TẬP ĐỌCĂNG – CO VÁT Theo Những kì quan thế giới I – MỤC TIÊU: v Biết đọc diên cảm một đoạn trong bài với giọng chậm rãi, biểu lộ tình cảm kính phục.. trả lời được các CH trong SGK - Giáo
Trang 1TUẦN 31 NGÀY DẠY: Thứ hai 04 – 04 – 2011
ĐẠO ĐỨC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (TIẾT 2 )
I – MỤC TIÊU:
v Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường (BVMT) và trách nhiệm tham gia BVMT
v Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để BVMT
v Tham gia BVMT ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng những việc phù hợp với khả năng
Kĩ năng sống
- Trình bày ý tưởng bảo vệ mơi trường ở nhà và ở trường
- Thu thập và xử lí thơng tin liên quan đến ơ nhiễm mơi trường và các hoạt động bảo vệ mơi trường
- Bình luận, xác định các lựa chọn, các giải pháp tốt nhất để bảo vệ mơi trường ở nhà ở trường
- Đảm nhận trách nhiệm bảo vệ mơi trường ở nhà ở trường
- Sự cần thiết phải BVMT và trách nhiệm tham gia BVMT của học sinh.
- Những việc HS càn làm để BVMT ở nhà, ở lớp học, trường học và nơi công cộng.
II – CHUẨN BỊ:
- Các tấm bìa màu : xanh , đỏ , trắng
III – PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
PP đàm thoại, thảo luận nhóm, nêu vấn đề, trò chơi học tập
IV- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1- Giới thiệu bài.
- Kiểm tra bài cũ :
- Giới thiệu bài mới
2- Phát triển bài.
Hoạt động 1 : Tập làm nhà “Tiên tri” (Bài tập 2, SGK)
Mục tiêu: biết cách sử lý tình huống và ứng sử
- Chia HS thành các nhóm
- Đánh giá kết quả làm việc các nhóm và đưa ra đáp án
đúng :
a) Các loại cá , tôm bị tuyệt diệt , ảnh hưởng đến sự tồn
tại của chúng và thu nhập của con người sau này
b) Thực phẩm không an toàn , ảnh hưởng đến sức khoẻ
con người và làm ô nhiễm đất và nguồn nước
c) Gây ra hạn hán , lũ lụt , hoả hoạn , xói mòn đất , sạt
núi , giảm lượng nước ngầm dự trữ …
d) Làm ô nhiễm nguồn nước , động vật dưới nước bị
Trang 2e) Làm ô nhiễm nguồn nước , không khí
c - Hoạt động 3 : Bày tỏ ý kiến của em ( Bài tập 3 ,
SGK )
- Kết luận về đáp án đúng :
a) Không tán thành
b) Không tán thành
c) tán thành
d) Tán thành
g) Tán thành
d - Hoạt động 4 : Xử lí tình huống ( Bài tập 4 , SGK )
- Chia HS thành các nhóm
- Nhận xét cách xử lí của từng nhóm và đưa ra những
cách xử lí có thể như sau :
a) Thuyết phục hàng xóm chuyển bếp than sang chỗ
khác
b) Đề nghị giảm âm thanh
c) Tham gia thu nhặt phế liệu và dọn sạch đường làng
e - Hoạt động 5 : Dự án “ Tình nguyện xanh”
- Chia HS thành 3 nhóm và giao nhiệm vụ cho các
nhóm :
+ Nhóm 1 : Tìm hiểu về tình hình môi trường ở xóm /
phố , những hoạt động bảo vệ môi trường , những vấn
đề còn tồn tại và cách giải quyết
+ Nhóm 2 : Tương tự với môi trường trường học
+ Nhóm 3 : Tương tự đối với môi trường lớp học
- Nhận xét kết quả làm việc của từng nhóm
=> Kết luận : Nhắc lại tác hại của việc làm ô nhiễm
môi trường
3 – Kết luận:
- Đọc ghi nhớ trong SGK
- Thực hiện nội dung 2 trong mục “thực hành” của SGK
- Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường
- Làm việc theo từng đôi một
- Từng nhóm nhận một nhiệm vụ , thảo luận và tìm cách xử lí
- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
- Từng nhóm thảo luận
- Từng nhóm trình bày kết quả làm việc Các nhóm khác bổ sung ý kiến
Trang 3TẬP ĐỌC
ĂNG – CO VÁT
Theo Những kì quan thế giới
I – MỤC TIÊU:
v Biết đọc diên cảm một đoạn trong bài với giọng chậm rãi, biểu lộ tình cảm kính phục
v Hiểu ND: Ca ngợi Ăng-co Vát, một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam-pu-chia (trả lời được các CH trong SGK)
- Giáo dục HS yêu thiên nhiên , yêu các cảnh đẹp và kính phục tài năng của con người
II – CHUẨN BỊ:
- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK , tranh ảnh về cảnh Sa Pa hoặc đường lên Sa Pa ( nếu có )
- Bảng phụ viết sẵn các câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III – PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
PP đàm thoại, thảo luận nhóm, rèn kĩ năng đọc
IV- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1- Giới thiệu bài.
- Khởi động :
- Kiểm tra bài cũ :
- Giới thiệu bài mới
2- Phát triển bài.
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS luyện đọc.
Mục tiêu: Đọc trôi chảy, rành mạch bài văn.
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho HS
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó
- Đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
Mục tiêu: biết Ăng-co Vát, một công trình kiến trúc và
điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam-pu-chia
* Đoạn 1 : 2 dòng đầu
- Aêng – co Vát được xây dựng ở đâu và từ bao giờ ?
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn
- 1,2 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới
- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
- Aêng – co Vát được xây dựng ở Cam-pu – chia từ đầu thế kỉ thứ mười
Trang 4* Đoạn 2 : … kín khít như xây gạch vữa.
- Khu đền chính đồ sộ như thế nào ?
- Khu đền chính được xây dựng kì công như thế nào ?
* Đoạn 3 : phần còn lại
- Phong cảnh khu đền lúc hoàng hôn có gì đẹp ?
=> Nêu đại ý của bài ?
Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm.
Mục tiêu: đọc diên cảm một đoạn trong bài với giọng
chậm rãi
- GV đọc diễn cảm đoạn Lúc hoàng hôn….từ các ngách
3 – Kết luận:
* GDBVMT: Yêu thích vẻ đẹp của thiên nhiên công trình
kiến trúc tuyệt diệu của đất nước Cam - pu - chia.
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt
- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài văn
- Chuẩn bị : Con chuồn chuồn nước
hai
+ Gồm ba tầng với những ngọn tháp lớn , ba tầng hành lang dài gần 1500 mét
+ Có 398 gian phòng
- Những tháp lớn được dựng bằng đá ong và bọc ngoài bằng đá nhẵn
- Những bức tường buồng nhẵn như mặt ghế đá , đượv ghép bằng những tảng đá lớn đẽo gọt vuông vức và lựa ghép vào nhau kín khít như xây gạch vữa
- Vào lúc hoàng hôn Aêng – co Vát thật huy hoàng
+ Aùnh sáng chiếu soi vào bóng tối cửa đền
+ Những ngon tháp cao vút lấp loáng giữa những chùm lá thốt nốt
+ Ngôi đền cao với những thềm đá rêu phong càng trở nên uy nghi , thâmnghiêm hơn dưới ánh chiều vàng , khiđàn dơi bay toả ra từ các ngách
- HS nêu
- HS luyện đọc diễn cảm
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm bài văn
Trang 5TOÁN THỰC HÀNH (tiếp theo)
I – MỤC TIÊU:
v Biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ vào vẽ hình
II – CHUẨN BỊ:
- Thước dây cuộn (hoặc đoạn dây có ghi mét)
- Phiếu thực hành (trong VBT)
III – PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
PP đàm thoại, thảo luận nhóm, luyện tập thực hành, trò chơi học tập
IV- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1- Giới thiệu bài.
- Khởi động :
- Kiểm tra bài cũ :
- Giới thiệu bài mới
2- Phát triển bài.
Hoạt động 1: Thực hành.
Mục tiêu: Biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ vào
vẽ hình.
Yêu cầu: Từ độ dài thực tế (đoạn thẳng AB ) trên mặt đất
20 mét, em hãy vẽ đoạn thẳng trên giấy theo tỉ lệ 1 : 400
Gợi ý thực hiện:
Trước hết tính độ dài thu nhỏ đoạn thẳng AB (cm)
Trang 6Tính độ dài thu nhỏ: 300 : 50 = 6 (cm)
Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 6 cm
Bài 2: Hướng dẫn tương tự bài tập 1
Đổi 8 m = 800 cm, 6 m = 600 cm
Tính chiều dài, chiều rộng hình chữ nhật và vẽ hình
3 – Kết luận:
Chuẩn bị bài: Ôn tập về số tự nhiên
Làm bài trong SGK
LỊCH SỬ
NHÀ NGUYỄN THÀNH LẬP
I – MỤC TIÊU:
- Nắm được đôi nét về sự thành lập nhà Nguyễn:
v Sau khi Quang Trung qua đời, triều đại Tây Sơn suy yếu dần Lợi dụng thời cơ đó Nguyễn Ánh đã huy động lực lượng tấn công nhà Tây Sơn Năm 1802, triều Tây Sơn bị lật đổ, Nguyễn Ánh lên ngôi Hoàng đế, lấy niên hiệu là Gia Long, định đô ơ Phú Xuân (huế)
- Nêu một vài chính sách cụ thể của các vua nhà Nguyễn để củng cố sự thống trị:
v Các vua nhà Nguyễn không đặt ngôi hoang hậu, bỏ chức tể tướng, tự mình điều hành mọi viẹc hệ trọng trong nước
v Tăng cường lực lượng quân đội (với nhiều thứ quân, các nơi đều có thành trì vững chắc )
v Ban hành bộ lực Gia Long nhằm bảo vệ quyền hành tuyệt đối của nhà vua, trừng trị tàn bạo kẻ chống đối
II – CHUẨN BỊ:
- Một số điều luật của Bộ luật Gia Long (nói về sự tập trung quyền hành và những hình phạt đối với mọi hành động phản kháng nhà Nguyễn)
III – PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
PP nêu vấn đề, đàm thoại, thảo luận nhóm, giảng giải
IV- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1- Giới thiệu bài.
- Khởi động :
- Kiểm tra bài cũ :
- Giới thiệu bài mới
2- Phát triển bài.
Hoạt động1: Hoạt động cá nhân.
Mục tiêu: biết được đôi nét về sự thành lập nhà Nguyễn.
Yêu cầu HS thảo luận : Nhà Nguyễn ra đời vào hoàn
cảnh nào?
HS đọc đoạn: “Năm 1792 Tự Đức”
HS trả lời
Trang 7=> Sau khi vua Quang Trung mất , lợi dụng bối cảnh
triều đình đang suy yếu , Nguyễn Aùnh đã đam quân tấn
công , lật đổ nhà Tây Sơn
- Trình bày thêm về sự tàn sát của của Nguyễn ánh đối
với những người tham gia khởi nghĩa Tây Sơn
- Nguyễn ánh lên ngôi hoàng đế lấy niên hiệu là Gia
Long , chọn Huế làm kinh đô Từ năm 1802 đến năm
1858 , nhà Nguyễn trải qua các đời vua : Gia Long ,
Minh Mạng , Thiệ Trị , Tự Đức
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm.
Mục tiêu: Nêu một vài chính sách cụ thể của các vua
nhà Nguyễn.
GV cung cấp thêm một số điểm trong bộ luật Gia Long:
Gia Long đặt lệ “tứ bất” (nhưng không ghi thành văn)
tức là: không đặt tể tướng, không lập hoàng hậu, không
lấy trạng nguyên trong thi cử, không phong tước vương
cho người ngoài họ vua
Các vua nhà Nguyễn bảo vệ quyền lợi của mình bằng bộ
luật hà khắc nào?
Vì sao các vua nhà Nguyễn không muốn chia sẻ quyền
lợi của mình cho ai?
Từ việc đặt luật pháp, thay đổi các cơ quan, đến việc tổ
chức các kì thi Hội do ai làm?
Để bảo vệ uy quyền tuyệt đối của nhà vua, các vua triều
Nguyễn đã đặt ra các hình phạt như thế nào?
3 – Kết luận:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK
Tìm đọc: Các vua đời nhà Nguyễn
Chuẩn bị bài: Kinh thành Huế
Các tổ lên thi đua chọn đúng thứ tự các đời vua đầu nhà Nguyễn (Gia Long, Minh Mạng, Thiệu Trị, Tự Đức)
HS hoạt động theo nhóm sau đó cử đại diện lên báo cáo
=> Các vua nhà Nguyễn đã thực hiện nhiều chính sách để tập trung quyền hành trong tay và bảo vệ ngai vàng của mình
NGÀY DẠY: Thứ ba 05 – 04 – 2011
Trang 8CHÍNH TẢ
NGHE LỜI CHIM NÓI
I – MỤC TIÊU:
v Nghe - viết đúng bài CT; biết trình bày các dòng thơ, khổ thơ theo thể thơ 5 chữ
v Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a / b, hoặc (3) a / b, BT do GV soạn
GDBVMT: Giáo dục các em có ý thức yêu quý, bảo vệ môi trường thiên nhiên và cuộc
II – CHUẨN BỊ:
- Ba bốn tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT2 a/2b
- Ba bốn tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT3a/3b
III – PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
PP đàm thoại, thảo luận nhóm, rèn kĩ năng nghe – viết, luyện tập thực hành
IV- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1- Giới thiệu bài.
- Khởi động :
- Kiểm tra bài cũ :
- Giới thiệu bài mới
2- Phát triển bài.
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe viết.
Mục tiêu: Nghe - viết đúng bài ching1 tả.
a Hướng dẫn chính tả:
Giáo viên đọc đoạn viết chính tả
Học sinh đọc thầm đoạn chính tả
Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con: lắng nghe, nối
mùa, ngỡ ngàng, thanh khiết, thiết tha.
b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
Nhắc cách trình bày bài bài thơ 5 chữ
Giáo viên đọc cho HS viết
Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi
Hoạt động 2: Chấm và chữa bài.
Chấm tại lớp 5 đến 7 bài
Giáo viên nhận xét chung
Hoạt động 4: HS làm bài tập chính tả.
Mục tiêu: Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ.
HS đọc yêu cầu bài tập 2b và 3b
Giáo viên giao việc
Cả lớp làm bài tập
HS trình bày kết quả bài tập
Bài tập 2b: HS thi tìm từ láy có thanh hỏi, thanh ngã
HS trình bày kết quả bài làm
HS ghi lời giải đúng vào vở
Trang 9Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
3 – Kết luận:
HS nhắc lại nội dung học tập
Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có )
Nhận xét tiết học, làm VBT 2a và 3a, chuẩn bị tiết 32
TOÁN
ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN
I – MỤC TIÊU:
v Đọc, viết được số tự nhiên trong hệ thập phân
v Nắm được hàng và lớp, giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số trong một số cụ thể
v Dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của nó
II – CHUẨN BỊ:
SGK, bảng phụ
III – PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
PP đàm thoại, thảo luận nhóm, nêu vấn đề, luyện tập thực hành
IV- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1- Giới thiệu bài.
- Khởi động :
- Kiểm tra bài cũ :
- Giới thiệu bài mới
2- Phát triển bài.
Hoạt động1: Thực hành
Mục tiêu: Đọc, viết được số tự nhiên trong hệ thập phân.
Trang 10- Yêu cầu HS nhắc lại: Lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu gồm
Chuẩn bị bài: Ôn tập về số tự nhiên (tt)
Làm bài trong SGK
HS làm bài
HS sửa bài
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
I – MỤC TIÊU:
v Hiểu được thế nào là trạng ngữ (ND Ghi nhớ)
v Nhận diện được trạng ngữ trong câu (BT1, mục III), bước đầu viết được đoạn văn ngắn trongđó có ít nhất 1 câu có sử dụng trạng ngữ (BT2)
II – CHUẨN BỊ:
Bảng phụ viết các câu văn ở BT1 (phần luyện tập)
III – PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
PP đàm thoại, nêu vấn đề, thảo luận nhóm, luyện tập thực hành
IV- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1- Giới thiệu bài.
- Kiểm tra bài cũ :
- Giới thiệu bài mới
2- Phát triển bài.
Hoạt động 1: Nhận xét.
Mục tiêu: Hiểu được thế nào là trạng ngữ.
Ba HS nối tiếp nhau đọc nội dung bài tập 1,2,3
Cả lớp suy nghĩ phát biểu ý kiến
GV chốt lại: Câu b có thêm bộ phận được in nghiêng
Đặt câu hỏi cho phần in nghiêng
Vì sao I-ren trở thành nhà khoa học nổi tiếng?
Khi nào I-ren trở thành nhà khoa học nổi tiếng?
Tác dụng của phần in nghiêng: Nêu nguyên nhân và thời gian
Hoạt động 2: Ghi nhớ
Hai HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 3: Luyện tập.
HS đọc
HS phát biểu
HS đọc ghi nhớ
Trang 11Mục tiêu: Nhận diện được trạng ngữ trong câu.
Bài tập 1:
HS đọc yêu cầu và làm vào VBT
Nhắc HS lưu ý: bộ phận trạng ngữ trả lời cho các câu hỏi Khi
nào? Ở đâu? Vì sao? Để làm gì?
GV chốt lại trạng ngữ: Ngày xưa Trong vườn Từ tờ mờ sáng.Vì
vậy, mỗi năm
Bài tập 2:
HS thực hành viết một đoạn văn ngắn về một lần đi chơi xa,
trong đó có ít nhất 1 câu dùng trạng ngữ
HS đổi nhau sửa bài
GV theo dõi, nhận xét
3 – Kết luận:
GV nhận xét tiết học
Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ
HS đọc yêu cầu
HS phát biểu ý kiến
v Thể hiện sự trao đổi chất giữa thực vật với môi trường bằng sơ đồ
II – CHUẨN BỊ:
-Hình trang 122,123 SGK
-Giấy A 0 bút vẽ dùng trong nhóm
III – PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
IV- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Trang 12NGÀY DẠY: Thứ tư 06 – 04 – 2011
TẬP ĐỌC
CON CHUỒN CHUỒN NƯỚC
Nguyễn Thế Hội
I – MỤC TIÊU:
1- Giới thiệu bài.
- Khởi động :
- Kiểm tra bài cũ :
- Giới thiệu bài mới
2- Phát triển bài.
Hoạt động 1:Phát hiện những biểu hiện bên ngoài
của trao đổi chất ở thực vật
Mục tiêu: biết thực vật lấy gì từ môi trường và thải ra
môi trường những gì trong quá trình sống.
-Yêu cầu hs qua sát hình 1 trang 122 SGK
-Kể tên những yếu tố cây thường xuyên lấy từ môi
trường và thải ra môi trường trong quá trình sống
-Quá trình trên gọi là gì?
Kết luận:
Thực vật pải thường xuyên lấy từ môi trường các chất
khoáng, khí các-bô-níc, nước khí ô-xi và thải ra hơi
nước, khí các-bô-níc, chất khoáng khác….Quá trình
đoá được gọi là quá trình trao đổi chất giữa thực vật
với môi trường
Hoạt động 2:Thực vật vẽ sơ đồ trao đổi chất ở thực
vật
Mục tiêu: Vẽ và trình bày sơ đồ trao đổi khí và trao
đổi thức ăn ở thực vật.
-Chia nhóm, phát giấy bút vẽ cho các nhóm
3 – Kết luận:
Thế nào là quá trình “Trao đổi chất ở thực vật”?
Dặn dò:Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học
-Quan sát và thực hiện các yêu cầu:
+Kể tên những gì được vẽ trong hình.+Phát hiện những yếu tố đóng vai trò quan trọng đối với đời sống của cây(ánhsáng, nước, chất khoáng trong đất) có trong hình
+Phát hiện những yéu tố còn thiếu để bổ sung
-Các nhóm vẽ sơ đồ trao đổi khí và trao đổi thức ăn ở thực vật
-Các nhóm treo sản phẩm và cử đại diện trình bày
Trang 13v Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả.
v Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuồn chuồn nước và cảnh đẹp của quêhương (trả lời được các CH trong SGK)
II – CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Tranh , ảnh chuồn chuồn
- Bảng phụ viết sẵn các câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III – PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
PP đàm thoại, thảo luận nhóm, rèn kĩ năng đọc, trực quan
IV- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1- Giới thiệu bài.
- Khởi động :
- Kiểm tra bài cũ :
- Giới thiệu bài mới
2- Phát triển bài.
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS luyện đọc.
Mục tiêu: Đọc lưu loát, trôi chảy bài thơ.
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho HS
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó
- Đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
Mục tiêu: biết vẻ đẹp sinh động của chú chuồn chuồn nước
và cảnh đẹp của quê hương.
* Đoạn 1 : … như còn đang phân vân
- Chuồn chuồn nước được miêu tả bằng những hình ảnh so
sánh nào ?
- Em thích hình ảnh so sánh nào ? Vì sao ?
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn
- 1,2 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới
- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
+ Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng.+ Hai con mắt long lanh như thuỷ tinh
+ Thân chú nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu
+ Bốn cánh khẽ rung rung như còn đang phân vân
- Hình ảnh “ Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng hoặc hai con mắt long lanh như thuỷ tinh “ vì những hình ảnh so
sánh đó giúp em hình dung rõ hơn về đôi cánh và cặp mắt chuồn chuồn là những hình ảnh rất đẹp
- Thân chú nhỏ và thon vàng như màu
Trang 14=> Ý đoạn 1 : Tả chú chuồn chuồn nước lúc đậu một chỗ.
* Đoạn 2 : Còn lại
- Cách miêu tả chuồn chuồn nước bay có gì hay ?
- Tình yêu quê hương , đất nước của tác giả thể hiện qua
bài văn như thế nào ?
+ Bài văn miêu tả vẻ đẹp của con chuồn chuồn nước
Miêu tả theo cách bay của chuồn chuồn , tác giả đã vẽ lên
rất rõ khung cảnh làng quê Việt Nam với hồ nước mênh
mông , luỹ tre rì rào trong gió , bờ ao với những khóm
khoai nước rung rinh , cánh đồng với những đàn trâu thung
thăng gặm cỏ , dòng sông với những đoàn thuyền ngược
xuôi , đàn cò đang bay , bầu trời xanh trong và cao vút
Tất cả những từ ngữ , hình ảnh miêu tả đó đã bộc lộ rất rõ
tình yêu của tác giả với đất nước , quê hương
=> Ý đoạn 2 : Tả chú chuồn chuồn nước lúc tung cánh bay
=> Nêu đại ý của bài ?
Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm.
Mục tiêu: Đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng
nhẹ nhàng, tình cảm.
- GV đọc diễn cảm đoạn Ôi chao….phân vân Giọng đọc
ngạc nhiên , nhấn giọng các từ ngữ miêu tả vẻ đẹp của chú
chuồn chuồn
3 – Kết luận:
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt
- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài văn
- Chuẩn bị : Vương quốc vắng nụ cười ( Phần 1 )
vàng của nắng mùa thu hoặc Bốn cánh khẽ rung rung như còn đang phân vân vì những hình ảnh so sánh
đó giúp em hình dung rõ hơn về màu vàng của thân , độ rung nhẹ của bốn cánh chuồn chuồn Cũng vì đó là cách so sánh rất mới lạ , rất hay : so sánh màu vàng của thân chuồn chuồnvời màu của nắng , so sánh độ rung của cánh với tâm trạng phân vân của con người
- Cách miêu tả đó rất hay vì tả rất đúng cách bay vọt lên rất bất ngờ củachuồn chuồ nước Miêu tả theo cách bay của chuồn chuồn , tác giả kết hợptả được một cách rất tự nhiên phong cảnh làng quê thật đẹp và sinh động
- HS nêu: Mặt trời trải rộng mênh mông và gợn sóng ….cao vút
- HS luyện đọc diễn cảm
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm bài văn