1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Công nghệ 10

121 715 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài mở đầu
Người hướng dẫn GV. Phạm Từ Mỹ Linh
Trường học Trường THPT Tân Long
Chuyên ngành Công nghệ
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2/ Trình bày những thành tựu và hạn chế của ngành nông, lâm, ngư nghiệp 3/ Trình bày tài liệu mới Nội dung bài lưu bảng Thời gian Hoạt động thầy- trò I MỤC ĐÍCH CỦA CÔNG TÁC KHẢO NGHIỆM

Trang 1

- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh

II/ Phương pháp và phương tiện:

- Phương pháp: hỏi đáp và hoạt động nhóm

- Phương tiện: tranh ảnh, giáo án, SGK

III/ Nội dung và tiến trình lên lớp:

3/ Trình bày tài liệu mới

Nội dung bài (lưu bảng) Thời gian Hoạt động thầy- trò

I TẦM QUAN TRỌNG CỦA SẢN XUẤT

NÔNG, LÂM, NGƯ NGHIỆP TRONG

NÊN KINH TẾ QUỐC DÂN

1

Góp phần không nhỏ vào cơ cấu tổng

sản phẩm trong nước

15 phút ? Nông, lâm, ngư nghiệp có tầm quan

trọng như thế nào đối với nền kinh tế quốc dân?

Quan sát hình 1.1 Cho biết nông lâm, ngư nghiệp chiếm tỉ lệ như thế nào trong tổng sản phẩm của nước ta?

Trang 2

2

Cung cấp lương thực, thực phẩm cho

tiêu dùng trong nước, cung cấp nguyên

liệu cho ngành công nghiệp chế biến

3

Vai trò quan trọng trong sản xuất hàng

hóa xuất khẩu

4 Chiếm 50% tổng số lao động tham gia

xuất hàng hóa với các vùng sản xuất tập

trung đáp ứng như cầu tiêu dùng trong

nước và xuất khẩu

- Một số sản phẩm của ngành nông, lâm,

ngư nghiệp đã được xuất khẩu ra thị

đó là điều tất yếu vì nước ta đang đẩy mạnh công nghiệp hóa, các nước tiên tiến luôn có tỉ trọng công nghiệp và dịch

vụ tăng trong tổng thu nhập quốc dân, đây là điều đáng mừng của nước ta

? Hãy kể tên những sản phẩm lương

thực, thực phẩm tiêu dùng hàng ngày chobản thân và gia đình?

***Hoạt động nhóm 2HS/nhóm 2 phút

Điều kiện tự nhiên - xã hội của Việt Nam ảnh hưởng đến sự phát triển nông, lâm, ngư nghiệp như thế nào?

? Hãy kể tên những sản phẩm nông

nghiệp xuất khẩu của nước ta mà em biết?

Nước ta đã xuất khẩu nhiều sản phẩm, thu về hàng tỉ đô la/năm Tuy nhiên sản phẩm chủ yếu là gạo, còn sản phẩm khácvẫn chưa phát triển, chưa xứng với tiềm năng tự nhiên của nước ta

Quan sát hình 1.2 em có nhận xét gì về

cơ cấu lao động của nước ta?

Nước ta có khoảng 43.3 triệu lao động thì một nửa số đó tập trung trong các ngành nông, lâm, ngư nghiệp điều đó chứng tỏ ngành này có ý rất quan trọng trong việc phát triển nguồn nhân lực và

ổn định chính trị xã hội

? Nêu những thành tựu và hạn chế của

ngành nông, lâm, ngư nghiệp của nước

ta hiện nay?

Trang 3

quản, chế biến nông, lâm, ngư nghiệp còn

lạc hậu, chưa đáp ứng được yêu cầu của

nền sản xuất hàng hóa chất lượng cáo

III PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ

PHÁT TRIỂN NÔNG, LÂM, NGƯ

NGHIỆP Ở NƯỚC TA

- Tăng cường sản xuất lương thực để đảm

bảo an ninh lương thực Quốc gia

- Đầu tư phát triển chăn nuôi để đưa ngành

này thành ngành sản xuất chính

- Xây dựng một nền nông nghiệp tăng

trưởng nhanh và bền vững theo hướng

nông, nghiệp sinh thái – một nền nông

nghiệp sản xuất đủ lương thực, thực phẩm

đáp ứng yêu cầu tiêu dùng trong nước và

xuất khẩu, nhưng không gây ô nhiễm và

suy thoái môi trường

- Áp dụng khoa học công nghệ vào lĩnh

vực chọn, tạo giống vạt nuôi, cây trồng để

nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm

- Đưa tiến bộ khoa học kĩ thuật vào khâu

bảo quản, chế biến sau thu hoạch để giảm

bớt hao hụt sản phẩm và nâng cao chất

lượng nông, lâm, thủy sản

10 phút ? Trong thời gian tới, ngành nông, lâm, ngư nghiệp của nước ta có những

phương hướng nhiệm vụ gì để thúc đẩy ngành này phát triển?

Trang 4

+ Hiểu rõ mục đích, ý nghĩa của công tác khảo nghiệm giống cây trồng

+ Nắm vững và trả lời được nội dung các thí nghiệm so sánh giống, thí nghiệm kiểm tra kĩ thuật và thí nghiệm quảng cáo

- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh

II/ Phương pháp và phương tiện:

- Phương pháp: hỏi đáp và hoạt động nhóm

- Phương tiện: tranh ảnh, giáo án, SGK

III/ Nội dung và tiến trình lên lớp:

1/ Ổn định lớp (1 phút)

2/ Chuẩn bị: (4 phút)

- Kiểm tra:

1/ Nêu vai trò của nông, lâm, ngư nghiệp trong nền kinh tế quốc dân

2/ Trình bày những thành tựu và hạn chế của ngành nông, lâm, ngư nghiệp

3/ Trình bày tài liệu mới

Nội dung bài (lưu bảng) Thời gian Hoạt động thầy- trò

I MỤC ĐÍCH CỦA CÔNG TÁC KHẢO

NGHIỆM GIỐNG CÂY TRỒNG

- Giúp đánh giá khách quan, chính xác đặc

điểm của giống có phù hợp với điều kiện

tự nhiên và hệ thống luân canh của vùng

sản xuất hay không

- Cung cấp những thông tin chủ yếu về

những thông tin kĩ thuật canh tác và hướng

sử dụng những giống mới được công nhận

II TÌM HIỂU VỀ THÍ NGHIỆM KHẢO

15 phút ? Nêu mục đích của công tác khảo

nghiệm giống cây trồng?

**Hoạt động nhóm

Trang 5

NGHIỆM GIỐNG CÂY TRỒNG

1 Thí nghiệm so sánh giống

-So sánh với giống phổ biến được sản xuất

đại trà nhằm xác định giống mới có ưu việt

- So sánh toàn diện ở các chỉ tiêu:

+ Sinh trưởng, phát triển

+ Năng suất

+ Chất lượng sản phẩm

+ Khả năng chống chịu…

2 Thí nghiệm kiểm tra kĩ thuật

- Kiểm tra những đề xuất của cơ quan chọn

tạo giống để xây dựng quy trình kĩ thuật,

chuẩn bị chi mở rộng sản xuất đại trà

- Nếu giống vượt trội so với giống phổ

biến trong sản xuất đại trà về các chỉ tiêu:

sinh trưởng, phát triển, năng suất, chất

lượng nông sản và tính chống chịu với điều

kiện ngoại cảnh không thuận lợi…thì được

chọn và gửi về Trung tâm Khảo nghiệm

giống Quốc gia để khảo nghiệm trong

mạng lưới khảo nghiệm giống trên toàn

quốc

3 Thí nghiệm sản xuất quảng cáo

- Sau khi được cấp giấy chứng nhận giống

Quốc gia

- Tuyên truyền đưa giống mới vào sản xuất

đại trà

- Tổ chức hội nghị đầu bờ, quảng cáo trên

các phương tiện thông tin đại chúng

20 phút Chia lớp làm 6 nhóm 3 phút

+ Nhóm 1+2: Thí nghiệm so sánh giống+ Nhóm 3+4: Thí nghiệm kiểm tra kĩ thuật

+ Nhóm 5+6: Thí nghiệm sản xuất quảngcáo

4/ Củng cố: (3 phút)

- Nội dung: mục đích và các loại thí nghiệm khảo nghiệm giống cây trồng

- Biện pháp: hỏi đáp

1/ Khảo nghiệm giống cây trồng nhằm mục đích gì?

2/ Nêu mục đích và cách tiến hành những loại thí nghiệm khảo nghiệm giống cây trồng

5/ Dặn dò: (2 phút)

- Học bài

- Chuẩn bị bài 03 SẢN XUẤT GIỐNG CÂY TRỒNG

Trang 6

Tuần 03 – Tiết 03

Bài 03:

SẢN XUẤT GIỐNG CÂY TRỒNG

Đồ dùng dạy học:

Hình: Hệ thống sản xuất giống cây trồng

Sản xuất hạt giống theo sơ đồ duy trì ở cây tự thụ phấnSản xuất giống theo sơ đồ phụ tráng ở cây tự thụ phấn

I/ Mục đích bài dạy:

- Kiến thức cơ bản:

+ Nêu được mục đích của công tác sản xuất giống cây trồng

+ Trình bày được trình tự và quá trình sản xuất giống cây

- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh

II/ Phương pháp và phương tiện:

- Phương pháp: hỏi đáp và hoạt động nhóm

- Phương tiện: tranh ảnh, giáo án, SGK

III/ Nội dung và tiến trình lên lớp:

Trang 7

Nội dung bài (lưu bảng) Thời gian Hoạt động thầy- trò

Trang 8

I MỤC ĐÍCH CỦA CÔNG TÁC SẢN

XUẤT GIỐNG CÂY TRỒNG

- Duy trì, củng cố độ thuần chủng, sức

sống và tính trạng điển hình của giống

- Tạo ra đủ số lượng giống cần thiết để

cung cấp cho sản xuất đại trà

- Phổ biến nhanh giống tốt vào sản

xuất

II HỆ THỐNG SẢN XUẤT GIỐNG

CÂY TRỒNG

Hệ thống sản xuất giống cây trồng bắt

đầu từ khi nhận hạt giống do cơ sở

nhân tạo giống Nhà nước cung cấp đến

khi có được hạt giống xác nhận đưa

vào sản xuất đại trà

Gồm 3 giai đoạn:

+ Giai đoạn 1: Sản xuất hạt giống siêu

nguyên chủng

- Hạt giống siêu nguyên chủng là hạt

giống có chất lượng và độ tinh khiết

cao

- Mục đích: Duy trì, phục tráng và sản

xuất hạt siêu nguyên chủng và do các xí

nghiệp, trung tâm sản xuất giống

chuyên trách thực hiện

+ Giai đoạn 2: Sản xuất hạt giống

nguyên chủng từ siêu nguyên chủng

- Hạt giống nguyên chủng: Hạt giống

có chất lượng cao được nhân ra từ hạt

giống siêu nguyên chủng

- Được tiến hành ở các công ti hoặc các

trung tâm giống cây trồng

+ Giai đoạn 3: Sản xuất hạt giống xác

nhận

5 phút

10 phút

? Dựa vào thông tin có trong SGK em

hãy cho biết mục đích của công tác sản xuất giống cây trồng là gì?

Độ thuần chủng của giống là nói tới kiểu gen đồng hợp, sức sống là khả năngchống chịu và tính trạng điển hình là năng suất và chất lượng sản phẩm Chống chịu như: chịu nóng, chịu lạnh, chịu phèn

? Hệ thống sản xuất giống cây trồng bắt

đầu từ đâu và khi nào thì hệ thống này được coi là kết thúc?

? Hệ thống sản xuất giống cây trồng

gồm mấy giai đoạn? Kể tên từng giai đoạn

? Hạt giống có đặc điểm như thế nào thì

được gọi là hạt giống siêu nguyên chủng?

? Nhiệm vụ của giai đoạn 1 là gì?

? Hạt giống siêu nguyên chủng sẽ được

Trang 9

4/ Củng cố: (3 phút)

- Nội dung: mục đích, hệ thống và quy trình sản xuất giống cây trồng

- Biện pháp: hỏi đáp

1/ Công tác sản xuất giống cây trồng được thực hiện nhằm mục đích gì?

2/ Hệ thống sản xuất giống cây trồng bắt đầu từ đâu và kết thúc khi nào?

3/ Nêu các giai đoạn của công tác sản xuất giống cây trồng

4/ Nêu điểm giống và khác nhau giữa quy trình sản xuất hạt giống theo sơ đồ duy trì và sơ đồ phục tráng

5/ Dặn dò: (2 phút)

- Học bài

- Chuẩn bị bài 04 SẢN XUẤT GIỐNG CÂY TRỒNG (TT)

Trang 10

- Kiến thức cơ bản: Nắm được quy trình sản xuất giống ở cây trồng thụ phấn chéo, sản xuất giống

ở cây trồng nhân giống vô tính và sản xuất giống cây rừng

- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh

II/ Phương pháp và phương tiện:

- Phương pháp: hỏi đáp và hoạt động nhóm

- Phương tiện: tranh ảnh, giáo án, SGK

III/ Nội dung và tiến trình lên lớp:

3/ So sánh quy trình sản xuất hạt giống ở cây trồng tự thụ phấn theo sơ đồ duy trì và sơ

đồ phục tráng

- Trọng tâm:

Sản xuất ở cây trồng thụ phấn chéo

- Vào bài:

Các em vừa tìm hiểu xong quy trình sản xuất giống cây trồng ở cây tự thụ phấn với hai sơ đồ

là sơ đồ duy trì và sơ đồ phục tráng Còn đối với cây trồng thụ phấn chéo, cây trồng sinh sản vô tính thì được sản xuất theo quy trình nào  chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài 04: SẢN XUẤT GIỐNG CÂY TRỒNG (TT)

3/ Trình bày tài liệu mới

Nội dung bài (lưu bảng) Thời gian Hoạt động thầy- trò

b) Sản xuất ở cây trồng thụ phấn

chéo

- Sinh sản thụ phấn chéo: Là hình

thức sinh sản mà nhuỵ của hoa cây

này được thụ phấn từ hạt phấn của

hoa cây khác VD: ngô

- Quy trình sản xuất giống được tiến

Trang 11

500 ô để gieo hạt cây giống siêu

nguyên chủng

+ Chọn mỗi ô một cây đúng giống để

lấy hạt

** Vụ thứ hai:

+ Gieo hạt của cây đã chọn - Hạt của

mỗi cây gieo vào một hàng

+ Loại bỏ những hàng cây không đạt

yêu cầu và cả những cây xấu ở hàng

đạt yêu cầu từ khi cây chưa tung

phấn

+ Thu hạt những cây còn lại, trộn lẫn

với nhau đó là hạt siêu nguyên chủng

** Vụ thứ ba

+ Gieo hạt siêu nguyên chủng để

nhân giống, tiếp tục chọn lọc, loại bỏ

cây không đạt yêu cầu Thu được hạt

nguyên chủng

** Vụ thứ tư:

+ Nhân hạt nguyên chủng, tiếp tục

chọn, loại bỏ những cây xấu trước

khi cây tung phấn để có hạt xác nhận

? Vì sao cần chọn ruộng sản xuất hạt

giống ở khu cách li?

 Không để cho cây giống được thụ phấn tư những cây không mong muốn trên đồng ruộng, đảm bảo dộ thuần khiết của giống

? Vì sao phải cần loại bỏ những cây

không đạt yêu cầu, những cây xấu trước khi cây tung phấn?

 Tránh hạt phấn của những cây đó rơi vào những cây còn lại  tạo ra những cây

có độ thuần khiết cao

** Hoạt động nhóm: (4HS/nhóm 5 phút)

Nhận xét về các hình thức chọn lọc của quy trình sản xuất giống ở cây trồng thụ phấn chéo

 Có hai hình thức chọn lọc: Vụ 1 và vụ

2 tiến hành chọn lọc cá thể để tạo ra hạt giống siêu nguyên chủng, còn vụ 3 và vụ

4 tiến hành chọn lọc hỗn hợp để tạo hạt nguyên chủng và hạt xác nhận

Kết luận: Quy trình sản xuất giống ở cây

trồng thụ phấn thụ phấn chéo rất nghiêm ngặt Từ vật liệu khởi đầu là hạt siêu nguyên chủng (hạt tác giả), trong vụ thứ nhất và vụ thứ hai phai chọn lọc cá thể tức

là đem hạt của cá thể tốt đem gieo thành hàng riêng biệt rồi loại bỏ tất cả những hàng không đạt yêu cầu để tạo ra hạt siêu nguyên chủng Sau 2 vụ, khi hạt siêu nguyên chủng đủ nhiều, người ta tiếp tục nhân giống và chọn lọc kĩ để sản xuất hạt nguyên chủng và hạt xác nhận

Trang 12

c) Sản xuất giống ở cây trồng nhân

+ Cây nhân giống bằng hom, bằng

thân: chọn hệ số nhân giống ưu tú

(Mía, sắn )

+ Chọn cây mẹ làm gốc ghép là cây

ưu tú nếu là cành ghép, cây ghép

- Giai đoạn 2: Tổ chức sản xuất

giống nguyên chủng từ giống siêu

nguyên chủng

- Giai đoạn 3: Tổ chức sản xuất

giống đạt tiêu chuẩn thương phẩm

(giống xác nhận) từ giống nguyên

chủng

2 Sản xuất giống cây rừng

* Đặc điểm của cây rừng:

Thời gian sinh trưởng dài, từ khi gieo

hạt đến khi ra hoa kết quả phải mất

hàng chục năm

Cây rừng là cây dài ngày nên quy

trình sản xuất gồm hai giai đoạn:

- Giai đoạn 1: Sản xuất giống siêu

nguyên chủng và nguyên chủng thực

hiện theo cách chọn lọc các cây trội

đạt tiêu chuẩn siêu nguyên chủng để

10 phút

10 phút

? Sản xuất giống ở cây trồng nhân giống

vô tính gồm mấy giai đoạn?

? Nêu nội dung công việc của từng giai

Trang 13

xây dựng rừng giống hoặc vườn

giống

- Giai đoạn 2: Nhân giống cây rừng ở

rừng giống hoặc vườn giống để cung

cấp giống cho sản xuất, có thể bằng

hạt, bằng giâm hom hoặc bằng

phương pháp nuôi cấy mô

4/ Củng cố: (3 phút)

- Nội dung: quy trình sản xuất giống cây trồng ở cây trồng thụ phấn chéo, cây trồng nhân giống vô tính và quá trình sản xuất giống cây rừng

- Biện pháp: hoạt động nhóm

So sánh quá trình sản giống ở hai nhóm cây trồng

Cây thụ phấn chéo Cây nhân giống vô tính Giống nhau

Khác nhau

5/ Dặn dò: (2 phút)

- Học bài

- Hoàn thành bài tập

So sánh quá trình sản giống ở ba nhóm cây trồng

Cây tự thụ phấn Cây thụ phấn chéo Cây nhân giống vô tính Giống nhau

Khác nhau

- Đọc lại các giai đoạn của công tác nhân giống bằng nuôi cấy tế bào ở chương trình Sinh Học 9

- Chuẩn bị bài 05: XÁC ĐỊNH SỨC SỐNG CỦA HẠT

Trang 14

II/ Phương pháp và phương tiện:

- Phương pháp: hỏi đáp và hoạt động nhóm

- Phương tiện: giáo án, SGK

- Chuẩn bị nội dung:

• Lấy 2ml H2SO4 đặc (d=1.84) + 98ml nước cất  dung dịch B

• Lấy 20ml dung dịch B đổ vào dung dich A  thuốc thử

( Cách khác: 5g carmin +(50ml cồn 900+450ml nước cất+100ml dung dich B) 600ml thuốc thử)

III/ Nội dung và tiến trình lên lớp:

1/ Ổn định lớp (1 phút)

2/ Chuẩn bị: (4 phút)

- Kiểm tra:

1/ Nêu quy trình sản xuất giống cây trồng thụ phấn chéo

2/ Quy trình sản xuất giống cây trồng nhân giống vô tính và sản xuất giống cây rừng có đặc điểm gì?

3/ Trình bày tài liệu mới

Trang 15

Nội dung bài (lưu bảng) Thời gian Hoạt động thầy- trò

1 Ổn định tổ chức

2 Quy trình thực hành

a) Chuẩn bị:

b) Quy trình làm thực hành:

- Bước 1: Lấy mẫu: 50 hạt giống, dùng

giấy thấm lau sạch rồi đặt vào hộp petri

cũng đã được lau sạch

- Bước 2: Dùng ống hút để lấy thuốc thử,

cho vào hộp petri cho đến khi ngập hạt

giống – Ngâm trong 10-15 phút

- Bước 3: Dùng panh gắp hoặc gạt hạt

giống ra giấy thấm sau đó dùng giấy thấm

lau sạch hạt Chú ý: Làm cẩn thận nếu

không lau sạch thuốc thử dính trên hạt,

khi cắt hạt quan sát sẽ không chính xác

- Bước 4: Dùng panh cặp chặt hạt để trên

lam kính, dùng dao cắt ngang hạt rồi quan

sát nội nhũ Nếu nội nhũ bị nhuộm màu là

hạt chết; nội nhũ không nhuộm màu là hạt

+ Mỗi nhóm được chia 50 hạt giống+ Thuốc thử được dùng chung cho cả lớp

+ Thuốc thử được dùng ống hút để lấy

+ Hộp petri đựng hạt giống ngâm trong thuốc thử

+ Panh để cằm giữ hạt khi cắt

Trang 16

Đếm số hạt nhuộm màu và không nhuộm

màu ở bảng theo dõi Tính tỉ lệ hạt sống

Sau khi các nhóm hoàn thành quy trình,

mỗi nhóm cử một bạn báo cáo kết quả: số

hạt nhuộm màu, số hạt không nhuộm màu

“Bảng ghi kết quả thực hành”

Sau đó tính chung về tỉ lệ hạt sống của cả

lớp

- GV đánh giá về tỉ lệ hạt sống: Tuy kết

quả từng nhóm khác nhau, nhưng với cả

lớp, số hạt đánh giá nhiều, do đó xác xuất

sai số ít hơn và tỉ lệ chung này là đáng tin

cậy

5 phút

** Nhắc nhở:

Bài thực hành có sử dụng hóa chất là thuốc thử, vì vậy các em sắp xếp dụng

cụ học tập gọn gàng Khi thực hành phải cẩn thận, khéo léo, tránh đổ vỡ, tránh dây hóa chất ra bàn, sách vở, quần áo

- GV phát hạt giống cho các nhóm

- HS thực hiện theo các bước

Trong thời gian chờ ngâm hạt giống 10-15 phút, HS ghi tóm tắt quá trình thực hành vào vở, kẻ bảng “Tính tỉ lệ hạt sống” và bảng “Đánh giá kết quả” theo mẫu trong SGK

GV theo dõi hoạt động của HS, nhắc nhở HS làm đúng quy trình, giữ trật tự

và vệ sinh

VD:

Nhóm 1: 47/50Nhóm 2: 46/50Nhóm 3: 42/50Nhóm 4: 45/50Nhóm 5: 42/50Nhóm 6: 47/50Nhóm 7: 43/50Nhóm 8: 48/50Tổng số: 360/400 = 90%

4/ Củng cố: (3 phút)

- GV nhận xét về ý thức kỉ luật và vệ sinh phòng học

- Thu báo cáo thực hành

- HS: Thu dọn vệ sinh, sắp xếp dụng cụ thực hành sạch sẽ gọn gàng Vệ sinh phòng học

5/ Dặn dò: (2 phút)

Trang 17

Chuẩn bị bài 05 ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO TRONG NHÂN GIỐNG CÂY TRỒNG NÔNG, LÂM NGHIỆP

BẢNG GHI KẾT QUẢ THỰC HÀNH CỦA CÁC NHÓM Nhóm Số hạt nhuộm màu Số hạt không

Tốt Đạt Không đạt

Thực hiện quy trình

Tỉ lệ hạt sống (%)

Trang 18

+ Biết được thế nào là nuôi cấy mô tế bào, cơ sở khoa học của phương pháp này.

+ Biết được một số ứng dụng của công nghệ nuôi cấy mô tế bào trong tạo và nhân giống cây trồngnông, lâm nghiệp

+ Biết được quy trình công nghệ nhân giống bằng phương pháp nuôi cấy mô

- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng hoạt động nhóm, phân tích, so sánh

II/ Phương pháp và phương tiện:

- Phương pháp: hỏi đáp và hoạt động nhóm

- Phương tiện: tranh ảnh, giáo án, SGK

III/ Nội dung và tiến trình lên lớp:

1/ Ổn định lớp (1 phút)

2/ Chuẩn bị: (4 phút)

- Kiểm tra:

1/ Nêu quy trình sản xuất giống ở cây trồng thụ phấn chéo

2/ Quy trình sản xuất giống ở cây trồng nhân giống vô tính được tiến hành như thế nào?

3/ Cây rừng có đặc điểm gì khác với cây lương thực thực phẩm? Nêu quá trình sản xuất cây rừng

Sửa biểu bảng đã cho về nhà

ở bài 06

3/ Trình bày tài liệu mới

Nội dung bài (lưu bảng) Thời gian Hoạt động thầy- trò

I KHÁI NIỆM VỀ PHƯƠNG PHÁP

NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO

Nuôi cấy mô tế bào là phương pháp tách rời

5 phút ? Dựa vào mục I SGK em hãy cho biết

thế nào là phương pháp nuôi cấy tế bào?

Trang 19

tế bào, mô đem nuôi cấy trong môi trường

thích hợp để chúng tiếp tục phân bào rồi

biệt hoá thành mô, cơ quan và phát triển

thành cây mới

II CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA PHƯƠNG

PHÁP NUÔI CẦY TẾ BÀO

- Tế bào thực vật có tính toàn năng, chứa hệ

gen, giống như tất cả các tế bào sinh dưỡng

khác trong cơ thể, đều có khả năng sinh sản

vô tính để tạo thành cây hoàn chỉnh

- Sự chuyển hoá các tế bào phôi sinh thành

các tế bào chuyên hoá đảm nhận chức năng

khác nhau gọi là sự phân hoá tế bào

- Các tế bào chuyên biệt có chức năng khác

nhau, không mất đi khả năng biến đổi, trong

điều kiện thích hợp, lại trở về dạng phôi

sinh có khả năng phân chia mạnh  Phản

phân hoá tế bào

Kĩ thuật nuôi cấy tế bào là kĩ thuật điều

khiển sự phát sinh hình thái của tế bào thực

vật niiht cách định hướng, dựa vào sự phân

hoá và phản phân hoá trên cơ sở tính toàn

năng của tế bào thực vật khi được nuôi cấy

tách rời trong điều kiện nhân tạo, vô trùng

15 phút

Môi trường thích hợp là môi trường dinh dưỡng có đủ nguyên tố đa lượng (N, S, Ca, K, P ) các nguyên tố vi lượng(Fe, B, Mo, I, Cu ) glucose hoặc

saccarose, có thêm chất điều hoà sinh trưởng như auxin, cytokinin

? Dựa vào khả năng nào của tế bào thực

vật mà có thể nuôi cấy tế bào để tạo ra

tế bào chuyên hoá đặc biệt mang chức năng chuyên biệt  mô, cơ quan  cây trưởng thành

? Thế nào là sự phân hoá tế bào?

? Tế bào chuyên biệt có những đặc điểm

gì?

? Kĩ thuật nuôi cấy tế bào là gì?

Kết luận: Tế bài thực vật có tính toàn

năng, có kảh năng phân hoá và phản phân hoá (tức tế bào đã chuyên hoá nhưng ở điều kiện thích hợp lại có thể trở về dạng phôi sinh có khả năng phân chia mạnh)  dựa vào đây người ta có

Trang 20

III QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ NHÂN

GIỐNG BẰNG NUÔI CẤY TẾ BÀO

1 Ý nghĩa

Nhân giống cây trồng bằng nuôi cấy mô tế

bào:

- Có thể nhân giống cây trồng ở quy mô

công nghiệp kể cả trên các dối tượng khó

nhân giống bằng phương pháp thông

thường

- Có hệ số nhân giống cao

- Cho ra các sản phẩm đồng nhất về mặt di

truyền

- Nếu nguyên liệu nuôi cấy sạch bệnh thì

sản phẩm nhân giống sẽ hoàn toàn sạch

bệnh

2 Quy trình công nghệ nhân giống bằng

nuôi cấy mô tế bào

Quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi

cấy mô tế bào được tiến hành theo các bước

sau:

a) Chọn vật liệu nuôi cấy

- Vật liệu nuôi cấy thường là tế bào mô

phân sinh, cũng có thể lấy từ tế bào phấn

hoa

- Vật liệu nuôi cấy đảm bảo không nhiễm

bệnh (đặc biệt là nhiễm virut) và giữ ở ở

Do đó có thể chủ động cung cấp giống với số lượng đủ vho sản xuất mà không

lệ thuộc điều kiện tự nhiên, đảm bảo được thời vụ

Hệ số nhân giống cao tiết kiệm vật liệu giống

Ví dụ: Để có đủ giống khoai tây trồng trên diện tích 1 ha, theo phương pháp truyền thống, nông dân phải để giống hàng tạ khoai, còn với kĩ thuật nuôi cấy

mô, trong 8 tháng, từ 1 củ khoai đã được

2000 triệu mầm giống đủ trồng cho 40 ha

Sản phẩm đồng nhất về mặt di truyền vì các tế bào của 1 cơ thể có kiểu gen hoàn toàn giống nhau

? Quy trình công nghệ nhân giống bằng

nuôi cấy tế bào được tiến hành theo những bước nào?

? Tại sao thường chọn vật liệu nuôi cấy

ở phần tế bào của mô phân sinh?

 Tế bào ở mô phân sinh có khả năng phân chia mạnh có sức sinh trưởng và phát triển mạnh hơn các loại tế bào khác

Trang 21

Phân cắt đỉnh sinh trưởng của vật liệu nuôi

cấy thành các phần tử nhỏ Mẫu sau khi cắt

được tẩy rữa bằng nước sạch và khử trùng

c) Tạo chồi trong môi trường nhân tạo

- Mẫu được nuôi cấy trong môi trường nhân

tạo để tạo chồi, tức là tái tạo cây từ đỉnh

sinh trưởng

- Môi trường dinh dưỡng nhân tạo thường

dùng là môi trường MS (Murashige và

Skoog)

d) Tạo rễ

- Khi chồi đã đạt tiêu chuẩn về kích thước

(chiều cao) thì tách (cắt) chồi và cấy chuyển

sang môi trường tạo rễ

- Trong môi trường tạo rễ có bổ sung chất

kích thích sinh trưởng (α NAA, IBA)

e) Cây cấy vào môi trường thích ứng

Sau khi chồi cây đã ra rễ, cấy cây vào môi

trường thích ứng để cây thích nghi dần với

điều kiện tự nhiên

f) Trồng cây ra vườn ươm

** Ứng dụng nuôi cấy mô người ta đã nhân

giống nhanh được nhiều giống cây lương

thực, thực phẩm (Lúa chịu mặn, kháng đạo

ôn; Khoai tây; ngô ), giống cây công

nghiệp (Mía; Cà phê ), giống cây hoa

(Phong lan; lili ), cây ăn quả (Chuối; Cà

chua.; Dứa; Dâu tây ), cây lâm nghiệp

(Bạch đàn; Thông )

α NAA (Anpha Naphyl axêtíc axit), IBA (Indol butyric axit) là chất kích thích sinh trưởng tổng hợp, kích thích sự hình thành rễ ở cành chiết, cành giâm và trên mô nuôi cấy

1/ Nuôi cấy mô là phương pháp:

a) Tách tế bào thực vật, rồi nuôi cấy trong môi trường cách li để tế bào thực vật có thể sống vàphát triển thành cây trưởng thành

b) Tách tế bào thực vật, nuôi cấy trong môi trường dinh dưỡng thích hợp giống như trong cơ

thể sống, giúp tế bào phân chia, biệt hoá thành mô, cơ quan và phát triển thành cây hoàn chỉnh

c) Tách mô tế bào, giâm trong môi trường có chất kích thích để mô phát triển thành cơ quan vàcây trưởng thành

d) tách mô tế bào, nuôi dưỡng trong môi trường có các chất kích thích để tạo chồi, tạo rễ và phát triển thành cây trưởng thành

Trang 22

2/ Đặc điểm của tế bào thực vật chuyên biệt là:

a) Mang hệ gen giống nhau, có màng xenlulo, có khả năng phân chia

b) Có tính toàn năng, có khả năng phân chia vô tính

c) Có tính toàn năng, đã phân hoá nhưng không mất khả năng biến đổi và khả năng phân hoá.

d) Có tính toàn năng, nếu được nuôi dưỡng trong môi trường thích hợp sẽ phan hoá thành cơ quan

5/ Dặn dò: (2 phút)

- Học bài

- Trả lời câu hỏi trong SGK

- Chuẩn bị bài 07 MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA ĐẤT TRỒNG

Trang 23

Sau bài này, HS phải giải thích được:

+ Biết được keo đất là gì?

+ Thế nào là khả năng hấp thụ của đất

+ Thế nào là phản ứng dung dich đất, các phản ứng chua và phản ứng kiềm của đất

+ Thế nào là độ phì nhiêu của đất

+ Phân biệt được độ phì nhiêu tự nhiên và độ phì nhiêu nhân tạo

- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh

II/ Phương pháp và phương tiện:

- Phương pháp: hỏi đáp và hoạt động nhóm

- Phương tiện: tranh ảnh, giáo án, SGK

III/ Nội dung và tiến trình lên lớp:

1/ Ổn định lớp (1 phút)

2/ Chuẩn bị: (4 phút)

- Kiểm tra:

1/ Cơ sở khoa học của phương pháp nuôi cấy tế bào

2/ Trình bày quy trình công nghệ nhân giống cây trồng bằng nuôi cấy mô tế bào

có biện pháp giúp cây trồng phát triển tốt đạt năng suất cao Chúng ta qua bài mới:

3/ Trình bày tài liệu mới

Nội dung bài (lưu bảng) Thời gian Hoạt động thầy- trò

I KEO ĐẤT VÀ KHẢ NĂNG HẤP

THỤ CỦA ĐẤT

1 Keo đất

a) Khái niệm về keo đất

10 phút ? Khi đem đất pha vào nước thì có

hiện tượng gì xảy ra? Còn khi đem đường pha vào nước thì có hiện tượng gì?

 Nước chứa đất có màu đục

Nước chứa đường thì trong

? Giải thích tại sao nước pha đường

thì trong, còn nước pha đất lại đục?

Trang 24

Keo đất là những phần tử có kích

thước khoảng dưới 1µm, không hoà

tan trong nước mà ở trạng thái huyền

phù (trạng thái lơ lửng trong nước)

b) Cấu tạo keo đất

- Gồm một nhân

- Phía ngoài nhân là lớp ion quyết

định điện

+ Lớp này mang điện tích âm  keo

mang điện âm

+ Lớp này mang điện tích dương 

keo mang điện dương

- Phía ngoài lớp ion quyết định điện là

lớp ion bù (gồm 2 lớp: lớp ion bất

động và lớp ion khuyết tán) mang điện

trái dấu với lớp ion quyết định

* Keo đất có khả năng trao đổi ion ở

lớp ion khuyếch tán với các ion của

dung dich đất  cơ sở của sự trao đổi

dinh dưỡng giữa đất và cây trồng

2 Khả năng hấp thụ của đất

- Giữ lại các chất dinh dưỡng, các

phần tử nhỏ như hạt limon, hạt sét

- Hạn chế sự rữa trôi các chất dinh

dưỡng dưới tác động của nước mưa

II PHẢN ỨNG CỦA DUNG DỊCH

 Đường đã hoà tan trong nước nên nước chứa đường trong Còn nước pha đục vì các phần tử nhỏ của đất không hoà tan trong nước mà ở trạng thài lơ lừng trong nước: huyền phù

? Những hạt trôi lơ lửng trong nước

đó người ta gọi là gì?

 Keo đất

? Vậy keo đất là gì?

? Keo đất có cấu tạo gồm mấy lớp?

Nêu đặc điểm của từng lớp

Lớp ion bù tạo cho keo đất có năng lượng bề mặt

? Nhờ đâu mà keo cây trồng có thể

hấp thu chất dinh dưỡng từ đất?

? Vì sao keo đất có khả năng hấp

thụ?

 Vì keo đất có các lớp ion bao quanh nhân và tạo ra năng lượng bề mặt hạt keo

Ngoài khả năng giữ lại các phần tử nhỏ, keo đất còn có tính hấp phụ trao đổi: đó là khả năng trao đổi ion ở tầng khuếch tán với các ion trong dung dịch đất

Trang 25

Phản ứng dung dịch đất do nồng độ

H+ và OH- quyết định

1 Phản ứng chua của đất

Căn cứ vào trạng thái của H+ và Al3+ ở

trong đất, độ chua của đất được chia

làm 2 loại

a) Độ chua hoạt tính: là độ chua do

H+ trong dung dịch đất gây nên Được

biểu thị pH

b) Độ chua tiềm tàng: là độ chua do

H+ và Al3+ trên bề mặt keo đất gây nên

2 Phản ứng kiềm của đất

- Một số loại đất có chứa các muối

kiềm Na2CO3, CaCO3 Khi các muối

này thuỷ phân tạo thành NaOH và

Ca(OH)2 làm cho đất bị hoá kiềm

- Cải tạo: bón vôi bột

III ĐỘ PHÌ NHIÊU CỦA ĐẤT

1 Khái niệm

Độ phì nhiêu của đất là khả năng của

đất cung cấp đồng thời và không đồng

thời nước, chất dinh dưỡng, không

chứa các chất độc cho cây, đảm bảo

15 phút

dung dịch đất?

Phản ứng của dung dịch chỉ tính chua, tính kiềm, tính trung tính của đất, người ta dùng chỉ số pH để đánh giá độ chua của đất

Nêu đặc điểm của hai loại độ chua của đất

pH của đất chua dao động từ 39 Đất lâm nghiệp thường chua và rất chua, pH < 6.5

Đất nông nghiệp, trừ đất phù sa trung tính ít chua (ĐBSCL, ĐBSH), đất mặn kiềm, các loại đất còn lại đều chua

Đất phèn hoạt động rất chua, pH <4

? Tại sao đất bị kiềm hoá?

? Làm thế nào để cải tạo đất kiềm?

? Đất được coi là phì nhiêu cần phải

có những đặc điểm nào?

 Tơi xốp, giữ được nước, giữ đượcphân là chất khoáng cần thiết cho cây, đủ oxi cho hoạt động của vi sinhvật và rễ cây

? Độ phì nhiêu của đất là gì?

H 2 O

Trang 26

cho cây đạt năng suất cao.

không có tác động của con người

- Độ phì nhiêu nhân tạo: Được hình

thành do kết quả hoạt động sản xuất

của con người

** Hoạt động nhóm 4HS/nhóm 3 phút

Yếu tố nào quyết định độ phì nhiêu của đất? Muốn làm tăng độ phì nhiêucủa đất phải áp dụng những biện pháp kĩ thuật nào?

 Yếu tố quyết đinh chính là đất có kết cấu viên: các hạt dính nhau thành hạt kết, giữa các hạt có những khe hởtạo thành các mao quản, do đó đất tơixốp, thoáng khí, giữ nước, giữ phân tốt

 Muốn tăng độ phì nhiêu của đất cần: bón phân hữu cơ, làm đất, tới tiêu hợp lí

? Độ phì nhiêu của đất được chia làm

mấy loại?

? Nêu đặc điểm của từng loại độ phì

nhiêu của đất

? Con người có thể làm tăng độ phì

nhiêu của đất bằng cách nào?

 Phơi ải, nuôi bèo hoa dâu, làm phân xanh, làm thuỷ lợi

4/ Củng cố: (3 phút)

- Nội dung: Khái niệm keo đất, cấu tạo của keo đất, phản ứng của dung dịch đất và độ phì nhiêu của đất

- Biện pháp: hỏi đáp

1/ Keo đất là gì? Keo đất có cấu tạo gồm mấy thành phần?Kể tên

2/ Phản ứng của dung dịch đất do yếu tố nào quyết định?

3/ Độ phì nhiêu đất là gì? Độ phì nhiêu của đất được chia làm mấy loại?Nêu đặc điểm của từng loại

5/ Dặn dò: (2 phút)

- Học bài

- Chuẩn bị bài 08: XÁC ĐỊNH ĐỘ CHUA CỦA ĐẤT

Trang 27

+ HS biết và trình bày được quy trình xác định độ chua của đất.

+ Xác định được pH bằng các dụng cụ thông thường

- Kĩ năng:

+ Rèn luyện các đức tính chu đáo, cẩn thận, khéo léo, phương pháp làm việc khoa học

+ Có ý thức tổ chức kỉ luật, giữ gìn vệ sinh trong quá trình thực hành

II/ Phương pháp và phương tiện:

- Phương pháp: hỏi đáp và hoạt động nhóm

- Phương tiện: giáo án, SGK

- Chuẩn bị nội dung:

Chia lớp làm 8 nhóm:

+ Mẫu đất khô đã nghiền nhỏ (2-3 mẫu)

+ Máy đo độ pH

+ Đồng hồ bấm giây (đồng hồ đeo tay)

+ Dung dich KCl 1N và nước cất

(Cách pha: cân 74g KCl khô và tinh khiết, hòa tan vào 1l nước cất)

+ Bình tam giác (bình hình nón) dung tích 100ml:2

Hôm nay chúng ta sẽ thực hành xác định độ chua của dung dịch đất

3/ Trình bày tài liệu mới

Nội dung bài (lưu bảng) Thời gian Hoạt động thầy- trò

- Chỉ dẫn vị trí thực hành

- Quy định trong thời gian thực hành

- Nhóm trưởng nhắc nhở các thao tác

Trang 28

2 Quy trình thực hành

- Bước 1: Cân 20g đất khô vào bình tam

giác dung tích 100ml

- Bước 2: Đong và đổ 50ml dung dịch

KCl 1N vào bình tam giác

- Bước 3: Lắc đều bình trong 15 phút

- Bước 4: Đặt bầu điện cực của máy đo

pH và giữa dung dịch , đọc kết quả

(Kết quả hiện thị ổn định trong 30s)

đi lai lộn xộn, giữ vệ sinh nơi làm việc

4/ Tổng kết bài học: (9 phút)

- Gọi 1 HS trình bày quy trình thực hành

- Lần lượt gọi các nhóm báo cáo kết quả Yêu cầu báo cáo trước lớp mẫu được lấy ở đâu? pH bằng bao nhiêu? (GV ghi lên bảng kết quả của các nhóm) Nếu kết quả của các nhóm thực hiện với các mẫu đất có cùng nơi lấy mà pH khác nhau thì cho HS thảo luận nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau đó

(Có thể do lấy mẫu vào thời điểm trước hay sau khi bón phân, tưới nước…., lấy ở độ nông sâu khác nhau, hoặc do quy trình thực hiện chưa tốt Từ đó HS đánh giá kết quả)

- Nhận xét giờ thực hành về các mặt

+ Công việc chuẩn bị của HS

+ Kĩ năng thao tác thực hành

+ Kĩ luật, vệ sinh trong tiết học

- Nộp báo cáo thực hành Báo cáo ghi rõ:

Trang 29

Thực hiện quy trình

5/ Dặn dò: (1 phút)

Chuẩn bị bài 09: BIỆN PHÁP CẢI TẠO VÀ SỬ DỤNG ĐẤT XÁM BẠC MÀU VÀ ĐẤT XÓI MÒN MẠNH TRƠ SỎI ĐÁ

Trang 30

* Sau bài này, HS cần phải nắm được:

+ Sự hình thành, tính chất chính của đất xám bạc màu, biện pháp cải tạo và hướng sử dụng.+ Nguyên nhân gây xói mòn, tính chất của đất xói mòn mạnh, biện pháp cải tạo và hướng sử dụng

- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh

- Tư tưởng: ý thức bảo vệ môi trường

II/ Phương pháp và phương tiện:

- Phương pháp: hỏi đáp và hoạt động nhóm

- Phương tiện: tranh ảnh, giáo án, SGK

III/ Nội dung và tiến trình lên lớp:

1/ Ổn định lớp (1 phút)

2/ Chuẩn bị: (4 phút)

- Kiểm tra:

1/ Thế nào là keo đất? Nêu cấu tạo của keo đất

2/ Khả năng hấp thụ, phản ứng dung dịch của đất là gì? Nêu một vài ví dụ về ý nghĩa thực tế của phản ứng dung dịch đất

3/ Nêu khái niệm độ phì nhiêu của đất Làm thế nào để cải tạo độ phì nhiêu của đất

3/ Trình bày tài liệu mới

Nội dung bài (lưu bảng) Thời gian Hoạt động thầy- trò

** Đặc điểm đất ở Việt Nam:

- Điều kiện khí hậu nhiệt đới nóng ẩm

15 phút ? Đất ở Việt Nam có đặc điểm gì?

Trang 31

nên chất hữu cơ và mùn trong đất dễ bị

khoáng hóa

- Chất dinh dưỡng trong đất dễ bị hòa tan

và bị nước mưa rữa trôi

- 70 % diện tích đất tự nhiên phân bố ở

vùng đồi núi nên đất bị ảnh hưởng mạnh

bởi quá trình xói mòn  diện tích đất

xấu nhiều hơn đất tốt nên cần phải cải tạo,

trong đó đáng lưu ý là đất xám bạc màu,

đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá, đất mặn đất

phèn

I CẢI TẠO SỬ DỤNG ĐẤT XÁM BẠC

MÀU

1 Nguyên nhân hình thành

- Hình thành ở vùng giáp ranh giữa đồng

bằng và trung du miền núi

- Ở địa hình dốc thoải thì quá trình rữa

trôi mạnh

- Tập quán canh tác lâu đời, lạc hậu làm

cho đất bị thoái hóa mạnh

- Nghèo dinh dưỡng, nghèo mùn

- Vi sinh ít, hoạt động yếu

3 Biện pháp cải tạo và hướng sử dụng

a) Biện pháp cải tạo

- Xây dựng bờ vùng, bờ thửa tưới tiêu

- Bón vôi: Giảm độ chua

- Luân canh, chú ý cây họ đậu, cây phân

xanh: Tăng cường vi sinh vật cố định

 Tăng độ phì nhiêu của đất

Nâng cao năng suất cây trồng

? Nguyên nhân nào làm cho đất bị bạc

Trang 32

dưỡng, tăng lượng mùn, tạo môi trường

thuận lợi cho vi sinh vật hoạt động và

phát triển

b) Sử dụng đất xám bạc màu

Do được hình thành ở địa hình dốc thoải

nên dễ thoát nước, thành phần cơ giới nhẹ

nên dễ cày bừa  có thể trồng được

nhiều loại cây trên cạn

II CẢI TẠO VÀ SỬ DỤNG ĐẤT XÓI

MÒN MẠNH TRƠ SỎI ĐÁ

1 Nguyên nhân gây xói mòn đất

** Khái niệm xói mòn đất:

Xói mòn đất là quá trình phá hủy lớp đất

mặt và tầng đât dưới do tác dụng của

nước mưa, nước tưới, tuyết tan, gió

** Nguyên nhân gây xói mòn đất:

- Mưa lớn phá vỡ kết cấu đất

- Địa hình dốc tạo ra dòng chảy rữa trôi

- Chặt phá rừng làm giảm độ che phủ 

tốc độ dòng chảy lớn

2 Tính chất của đất xói mòn trơ sỏi đá

- Hình thái phẫu diện không hoàn chỉnh

- Cát sỏi chiếm ưu thế

- Chua, nghèo mùn, nghèo chất dinh

dưỡng

- Vi sinh vật ít, hoạt động yếu

3 Biện pháp cải tạo và hướng sử dụng

a) Biện pháp công trình

- Làm ruộng bậc thang  hạn chế dòng

chảy rữa trôi

- Thềm cây ăn quả  nâng độ che phủ,

** Hoạt động nhóm 2HS/nhóm 2 phút

Cho biết xói mòn đất thường xảy ra ở vùng nào? Đất nông nghiệp và đất lâm nghiệp , đất nào chịu tác động của quá trình xói mòn mạnh hơn? Tại sao?

 Thường xảy ra ở vùng đồi núi nơi có

độ dốc cao Đất lâm nghiệp chịu tác động mạnh hơn vì đất lâm nghiệp thường ở vùng đồi núi có độ dốc lớn

? Đất trơ sỏi đá có tính chất gì?

Trang 33

b) Biện pháp nông học

- Canh tác theo đường đồng mức  hạn

chế dòng chảy

- Bón phân hữu cơ kết hợp với phân

khoáng  tăng độ phì nhiêu, tạo môi

trường cho vi sinh vật hoạt động và phát

triển

- Bón vôi  giảm độ chua

- Luân canh và xen canh gối vụ  hạn

chế sự bạc màu

- Trồng cây thành băng (dài) hạn chế

dòng chảy rữa trôi

- Nông lâm kết hợp  tăng độ che phủ

1/ Nguyên nhân và tính chất của đất xám bạc màu

2/ Biện pháp cải tạo và hướng sử dụng đất xám bạc màu

3/ Nguyên nhân và tính chất của đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá

4/ Biện pháp cải tạo và hướng sử dụng đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá

5/ Dặn dò: (2 phút)

- Học bài

- Chuẩn bị bài 10 BIỆN PHÁP CẢI TẠO VÀ SỬ DỤNG ĐẤT MẶN, ĐẤT PHÈN

Trang 34

* Sau bài này, HS cần phải nắm được:

+ Hiểu và trình bày được nguyên nhân hình thành và tính chất của đất mặn, đất phèn

+Trình bày được các biện pháp cải tạo và sử dụng đất phèn và đất mặn, giải thích được cơ sở khoa học của các biện pháp đó

- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh

- Tư tưởng: ý thức bảo vệ môi trường

II/ Phương pháp và phương tiện:

- Phương pháp: hỏi đáp và hoạt động nhóm

- Phương tiện: tranh ảnh, giáo án, SGK

III/ Nội dung và tiến trình lên lớp:

3/ Trình bày tài liệu mới

Nội dung bài (lưu bảng) Thời gian Hoạt động thầy- trò

Trang 35

- Khái niệm: Đất mặn là đất có chứa

nhiều cation natri hấp phụ trên bề mặt

keo đất và trong dung dịch

- Đất mặn phổ biến ở đồng bằng ven

biển

- Nguyên nhân:

+ Do nước biển tràn vào

+ Do ảnh hưởng của nước ngầm Vào

mùa khô, muối hòa tan theo các mao

quản dẫn lên, làm đất bị nhiễm mặn

2 Đặc điểm, tính chất của đất mặn

- Thành phần cơ giới nặng Tỉ lệ sét

cao 50-60%

- Có nhiều muối tan NaCl, Na2SO4

- Có phản ứng trung tính hoặc kiềm

yếu

- Vi sinh vật hoạt động yếu

3 Biện pháp cải tạo và hướng sử

dụng

a) Biện pháp cải tạo

- Biện pháp thủy lợi: Đắp đê biển

nhằm không cho nước biển do hoạt

động thủy triều và sóng biển tràn vào

Xây dựng hệ thống mương máng tưới

tiêu hợp lí dẫn nước ngọt vào để rữa

mặn

- Biện pháp bón vôi:Thúc đẩy phản

ứng trao đổi giữa các cation giữa Ca2+

và Na+, giải phóng Na+ ra khỏi keo đất

tạo thuận lợi cho rữa mặn

+ Sau khi bón vôi, tháo nước ngọt vào

Na+ nên áp suất thẩm thấu của dung dịch đất lớn, cản trở sự hấp thụ nước và chất dinh dưỡng của rễ cây

? Biện pháp thủy lợi được áp dụng để cải tạo

đất mặn gồm những khâu nào? Nhằm mục đích gì?

** Hoạt động nhóm 4HS/nhóm 2 phút

Vì sao đất mặn thuộc loại đất trung tính hoặc kiềm yếu mà người ta vẫn áp dụng biện pháp bón vôi để cải tạo? Viết phương trình phản ứng trao đổi cation với keo đất khi bón vôi

? Sau khi bón vôi một thời gian, ta cần làm gì

Trang 36

hữu cơ để nâng cao độ phì nhiêu cho

đất

- Trồng cây chịu mặn: giảm bớt lượng

Na trong đất

b) Sử dụng đất mặn

- Đất mặn sau khi cải tạo có thể trồng

lúa, đặc biệt là các giống đặc sản

ven biển có nhiều xác động vật có

chứa lưu huỳnh

- Khi phân hủy trong điện yếm khí,

lưu huỳnh kết hợp với sắt trong phù sa

tạo thành hợp chất pirit FeS2

- Trong điều kiện thoát nước, thoáng

khí, FeS2 bị oxi hóa hình thành H2SO4

làm cho đất bị chua, pH thường nhỏ

Sau khi rữa mặn, cung cấp chất dinh dưỡng cho đất, chưa phải đã hết mặn ngay, vì vậy việc làm tiếp theo là trồng các cây chịu mặn

để giảm bớt lượng Na+ trong đất, sau đó mới trồng các loại cây khác Quá trình cải tạo đất mặn cần một thời gian dài

? Trong biện pháp kể trên, theo các em biện

pháp nào quan trọng nhất? Vì sao?

 Làm thủy lợi và bón vôi, rữa mặn

? Đất mặn được sử dụng để làm gì?

? Đất phèn thường được hình thành ở đâu?

? Nêu nguyên nhân hình thành đất phèn.

? Đất phèn có những đặc điểm và tính chất

nào?

? Nêu các biện pháp cải tạo và hướng sử

Trang 37

- Hoạt động của vi sinh vật rất kém.

3 Biện pháp cải tạo và hướng sử

dụng

a) Biện pháp cải tạo

- Biện pháp thủy lợi: Xây dựng hệ

thống kênh tưới, tiêu nước để tháu

chua, rữa mặn, xổ phèn (rữa phèn) hạ

thấp mạch nước ngầm

- Bón vôi khử chua và làm giảm độc

hại của nhôm tự do (Al3+)

- Bón phân hữu cơ, đạm, lân và phân

vi lượng để nâng cao độ phì nhiêu của

đất

- Cày sâu, phơi ải Làm lớp đất mặt

thoáng, rễ cây hô hấp được

- Lên liếp (luống): Lật úp đất thành

luống cao Làm như vậy lớp đất phèn

ở dưới được lật lên phía trên, gốc rạ,

cỏ dại bị úp xuống tạo thành lớp đệm

hữu cơ, hai bên liếp có hai rảnh tiêu

phèn Khi tưới nước ngọt vào liếp,

chất phèn được hòa tan và rữa trôi

xuống rãnh liếp

b) Sử dụng đất phèn

- Đất phèn được sử dụng để trồng lúa

Để trồng lúa, ở đồng bằng sông Cửu

Long, nông dân đã áp dụng biện pháp:

+ Cày nông, bừa sục

? Việc giữ nước liên tục và thay nước thường

xuyên có tác dụng gì?

 Không để pirit hóa làm chua đất Giữ nước còn làm cho tầng đất mặt không bị khô cứng nứt nẻ Thay nước thường xuyên làm giảm chất độc hại đối với cây

Trang 38

+ Giữ nước liên tục và thay nước

1/ Nguyên nhân hình thành và tính chất của đất mặn

2/ Biện pháp cải tạo và hướng sử dụng đất mặn

3/ Nguyên nhân hình thành và tính chất của đất phèn

4/ Biện pháp cải tạo và hướng sử dụng đất phèn

5/ Dặn dò: (2 phút)

- Học bài

- Bài tập về nhà: Trả lời câu hỏi

1/ Phản ứng của dung dịch đất khi bón vôi cải tạo đất mặn và đất phèn có gì khác nhau?

 Bón vôi cải tạo đất mặn tạo ra phản ứng trao đổi, giải phóng cation Na+ thuận lợi cho việc rữa mặn, còn bón vôi cải tạo đất phèn thì xảy ra phản ứng trao đổi làm cho Al(OH)3 kết tủa

- Chuẩn bị bài 12 ĐẶC ĐIỂM TÍNH CHẤT VÀ KĨ THUẬT SỬ DỤNG MỘT SỐ LOẠI PHÂN BÓN THÔNG THƯỜNG

Trang 39

+ Rèn luyện kĩ năng quan sát, tính cẩn thận và trung thực.

+ Có ý thức tổ chức kĩ luật và vệ sinh môi trường

II/ Phương pháp và phương tiện:

- Phương pháp: hỏi đáp và hoạt động nhóm

- Phương tiện: giáo án, SGK

- Chuẩn bị nội dung:

Chia lớp làm 8 nhóm

+ Cuốc, xẻng, gầu múc nước

+ Thước dây 3m, dao

Nếu phẫiu diện trên đất dễ lở thì hai bên thành ở đầu mặt cắt phẫu diện nên đào vát thành hình thang ngược, bậc thang xuống cũng nên vát, chỉ mặt cắt là thẳng đứng

III/ Nội dung và tiến trình lên lớp:

Trang 40

Nội dung bài (lưu bảng) Thời gian Hoạt động thầy- trò

1 Ổn định tổ chức

2 Quy trình thực hành

- Bước 1: Chuẩn bị bề mặt quan sát

+ Tạo phẫu diện đất bằng cách tạo ra

mặt cắt sâu xuống khoảng 1m, chiều

rộng đủ để người đứng quan sát và ghi

- Bước 3: Quan sát phẫu diện đất

Nhiệm vụ của HS là quan sát và mô tả

lại chỗ phẫu diện đất chuẩn bị vào

giấy bằng bút chì, sau đó hoàn chỉnh

và chính thức ghi vào bảng phẫu diện

như mẫu trong SGK

** Lưu ý: Dùng thước đo từng tầng

đất, mỗi tầng đo ở 3 điểm cách nhau

chừng 30 cm, rồi lấy trị số trung bình

Chỉ số đo từ mặt đất là 0cm tiếp đến là

độ sâu của mỗi tầng (vì đo ở 3 điểm

khác nhau nên mỗi nhóm có 3 em

D: tầng đá mẹ

GV treo hình 11.3 Phẫu diện đất trồng lúa nước

Ac: tầng canh tácP: tầng đế càyB: tầng tích tụG: tầng gơ lây

Ngày đăng: 23/12/2013, 18:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG GHI KẾT QUẢ THỰC HÀNH CỦA CÁC NHÓM - Giáo án Công nghệ 10
BẢNG GHI KẾT QUẢ THỰC HÀNH CỦA CÁC NHÓM (Trang 17)
BẢNG GHI KẾT QUẢ THỰC HÀNH CỦA CÁC NHÓM - Giáo án Công nghệ 10
BẢNG GHI KẾT QUẢ THỰC HÀNH CỦA CÁC NHÓM (Trang 41)
BẢNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ - Giáo án Công nghệ 10
BẢNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ (Trang 42)
Hình thức nào? - Giáo án Công nghệ 10
Hình th ức nào? (Trang 96)
Sơ đồ về chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp - Giáo án Công nghệ 10
Sơ đồ v ề chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp (Trang 115)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w