1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tuan 30-31 lop 4

92 701 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 773 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Làm toán nhanh, chính xác, trình bày khoa học - Vận dụng để giải quyết các tình huống thực tiễn đơn giản III.Các hoạt động dạy học Nội dung- TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của h

Trang 1

Tập đọc TIẾT 59: HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT

Theo Trần Diệu Tần và Đỗ Thái

I.MỤC TIÊU:

- HS đọc trôi chảy toàn bài.Đọc lưu loát các tên riêng nước ngoài (Xê-vi-la, Tây Ban Nha, Ma-gien-lăng, Ma-tan, ngày 20 tháng 9 năm 1519, ngày 8 tháng 9 năm

1522, 1 083 ngày); Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc rõ ràng, chậm rãi,

cảm hứng ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm

- Hiểu nghĩa các từ ngữ :Ma – tan, sứ mạng, ninh nhừ, thắt lưng da

- Hiểu nội dung: ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới

- Giáo dục HS đức tính ham học hỏi, ham hiểu biết, rèn luyện ý chí vượt qua khó khăn, thử thách để thành công trong học tập cũng như trong cuộc sống

II.CHUẨN BỊ:

- Ảnh chân dung Ma-gien-lăng

- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Nội dung- TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Kiểm tra bài

cũ: Trăng ơi … từ

lần xuống dòng

là một đoạn)

c Hướng dẫn

- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng ừng khổ thơ và trả lời câu hỏi trong SGK

- GV nhận xét, ghi điểm

- GV treo bảng phụ ghi sẵn các từ khó

- Gọi 1 HS đọc cả bài

- Bài này chia mấy đoạn để luyện đọc

- Gọi 6 em đọc nối tiếp lượt 1:GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc không phù hợp

- Nhận xét HS đọc

- Gọi HS đọc nối tiếp lượt 2

- Yêu cầu HS đọc chú giải

- Yêu cầu HS đọc cặp đôi

- Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài

- 3 HS thực hiện theo yêu cầu

- 1 HS đọc

- 1 HS khá đọc cả bài

- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài tập đọc

- HS nhận xét cách đọc của bạn

- 1 HS đọc phần chú giải

- Cặp đôi đọc bài (2 cặp)

- 1 HS đọc lại toàn bài

- HS nghe

- HS đọc thầm đoạn 1, 2 và trả lời câu hỏi

Trang 2

Ý3:Kết quả của

đoàn thám hiểm

- GV đọc diễn cảm cả bài

 Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, 2

? Ma – gien – lăng thực hiện cuộc thám hiểm với mục đích gì?

? Vì sao Ma – gien – lăng lại đặt tên cho đại dương mới tìm được là Thái Bình Dương?

- Nêu ý đoạn 1, 2

 Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3,4

? Đoàn thám hiểm đã gặp những khó

khăn gì dọc đường ( dành cho HS TB)

Treo tranh giới thiệu đoàn thám hiểm đang cắt giày da ninh nhừ để ăn

+ GV giải nghĩa ninh nhừ: nấu chín

đến mềm nhũn

+ Thắt lưng da: dây nịt làm bằng da

? Nhà thám hiểm là những người làm công việc gì?

? Đoàn thám hiểm đã bị thiệt hại như

thế nào.( dành cho HS khá, giỏi:

- Nêu ý đoạn 3,4

? Treo bảng phụ câu hỏi 3: Hạm đội của Ma-gien-lăng đã đi theo hành trình nào? Chọn ý đúng

 Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 5,6

? Đoàn thám hiểm của Ma-gien-lăng

đã đạt những kết quả gì.( dành cho

HS TB)

- Nêu ý đoạn 5,6

?.Câu chuyện giúp em hiểu những gì

về các nhà thám hiểm ( Dành HS khá , giỏi

 Liên hệ: Muốn khám phá thế giới

-Cuộc thám hiểm của gien-lăng có nhiệm vụ khám phá những con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới

Ma-Vì ông thấy nơi đây sóng yên biển lặng nên đặt Thái Bình Dương

- HS đọc thầm đoạn 3,4 và trả lời câu hỏi

-Người thăm dò, tìm hiểu những nơi xa lạ, khó khăn có thể nguy hiểm

-Ra đi với năm chiếc thuyền, đoàn thám hiểm mất bốn chiếc thuyền lớn, gần hai trăm người bỏ mạng dọc đường, chỉ huy Ma-gien-lăng bỏ mình trong trận giao tranh với dân đảo Ma-tan Chỉ còn một chiếc thuyền với mười tám thủy thủ sống sót

- Đoàn thám hiểm đã khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới

-:Các nhà thám hiểm rất dũng

cảm dám vượt qua mọi khó

Trang 3

? Nêu nội dung bài

GV gọi HS đọc 6 đoạn của bài Yêu cầu HS tìm giọng đọc

- GV treo bảng phụ đoạn 3 GV đọc mẫu

- Cho HS luyện đọc diễn cảm

- Nhận xét

- Nêu nội dung chính của bài

- Nhận xét tiết học

Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc Chuẩn bị bài, soạn bài : Dòng sông mặc áo

khăn để đạt được mục đích đặt ra

- Các nhà thám hiểm là những người ham hiểu biết, tìm tòi, khám phá đem lại những cái mói cho loài người)

-Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử, khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới

- HS đọc bảng phụ Thảo luận cặp đôi chọn ý đúng: Chọn ý c

- HS đọc thầm đoạn 5,6

- Ham học hỏi, ham hiểu biết, rèn luyện ý chí vượt qua khó khăn, thử thách để thành công trong học tập cũng như trong cuộc sống

- Mỗi HS đọc 2 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài

- Luyện đọc diễn cảm theo cặp

HS đọc trước lớp

Trang 4

Ngµy so¹n 3/4/2010

Ngµy gi¶ng Thø 2 ngµy 5 th¸ng 4 n¨m 2010

To¸n TIẾT 146 : LUYỆN TẬP CHUNG I.Mục tiêu:

- HS luyện tập:Khái niệm ban đấu về phân số, các phép tính về phân số, tìm phân số của 1 số Giải các bài toán có liên quan đến tìmmột trong hai số khi biết tổng

hoặc hiệu và tỉ của hai số đó.Tìm diện tích của hình bình hành

- Làm toán nhanh, chính xác, trình bày khoa học

- Vận dụng để giải quyết các tình huống thực tiễn đơn giản

III.Các hoạt động dạy học

Nội dung- TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- GV nhận xét, ghi điểm

Gọi HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS nêu cách thưc hiện phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia phân số

- Cho HS làm bài

- Nhận xét, ghi điểm cho HSGọi HS đọc yêu cầu

? Muốn tính diện tích hình bình hành ta làm thế nào

- Yêu cầu HS nêu cách tính giá trị phân số của một số

- Nhận xét, ghi điểmGọi HS đọc yêu cầu

- Xác định dạng toán

- Nêu các bước giải

- Cho HS làm bài vào vởNhận xét, ghi điểmTương tự BT

11 20

12 20

11 5

72

13 72

32 72

45 9

4 8

c, 169 ×34 =4836 =43 d,74 :

4

11 56

44 8

11 7

4 11

e, :52 53 54 25 53 1020 53 105 1355

4 5

- HS đọc yêu cầu bài tập

- 1 HS trả lời trước lớpChiều cao của HBH là :18 x 95 = 10 (Diện tích của HBH là : 18 x 10 = 180 Đáp số : 180 cm2

- 1 HS lên bảng giải bài tập

1 HS đọc đề bài

- Dạng tìm hai số khi biết tổng và tỉ số + Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán

Trang 5

- Nhận xét, ghi điểm

Gọi HS đọc yêu cầu

- Cho HS làm bài vào vởNhận xét và sửa bài

- Nêu các bước thực hiện các phép tính của phân số

- Nhận xétv tiết học

- Dặn HS về nhà làm bài Chuẩn

Số ơtơ cĩ là : 63 :7 x 5 = 45( ơtơ) Đáp số : 45 ơtơ

Tự viết phân số chỉ sô ô được tô màu trong mỗi hình vẽ

Hình H :41 Hình A : 81 ; Hình B : 82Hình C : 61 ; Hình C : 63

Trang 6

Đạo đức

TIẾT 30 : BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (Tiết 1) I.Mục tiêu:

- HS hiểu: Con người phải sống thân thiện với môi trường vì cuộc sống hôm nay và

mai sau Con người có trách nhiệm gìn giữ môi trường trong sạch

- Biết bảo vệ, giữ gìn môi trường trong sạch

- Vận động, tuyên truyền mọi người xung quanh để nâng cao ý thức bảo vệ môi trường

II.Đồ dùng dạy học:

- Các tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng

III.Các hoạt động dạy học

Nội dung- TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A.Kiểm tra bài cũ:

Tôn trọng Luật Giao thông

Mục tiêu: Trao đổi

thông tin

- Yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ và làm bài trắc nghiệm sau:

Thực hiện ATGT là:

+ Đi bộ trên đúng phần đường bên phải dành cho người đi bộ

+ Trẻ em được đi xe máy trên đúng đương

+ Trẻ em không được đi xe

- GV nhận xét

Hoạt động 1:GV cần giải thích cho

HS hiểu môi trường là gì?

- Em đã nhận được gì từ môi trường?

 Kết luận: Môi trường rất cấn thiết cho cuộc sống của con người

Vậy chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ môi trường?

Hoạt động2: - Yêu cầu HS đọc các

thông tin thu thập và ghi chép được về môi trường

- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK

- Qua các thông tin, số liệu nghe

- HS nêu

- HS nhận xét

Làm việc cả lớp:

- Mỗi HS trả lời một ý (không được nói trùng lắp ý kiến của nhau)

Thảo luận nhóm 4

- HS đọc thông tin SGK

- Trao đổi và trả lời:

+ Môi trường sống đang bị ô nhiễm

+ Môi trường sống đang bị

đe doạ như: ô nhiễm nước,

Trang 7

 Kết luận: Hiện nay, môi trường đang bị ô nhiễm trầm trọng, xuất phát từ nhiều nguyên nhân; khai thác tài nguyên bừa bãi, sử dụng không hợp lí.

- Gọi HS đọc ghi nhớ và giải thích

Hoạt động 3:

- : Dùng phiếu màu để bày tỏ ý kiến đánh giá

- GV mời một số HS giải thích lí do

- Các việc làm bảo vệ môi trường:

(b), (c), (đ), (g)

 Kết luận: Bảo vệ môi trường là điều cần thiết mà ai cũng cần phải có trách nhiệm

- GV mời vài HS đọc ghi nhớ

- Nhận xét tiết họcTìm hiểu tình hình bảo vệ môi trường tại địa phương

đất bị hoang hoá, cằn cỗi, + Tài nguyên môi trường đang cạn kiệt dần

- Khai thác rừng bừa bãi/ vứt rsac bẩn xuống sông ngòi,

ao hồ/ đổ nước thải ra sông/ chặt phá cây cối,

3 HS đọc ghi nhớ va øgiải thích

- LÀm việc cá nhân:Dùng thẻ đúng sai

- HS biểu lộ thái độ theo cách đã quy ước

- HS giải thích lí do và thảo luận chung cả lớp

- HS đọc ghi nhớ

Trang 8

Chính tả( Nhớ- viết)

TIẾT 30 : ĐƯỜNG ĐI SA PA

PHÂN BIỆT r / d / gi, v / d / gi

I.Mục tiêu:

- Nhớ – viết lại chính xác, trình bày đúng đoạn văn đã học thuộc lòng trong bài Đường đi Sa Pa

- Viết đúng: thoắt cái, lá vàng, khoảnh khắc, mưa tuyết, hây hẩy, diệu kì,

- Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu r / d / gi hoặc v / d / gi dễ lẫn

- Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ.Có ý thức rèn chữ viết đẹp

II.Đồ dùng dạy học:

- Một số tờ phiếu khổ rộng, viết nội dung BT2a, 3a

III.Các hoạt động dạy học

Nội dung- TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Kiểm tra bài

- GV nhận xét ghi điểm

- Yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ cần viết

? Phong cảnh Sa Pa thay đổi như thế nào

? Vì sao Sa Pa được gọi Món quà tặng diệu kì của thiên nhiên

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết và luyện đọc

- GV nhắc HS cách trình bày đoạn thơ, chú ý những chữ cần viết hoa, những chữ dễ viết sai chính tả

- Yêu cầu HS viết bài vào vở

- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con

- Vì Sa Pa có phong cảnh đẹp và sự thay đổi mùa trong một ngày thật lạ lùng, hiếm có

- HS luyện viết những từ ngữ dễ viết sai vào bảng con

- HS gấp SGK, nhớ lại đoạn thơ, tự viết baiø

- HS đổi vở cho nhau để soát

Trang 9

- Nhận xét chung

- GV sửa lỗi sai phổ biếnGọi HS đọc yêu cầu

- GV nhắc HS chú ý thêm dấu thanh cho vần để tạo nhiều tiếng có nghĩa

- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng mời các nhóm thi tiếp sức

- GV nhận xét kết quả Gọi HS đọc yêu cầu

- - Gọi 1 HS lên bảng làm bài

- Nhận xét , kết luận lời giải đúng

- GV gọi vài em viết sai lên bảng sửa sai

- GV nhận xét tiết bài

- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ để không viết sai những từ đã học.Chuẩn bị bài:

Nghe – viết: Nghe lời chim nói

lỗi chính tảBáo cáo số lỗi

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- Các nhóm thi tiếp sức

- Đại diện nhóm đọc kết quả,

HS làm bài vào vở

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- 1 HS lên bảng làm Lớp làm VBT

- Thế giới – rộng - biên giới – dài

- Đọc và nhận xét bài của bạn

- Vài em lên bảng viết sửa sai

Trang 10

Luyện từ và câu TIẾT 59: MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH – THÁM HIỂM I.Mục tiêu:

- Tiếp tục mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ điểm Du lịch – Thám hiểm

- Biết viết đoạn văn về hoạt động du lịch hay thám hiểm có sử dụng những từ ngữ tìm được

- Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt

II.Đồ dùng dạy học:

- Một số tờ phiếu viết nội dung BT1, 2

III.Các hoạt động dạy học

Nội dung- TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Kiểm tra bài

cũ: Giữ phép lịch

sự khi yêu cầu, đề

- GV nhận xét ghi điểm

GV gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập và yêu cầu HS thảo luận theo nhóm cặp

- GV phát phiếu cho các nhóm trao đổi, thi tìm từ

- GV nhận xét, khen ngợi những nhóm tìm đúng, nhiều từ

- 1 HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ

- 1 HS làm lại BT4

- Cả lớp nhận xét

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- Các nhóm trao đổi, thi tìm từ

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

a Đồ dùng cần cho chuyến du lịch:

va li, cần câu, lều trại, giày thể thao, mũ, quần áo bơi, quần áo thể thao, dụng cụ thể thao, thiết bị nghe nhạc, điện thoại, đồ ăn, thức uống……

b Phương tiện giao thông: tàu

thủy, tàu hỏa, ô tô con, máy bay, tàu điện, xe buýt, nhà ga, sân bay, cáp treo, bến xe, xe đạp, xe xích lô……

c.Tổ chức, nhân viên phục vụ du lịch: khách sạn, hướng dẫn viên,

nhà nghỉ, phòng nghỉ, công ti du lịch, tuyến du lịch, tua du lịch……

Trang 11

bước đầu vận

dụng vốn từ đã

học theo chủ điểm

du lịch, thám

hiểm để viết đoạn

văn nói về du lịch

hay thám hiểm

3.Củng cố - Dặn

dò:

( 5')

GV gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập và yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4

- GV phát phiếu cho các nhóm trao đổi, thi tìm từ

- GV nhận xét, khen ngợi những nhóm tìm đúng, nhiều từ

Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập

Hướng dẫn HS viết đoạn văn về du lịch hay thám hiểm có sử dụng những từ ngữ tìm được

- GV chấm điểm một số đoạn văn viết tốt

- Cho HS thi tìm từ nhanh có chủ đề về du lịch – thám hiểm

- GV nhận xét tiết học

- về nhà hoàn chỉnh, viết lại vào vở đoạn văn ở BT3.Chuẩn bị bài: Câu

d Địa điểm tham quan, du lịch:

phố cổ, bãi biển, công viên, hồ, núi, thác nước, đền, chùa, di tích lịch sử……

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- Các nhóm trao đổi, thi tìm từ

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

a Đồ dùng cho cuộc thám hiểm: la

bàn, lều trại, thiết bị an toàn, quần áo, đồ ăn, nước uống, đèn pin, dao, bật lửa, diêm, vũ khí ……

b Những khó khăn, nguy hiểm cần vượt qua: bão, thú dữ, núi cao, vực

sâu, rừng rậm, sa mạc, mưa gió, tuyết, sóng thần, cái đói, cái khát, sự cô đơn

c Những đức tính cần thiết của người tham gia: kiên trì, dũng cảm,

can đảm, táo bạo, bền gan, bền chí, thông minh, nhanh nhẹn, sáng tạo, ưa mạo hiểm, tò mò, hiếu kì, ham hiểu biết, thích khám phá, không ngại khổ ………

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS làm bài cá nhân Mỗi em tự chọn nội dung viết về du lịch hay thám hiểm

- HS đọc đoạn viết trước lớp

- Cả lớp nhận xét, rút kinh nghiệm

- HS thi qua trò chơi truyền điện

Trang 12

Ngµy so¹n 4/4/2010

Ngµy gi¶ng Thø 3 ngµy 6 th¸ng 4 n¨m 2010

To¸n TIẾT 147 : TỈ LỆ BẢN ĐỒ I.Mục tiêu:

- Giúp HS bước đầu nhận biết ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì? (Cho biết một đơn vị độ dài thu nhỏ trên bản đồ ứng với độ dài thật trên mặt đất là bao nhiêu?)

Trang 13

************************************************************************************

Trường Tiểu học Viên Nội

1.Kiểm tra bài cũ

- Nhận xét, ghi điểm

- Yêu cầu HS đọc tỉ lệ ở góc phía dưới của bản đồ trong SGK/154

- Gọi HS đọc lại (dành cho HS yếu)

-GV treo bản đồ thế giới gọi HS đọc

- Treo bản đồ Việt Nam gọi HS đọc

Kết luận: Các tỉ lệ 1 : 10 000 000 ;

1 : 32 000 000; 1 : 2 200 000,

ghi trên bản đồ gọi là tỉ lệ bản đồ

- Ghi bảng: Tỉ lệ 1 : 10 000 000 cho biết hình nước Việt Nam được vẽ thu nhỏ lại 10 000 000 lần( hay 1cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là 10 000 000cm hay 100km)

Gọi HS nhắc lại

- Tương tự như vậy, Tỉ lệ 1 : 32 000

000 cho biết điều gì?( dành cho HS khá, giỏi)

Gọi 1 HS nhắc lại(dành cho HS TB)

- Tỉ lệ 1 : 2 200 000 cho ta biết điều

gì? ( Dành cho HS khá- giỏi)

- Tỉ lệ bản đồ 1: 10 000 000 có thể viết dưới dạng phân số có tử số là 1 hãy nêu phân số đó?

- Tương tự tỉ lệ 1 : 32 000 000

- Tương tự tỉ lệ 1 : 2 200 000GV: Tử số cho biết độ dài thu nhỏtrên bản đồ; Mẫu số cho biết độ dài

7

10 14

20 2

5 7

4 5

2 : 7 4

3

1 45

15 5

3 9 5

8

11 54

33 54

9 54

42 6

1 9 7

35 35 35 7 5

= +

x x

- Tỉ lệ 1 : 2 200 000 hay cho biết hình nước Việt Nam được vẽ thu nhỏ lại 2 200 000 lần( hay 1cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là 2 200 000cm hay 22km)

+ 1 : 10 000 000 hay100000001

- HS đứng tại chỗ nêu

Tỉ lệ bản đồ 1 : 1 000 1 : 300 1 : 10 000 1 : 500

Trang 14

Tập đọc TIẾT 60 : DÒNG SÔNG MẶC ÁO

Nguyễn Trọng Tạo

I.Mục tiêu:

- HS đọc lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, dịu dàng & dí dỏm thể hiện niềm vui, sự bất ngờ của tác giả khi phát hiện ra sự đổi sắc muôn màu của dòng sông quê hương

- Học thuộc lòng bài thơ

- Hiểu các từ ngữ : điệu, hây hây, ráng, ngẩn ngơ

- Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương

- Yêu quê hương đất nước Học hỏi cách quan sát của tác giả

II.Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III.Các hoạt động dạy học

Nội dung- TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Kiểm tra bài cũ

- GV nhận xét ghi điểm

- GV gọi 1 HS đọc cả bài

- GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc

- Lượt 1: GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc không phù hợp GV kết hợp cho HS xem tranh minh họa

- Lượt 2: GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú thích

- Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài

- GV đọc diễn cảm cả bài

?Bài thơ miêu tả vẻ đẹp của

cảnh gì ( HS yếu)

? Vì sao tác giả nói là dòng

sông điệu ?

- HS nối tiếp nhau đọc bài

- HS trả lời câu hỏi

- 1 HS khá đọc cả bài

- Mỗi HS đọc một đoạn theo trình tự bài đọc

- Nhận xét cách đọc của bạn

- 2 HS đọc và giải nghĩa các từ khó

- 1 HS đọc lại toàn bài

Trang 15

? Tác giả đã dùng những từ ngữ nào để tả cái rất điệu của dòng sông?(

?Ngẩn ngơ nghĩa là gì ?

? Màu sắc của dòng sông thay đổi như thế nào trong một ngày?Hãy tìm từ ngữ, hình ảnh nói lên sự thay đổi ấy?

? Vì sao tác giả lại nói sông mặc áo lụa dào khi nắng lên, mặc áo xanh khi trưa đến ?

? Cách nói “dòng sông mặc áo” có gì hay?

? Em thích hình ảnh nào trong bài? Vì sao?(Dự kiến:

? 8 dòng đầu miêu tả gì?)

? 6 dòng thơ cuối cho em biết

màu sắc giống như con người đổi màu áo

- Từ ngữ: thướt tha, mới may, ngẩn ngơ, nép, mặc áo hồng, áo xanh, áo vàng, áo đen , áo hoa, …

ngây người ra, không còn chú ý

gì đến xung quanh, tâm trí để ở đâu đâu

- Màu sắc của dòng sông lụa đào, áo xanh, hây hây ráng vàng, nhung tím, áo đen, áo hoa thay đổi theo thời gian: nắng lên – trưa về – chiều tối – đêm khuya – sáng sớm

-Ví dụ: Trưa đến trời xanh cao

in hình xuống sông ta lại thây sông như có màu xanh ngắt)-Đây là hình ảnh nhân hóa làm cho con sông trở nên gần gũi với con người / Hình ảnh nhân hóa làm nổi bật sự thay đổi màu sắc của dòng sông theo thời gian, theo màu trời, màu nắng, màu cỏ cây … )

-Hình ảnh sông mặc áo lụa đào gợi cảm giác mềm mại, thướt tha, rất đúng với một dòng sông / Sông vào buổi tối trải rộng một màu nhung tím, in hình ảnh vầng trăng và trăm ngàn ngôi sao lấp lánh tạo thành một bức tranh đẹp, nhiều màu sắc, lung linh, huyền ảo )-Miêu tả màu áo của dìong sông vào các buổi sáng, trưa, chiều, tối

-Miêu tả màu áo của dòng sông

Trang 16

d Đọc diễn cảm

và học thuộc lòng

? Em hãy nêu nội dung bài

GV mời HS tiếp nối nhau đọc

2 đoạn thơ

Hướng dẫn HS tìm giọng đọc

- GV treo bảng phụ có ghi đoạn thơ cần đọc diễn cảm (đoạn 2)

- GV sửa lỗi cho các em

? Nội dung bài thơ này là gì

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc Chuẩn bị bài: Ăng-

co Vát

lúc đem khuya và trời sáng

-(Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương và nói lên tình yêu của tác giả đối với dòng sông quê hương )

- 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn thơ

- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp

- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm

- HS nhẩm thuộc lòng bài thơ

- HS nhắc lại

Trang 17

Tập làm văn

TIẾT 59 : LUYỆN TẬP QUAN SÁT CON VẬT I.Mục tiêu:

- Biết quan sát con vật, chọn lọc chi tiết để miêu tả

- Tìm các từ ngữ miêu tả phù hợp làm nổi bật ngoại hình, hành động của con vật

- Vận dụng tốt kiến thức đã học

II.Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK.Tranh ảnh một số loài vật nuôi trong nhà

III.Các hoạt động dạy học

Nội dung- TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2.Kiểm tra bài

cũ: Cấu tạo bài

văn miêu tả con

Nêu được nhận

xét về cách

quan sát và

miêu tả con vật

qua bài văn Đàn

ngan mới nở

Bài 3/120:

bước đầu biết

cách quan sát

một con vật để

chọn lọc các chi

tiết nổi bật về

ngoại hình, hoạt

động và tìm từ

ngữ để miêu tả

con vật đó

- Yêu cầu HS đọc lại nội dung cần ghi nhớ và đọc lại dàn ý chi tiết tả một vật nuôi trong nhà

- GV nhận xét ghi điểm

- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập

? Để miêu tả đàn ngan tác giả đã quan sát những bộ phận nào của chúng

? Những câu văn nào miêu tả đàn ngan mà em cho là hay

- Yêu cầu HS ghi lại vào vở

- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập

- GV kiểm tra kết quả quan sát ngoại hình, hành động con mèo, con chó đã dặn ở tiết trước

- GV treo tranh, ảnh chó, mèo lên bảng

- GV nhắc HS chú ý trình tự thực hiện bài tập:

+ Trước hết, viết lại kết quả quan sát các đặc điểm ngoại hình của con mèo hoặc con chó Chú ý phát hiện ra những đặc điểm phân biệt con mèo, con chó em miêu tả với

1 HS đọc lại nội dung cần ghi nhớ

- 1 HS đọc lại dàn ý chi tiết tả một vật nuôi trong nhà

Nối tiếp nêu

- HS đọc y/c của bài

- HS nêu nhanh 1 số quan sát

- HS quan sát

- HS dựa vào những gì đã quan sát được, ghi lại kết quả quan sát vào nháp

Trang 18

Bài 4/120:

quan sát và

miêu tả hoạt

động thường

xuyên của con

mèo ( con chó)

4.Củngcố-Dặn dò: (3’)

những con mèo, con chó khác

+ Sau đó, dựa vào kết quả quan sát, tả (miệng) các đặc điểm ngoại hình của con vật Khi tả, chỉ chọn những đặc điểm nổi bật

- GV nhận xét, ghi điểm

- GV nhắc HS chú ý yêu cầu của đề bài:

+ Trước hết, nhớ lại kết quả các

em đã quan sát về các hoạt động thường xuyên của con mèo hoặc con chó Chú ý phát hiện ra những đặc điểm phân biệt con mèo, con chó em miêu tả với những con mèo, con chó khác

+ Sau đó, dựa vào kết quả quan sát, tả (miệng) các đặc điểm ngoại hình của con vật Khi tả, chỉ chọn những đặc điểm nổi bật

- GV nhận xét, ghi điểm

- Gọi vài HS nhắc lại ghi nhớ và dàn ý

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục quan sát cái cây đã chọn để hoàn chỉnh kết quả quan sát, viết lại vào vở

- HS trình bày kết quả quan sát Cả lớp nhận xét

- 2 HS nêu

-Luyện tập miêu tả các bộ phận của cây

Trang 19

Ngµy so¹n 5/4/2010

Ngµy gi¶ng Thø 4 ngµy 7 th¸ng 4 n¨m 2010

To¸n TIẾT 148 :ỨNG DỤNG TỈ LỆ BẢN ĐỒ I.Mục tiêu:

- Từ độ dài thu nhỏ trên bản đồ (có tỉ lệ đã cho), biết cách tìm độ dài thật trên mặt đất

- Làm toán nhanh, chính xác, rõ ràng

- Vận dụng giải quyết các tình huống thực tiễn đơn giản

II.Đồ dùng dạy học:

- Vẽ lại sơ đồ trong SGK vào tờ giấy to

III.Các hoạt động dạy học

Nội dung- TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Kiểm tra bài

cũ: Tỉ lệ bản đồ

Chiều rộng thật

của cổng trường:

- Gọi 2 em lên bảng yêu cầu

2 em làm bài tập 2 tiết trước

? Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000, độ dài thu nhỏ là 1cm thì độ dài thật là bao nhiêu

- GV nhận xét, ghi điểm

- GV treo bản đồ Trường mầm non xã Thắng Lợi và nêu bài toán

? Trên bản đồ, độ rộng của cổng trường thu nhỏ là mấy

cm

? Bản đồ Ttrường mâm non Thắng Lợi vẽ với tỉ lệ bao nhiêu

? 1cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là bao nhiêu cm

? 2cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là bao nhiêu cm

- Yêu cầu HS trình bày bài giải

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

? Độ dài thu nhỏ trên bản đồ

- 2 HS thực hiện yêu cầu

- Độ dài thật: 1 000cm

Trang 20

- củng cố cách tìm

độ dài thật của

Hải Phòng dài bao nhiêu mm

? Bản đồ được vẽ với tỉ lệ bao nhiêu

? 1mm trên bản đồ ứng với độ dài thật là bao nhiêu mm

? 102mm trên bản đồ ứng với độ dài thật là bao nhiêu mm

- Yêu cầu HS trình bày bài giải

Yêu cầu HS đọc bài toán

- Yêu cầu HS đọc cột thứ nhất

? Độ dài thu nhỏ là bao nhiêu

? Độ dài thật là bao nhiêu

? Vậy điền số mấy vào ô thứ nhất Tương tự các ô còn lạiGọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự giải vào vởNhận xét ghi điểm

Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự giải vào vở

- Nhận xét , ghi điểm

- Tại sao ở bài tập 3 ta phải đổi ra Km?

Độ dài 1 cái khăn thì thường dùng đơn vị đo là gì cho phù hợp?

- Chuẩn bị bài: Ứng dụng tỉ lệ bản đồ (tt)

- HS đọc yêu cầu bài tập

- 1 HS giải ở bảng Lớp giải vào vở

Độ dài thật là: 2cmx 500 000 =1

000 000 (cm)

Điền 1000000cm vào ơ trống thứ nhất

Bài giải: Chiều dài thật phịng học

-đĩ là :

4 x 200 = 800 (cm) = 8(m) Đáp số : 8m

Quãng đường thành phố Hồ Chí Minh - Quy Nhơn dài là :

27 x 2 500 000 = 67 500 000(cm) =

675 km Đáp số : 675 km

Trang 21

Khoa học TIẾT 59 : NHU CẦU CHẤT KHOÁNG CỦA THỰC VẬT

I.Mục tiêu:

- HS biết:Kể ra vai trò của các chất khoáng đối với đời sống thực vật

- Trình bày nhu cầu về các chất khoáng của thực vật và ứng dụng thực tế của kiến thức đó trong trồng trọt

- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế

II.Đồ dùng dạy học:

- Hình trang 118, 119.Sưu tầm tranh ảnh, cây thật hoặc lá cây, bao bì quảng cáo cho các loại phân bón

III.Các hoạt động dạy học

Nội dung- TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A.Kiểm tra bài

cũ: Nhu cầu

Mục tiêu: HS kể

ra vai trò của

các chất khoáng

đối với đời sống

- GV nhận xét, chấm điểm

Làm như vậy để nhằm mục đích gì

? Em biết những loài phân nào thường dùng để bón cho cây

- Khi trồng cây người ta phải bón thêm các loại phân khác cho cây vì khoáng chất trong đất không đủ cho cây sinh trưởng, phát triển tốt và cho năng suất cao Bón thêm phân để cung cấp đầy đủ các chất khoáng cần thiết cho cây

- Những loại phân thường dùng để bón cho cây: phân đạm, lân, kali, vô cơ, phân bắc, phân

Trang 22

nhu cầu về các

chất khoáng của

thực vật và ứng

dụng thực tế của

kiến thức đó

trong trồng trọt

-GV : Mỗi loài phân cung cấp một loại chất khoáng cần thiết cho cây

Thiếu một trong các loại chất khoáng cần thiết, cây sẽ không thể sinh trưởng và phát triển được.

-Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa 4 cây cà chua trang 118 SGK

? Các cây cà chua ở hình vẽ trên phát triển như thế nào? Hãy giải thích tại sao

- Gọi đại diện HS trình bày Yêu cầu mỗi nhóm HS chỉ nói về 1 cây, các nhóm khác theo dõi để bổ sung

 Kết luận :Trong quá trình sống, nếu không được cung cấp đầy đủ các chất khoáng, cây sẽ phát triển kém, không ra hoa kết quả được hoặc nếu có, sẽ cho năng suất thấp Điều đó chứng tỏ các chất khoáng đã tham gia vào thành phần cấu tạo và các hoạt động sống của cây Ni-tơ (có trong phân đạm) là chất khoáng quan trọng mà cây cần nhiều

Hoạt động 2: -Gọi HS đọc mục bạn

cần biết trang 119 SGK

? Những loại cây nào cần được cung cấp nhiều ni-tơ hơn

? Những loại cây nào cần được cung cấp nhiều Photpho hơn

? Những loại cây nào cần được cung cấp nhiều Kali hơn

? Em có nhận xét gì về nhu cầu chất khoáng của cây

? Hãy giải thích vì sao giai đoạn lúa

xanh

-Lắng nghe

- HS trao đổi và trả lời câu hỏi Cây a: Phát triển tốt nhất, cây cao lá xanh, nhiều quả, quả to vì cây được bón đủ chất khoángCây b: Phát triển kém nhất, cây còi cọc, lá bé, thân mềm rũ xuống, cây không thể ra hoa hay kết quả Thiếu chất Nitơ

Cây c: Phát triển chậm, thân gầy, lá bé, quả nhỏ chậm lớn Thiếu Kali

Cây d: Phát triển kém, thân gầy lùn, quả nhỏ và ít Thiếu Phốt pho

- HS đọc mục Bạn cần biết HS làm việc theo nhóm Đại diện trình bày

- Cây lúa, ngô, cà chua, đay, rau muống, rau dền, bắp cải, cần nhiều ni-tơ hơn

- Cây lúa, ngô, cà chua, .cần nhiều photpho

- Cây cà rốt, khoai lang, khoai tây, cải củ, .cần được cung cấp nhiều kali hơn

- Mỗi loài cây khác nhau có một nhu cầu về chất khoáng khác

Trang 23

4.Củng cố –

dặn dò:

4'

vào hạt không nên bón nhiều phân

? Quan sát cách bón phân ở hình 2

em thấy có gì đặc biệt

 Kết luận: Mỗi loài cây khác nhau cần các loại chất khoáng với liều lượng khác nhau Cùng 1 cây, vào những giai đoạn phát triển khác nhau, nhu cầu về chất khoáng cũng khác nhau Ví dụ: Đối với các cây cho qủa, người ta thường bón phân vào lúc cây đâm cành, đẻ nhánh hay sắp ra hoa vì ở những giai đoạn đó, cây cần được cung cấp nhiều chất khoáng

? Người ta đã ứng dụng nhu cầu về chất khoáng của cây trồng trong trồng trọt như thế nào

- -Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học thuộc bài Chuẩn bị bài: Nhu cầu không khí của thực vật

nhau

- Vì trong phân đạm có nitơ nên lá lúa phát triển tốt sẽ dẫn đến sâu bệnh, thân nặng khi có gió

to dễ bị đổ

- Bón phân vào gốc cây, không cho phân lên lá, bón phân vào giai đoạn cây sắp ra hoa

-Lắng nghe

-Ngườt ta bón phân thích hợp để cho cây phát triển tốt Bón phân vào giai đoạn thích hợp cho năng suất cao, chất lượng tốt

Trang 24

TIẾT 60 : CÂU CẢM I.Mục tiêu:

- Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu cảm, nhận diện được câu cảm

- Biết đặt và sử dụng câu cảm trong các tình huống cụ thể

- Vận dụng tốt kiến thức đã học

II.Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết sẵn các câu cảm ở BT1 (phần Nhận xét)

III.Các hoạt động dạy học

Nội dung- TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Kiểm tra bài

Biết chuyển câu

kể đã cho thành

- GV kiểm tra 2 HS

- GV nhận xét, ghi điểm

- Yêu cầu HS đọc nội dung bài1,2,3

? Hai câu văn trên dùng để làm

? Cuối câu văn trên có dấu gì GV: Câu cảm là câu dùng để bộc lộ cảm xúc: vui mừng, thán phục, đau xót, ngạc nhiên, của người nói.Trong câu cảm có các từ ngữ:

ôi, chao, chà, trời, quá, làm, thật, khi viết cuối câu cảm

thường có dấu chấm than

- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ

GV mời HS đọc yêu cầu

GV phát phiếu cho một số HS

- GV nhận xét; mời vài HS dán bài làm lên bảng lớp

- 2 HS đọc đoạn văn đã viết về hoạt động du lịch hay thám hiểm

- HS đọc nội dung bài tập

- Chà, con mèo có bộ lông đẹp làm sao! Dùng để thể hiện cảm xúc ngạc

nhiên, vui mừng trước vẻ đẹp của bộ lông mèo

- A! con mèo này khôn thật! Dùng

để thê hiện cảm xúc thán phục sự khôn ngoan của con mèo

- Cuối các câu văn trên có dùng dấu chấm than

- 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớ trong SGK

- HS đọc yêu cầu của bài tậpa.Con mèo này bắt chuột giỏi

- Oâi, com mèo này bắt chuột giỏi quá!

- Chà, con mèo này bắt chuột giỏi

Trang 25

câu cảm

Bài 2/121:

bước đầu đặt

được câu cảm

theo tình huống

cho trước

Bài 3/121:

nêu được cảm

xúc bộc lộ qua

câu cảm

3.Củng cố - Dặn

dò:

3'

- GV chốt lại lời giải đúng

GV mời HS đọc yêu cầu

GV phát phiếu cho một số HS

- GV nhận xét; mời vài HS dán bài làm lên bảng lớp

- GV chốt lại lời giải đúng

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS học thuộc phần ghi nhớ trong bài; về nhà tự đặt 3 câu cảm, viết vào vở

Chuẩn bị bài: Thêm trạng ngữ cho câu

thật!

b Trời rét

- Ôâi, trời rét quá!

- Chà, trời rét thật!

- HS đọc yêu cầu của bài tậpa.Chà, cậu ấy giỏi quá!

- Bạn siêu quá!

b Ôâi! bạn nhớ ngày sinh nhật của mình à, mình vui quá!

- HS đọc yêu cầu của bài tập (đọc đúng giọng câu cảm)

HS hoạt động nhóm đôi, suy nghĩ, phát biểu ý kiến

Trang 26

Địa lí TIẾT 60 : THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG I.Mục tiêu:

- HS biết vì sao Đà Nẵng là thành phố cảng biển và một số nét về thị xã Hội An

- HS xác định và nêu được vị trí Đà Nẵng, Hội An trên bản đồ Việt Nam

- Giải thích được vì sao Đà Nẵng trở thành cảng biển và Hội An lại hấp dẫn khách

du lịch

- Về công trình kiến trúc lâu năm ở Hội An (thị xã buôn bán), thánh địa Mĩ Sơn

II.Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ hành chính Việt Nam Lược đồ của hình 1 bài 20

- Một số ảnh cảnh thành phố Đà Nẵng, thị xã Hội An

III.Các hoạt động dạy học

Nội dung- TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Kiểm tra bài cũ: Thành phố

Mucï tiêu: Chỉ và

mô tả được vị trí của thành phố Đà Nẵng trên bản đồ

Mục tiêu: Trình

bày được các điều kiện để Đà Nẵng trở thành thành phố cảng lớn ở miền

- Những địa danh nào dưới đây là của thành phố Huế: biển Cửa Tùng, cửa biển Thuận An, chợ Đông Ba, chợ Bến Thành, Ngọ Môn, lăng Tự Đức, sông Hồng, sông Hương, cầu Tràng Tiền, hồ Hoàn Kiếm, núi Ngự Bình

- GV nhận xét, ghi điểm

Hoạt động1: - Quan sát H1 cho biết:

? Đà Nẵng có vị trí ở đâu

- Yêu cầu HS chỉ trên bản đồ

 Kết luận: Đà Nẵng nằm bên bờ biển Đông, phía Nam đèo hải Vân Vị trí rất thuận lợi cho việc giao lưu với các tỉnh khác và nước ngoài

Hoạt động 2:Treo bảng phụ ghi câu hỏi

Qsát, thảo luận nhóm đôi

- Phía Nam đèo Hải Vân, giáp các tỉnh: Thừa Thiên – Huế, Quảng Nam và Biển Đông

Thảo luận Đọcï câu hỏi thảo luận

- Có vịnh Đà Nãng khuất gió, nước sâu thuận tiẹn cho việc

ra vào và neo đậu của tàu thuyên, sông Hàn rộng và sâu

- Đà Nẵng có cảng biển tên

Trang 27

Mục tiêu: Biết

Đà Nẵng là một

trung tâm công

nghiệp lớn với

nhiều ngành

công nghiệp

Tên là gì? Những cơ sở nào phục vụ cho hoạt động bến cảng

+ Tiên Sa: Nước biển trong vắt xanh như

màu ngọc bích nét đẹp hoang sơ, tinh khiết Tương truyền, nơi đây các tiên nữ thường chọn làm nơi nô đùa, tắm mát nên có tên Biển Tiên Sa.Kề bên bãi biển lại có suối nước ngọt chảy róc rách

- Xác định trên hình 1 vị trí cảng Tiên Sa – cảng sông Hàn

? Nhận xét tàu đỗ ở cảng Tiên Sa từ đó

em rút ra kết luận gì về cảng Tiên Sa

- Dựa vào bảng của mục 2/148 cho biết cảng biển Đà Nẵng có vai trò như thế nào trong việc chuyên chở hàng hoá?

Mở rộng: Nhờ vị trí thuận lợi, từ xa xưa

Đà Nẵng đã là một cửa khẩu chuyên xuất cảng những đặc sản của miền Trung: đường, chè, tơ sống, Ngày nay Đà Nẵng là một cảng biển lớn, hàng năm tiếp nhận và vận chuyển nhiều hàng hoá phục vụ xây dựng đất nước

 Kết luận:Nhờ có điều kiện thuận lợi nên Đà Nẵng trở thành thành phố cảng lớn của miền Trung Nơi đây có cảng biển Tiên Sa và cảng sông Hàn

Kết luận: Đà Nẵng là một trung tâm

cảng biển Tiên Sa, cảng sông tên cảng sông Hàn; các cơ sở để phục vụ họat động của bến cảng: ngân hàng, khách sạn, tiệm ăn,

- Cảng Tiên Sa nằm trong vịnh Đà Nẵng, bên bán đảo Sơn Trà; cảng sông Hàn nằm gần cửa sông Hàn

- Tàu lớn , hiện đại; Kết luận: đây là cảng biển lớn

-Chuyên chở nhiều hàng hoá từ Đà Nẵng đi tới cá nơi và từ các nới tới Đà Nẵng

Thảo luận nhóm đôi

- Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, dệt, chế biến thực phẩm( chủ yếu là cá tôm đông lạnh) Đóng tàu, sản xuất vật liệu xây dựng

- Theo bảng ở trang 148/SGK

Trang 28

d Đà Nẵng –

địa điểm du lịch

8'

Mục tiêu: Trình

bày điều kiện

để phát triển du

Hoat động 4: GV yêu cầu HS tìm Hội

An trên bản đồ hành chính Việt Nam

? Mô tả phố cổ Hội An từ hình 3

- GV yêu cầu HS đọc tiếp đoạn văn trong SGK

? Yêu cầu HS tìm vị trí của khu di tích

Mĩ Sơn trên bản đồ Việt Nam hoặc từ lược đồ 1 của bài 20

- Yêu cầu HS quan sát hình 4 và nhận xét về quang cảnh xung quanh GV bổ

sung: Khu tháp Mĩ Sơn cách Hội An khoảng 40 km, nằm trong một thung lũng kín đáo, xung quanh là đồi núi Các vua thời xưa đã xây dựng các tháp bằng gạch đá để thờ các thần, thờ vua Chiến tranh đã tàn phá nặng nề các tháp Hiện chỉ còn một số tháp Từ tháng 12 năm 1999 khu tháp này được tổ chức văn hoá giáo dục của Liên Hiệp Quốc công nhận là di sản văn hoá thế giới.

? Đà Nẵng còn điểm nào thu hút khách

du lịch?(- Núi Non Nước,( Ngũ Hành

Sơn(5 ngọn núi nhô ra như 5 ngón taychỉ thẳng lên trời: Kim, Mộc, Thuỷ, Hoả Thổ; Cao nhất là Thuỷ;Trong núi có nhiều hang động được tạo bởi sự bào mòn của nứơc, với những thạch nhũ đủ màu sắc và những hanh thông thiên hướng thẳng lên trời)),Bảo tàng Chăm,

khu di tích và nghỉ mát Bà Nà)

Kết luận: Nhờ có nhiều điều kiện nên

Đà Nẵng đã trở thành một địa điểm du lịch hấp dẫn

- GV yêu cầu vài HS kể về lí do Đà Nẵng trở thành cảng biển?

- Chuẩn bị bài: Biển, đảo và quần đảo

- HS tìm Hội An trên bản đồ

Trang 29

3'

Trang 30

Ngµy so¹n 6/4/2010

Ngµy gi¶ng Thø 5 ngµy 8 th¸ng 4 n¨m 2010

To¸n TIẾT 149 : ỨNG DỤNG TỈ LỆ BẢN ĐỒ (tt) I.Mục tiêu:

- Từ độ dài thật và tỉ lệ bản đồ cho trước, HS biết cách tính được độ dài thu nhỏ trên bản đồ

- Làm toán nhanh , chính xác

- Vận dụng giải quyết các bài toán thực tiễn đơn giản

III.Các hoạt động dạy học

Nội dung- TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ktra bài cũ: Ứng

dụng tỉ lệ bản đồ

- củng cố cách tìm

độ dài thu nhỏ của

bản đồ

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

- GV nhận xét, ghi điểm

- Gọi HS đọc đề toán

? Khoảng cách giữa hai điểm A và B trên sân trường dài bao nhiêu m

? Bản đồ được vẽ theo tỉ lệ nào

? Bài toán yêu cầu gì

? Làm thế nào để tính được

? Khi thực hiện lấy độ dài thật giữa hai điểm A và B chia cho 500 cần chú

ý điều gì

- Yêu cầu HS trình bày bài giảiGọi HS đọc đề toán

? Bài toán cho biết những gì

? Bài toán yêu cầu gì Yêu cầu HS giải vào vở

Chú ý: khi tính đơn vị đo quãng

đường thật và quãng đường thu nhỏ phải đồng nhất

Gọi HS đọc đề toánYêu cầu HS đọc cột thứ nhất

- Hãy đọc tỉ lệ bản đồ?

- Độ dài thật là bao nhiêu?

A và B trên bản đồ:

Trang 31

- Vậy điền mấy vào ô thứ nhất?

- Tương tự các bài sau

- Yêu cầu HS tự tìm hiểu bài toán rồi giải

- Nhận xét , chữa bài:?

- bài toán cho biết gì? yêu cầu gì?

quãng đường từ bản A đến bản B trên bản đồ là bao nhiêu? làm ntn?

con đổi 12km về đơn vị nào? vì sao?

Gọi HS đọc bài toán

- Bài toán cho biết những gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Cho HS làm bài vào vở

- Nhận xét, ghi điểm

- Yêu cầu HS nêu cách tính độ dài thu nhỏ trên bản đồ khi biết độ dài trong thực tế và tỉ lệ bản đồ

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Thực hành

- 5km = 500 000cm Độ dài thu nhỏ trên bản đồ:

500 000 : 10 000 = 50cmĐiền 50cm

- HS làm bài vào vở

- 1 HS làm bảng

12km=1200000cmQuãng đườngtừ bản A- bản Bdài là

1200000: 100000=12(cm)

ĐS 12cm

- 1 HS đọc đề bài

- Chiều dài hình chữ nhật là 15m, chiều rộng hình chữ nhật là 10m

- Tỉ lệ bản đồ 1 : 500

- Độ dài của mỗi cạnh hình chữ nhật trên bản đồ là bao nhiêu cm?

- HS nối tiếp nêu

Trang 32

Lịch sử TIẾT 59 : NHỮNG CHÍNH SÁCH VỀ KINH TẾ VÀ VĂN HÓA

CỦA VUA QUANG TRUNG I.Mục tiêu:

- Một số chính sách về kinh tế và văn hóa của vua Quang Trung.Tác dụng của những chính sách đó

- Kể được một số chính sách về kinh tế và văn hóa của vua Quang Trung

- Giáo dục HS học tập tốt để xây dựng đất nước

II.Đồ dùng dạy học:

- Thư Quang Trung gửi cho Nguyễn Thiếp

- Các chiếu khuyến nông, đề cao chữ Nôm…của vua Quang Trung

III.Các hoạt động dạy học

Nội dung- TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Kiểm tra bài

cũ: Quang Trung

đại phá quân

- kể được một số

chính sách về kinh

tế

c Những chính

sách về văn hoá

(15')

- nắm được một số

chính sách về văn

- GV nhận xét, ghi điểm

Hoạt động1: - GV chia nhóm 4 HS

- Phát phiếu thảo luận

- Gọi 1 HS tóm tắt lại các chính sách của vua Quang Trung để ổn định và xây dựng đất nước

- 2 HS chỉ lược đồ và kể lại trận Ngọc Hồi, Đống Đa

- Để tưởng nhớ ngày Quang Trung đại thắng quân Thanh

Thảo luận, hoàn thành phiếu

Mỗi nhóm trình bày một chính sách

Các nhóm theo dõi bổ sung

- Làm việc cả lớp

- Việc bảo tồn văn hoá dân tộc Đây là chữ do nhân dân

ta sáng tạo từ lâu đời Nhà Lý – Trần sử dụng Đề cao vốn quý của dân tộc, thể hiện ý thức tự cường của dân tộc

Trang 33

3.Củng cố - dặn

dò:

(3’ )

? Em hiểu câu: “Xây dựng đất nước lấy việc học làm đầu” của vua Quang Trung như thế nào

? vậy để xây dựng đất nứơc bản thân em là học sinh em cần làm gì

- GV:Công việc đang tiến hành thuận lợi thì vua đã mất ( 1792), Người đời sau đều thương tiếc ông vua tài năng đức độ

- Em hãy nêu cảm nghĩ của mình vè nhà vua Quang Trung

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Nhà Nguyễn thành lập

- Vì học tập giúp con người mở mang kiến thức làm việc tốt hơn, sống tốt hơn Công cuộc xây dựng đất nước cần người có tài chỉ học mới thành tài để giúp đất nước Đất nước muốn phát triển được, cần phải đề cao dân trí, coi trọng việc học hành

Nêu ý kiến

HS nêu ý kiến

Trang 34

Tập làm văn

TIẾT 60 : ĐIỀN VÀO GIẤY TỜ IN SẴN I.Mục tiêu:

- Biết điền đúng nội dung vào những chỗ trống trong giấy tờ in sẵn – Phiếu khai

báo tạm trú, tạm vắng

- Biết tác dụng của việc khai báo tạm trú, tạm vắng

- Vận dụng vào thực tế thật tốt

II.Đồ dùng dạy học:

- 1 bản phôtô mẫu cỡ to Phiếu khai báo tạm trú, tạm vắng

- Bản phôtô mẫu Phiếu khai báo tạm trú, tạm vắng để cho HS điền vào

III.Các hoạt động dạy học

Nội dung- TL Hoạt động của giáo viên Hđ của học sinh

1.Kiểm tra bài

cũ: Luyện tập

miêu tả các bộ

phận của con

Biết điền đúng

nội dung vào

những chỗ

trống trong

giấy tờ in sẵn:

Phiếu khai báo

tam trú, tam

vắng

- GV kiểm tra 2 HS đọc đoạn văn tả ngoại hình của con mèo hoặc con chó đã viết và đọc đoạn văn tả hoạt động của con mèo hoặc con chó đã vietá

- GV nhận xét ghi điểm

- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập

- GV treo tờ phiếu phô tô phóng

to lên bảng, giải thích từ ngữ viết tắt: CMND (chứng minh nhân dân)

- GV hướng dẫn HS điền đúng nội dung vào ô trống ở mỗi mục

- GV nhắc HS chú ý: Bài tập này nêu tình huống giả định (em

& mẹ đến chơi nhà một người bà con ở tỉnh khác), vì vậy:

+ Ở mục Địa chỉ, em phải ghi địa chỉ của người họ hàng

+ Ở mục Họ và tên chủ hộ, em phải ghi tên chủ nhà nơi mẹ con

- HS theo dõi sự hướng dẫn của GV

- Làm việc cá nhân

- HS tiếp nối nhau đọc tờ khai

Trang 35

Bài 2/121:

hiểu được tác

dụng của việc

khai báo tạm

trú, tạm vắng

2 mẹ con khai tạm trú, không khai tạm vắng)

+ Ở mục 9: Trẻ em dưới 15 tuổi

đi theo, em phải ghi họ, tên của chính em

+ Ở mục 10: Em điền ngày, tháng, năm

+ Sau đó, đưa cho chủ hộ kí tên vào

- GV phát phiếu cho từng HS

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

- Chuẩn bị bài: Luyện tập miêu tả các bộ phận của con vật

- Ngày 2 tháng 4 năm 20

-Phải khai báo tạm trú tạm vắng để chính quyền địa phương quản lí được những người đang có mặt hoặc vắng mặt tại nơi ở những người ở nơi khác mới đến Khi có việc xảy ra, các cơ quan Nhà nước có căn cứ để điều tra xem xét

-HS thực hiện

Trang 36

Khoa học TIẾT 60 : NHU CẦU VỀ KHÔNG KHÍ CỦA THỰC VẬT I.Mục tiêu:

- Nêu được vai trò của không khí đối với đời sông của thực vật

- Kể ra vai trò của không khí đối với đời sống của thực vật

- HS nêu được một vài ứng dụng trong trồng trọt về nhu cầu không khí của thực vật

II.Đồ dùng dạy học:

- Hình trang 120, 121 Phiếu học tập

III.Các hoạt động dạy học

Nội dung- TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A.Kiểm tra bài

- Phân biệt được

quang hợp với

1 Qúa trình quang hợp chỉ diễn ra trong điều kiện nào?

2 Bộ phận nào của cây chủ yếu thực hiện qúa trình quang hợp?

3 Trong quá trình quang hợp, thực vật hút khí gì và thải khí gì?

4 Qtrình hô hấp diễn ra khi nào?

5 Bộ phận nào của cây chủ

- HS trả lời

- HS nhận xét

Thảo luận nhóm đô

- Không khí gồm 2 thành phần chính là khí ni-tơ và khí ô-xi Ngoài ra trong không khí còn chứa khí các-bô-níc

- Khí ô-xi và khí các-bô-níc rất quan trọng đối với thực vật

1 Qúa trình quang hợp chỉ diễn ra khi có ánh sáng mặt trời

2 Lá cây là bộ phận chủ yếu thực hiện qúa trình quang hợp

3 Trong quá trình quang hợp, thực vật hút khí các – bô-níc và thải ra khí ô-xi

4 Qúa trình hô hấp diễn ra suốt ngày đêm

5 Lá cây là bộ phận chủ yếu thực

Trang 37

-GV: Thực vật cần không khí để quang hợp và hô hấp Cây dù cung cấp được đủ nước, chất khoáng và ánh sáng nhưng thiếu không khí thì cây cũng không sống được Khí ô-

xi là nguyên liệu chính được sử dụng trong hô hấp, sản sinh

ra năng lượng trong qúa trình trao đổi chất của thực vật.

Hoạt động 2: GV:Thực vật

không có cơ quan tiêu hóa như người và động vật nhưng chúng vẫn phải thực hiện qúa trình trao đổi chất: “ăn”,

“uống”, “thải ra” Khí bô-níc có trong không khí được lá cây hấp thụ, nước và các chất khoáng cần thiết có trong đất được rễ cây hút lên

Các-hiện qúa trình hô hấp

6 Trong quá trình hô hấp, thực vật hút khí ô-xi, thải ra khí các –bô-níc và hơi nước

7 Nếu qúa trình quang hợp hay hô hấp của thực vật ngừng hoạt động thì thực vật sẽ chết

-2 HS lên bảng, vừa trình bày vừa chỉ vào tranh minh họa cho từng qúa trình trao đổi khí trong quang hợp, hô hấp

- Không khí giúp cho thực vật quang hợp và hô hấp

- Khí ô-xi có trong không khí cần cho qúa trình hô hấp của thực vật Khí các-bô-nic có trong không khí cần cho qúa trình quang hợp của thực vật Nếu thiếu ô-xi hoặc các –bô-níc thực vật sẽ chết

-Lắng nghe

Quan sát, thảo luận đôi

Trang 38

trong trồng trọt

về nhu cầu

? Em hãy cho biết trong trồng trọt con người đã ứng dụng nhu cầu về khí các-bô-níc, khí ô-xi của thực vật như thế nào

-Yêu cầu HS đọc mục bạn cần biết trang 121 SGK

1.Tại sao ban ngày khi đứng dưới tán lá của cây ta thấy mát mẻ?

2 Tại sao vào ban đêm ta không nên để nhiều hoa, cây cảnh trong phòng ngủ?

3 Lượng khí các-bô-nic trong thành phố đông dân, khu công nghiệp nhiều hơn mức cho phép? Giải pháp nào có hiệu qủa nhất cho vấn đề này?

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học bài và vẽ lại sơ đồ sự trao khí ở thực vật.Chuẩn bị bài sau

+ Muốn cho cây trồng đạt năng suất cao thì tăng lượng khí các-bô-níc tăng lên gấp đôi

+ Bón phân xanh, phân chuồng cho cây vì khi các loại phân này phân hủy thải ra nhiều khí các –bô-níc.+ Trồng nhiều cây xanh để điều hòa không khí, tạo ra nhiều khí ô-xi giúp bầu không khí trong lành cho người và động vật hô hấp

-2 HS đọc thành tiếng

1 Vì lúc ấy dưới ánh sáng mặt trời cây đang thực hiện qúa trình quang hợp Lượng khí ô-xi và hơi nước từ lá cây thoát ra làm cho không khí mát mẻ

2 Vì lúc ấy cây đang thực hiện qúa trình hô hấp Cây sẽ hút hết lượng khí ô-xi có trong phòng và thải ra nhiều khí các-bô-níc làm cho không khí ngột ngạt và ta sẽ bị mệt

3 Để đảm bảo sức khỏe cho con người và động vật thì giải pháp có hiệu qủa nhất là trồng cây xanh

Ngµy so¹n 7/4/2010

Trang 39

Ngµy gi¶ng Thø 6 ngµy 9 th¸ng 4 n¨m 2010

To¸n TIẾT 150 :THỰC HÀNH I.Mục tiêu:

- Biết cách đo độ dài một đoạn thẳng (khoảng cách giữa 2 điểm) trong thực tế bằng thước dây, chẳng hạn như: đo chiều dài, chiều rộng phòng học; khoảng cách giữa

hai cây, hai cột ở trong sân trường…).Biết vẽ một đoạn thẳng theo độ dài cho trước (không quá lớn)

- Thực hành đúng yêu cầu

- Vận dụng vào giải quyết các tình huống thực tế đơn giản

II.Đồ dùng dạy học:

- Mỗi HS phải có thước dây cuộn hoặc đoạn dây dài có ghi dấu từng mét, một số

cọc mốc…- Phiếu thực hành để ghi chép

III.Các hoạt động dạy học

Nội dung- TL Hoạt động của giáo viên Hđ của học sinh

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

- GV nhận xét, ghi điểm

- Yêu cầu: HS biết cách đo, đo được độ dài một đoạn thẳng (khoảng cách giữa 2 điểm cho trước)

- Chọn lối đi dùng phấn chấm 2 điểm A và B

-Làm thế nào để đo được khoảng cách giữa hai điểm A và B

- GV: Cố định một đầu dâytại điểm

A sao cho vạch số 0 của thước trùng với điểm A; Kéo thước cho tới điểm B; Đọc số đo ở vạch trùng với điểm B; Số đo đó là độ dài của đoạn thẳng A và B

- yêu càu HS quan sát hình SGK

- Để xác định 3 điểm trong thực tế có thẳng hàng với nhau không, người ta sử dụng cái cọc tiêu và

- HS sửa bài

- HS nhận xét

- Thành lập nhóm 4

- Nêu ý kiến

- 2 HS thực hành đo độ dài khoảng cách 2 điểm A và B

- 6 HS một nhóm

- Thực hành và ghi kết quả vào phiếu

- HS nêu

Trang 40

Báo cáo kết

quả: 5'

3.Củng cố -

Dặn dò:

( 3' )

gióng các cọc lại

- Cách gióng như sau: GV nêu như SGK

- Yêu cầu: Vẽ (vạch) trên sân trường (mặt đất) một đoạn thẳng có độ dài cho trước

- GV phát mỗi nhóm 1 phiếu thực hành

- Yêu câøu HS thực hành như SGK

- GV hướng dẫn, kiểm tra công việc thực hành của HS (kiểm tra tại hiện trường)

Cho HS vào lớp Thu phiếu của hS nhận xét kết quả thực hành

- Làm thế nào để đo được khoảng cách từ A đến B?

Bài 1 đo độ dài rồi ghi kết quả vào

ô trống

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Thực hành (tt)

-10m

Chiềuđài bảng của lớp học

………

Chiều rộng của phòng học

………

Chiều dài của

phòng học

………

Ngày đăng: 05/07/2014, 14:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình H : 4 1   Hình A :  8 1  ;  Hình B :  8 2 Hình C :  61  ;  Hình C :  63 - tuan 30-31 lop 4
nh H : 4 1 Hình A : 8 1 ; Hình B : 8 2 Hình C : 61 ; Hình C : 63 (Trang 5)
Hình phạt  đối với  mọi hành động  phản kháng  nhà Nguyễn). - tuan 30-31 lop 4
Hình ph ạt đối với mọi hành động phản kháng nhà Nguyễn) (Trang 78)
Hình chắc nịch. Bộ lông màu nâu đỏ  óng ánh. Nổi bật nhất là chiếc đầu  có chùm mào đỏ rực - tuan 30-31 lop 4
Hình ch ắc nịch. Bộ lông màu nâu đỏ óng ánh. Nổi bật nhất là chiếc đầu có chùm mào đỏ rực (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w