TẬP ĐỌC ĂNG – CO VÁT I – MỤC TIÊU: - Biết đọc diên cảm một đoạn trong bài với giọng chậm rãi, biểu lộ tình cảm kính phục.. trả lời được các CH trong SGK - GDBVMT: Giáo dục HS yêu thiên n
Trang 1ĐẠO ĐỨC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (TIẾT 2 )
I – MỤC TIÊU:
- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường (BVMT) và trách nhiệm tham gia BVMT
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để BVMT
- Tham gia BVMT ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng những việc phù hợp với khả năng
: Sự cần thiết phải BVMT và trách nhiệm tham gia BVMT của học sinh
- Những việc HS càn làm để BVMT ở nhà, ở lớp học, trường học và nơi công cộng
II/ Phương tiện dạy học::
- Các tấm bìa màu : xanh , đỏ , trắng
III/ Tiến trình dạy học:
5’
25’
1 Khởi động : Kiểm tra bài cũ - GTB
2- Bµi míi.
Hoạt động 1 : Tập làm nhà “Tiên tri” (Bài tập 2, SGK)
- Chia HS thành các nhóm
- Đánh giá kết quả làm việc các nhóm và đưa ra đáp án
đúng :
Hoạt động 2 : Bày tỏ ý kiến của em ( Bài tập 3 , SGK )
- Kết luận về đáp án đúng :
Hoạt động 4 : Xử lí tình huống ( Bài tập 4 , SGK )
- Chia HS thành các nhóm
- Nhận xét cách xử lí của từng nhóm và đưa ra những
cách xử lí có thể như sau :
a) Thuyết phục hàng xóm chuyển bếp than sang chỗ
khác
b) Đề nghị giảm âm thanh
c) Tham gia thu nhặt phế liệu và dọn sạch đường làng
3 Luyện tập: Dự án “ Tình nguyện xanh”
- Chia HS thành 3 nhóm và giao nhiệm vụ cho các
nhóm :
+ Nhóm 1 : Tìm hiểu về tình hình môi trường ở xóm /
phố , những hoạt động bảo vệ môi trường , những vấn
đề còn tồn tại và cách giải quyết
+ Nhóm 2 : Tương tự với môi trường trường học
+ Nhóm 3 : Tương tự đối với môi trường lớp học
- Nhận xét kết quả làm việc của từng nhóm
=> Kết luận : Nhắc lại tác hại của việc làm ô nhiễm môi
trường
- Mỗi nhóm nhận một tình huống thảo luận và tìm cách xử lí
- Đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
- Các nhóm khác nghe và
bổ sung ý kiến
- Làm việc theo từng đôi một
- Từng nhóm nhận một nhiệm vụ , thảo luận và tìm cách xử lí
- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
- Từng nhóm thảo luận
- Từng nhóm trình bày kết quả làm việc Các nhóm khác bổ sung ý
Trang 2TẬP ĐỌC ĂNG – CO VÁT
I – MỤC TIÊU:
- Biết đọc diên cảm một đoạn trong bài với giọng chậm rãi, biểu lộ tình cảm kính phục
- Hiểu ND: Ca ngợi Ăng-co Vát, một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam-pu-chia (trả lời được các CH trong SGK)
- GDBVMT: Giáo dục HS yêu thiên nhiên , yêu các cảnh đẹp và kính phục tài năng của
con người
II/ Phương tiện dạy học::
- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn các câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
V/ Tiến trình dạy học:
3’
30’
2’
1 Khởi động : Kiểm tra bài cũ - GTB
2- Bµi míi.
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS luyện đọc.
Mục tiêu: Đọc trôi chảy, rành mạch bài văn.
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho HS
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó
- Đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
Mục tiêu: biết Ăng-co Vát, một công trình kiến trúc
và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam-pu-chia
* Đoạn 1 : 2 dòng đầu
- Ang – co Vát được xây dựng ở đâu và từ bao giờ ?
* Đoạn 2 : … kín khít như xây gạch vữa
- Khu đền chính đồ sộ như thế nào ?
- Khu đền chính được xây dựng kì công như thế nào ?
* Đoạn 3 : phần còn lại
- Phong cảnh khu đền lúc hoàng hôn có gì đẹp ?
=> Nêu đại ý của bài ?
3 Luyện tập : Đọc diễn cảm.
Mục tiêu: đọc diên cảm một đoạn trong bài với
giọng chậm rãi
- GV đọc diễn cảm đoạn Lúc hoàng hôn….từ các
ngách
4 Cñng cè – DÆn dß:
* GDBVMT: Yêu thích vẻ đẹp của thiên nhiên công
trình kiến trúc tuyệt diệu của đất nước Cam - pu -
chia.
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt
- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài văn
- Chuẩn bị : Con chuồn chuồn nước
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn
- 1,2 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm phần chú giải
từ mới
- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
- Ang – co Vát được xây dựng ở
Cam-pu – chia từ đầu thế kỉ thứ mười hai
- Những tháp lớn được dựng bằng đá ong và bọc ngoài bằng đá nhẵn
- Vào lúc hoàng hôn Ang – co Vát thật huy hoàng
- HS nêu
- HS luyện đọc diễn cảm
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm bài văn
Trang 3TOÁN THỰC HÀNH (tiếp theo)
I – MỤC TIÊU:
- Biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ vào vẽ hình
II – CHUẨN BỊ:
- Thước dây cuộn (hoặc đoạn dây có ghi mét)
- Phiếu thực hành (trong VBT)
III- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
3’
30’
2’
1 Khởi động : Kiểm tra bài cũ - GTB
2- Phát triển bài.
Hoạt động 1: Thực hành.
Mục tiêu: Biết được một số ứng dụng của
tỉ lệ bản đồ vào vẽ hình.
Yêu cầu: Từ độ dài thực tế (đoạn thẳng
AB ) trên mặt đất 20 mét, em hãy vẽ đoạn
thẳng trên giấy theo tỉ lệ 1 : 400
Gợi ý thực hiện:
Trước hết tính độ dài thu nhỏ đoạn thẳng
AB (cm)
Đổi 20 m = 2000 cm
Độ dài thu nhỏ: 2000 : 400 = 5 (cm)
Thực hành:
Bài 1: Chiều dài của bảng là 3m, hãy vẽ
trên bản đồ theo tỉ lệ 1 : 50
Đổi 3m = 300 cm
Tính độ dài thu nhỏ: 300 : 50 = 6 (cm)
Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 6 cm
Bài 2: Hướng dẫn tương tự bài tập 1
Đổi 8 m = 800 cm, 6 m = 600 cm
Tính chiều dài, chiều rộng hình chữ nhật và
vẽ hình
3 Cñng cè – DÆn dß:
Chuẩn bị bài: Ôn tập về số tự nhiên
Làm bài trong SGK
HS sửa bài
HS nhận xét
HS thực hành
HS thực hành vẽ
Trang 4LỊCH SỬ NHÀ NGUYỄN THÀNH LẬP
I – MỤC TIÊU:
- Nắm được đôi nét về sự thành lập nhà Nguyễn:
+ Sau khi Quang Trung qua đời, triều đại Tây Sơn suy yếu dần Lợi dụng thời cơ đó Nguyễn Ánh đã huy động lực lượng tấn công nhà Tây Sơn Năm 1802, triều Tây Sơn
bị lật đổ, Nguyễn Ánh lên ngôi Hoàng đế, lấy niên hiệu là Gia Long, định đô ơ Phú Xuân (huế)
- Nêu một vài chính sách cụ thể của các vua nhà Nguyễn để củng cố sự thống trị:
+ Các vua nhà Nguyễn không đặt ngôi hoang hậu, bỏ chức tể tướng, tự mình điều hành mọi viẹc hệ trọng trong nước
+ Tăng cường lực lượng quân đội (với nhiều thứ quân, các nơi đều có thành trì vững chắc )
+ Ban hành bộ lực Gia Long nhằm bảo vệ quyền hành tuyệt đối của nhà vua, trừng trị tàn bạo kẻ chống đối
II – CHUẨN BỊ:
- Một số điều luật của Bộ luật Gia Long (nói về sự tập trung quyền hành và những hình phạt đối với mọi hành động phản kháng nhà Nguyễn)
III- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
5’
25’
5’
1- Khởi động : Kiểm tra bài cũ - GTB
2- Phát triển bài.
Hoạt động1: Hoạt động cá nhân.
Yêu cầu HS thảo luận : Nhà Nguyễn ra đời
vào hoàn cảnh nào?
=> Sau khi vua Quang Trung mất , lợi dụng
bối cảnh triều đình đang suy yếu , Nguyễn
Anh đã đam quân tấn công , lật đổ nhà Tây
Sơn
- Trình bày thêm về sự tàn sát của của
Nguyễn ánh đối với những người tham gia
khởi nghĩa Tây Sơn
- Nguyễn ánh lên ngôi hoàng đế lấy niên
hiệu là Gia Long , chọn Huế làm kinh đô
Từ năm 1802 đến năm 1858 , nhà Nguyễn
trải qua các đời vua : Gia Long , Minh Mạng
, Thiệ Trị , Tự Đức
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm.
- GV cho HS hoạt động theo nhóm
3 Cñng cè – DÆn dß:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong
SGK
Tìm đọc: Các vua đời nhà Nguyễn
Chuẩn bị bài: Kinh thành Huế
HS đọc đoạn: “Năm 1792 Tự Đức”
HS trả lời
Các tổ lên thi đua chọn đúng thứ tự các đời vua đầu nhà Nguyễn (Gia Long, Minh Mạng, Thiệu Trị, Tự Đức)
HS hoạt động theo nhóm sau
đó cử đại diện lên báo cáo
=> Các vua nhà Nguyễn đã thực hiện nhiều chính sách để tập trung quyền hành trong tay
và bảo vệ ngai vàng của mình
Trang 5ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN
I – MỤC TIÊU:
- Đọc, viết được số tự nhiên trong hệ thập phân
- Nắm được hàng và lớp, giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số trong một số cụ thể
- Dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của nó
II – CHUẨN BỊ:
SGK, bảng phụ
III- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
3’
30’
2’
1- Khởi động : Kiểm tra bài cũ - GTB
2- Phát triển bài.
Hoạt động1: Thực hành
Mục tiêu: Đọc, viết được số tự nhiên trong
hệ thập phân
Bài tập 1:
Củng cố về cách đọc, viết số & cấu tạo thập
phân của một số
GV hướng dẫn HS làm câu mẫu
Bài tập 2:
Yêu cầu HS tự làm
Bài tập 3:
- Củng cố việc nhận biết vị trí của từng chữ
số theo hàng & lớp
- Yêu cầu HS nhắc lại: Lớp đơn vị, lớp
nghìn, lớp triệu gồm những hàng nào?
Bài tập 4:
HS tự làm và chữa bài
Bài tập 5:
Yêu cầu HS viết số thích hợp vào chỗ trống
3 Cñng cè – DÆn dß:
Chuẩn bị bài: Ôn tập về số tự nhiên (tt)
Làm bài trong SGK
HS sửa bài
HS nhận xét
HS nêu lại mẫu
HS làm bài
HS sửa
HS làm bài Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
HS làm bài
HS sửa bài
Trang 6CHÍNH TẢ NGHE LỜI CHIM NÓI
I – MỤC TIÊU:
- Nghe - viết đúng bài CT; biết trình bày các dòng thơ, khổ thơ theo thể thơ 5 chữ
- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a / b, hoặc (3) a / b, BT do GV soạn
- GDBVMT: Giáo dục các em có ý thức yêu quý, bảo vệ môi trường thiên nhiên và cuộc.
II – CHUẨN BỊ:
- Ba bốn tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT2 a/2b
- Ba bốn tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT3a/3b
III- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
3’
30’
2’
1- Khởi động : Kiểm tra bài cũ - GTB
2- Bµi míi.
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe viết.
a Hướng dẫn chính tả:
Giáo viên đọc đoạn viết chính tả
Học sinh đọc thầm đoạn chính tả
Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con:
lắng nghe, nối mùa, ngỡ ngàng, thanh
khiết, thiết tha.
b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
Nhắc cách trình bày bài bài thơ 5 chữ
Giáo viên đọc cho HS viết
Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát
lỗi
Hoạt động 2: Chấm và chữa bài.
Chấm tại lớp 5 đến 7 bài
Giáo viên nhận xét chung
Hoạt động 4: HS làm bài tập chính tả.
Mục tiêu: Làm đúng bài tập chính tả
phương ngữ
HS đọc yêu cầu bài tập 2b và 3b
Giáo viên giao việc
Cả lớp làm bài tập
HS trình bày kết quả bài tập
Bài tập 2b: HS thi tìm từ láy có thanh hỏi,
thanh ngã
(HS tìm khoảng 15 từ)
Bài tập 3b: Ở nước Nga – cũng – cảm giác
– cả thế giới
Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
3 Cñng cè – DÆn dß:
HS nhắc lại nội dung học tập
Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có )
Nhận xét tiết học, làm VBT 2a và 3a,
chuẩn bị tiết 32
HS theo dõi trong SGK
HS đọc thầm
HS viết bảng con
HS nghe
HS viết chính tả
HS dò bài
HS đổi tập để soát lỗi và ghi lỗi
ra ngoài lề trang tập
Cả lớp đọc thầm
HS làm bài
HS trình bày kết quả bài làm
HS ghi lời giải đúng vào vở
Trang 7LUYỆN TỪ VÀ CÂU THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
I – MỤC TIÊU:
- Hiểu được thế nào là trạng ngữ (ND Ghi nhớ)
- Nhận diện được trạng ngữ trong câu (BT1, mục III), bước đầu viết được đoạn văn ngắn trong đó có ít nhất 1 câu có sử dụng trạng ngữ (BT2)
II/ Phương tiện dạy học::
- Bảng phụ viết các câu văn ở BT1 (phần luyện tập)
III/ Tiến trình dạy học:
3’
30’
2’
1- Khởi động : Kiểm tra bài cũ - GTB
2- Bµi míi.
Hoạt động 1: Nhận xét.
Mục tiêu: Hiểu được thế nào là trạng ngữ.
Ba HS nối tiếp nhau đọc nội dung bài tập 1,2,3
Cả lớp suy nghĩ phát biểu ý kiến
GV chốt lại: Câu b có thêm bộ phận được in
nghiêng
Đặt câu hỏi cho phần in nghiêng
Vì sao I-ren trở thành nhà khoa học nổi tiếng?
Khi nào I-ren trở thành nhà khoa học nổi tiếng?
Tác dụng của phần in nghiêng: Nêu nguyên nhân và
thời gian
Hoạt động 2: Ghi nhớ
Hai HS đọc ghi nhớ
3 Luyện tập:
Mục tiêu: Nhận diện được trạng ngữ trong câu.
Bài tập 1:
HS đọc yêu cầu và làm vào VBT
Nhắc HS lưu ý: bộ phận trạng ngữ trả lời cho các
câu hỏi Khi nào? Ở đâu? Vì sao? Để làm gì?
GV chốt lại trạng ngữ: Ngày xưa Trong vườn Từ tờ
mờ sáng.Vì vậy, mỗi năm
Bài tập 2:
HS thực hành viết một đoạn văn ngắn về một lần đi
chơi xa, trong đó có ít nhất 1 câu dùng trạng ngữ
HS đổi nhau sửa bài
GV theo dõi, nhận xét
4 Cñng cè – DÆn dß:
GV nhận xét tiết học
Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ
HS đọc
HS phát biểu
HS đọc ghi nhớ
HS đọc yêu cầu
HS phát biểu ý kiến
HS làm bài
HS nối tiếp nhau đọc bài
Trang 8KHOA HỌC TRAO ĐỔI CHẤT Ở THỰC VẬT
I – MỤC TIÊU:
- Trình bày được sự trao đổi chất của thực vật với môi trường: thực vật thường xuyên phải lấy từ môi trường các chất khoáng, khí các-bô-níc, khí ô-xi và thải ra hơi nước, khí ô-xi, chất khoáng khác,
- Thể hiện sự trao đổi chất giữa thực vật với môi trường bằng sơ đồ
II – CHUẨN BỊ:
- Hình trang 122,123 SGK
- Giấy A 0 bút vẽ dùng trong nhóm
III- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
5’
25’
5’
1- Khởi động : Kiểm tra bài cũ - GTB
2- Phát triển bài.
Hoạt động 1:Phát hiện những biểu hiện bên ngoài
của trao đổi chất ở thực vật
Mục tiêu: biết thực vật lấy gì từ môi trường và
thải ra môi trường những gì trong quá trình sống.
-Yêu cầu hs qua sát hình 1 trang 122 SGK
-Kể tên những yếu tố cây thường xuyên lấy từ môi
trường và thải ra môi trường trong quá trình sống
-Quá trình trên gọi là gì?
Kết luận:
Thực vật pải thường xuyên lấy từ môi trường các
chất khoáng, khí các-bô-níc, nước khí ô-xi và thải
ra hơi nước, khí các-bô-níc, chất khoáng
khác….Quá trình đoá được gọi là quá trình trao đổi
chất giữa thực vật với môi trường
Hoạt động 2:Thực vật vẽ sơ đồ trao đổi chất ở
thực vật
Mục tiêu: Vẽ và trình bày sơ đồ trao đổi khí và
trao đổi thức ăn ở thực vật.
-Chia nhóm, phát giấy bút vẽ cho các nhóm
3 Cñng cè – DÆn dß:
Thế nào là quá trình “Trao đổi chất ở thực vật”?
Dặn dò:Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học
-Quan sát và thực hiện các yêu cầu:
+Kể tên những gì được vẽ trong hình
+Phát hiện những yếu tố đóng vai trò quan trọng đối với đời sống của cây(ánh sáng, nước, chất khoáng trong đất) có trong hình
+Phát hiện những yéu tố còn thiếu để bổ sung
-Các nhóm vẽ sơ đồ trao đổi khí và trao đổi thức ăn ở thực vật
-Các nhóm treo sản phẩm và
cử đại diện trình bày
Trang 9TOÁN
ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN (tiếp theo)
I – MỤC TIÊU:
- So sánh được các số có đến sáu chữ số
- Biết sắp xếp bốn số tự nhiên theo thứ tự từ lớn đến bé, từ bé đến lớn
II – CHUẨN BỊ:
SGK, bảng phụ
III- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
3’
30’
2’
1- Khởi động : Kiểm tra bài cũ - GTB
2- Phát triển bài.
Hoạt động1: Thực hành.
Mục tiêu: Biết so sánh được các số có đến
sáu chữ số.
+ Bài tập 1:
Khi chữa bài, GV yêu cầu HS nêu cách so
sánh hai số
+ Bài tập 2: So sánh rồi xếp thứ tự từ bé đến
lớn
HS làm vào vở
+ Bài tập 3: So sánh rồi xếp thứ tự từ lớn
đến bé
HS làm vào vở
+ Bài tập 4: HS làm bảng con
+ Bài 5: HS tự làm rồi chữa bài
Hướng dẫn cách giải:
Ví dụ: Các số chẵn lớn hơn 57 và bé hơn 62
là: 58; 60
Vậy x là : 58 ; 60
Yêu cầu HS tự làm
3 Cñng cè – DÆn dß:
Nhận xét chung tiết học
Chuẩn bị bài: Ôn tập về số tự nhiên (tt)
Làm bài trong SGK
HS sửa bài
HS nhận xét
HS làm bài Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
HS làm bài
HS sửa
HS làm bài
HS sửa bài
Trang 10ĐỊA LÝ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
I – MỤC TIÊU:
- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Đà Nẵng:
+ Vị trí ven biển, đồng bằng duyên hải miền Trung
+ Đà Nẵng là thành phố cảng lớn, đầu mối của nhiều tuyến đường giao thông + Đà Nẵng là trung tâm công nghiệp, địa điểm du lịch
+ Chỉ được thành phố Đà Nẵng trên bản đồ (lược đồ)
II – CHUẨN BỊ:
-Bản đồ hành chính Việt Nam
-Một số hình ảnh về thành phố Đà Nẵng
- Lược đồ hình 1 bài 24
III- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Trang 11KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I – MỤC TIÊU:
- Chọn được câu chuyện đã tham gia (hoặc chứng kiến) nói về một cuộc du lịch hay cắm trại, đi chơi xa,
- Biết sắp xếp các sự việc theo trình tự hợp lí để kể lại rõ ràng; biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện
II/ Phương tiện dạy học::
- Tranh ảnh về các cuộc du lịch, cắm trại, tham quan của lớp (nếu có)
- Bảng lớp viết sẵn đề bài
- Viết sẵn gợi ý 2(dàn ý cho 2 cách kể)
- Giấy khổ to viết tiêu chuẩn đánh giá bài KC
III/ Tiến trình dạy học:
3’
30’
2’
1 Khởi động : Kiểm tra bài cũ - GTB
2- Bµi míi.
Hoạt động 1: Hướng dẫn hs hiểu yêu cầu
đề bài
-Yêu cầu hs đọc đề bài và gạch dưới các từ
quan trọng
-Yêu cầu 2 s nối tiếp đọc các gợi ý
-Lưu ý hs nếu chưa từng du lịch hay cắm
trại cùng bạn bè người thân, các em có thể
kể về một cuộc đi thăm ông, bà cô, bác…
hoặc một buổi đi chơi xa ở đâu đó Kể
chuyện phải có đầu cuối
-Yêu cầu giới thiệu câu chuyện mình muốn
kể
3 Luyện tập: Hs thực hành kể chuyện,
trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
-Dán bảng dàn ý kể chuyện và tiêu chuẩn
đánh giá bài kể chuyện nhắc hs :
-Cho hs kể chuyện theo cặp và trao đổi về
ý nghĩa câu chuyện
-Cho hs thi kể trước lớp
-Cho hs bình chọn bạn kể tốt và nêu được
ý nghĩa câu chuyện
4 Cñng cè – DÆn dß:
-Gv nhận xét tiết học, khen ngợi những hs
kể tốt và cả những hs chăm chú nghe bạn
-Đọc và gạch: Kể chuyện về một cuộc du lịch hoặc cắm trại
mà em được tham gia.
-Đọc gợi ý
-Giới thiêu câu chuyện của mình
-Kể theo cặp và trao đổi vê ấn tượng của buổi cắm trại, du lịch đó
-Hs thi kể và cả lớp nghe, đặt câu hỏi cho bạn trả lời