1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an cong nghe 8 ca nam chuan ktkn

88 1,2K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 680 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết4 Đ 5 Thực hành đọc Bản vẽ các khối đa diện I.Mục tiêu- Kiến thức: Sau khi học song học sinh đọc đợc bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng các khối đa diện, phát huy đợc trí tởng

Trang 1

- Kiến thức: Biết đợc vai trò của bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất và đời sống.

- Kĩ năng: Vận dụng, liên hệ đợc với thực tế

- Thái độ: Học sinh hứng thú và có nhận thức đúng đối với việc học tập môn công nghệ

HĐ1: Tìm hiểu bản vã kĩ thuật với sản xuất

- GV: Trong đời sống hàng ngày con ngời đã dùng

những phơng tiện thông tin nào để diễn đạt tình

- HS: Nghiên cứu trả lời

- GV: Cho học sinh quan sát hình 1.2 và đặt câu hỏi

Ngời công nhân khi chế tạo ra các sản phẩm và xây

dựng các công trình thì căn cứ vào cái gì?

- HS: Trả lời

- GV: Nhấn mạnh tầm quan trọng của bản vẽ kỹ

thuật đối với sản xuất và kết luận:

HĐ2: Tìm hiểu bản vẽ kĩ thuật đối với đời sống

- GV: Cho học sinh quan sát hình 1.3

- GV: Muốn sử dụng hiệu quả và an toàn các đồ

dùng và các thiết bị đó thì chúng ta cần phải làm

gì?

- HS: Thảo luận và đa ra ý kiến

- GV: Nhấn mạnh bản vẽ KT là tài liệu cần thiết

kèm theo sản phẩm dùng trao đổi sử dụng…

I Bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất

- Hình vẽ là một phơng tiện quan trọng dùng trong giao tiếp…

- Khái niệm bản vẽ kĩ thuật: Diễn tả chính xác hình dạng kết cấu của sản phẩm theo quy tắc thống nhất

II.Bản vẽ kĩ thuật đối với đời sống

- Vai trò của BVKT trong đời sống nhằm sử dụng một cách có hiệu quả và an toàn thiết bị

Trang 2

III Bản vẽ dùng trong các lĩnh vực kỹ thuật

- Bản vẽ kĩ thuật sử dụng trong các ngành, lĩnh vực kĩ thuật theo đặc trng riêng

- Bản vẽ kĩ thuật có thể vẽ bằng tay, dụng cụ

Trang 3

+ Hiểu đợc các phép chiếu, các hình chiếu vuông góc và vị trí các hình chiếu vuông góc.

+ Biết đợc sự tơng quan giữa các hớng chiếu với các hình chiếu

- Kĩ năng: Nhận biết đợc các hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kỹ thuật

- Thái độ: Học sinh có ý thức học bài, hứng thú, yêu thích môn học

2 Kiểm tra bài cũ:

? Bản vẽ kĩ thuật có vai trò nh thế nào trong sản xuất và đời sống

3 Bài mới:

HĐ1: Tìm hiểu khái niệm hình chiếu

- GV: Gới thiệu bài học và đa tranh hình 2.1(SGK) cho

- GV: Cho h/s quan sát hình 2.2 rồi đặt câu hỏi

- GV:Hình2.2a là phép chiếu gì? Đặc điểm của tia

- HS : Thảo luận, trả lời

- GV: Phép chiếu vuông góc dùng để vẽ hình chiếu gì?

- GV: Phép chiếu // và phép chiếu xuyên tâm dùng để

Trang 4

HĐ3: Tìm hiểu các hình chiếu vuông góc và vị trí

- GV: Cho h/s quan sát hình2.4 và nói rõ vì sao phải

mở 3 mp hình chiếu sao cho 3 h/c đều nằm trên một

mp

- GV: Các mp chiếu đợc đặt nh thế nào đối với ngời

quan sát?

- HS: Quan sát trả lời

HĐ4: Tìm hiểu vị trí của các hình chiếu.

- GV: Cho h/s quan sát hình 2.5 và đặt câu hỏi

? Sau khi mở 3mp hình chiếu khi đó 3h/c đều năm trên

một mp vị trí của 3h/c đợc thể hiện trên mp ntn

- HS : Nghiên cứu trả lời

? Vì sao phải dùng nhiều h/c để biểu diễn vật thể? Nếu

dùng một h/c có đợc không

- HS : Trả lời

- GV: Rút ra kết luận

cho hình chiếu vuông góc

III Các hình chiếu vuông góc.

1 Các mặt phẳng chiếu

- Tranh hình2.3 ( SGK )

- Mặt chính diện gọi là MP chiếu đứng

- Mặt nằm ngang gọi là MP chiếu bằng

- Mặt cạnh bên phải gọi là MP chiếu cạnh

IV.Củng cố - Dặn dò

- Có những phép chiếu nào, mặt phẳng chúa các hình chiếu gọi là gì?

- Đọc và xem trớc Bài 4 SGK và làm bài tập SGK

Trang 5

Ngày soạn : 06/09/2010

Tiết3 Đ 4 bản vẽ các khối đa diện

I.Mục tiêu

- Kiến thức: Biết đợc các khối đa diện: hình chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều và hiểu rõ sự

t-ơng quan giữa hình chiếu trên bản vẽ và vật thể

- Kĩ năng: Học sinh đọc đợc bản vẽ vật thể có dạng hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều

- Thái độ: Học sinh có ý thức học bài, hứng thú, yêu thích môn học

II.chuẩn bị

- GV: Chuẩn bị tranh vẽ các hình bài 4 ( SGK), mô hình 3mp hình chiếu

: Mô hình các khối đa diện, hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều…

- HS : Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học

: Chuẩn bị các vật mẫu nh : hộp thuốc lá, bút chì 6 cạnh

III.Tiến trình dạy học

1 ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Phép chiếu vuông góc dùng để vẽ hình chiếu gì?

3 Bài mới:

HĐ1: Tìm hiểu khối đa diện

- GV: Cho học sinh quan sát tranh hình 4.1 và mô

hình các khối đa diện và đặt câu hỏi

- Các khối hình học đó đợc bao bởi hình gì ?

- HS: Nghiên cứu trả lời

- GV: Cho học sinh quan sát hình 4.2 và mô hình

hình hộp chữ nhật sau đó đặt câu hỏi

2 Hình chiếu của hình hộp chữ nhật

Trang 6

- GV: Lần lợt vẽ các hình chiếu lên bảng.

HĐ3 Tìm hiểu lăng trụ đều và hình chóp

- GV: Cho học sinh quan sát hình 4.4

? Em hãy cho biết khối đa diện hình 4.4 đợc bao

bởi các hình gì

- HS: Nghiên cứu trả lời

- GV: Khối đa diện đợc xác định bằng các kích

th-ớc nào?

? thế nào là hình lăng trụ đều

- HS: Nghiên cứu trả lời

? Khối đa diện hình 4.6 đợc bao bởi hình gì

- HS: Nghiên cứu trả lời

III Lăng trụ đều

1 Thế nào là hình lăng trụ đều

2.Hình chiếu của hình chóp đều

- Hình 4.7

- HS làm bảng 4.3 vào vở

IV.Củng cố - Dặn dò

- Cho học sinh đọc phần ghi nhớ SGK

- Hớng dẫn trả lời câu hỏi và làm bài tập cuối bài

- Về nhà học bài , đọc và xem trớc bài 5( SGK )

Ngày soạn :13/09/2010

Trang 7

Tiết4 Đ 5 Thực hành đọc Bản vẽ các khối đa diện I.Mục tiêu

- Kiến thức: Sau khi học song học sinh đọc đợc bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng các khối đa diện, phát huy đợc trí tởng tợng không gian của học sinh

- Kĩ năng: Học sinh đọc đợc đúng bản vẽ các khối đa diện

- Thái độ: Hs có thói quen làm việc theo quy trình và có ý thức trong học tập, hứng thú và yêu thích môn học

II.chuẩn bị

- GV: Chuẩn bị nghiên cứu SGK Bài 5

: Tham khảo tài liệu hình chiếu trục đo xiên góc cân

: Chuẩn bị mô hình vật thể A,B,C,D ( Hình 5.2 SGK)

- HS : Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học Đọc phần “Có thể em cha biết” SGK

III.Tiến trình dạy học

1 ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là hình hộp chữ nhật, HHCN thể hiện kích thớc nào trên 3 hình chiếu đứng, bằng, cạnh

3 Bài mới:

HĐ1:Giới thiệu bài học

- GV: Nêu mục tiêu của bài học trình bày nội

- GV: Cho học sinh nghiên cứu hình 5.1 và 5.2

rồi điền ( x ) vào bảng 5.1 để tỏ rõ sự tơng ứng

- Dụng cụ: Thớc, êke, compa…

- Vật liệu: Giấy khổ A4, bút chì tẩy, giấy nháp

- SGK, vở bài tập

II Nội dung

- Đọc các bản vẽ hình chiếu1,2,3,4(SGK)

- So sánh sự tơng quan giữa các bản vẽ và các vật thể

- Vẽ các hình chiếu đứng, bằng, cạnh của một vật thể nào đó

III Các b ớc tiến hành

- Bớc1: Đọc nội dung

- Bớc 2: Vẽ các hình chiếu đứng, bằng, cạnh của một trong các vật thể A,B,C,D sao cho đúng vị trí của chúng trên bản vẽ

IV Thực hành

Trang 8

Tổng kết đánh giá

- GV: Nhận xét sự chuẩn bị của học sinh, cách thực hiện quy trình, thái độ làm việc

- GV: Hớng dẫn học sinh tự đánh giá bài làm của mình dựa theo mục tiêu bài học

IV.Dặn dò

- Về nhà học bài và làm bài tập SGK tập quan sát các khối hình học

- Đọc và xem trớc bài Bài 6 SGK Bản vẽ các khối tròn xoay

Ngày soạn : 20/09/2010

Trang 9

Tiết5 Đ 6 bản vẽ các khối tròn xoay

I.Mục tiêu

- Kiến thức: Sau khi học song học sinh nhận dạng đợc các khối tròn xoay thờng gặp

nh hình trụ, hình nón, hình cầu

- Kỹ năng: Học sinh đọc đợc bản vẽ vật thể có dạng hình trụ, hình nón, hình cầu

- Thái độ: Học sinh hứng thú, yêu thích môn học và học tập nghiêm túc

II.chuẩn bị

- GV: Chuẩn bị tranh vẽ các hình của Bài 6 SGK

: Mô hình các khối tròn xoay: Hình trụ, hình nón ,hình cầu

: Các mẫu vật nh : Vỏ hộp sữa, cái nón, quả bóng

- HS : Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học Đọc phần “Có thể em cha biết” SGK

III.Tiến trình dạy học

1 ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới:

HĐ1: Tìm hiểu các khối tròn xoay

- GV: Cho h/s quan sát tranh và đặt câu hỏi

? Các khối tròn xoay có tên gọi là gì

- HS: Nghiên cứu trả lời

- GV: Mỗi hình chiếu thể hiện kích thớc nào của

lên bảng yêu cầu học sinh vẽ và làm bài tập

- GV: Để biểu diễn khối tròn xoay ta cần mấy

hình chiếu và gồm những hình chiếu nào?

II.Hình chiếu của hình trụ, hình nón,hình cầu

-Đờng kính, chiều cao

Trang 10

- GV: Yêu cầu 1-2 HS đọc phần ghi nhớ SGK

- Hình trụ đợc tạo thành nh thế nào?

- Nếu đặt mặt đáy của hình trụ song song với mặt phẳng chiếu cạch, thì hình chiếu đứng và hình chiếu cạch có hình dạng gì?

- Chuẩn bị đồ dùng học tập chuẩn bị cho bài 7 thực hành

Trang 11

Ngày giảng: / /2010 8B: Ngày giảng / /2010 8A

I.Mục tiêu

- Kiến thức: Biết đọc bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng khối tròn xoay

- Kỹ năng: Học sinh đọc đợc bản vẽ vật thể, phát huy đợc trí tởng tợng không gian

- Thái độ: Có thói quen làm việc theo quy trình và có ý thức trong học tập, hứng thú, yêu thích môn học

HĐ1: kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS (đôd dùng học

tập, mẫu báo cáo thực hành)

HĐ1.Giáo viên giới thiệu bài học

- GV: Nêu rõ nội dung thực hành gồm 2 phần

Phần 1 Trả lời câu hỏi bằng phơng pháp lựa

chọn và đánh dấu ( x) vào bảng 7.1 SGK để tỏ

dõ sự tơng quan giữa các bản vẽ với các vật thể

Phần 2 Phân tích hình dạng vật thể bằng cách

đánh dấu ( x ) vào bảng 7.2 SGK

HĐ2.Tìm hiểu cách trình bày bài làm

- GV: Nêu cách trình bày bài làm có minh hoạ

IV.tổng kết đánh giá giờ thực hành

- GV: Nhận xét giờ thực hành, Sự chuẩn bị của học sinh, Cách thực hiện quy trình, Thái độ học tập

- GV: Thu bài về nhà chấm

V.dặn dò

- Chuẩn bị trớc nội dung bài 8-9 SGK

Trang 13

Ngày giảng : 05/10/2010 8B Ngày giảng: /10/2010 8A

Tiết7 Đ 8-9 Khái niệm Bản vẽ kỹ thuật- hình cắt

Bản vẽ chi tiết

I Mục tiêu

- Kiến thức : Sau khi học song học sinh biết đợc khái niệm về bản vẽ kỹ thuật và hình cắt

: Biết đọc đợc nội dung bản vẽ chi tiết đơn giản

- Kỹ năng: Học sinh hiểu đợc hình cắt của vật thể và đọc đợc BVCT

- Thái độ : HS có ý thức học bài và hứng thú, ham mê học bộ môn

II.Chuẩn bị

- GV: Tranh hình 8.2 và hình 9.1 SGK, bảng phụ

: Vật mẫu Quả cam và mô hình ống lót ( hoặc hình trụ rỗng ) đợc cắt làm hai, tấm nhựa trong đợc dùng làm mặt phẳng cắt

- HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học

III Tiến trình dạy học

1 ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

HĐ1 Tìm hiểu khái niệm chung

- GV: Bản vẽ kỹ thuật có vai trò nh thế nào đối với

sản xuất và trong đời sống?

- HS: Nghiên cứu trả lời

- GV: Kí hiệu, quy tắc trong bản vẽ kỹ thuật có

- GV: Trong nền kinh tế quốc dân ta thờng gặp

những loại bản vẽ nào là chủ yếu? Nó thuộc ngành

HĐ2.Tìm hiểu khái niệm về hình cắt

-GV: Giới thiệu vật thể rồi đặt câu hỏi; Khi học về thực

vật, động vật muốn thấy rõ cấu tạo bên trong của…

hoa, quả, các bộ phận bên trong của cơ thể ngời…

I Khái niệm về bản vẽ kỹ thuật

- Là tài liệu kỹ thuật và đợc dùng trong tất cả các quá trình sản xuất

- Kí hiệu, quy tắc trong bản vẽ kỹ thuật có sự thống nhất

- Mỗi lĩnh vực kỹ thuật sẽ có bản vẽ riêng của

ngành mình

- Bản vẽ xây dựng: gồm những bản vẽ có liên quan đến việc thiết kế, chế tạo, sửa chữa lắp đặt máy móc

- Bản vẽ cơ khí: Gồm những bản vẽ có liên quan đến việc thiết kế, chế tạo, sửa chữa lắp đặt máy móc

II.Khái niệm về hình cắt

VD: Quả camTranh hình 8.1 (SGK)

Trang 14

- GV: Tại sao phải cắt vật thể?

- HS: Trả lời

HĐ3.Tìm hiểu nội dung của bản vẽ chi tiết

- GV: Nêu rõ trong sản xuất để làm ra một chiếc

máy, trớc hết phải tiến hành chế tạo các chi tiết của

chiếc máy…

Khi chế tạo phải căn cứ vào bản vẽ chi tiết

- GV: Cho học sinh quan sát hình 9.1 rồi đặt câu

III.Nội dung của bản vẽ chi tiết

a.hình biểu diễn

- Hình cắt (hc đứng) và hình chiếu cạnh hai hình đó biểu diễn hình dạng bên trong và bên ngoài của ống lót

b.Kích thớc

- Đờng kính ngoài,đờng kính trong, chiều dài…

c.Yêu cầu kỹ thuật

- Gia công sử lý bề mặt

d Khung tên

- Tên chi tiết máy, vật liệu, tỷ lệ, ký hiệu

IV Đọc bản vẽ chi tiết

1.Khung tên2.Hình biểu diễn

3.Kích thớc

4.Yêu cầu kỹ thuật5.Tổng hợp

IV.Củng cố - Dặn dò

- Nêu câu hỏi để học sinh trả lời

- Thế nào là bản vẽ chi tiết? Bản vẽ chi tiết dùng để làm gì?

- Thế nào là hình cắt hình cắt dùng để làm gì?

- Về nhà học bài theo phần ghi nhớ và trả lời các câu hỏi cuối bài

- Đọc và xem trớc bài 10, chuẩn bị dụng cụ, vật liệu để giờ sau thực hành( Thớc kẻ, giấy, bút chì, tảy )

Trang 15

- Kiến thức : Sau khi học song học sinh biết đợc nội dung của bản vẽ chi tiết đơn giản có hình cắt.Biết cách đọc các bản vẽ chi tiết đơn giản

- Kỹ năng : Học sinh nắm đợc nội dung của bản vẽ có tác phong làm việc theo quy trình

- Thái độ : Học sinh có ý thức thực hiện theo quy trình, có thái độ nghiêm túc trong giờ học

II.chuẩn bị

- GV: Nghiên cứu SGK bài 10

- HS : Vật liệu: Giấy vẽ khổ A4, bút chì, tẩy, giấy nháp…

Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học chuẩn bị

Dụng cụ: Thớc, êke, compa…

III.Tiến trình dạy học

1 ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

HĐ1.Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu

HĐ2.Tìm hiểu cách trình bày bào cáo

GV: Cho học sinh đọc bản vẽ chi tiết vòng đai

( hình 10.1) và ghi nội dung cần hiểu vào mẫu nh

bảng 9.1

HĐ3.Tổ chức thực hành

HS: Làm bài theo sự hớng dẫn của giáo viên.

GV: Đọc qua một lần rồi gọi từng em lên đọc.

Trang 17

Ngày giảng: 19/10/2010 8B Ngày giảng: 21/10/2010 8B

- Thái độ: Học sinh có ý thức học bài và yêu thích môn học

II.Chuẩn bị của thầy và trò

- GV: Tranh hình 11.1,11.2,11.3,11.4,11.5,11.6

: Vật mẫu: đai ốc trục xe đạp, ren trái, ren phải.đinh vít, bóng đèn, lọ mực……

: Mô hình các loại ren

- HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học

III Tiến trình dạy học

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

HĐ1.Tìm hiểu chi tiết có ren

- GV: Cho học sinh quan sát tranh hình 11.1 rồi đặt

HĐ2.Tìm hiểu quy ớc vẽ ren

- GV: Ren có kết cấu phức tạp nên các loại ren đều

đợc vẽ theo cùng một quy ớc

? Ren ngoài là ren nh thế nào

- GV: Cho học sinh quan sát vật mẫu và hình 11.2

- GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập SGK

- HS: Lên bảng chỉ

- GV: Cho học sinh đối chiếu hình 11.3

- GV: Cho học sinh quan sát vật mẫu và tranh hình

11.4 đối chiếu hình 11.5

? Ren trong là ren nh thế nào

- HS: Điền các cụm từ thích hợp vào mệnh đề SGK

- GV: Đờng kẻ gạch gạch đợc kẻ đến đỉnh ren

- GV: Khi vẽ hình chiếu thì các cạnh bị che khuất

và đờng bao khuất đợc vẽ bằng nét gì?

I Chi tiết có ren

- Tranh hình 11.1 (SGK)

II Quy ớc vẽ ren

1.Ren ngoài ( Ren trục )

- Ren ngoài là ren đợc hình thành ở mặt ngoài của chi tiết

+ Nét liền đậm

+ Nét liền mảnh+ Nét liền đậm

+ Nét liền đậm

+ Nét liền mảnh2.Ren lỗ ( Ren trong )

- Ren trong là ren đợc hình thành ở mặt trong của lỗ

+ Nét liền đậm

+ Nét liền mảnh+ Nét liền đậm

+ Nét liền mảnh3.Ren bị che khuất

Trang 18

- HS: Trả lời

- GV: Rút ra kết luận - Vậy khi vẽ ren bị che khuất thì các đờng đỉnh

ren, chân ren và đờng giới hạn ren đều đợc vẽ bằng nét đứt

IV.Củng cố- dặn dò

- GV: Yêu cầu 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK

- GV:Hớng dẫn cho học sinh làm bài tập và trả lời câu hỏi cuối bài

- Về nhà học bài, đọc và xem trớc bài 13 SGK chuẩn bị nội dung

Trang 19

Ngày giảng: 2/11/2010 8B Ngày giảng: 4/11/2010 8A

Tiết10 Đ 13 Bản vẽ lắp

I Mục tiêu

- Kiến thức: Biết cách đọc đợc bản vẽ lắp đơn giản, biết đựoc nội dung và công dụng của bản vẽ lắp, biết đợc trình tự đọc một bản vẽ lắp đơn giản

- Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình

-Thái độ: Học sinh có ý thức học tập và ham mê đọc bản vẽ kĩ thuật

II.Chuẩn bị của thầy và trò

HĐ1.Tìm hiểu nội dung của bản vẽ lắp

- GV: Cho học sinh quan sát vật mẫu vòng đai đợc

tháo dời các chi tiết và lắp lại để biết đợc sự quan

hệ giữa các chi tiết

- GV: Cho học sinh quan sát tranh vẽ bộ vòng đai

và phân tích nội dung bằng cách đặt câu hỏi

? Bản vẽ lắp gồm những hình chiếu nào

,mỗi hình chiếu diễn tả chi tiết nào? vị trí tơng đối

giữa các chi tiết ntn?

- GV: Cho học sinh xem bản vẽ lắp bộ vòng đai

( Hình 13.1 SGK ) và nêu rõ yêu cầu của cách đọc

bản vẽ lắp

- GV: Nêu trình tự đọc bản vẽ lắp bảng 13.1 SGK

- HS: Tập đọc

- GV: Hớng dẫn học sinh dùng bút màu hoặc sáp

I Nội dung của bản vẽ lắp

- Là tài liệu kỹ thuật chủ yếu dùng trong thiết

kế, lắp ráp và sử dụng sản phẩm

- Hình biểu diễn: Gồm hình chiếu và hình cắt diễn tả hình dạng, kết cấu và vị trí các chi tiết máy của bộ vòng đai

- Kích thớc chung của bộ vòng đai

- Kích thớc lắp của chi tiết

- Bảng kê gồm :số thứ tự, tên gọi chi tiết, số ợng,vật liệu…

l Khung Tên gồm: Sản phẩm, tỷ lệ, kí hiệu bản

vẽ, cơ sở thiết kế…

II Đọc bản vẽ lắp

- Bảng 13.1 SGK

Trang 20

màu để tô các chi tiết của bản vẽ.

- GV: Nhắc học sinh chú ý SGK

IV.Củng cố- dặn dò

- GV: Yêu cầu 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK và nêu câu hỏi để học sinh trả lời

- GV: Cho học sinh nêu trình tự cách đọc bản vẽ lắp

- Về nhà học bài theo phần ghi nhớ và trả lời các câu hỏi trong SGK

- Đọc và xem trớc bài 14 SGK chuẩn bị dụng cụ vật liệu để giờ sau TH

Ngày soạn : 10/11/2010

Ngày giảng: /11/2010 8B Ngày giảng: 11/11/2010 8A

Trang 21

HĐ1 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

- GV: Kiểm tra vật liệu và dụng cụ của từng học

sinh

HĐ2.GV giới thiệu mục tiêu bài học 14 trình bày

nội dung và trình tự tiến hành

- GV: Nêu nội dung bài thực hành

HĐ3.Tìm hiểu cách trình bày bài làm ( Báo cáo

- GV: Nhận xét giờ thực hành,về sự chuẩn bị,cách thức thực hiện

- GV: Hớng dẫn học sinh tự đánh giá bài thực hành của mình

- Cuối giờ giáo viên thu bài về chấm

V Dặn dò

- Về học bài , đọc và xem trớc bài 15 bản vẽ nhà ( SGK )

Trang 22

Ngµy so¹n : 10/11/2010

Ngµy gi¶ng: 11/11/2010 8B Ngµy gi¶ng : 12 /11/2010 8A

Trang 23

Tiết12 Đ 15 : bản vẽ nhà

I Mục tiêu

- Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết đợc nội dung và công dụng của bản vẽ nhà.Biết đọc đợc trình tự một bản vẽ nhà đơn giản Biết đợc một số kí hiệu bằng hình vẽ của một số bộ phận dùng trên bản vẽ nhà.Biết cách đọc bản vẽ nhà đơn giản

- Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình

-Thái độ: Học sinh có ý thức học tập và ham mê học bộ môn công nghệ

HĐ1: Tìm hiểu nội dung của bản vẽ nhà

- GV: Cho học sinh quan sát hình phối cảnh nhà

một tầng sau đó xem bản vẽ nhà

- GV: Hớng dẫn học sinh đọc hiểu từng nội dung

qua việc đặt các câu hỏi?

? Mặt bằng có mặt phẳng cắt đi ngang qua các bộ

phận nào của ngôi nhà

? Mặt bằng diễn tả các bộ phận nào của ngôi nhà

- GV: Treo tranh bảng 15.1 và giải thích từng mục

ghi trong bảng, nói rõ ý nghĩa từng kí hiệu

? Kí hiệu 1 cánh và 2 cánh mô tả cửa ở trên hình

biểu diễn ntn

- HS: Học sinh trả lời

? Kí hiệu cửa sổ đơn và cửa sổ kép cố định, mô tả

cửa sổ trên các hình biểu diễn nào

- HS: Trả lời

? Kí hiệu cầu thang, mô tả cầu thang ở trên hình

biểu diễn nào

định hình dạng kích thớc, cấu tạo ngôi nhà

Trang 24

- GV: Yêu cầu 1-2 HS đọc phần ghi nhớ và nêu câu hỏi để học sinh trả lời.

- Trả bài tập thực hành 14 của học sinh

- GV: Nhận xét đánh giá kết quả và nêu các điểm cần chú ý

V dặn dò

- Về nhà học bài đọc và xem trớc bài 16 SGK

- Chuẩn bị dụng cụ thớc kẻ, êke, com pa để giờ sau thực hành.…

Trang 25

- Biết đợc một số kí hiệu bằng hình vẽ của một số bộ phận dùng trên bản vẽ nhà.

- Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình

- Thái độ: Ham thích tìm hiểu bản vẽ XD, nhận biết một số bản vẽ xây dựng thông thờng

II.Chuẩn bị

-GV: Tài liệu bản vẽ nhà ở, tranh vẽ

- HS: - Dụng cụ: Thớc kẻ, êke, com pa

- Vật liệu vẽ: Giấy vẽ khổ A4, bút chì, tẩy, giấy nháp…

III Tiến trình dạy học

1.ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ

? Em hãy nêu trình tự đọc một bản vẽ nhà 3.Bài mới

*HĐ1 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

- GV: Kiểm tra dụng cụ, vật liệu của học sinh

*HĐ2 Tìm hiểu nội dung của bản vẽ nhà

- GV:Giới thiệu nội dung bản vẽ nhà

- Dụng cụ: Thớc kẻ, êke, com pa

- Vật liệu vẽ: Giấy vẽ khổ A4, bút chì, tẩy, giấy nháp…

II Nội dung

- Đọc bản vẽ nhà và trả lời theo câu hỏi mẫu bảng 15.2 SGK

III Các b ớc tiến hành

- Gồm 4 bớc+ Khung tên+ Hình biểu diễn+ Kích thớc+ Các bộ phậnTrình tự

đọc Nội dung cần hiểu Bản vẽ nhà một tầng

Trang 26

- Học sinh đọc và ghi nội dung vào cột 3 bảng 15.2 1.Khung

tên

- Tên gọi ngôi nhà

- Tỉ lệ bản vẽ 2.Hình bd - Tên gọi hình chiếu

- Tên gọi mặt cắt

3 Kích ớc

th Kích thớc chung

- Kích thớc từng

bộ phận

4 Các bộ phận

- Số phòng

- Số cửa đi và cửa sổ

- Các bộ phận khác

Trang 27

- Kiến thức: Hệ thống lại kiến thức cơ bản về bản vẽ các khối hình học, Bản vẽ kỹ thuật.

+ Hiểu đợc cách đọc bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, bản vẽ nhà

+ Chuẩn bị kiểm tra bản vẽ kỹ thuật

- Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình

- Thái độ : Rèn tính tự học của học sinh

II.Chuẩn bị

- GV: Sơ đồ ôn tập

- HS: Nghiên cứu bài tổng kết và ôn tập SGK

III Tiến trình dạy học

1.ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ

3.Bài mới

*HĐ1: Hệ thống lại kiến thức cơ bản của phần vẽ kỹ

thuật

(bằng cách đa ra hệ thống câu hỏi và bài tập)

- GV: Cho học sinh nghiên cứu và gợi ý cho học sinh trả

lời câu hỏi và làm bài tập

Câu hỏi:

Câu 1: Vì sao phải học vẽ kỹ thuật?

Câu 2: Thế nào là bản vẽ kỹ thuật? Bản vẽ kỹ thuật dùng

để làm gì?

Câu3: Thế nào là phép chiếu vuông góc? Phép chiếu này

dùng để làm gì?

Câu4: Các khối hình học trờng gặp là những khối nào?

Câu5: Hãy nêu đặc điểm hình chiếu của các khối đa

Câu 9: Ren đợc vẽ theo quy ớc nh thế nào?

Câu10: Em hãy kể tên một số bản vẽ thờng dùng và công

dụng của chúng?

* HĐ2 Bài tập

Bài 1: Cho vật thể và bản vẽ hình chiếu của nó ( h.2) Hãy

đánh dấu ( x ) vào bảng 1 để tỏ rõ sự tơng quan giữa các

I Phần câu hỏi

II Bài tập

Trang 28

mặt A,B,C,D của vật thể với các hình chiếu 1,2,3,4,5 của

các mặt

Hình 2 Bản vẽ các hình chiếu ( 53 SGK)

Bài 2: Cho các hình chiếu đứng 1,2,3 hình chiếu bằng

4,5,6 hình chiếu cạch 7,8,9 và các vật thể A,B,C ( h.3) hãy

điền số thích hợp vào bảng 2 để tỏ rõ sự tơng quan giữa

các hình chiếu trong vật thể

Hình 3 các hình chiếu của vật thể ( 54 ) sgk

Bài 3: Đọc bản vẽ các hình chiếu ( h 4a và h 4b) sau đó

đánh dấu ( x ) vào bảng 3 và 4 để tỏ rõ sự tơng quan giữa

các khối với hình chiếu của chúng ( Hình 4 ( 55 ) )

Bài 4.Đọc lại bản vẽ chi tiết bản vẽ lắp, bản vẽ nhà trong

SGK

Bảng 1

Mặt

12345Bảng 2

Bảng 3

IV tổng kết dặn dò

- GV: Cho học sinh trả lời hệ thống câu hỏi và bài tập đã giao, tham khảo thêm một số bài tập SGK

Kiểm tra ngày: 15/10/2010 8A /10/2010 8B

Tiết15 Đ kiểm tra một tiết

Hình dạng khối A B CHình trụ

Hình hộpHình chóp cụt

Trang 29

- Kỹ năng: Biết vận dụng vào trong sản xuất và đời sống

- Thái độ: Học sinh có ý thức học và có thói quen làm việc theo quy trình

II.Chuẩn bị

- GV: Nghiên cứu SGK, giáo án, chuẩn bị, kìm, dao, kéo…

- HS: Đọc và xem trớc bài học, chuẩn bị một sốvật dụng cơ khí thờng dùng trong gia đình nh: Kìm, dao, kéo…

III Tiến trình dạy học

1 ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ

3.Bài mới

HĐ1.Tìm hiểu vai trò của cơ khí trong sản

và tạo ra năng xuất cao

- Cơ khí giúp cho con ngời trở nên nhẹ nhàng và thú vị hơn

II Sản phẩm cơ khí quanh ta.

Trang 30

- GV: Với mỗi nhóm sản phẩm trên hãy tìm một

- Cơ khí có vai trò quan trọng trong việc sản xuất

ra thiết bị, máy và công cụ cho mọi ngành trong nền KTQD, tạo điều kiện để các ngành khác phát triển tốt hơn

III Sản phẩm cơ khí đ ợc hình thành nh thế nào.

- Rèn, dập Dũa, khoanTán đinhnhiệt luyện

- Vật liệu cơ khí ( Kim loại, phi kim ) Gia công cơ khí ( Đúc, hàn, rèn, cắt gọt,NL)

- Về nhà học bài theo phần ghi nhớ và trả lời toàn bộ câu hỏi cuối bài

- Đọc và xem trớc bài vật liệu cơ khí Chuẩn bị một số thanh kim loại đen và kim loại màu

Trang 31

- Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết phân biệt đợc các vật liệu cơ khí phổ biến

và biết đợc sự đa dạng của sản phẩm cơ khí, quy trình tạo ra sản phẩm cơ khí, tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí

- Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình

- Thái độ : HS yêu thích môn học và có ý thứca học bài

2.Kiểm tra bài cũ

? Cơ khí có vai trò quan trọng nh thế nào trong sản xuất và trong đời sống

3.Bài mới

HĐ1.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới

- GV: Giới thiệu bài học trong đời sống và sản xuất

con ngời đã biết sử dụng các dụng cụ máy móc và

phơng pháp gia công để làm ra những sản phẩm

phục vụ cho con ngời…

HĐ2.Tìm hiểu các vật liệu cơ khí phổ biến

- GV: Cho học sinh quan sát sơ đồ hình 18.1

- GV: Giới thiệu thành phần, tính chất và công

dụng của vài loại vật liệu phổ biến nh : Gang, thép,

- Gang đợc phân làm 3 loại: Gang xám, gang trắng và gang dẻo

b Kim loại màu

Trang 32

- GV: Em hãy lấy ví dụ về tính chất hoá học

- HS: Lấy VD giáo viên nhận xét

- GV: Em hãy so sánh tính rèn của thép và tình rèn

của nhôm?

- HS: Trả lời

Bảng (SGK)2.Vật liệu phi kim( SGK)

- ( SGK )3.Tính chất hoá học

- ( SGK )4.Tính chất công nghệ

- ( SGK )

IV.Củng cố- dặ dò

- GV: Sử dụng một số câu hỏi tổng hợp sau:

- Em hãy quan sát chiếc xe đạp, hãy chỉ ra những chi tiết ( hay bộ phận ) cảu xe đạp đợc làm từ thép, chất dẻo, cao su, các vật liệu khác

- Về nhà học bài và làm bài theo câu hỏi SGK

- Đọc và xem trớc bài 20 SGK

Ngày soạn : 04/11/2010

Ngày giảng: 05/11/2010 8A : /11/2010 8B

Trang 33

Tiết18 Đ 20 dụng cụ cơ khí

I Mục tiêu

- Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết đợc hình dạng, cấu tạo và vật liệu chế tạo các dụng cụ cầm tay đơn giản đợc sử dụng trong ngành cơ khí

+Biết đợc cộng dụng và cách sử dụng một số dụng cụ cơ khí phổ biến

+Hiểu đợc ứng dụng của phơng pháp ca và đục kim loại

+Biết các thao tác đơn giản ca và đục kim loại

- Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình, an toàn lao động trong quá trình gia công

- Thái độ: HS yêu thích môn học và có ts thức học tập

II.Chuẩn bị của thầy và trò

- Giáo viên nghiên cứu SGK, bộ tranh hình 20.1; 20.2;20.3;20.4;20.5;20.6

- Dụng cụ thớc lá, thớc cặp, đục, dũa, ca, êtô bàn, một đoạn phôi liệu bằng thép

III Tiến trình dạy học:

1 ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ:

3.Bài mới

GV: Giới thiệu bài học:

- Các sản phẩm cơ khí rất đa dạng đợc làm từ nhiều cơ sở sản xuất khác nhau, chúng gồm nhiều chi tiết…

HĐ1.Tìm hiểu một số dụng cụ đo và kiểm tra

- GV: Cho học sinh quan sát hình 20.1

- GV: Em hãy mô tả hình dạng, nêu tên gọi và công

dụng của các dụng cụ trên hình?

- HS: Trả lời

- GV: Cho học sinh quan sát hình 20.2 và mô tả hình

dạng, nêu tên gọi và công dụng của các dụng cụ trên

HĐ2 Tìm hiểu dụng cụ tháo lắp và kẹp chặt

- GV: Cho học sinh quan sát hình 20.4

- GV: Em hãy nêu công dụng và cách sử dụng các

dụng cụ trên

- HS: Trả lời

HĐ3.Tìm hiểu các dụng cụ gia công

- GV: Cho học sinh quan sát hình 20.5 Em hãy nêu

công dụng của từng dụng cụ gia công

I Dụng cụ đo và kiểm tra

1.Thớc đo chiều dàia.Thớc lá

- Đợc chế tạo bằng thép, ít co giãn và không

gỉ Dày 0,9 đến 1,5mm, rộng 10 đến 25 mm dài 150 đến 1000mm

b.Thớc cặp

- Chế tạo bằng thép ( inox ) không gỉ có độ chính xác cao ( 0,1 đến 0,05 mm )

- Dùng để đo đờng kính trong, đờng kính ngoài và chiều sâu của lỗ với kích thớc không lớn lắm

Trang 34

IV.Củng cố- dặ dò

1.Củng cố

- GV: Gọi 1 – 2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK

- GV: Đặt câu hỏi tổng kết

- Trong thực tế em đã thấy ngời ta ca và đục kim loại ở đâu? trong trờng hợp nào?

- Để sản phẩm ca và đục đạt yêu cầu kỹ thuật cần chú ý những điểm gì?

+Biết đợc cộng dụng và cách sử dụng một số dụng cụ cơ khí phổ biến

+ Hiểu đợc ứng dụng của phơng pháp ca và dũa kim loại

- Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình, an toàn lao động trong quá trình gia công

- Thái độ: HS yêu thích môn học và có ý thức học bộ môn

II.Chuẩn bị

- Giáo viên nghiên cứu SGK, bộ tranh hình 20.1; 20.2;20.3;20.4;20.5;20.6

- Dụng cụ thớc lá, thớc cặp, đục, dũa, ca, êtô bàn, một đoạn phôi liệu bằng thép

III Tiến trình dạy học

Trang 35

1 ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ:

3.Bài mới

GV: Giới thiệu bài học:

- Các sản phẩm cơ khí rất đa dạng đợc làm từ nhiều cơ sở sản xuất khác nhau, chúng gồm nhiều chi tiết…

HĐ1.Tìm hiểu kỹ thuật cắt kim loại bằng c a tay

- GV: Cho học sinh quan sát hình 21.1 và em có

nhận xét gì về lỡi ca gỗ và lỡi ca kim loại? Giải

thích sự khác nhau giữa hai lỡi ca

- GV: Nêu các bớc chuẩn bị ca

- GV: Biểu diễn t thế đứng và thao tác ca? ( Chú ý t

thế đứng, cách cầm ca, phôi liệu phải đợc kẹp chặt,

thao tác chậm để học sinh quan sát )

- GV: Cho học sinh quan sát hình 21.2 em hãy mô tả

HĐ2.Tìm hiểu dũa kim loại

- GV: Cho học sinh quan sát và tìm hiểu cấu tạo,

công dụng của từng loại…

- GV: Công dụng của dũa dùng để làm gì?

- HS: Trả lời

- GV: Hớng dẫn học sinh chọn êtô và t thế đứng

- GV: Cho học sinh quan sát hình 22.2 (SGK) rồi đặt

câu hỏi cách cầm và thao tác dũa nh thế nào?

- HS: Trả lời

- GV: Em hãy nêu những biện pháp an toàn khi dũa

- HS: Trả lời

GV: Thao tác mẫu học sinh quan sát và làm theo

I Cắt kim loại bằng c a tay

- Lỡi ca căng vừa phải, không dùng ca không

có tay nắm hoặc tay nắm bị vỡ

- Khi ca gần đứt phải đẩy ca nhẹ hơn và đỡ vật

2.An toàn khi dũa

- Bàn nguội phải chắc chắn, vật dũa phải đợc kẹp chặt

- Không đợc dùng dũa không có cán hoặc cán vỡ

- Không Thổi phoi, tránh phoi bắn vào mắt

IV.Củng cố- dặn dò

Trang 36

1.Củng cố

- GV: Tổng kết lại phần ghi nhớ SGK

- GV: Cho một vài học sinh đọc phần ghi nhớ SGK

- GV: Cho học sinh diễn lại cách cầm dũa, thao tác dũa

- GV: Gợi ý trả lời câu hỏi SGK

Trang 37

- Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết sử dụng dụng cụ đo để đo kích thớc

+ Sử dụng đợc thớc lá và thớc cặp

+ Hiểu đợc ứng dụng của phơng pháp đo

+ Biết các thao tác đơn giản khi đo

- Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình

-Thái đô: HS có ý thức lao động và an toàn lao động trong quá trình thực hành

II.Chuẩn bị

- GV: Chuẩn bị một khối hình hộp, một khối trụ tròn giữa có lỗ ( bằng lỗ, kim loại hoặc nhựa cứng )

- Dụng cụ đo gồm, thớc lá, thớc cặp

III Tiến trình dạy học

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới

GV : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

HĐ1.Tìm hiểu nội dung thực hành

- GV: Cho học sinh quan sát mẫu và tranh hình

23.1 và nhận biết các bộ phận chính của thớc

( Cán, mỏ, khung động, vít hãm, thang chia độ)

- GV: Hớng dẫn học sinh điều chỉnh vít hãm để di

chuyển các mỏ động

- Kiểm tra vị trí “ 0 ” của thớc

- GV: Thao tác đo ( đờng kính trong và đờng kính

ngoài ), cách đọc trị số đo

- GV: Gọi học sinh lên đo thửi cả lớp quan sát

HĐ2.Tổ chức cho học sinh thực hành

- GV: Cho các nhóm về vị trí làm việc, chuẩn bị

chỗ làm việc, bố trí vật liệu dụng cụ, mẫu vật theo

nội dung từng nhóm

- Nhóm 1,2 Đo kích thớc khối hình hộp ( Ghi kết

quả vào bảng báo cáo)

- Nhóm 3,4 Đo kích thớc khối trụ tròn ( Ghi kết

quả vào bảng báo cáo)

- Giữa giờ các nhóm đổi công việc cho nhau

I.Nội dung và trình tự thực hành

1.Thực hành đo kích thớc bằng thớc lá và thớc cặp

- Khối trụ tròn giữa có lỗ

D ngoài

D trong Chiều sâu

Trang 38

Ngày soạn : 25 /11/2010

Ngày giảng: 26/11/2010 8A : /12/2010 8B

Chơng IV: Chi tiết máy và lắp ghép

Tiết21 Đ 24 : khái niệm về chi tiết máy và lắp ghép

I Mục tiêu

- Kiến thức: Sau khi học song học sinh hiểu đợc:

+Khái niệm và phân loại của chi tiết máy

+Biết đợc các kiểu lắp ghép của chi tiết máy, công dụng của từng kiểu lắp ghép

+Biết áp dụng vào trong thực tiễn

- Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình

Trang 39

HĐ1.Tìm hiểu chi tiết máy là gì?

- GV: Cho học sinh quan sát hình 24.1 và mẫu vật

dồi đặt câu hỏi?

- GV: Cụm trục trớc xe đạp đợc cấu tạo từ mấy phần

tử? Là những phần tử nào? công dụng của từng phần

tử? Các phần tử trên có đặc điểm gì chung?

- GV: Cho học sinh quan sát hình 24.2 rồi đặt câu

hỏi Các phần tử trên phần tử nào không phải là chi

tiết máy, tại sao?

- HS: Trả lời

- GV: Đa ra một số chi tiết điển hình nh bu lông, đai

ốc, vít, lò xo, bánh răng, kim máy khâu Các chi tiết

đó đợc sử dụng nh thế nào?

- HS: Trả lời

- GV: Muốn tạo thành một máy hoàn chỉnh các

CTM phải đợc lắp gháp với nhau NTN?

HĐ2.Tìm hiểu chi tiết máy đ ợc lắp ghép với nhau

NTN?

- GV: Cho học sinh quan sát tranh vẽ hình 24.3

( SGK) Chiếc ròng rọc đợc cấu tạo từ mấy chi tiết?

Nhiệm vụ của từng chi tiết

2.Phân loại chi tiết máy

- Theo công dụng chi tiết máy đợc chia làm hai nhóm

a.Nhóm1: các chi tiết nh bu lông, đai ốc,bánh răng, lò xo gọi là nhóm có công dụng …chung

b.Nhóm 2: Các chi tiết trục khuỷu, kim máy khâu, khung xe đạp chỉ đ… ợc dùng trong một máy nhất định chúng đợc gọi là chi tiết máy

- Là những mối ghép mà các chi tiết đợc ghép

có thể xoay, trợt, lăn và ăn khớp với nhau

IV củng cố dặn dò

1.Củng cố

Trang 40

- GV:Đặt câu hỏi để tổng kết bài học

Em hãy quan sát chiếc xe đạp và háy cho biết một số mối ghép cố định, mối ghép động? Tác dụng của từng mối ghép đó?

- GV: Gọi 1-2 học sinh đọc phấn ghi nhớ SGK

- Kiến thức: Sau khi học song học sinh hiểu đợc:

+ Khái niệm và phân loại mối ghép cố định

+ Biết đợc cấu tạo, đặc điểm và ứng dụng của một số mối ghép không tháo đợc thờng gặp.+ Biết áp dụng vào trong thực tiễn

- Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình

- Thái độ : Học sinh có ý thức học tập và có niềm ham mê tìm hiểu về các mói ghép trong kĩ thuật

2 Kiểm tra bài cũ

- Chi tiết máy là gì? Gồm những loại nào?

3 Bài mới

*HĐ1.Tìm hiểu khái niệm chung

- GV: Cho học sinh quan sát hình 25.1 mối ghép

bằng hàn, mối ghép bằng ren và trả lời câu hỏi

- GV: Hai mối ghép trên có đặc điểm gì giống nhau?

Ngày đăng: 30/05/2015, 08:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình các khối đa diện và đặt câu hỏi. - giao an cong nghe 8 ca nam chuan ktkn
Hình c ác khối đa diện và đặt câu hỏi (Trang 5)
Hình 2. Bản vẽ các hình chiếu ( 53. SGK). - giao an cong nghe 8 ca nam chuan ktkn
Hình 2. Bản vẽ các hình chiếu ( 53. SGK) (Trang 28)
- GV: Chuẩn bị tranh vẽ hình 25.1, hình 25.2, hình 25.3. Su tầm mỗi loại mối ghép một mẫu vật. - giao an cong nghe 8 ca nam chuan ktkn
hu ẩn bị tranh vẽ hình 25.1, hình 25.2, hình 25.3. Su tầm mỗi loại mối ghép một mẫu vật (Trang 40)
Sơ đồ bằng bảng phụ - giao an cong nghe 8 ca nam chuan ktkn
Sơ đồ b ằng bảng phụ (Trang 49)
Sơ đồ bằng bảng phụ - giao an cong nghe 8 ca nam chuan ktkn
Sơ đồ b ằng bảng phụ (Trang 59)
Sơ đồ điện - giao an cong nghe 8 ca nam chuan ktkn
i ện (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w