1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án công nghệ 10

96 1,4K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4/ Bài tập về nhà: Trả lời câu hỏi SGK Cho biết sự phát triển của nông, lâm ngư ở địa phương em thành tựu, hạn chế, sự Sau khi học xong bài , HS phải: - Biết được khái niệm và vai trò củ

Trang 1

Ngày giảng: Tiết 1:

: - A1: - A5:

- A2: - A6:

- A3: - A7:

- A4: - A8:

Phần 1 : NÔNG, LÂM, NGƯ NGHIỆP

Bài 1: BÀI MỞ ĐẦU ( 1 tiết)

A / Mục đích , yêu cầu:

1/ Kiến thức:

Sau khi học xong bài , HS phải:

- Biết được tầm quan trọng của sản xuất nông lâm, ngư nghiệp trong nền kinh tế quốc dân

- Biết được tầm quan trọng của sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp nước ta hiện nay và phương hướng, nhiệm vụ của ngành trong thời gian tới

2/ Kĩ năng:

Rèn luyện kĩ năng nhận xét, phân tích so sánh

3/ Thái độ: Có ý thức tiếp nhân thông tin bài học

B/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1/ Chuẩn bị của thầy;

Nghiên cứu SGK Đọc phần thông tin bổ sung trong SGV

2/ Chuẩn bị của trò:

Nghiên cứu SGK, tìm thêm 1 số số liệu có liên quan

C/ Tiến trình bài dạy:

1/ Kiểm tra bài cũ:

2/ Dạy bài mới:

ĐVĐ: Theo em vì sao môn công nghệ 10 lại giới thệu với chúng ta về nông, lâm,

ngư nghiệp, tại sao ta phải tìm hiểu những lĩnhvực này?

Hoạt động 1: Tìm hiểu tầm quan

trọng của sản xuất nông lâm ngư

nghiệp trong nền kinh tế quốc dân

(?) Theo em nước ta có những thuận

lợi nào để phát triển SX nông, lâm

ngư?

HS:+ Khí hậu, đất đai thích hợp cho

ST, PT của nhiều loèi VN, cây trồng

+ Nhân dân ta chăm chỉ , cần cù

GV: Hướng dẫn HS phân tích hình 1.1:

(?) Cơ cấu tổng SP nước ta được

đóng góp bởi những nghành nào?

(?) Trong đó ngành nông lâm, ngư

nghiệp đóng góp như thế nào?

I/ Tầm quan trọng của sản xuất nông lâm, ngư nghiệp trong nền kinh tế quốc dân

1/ Sản xuất nông lâm, ngư nghiệp đóng góp 1 phần không nhỏ vào cơ cấu tổng sản phẩm trong nước

Ngành nông lâm, ngư nghiệp đóng góp 1/4 đến 1/5 vào cơ cấu tổng SP trong nước

2/ Ngành nông lâm, ngư nghiệp sản xuất và cung cấp lương thực thực phẩm cho tiêu dùng trong nước, cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến

VD:

Trang 2

(?) Em hãy nêu 1 số SP của nông

lâm, ngư nghiệp được sử dụng làm

nguyên liệu cho công nghiệp chế

biến?

(?) Phân tích bảng 1 có NX gì về giá

trị hàng nông sản, lâm sản hỉa sản

xuất khẩu qua các năm?

HS: tăng

(?) Tính tỉ lệ % của SP nông, lâm,

ngư so với tổng giá trị hàng hoá XK?

Từ đó có NX gì?

HS: tỉ lệ giá trị hàng NS so với tổng

giá trị XK lại giảm dần

(?) Điều đó có gì mâu thuẫn không?

Giải thích?

HS: + Giá trị hàng nông sản tăng do

được đầu tư nhiều( giống, kĩ thuật,

phân )

+ Tỉ lệ giá trị hàng nông sản

giảm vì mức độ đột phá của NN so

với các ngành khác còn chậm

(?) Phân tích hình 1.2: so sánh cơ cấu

LLLĐtrong ngành nông, lâm ngư so

(?) Em hãy so sánh tốc độ gia tăng

sản lượng lương thực giai đoạn từ

1995 đến 2000 với giai đoạn từ 2000

đến 2004

(?)Hãy cho biết tốc độ gia tăng sản

lượng lương thực bình quân trong

giai đoạn từ năm 1995 đến 2004?

(?) Sản lượng lương thực gia tăng có

3/ Ngành nông, lâm, ngư nghiệp có vai trò quan trọng trong sản xuất hàng hoá xuất khẩu

4/ Hoạt độngnông lâm ngư nghiệp còn chiếm trên 50% tổng số lao động tham gia vào các ngành kinh tế

II/ Tình hình sản xuất nông lâm, ngư nghiệp của nước ta hiện nay:

1/ Thành tựu:

a/ Sản xuất lương thực tăng liên tục

b/ Bước đầu đã hình thành 1 số ngành SX hàng

Trang 3

ý nghĩa như thế nào trong việc bảo

đảm an ninh lương thực quốc gia?

(?) Cho ví dụ 1 số SP của ngành

nông lâm, ngư nghiệp đã được xuất

khẩu ra thị trường quốc tế

(?) Theo em tình hình SX nông ,lâm

ngư nghiệp hiện nay còn có những

hạn chế gì?

(?) Tại sao năng suất, chất lượng SP

còn thấp?

Hoạt động 3: Tìm hiểu phương

hướng nhiệm vụ phát triển nông, lâm

ngư, nghiệp nước ta

(?) Trong thời gian tới ngành nông,

lâm ngư nước ta cần thực hiện những

nhiệm vụ gì?

(?) Làm thế nào để chăn nuôi có thể

trở thành 1 ngành SX chính trong

điều kiện dịch bệnh như hiện nay?

(?) thế nào là 1 nền NN sinh thái?

hoá với các vùng SX tập trung đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu

c/ 1 số SP của ngành nông , lâm, ngư nghiệp đã được xuất khẩu ra thị trường quốc tế

VD: Gạo, cà phê, tôm, cá tra, gỗ,

cá basa

2/ Hạn chế:

- Năng suất và chất lượng sản phẩm còn thấp

- Hệ thống giống cây trồng, vật nuôi;cơ sở bảo quản , chế biến nông, lâm thuỷ sản còn lạc hậu

và chưa đáp ứng được yêu cầu của nền SX hàng hoá chất lượng cao

III/ Phương hướng, nhiệm vụ phát triển nông, lâm, ngư nghiệp nước ta

1 Tăng cường sản xất lương thực để đảm bảo an ninh lương thực quốc gia

2 Đầu tư phát triển chăn nuôi để đưa ngành này thành ngành sản xuất chính

3 Xây dựng một nền nông nghiệp phát triển nhanh và bền vững theo hướng nông nghiệp sinh thái - một nền nông nghiệp sản xuất đủ lương thực, thực phẩm đáp ứng yêu cầu trong nước và xuất khẩu nhưng không gây ô nhiễm và suy thoái môi trường

4 áp dụng khoa học công nghệ vào lĩnh vực chọn, tạo giống vật nuôi, cây trồng để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm

5 Đưa tiến bộ khoa học kĩ thuật vào khâu bảo quản, chế biến sau thu hoạch để giảm bớt hao hụt sản phẩm và nâng cao chất lượng nông, lâm, thuỷ sản

3/ Củng cố

1 Em hãy nêu vai trò của ngành nông, lâm, ngư nghiệp trong nền kinh tế

quốc dân

2 Nêu những hạn chế của ngành nông, lâm, ngư nghiệp của nước ta hiện

nay Cho ví dụ minh hoạ

3 Nêu những nhiệm vụ chính của sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp nước ta

trong thời gian tới

Trang 4

4/ Bài tập về nhà:

Trả lời câu hỏi SGK

Cho biết sự phát triển của nông, lâm ngư ở địa phương em( thành tựu, hạn chế, sự

Sau khi học xong bài , HS phải:

- Biết được khái niệm và vai trò của sự sinh trưởng và phát dục

- Hiểu được nội dung cơ bản và ứng dụng của các quy luật ST - PD

- Hiểu được các yếu tố ảnh hưởng đến ST - PD

2/ Kĩ năng:

Rèn kĩ năng tìm hiểu SGK

3/ Giáo dục tư tưởng: biết vận dụng các QL Sinh trưởng phát dục cũng như các yếu tố ảnh hưởng để áp dụng vào thực tiễn chăn nuôi gia đình, địa phương để thu NS cao

B/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1/ Chuẩn bị của thầy;

Nghiên cứu SGK Đọc phần thông tin bổ sung trong SGV

2/ Chuẩn bị của trò:

Nghiên cứu SGK, tìm thêm 1 số số liệu có liên quan

C/ Tiến trình bài dạy:

1/ Kiểm tra bài cũ

2/ Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm sinh

GV: Đưa 3 ví dụ , trong đó đâu là PD?

VD1; G sau thụ tinh tạo hợp tử, hợp tử

I/ Khái niệm về sinh trưởng - phát dục: 1/ Định nghĩa

Trang 5

p/c tạo các mô để hình thành nên cơ

quan của vật nuôi

VD2: tương tự như gà trên

VD3: Lúc trưởng thành: gà trống biết

gáy, gà mái đẻ trứng

(?) Lấy VD khác? Vậy thế nào là PD?

Hoạt động 2: Tìm hiểu quy luật sinh

trưởng – phát dục

(?) 2 quá trình đó có quan hệ với nhau

ntn?

(?) xác định tiêu chí?

(?) quy luật này có ý nghĩa ntn khi áp

dụng vào chăn nuôi?

Phát biểu ND quy luật? Hiểu biết về QL

này có YN gì trong chăn nuôi? VD:

VD: để xương PT mạnh cần cung cấp

khoáng, để PT cơ cần Pr, PT mô mỡ cần

gluxit

(?) Phát biểu ND quy luật? Hiểu biết về

QL này có YN gì trong chăn nuôi? VD:

Hoạt động 3: Tìm hiểu các yếu tố ảnh

hưởng đến sinh trưởng – phát dục

GV: Cùng chế độ nuôi dưỡng nhưng lợn

LanDrat luôn có NS cao hơn lợn ỉ?Vì

sao?

(?) Theo em NS còn chịu sự chi phối

2/ Mối quan hệ:là 2 mặt của quá trình

PT ở VN, xảy ra liên tục, sonh song, bổ sung, hỗ trợ cho nhau làm cơ thể phát triển ngày 1 hoàn thiện

II/ Quy luật sinh trưởng - phát dục: 1/ Quy luật sinh trưởng - phát dục theo giai đoạn:

- Nội dung:

+ Trong quá trình PT mỗi cá thể đều phải trải qua những gđ nhất định, + Mỗi gđ có những đặc điểm riêng đều

nhằm hoàn thiện dần về cấu tạo và chức năng

- VD: Sự PT của cá: SGK

- YN: Mỗi thời kì phải có chế độ thức

ăn, chăm sóc quản lí thích hợp để VN phát triển tốt nhất

2/ Quy luật sinh trưởng - phát dụckhông đồng đều;

- Nội dung: Sự ST - PD của vật nuôi diễn ra ko đồng đều: có lúc nhanh, có lúc chậm

- VD: SGK

- ý nghĩa: Mỗi gđ có cáccơ quan bộ phận PT mạnh cần cung cấp đủ và hợp lí khẩu phần dinh dưỡng

3/ Quy luật ST - PD theo chu kì:

- Nội dung: trong quá trình PT của VN, các HĐ sinh lí, các qúa trình TĐC của

cơ thể diễn ra có chu kì

- VD: Nhịp tim, nhịp thở, chu kì TĐC theo ngày - đêm hoạt động sinh dục

- YN: Hiểu QL này có thể điều khiển quá trình sinh sản của VN , Giúp ta biết cách nuôi dưỡng chăm sóc phù hợp chu

kì sống của con vật để có hiệu suất cao

III/ Các yếu tố ảnh hưởng đến sự ST - PD:

NS = Giống + yếu tố ngoại cảnh

( yếu tố DT) ( Thức ăn, chăm sóc, MT)

Trang 6

của những yếu tố nào nữa?

(?) vậy muốn VN ST - PD tốt cần tác

động vào các yếu tố nào?

3/ Củng cố:

Quan sát hình 22.1, cho biết vai trò của ST - PD trong quá trình PT của VN?

Quan sát sơ đồ hình 22.3 cho biết để VN ST - PD tốt cần tác động vào các yếu tố nào?

Sau khi học xong bài , HS phải:

- Biết được các chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chọn lọc giống VN

- Biết được 1 số phương pháp CL giống VN phổ biến ở nước ta

- Biết được khái niệm và mục đích của nhân giống thuần chủng

- Biết được 1 số phương pháp lai giống phổ biến trong chăn nuôi và thuỷ sản

B/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1/ Chuẩn bị của thầy;

Nghiên cứu SGK Đọc phần thông tin bổ sung trong SGV

2/ Chuẩn bị của trò:

Nghiên cứu SGK, tìm thêm 1 số số liệu có liên quan

C/ Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra bài cũ

Nêu khái niệm về sinh trưởng - phát dục, mối quan hệ?

Nêu nội dung và ý nghĩa các quy luật sinh trưởng - phát dục ở VN? Lấy ví dụ làm rõ?

Trang 7

2/ Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Tỡm hiểu cỏc chỉ tiờu cơ

bản để chọn lọc và đỏnh giỏ giống vật

nuụi

GV: CL giống VN là lựa chọn VN theo

những tiêu chí nhất định để giữ lại

những VN tốt, loại bỏ VN xấu

(?) tại sao NH lại là 1 chỉ tiêu để CL?

Lấy 1 vài VD về ngoại hình các giống

VN em biết?

HS: Lợn landrrat: lông trắng, tai to cụp

xuống, mình dài, chân cao Lợn Móng

cái có mảng đen yên ngựa ở mông

hình) cha KT đợc kiểu gen nên chỉ có

HQ với tính trạng có hệ số DT cao( màu

lông, chân, HD ) Còn các TT có HSDT

thấp nh NS trứng, sản lợng sữa Không

KT đợc, không xác định chắc chắn là

thế hệ sau sự Dt của giống ntn

(?) Mục đích của CL tổ tiên là gì?( đánh

giá con vật theo nguồn gốc, nhờ biết rõ

quá khứ lịch sử con vật có thể dựdoán

những đặc tính DT của nó

I/ Các chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chọn lọc giống vật nuôi:

3/ Sức sản xuất:

là mức độ sản xuất ra sản phẩm của chúng nh: khả năng làm việc, khả năng sinh sản, cho thịt, trứng, sữa

II/ Một số phơng pháp chọn lọc giống VN

1/ Chọn lọc hàng loạt;

- Phạm vi: áp dụng khi cần chọn lọc 1 số lợng lớn nhiều VN 1 lúc hay trong TG ngắn

- Các bớc:

+ Đặt ra tiêu chuẩn về chỉ tiêu chọn lọc+ Chọn các cá thể đạt tiêu chuẩn

+ Nuôi dõng để làm giống

- Ưu: Đơn giản, nhanh, không tốn kém,

dễ thực hiện

- Nhợc : hiệu quả chọn lọc không cao,

2/ Chọn lọc cá thể;

- Phạm vi:Tiến hành ở các trung tâm giống, chọn lọc theo KG của từng các thể

- Các bớc:

+ Chọn lọc tổ tiên:

+ Chọn lọc bản thân:

+ Kiểm tra qua đời sau

- Ưu: đánh giá chính xác , chất lợng KT

Trang 8

cao, đáng tin cậy ( đánh giá đợc cả KH

Trang 9

Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm và

mục đích của nhân giống thuần chủng

GV: đưa ví dụ sau đó yêu cầu HS nhân

(?) Muốn NGTC đạt kết quả tốt người

chăn nuôi phải làm gì?

HS: Phải chọn lọc giống tốt, tạo đk tốt

nhất cho con lai ST, PT đến trưởng

thành

Hoạt động 4: Tìm hiểu khái niệm, mục

đích, phương pháp lai giống

(?) Từ khái niệm hãy cho biết nhân

giống TC với lai giống có những điểm

gì khác nhau?Cho VD về lai giống ?( P,

F1)

HS: Lợn ỉ x lợn ngoại > lợn lai

GV giải thích ưu thế lai là gì?

GV: VD: ngựa x lừa > Con la

(?) Đặc điểm của con la? ( sức SX tốt,

Không có khả năng SS)

Chú ý VD này thể hiện ưu thế lai nhưng

không là lai giống vì đây là lai khác loài

Là PP cho ghép đôi giao phối giữa 2 cá

thể đực và cái cùng giống đó để có được

đời con mang hoàn toàn các đặc tính di truyền của giống đó

- VD: Lợn đực móng cái x Lợn cái MC > F1: lợn MC

Bò Hà Lan đực x bò Hà Lan cái > Bò HL

Là PP cho ghép đôi giao phối giữa các

cá thể khác giống nhằm tạo ra con lai

mang những tính trạng DT mới tốt hơn

bố mẹ

2/ Mục đích:

- Sử dụng ưu thế lai làm tăng sức sống

và khả năng SX ở đời con nhằm thu được hiệu quả cao trong chăn nuôi và thuỷ sản

- Làm thay đổi đặc tính DT của giống đã

có hoặc tạo ra giống mới

3/ Một số phương pháp lai: tuỳ mục

đích:

a/ Lai kinh tế:

- Phương pháp: cho lai giữa các cá thể khác giống để tạo ra con lai có sức SX cao hơn

- Tất cả con lai dùng để nuôi lấy Sp, không dùng để làm giống

- Phân loại:

+ Lai KT đơn giản: lai giữa 2 giống

Sơ đồ: hình 25.2VD: Lợn ỉ x lợn ngoại > lợn lai ( dùng

để lấy thịt)+ Lai KT phức tạp: là lai từ 3 giống trở lên

Sơ đồ: hình 25.3

Trang 10

giảm, đồng hợp lặn tăng ( viết sơ đồ lai

chứng minh)

(?) Tại sao lai gây thành phải tiến hành

qua nhiều bước? ( để con lai có sự ổn

định về mặt DT)

VD: SGK hình 25.4

b/ Lai gây thành ( lai tổ hợp)

- Phương pháp: lai 2 hay nhiều giống

sau đó chọnlọc các đời lai tốt nhất để nhân lên tạo thành giống mới

- VD: SGK

4/ Kết quả lai giống:

- Lai kinh tế: Tạo ra con lai có ưu thế

lai cao nhất ở F1, sau đó nuôi lấy SP, không dùng làm giống

- Lai gây thành: gây tạo giống mới có

đặc điểm tốt của các giống khác nhau

3/ Củng cố:

Câu 1: Ghép ND 1,2,3,4 với nội dung a,b,c,d để chọn đượcgà con giống tốt:

1 Mắt a To, thẳng, cân đối

2 Chân b Mượt,.màu đặc trưng của phẩm giống

Khái niệm Là PP cho ghép đôi giao phối

giữa 2 cá thể đực và cái cùng giống đó để có được đời con

mang hoàn toàn các đặc tính

di truyền của giống đó

Là PP cho ghép đôi giao phối

giữa các cá thể khác giống

nhằm tạo ra con lai mang những tính trạng DT mới tốt hơn bố mẹ

-Lai gây thành;tạo ra giống

Trang 11

Phương pháp Nhân giống thuần chủng theo

dòng

Lai kinh tế, lai gây thành

* So sánh lai kinh tế và lai gây thành?

- Giống nhau: Là PP cho ghép đôi giao phối giữa các cá thể khác giống nhằm tạo

ra con lai mang những tính trạng DT mới tốt hơn bố mẹ

Lập bảng so sánh các biện pháp chọn lọc giống vật nuôi

Sưu tầm các câu ca dao nói về kinh nghiệm chọn giống vật nuôi

Ngày giảng: - A1: - A5:

- Nhận dạng được một số giống vật nuôi phổ biến trong nước (hoặc có ở địa

phương) và hướng sản xuất của chúng

- Thực hiện đúng quy trình, bảo đảm an toàn lao động và vệ sinh môi trường

Trang 12

- Chọn lọc là ? Chọn lọc cỏ thể là ? ưu, nhược điểm ?

2/ Bài mới:

- Gv cho h/s quan sát hình 24

- Yêu cầu học sinh nhận xét đặc

điểm ngoại hình của các giống vật

nuôi vào mẫu bảng 24

BẢNG 24 GIỐNG VẬT

NUễI

NGUỒN GỐC

ĐẶC ĐIỂM NGOẠI HèNH DỄ NHẬN BIẾT HƯỚNG SẢN

ớt bệnh tật

- Lấy sức cầy kộo

Bũ Lai Sin Giống nội - Là giống bũ được hỡnh thành do kết

quả lai tạo giữa bũ Red Sindhi với bũ vàng Việt Nam Hiện nay đàn bũ này chiếm khoảng 30% tổng đàn bũ nội, tập trung chủ yếu ở Hà Nội, Thành phố Hồ Chớ Minh, An Giang, Long An, Nam Định, Ninh Bỡnh, Hải Dương với số lượng ngày càng tăng

Tầm vúc to hơn bũ vàng Việt Nam Màu

-Lấy sức cày kộo

Trang 13

lông vàng hoặc đỏ sẫm Đầu hẹp, trán

gồ, tai to, yếm da ở dưới cổ và rốn rất phát triển, u vai nổi rõ, ngực sâu, mông dốc, con cái bầu vú phát triển

- Nguồn gốc từ Hà Lan, là giống bò sữa cao sản được tạo ra từ tỉnh Fulixon ở bắc

Hà Lan ở thế kỉ 14 Ngày nay giống bò này được phân bố rất rộng trên thế giới

Mầu lông lang trắng đen, trắng đỏ hoặc đen tuyền ngoại hình đẹp, điển hình của loại hình hướng sữa

Bò đầu thanh, nhẹ, tai to, trán phẳng, có đốm trắng, sừng thanh và cong hướng về phía trước Cổ dài cân đối, không có yếm Vai, lưng, hông, mông thẳng; ngực sâu; 4 chân thẳng, dài, khoẻ, cự li chân rộng Bầu vú phát triển to, tĩnh mạch vú nổi rõ Toàn thân phát triển rạng như hình cái nêm(Phần sau phát triển hơn phần trước)

- Hướng sữa

Lan và Bò cái LaiSin

- Bò để nuôi lấy sữa ở nước ta chủ yếu là

bò lai giưa hai giống này nên còn gọi là

bò sữa Việt Nam Bò lai(HF * LaiSin) có mầu lông lang trắng đen Thường phân biệt với bò Hà Lan qua đặc điểm: Có yếm và rốn khá phát triển

- Hướng sữa

Lợn Móng

Cái

Giống nội - Là giống lợn có nguồn gốc từ huyện

Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh Hiện nay lợn Móng Cái được nuôi rộng rãi khắp các tỉnh Miền Bắc, Miền Trung và một

số tỉnh Tây Nguyên Chủ yếu là nuôi làm nền để lai với lợn đực ngoại cho con lai nuôi lấy thịt

Lợn có mầu lông lang trắng đen rất ổn định Đầu đen, trán có điểm trắng, cổ khoang trắng kéo dài xuống 4 chân và vùng bụng Lưng, mông mầu đen, Mảng đen hình yên ngựa kéo dài xuống ngang bụng Đường ranh giới giữa vùng đen và trắng

- Hướng mỡ

Lợn Ba

Xuyên

- Giống Nội

- Có nguồn gốc từ vùng Vị Xuyên, Tỉnh Sóc Trăng cũ, nay là tỉnh Hậu Giang

- Mầu lông đốm đen trắng hay còn gọi là heo bông

- Hướng nạc, làm nền cho lai kinh tế với các giống lợn ngoại

Trang 14

Lợn yoóc Sai - Giống

nhập nội

- Là giống lợn được hình thành ở vùng Yoóc Sai của nước Anh

- Lông mầu trắng có ánh vàng, đầu cổ hơi nhỏ và dài, mõm ngắn, mặt gẫy, tai

to hướng về phía trước Mình dài lưng hơi cong, bụng gọn, 4 chân chắc chắn và khoẻ

- Hướng nạc

Lợn Lanđơ

rát

- Giống nhập nội

- Là giống lợn được tạo ra ở Đan Mạch, hiện nay được nuôi rộng rãi khắp thế giới

- Mầu lông trắng, đầu to vừa phải, tai to, dài, rủ xuống có khi che kín mắt Tân dài, ngực nông, mình hơi lép, 4 chân chắc chắn, phần mông rất phát triển

- Kiêm dụng thịt, trứng

Gà Tầu Vàng - Giống

nội

- Nuôi phổ biến ở tỉnh Miền Nam, đặc biệt là miền Đông Nam Bộ Màu lông vàng hay pha tạp Mào đơn hay mào Hạt đậu Chân có lông ở bàn, có khi ở cả cả ngón

- Hướng thịt

Gà Tam

Hoàng

- Giống nhập nội

- Có nguồn gốc từ Quảng Đông - Trung Quốc, gà có mầu lông vàng tươi hoặc có vài chấm đen ở vùng lông cổ và lông đuôi, cơ ngực khá phát triển Chân thấp, màu vàng, mào đơn, lá tai vàng

- Kiêm dụng Thịt Trứng

Gà Lương

Phượng

- Giống nhập nội

- Có nguồn gốc từ Trung Quốc Màu lông đa dạng, pha tạp, có đốm đen hay nâu, mào cờ

- Kiêm dụng Thịt Trứng

Gà Hai Lai -Giống

nhập nội

- Là giống gà có nguồn gốc từ Mỹ Mầu lông trắng và đỏ, phân biệt trống mái qua mầu lông (SGK)

ra còn có màu trắng tuyền,mầu cánh xẻ

- Hướng Trứng

Trang 15

nhạt hoặc xỏm đỏ Tầm vúc nhỏ bộ, khả năng sản xuất thịt thấp, khả năng sản xuất trứng 160 - 220 quả/ năm Vịt cỏ chịu đựng kham khổ tốt, kiếm mồi giỏi, thớch hợp với phương thức nuụi chăn thả truyền thống ở Việt Nam.

Vịt Bầu - Giống

nội

- Là giống vịt cú nguồn gốc ở vựng chợ Bến(Hoà Bỡnh) và vựng Phủ Quỳ(Nghệ An) Được nuụi khỏ rộng rói ở Miền Bắc

- Vịt Bầu cú đầu hơi to, cổ dài trung bỡnh, mỏ mầu vàng, con đực mầu xanh lỏ cõy, lụng cổ mầu xanh biếc Mỡnh dài, rộng, bụng sõu Đựi to và dài Trung Bỡnh, chõn vàng, một số cú đốm nõu đen, dỏng đi lạch bạch lỳc lắc sang hai bờn

- Được tạo ra từ Anh do lai từ vịt mỏi ấn

Độ với vịt địa phương

- Vịt Ka Ki cú mầu lụng như mầu đồng

bị ụxi hoỏ, lụng mịn, mượt, búng Vịt đực cú mầu lụng sẫm hơn, lụng cổ và đầu mầu xanh biếc Mỏ và chõn mầu vàng da cam sẫm Tầm vúc nhỏ vừa phải, đuụi ngắn, nhỏ hơi vểnh lờn Mỡnh dài vừa phải, dỏng thanh, hoạt động nhanh nhẹn, ham kiếm mồi, cú thể nuụi nhốt hay chăn thả Năng suất trứng cao, thớch nghi tốt với điều kiện Việt Nam, tỉ

chân mầu vàng da cam Thân hình chữ

nhật, ngực sâu, đầu to, cổ dài đặc trng, năng suất thịt cao nhất thế giới hiện nay, tiêu tốn thức ăn

- Hớng thịt

3/ Củng cố: Nắm đợc đặc đỉêm và hớng sản xuất của vật nuôi.

4/ Dặn Dò: Về nhà hoàn thành bảng 24.T73 vào giấy kiểm tra giờ sau nộp.

Trang 16

Ngày giảng: Tiết 5:

: - A1: - A5:

- A2: - A6:

- A3: - A7:

- A4:

Bài 26: Sản xuất giống trong chăn nuôi và thuỷ sản ứng dụng công nghệ tế

bào trong công tác giống

A / Mục đích , yêu cầu:

1/ Kiến thức:

Sau khi học xong bài , HS phải:

- Hiểu được cách tổ chức và đặc điểm của hệ thống nhângiống vật nuôi

- Hiểu được quy trình SX con giống trong chăn nuôi và thuỷ sản

- Biết được khái niệm và cơ sở khoa học cả công nghệ cấy truyền phôi bò

- Nêu được trình tự các công đoạn của công nghệ cấy truyền phôi bò

2/ Kĩ năng:

Rèn kĩ năng tìm hiểu SGK, lien hệ thực tế SX

Rèn kĩ năng tìm hiểu SGK, liên hệ thực tế SX ( Cừu Dolly )

3/ Giáo dục tư tưởng: Có thể vận dụng các quy trình SX giống vào thực tiễn chăn nuôi tại gia đình, địa phương

HS say mê với các ứng dụng công nghệ hiện đại trong SX nông nghiệp để có ý thức hướng tới nghề nghiệp trong tương lai

B/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1/ Chuẩn bị của thầy;

Nghiên cứu SGK Đọc phần thông tin bổ sung trong SGV

2/ Chuẩn bị của trò:

Nghiên cứu SGK, tìm thêm 1 số số liệu có liên quan

C/ Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra bài cũ: So sánh, phân biệt các PP nhân giống vật nuôi đã học

So sánh lai kinh tế và lai gây thành?

2/ Dạy bài mới:

ĐVĐ: Khi đã có các con giống tốt làm cách nào để số lượng đàn giống tăng lên

nhanh và có chất lượng tốt đó là các khâu KT sản xuất con giống trong chăn nuôi gia súc và thuỷ sản

ĐVĐ:Hiện nay KHKT đang PT mạnh và ứng dụng nhiều vào các nghành CN,

trồng trọt Một quy trình KT hiện đại được sửdụng trong chăn nuôi để phát nhanh

số lượng đàn gia súc và chất lượng con giống đó là CN cấy truyền phôi Vậy CN này được tiến hành ntn

Trang 17

HOẠT ĐỘNG NỘI DUNG Hoạt động 1: Tìm hiểu hệ thống nhân

giống vật nuôi(?) Thế nào là 1 đàn gia súc, gia cầm?

VD?

HS: Là các vật nuôi cùng loại hoặc khác

laọi được nuôi tại 1 nơi nào đó

(?) Người ta chia vật nuôi giống thành

các đàn ntn? Mục đích?

(?) So sánh gía trị phẩm chất giống, số

lượng của đàn hạt nhân với đàn nhân

giống và đàn thương phẩm?

VD: Nước ta phải nhập lợn ngoại thuần

chủng là đàn hạt nhân với giá rất cao vì để

tạo được đàn giống TC hạt nhân là rất khó

khăn tốn kém và mất nhièu thời gian Sau

khi nhập 1 cặp lợn hạt nhân về nước phải

cho chúng sinh ra đàn con, đó chính là đàn

(?) Nếu đàn nhân giống và đàn thương

phẩm là con lai thì năng suất sắp xếp

ntn? Vì sao?

(?) tại sao không được đưa con giống từ

đàn thương phẩm lên đàn nhân giống và

đưa con giống từ đàn nhân giống lên đàn

hạt nhân?

HS: Do chất lượng phẩm giống của đàn

hạt nhân > đàn NG > đàn TP

Hoạt động 2: Tìm hiểu quy trình sản

xuất con giống(?) Quá trình sing sản và PT của gia súc

diên ra theo quy trình nào?

HS: Phối giống -> Gia súc cái có chửa

-> Đẻ con non -> nuôi con non bú sữa

-> Cai sữa con non -> chuyển con non

đi, nuôi riêng tách con mẹ

GV: Dựa vào đó ng ta đưa ra quy trình

SX gia súc giống

I/ Hệ thống nhân giống vật nuôi:

1/ Tổ chức đàn giống trong hệ thống nhân gióng

a/ Đàn hạt nhân: SGK b/ Đàn nhân giống SGK c/ Đàn thương phẩm SGK

2/ Đặc điểm của hệ thống nhân giống hình tháp:

- Hệ thống nhân giống hình tháp là mô

hình tổ chức hệ thống nhân giống thuần chủng để tăng về số lượng đàn giống

- Về chất lượng:

Đàn HN > đàn NG > đàn TP

- Về năng suất Đàn TP > đàn NG > đàn HN( do có ưu thế lai)

- Chỉ được đưa con gióng từ đàn hạt nhân xuống đàn nhân giống và từ đàn nhân giống xuống đàn thương phẩm mà không được làm ngược lại

II/ Quy trình sản xuất con giống

1/ Quy trình sản xuất gia súc giống:

4 bước: SGK

2/ Quy trình sản xuất cá giống:

4bước SGK

Trang 18

(?) Có thể đảo lộn các bước đó được

không?

(?) sự sinh sản của cá và gia súc khác

nhau ntn? (Cá đẻ trứng nhiều, thụ tinh

nhờ MT nước )

Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm cấy

truyền phôi bò và cơ sở khoa học của

công nghệ này

(?) Khái niệm? Ví dụ thực tế mà em

biết?

GV: Bằng PP này 1 con cái trong 1 năm

cho đươcj 7 -15 hợp tử truyền cho các

con cái khác nuôi thai và nuôi con sau

khi đẻ

(?) Tại sao công nghệ cấy truyền phôi

được coi là công nghệ tế bào? ( HS:

Khác TB sinh dưỡng: phôi có thể coi là

1 cơ thể độc lập trong ggđ đầu tiên của

quá trình PT, nó sinh ra nhiều loại TB

khác, nó có MT sống và chất dd phù

hợp Còn TBSD tồn tại trong các mô

của cơ thể, được sinh ra từ các TB giống

Hoạt động 4: Tìm hiểu quy trình công

nghệ cấy truyền phôi bò

THảO LUậN NHóM: quan sát hình

27.1:

(?) Để thực hiện cấy truyền phôi cần

những đk gì?

HS:+ Có bò cho phôi và bò nhận phôi,

( Đk: chúng phải có hiện tượng động

dục cùng pha, khoẻ mạnh, SS bình

thường)

+ Phôi của bò cho phải được thụ tinh

( tự nhiên hoặc nhân tạo) và phải được

nuôi dưỡng tốt( hiện nay có ngân hàng

I/ Khái niệm:

Là quá trình đưa phôi được tạo ra từ cơ thể bò mẹ này ( bò cho phôi) vào cơ thể

bò mẹ khác ( bò nhận phôi), phôi vẫn sống và PT tốt tạo thành cá thể mới và được sinh ra bình thường

II/ Cơ sở khoa học

- Phôi có thể coi là 1 cơ thể độc lập ở gđ đầu của quá trình PT

- Nếu chuyển phôi vào cơ thể khác có trạng thái sinh lí sinh dục phù hợp với trạng thái của cá thể cho phôi thì nó vẫn sống và PT bình thường ( sự phù hợp đó gọi là sự đồng pha )

- ĐK cấy truyền phôi:

+ bò cho phôi và bò nhận phôi phải có hiện tượng động dục cùng pha, khoẻ mạnh, SS bình thường

+ Phôi của bò cho phải được thụ tinh ( tự nhiên hoặc nhân tạo) và phải được nuôi dưỡng tốt( hiện nay có ngân hàng phôi )

+ Phải có trình độ chuyên môn, phương

Trang 19

+ Phải có trình độ chuyên môn, phương

tiện kĩ thuật để lấy phôi, nuôi và cấy

phôi thành công

(?) Bò cho phôi có nhiệm vụ gì? Bò

nhận phôi có yêu cầu gì?

HS: Bò cho phôi cho nhiều Phôi có chất

lượng DT tốt, bò nhận phôi phải có khả

năng SS tốt, sức khoẻ tốt

(?) Mục đích của việc gây động dục

hàng loạt là gì?( tạo trạng thái sinh lí SD

phù hợp giữa bò cho với bò nhận thì

phôi mới có thể PT trong tử cung của bò

nhận phôi được)

(?) Làm thế nào để bò cho nà nhận động

dục đồng loạt? ( dùng hoocmon như

huyết thanh ngựa chửa)

(?) cấy truyền phôi bò nhằm mục đích

gì?

Phát triển nhanh số lượng và chất lượng

đàn giống

VD: bò 1 năm đẻ 1 lứa, nhưng nếu sd

cấy truyền phôi sẽ tạo ra nhiều bê con

tiện kĩ thuật để lấy phôi, nuôi và cấy phôi thành công

- Lợi ích:Đây là thành tựu tiến bộ của

KHSX giống hiện đại, giúp tăng nhanh

số lượng và đảm bảo tốt chất lượng của những VN quý hiếm

3/ Củng cố;

(?) So sánh các công đoạn SX cá giống và gia súc giống?

Giống: 4 bước, theo trình tự nghiêm ngặt không được đảo lộn mục đích SX được nhiều con giống tốt

Khác: + Bước 2: gia súc; cho phối giống, nuôi gia súc mang thai ở cá: cho cá đẻ , trứng PT trong MT nước ( MT tự nhiên hoặc nhân tạo)

+ Bước 3: gia súc: nuôi dưỡng cả mẹ và con đều quan trọng , nhưng ở cá chủ yêú là chăm sóc cá bột, cá hương, cá giống Còn cá mẹ đem đi nuôi ở ao khác và chăm sóc theo quy trình khác

Thế nào là cấy truyền phôi bò? Lợi ích?

Là đưa P từ bò cho phôi vào tử cung của bò nhận phôi để phôi PT ở đó, mục đích

là PT nhanh số lượng chất lượng đàn giống

4/ bài tập về nhà : giả sử trong tương lai có cơ hội được sở hữu 1 trang trại nuôi

bò, em có sd công nghệ này không ? Tại sao?

Trả lời câu hỏi trong SGK

Trang 20

Ngày giảng: Tiết 6:

Sau khi học xong bài , HS phải:

- Biết được các loại nhu cầu về dinh dưỡng của vật nuôi

- Biết và phân biệt được tiêu chuẩn khẩu phần ăn của VN, nguyên tắc khi phối hợp khẩu phần ăn

2/ Kĩ năng: Rèn kĩ năng tìm hiểu SGK, liên hệ thực tế SX

3/ Giáo dục tư tưởng: Biết vận dụng các kiến thức đã học để xác định tiêu chuẩn và phối hợp khẩu phần ăn cho VN trong gđ

B/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1/ Chuẩn bị của thầy; Nghiên cứu SGK Đọc phần thông tin bổ sung trong

SGV

2/ Chuẩn bị của trò: Nghiên cứu SGK, tìm thêm 1 số số liệu có liên quan

C/ Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra bài cũ

Thế nào là cấy truyền phôi bò? Lợi ích? Quy trình công nghệ cấy truyền phôi bò?

2/ Dạy bài mới:

(?) Theo em vì sao phải quan tâm tìm hiểu nhu cầu dd của VN ( tầm quan trọng của thức ăn với ST của VN)?

(?) Nhu cầu từng chất dd có giống nhau với các loại VN không?

Hoạt động 1: Tìm hiểu nhu cầu dinh

dưỡng của vật nuôi

(?) Thế nào là nhu cầu dd của VN? Phụ

thuộc vào những yếu tố gì?Phân biệt

nhu cầu duy trì và nhu cầu SX?

(?) Xác đinh nhu cầu dd cho : VN lấy

thịt, sức kéo, mang thai đẻ trứng, đực

giống?

- VN lấy thịt; ( lợn): thức ăn giàu NL

như các laọi hạt ngũ cốc giàu gluxit, các

loại cám gạo, bột sắn, không cho ăn các

loại nhiều mỡ như ngô, khô dầu sẽ làm

mỡ nhão, chất lượng thịt kem

- VN lấy sức kéo; rơm rạ, cỏ, cây ngô,

I/ Nhu cầu dd của vật nuôi:

* ĐN: là lượng thức ăn VN phải thu

nhận vào hàng ngày để duy trì sự sống

Trang 21

bã mía, thường nấu cháo hoặc cám cho

ăn trước khi đi cày bừa

- Gia súc mang thai, đẻ trứng: chú ý Pro

- Đực giống: đạm ( bột cá, đỗ tương

rang), bột ( cám, bột ngô, bột sắn) cân

đối vitamin ( rau xanh)

Hoạt động 2: Tìm hiểu về tiêu chuẩn ăn

của vật nuôi(?) Làm thế nào để xác định được tiêu

chuẩn ăn của VN?

(?) Năng lượng là gì? Đơn vị? Vai trò

của NL với VN? Laọi thức ăn nào cung

(?)Vitamin có nhiều trong loại thức ăn

nào? ( rau xanh, cỏ xanh, các loại hoa

quả, tắm nắng )

(?) Vi có giá trị cung cấp năng lượng

không? vậy vai trò của nó là gì?

Hoạt động 3: Tìm hiểu về khẩu phần ăn

của vật nuôi

(?) Phân biệt tiêu chuẩn với khẩu phần?

HS: tiêu chuẩn là quy định mức ăn thể

hiện bằng các chỉ số dd có trong khẩu

phần căn cứ vào nhu cầu dd của VN

Khẩu phần là lượng các loại thức ăn

cung cấp hàng ngày đáp ứng nhu cầu

II/ Tiêu chuẩn ăn của vật nuôi:

1/ Khái niệm: là những quy định về

mức ăn cần cung cấp cho 1 VN trong 1 ngày đêm để đáp ứng nhu cầu dd của nó

2/ Các chỉ số dinh dưỡng biểu thị tiêu chuẩn ăn:

a/ năng lượng:

- Vai trò duy trì mọi HĐ sống cho VN, được tính bằng Calo hoặc jun

- Thức ăn cung cấp NL chủ yếu cho VN

là tinh bột, thức ăn giàu NL nhất là lipit

2/ Nguyên tắc phối hợp khẩu phần;

Đảm bảo tính khoa học và tính kinh tế SGK

Trang 22

dd Trong chăn nuôi xđ được nhu cầu dd

sẽ xác định được tiêu chuẩn từ đó lập

khẩu phần ăn phù hợp

(?)Tại sao nguyên tắc lập KP lại phải

đảm bảo tính khoa học và tính kinh tế?

HS: Đảm bảo tính KH mới đáp ứng

được nhu cầu dd cả về chất lượng và số

lượng TA Đảm bảo tính KT mới hạ giá

Sau khi học xong bài , HS phải:

- Biết được đặc điểm 1 số loại thức ăn thường dùng trong chăn nuôi

- Biết được quy trình S thức ăn hỗn hợp cho VN và hiểu được vai trò của thức ăn hỗn hợp trong việc phát triển chăn nuôi

2/ Kĩ năng: Rèn kĩ năng tìm hiểu SGK, liên hệ thực tế SX

3/ Giáo dục tư tưởng: Biết vận dụng các kiến thức đã học vào quá trình chăn nuôi gia súc gia cầm ở gđ và địa phương

B/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1/ Chuẩn bị của thầy; Nghiên cứu SGK Đọc phần thông tin bổ sung trong

SGV

Chuẩn bị 1 số sơ đồ câm ( hình 29.1 và 29.4)

2/ Chuẩn bị của trò: Nghiên cứu SGK, tìm thêm 1 số số liệu có liên quan

C/ Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra bài cũ

Trình bày nhu cầu dd của vật nuôi? Tiêu chuẩn ăn của vật nuôi?

Tại sao nguyên tắc lập KP lại phải đảm bảo tính khoa học và tính KT

2/ Dạy bài mới:

ĐVĐ: Thức ăn và nuôi dưỡng là những nhân tố ảnh hưởng lớn đến VN Dựa trên

hiểu biết đặc điểm SH và nhu cầu dd của VN người ta xác định được tiêu chuẩn

Trang 23

khẩu phần ăn cho từng loại VN Trên cơ sở đó nhà CN tổ chức SX các loại thức ăn khác nhau đê cung cấp cho từng loại VN cụ thể Vậy có những loại thức ăn nào, quy trình SX ntn?

Hoạt động 1: Tìm hiểu một số loại thức

ăn hăn nuôi(?) Tại sao cần phải phân loại thức ăn

thành từng nhóm?

(?) Cho ví dụ về mỗi loặi thức ăn thưòng

được dùng ở địa phương em Loại thức

ăn đó thường được dùng cho VN nào?

HS: TA tinh: dùng trog CN lợn, gia cầm

TA xanh: trâu bò, bổ sung chất xơ và

vitamin cho gia cầm và lợn TA thô chủ

yếu dùng cho trâu bò những lúc khan

hiếm TA xanh TA hỗn hợp dùng cho

hầu hết các loại VN để có chất lượng tốt

đặc biệt dùng cho xuất khẩu

(?) Cho ví dụ TA tinh?

HS: hạt ngũ cốc; ngô, lạc, thóc gạo, đậu

đỗ

+ Hạt cây đậu giàu Pr ( pr rất dễ hoà tan

trong nước), nhiều aa không thay thế ( như

lizin) nên dễ tiêu hoá và hấp thụ

+ hạt hoà thảo giàu tinh bột, Vi nhóm B, E,

giàu P và K nhưng nghèo Ca

(?) Cho ví dụ TA xanh?

HS: Cỏ trồng, bèo dâu, bèo tấm, rau

muống, lá su hào, bắp cải, dây lang, cây

lạc Chất khô trong TA xanh có giá trị

dd co, lượngửP cao, chứa hầu hết các aa

không thay thế , giàu Vi, khoáng đa

lợng vi lượng

(?) Đặc điểm của TA thô?

HS: TA thô có tỉ lệ xơ cao( chủ yếu là

xenlulo, lignin) nên tỉ lệ tiêu hoá thấp

Trang 24

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách sản xuất

thức ăn cho vật nuôi

(?) Đặc điểm của TA HH? từ đó cho biết vai trò của loại TA này?

HS: đặc điểm: Ta chế biến sẵn, có đầy

đủ các chất dd, nguyên liệu SX bao gồm

các SP phụ công nghiệp chế biến và nông nghiệp Có nhiều thành phần , theo các công thức phối hợp khác nhau SX theo quy trình CN nên đảm bảo VS, vận chuyển dễ, bảo quản đươclâu

(?) Phân biệt TA hỗn hợp đậm đặc và

TA hỗn hợp hoàn chỉnh?

HS: TAHH hoàn chỉnh có đầy đủ các

TP dd như Pr, Li, Gluxit, khoáng, Vi khi cho ăn ko phải cho ăn thêm các loại

TA khác Còn TAHH đậm đặc chỉ có Pr, khoáng và Vi nhưng tỉ lệ % cao ở mức đậm đặc dùng đê bổ sung vào các loại

TA khác với số lợng nhỏ vừa đủ

Trang 25

GV: TAHH dạng bột quy trình SX gồm

4 bước, dạng viên gồm 5 bước

3/ Củng cố; Cho ví dụ về mỗi loặi thức ăn thưòng được dùng ở địa phương em

Loại thức ăn đó thường được dùng cho VN nào?

(?) Phân biệt TA hỗn hợp đậm đặc và TA hỗn hợp hoàn chỉnh?

- Thầy: soạn bài + kiến thức thực tế + sưu tầm 1 số công thức thức ăn hỗn hợp

- Trò: Học bài + tìm hiểu thực tế + máy tính cá nhân

Trang 26

gạo loại I(tỉ lệ ngô/ cám là:1/3) Tính

giá thành của 1kg hỗn hợp

- Giữ liệu cho HS quan sát bảng T.87

- Có mấy phơng pháp giả bài toán

- Tìm hiệu số giữa tỉ lệ prôtein của

2/ Bài giải: a) Phơng pháp đại số:

- Tỉ lệ prôtêin trong hỗn hợp cám ngô cám gạo:

x +y = 100(kg) 0,42x + 0,12y = 17(kg)

- Giải hệ phơng trình ta đợc:

x = 16,67(kg)

y = 83,33(kg)

- Vì tỉ lệ cám ngô và cám gạo là 1/3+ Khối lợng ngô trong hỗn hợp là: 83,33 : 4 = 20,83(kg)

+ Khối lợng cám gạo trong hỗn hợp là:

83,33 - 20,83 = 62,50(kg)b) Phơng pháp hình vuông person

- Vẽ hình vuông:

+ Góc trái trên ghi % prôtêin hỗn hợp

đậm đặc(HH1)+ Góc trái phía dới ghi % prôtêin của hỗn hợp ngô/ cám gạo, tỉ lệ 1/3 (gọi

là HH2)+ Điểm giao nhau của hai đờng chéo ghi tỉ lệ % prôtein của thức ăn hỗn hợp cần phối chộn là 17%

- (42 - 17%) = 25%

Trang 27

d) KÕt luËn: (SGK)

3/ Cñng cè: - VÒ nhµ viÕt b¸o c¸o thùc hµnh.

4/ DÆn dß: §äc tríc bµi " S¶n xuÊt thøc ¨n nu«i thuû s¶n"

Trang 29

- Thầy: soạn bài + kiến thức thực tế + sưu tầm 1 số công thức thức ăn hỗn hợp.

- Trò: Học bài + tìm hiểu thực tế + máy tính cá nhân

C/ TIẾN TRÌNH:

1/ Bài cũ: Thu báo cáo thực hành

2/ Bài mới:

Hoạt động 1: cho học sinh nhớ lại

những loại thức ăn hỗn hợp ở gia đình

và địa phương đã sử dụng

- Kể tên các loại thức ăn hỗn hợp ở

gia đình và địa phương em sử

dụng cho các loại vật nuôi ?

Hoạt động 2: cho học sinh viết tường

trình báo cáo về các loại thức ăn hỗn

hợp có ở địa phương

- Viết tường trình về các loại thức ăn

hỗn hợp sử dụng trong chăn nuôi có ở

địa phương em, có được sử dụng đúng

và đủ hay không ? cho biết hiệu quả khi

sử dụng giá thành sản phẩm và cho biết

khi sử dụng hạn chế được những nhược

điểm nào trong chăn nuôi và phát huy

được những ưu điểm nào ?

- HS kể được tên các loại thức ăn hỗn hợp có ở địa phương

- HS viết bài tường trình báo cáo về các loại thức ăn có ở địa phương

3/ Cñng cè: - HS nắm bắt được thực tế các loại thức ăn hỗn hợp

4/ DÆn dß: Ôn tập lại toàn bộ chương II.

========================================================Ngày giảng:

Trang 30

TIẾT 10: ÔN TẬP CHƯƠNG II

- Thầy: Soạn bài + kiến thức thực tế

- Trò: Học bài + lập đề cương chi tiết trả lời câu hỏi ôn tập chương

C/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1/ Bài cũ: - HS nộp tường trình báo cáo

2/ Bài mới:

Hoạt động 1: Kiểm tra và hệ thống

lại kiến thức chương II cho học sinh

- Gọi học sinh lên bảng kiểm tra bài

cũ hệ thống từ đầu chương II

- Số HS còn lại ngồi ôn tại chỗ và

làm đề cương ôn tập ở các câu hỏi

mỗi bài đã học ở chương II

I/ Hệ thống hoá kiến thức chương II

- HS nắm được kiến thức đã học qua việc kiểm tra ở trên lớp và làm được đầy đủ và đúng chính xác đề cương ôn tập nắm được kiến thức của toàn chương

3/ Cñng cè: - HS nắm được toàn bộ kiến thức đã học ở chương II

4/ DÆn dß: Hoàn tất ôn tập chương II giờ sau kiểm tra 1 tiết.

=========================================================Ngày giảng:

Trang 31

TIẾT 12: SẢN XUẤT THỨC ĂN NUÔI THỦY SẢN

A / Mục đích , yêu cầu:

1/ Kiến thức:

Sau khi học xong bài , HS phải:

- Biết được 1 số loại thức ăn tự nhiên và nhân tạo của cá

- Hiểu được cơ sở khoa học của các biện pháp phát triển và bảo vệ nguồn thức ăn

tự nhiên cũng như làm tăng nguồn thức ăn nhân tạo cho cá

2/ Kĩ năng: Rèn kĩ năng tìm hiểu SGK, liên hệ thực tế SX

3/ Giáo dục tư tưởng: Biết vận dụng các kiến thức đã học vào quá trình chăn nuôi thuỷ sản ở gđ và địa phương

B/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1/ Chuẩn bị của thầy; Nghiên cứu SGK Đọc phần thông tin bổ sung trong

SGV

Chuẩn bị 1 số sơ đồ câm

2/ Chuẩn bị của trò: Nghiên cứu SGK, tìm thêm 1 số số liệu có liên quan

C/ Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra bài cũ

(?) Tại sao cần phải phân loại thức ăn thành từng nhóm?

(?) Cho ví dụ và nêu đặc điểm về mỗi loặi thức ăn thường được dùng ở địa phương

em Loại thức ăn đó thường được dùng cho VN nào?

Nêu quy trình công nghệ SX thức ăn hỗn hợp

2/ Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về bảo vệ và phát

Trang 32

(?) Quan sỏt sơ đồ hỡnh 31.1 và kể tờn cỏc

loại thức ăn tự nhiờn của cỏ? Nờu đặc điểm

và lấy VD minh hoạ cho 1 loại thức ăn?

HS: TV phự du: là những TV sống trụi nổi

trong nước: tảo( tảo lục, vàng, lam ).ĐV

phự du: ĐV nhỏ sống trụi nổi trờn mặt nước

như luõn trựng, chõn kiếm, chõn chốo Là

TA giàu Vi và dd cho cỏ nhất là gđ cỏ bột,

cỏ hương

Đv đỏy: sống ở đỏy ao hồ: trai, ốc, ấu trựng

cỏc loại cụn trựng, giun ớt tơ, Là TA của

cỏ chộp, trụi rụ phi, trắm đen TV bậc cao:

rong rờu, bốo, cỏ Chất vẩn: cỏc mựn bó

hữu cơ, SP của quỏ trỡnh phõn huỷ xỏc ĐV,

TV

Mựn đỏy: cỏc chất hữu cơ trong đất do xỏc

ĐV TV phõn huỷ nhưng chưa thành mảnh

nhỏ

(?) Vậy cỏc loại TA tự nhiờn của cỏ cú

quan hệ với nhau khụng?Lấy VD CM?

(?) Cỏc yếu tổ ảnh hưởng trực tiếp hoặc

giỏn tiếp đến nguồn thức ăn tự nhiờn?

(yếu tố trực tiếp: t 0 , ỏs, cỏc chất khớ, pH

Cỏc ytố giỏn tiếp: SV trong nước và con

người

(?) cỏ cú ăn được phõn đạm, lõn khụng?

Bún phõn cú tỏc dụng gỡ? ( cỏ khụng ăn

trực tiếp phõn vụ cơ, 1 số cỏ ăn được phõn

hữu cơ)

GV: tảo là nguồn TA tự nhiờn quan trọng

nhất vỡ cú giỏ trị dd cao, là TA của nhiều

loài cỏ, là TA của ĐV phự du, ĐV đỏy

(?) tại sao quản lớ và bảo vệ vực nước tốt

lại PT nguồn TA tự nhiờn?

Hoạt động 2: Tỡm hiểu phương phỏp sản

xuất thức ăn nhõn tạo nuụi thủy sản

(?) Thế nào là TA nhõn tạo?Kể tờn 1 vài

loại TA nhõn tạo thường dựng nuụi cỏ ở

địa phương em? Vai trũ?

HS: Là loại TA do con người cung cấp bổ

sung thờm và MT nước cho cỏ ăn Vớ dụ

như cỏm, bó, bột, củ, lỏ , quả , giun tụm

tộp, cỏ nhỏ, ốc,

nhiên:

1/ Cơ sở bảo vệ và phát triển nguồn thức ăn tự nhiên:

Các loại thức ăn tự nhiên của cá có quan

hệ mật thiết với nhau, tác động đến sự tồn tại và phát triển của nhau

VD:

Toàn bộ nguồn TA tự nhiên trong vực

n-ớc nh mùn bã hữu cơ, VK, SV phù du,

ĐV, TV đợc cá và các vật nuôi thuỷ sản dùng làm TA:

VK-> tảo -> ĐV phù du -> ĐV đáy -> Cá

Toàn bộ SP chết của Đv, TV lại được

ácc VSV phân huỷ biến đổi thành các

HC hữu cơ hoà tan trong nớc và muối vô cơ

2/ Những biện pháp phát triển và bảo

vệ nguồn TA tự nhiên:

Sơ đồ biện pháp PT và bảo vẹ nguồn TA

tự nhiên cho cá: SGK

- Bón phân ( hữu cơ, vô cơ)Tác dụng:

+ Tăng cờng chất vẩn và mùn bã hữu cơ, tăng hàm lượng mối vô cơ

+ Cung cấp chất dd cho TV thuỷ sinh ( nhất là tảo)

- Quản lí và bảo vệ vực nướcTác dụng: cân bằng hơp lí các yếu tố lí học( t0, tốc độ dòng chảy, độ trong của nớc), hoá học( chất khí hoà tan, pH), SH

II/ Sản xuất thức ăn nhân tạo nuôi thuỷ sản

1/ vai trò của thức ăn nhân tạo:

- Cung cấp nhiều chất dd cho cá, bổ sungvà cùng với TA tự nhiên làm tăng khả năng đồng hoá TA của cá > tăng năng suất, sản lượng cá, rút ngắn thời gian nuôi

2/ Các loại thức ăn nhân tạo:

- TA tinh

- TA thô ( SGK)

Trang 33

(?) khi sử dụng TA nhõn tạo cho cỏ cần chỳ

ý những điều gỡ?

HS: xỏc định đỳng số lượng chất lượng Ta

trỏnh lóng phớ, xỏc định thời gian cỏ ăn

nhiều TA nhất, địa điểm cho ăn ( cố định)

(?) Làm thế nào dể SX được nhiều TA nhõn

tạo nuụi thuỷ sản? ( tận dụng đất, kờnh

mương, phế phụ phẩm chăn nuụi, lũ mổ,

cỏc ngành chế biến LT -Tp, TA thừa , gõy

nuụi những loài SV làm TA cho cỏ như

giun, ấu trựng muỗi

(?) bước nào quan trọng nhất?

HS: bước 1, 2: đảm bảo chất lượng tốt nhất

Kể tên các chuỗi thức ăn trong ao hồ ( dựa vào hình 31.1)

HS: Chuỗi thức ăn có 1 bậc dd: TV phù du > cá mè trắng, trắm cỏ, rô phi, tra

TV bậc cao > cá trắm cỏ

Chất vẩn > cá trôi

Chuỗi thức ăn có 2 bậc dd: Mùn bã hữu cơ > ĐV đáy > cá chép, cá diếc

TV phù du > Đv phù du > cá chép, cá diếc, cá trôi

Chuỗi thức ăn có nhiều bậc dd

TV phù du > Đv phù du > cá bé > cá qủ , cá măng

Nhận xét; Qua mỗi bậc dd thì vật chất biến đổi từ dạng này sang dạng khác, không

mất đi nhng năng lượng giảm dần, vì vậy trong CN cá nói riêng và CN thuỷ sản nói chung loài cá nào có chuỗi TA ngắn sẽ có ý nghĩa kinh tế cao, thờng dùng làm đối tượng nuôi nhiều ( cá trôi, mè trắng )

(?) So sánh quy trình SX thức ăn hỗn hợp nuoi thuỷ sản với quy trình SX thức ăn hỗn hợp cho vật nuôi trang 86?

Trả lời: Giống:5 bước, đều có 2 khâu là lựa chọn nguyên liệu, xay nghiền phối trộn ( đảm bảo chất lượng) bước 3 đến 5 là để bảo quản

Khác: do TA nuôi thuỷ sản cho vào MT nước nên có công đoạn hồ hoá nhằm làm cho các viên TA có độ bền chắc hơn TA cho VN

4/ bài tập về nhà: trả lời câu hỏi trong SGK

Trang 34

- Thầy: soạn bài + kiến thức thực tế + sưu tầm 1 số công thức thức ăn hỗn hợp.

- Trò: Học bài + tìm hiểu thực tế + máy tính cá nhân

C/ TIẾN TRÌNH:

1/ Bài cũ:

2/ Bài mới:

Hoạt động 1: giáo viên hướng dẫn cách

chuẩn bị nguyên liệu để sản xuất thức ăn

cho cá theo công thức sẵn có

Trang 35

Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn làm

mẫu trình tự theo các bước

Vừa làm vừa hướng dẫn học sinh Sau

đó để học sinh tự làm

GV: Quan sát hướng dẫn, nhắc nhở

HS: Tiến hành theo đúng quy trình một

cách thành công

GV: sau khi thực hành song giáo viên

nhận xét quá trình thực hành và yêu cầu

học sinh viết bài tường trình báo cáo giờ

sau nộp theo mẫu bảng đánh giá kết quả

trang 96

II/ Quy trình thực hành:

B1: lựa chọn cộng thức thức ăn hỗn hợpB2: chuẩn bị và kiểm tra nguyên liệuB3: cân nguyên liệu

B4: trộn thức ănB5: Tạo chất kết dính và làm ẩmB6: Ép viên

B7: Làm khôB8: Đóng gói, bảo quản

3/ Cñng cè: - HS nắm được quy trình thực hành và làm được thành công theo đúng

quy trình

4/ DÆn dß: Hoàn thành bài thực hành giờ sau nộp, đọc trước bài “ứng dụng công

nghệ vi sinh”

Trang 36

Ngày giảng:

TIẾT 14(Bài 33):

ứng dụng công nghệ vi sinh để sản xuất thức ăn chăn nuôi

A / Mục đích , yêu cầu:

1/ Kiến thức:

Sau khi học xong bài , HS phải:

- Hiểu đợc cơ sở khoa học của việc ứng dụng công nghệ vi inh trong chế biến và sản xuất thức ăn chăn nuôi

- Biết đợc nguyên lí của việc chế biến thức ăn chăn nuôi bằng công nghệ VSV

- Biết mô tae đợc quy trình SX thức ăn giàu Pr và vitamin từ VSV

2/ Kĩ năng: Rèn kĩ năng tìm hiểu SGK, liên hệ thực tế SX

3/ Giáo dục t t ởng: Biết vận dụng các kiến thức đã học vào quá trình chăn nuôi thuỷ sản ở gđ và địa phơng nh chế biến bột sắn nghèo Pr thành bột sắn giàu Pr,

ủ men thức ăn tinh

B/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1/ Chuẩn bị của thầy; Nghiên cứu SGK Đọc phần thông tin bổ sung trong SGV.Chuẩn bị 1 số sơ đồ câm

Trang 37

Thông tin bổ sung: sinh khối là KL vật chất hu cơ do 1 cơ thể hay 1 quần thể VSV sản sinh ra

2/ Chuẩn bị của trò: Nghiên cứu SGK, tìm thêm 1 số số liệu có liên quan

C/ Tiến trình bài dạy:

1.Kiểm tra bài cũ

Nêu đặc điểm của thức ăn ủ xanh

2/ Dạy bài mới:

(?) Nêu cơ sở khoa học của việc ƯD

công nghệ vi sinh trong SX thức ăn?

(?) tại sao dùng nấm men hay VK có ích

để ủ lên men lại có thể bảo quản thức ăn

và nâng cao chất lợng thức ăn?

HS: Trong MT nhiều tinh bột NM sẽ PT

và sinh sản nhanh làm tăng số lợng TB

nấm men > tăng sinh khối NM Mà

trong NM giàu Pr, Vi, en có hoạt tính

SH cao Vậy dùng thức ăn loại này

ngoài chất dd trong thức ăn cộng thêm

chất dd do VSV tạo ra và Pr của VSV

Bảo quản tốt hơn vì trong quá trình lên

men VSV làm thay đổi pH do đó các

VK có hại, VK thối không Pt đợc

(?) Những điều kiện nào để VSV ủ lên

men thức ăn PT thuận lợi?

do nấm tạo ra)

(?) Cho ví dụ về PP này mà em biết?

(?) Cho biết nguyên liệu, đk SX, sản

phẩm và lợi ích của quy trình?

I/ Cơ sở khoa học:

- UD công nghệ vi sinh để SX thức ăn chăn nuôi là lợi dụng HĐ sống của các VSV để chế biến làm giàu thêm chất dd trong các loại thức ăn đã có hoặc SX ra các loại thức ăn mới cho vật nuôi

- VD: + ủ lên men thức ăn nhờ VSV nh nấm men, VK

- tác dụng:

+ Bảo quản thức ăn tốt hơn + Bổ sung làm tăng hàm lợng Pr trong thức ăn, tăng giá trị dd của thức ăn

II/ ứng dụng công nghệ vi sinh để chế biến thức ăn chăn nuôi:

1/ Nguyên lí; Cấy các chủng nấm men

hay VK có ích vào thức ăn và tạo đk thuận lợi để chúng PT, sản phẩm thu đợc

là thức ăn có giá trị dd cao hơn

- ví dụ: chế biến bột sắn nghèo Pr thành bột sắn giàu Pr

+ Quy trình+ Kết quả: hàm lợng Pr trong bột sắn đ-

Trang 38

2/ Trình bày quá trình ủ men rượu với các loại thức ăn giàu tinh bột?

- Giã nhỏ bánh men rượ, trộn đều với thức ăn

- Vẩy nước vào cho bột đủ ẩm

- Cho vào vại, thúng đậy kín để nơi ấm, kín gió

- ủ cho lên men rượu sau 20 -24 h kiểm tra thấy thức ăn có mùi thơm, ấm lên

- Lấy thức ăn hoà với nước cho lợn ăn sống

Lần 2 dùng 30% thức ăn đã ủ trộn với thức ăn mới rồi ủ tiếp, Sau 1 tuần thay men mới

Sau khi học xong bài , HS phải:

- Biết được 1 số yêu cầu kĩ thuụat của chuồng trại khii xây dựng

Trang 39

- Biết được tầm quảntọng và phương pháp xử ls chất thải chống ÔNMT

- Biết dược tiêu chuẩn kĩ thuật của ao nuôi cá và quy trình chuẩn bị ao nuôi cá2/ Kĩ năng: Rèn kĩ năng tìm hiểu SGK, liên hệ thực tế SX

3/ Giáo dục tư tưởng: Xây dựng thức biết bảo vệ MT sống tốt cho VN và thuỷ sản cũng như của con người để có cuộc sống an toàn bền vững

B/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1/ Chuẩn bị của thầy; Nghiên cứu SGK Đọc phần thông tin bổ sung trong

SGV

2/ Chuẩn bị của trò: Nghiên cứu SGK, tìm thêm 1 số số liệu có liên quan

C/ Tiến trình bài dạy:

1.Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: nêu cơ sở KH của việc bảo vệ và PT thức ăn tự nhiên cho cá? Kể tên 1 ố chuỗi thức ăn thường dùng trong chăn nuôi?

2/ Dạy bài mới:

(?) Giải thích cơ sở KH của các yêu cầu

đó?

VD: hướng chuồng: mặt quay hướng

đông nam, lưng quay hướng tây bắc

chấtthải ntn?( ủ, bón ruộng) Nhưng

trong CN quy mô công nghiệp thì làm

như thế có được không? Thường áp

dụng phương pháp gì?

(?) Quan sát và mô tả lại hệ thống

Bioga? Giải thíh cơ sở KH và cho biết

lợi ích?

(?) Trong 3 tiêu chuẩn thì tiêu chuẩn

nào là quan trọng nhất, vì sao?

(?) nêu và giải thích cách làm trong các

bước XD ao?

I/ Xây dựng chuồng trại chăn nuôi: 1/ 1 số yêu cầu kĩ thuật của chuồng trại chăn nuôi:

áp dụng công nghệ Bioga: là PP dùn bể lên men yếm khi VSV sinh khí ga ( mêtan)

Thiết kế: gồm 4 bể ( như hình vẽ SGK)

c/ lợi ích

- Giảm ÔNMT

- Tạo nguồn nhiên liệu cho nhu cầu SH

- tăng hiệu quả phânbón

II/ Chuẩn bị ao nuôi cá 1/ Tiêu chuẩn ao nuôi:

Trang 40

- Tháo nước vào ao

- Kiểm tra nước và thả cá

3/ Củng cố:

Cho biết mục đích của việc cải tạo ao nuôi cá?

Nêu 1 số yêu cầu kĩ thuật của chuồng trại chăn nuôi?

Ngày đăng: 01/06/2015, 00:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng của cá nhân học sinh. - giáo án  công nghệ 10
Bảng c ủa cá nhân học sinh (Trang 12)
Hình thành sau khi cơ thể đã tiếp xúc với  mầm bệnh - giáo án  công nghệ 10
Hình th ành sau khi cơ thể đã tiếp xúc với mầm bệnh (Trang 42)
BẢNG KẾT QUẢ NHẬN BIẾT TRIỆU CHỨNG, BỆNH TÍCH CỦA GÀ BỊ  BỆNH NIU CÁT XƠN VÀ CÁ TRẮM CỎ BỊ BỆNH XUẤT HUYẾT DO - giáo án  công nghệ 10
BẢNG KẾT QUẢ NHẬN BIẾT TRIỆU CHỨNG, BỆNH TÍCH CỦA GÀ BỊ BỆNH NIU CÁT XƠN VÀ CÁ TRẮM CỎ BỊ BỆNH XUẤT HUYẾT DO (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w