời bỏ mạng, khẳng định, phát hiện,
- Luỵên đọc đoạn 2,3:
I Mục tiêu:
Giúp hs củng cố về:
- Khái niệm ban đầu về phân số, các phép tính về phân số, tìm phân số của một số
- Giải bài toán có liên quan đến tìm 2 số khi biết tổng hoặc hiệu và tỉ số của 2 số đó
- Tính diện tích hình bình hành
II Các hoạt động dạy học.
A, Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu 1 hs lấy ví dụ về bài toán tìm 2 - 1 Hs lấy ví dụ, lớp nx, cả lớp giải bài
Trang 3số khi biết hiệu của 2 số? vào nháp.
- Gv cùng hs nx, trao đổi bài, ghi điểm
11 20
12 20
11 5
(Bài còn lại làm tơng tự)
? Nêu cách tính diện tích hình bình hành? - Hs nêu
- Làm bài vào nháp: - Cả lớp làm bài, 1 Hs lên bảng chữa bài
Chiều cao của hình bình hành là:
18 x 9
5 = 10 (cm)Diện tích hình bình hành là:
18 x 10 = 180 (cm2)
Đáp số: 180 cm2
Bài 3,4: Làm tơng tự bài 2. - Hs làm bài vào vở, 2 Hs lên bảng chữa
- Gv thu chấm một số bài:
- Hs tự làm bài, nêu miệng
- Gv cùng hs nx, chữa, trao đổi cách làm: - Khoanh vào hình B
3 Củng cố, dặn dò.
- Nx tiết học, vn ôn lại phần đã học và xem bài 147
Trang 4Khoa học
Tiết 59 : Nhu cầu chất khoáng của thực vật
I Mục tiêu:
- HS biết kể ra vai trò của chất khoáng đối với đời sống thực vật
- Trình bày nhu cầu chất khoáng của thực vật và ứng dụng thực tế kiến thức đó trong trồng trọt
II Đồ dùng dạy học:
- Hình 118, 119 SGK
- Tranh ảnh cây, lá cây
III Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS đọc bài học
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của các
chất khoáng đối với thực vật.
+ Bớc 1: Làm việc theo nhóm nhỏ
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ
HS: Các nhóm quan sát hình các cây cà chua a, b, c, d trang 118 SGK
và thảo luận để trả lời câu hỏi:
? Các cây cà chua ở hình b, c, d thiếu chất
khoáng gì? Kết quả ra sao
? Trong số các cây cà chua a, b, c, d cây nào
phát triển tốt nhất? Hãy giải thích tại sao?
Điều đó giúp em rút ra kết luận gì
? Cây cà chua nào phát triển kém nhất tới mức
không ra hoa kết quả đợc? Tại sao? Điều đó
Trang 5+ Bớc 2: HS: Làm việc theo nhóm với phiếu
học tập (In nh mẫu SGV)+ Bớc 3: Làm việc cả lớp
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả của nhóm mình
- GV chữa bài tập và giảng:
Cùng 1 cây ở vào những giai đoạn phát
triển khác nhau, nhu cầu về chất khoáng cũng
khác nhau
VD: Đối với những cây cho quả ngời ta
thờng bón phân vào những lúc cây đâm cành,
đẻ nhánh hay sắp ra hoa vì ở những giai đoạn
này cây cần cung cấp nhiều chất khoáng
2 Biết bảo vệ môi trờng, giữ gìn môi trờng trong sạch
3 Đồng tình, ủng hộ những hành vi bảo vệ môi trờng GD ý thức bảo vệ môi trờng cho HS
II Đồ dùng:
SGK, tấm bìa màu, phiếu học tập
III Các hoạt động dạy - học:
Trang 6A Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS lên đọc bài học
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (thông tin trang 43, 44 SGK).
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho
các nhóm
HS: Đọc SGK và thảo luận về các sự kiện đã nêu trong SGK
- Đại diện các nhóm trình bày
- GV kết luận:
+ Đất bị xói mòn: Diện tích đất trồng
trọt giảm, thiếu lơng thực sẽ dẫn đến
nghèo đói
+ Dầu đổ vào đại dơng: Gây ô nhiễm
biển, các sinh vật bị chết, nhiễm bệnh
=> Rút ra ghi nhớ (SGK) HS: 3 - 4 em đọc nội dung ghi nhớ và
giải thích nội dung
3 Hoạt động 2: Làm việc cá nhân (Bài 1 SGK).
- GV giao nhiệm vụ cho HS HS: Dùng phiếu màu để bày tỏ ý kiến
nhiễm không khí và tiếng ồn (a)
+ Giết mổ gia súc gần nguồn nớc ô
nhiễm nguồn nớc e, d, h
* Liên hệ thực tế
4 Củng cố , dặn dò:
- Nhận xét giờ học
Trang 7Bản đồ thế giới, bản đồ Việt Nam.
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS lên chữa bài tập
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Giới thiệu tỉ lệ bản đồ:
- GV cho HS xem 1 số bản đồ, ví dụ Bản
đồ Việt Nam (SGK) có ghi tỉ lệ:
1 : 10 000 000Hoặc bản đồ 1 tỉnh, 1 thành phố nào đó
có ghi tỉ lệ: 1 : 500.000 và nói:
Các tỉ lệ: 1 : 10 000 000 và 1 : 500.000
ghi trên các bản đồ đó gọi là tỉ lệ bản
đồ
HS: Cả lớp nghe GV giới thiệu
- GV giải thích ý nghĩa của tỉ lệ ghi trên
độ dài thật là 1000cm, độ dài 1dm ứng với độ dài thật là 1000dm
hợp vào chỗ chấm
Trang 8- GV nhận xét, chấm điểm cho HS.
- Nhớ - viết lại chính xác, trình bày đúng đoạn văn đã học thuộc lòng trong bài
“Đờng đi Sa Pa”
- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu dễ lẫn r/d/gi.
II Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS lên bảng viết các tiếng bắt đầu bằng ch/tr.
B Dạy bài mới:
Đ
Trang 9r ra lệnh, ra vào, ra mắt rong chơi, rong biển nhà rông rửa tay
d da thịt, da trời, giả da cây dong, dòng nớc cơn dông quả da
g
i gia đình, tham gia, giả dối giong buồm nòi giống ởgiữa
+ Bài 3: Tơng tự bài 2. HS: Đọc yêu cầu, làm dới hình thức trò
chơi tiếp sức hoặc thi làm bài cá nhân
- GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lời giải
đúng:
a) Thế giới - rộng - biên giới - dài
b) Th viện Quốc gia - lu giữ - bằng
-Kieồm tra nhaỷy daõy kieồu chaõn trửụực chaõn sau Yeõu caàu thửùc hieọn cụ baỷn ủuựng ủoọng
taực vaứ ủaùt thaứnh tớch cao
II ẹũa ủieồm vaứ phửụng tieọn
-Veọ sinh an toaứn saõn trửụứng
-Chuaồn bũ:1 coứi, moói HS 1 daõy nhaỷy,baứn gheỏ ủeồ GV ngoài kieồm tra, ủaựnh daỏu 3-5 ủieồm, ủieồm noù caựch ủieồm kia toỏi thieồu 2m laứ vũ trỡ ban ủaàu khi HS leõn ủửựng chuaồn bũ
Trang 10III Nội dung và Phương pháp lên lớp.
Nội dung Thời lượng Cách tổ chức A.Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học
-Xoay các khớp cổ chân, đầu gối, hông,
vai, cổ tay Tập theo đội hình hàng ngang
hoặc vòng tròn do GV hay cán sự điều
khiển
-Ôn các động tác tay, chân, lườn, bụng
và nhảy bài thể dục phát triển chung đã
học T:1 lần mỗi động tác 2 x8 nhịp Tập
theo đội hình trên
-Ôn nhảy dây.Từ đội hình đang tập, GV
cho HS dãn ra cách nhau tối thiểu 1,5m
để tự ôn nhảy dây
B.Phần cơ bản
a)Nội dung kiểm tra: Nhảy dây cá nhân
kiểu chân trước chân sau
b)Tổ chức và phương pháp kiểm tra
-Kiểm tra thành nhiều đợt mỗi đợt 3-5
HS Mỗi HS được nhảy từ 2-3 lần do GV
quy định và 1 lần chính thức tính điểm
GV cử 3-5 HS làm nhiệm vụ đếm số lần
bạn nhảy được
-Những HS đến lượt kiểm tra cầm dây
tiến vào vị trí quy định Thực hiện tư thế
chuẩn bị Khi có lệnh của GV bằng lời,
còi,các em bắt đầu nhảy, khi bị dây
vướng chân, thì dừng lại GV quan sát
cách thực hiện động tác của từng HS
cùng với kết quả số lần nhảy được của
HS để đánh giá xếp loại
c)Cách đánh giá:Đánh giá dựa trên mức
độ thực hiện kỹ thuật động tác và thành
tích đạt được của từng HS theo mức độ
sau:
-Hoàn thành tốt:Nhảy cớ bản đúng kiểu,
thành tích đạt 6 lần liên tục trở lên (Nữ)
Trang 115 laàn (Nam)
-Hoaứn thaứnh:Nhaỷy cụ baỷn ủuựng kieồu ,
thaứnh tớch ủaùt toỏi thieồu 4 laàn (Nửừ)3 laàn
(Nam)
-Chửa hoaứn thaứnh:+Trửụứng hụùp 1 nhaỷy
sai kieồu
+Trửụứng hụùp 2:Nhaỷy cụ baỷn ủuựng kieồu,
nhửng thaứnh tớch ủaùt dửụựi 4 laàn ủoỏi vụựi
nửừ vaứ dửụựi 3 laàn ủoỏi vụựi nam
-Nhửừng trửụứng hụùp khaực do GV quyeỏt
ủũnh
C.Phaàn keỏt thuực
-Moọt soỏ ủoọng taực vaứ troứ chụi hoài túnh
-GV nhaọn xeựt coõng boỏ keỏt quaỷ kieồm tra,
tuyeõn dửụng nhaộc nhụỷ moọt soỏ HS
-Giao baứi taọp veà nhaứ (Noọi dung do GV
quy ủũnh)
4-6’
Luyện từ và câu Tiết 59 : Mở rộng vốn từ: du lịch - thám hiểm
I Mục tiêu:
1 Tiếp tục mở rộng vốn từ về du lịch, thám hiểm
2 Biết viết đoạn văn về hoạt động du lịch hay thám hiểm có sử dụng những từ ngữ tìm đợc
II Đồ dùng dạy học:
Phiếu viết nội dung bài 2
III Các hoạt động dạy - học:
A Bài cũ:
Một em nhắc lại nội dung ghi nhớ, làm lại bài tập 4
B Dạy bài mới:
Trang 12- Đại diện nhóm lên trình bày.
- GV và cả lớp nhận xét, khen những
nhóm tìm đúng vào đợc nhiều từ
VD: a) Đồ dùng cần cho chuyến đi du
mũ, quần áo bơi, đồ ăn, nớc uống
b) Phơng tiện giao thông: - Tàu thủy, bến tàu, tàu hỏa, ô tô con,
máy bay, tàu điện, xe buýt
c) Tổ chức, nhân viên phục vụ du
phòng nghỉ, công ty du lịchd) Địa điểm tham quan: - Phố cổ, bãi biển, công viên, hồ, núi,
thác, đền chùa, di tích lịch sử+ Bài 2: Cách thực hiện tơng tự bài 1 HS: Làm theo nhóm vào giấy khổ to sau
đó dán lên bảng lớp
- GV cùng cả lớp nhận xét cho điểm
những nhóm làm đúng và tìm đợc nhiều
từ
a) La bàn, lều trại, thiết bị an toàn, quần
áo, đồ ăn, nớc uống, đèn pinb) Bão, thú dữ, núi cao, rừng rậm, sa mạc, ma gió, tuyết, sóng thần
c) Kiên trì, dũng cảm, can đảm, táo bạo, bền gan, bền chí, thông minh,
+ Bài 3: GV nêu yêu cầu HS: Suy nghĩ tự chọn nội dung viết về du
Trang 13- Hs biết cách nặn và nặn đợc một hay hai hình ngời hoặc con vật, tạo dáng theo ý thích.
- Hs quan tâm đến cuộc sống xung quanh
II Chuẩn bị:
- Su tầm tợng, ảnh, về các con vật
- Chuẩn bị đất nặn (hoặc giấy mùa, hồ dán)
III Các hoạt động dạy học.
1 Giới thiệu bài:
2 Hoạt động1: Quan sát, nhận xét.
- Gv giới thiệu hình ảnh đã chuẩn bị sẵn: - Hs quan sát, nhận xét:
? Các bộ phận chính của ngời hay con
+ Nặn từ một thỏi đất : - Vê, vuốt thành bộ phận
+ Nặn thêm các chi tiết phụ:
+ Tạo dáng phù hợp với hoạt động: - Đi, cúi, chạy,
đề tài: - Từng nhóm tập trung thành từng nhóm nặn ngời, cây, con vật,
5 Nhận xét, đánh giá: - Hs trng bày sản phẩm theo nhóm đề tài
-OÂn taọp 2 baứi haựt : Chuự voi con ụỷ Baỷn ẹoõn,
Thieỏu nhi theỏ giụựi lieõn hoan
.
I.MUẽC TIEÂU:
-Bieỏt haựt theo giai ủieọu vaứ ủuựng lụứi ca
-Bieỏt voó tay hoaởc goù ủeọm theo baứi haựt
-Bieỏt haựt keỏt hụùp vaọn ủoọng phuù hoaù
Trang 14II / CHUAÅN Bề :
1/ GV: -Nhaùc cuù quen duứng, maựy nghe, baờng nhaùc , tranh aỷnh…
-Chuaồn bũ vaứi ủoọng taực phuù hoùa 2/ HS: -SGK ,nhaùc cuù goừ…
-Hoùc thuoọc 2 baứi haựt
III/ các hoạt động DAẽY HOẽC :
1./Khụỷi ủoọng: - Luyeọn gioùng :Mi Meõ Ma Moõ Mu 2./Baứi cuừ : Kieồm tra theo caựch truyeàn thoỏng
* Nhaọn xeựt nheù nhaứng 3./Baứi mụựi : OÂn taọp 2 baứi haựt : Chuự voi con ụỷ Baỷn ẹoõn,
Thieỏu nhi theỏ giụựi lieõn hoan
Caực hoaùt ủoọng :
-GV ủaứn aõm maóu
*Hoaùt ủoọng 1:
-OÂn baứi haựt Chuự voi con ụỷ Baỷn ẹoõn
* Muùc tieõu : Daùy haựt oõn taọp
CTH
-GV giụựi thieọu:
-GV hát
*Vaọn ủoọng phuù hoùa thay ủoồi khoõng khớ
Caỷ lụựp thửùc hieọn
* Hoaùt ủoọng 3:
-OÂn taọp baứi haựt thieỏu nhi theỏ giụựi lieõn
hoan* Muùc tieõu : Daùy haựt oõn taọp.
CTH
-GV giụựi thieọu
-GV hửụựng daồn ủoọng taực phuù hoùa
-GV kieồm tra toồ, caự nhaõn
-GV hát 1 ủoaùn
-GV nhaọn xeựt tuyeõn dửụng
-GV giaựo duùc thaựi ủoọ cho HS
-HS Luyeọn gioùng Maứ na ma na maứ
-HS xem tranh -Caỷ lụựp haựt vaứi laàn keỏt hụùp goừ ủeọm theo 2 aõm saộc
-Caỷ lụựp thửùc hieọn nhieàu laàn-Toồ, nhoựm thửùc hieọn
-HS xaực ủũnh teõn baứi haựt-Caỷ lụựp haựt vaứi laàn keỏt hụùp goừ ủeọm-Toồ, trỡnh dieồn trửụực lụựp hỡnh thửực ủoỏi ủaựp,lúnh xửụựng
-HS nhaọn xeựt-Nhoựm Xung phong trỡnh dieồn 2 baứi haựt vaứi laàn
4./Cuỷng coỏ :
Trang 15-Haựt + goừ tieỏt taỏu
-Haựt + goừ phaựch
IV/Hoaùt ủoọng noỏi tieỏp:
Tiếng việt Tiết 30: Kiểm tra
I Đọc thầm và làm bài tập:
Đọc đoạn văn sau: Cây âm nhạc
Đầu hè là những nốt nhạc xanh viết vào mây trắng ngổn ngang
Sang thu, trời cao ngất, chỉ còn tha thớt những nốt nhạc màu vàng sẫm của nắng
hè
Tiếc là những nốt nhạc ấy không viết vào khuông cho nên không một nhạc công nào, dù tài giỏi đến đâu, tấu nổi bản nhạc của thiên nhiên ấy, chỉ trừ những nhạc sĩ tài ba của mùa hè là những chú ve sầu râm ran trong tán lá xanh nồng nàn bằng những chiếc vĩ cầm vô hình
Cây sấu là cây âm nhạc đó, với cái gốc có vè có bạnh và tán lá tròn um tùm óng biếc sau cơn ma, mà mỗi quả sấu là một nốt nhạc rung rinh trong gió trời…
Theo Băng Sơn
Trả lời các câu hỏi sau:
1 Tại sao tác giả lại gọi cây sấu là “cây âm nhạc” ? Khoanh vào chữ đặt trớc câu trả lời
đúng:
A, Vì cây sấu thổi xào xạc, vi vu rất hay
B, Vì gỗ cây làm đàn đánh rất hay
C, Vì hình dáng của gốc cây, tán lá và quả giống nh khoá nhạc và nốt nhạc
2 Xác định chủ ngữ và vị ngữ của câu sau:
Những nhạc sĩ của mùa hè là những chú ve sầu râm ran trong tán lá xanh
3 Mùa hè và mùa thu đợc tác giả miêu tả có nét gì khác nhau?
4 Tác giả cho rằng nhạc sĩ tai ba nào tấu nổi bản nhạc của thiên nhiên ấy?
5 Đặt một câu kể Ai là gì?
II Viết chính tả:
Gv đọc cho học sinh viết một đoạn trong bài: Đờng đi Sa Pa Sgk Tiếng Việt 4-Tập 2
Trang 16Thể dục Tiết 60 : Môn tự chọn - Trò chơi "Kiệu ngời".
I Mục tiêu:
1 KT: Ôn một số nội dung của môn tự chọn Ôn nhảy dây kiểu chân trớc chân sau Trò
chơi " Kiệu ngời"
2 KN: Biết thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích Chơi trò chơi nhiệt tình
3 TĐ: Hs yêu thích môn học.
II Địa điểm, phơng tiện.
- Địa điểm: Sân trờng, vệ sinh, an toàn
- Phơng tiện: 1 Hs /1 dây, kẻ sân chơi trò chơi
III Nội dung và phơng pháp lên lớp.
+ + + +
- Lớp trởng tập trung báo cáo sĩ số
- Gv nhận lớp phổ biến nội dung
- Khởi động xoay các khớp
+ Kiểm tra bài TDPTC
G + + + + + + + +
- Ngời tâng, ngời đỡ,ngợc lại
- Gv nêu tên đt, làm mẫu, uốn nắn hs tập sai
- Gv chia tổ hs tập 2 hàng dọc
- GV nêu tên trò chơi, Hs nhắc lại cách chơi
- Hs chơi thử
- Hs chơi chính thức
- Gv cùng hs hệ thống bài
- Hs đi đều hát vỗ tay
- Gv nx, đánh giá kết quả giờ học,
VN ôn nhảy dây
- ĐHTT:
Ngày soạn:
Trang 17Ngày dạy: Thứ năm ngày tháng năm 2011
Tập làm văn
Tiết 59: Luyện tập quan sát con vật
I Mục tiêu:
1 Biết quan sát con vật, chọn lọc các chi tiết để miêu tả
2 Biết tìm các từ ngữ miêu tả phù hợp làm nổi bật ngoại hình hành động của con vật
II Đồ dùng:
Tranh minh họa bài đọc trong SGK, tranh ảnh chó, mèo
III Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
HS đọc nội dung ghi nhớ bài trớc
B Dạy bài mới:
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng:
+ Hình dáng: Chỉ to hơn cái trứng
một tí
+ Bộ lông: vàng óng, nh màu của các
con tơ nõn mới guồng
+ Đôi mắt: chỉ bằng hạt cờm, đen
nhánh hạt huyền, long lanh đa đi đa lại
nh có nớc
+ Cái mỏ: Màu nhung hơu vừa bằng
ngón tay đứa bé mới đẻ mọc ngăn ngắn
đằng trớc
+ Cái đầu: Xinh xinh vàng nuột
+ Hai cái chân: lủn chủn, bé tí
? Những câu miêu tả em cho là hay HS: Tự nêu
- Ghi vắn tắt vào vở kết quả quan sát đặc
Trang 18®iÓm ngo¹i h×nh cña con mÌo hoÆc con chã.
+ C¸i ®u«i: Dµi thít tha duyªn d¸ng
Trang 19A Kiểm tra bài cũ:
HS: Lên bảng làm bài tập
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Giới thiệu bài toán 1:
HS: Quan sát bản đồ trờng Mầm non xã Thắng Lợi vẽ theo tỉ lệ 1 : 300 và đọc các thông tin trên bản đồ để trả lời câu hỏi
? Độ dài thu nhỏ trên bản đồ (đoạn AB)
3 Giới thiệu bài toán 2:
(Thực hiện tơng tự bài 1) HS: 1 em đứng tại chỗ trả lời
dài thu nhỏ trên bản đồ rồi viết số vào chỗ chấm
+ Bài 2: GV gợi ý:
- Bài toán cho biết gì?
- Bản đồ vẽ theo tỉ lệ nào? HS: (1 : 200)
Trang 20Sau bài học, HS biết:
- Kể ra vai trò của không khí đối với đời sống của thực vật
- Nêu đợc một vài ứng dụng trong trồng trọt về nhu cầu không khí của thực vật
Trang 21A Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS đọc mục “Bóng đèn tỏa sáng”
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự trao đổi khí của thực vật trong quá trình quang hợp và hô hấp.
* Ôn lại kiến thức cũ:
? Không khí có những thành phần nào - Gồm ôxi và Nitơ
? Kể tên những khí quan trọng đối với
đời sống của thực vật
- Khí ôxi
* Làm việc theo cặp: HS: Quan sát H1, 2 SGK trang 120, 121
để tự đặt câu hỏi và trả lời
? Trong quang hợp thực vật hút khí gì và
thải khí gì
? Trong hô hấp thực vật hút khí gì và thải
khí gì
? Quá trình quang hợp xảy ra khi nào
? Quá trình hô hấp xảy ra khi nào
? Điều gì sẽ xảy ra với thực vật nếu 1
? Nêu ứng dụng trong trồng trọt về nhu
cầu khí ôxi của thực vật
4 Củng cố , dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học bài
Trang 22Luyện từ và câu
Tiết 60; Câu cảm
I Mục tiêu:
- Nắm đợc cấu tạo và tác dụng của câu cảm, nhận diện đợc câu cảm
- Biết đặt và sử dụng câu cảm
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết sẵn câu cảm ở bài tập 1
- Giấy khổ to thi làm bài 2
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
HS: 2 HS đọc đoạn văn đã viết giờ trớc
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Phần nhận xét:
suy nghĩ phát biểu ý kiến, trả lời lần lợt từng câu hỏi
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
+ Chà, con mèo làm sao! → Dùng thể hiện cảm xúc ngạc nhiên
vui mừng trớc vẻ đẹp của bộ lông con mèo
+ A! Con mèo này khôn thật! → Thể hiện cảm xúc thán phục sự khôn
ngoan của con mèo
* Bài 2: Cuối các câu trên có dấu chấm
than
=> Kết luận:
- Câu cảm dùng để bộc lộ cảm xúc của
ngời nói
- Trong câu cảm thờng có các từ ôi,
chao, trời, quá, lắm, thật
Trang 23+ Cần nói cảm xúc bộc lộ trong mỗi câu.
+ Có thể nêu thêm tình huống nói những
A Mục tiêu:
- Học sinh biết chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp xe nôi
- Lắp đợc từng bộ phận và lắp ráp xe nôi đúng kĩ thuật, đúng quy trình
- Rèn luyện tính cẩn thận, an toàn lao động khi thực hiện thao tác lắp, tháo các chi tiết của xe nôi
B Đồ dùng dạy học
- Mẫu xe nôi đã lắp sẵn
- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
Trang 24C Các hoạt động dạy học
I- Tổ chức
II- Kiểm tra : sự chuẩn bị của học sinh
III- Dạy bài mới
+ HĐ3: Học sinh thực hành lắp xe nôi
a) Học sinh chọn chi tiết
- Cho học sinh chọn chi tiết và xếp riêng
từng loại và nắp hộp
- GV kiểm tra và giúp học sinh chọn đúng
b) Lắp từng bộ phận
- Gọi một em đọc lại phần ghi nhớ
- Cho HS quan sát kĩ hình mẫu và hỏi để
lắp đợc xe nôi cần bao nhiêu bộ phận
- Cho học sinh thực hành lắp từng bộ phận
- Giáo viên đi đến từng em quan sát và
giúp đỡ những em còn lúng túng
c) Lắp giáp xe nôi
- Nhắc học sinh phải lắp theo quy trình
trong sách giáo khoa
- Cho học sinh trng bày sản phẩm
- Giáo viên nêu tiêu chuẩn đánh giá
- Cho học sinh tự đánh giá sản phẩm
- Giáo viên nhận xét đánh giá kết quả học
tập của học sinh
- Cho học sinh tháo các chi tiết xếp gọn
vào hộp
- Hát
- Học sinh tự kiểm tra chéo
- Học sinh chọn các chi tiết và xếp riêng vào nắp hộp
- Vài em nhắc lại ghi nhớ
- Học sinh quan sát
- Để lắp đợc xe cần 5 bộ phận : tay kéo, thanh đỡ giá bánh xe, giá đỡ bánh xe, thành xe với mui xe, trục bánh xe
- Học sinh thực hành lắp giáp từng bộ phận
- Thực hành lắp giáp xe nôi
- Học sinh trng bày sản phẩm
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đánh giá sản phẩm thực hành
- Tháo các chi tiết và xếp gọn vào
D Hoạt động nối tiếp
Trang 25- Biết xác định ba điểm thẳng hàng trên mặt đất (Bằng cách dóng thẳng hàng các cọc tiêu).
II Đồ dùng dạy học:
- Thớc dây cuộn hoặc đoạn dây dài có ghi dấu từng mét
- Cọc tiêu
III Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS lên chữa bài tập
B Dạy bài mới:
+ Bài 1: Thực hành đo độ dài
HS: Dựa vào cách đo (nh hớng dẫn và hình vẽ SGK) để đo độ dài giữa 2 điểm cho trớc
- GV giao việc: 1 nhóm đo chiều dài lớp
- GV hớng dẫn, kiểm tra, ghi nhận xét
kết quả thực hành của mỗi nhóm.
+ Bài 2: Tập ớc lợng độ dài. HS: 2 em thực hiện nh bài 2 trong SGK,
mỗi em ớc lợng 10 bớc đi xem đợc
Trang 26khoảng mấy mét, rồi dùng thớc đo kiểm tra lại.
4 Củng cố , dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà tập đo cho quen
Hoạt động tập thể Tiếng kêu của rừng
2 Hoạt động 1 : Gv treo tranh ảnh cảnh quan đẹp của rừng: => HS thấy đợc vai trò
của rừng trong cuộc sống con ngời
3 Hoạt động 2 : ảnh rừng bị tàn phá và tranh ảnh về thiên tai, lũ, bão
rừng bị tàn phá có ảnh hởng nh thế nào?
Làm gì để bảo vệ môi trờng
Lâm tặc có ở khắp nơi đang tìm mọi cách để chặt phá rừng => giết ngời thi hành công vụ nhằm thu lợi nhuận cao từ tài nguyên rừng
Sinh vật sống trong rừng ngày càng cạn kiệt có loài nguy cơ cao bị tuyệt chủng
Gv cho HS thấy đực thông điệp: Hãy cứu lấy rừng, mọi ngời cùng chung tay để bảo vệ rừng, bảo vệ sự sống trên trái đất
GV cho HS liên hệ việc bảo vệ và khai thác, trồng rừng ở địa phơng
4 Hoat động nối tiếp: HS hát
5 Nhắc nhở HS có ý thức bảo vệ môi trờng, chuẩn bị cho nội dung bài học tuần sau.