Tiết4 Đ 5 Thực hành đọc Bản vẽ các khối đa diện I.Mục tiêu- Kiến thức: Sau khi học song học sinh đọc đợc bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng các khối đa diện, phát huy đợc trí tởng
Trang 1- Kiến thức: Biết đợc vai trò của bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất và đời sống.
- Kĩ năng: Vận dụng, liên hệ đợc với thực tế
- Thái độ: Học sinh hứng thú và có nhận thức đúng đối với việc học tập môn công nghệ
HĐ1: Tìm hiểu bản vã kĩ thuật với sản xuất
- GV: Trong đời sống hàng ngày con ngời đã dùng
những phơng tiện thông tin nào để diễn đạt tình
- HS: Nghiên cứu trả lời
- GV: Cho học sinh quan sát hình 1.2 và đặt câu hỏi
Ngời công nhân khi chế tạo ra các sản phẩm và xây
dựng các công trình thì căn cứ vào cái gì?
- HS: Trả lời
- GV: Nhấn mạnh tầm quan trọng của bản vẽ kỹ
thuật đối với sản xuất và kết luận:
HĐ2: Tìm hiểu bản vẽ kĩ thuật đối với đời sống
- GV: Cho học sinh quan sát hình 1.3
- GV: Muốn sử dụng hiệu quả và an toàn các đồ
dùng và các thiết bị đó thì chúng ta cần phải làm
gì?
- HS: Thảo luận và đa ra ý kiến
- GV: Nhấn mạnh bản vẽ KT là tài liệu cần thiết
kèm theo sản phẩm dùng trao đổi sử dụng…
I Bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất
- Hình vẽ là một phơng tiện quan trọng dùng trong giao tiếp…
- Khái niệm bản vẽ kĩ thuật: Diễn tả chính xác hình dạng kết cấu của sản phẩm theo quy tắc thống nhất
II.Bản vẽ kĩ thuật đối với đời sống
- Vai trò của BVKT trong đời sống nhằm sử dụng một cách có hiệu quả và an toàn thiết bị
Trang 2III Bản vẽ dùng trong các lĩnh vực kỹ thuật
- Bản vẽ kĩ thuật sử dụng trong các ngành, lĩnh vực kĩ thuật theo đặc trng riêng
- Bản vẽ kĩ thuật có thể vẽ bằng tay, dụng cụ
Trang 3+ Hiểu đợc các phép chiếu, các hình chiếu vuông góc và vị trí các hình chiếu vuông góc.
+ Biết đợc sự tơng quan giữa các hớng chiếu với các hình chiếu
- Kĩ năng: Nhận biết đợc các hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kỹ thuật
- Thái độ: Học sinh có ý thức học bài, hứng thú, yêu thích môn học
2 Kiểm tra bài cũ:
? Bản vẽ kĩ thuật có vai trò nh thế nào trong sản xuất và đời sống
3 Bài mới:
HĐ1: Tìm hiểu khái niệm hình chiếu
- GV: Gới thiệu bài học và đa tranh hình 2.1(SGK) cho
- GV: Cho h/s quan sát hình 2.2 rồi đặt câu hỏi
- GV:Hình2.2a là phép chiếu gì? Đặc điểm của tia
- HS : Thảo luận, trả lời
- GV: Phép chiếu vuông góc dùng để vẽ hình chiếu gì?
- GV: Phép chiếu // và phép chiếu xuyên tâm dùng để
Trang 4HĐ3: Tìm hiểu các hình chiếu vuông góc và vị trí
- GV: Cho h/s quan sát hình2.4 và nói rõ vì sao phải
mở 3 mp hình chiếu sao cho 3 h/c đều nằm trên một
mp
- GV: Các mp chiếu đợc đặt nh thế nào đối với ngời
quan sát?
- HS: Quan sát trả lời
HĐ4: Tìm hiểu vị trí của các hình chiếu.
- GV: Cho h/s quan sát hình 2.5 và đặt câu hỏi
? Sau khi mở 3mp hình chiếu khi đó 3h/c đều năm trên
một mp vị trí của 3h/c đợc thể hiện trên mp ntn
- HS : Nghiên cứu trả lời
? Vì sao phải dùng nhiều h/c để biểu diễn vật thể? Nếu
dùng một h/c có đợc không
- HS : Trả lời
- GV: Rút ra kết luận
cho hình chiếu vuông góc
III Các hình chiếu vuông góc.
1 Các mặt phẳng chiếu
- Tranh hình2.3 ( SGK )
- Mặt chính diện gọi là MP chiếu đứng
- Mặt nằm ngang gọi là MP chiếu bằng
- Mặt cạnh bên phải gọi là MP chiếu cạnh
IV.Củng cố - Dặn dò
- Có những phép chiếu nào, mặt phẳng chúa các hình chiếu gọi là gì?
- Đọc và xem trớc Bài 4 SGK và làm bài tập SGK
Trang 5Ngày soạn : 06/09/2010
Tiết3 Đ 4 bản vẽ các khối đa diện
I.Mục tiêu
- Kiến thức: Biết đợc các khối đa diện: hình chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều và hiểu rõ sự
t-ơng quan giữa hình chiếu trên bản vẽ và vật thể
- Kĩ năng: Học sinh đọc đợc bản vẽ vật thể có dạng hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều
- Thái độ: Học sinh có ý thức học bài, hứng thú, yêu thích môn học
II.chuẩn bị
- GV: Chuẩn bị tranh vẽ các hình bài 4 ( SGK), mô hình 3mp hình chiếu
: Mô hình các khối đa diện, hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều…
- HS : Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học
: Chuẩn bị các vật mẫu nh : hộp thuốc lá, bút chì 6 cạnh
III.Tiến trình dạy học
1 ổn định tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Phép chiếu vuông góc dùng để vẽ hình chiếu gì?
3 Bài mới:
HĐ1: Tìm hiểu khối đa diện
- GV: Cho học sinh quan sát tranh hình 4.1 và mô
hình các khối đa diện và đặt câu hỏi
- Các khối hình học đó đợc bao bởi hình gì ?
- HS: Nghiên cứu trả lời
- GV: Cho học sinh quan sát hình 4.2 và mô hình
hình hộp chữ nhật sau đó đặt câu hỏi
2 Hình chiếu của hình hộp chữ nhật
Trang 6- GV: Lần lợt vẽ các hình chiếu lên bảng.
HĐ3 Tìm hiểu lăng trụ đều và hình chóp
- GV: Cho học sinh quan sát hình 4.4
? Em hãy cho biết khối đa diện hình 4.4 đợc bao
bởi các hình gì
- HS: Nghiên cứu trả lời
- GV: Khối đa diện đợc xác định bằng các kích
th-ớc nào?
? thế nào là hình lăng trụ đều
- HS: Nghiên cứu trả lời
? Khối đa diện hình 4.6 đợc bao bởi hình gì
- HS: Nghiên cứu trả lời
III Lăng trụ đều
1 Thế nào là hình lăng trụ đều
2.Hình chiếu của hình chóp đều
- Hình 4.7
- HS làm bảng 4.3 vào vở
IV.Củng cố - Dặn dò
- Cho học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
- Hớng dẫn trả lời câu hỏi và làm bài tập cuối bài
- Về nhà học bài , đọc và xem trớc bài 5( SGK )
Ngày soạn :13/09/2010
Trang 7Tiết4 Đ 5 Thực hành đọc Bản vẽ các khối đa diện I.Mục tiêu
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh đọc đợc bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng các khối đa diện, phát huy đợc trí tởng tợng không gian của học sinh
- Kĩ năng: Học sinh đọc đợc đúng bản vẽ các khối đa diện
- Thái độ: Hs có thói quen làm việc theo quy trình và có ý thức trong học tập, hứng thú và yêu thích môn học
II.chuẩn bị
- GV: Chuẩn bị nghiên cứu SGK Bài 5
: Tham khảo tài liệu hình chiếu trục đo xiên góc cân
: Chuẩn bị mô hình vật thể A,B,C,D ( Hình 5.2 SGK)
- HS : Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học Đọc phần “Có thể em cha biết” SGK
III.Tiến trình dạy học
1 ổn định tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là hình hộp chữ nhật, HHCN thể hiện kích thớc nào trên 3 hình chiếu đứng, bằng, cạnh
3 Bài mới:
HĐ1:Giới thiệu bài học
- GV: Nêu mục tiêu của bài học trình bày nội
- GV: Cho học sinh nghiên cứu hình 5.1 và 5.2
rồi điền ( x ) vào bảng 5.1 để tỏ rõ sự tơng ứng
- Dụng cụ: Thớc, êke, compa…
- Vật liệu: Giấy khổ A4, bút chì tẩy, giấy nháp
- SGK, vở bài tập
II Nội dung
- Đọc các bản vẽ hình chiếu1,2,3,4(SGK)
- So sánh sự tơng quan giữa các bản vẽ và các vật thể
- Vẽ các hình chiếu đứng, bằng, cạnh của một vật thể nào đó
III Các b ớc tiến hành
- Bớc1: Đọc nội dung
- Bớc 2: Vẽ các hình chiếu đứng, bằng, cạnh của một trong các vật thể A,B,C,D sao cho đúng vị trí của chúng trên bản vẽ
IV Thực hành
Trang 8Tổng kết đánh giá
- GV: Nhận xét sự chuẩn bị của học sinh, cách thực hiện quy trình, thái độ làm việc
- GV: Hớng dẫn học sinh tự đánh giá bài làm của mình dựa theo mục tiêu bài học
IV.Dặn dò
- Về nhà học bài và làm bài tập SGK tập quan sát các khối hình học
- Đọc và xem trớc bài Bài 6 SGK Bản vẽ các khối tròn xoay
Ngày soạn : 20/09/2010
Trang 9Tiết5 Đ 6 bản vẽ các khối tròn xoay
I.Mục tiêu
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh nhận dạng đợc các khối tròn xoay thờng gặp
nh hình trụ, hình nón, hình cầu
- Kỹ năng: Học sinh đọc đợc bản vẽ vật thể có dạng hình trụ, hình nón, hình cầu
- Thái độ: Học sinh hứng thú, yêu thích môn học và học tập nghiêm túc
II.chuẩn bị
- GV: Chuẩn bị tranh vẽ các hình của Bài 6 SGK
: Mô hình các khối tròn xoay: Hình trụ, hình nón ,hình cầu
: Các mẫu vật nh : Vỏ hộp sữa, cái nón, quả bóng
- HS : Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học Đọc phần “Có thể em cha biết” SGK
III.Tiến trình dạy học
1 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới:
HĐ1: Tìm hiểu các khối tròn xoay
- GV: Cho h/s quan sát tranh và đặt câu hỏi
? Các khối tròn xoay có tên gọi là gì
- HS: Nghiên cứu trả lời
- GV: Mỗi hình chiếu thể hiện kích thớc nào của
lên bảng yêu cầu học sinh vẽ và làm bài tập
- GV: Để biểu diễn khối tròn xoay ta cần mấy
hình chiếu và gồm những hình chiếu nào?
II.Hình chiếu của hình trụ, hình nón,hình cầu
-Đờng kính, chiều cao
Trang 10- GV: Yêu cầu 1-2 HS đọc phần ghi nhớ SGK
- Hình trụ đợc tạo thành nh thế nào?
- Nếu đặt mặt đáy của hình trụ song song với mặt phẳng chiếu cạch, thì hình chiếu đứng và hình chiếu cạch có hình dạng gì?
- Chuẩn bị đồ dùng học tập chuẩn bị cho bài 7 thực hành
Trang 11Ngày giảng: / /2010 8B: Ngày giảng / /2010 8A
I.Mục tiêu
- Kiến thức: Biết đọc bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng khối tròn xoay
- Kỹ năng: Học sinh đọc đợc bản vẽ vật thể, phát huy đợc trí tởng tợng không gian
- Thái độ: Có thói quen làm việc theo quy trình và có ý thức trong học tập, hứng thú, yêu thích môn học
HĐ1: kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS (đôd dùng học
tập, mẫu báo cáo thực hành)
HĐ1.Giáo viên giới thiệu bài học
- GV: Nêu rõ nội dung thực hành gồm 2 phần
Phần 1 Trả lời câu hỏi bằng phơng pháp lựa
chọn và đánh dấu ( x) vào bảng 7.1 SGK để tỏ
dõ sự tơng quan giữa các bản vẽ với các vật thể
Phần 2 Phân tích hình dạng vật thể bằng cách
đánh dấu ( x ) vào bảng 7.2 SGK
HĐ2.Tìm hiểu cách trình bày bài làm
- GV: Nêu cách trình bày bài làm có minh hoạ
IV.tổng kết đánh giá giờ thực hành
- GV: Nhận xét giờ thực hành, Sự chuẩn bị của học sinh, Cách thực hiện quy trình, Thái độ học tập
- GV: Thu bài về nhà chấm
V.dặn dò
- Chuẩn bị trớc nội dung bài 8-9 SGK
Trang 13Ngày giảng : 05/10/2010 8B Ngày giảng: /10/2010 8A
Tiết7 Đ 8-9 Khái niệm Bản vẽ kỹ thuật- hình cắt
Bản vẽ chi tiết
I Mục tiêu
- Kiến thức : Sau khi học song học sinh biết đợc khái niệm về bản vẽ kỹ thuật và hình cắt
: Biết đọc đợc nội dung bản vẽ chi tiết đơn giản
- Kỹ năng: Học sinh hiểu đợc hình cắt của vật thể và đọc đợc BVCT
- Thái độ : HS có ý thức học bài và hứng thú, ham mê học bộ môn
II.Chuẩn bị
- GV: Tranh hình 8.2 và hình 9.1 SGK, bảng phụ
: Vật mẫu Quả cam và mô hình ống lót ( hoặc hình trụ rỗng ) đợc cắt làm hai, tấm nhựa trong đợc dùng làm mặt phẳng cắt
- HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học
III Tiến trình dạy học
1 ổn định tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
HĐ1 Tìm hiểu khái niệm chung
- GV: Bản vẽ kỹ thuật có vai trò nh thế nào đối với
sản xuất và trong đời sống?
- HS: Nghiên cứu trả lời
- GV: Kí hiệu, quy tắc trong bản vẽ kỹ thuật có
- GV: Trong nền kinh tế quốc dân ta thờng gặp
những loại bản vẽ nào là chủ yếu? Nó thuộc ngành
HĐ2.Tìm hiểu khái niệm về hình cắt
-GV: Giới thiệu vật thể rồi đặt câu hỏi; Khi học về thực
vật, động vật muốn thấy rõ cấu tạo bên trong của…
hoa, quả, các bộ phận bên trong của cơ thể ngời…
I Khái niệm về bản vẽ kỹ thuật
- Là tài liệu kỹ thuật và đợc dùng trong tất cả các quá trình sản xuất
- Kí hiệu, quy tắc trong bản vẽ kỹ thuật có sự thống nhất
- Mỗi lĩnh vực kỹ thuật sẽ có bản vẽ riêng của
ngành mình
- Bản vẽ xây dựng: gồm những bản vẽ có liên quan đến việc thiết kế, chế tạo, sửa chữa lắp đặt máy móc
- Bản vẽ cơ khí: Gồm những bản vẽ có liên quan đến việc thiết kế, chế tạo, sửa chữa lắp đặt máy móc
II.Khái niệm về hình cắt
VD: Quả camTranh hình 8.1 (SGK)
Trang 14- GV: Tại sao phải cắt vật thể?
- HS: Trả lời
HĐ3.Tìm hiểu nội dung của bản vẽ chi tiết
- GV: Nêu rõ trong sản xuất để làm ra một chiếc
máy, trớc hết phải tiến hành chế tạo các chi tiết của
chiếc máy…
Khi chế tạo phải căn cứ vào bản vẽ chi tiết
- GV: Cho học sinh quan sát hình 9.1 rồi đặt câu
III.Nội dung của bản vẽ chi tiết
a.hình biểu diễn
- Hình cắt (hc đứng) và hình chiếu cạnh hai hình đó biểu diễn hình dạng bên trong và bên ngoài của ống lót
b.Kích thớc
- Đờng kính ngoài,đờng kính trong, chiều dài…
c.Yêu cầu kỹ thuật
- Gia công sử lý bề mặt
d Khung tên
- Tên chi tiết máy, vật liệu, tỷ lệ, ký hiệu
IV Đọc bản vẽ chi tiết
1.Khung tên2.Hình biểu diễn
3.Kích thớc
4.Yêu cầu kỹ thuật5.Tổng hợp
IV.Củng cố - Dặn dò
- Nêu câu hỏi để học sinh trả lời
- Thế nào là bản vẽ chi tiết? Bản vẽ chi tiết dùng để làm gì?
- Thế nào là hình cắt hình cắt dùng để làm gì?
- Về nhà học bài theo phần ghi nhớ và trả lời các câu hỏi cuối bài
- Đọc và xem trớc bài 10, chuẩn bị dụng cụ, vật liệu để giờ sau thực hành( Thớc kẻ, giấy, bút chì, tảy )
Trang 15- Kiến thức : Sau khi học song học sinh biết đợc nội dung của bản vẽ chi tiết đơn giản có hình cắt.Biết cách đọc các bản vẽ chi tiết đơn giản
- Kỹ năng : Học sinh nắm đợc nội dung của bản vẽ có tác phong làm việc theo quy trình
- Thái độ : Học sinh có ý thức thực hiện theo quy trình, có thái độ nghiêm túc trong giờ học
II.chuẩn bị
- GV: Nghiên cứu SGK bài 10
- HS : Vật liệu: Giấy vẽ khổ A4, bút chì, tẩy, giấy nháp…
Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học chuẩn bị
Dụng cụ: Thớc, êke, compa…
III.Tiến trình dạy học
1 ổn định tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
HĐ1.Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu
HĐ2.Tìm hiểu cách trình bày bào cáo
GV: Cho học sinh đọc bản vẽ chi tiết vòng đai
( hình 10.1) và ghi nội dung cần hiểu vào mẫu nh
bảng 9.1
HĐ3.Tổ chức thực hành
HS: Làm bài theo sự hớng dẫn của giáo viên.
GV: Đọc qua một lần rồi gọi từng em lên đọc.
Trang 17Ngày giảng: 19/10/2010 8B Ngày giảng: 21/10/2010 8B
- Thái độ: Học sinh có ý thức học bài và yêu thích môn học
II.Chuẩn bị của thầy và trò
- GV: Tranh hình 11.1,11.2,11.3,11.4,11.5,11.6
: Vật mẫu: đai ốc trục xe đạp, ren trái, ren phải.đinh vít, bóng đèn, lọ mực……
: Mô hình các loại ren
- HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học
III Tiến trình dạy học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
HĐ1.Tìm hiểu chi tiết có ren
- GV: Cho học sinh quan sát tranh hình 11.1 rồi đặt
HĐ2.Tìm hiểu quy ớc vẽ ren
- GV: Ren có kết cấu phức tạp nên các loại ren đều
đợc vẽ theo cùng một quy ớc
? Ren ngoài là ren nh thế nào
- GV: Cho học sinh quan sát vật mẫu và hình 11.2
- GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập SGK
- HS: Lên bảng chỉ
- GV: Cho học sinh đối chiếu hình 11.3
- GV: Cho học sinh quan sát vật mẫu và tranh hình
11.4 đối chiếu hình 11.5
? Ren trong là ren nh thế nào
- HS: Điền các cụm từ thích hợp vào mệnh đề SGK
- GV: Đờng kẻ gạch gạch đợc kẻ đến đỉnh ren
- GV: Khi vẽ hình chiếu thì các cạnh bị che khuất
và đờng bao khuất đợc vẽ bằng nét gì?
I Chi tiết có ren
- Tranh hình 11.1 (SGK)
II Quy ớc vẽ ren
1.Ren ngoài ( Ren trục )
- Ren ngoài là ren đợc hình thành ở mặt ngoài của chi tiết
+ Nét liền đậm
+ Nét liền mảnh+ Nét liền đậm
+ Nét liền đậm
+ Nét liền mảnh2.Ren lỗ ( Ren trong )
- Ren trong là ren đợc hình thành ở mặt trong của lỗ
+ Nét liền đậm
+ Nét liền mảnh+ Nét liền đậm
+ Nét liền mảnh3.Ren bị che khuất
Trang 18- HS: Trả lời
- GV: Rút ra kết luận - Vậy khi vẽ ren bị che khuất thì các đờng đỉnh
ren, chân ren và đờng giới hạn ren đều đợc vẽ bằng nét đứt
IV.Củng cố- dặn dò
- GV: Yêu cầu 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
- GV:Hớng dẫn cho học sinh làm bài tập và trả lời câu hỏi cuối bài
- Về nhà học bài, đọc và xem trớc bài 13 SGK chuẩn bị nội dung
Trang 19Ngày giảng: 2/11/2010 8B Ngày giảng: 4/11/2010 8A
Tiết10 Đ 13 Bản vẽ lắp
I Mục tiêu
- Kiến thức: Biết cách đọc đợc bản vẽ lắp đơn giản, biết đựoc nội dung và công dụng của bản vẽ lắp, biết đợc trình tự đọc một bản vẽ lắp đơn giản
- Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình
-Thái độ: Học sinh có ý thức học tập và ham mê đọc bản vẽ kĩ thuật
II.Chuẩn bị của thầy và trò
HĐ1.Tìm hiểu nội dung của bản vẽ lắp
- GV: Cho học sinh quan sát vật mẫu vòng đai đợc
tháo dời các chi tiết và lắp lại để biết đợc sự quan
hệ giữa các chi tiết
- GV: Cho học sinh quan sát tranh vẽ bộ vòng đai
và phân tích nội dung bằng cách đặt câu hỏi
? Bản vẽ lắp gồm những hình chiếu nào
,mỗi hình chiếu diễn tả chi tiết nào? vị trí tơng đối
giữa các chi tiết ntn?
- GV: Cho học sinh xem bản vẽ lắp bộ vòng đai
( Hình 13.1 SGK ) và nêu rõ yêu cầu của cách đọc
bản vẽ lắp
- GV: Nêu trình tự đọc bản vẽ lắp bảng 13.1 SGK
- HS: Tập đọc
- GV: Hớng dẫn học sinh dùng bút màu hoặc sáp
I Nội dung của bản vẽ lắp
- Là tài liệu kỹ thuật chủ yếu dùng trong thiết
kế, lắp ráp và sử dụng sản phẩm
- Hình biểu diễn: Gồm hình chiếu và hình cắt diễn tả hình dạng, kết cấu và vị trí các chi tiết máy của bộ vòng đai
- Kích thớc chung của bộ vòng đai
- Kích thớc lắp của chi tiết
- Bảng kê gồm :số thứ tự, tên gọi chi tiết, số ợng,vật liệu…
l Khung Tên gồm: Sản phẩm, tỷ lệ, kí hiệu bản
vẽ, cơ sở thiết kế…
II Đọc bản vẽ lắp
- Bảng 13.1 SGK
Trang 20màu để tô các chi tiết của bản vẽ.
- GV: Nhắc học sinh chú ý SGK
IV.Củng cố- dặn dò
- GV: Yêu cầu 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK và nêu câu hỏi để học sinh trả lời
- GV: Cho học sinh nêu trình tự cách đọc bản vẽ lắp
- Về nhà học bài theo phần ghi nhớ và trả lời các câu hỏi trong SGK
- Đọc và xem trớc bài 14 SGK chuẩn bị dụng cụ vật liệu để giờ sau TH
Ngày soạn : 10/11/2010
Ngày giảng: /11/2010 8B Ngày giảng: 11/11/2010 8A
Trang 21HĐ1 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
- GV: Kiểm tra vật liệu và dụng cụ của từng học
sinh
HĐ2.GV giới thiệu mục tiêu bài học 14 trình bày
nội dung và trình tự tiến hành
- GV: Nêu nội dung bài thực hành
HĐ3.Tìm hiểu cách trình bày bài làm ( Báo cáo
- GV: Nhận xét giờ thực hành,về sự chuẩn bị,cách thức thực hiện
- GV: Hớng dẫn học sinh tự đánh giá bài thực hành của mình
- Cuối giờ giáo viên thu bài về chấm
V Dặn dò
- Về học bài , đọc và xem trớc bài 15 bản vẽ nhà ( SGK )
Trang 22Ngµy so¹n : 10/11/2010
Ngµy gi¶ng: 11/11/2010 8B Ngµy gi¶ng : 12 /11/2010 8A
Trang 23Tiết12 Đ 15 : bản vẽ nhà
I Mục tiêu
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết đợc nội dung và công dụng của bản vẽ nhà.Biết đọc đợc trình tự một bản vẽ nhà đơn giản Biết đợc một số kí hiệu bằng hình vẽ của một số bộ phận dùng trên bản vẽ nhà.Biết cách đọc bản vẽ nhà đơn giản
- Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình
-Thái độ: Học sinh có ý thức học tập và ham mê học bộ môn công nghệ
HĐ1: Tìm hiểu nội dung của bản vẽ nhà
- GV: Cho học sinh quan sát hình phối cảnh nhà
một tầng sau đó xem bản vẽ nhà
- GV: Hớng dẫn học sinh đọc hiểu từng nội dung
qua việc đặt các câu hỏi?
? Mặt bằng có mặt phẳng cắt đi ngang qua các bộ
phận nào của ngôi nhà
? Mặt bằng diễn tả các bộ phận nào của ngôi nhà
- GV: Treo tranh bảng 15.1 và giải thích từng mục
ghi trong bảng, nói rõ ý nghĩa từng kí hiệu
? Kí hiệu 1 cánh và 2 cánh mô tả cửa ở trên hình
biểu diễn ntn
- HS: Học sinh trả lời
? Kí hiệu cửa sổ đơn và cửa sổ kép cố định, mô tả
cửa sổ trên các hình biểu diễn nào
- HS: Trả lời
? Kí hiệu cầu thang, mô tả cầu thang ở trên hình
biểu diễn nào
định hình dạng kích thớc, cấu tạo ngôi nhà
Trang 24- GV: Yêu cầu 1-2 HS đọc phần ghi nhớ và nêu câu hỏi để học sinh trả lời.
- Trả bài tập thực hành 14 của học sinh
- GV: Nhận xét đánh giá kết quả và nêu các điểm cần chú ý
V dặn dò
- Về nhà học bài đọc và xem trớc bài 16 SGK
- Chuẩn bị dụng cụ thớc kẻ, êke, com pa để giờ sau thực hành.…
Trang 25- Biết đợc một số kí hiệu bằng hình vẽ của một số bộ phận dùng trên bản vẽ nhà.
- Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình
- Thái độ: Ham thích tìm hiểu bản vẽ XD, nhận biết một số bản vẽ xây dựng thông thờng
II.Chuẩn bị
-GV: Tài liệu bản vẽ nhà ở, tranh vẽ
- HS: - Dụng cụ: Thớc kẻ, êke, com pa
- Vật liệu vẽ: Giấy vẽ khổ A4, bút chì, tẩy, giấy nháp…
III Tiến trình dạy học
1.ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ
? Em hãy nêu trình tự đọc một bản vẽ nhà 3.Bài mới
*HĐ1 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
- GV: Kiểm tra dụng cụ, vật liệu của học sinh
*HĐ2 Tìm hiểu nội dung của bản vẽ nhà
- GV:Giới thiệu nội dung bản vẽ nhà
- Dụng cụ: Thớc kẻ, êke, com pa
- Vật liệu vẽ: Giấy vẽ khổ A4, bút chì, tẩy, giấy nháp…
II Nội dung
- Đọc bản vẽ nhà và trả lời theo câu hỏi mẫu bảng 15.2 SGK
III Các b ớc tiến hành
- Gồm 4 bớc+ Khung tên+ Hình biểu diễn+ Kích thớc+ Các bộ phậnTrình tự
đọc Nội dung cần hiểu Bản vẽ nhà một tầng
Trang 26- Học sinh đọc và ghi nội dung vào cột 3 bảng 15.2 1.Khung
tên
- Tên gọi ngôi nhà
- Tỉ lệ bản vẽ 2.Hình bd - Tên gọi hình chiếu
- Tên gọi mặt cắt
3 Kích ớc
th Kích thớc chung
- Kích thớc từng
bộ phận
4 Các bộ phận
- Số phòng
- Số cửa đi và cửa sổ
- Các bộ phận khác
Trang 27- Kiến thức: Hệ thống lại kiến thức cơ bản về bản vẽ các khối hình học, Bản vẽ kỹ thuật.
+ Hiểu đợc cách đọc bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, bản vẽ nhà
+ Chuẩn bị kiểm tra bản vẽ kỹ thuật
- Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình
- Thái độ : Rèn tính tự học của học sinh
II.Chuẩn bị
- GV: Sơ đồ ôn tập
- HS: Nghiên cứu bài tổng kết và ôn tập SGK
III Tiến trình dạy học
1.ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ
3.Bài mới
*HĐ1: Hệ thống lại kiến thức cơ bản của phần vẽ kỹ
thuật
(bằng cách đa ra hệ thống câu hỏi và bài tập)
- GV: Cho học sinh nghiên cứu và gợi ý cho học sinh trả
lời câu hỏi và làm bài tập
Câu hỏi:
Câu 1: Vì sao phải học vẽ kỹ thuật?
Câu 2: Thế nào là bản vẽ kỹ thuật? Bản vẽ kỹ thuật dùng
để làm gì?
Câu3: Thế nào là phép chiếu vuông góc? Phép chiếu này
dùng để làm gì?
Câu4: Các khối hình học trờng gặp là những khối nào?
Câu5: Hãy nêu đặc điểm hình chiếu của các khối đa
Câu 9: Ren đợc vẽ theo quy ớc nh thế nào?
Câu10: Em hãy kể tên một số bản vẽ thờng dùng và công
dụng của chúng?
* HĐ2 Bài tập
Bài 1: Cho vật thể và bản vẽ hình chiếu của nó ( h.2) Hãy
đánh dấu ( x ) vào bảng 1 để tỏ rõ sự tơng quan giữa các
I Phần câu hỏi
II Bài tập
Trang 28mặt A,B,C,D của vật thể với các hình chiếu 1,2,3,4,5 của
các mặt
Hình 2 Bản vẽ các hình chiếu ( 53 SGK)
Bài 2: Cho các hình chiếu đứng 1,2,3 hình chiếu bằng
4,5,6 hình chiếu cạch 7,8,9 và các vật thể A,B,C ( h.3) hãy
điền số thích hợp vào bảng 2 để tỏ rõ sự tơng quan giữa
các hình chiếu trong vật thể
Hình 3 các hình chiếu của vật thể ( 54 ) sgk
Bài 3: Đọc bản vẽ các hình chiếu ( h 4a và h 4b) sau đó
đánh dấu ( x ) vào bảng 3 và 4 để tỏ rõ sự tơng quan giữa
các khối với hình chiếu của chúng ( Hình 4 ( 55 ) )
Bài 4.Đọc lại bản vẽ chi tiết bản vẽ lắp, bản vẽ nhà trong
SGK
Bảng 1
Mặt
12345Bảng 2
Bảng 3
IV tổng kết dặn dò–
- GV: Cho học sinh trả lời hệ thống câu hỏi và bài tập đã giao, tham khảo thêm một số bài tập SGK
Kiểm tra ngày: 15/10/2010 8A /10/2010 8B
Tiết15 Đ kiểm tra một tiết
Hình dạng khối A B CHình trụ
Hình hộpHình chóp cụt
Trang 29- Kỹ năng: Biết vận dụng vào trong sản xuất và đời sống
- Thái độ: Học sinh có ý thức học và có thói quen làm việc theo quy trình
II.Chuẩn bị
- GV: Nghiên cứu SGK, giáo án, chuẩn bị, kìm, dao, kéo…
- HS: Đọc và xem trớc bài học, chuẩn bị một sốvật dụng cơ khí thờng dùng trong gia đình nh: Kìm, dao, kéo…
III Tiến trình dạy học
1 ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ
3.Bài mới
HĐ1.Tìm hiểu vai trò của cơ khí trong sản
và tạo ra năng xuất cao
- Cơ khí giúp cho con ngời trở nên nhẹ nhàng và thú vị hơn
II Sản phẩm cơ khí quanh ta.
Trang 30- GV: Với mỗi nhóm sản phẩm trên hãy tìm một
- Cơ khí có vai trò quan trọng trong việc sản xuất
ra thiết bị, máy và công cụ cho mọi ngành trong nền KTQD, tạo điều kiện để các ngành khác phát triển tốt hơn
III Sản phẩm cơ khí đ ợc hình thành nh thế nào.
- Rèn, dập Dũa, khoanTán đinhnhiệt luyện
- Vật liệu cơ khí ( Kim loại, phi kim ) Gia công cơ khí ( Đúc, hàn, rèn, cắt gọt,NL)
- Về nhà học bài theo phần ghi nhớ và trả lời toàn bộ câu hỏi cuối bài
- Đọc và xem trớc bài vật liệu cơ khí Chuẩn bị một số thanh kim loại đen và kim loại màu
Trang 31- Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết phân biệt đợc các vật liệu cơ khí phổ biến
và biết đợc sự đa dạng của sản phẩm cơ khí, quy trình tạo ra sản phẩm cơ khí, tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí
- Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình
- Thái độ : HS yêu thích môn học và có ý thứca học bài
2.Kiểm tra bài cũ
? Cơ khí có vai trò quan trọng nh thế nào trong sản xuất và trong đời sống
3.Bài mới
HĐ1.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới
- GV: Giới thiệu bài học trong đời sống và sản xuất
con ngời đã biết sử dụng các dụng cụ máy móc và
phơng pháp gia công để làm ra những sản phẩm
phục vụ cho con ngời…
HĐ2.Tìm hiểu các vật liệu cơ khí phổ biến
- GV: Cho học sinh quan sát sơ đồ hình 18.1
- GV: Giới thiệu thành phần, tính chất và công
dụng của vài loại vật liệu phổ biến nh : Gang, thép,
- Gang đợc phân làm 3 loại: Gang xám, gang trắng và gang dẻo
b Kim loại màu
Trang 32- GV: Em hãy lấy ví dụ về tính chất hoá học
- HS: Lấy VD giáo viên nhận xét
- GV: Em hãy so sánh tính rèn của thép và tình rèn
của nhôm?
- HS: Trả lời
Bảng (SGK)2.Vật liệu phi kim( SGK)
- ( SGK )3.Tính chất hoá học
- ( SGK )4.Tính chất công nghệ
- ( SGK )
IV.Củng cố- dặ dò
- GV: Sử dụng một số câu hỏi tổng hợp sau:
- Em hãy quan sát chiếc xe đạp, hãy chỉ ra những chi tiết ( hay bộ phận ) cảu xe đạp đợc làm từ thép, chất dẻo, cao su, các vật liệu khác
- Về nhà học bài và làm bài theo câu hỏi SGK
- Đọc và xem trớc bài 20 SGK
Ngày soạn : 04/11/2010
Ngày giảng: 05/11/2010 8A : /11/2010 8B
Trang 33Tiết18 Đ 20 dụng cụ cơ khí
I Mục tiêu
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết đợc hình dạng, cấu tạo và vật liệu chế tạo các dụng cụ cầm tay đơn giản đợc sử dụng trong ngành cơ khí
+Biết đợc cộng dụng và cách sử dụng một số dụng cụ cơ khí phổ biến
+Hiểu đợc ứng dụng của phơng pháp ca và đục kim loại
+Biết các thao tác đơn giản ca và đục kim loại
- Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình, an toàn lao động trong quá trình gia công
- Thái độ: HS yêu thích môn học và có ts thức học tập
II.Chuẩn bị của thầy và trò
- Giáo viên nghiên cứu SGK, bộ tranh hình 20.1; 20.2;20.3;20.4;20.5;20.6
- Dụng cụ thớc lá, thớc cặp, đục, dũa, ca, êtô bàn, một đoạn phôi liệu bằng thép
III Tiến trình dạy học:
1 ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới
GV: Giới thiệu bài học:
- Các sản phẩm cơ khí rất đa dạng đợc làm từ nhiều cơ sở sản xuất khác nhau, chúng gồm nhiều chi tiết…
HĐ1.Tìm hiểu một số dụng cụ đo và kiểm tra
- GV: Cho học sinh quan sát hình 20.1
- GV: Em hãy mô tả hình dạng, nêu tên gọi và công
dụng của các dụng cụ trên hình?
- HS: Trả lời
- GV: Cho học sinh quan sát hình 20.2 và mô tả hình
dạng, nêu tên gọi và công dụng của các dụng cụ trên
HĐ2 Tìm hiểu dụng cụ tháo lắp và kẹp chặt
- GV: Cho học sinh quan sát hình 20.4
- GV: Em hãy nêu công dụng và cách sử dụng các
dụng cụ trên
- HS: Trả lời
HĐ3.Tìm hiểu các dụng cụ gia công
- GV: Cho học sinh quan sát hình 20.5 Em hãy nêu
công dụng của từng dụng cụ gia công
I Dụng cụ đo và kiểm tra
1.Thớc đo chiều dàia.Thớc lá
- Đợc chế tạo bằng thép, ít co giãn và không
gỉ Dày 0,9 đến 1,5mm, rộng 10 đến 25 mm dài 150 đến 1000mm
b.Thớc cặp
- Chế tạo bằng thép ( inox ) không gỉ có độ chính xác cao ( 0,1 đến 0,05 mm )
- Dùng để đo đờng kính trong, đờng kính ngoài và chiều sâu của lỗ với kích thớc không lớn lắm
Trang 34IV.Củng cố- dặ dò
1.Củng cố
- GV: Gọi 1 – 2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
- GV: Đặt câu hỏi tổng kết
- Trong thực tế em đã thấy ngời ta ca và đục kim loại ở đâu? trong trờng hợp nào?
- Để sản phẩm ca và đục đạt yêu cầu kỹ thuật cần chú ý những điểm gì?
+Biết đợc cộng dụng và cách sử dụng một số dụng cụ cơ khí phổ biến
+ Hiểu đợc ứng dụng của phơng pháp ca và dũa kim loại
- Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình, an toàn lao động trong quá trình gia công
- Thái độ: HS yêu thích môn học và có ý thức học bộ môn
II.Chuẩn bị
- Giáo viên nghiên cứu SGK, bộ tranh hình 20.1; 20.2;20.3;20.4;20.5;20.6
- Dụng cụ thớc lá, thớc cặp, đục, dũa, ca, êtô bàn, một đoạn phôi liệu bằng thép
III Tiến trình dạy học
Trang 351 ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới
GV: Giới thiệu bài học:
- Các sản phẩm cơ khí rất đa dạng đợc làm từ nhiều cơ sở sản xuất khác nhau, chúng gồm nhiều chi tiết…
HĐ1.Tìm hiểu kỹ thuật cắt kim loại bằng c a tay
- GV: Cho học sinh quan sát hình 21.1 và em có
nhận xét gì về lỡi ca gỗ và lỡi ca kim loại? Giải
thích sự khác nhau giữa hai lỡi ca
- GV: Nêu các bớc chuẩn bị ca
- GV: Biểu diễn t thế đứng và thao tác ca? ( Chú ý t
thế đứng, cách cầm ca, phôi liệu phải đợc kẹp chặt,
thao tác chậm để học sinh quan sát )
- GV: Cho học sinh quan sát hình 21.2 em hãy mô tả
HĐ2.Tìm hiểu dũa kim loại
- GV: Cho học sinh quan sát và tìm hiểu cấu tạo,
công dụng của từng loại…
- GV: Công dụng của dũa dùng để làm gì?
- HS: Trả lời
- GV: Hớng dẫn học sinh chọn êtô và t thế đứng
- GV: Cho học sinh quan sát hình 22.2 (SGK) rồi đặt
câu hỏi cách cầm và thao tác dũa nh thế nào?
- HS: Trả lời
- GV: Em hãy nêu những biện pháp an toàn khi dũa
- HS: Trả lời
GV: Thao tác mẫu học sinh quan sát và làm theo
I Cắt kim loại bằng c a tay
- Lỡi ca căng vừa phải, không dùng ca không
có tay nắm hoặc tay nắm bị vỡ
- Khi ca gần đứt phải đẩy ca nhẹ hơn và đỡ vật
2.An toàn khi dũa
- Bàn nguội phải chắc chắn, vật dũa phải đợc kẹp chặt
- Không đợc dùng dũa không có cán hoặc cán vỡ
- Không Thổi phoi, tránh phoi bắn vào mắt
IV.Củng cố- dặn dò
Trang 361.Củng cố
- GV: Tổng kết lại phần ghi nhớ SGK
- GV: Cho một vài học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
- GV: Cho học sinh diễn lại cách cầm dũa, thao tác dũa
- GV: Gợi ý trả lời câu hỏi SGK
Trang 37- Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết sử dụng dụng cụ đo để đo kích thớc
+ Sử dụng đợc thớc lá và thớc cặp
+ Hiểu đợc ứng dụng của phơng pháp đo
+ Biết các thao tác đơn giản khi đo
- Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình
-Thái đô: HS có ý thức lao động và an toàn lao động trong quá trình thực hành
II.Chuẩn bị
- GV: Chuẩn bị một khối hình hộp, một khối trụ tròn giữa có lỗ ( bằng lỗ, kim loại hoặc nhựa cứng )
- Dụng cụ đo gồm, thớc lá, thớc cặp
III Tiến trình dạy học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới
GV : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
HĐ1.Tìm hiểu nội dung thực hành
- GV: Cho học sinh quan sát mẫu và tranh hình
23.1 và nhận biết các bộ phận chính của thớc
( Cán, mỏ, khung động, vít hãm, thang chia độ)
- GV: Hớng dẫn học sinh điều chỉnh vít hãm để di
chuyển các mỏ động
- Kiểm tra vị trí “ 0 ” của thớc
- GV: Thao tác đo ( đờng kính trong và đờng kính
ngoài ), cách đọc trị số đo
- GV: Gọi học sinh lên đo thửi cả lớp quan sát
HĐ2.Tổ chức cho học sinh thực hành
- GV: Cho các nhóm về vị trí làm việc, chuẩn bị
chỗ làm việc, bố trí vật liệu dụng cụ, mẫu vật theo
nội dung từng nhóm
- Nhóm 1,2 Đo kích thớc khối hình hộp ( Ghi kết
quả vào bảng báo cáo)
- Nhóm 3,4 Đo kích thớc khối trụ tròn ( Ghi kết
quả vào bảng báo cáo)
- Giữa giờ các nhóm đổi công việc cho nhau
I.Nội dung và trình tự thực hành
1.Thực hành đo kích thớc bằng thớc lá và thớc cặp
- Khối trụ tròn giữa có lỗ
D ngoài
D trong Chiều sâu
Trang 38Ngày soạn : 25 /11/2010
Ngày giảng: 26/11/2010 8A : /12/2010 8B
Chơng IV: Chi tiết máy và lắp ghép
Tiết21 Đ 24 : khái niệm về chi tiết máy và lắp ghép
I Mục tiêu
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh hiểu đợc:
+Khái niệm và phân loại của chi tiết máy
+Biết đợc các kiểu lắp ghép của chi tiết máy, công dụng của từng kiểu lắp ghép
+Biết áp dụng vào trong thực tiễn
- Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình
Trang 39HĐ1.Tìm hiểu chi tiết máy là gì?
- GV: Cho học sinh quan sát hình 24.1 và mẫu vật
dồi đặt câu hỏi?
- GV: Cụm trục trớc xe đạp đợc cấu tạo từ mấy phần
tử? Là những phần tử nào? công dụng của từng phần
tử? Các phần tử trên có đặc điểm gì chung?
- GV: Cho học sinh quan sát hình 24.2 rồi đặt câu
hỏi Các phần tử trên phần tử nào không phải là chi
tiết máy, tại sao?
- HS: Trả lời
- GV: Đa ra một số chi tiết điển hình nh bu lông, đai
ốc, vít, lò xo, bánh răng, kim máy khâu Các chi tiết
đó đợc sử dụng nh thế nào?
- HS: Trả lời
- GV: Muốn tạo thành một máy hoàn chỉnh các
CTM phải đợc lắp gháp với nhau NTN?
HĐ2.Tìm hiểu chi tiết máy đ ợc lắp ghép với nhau
NTN?
- GV: Cho học sinh quan sát tranh vẽ hình 24.3
( SGK) Chiếc ròng rọc đợc cấu tạo từ mấy chi tiết?
Nhiệm vụ của từng chi tiết
2.Phân loại chi tiết máy
- Theo công dụng chi tiết máy đợc chia làm hai nhóm
a.Nhóm1: các chi tiết nh bu lông, đai ốc,bánh răng, lò xo gọi là nhóm có công dụng …chung
b.Nhóm 2: Các chi tiết trục khuỷu, kim máy khâu, khung xe đạp chỉ đ… ợc dùng trong một máy nhất định chúng đợc gọi là chi tiết máy
- Là những mối ghép mà các chi tiết đợc ghép
có thể xoay, trợt, lăn và ăn khớp với nhau
IV củng cố dặn dò
1.Củng cố
Trang 40- GV:Đặt câu hỏi để tổng kết bài học
Em hãy quan sát chiếc xe đạp và háy cho biết một số mối ghép cố định, mối ghép động? Tác dụng của từng mối ghép đó?
- GV: Gọi 1-2 học sinh đọc phấn ghi nhớ SGK
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh hiểu đợc:
+ Khái niệm và phân loại mối ghép cố định
+ Biết đợc cấu tạo, đặc điểm và ứng dụng của một số mối ghép không tháo đợc thờng gặp.+ Biết áp dụng vào trong thực tiễn
- Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình
- Thái độ : Học sinh có ý thức học tập và có niềm ham mê tìm hiểu về các mói ghép trong kĩ thuật
2 Kiểm tra bài cũ
- Chi tiết máy là gì? Gồm những loại nào?
3 Bài mới
*HĐ1.Tìm hiểu khái niệm chung
- GV: Cho học sinh quan sát hình 25.1 mối ghép
bằng hàn, mối ghép bằng ren và trả lời câu hỏi
- GV: Hai mối ghép trên có đặc điểm gì giống nhau?