1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lớp 2 Tuần 31, luyện,KNS

18 242 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 292 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TẬP ĐỌC Chiếc rễ đa tròn I.MỤC TIÊU: - Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ rõ ý, đọc rõ lời nhân vật trong bài - Hiểu ND: Bác Hồ có tình thương bao la đối với mọi người , mọi vậ

Trang 1

TUẦN 31 Thứ hai ngày 11 tháng 4 năm 2011

Tiết 1: Chào cờ

Tiết 2.3 TẬP ĐỌC Chiếc rễ đa tròn

I.MỤC TIÊU:

- Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ rõ ý, đọc rõ lời nhân vật trong bài

- Hiểu ND: Bác Hồ có tình thương bao la đối với mọi người , mọi vật (trả lời được các CH 1; 2; 3; 4) HS khá, giỏi trả lời được CH5

- HS có ý thức trong học tập , kính yêu Bác Hồ

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:- Tranh minh hoạbài tập đọc trong SGK

- Bảng phụ ghi sẵn từ, các câu cần luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

5’

35’

1 Kiểm tra:

- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Cháu

nhớ Bác Hồ và trả lời câu hỏi về nội

dung bài

- Nhận xét cho điểm HS

2.Dạy- học bài mới :

2.1 Giới thiệu bài :

- GV treo minh hoạ và hỏi : Bức tranh

vẽ cảnh gì ?

- Muốn biết Bác Hồ và chú cần vụ nói

chuyện gì về chiếc rễ đa, chúng ta cùng

tìm hiểu bài tập đọc Chiếc rễ đa tròn.

2.2 Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài

- Gọi HS đọc chú giải GV có thể giải

thích thêm nghiã các từ này và những từ

khác mà HS không hiểu

b) Luyện phát âm

- Tổ chức cho HS luyện phát âm các từ

sau: rễ ngoằn ngòeo,…

- Yêu cầu HS luyện đọc từng câu

c) Luyện đọc đoạn

- Nêu yêu cầu đọc đoạn, sau đó đặt câu

hỏi : Câu chuyện này có thể chia làm

mấy đoạn Từng đoạn từ đâu đến đâu ?

- Gọi 1 HS đọc đoạn 1

- Yêu cầu HS luyện ngắt giọng câu văn

thứ 2 của đoạn

- Gọi 1 HS đọc lại đoạn 1

-Yêu cầu HS đọc đoạn 2

- Hướng dẫn HS cách ngắt giọng câu

văn dài

- Gọi HS đọc lại đoạn 2

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- HS dưới lớp theo dõi và nhận xét

- Nội dung bài thơ nói gì ?

- Bác Hồ và chú cần vụ đang nói chuyện về một cái rễ cây

- Theo dõi lắng nghe GV đọc mẫu

- Nghe GV đọc mẫu và đọc lại các từ bên

- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc cả bài theo hình thức nói tiếp

- Câu chuyện có thể chia làm 3 đoạn

+ Đoạn 1 : Buổi sớm … mọc tiếp nhé ! + Đoạn 2 : Theo lời Bác … Rồi chú sẽ biết

+ Đoạn 3 : phần còn lại

- 1 HS khá đọc bài

- Luyện ngắt giọng câu:

Đến gần cây đa,/ Bác chợt thấy 1 chiếc rễ đa nhỏ/ và dài ngoằn ngoèo/ nằm trên mặt đất

- 1 HS đọc bài

- 1 HS khá đọc bài

- Luyện ngắt giọng câu văn :

Nói rồi, Bác cuộn chiếc rễ thành 1 vòng tròn/

và bảo chú cần vụ buộc nó tựa vào 2 cái cọc,/ sau đó mới vùi hai đầu rễ xuống đất.//

- 1 HS đọc bài

Trang 2

15’

5’

- Yêu cầu HS đọc đoạn 3

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn

trước lớp, GV và cả lớp theo dõi và nhận

xét

- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo

nhóm

d) Thi đọc

e) Cả lớp đọc đồng thanh

2.3 Tìm hiểu bài ( tiết 2)

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- Thấy chiếc rễ đa năm trên mặt đất Bác

bảo chú cần vụ làm gì ?

- Chú cần vụ trồng chiếc rễ đa như thế

nào

- Bác hướng dẫn chú cần vụ trồng chiếc

rễ đa như thế nào ?

- Chiếc rễ đa ấy trở thành một cây đa có

hình dáng như thế nào ?

- Các ban nhỏ thích chơi trò gì trên cây

đa ?

- Gọi HS đọc câu hỏi 5

- Các con hãy nói 1 câu về tình cảm của

Bác Hồ đối với thiếu nhi, về thái độ của

Bác đối với mọi người xung quanh

- Nhận xét, sữa lỗi câu cho HS, nếu có

- Khen những HS nói tốt

*Luyện đọc lại:

Tổ chức cho HS luyện đọc lại bằng cách

đọc phân vai

- Một số nhóm đọc

3 Củng cố, dặn dò :

- Kết luận : Bác Hồ luôn dành tình cảm

bao la cho các cháu thiếu nhi, cho mọi

vật xung quanh Bác

- Dặn HS về nhà đọc lại bài và chuẩn bị

bài sau

- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2, 3 (đọc 2 dòng)

- Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sữa lỗi cho nhau

- Bác bảo chú Cần vụ trồng cho chiếc rễ mọc tiếp

- Chú xới đất, vùi chiếc rễ xuống

- Bác hướng dẫn chú Cần vụ cuộn chiếc rễ thành một vòng tròn, buộc tựa vào hai cái cọc sau đó vùi hai đầu rễ xuống đất

- Chiếc rễ đa trở thành một cây con có vòng

lá tròn

- Các bạn vào thăm nhà Bác thích chui qua chui lại, vòng lá tròn được tạo nên từ rễ đa

- Đọc bài trong SGK

- HS suy nghĩ và nói tiếp nhau phát biểu : + Bác Hồ rất yêu quí thiếu nhi./Bác Hồ luôn nghĩ đến thiếu nhi./ Bác rất quan tâm đến thiếu nhi/ …

+ Bác luôn thương cỏ cây hoa lá./ Bác luôn nâng niu từng vật./ Bác quan tâm đến mọi vật xung quanh./

- Đọc bài theo yêu cầu

- HS đọc lại bài theo vai (vai người dẫn chuyện, vai Bác Hồ, vai chú cần vụ)

Thực hiện

Tiết 4 TOÁN Luyện tập

I.MỤC TIÊU:

- Biết cách làm tính cộng(không nhớ) các số trong phạm vi 1000 , cộng có nhớ trong phạm vi 100

- Biết giải bài toán về nhiều hơn Biết tính chu vi hình tam giác BT cần làm:1;2(cột 1,3); 4; 5

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :

5’

32’

1 Kiểm tra:

Gọi 3 em lên bảng chữa bài về nhà

2.Dạy- học bài mới :

2.1 Giới thiệu bài :

- GV giới thiệu bài và ghi tựa bài lên bảng Gọi HS

nhắc lại

Thực hiện

- HS nhắc lại tựa bài

Trang 3

2.2 Luyện tập – thực hành:

Bài 1: Tính.

- GV gọi 5 HS lên bảng làm, mỗi em làm một bài

- Cả lớp làm bài vào vở nháp

- GV nhận xét sửa chữa

Bài 2: Đặt tính rồi tính.

- GV cho HS làm bài vào vở

- GV chấm 1 số vở cho HS

Bài 3:

- Hình nào được khoanh vào 1/4 số con vật

- GV cho HS trả lời kết quả viết ra bảng con

- GV nhận xét: Hình : a

Bài 4:

- HS làm bài vào vở

Tóm tắt.

Con Gấu nặng : 210kg

Con Sư tử nặng hơn : 18kg

Con Sư tử : … kg?

Bài 5: Tính chu vi hình tam giác ABC.

A

200cm

300cm

B C

400cm

3 Củng cố, dặn dò :

GV nhận xét tiết học

- 5 HS lên bảng làm, mỗi em làm 1 bài Lớp làm bài vào vở nháp

- Lớp nhận xét chữa bài

- HS làm bài vào vở

- HS nộp bài

- HS quan sát tranh SGK

- HS viết vào bảng con

- HS làm bài vào vở

Giải

Con Sư tử nặng là

210 + 18 = 228 (kg) Đáp số: 228kg

Giải

Chu vi hình tam giác ABC là

300 + 200 + 400 = 900 (cm) Đáp số: 900 cm

- Lớp nhận xét chữa bài

Chiều: Tiết1,2 BỒI DƯỠNG HS NĂNG KHIẾU

Môn toán

I.MỤC TIÊU: Củng cố và nâng cao một số kiến thức đã học.

HS yêu thích và say mê môn toán

II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

* Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài 1 Đặt tính rồi tính: a.545 + 352 ; 475 + 321 ; 302 + 56 ; 234 + 324 ; 672 + 26.

b.678 – 352 ; 680 – 250 ; 488 – 85 ; 793 – 82 ; 597 –367

Bài 2 Tìm X? a X + 314 = 468 b 206 + X = 789

c X – 225 = 354 d X – 321 = 564

Bài 3 Có 283 con trâu Số bò ít hơn số trâu 102 con Hỏi có bao nhiêu con bò?

Bài 4 Tính?

812 – 206 + 133 987 – 785 –101

Bài 5* Điền chữ số vào dấu chấm:

7 * 4 5 * * 4 * * 6 * 7

+ * 5 * + * 5 2 + * 25 + * 3 *

8 6 9 6 9 3 1 7 1 4 5 2

HS lần lượt làm bài.Gọi HS lên bảng làm bài Chấm, chữa bài

Bài 6: Tính ( theo mẫu) 3 x 2 + 4 = 6 + 4

= 10

5 x 7 + 17 18 : 3 x 5 12 + 6 : 3 72 - 18 : 3

Trang 4

Bài 7 Hãy viết : a.5 số tròn trăm có ba chữ số:

b 5 số tròn chục có ba chữ số:

Bài 8 Viết tiếp vào chỗ chấm ba số thích hợp:

a 31, 32, 33, 34, , , , b 46, 48, 50, 52, , ,

c, 115, 117, 119, 121, , , , d 200, 205, 210, 215, , , ,

Bài 9 <, =, > a 16 m – 15 m 37 m , b 35 m – 16 m 19 m

c 84 x 1 .90 m –12m , d 24 m + 19 m 63 m – 27m

Bài 10: Cho 3 chữ số 0, 4, 7

a Hãy viết số lớn nhất có 3 chữ số đã cho

b Hãy viết số bé nhất có ba chữ số đã cho

Bài 11 Viết số có 3 chữ số có số trăm là số lớn nhất có một chữ số; số chục là một số bé nhất có

một chữ số; số đơn vị bằng 1/ 3 số trăm

Bài 12 : Ba năm nữa tổng số tuổi của hai chị em là 24 tuổi Hỏi trước đây 2 năm tổng số tuổi của

hai chị em là bao nhiêu ?

Bài 13: An có 15 quả bóng : xanh , đỏ , vàng Hỏi có mấy quả bóng đỏ ? Mấy quả bóng vàng ?

Biết số bóng xanh là 4 quả và bóng vàng nhiều hơn bóng xanh nhưng ít hơn bóng đỏ

* Củng cố - Dặn dò: Nhận xét tiết học Dặn dò về nhà

Thứ ba ngày 12 tháng 4 năm 2011

Tiết 1 TOÁN Phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1000

I.MỤC TIÊU:

- Biết cách làm tính từ ( không nhớ ) các số trong phạm vi 1000 Biết trừ nhẩm các số tròn trăm

- Biết giải bài toán về ít hơn BT 1(cột 1,2); BT2(phép tính đầu và phép tính cuối); BT3; BT4

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Các hình vuông to, các hình vuông nhỏ, các hình chữ nhật như bài học 132 (trong bộ ĐD toán)

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :

5’

32’

1 Kiểm tra:

3 em lên bảng chữa BTVN

2.Dạy- học bài mới :

2.1 Giới thiệu bài :

b/ Giới thiệu phép trừ:

+ Bài toán: Có 635 hình vuông, bớt đi 214 hình

vuông Hỏi còn lại bao nhiêu hình vuông?

• Muốn biết còn lại bao nhiêu hình vuông ta làm

thế nào?

- GV nhắc lại bài toán và đánh dấu gạch 214

hình vuông như phần bài học

* Viết phép tính

- GV hướng dẫn HS viết phép tính (viết sang bên

phải hình như SGK)

* Thực hiện phép tính

- GV hướng dẫn: Trừ từ phải sang trái, bắt đầu

từ hàng đơn vị

- GV nêu phần quy tắc:

+ Đặt tính: Viết trăm dưới trăm, chục dưới

chục, đơn vị dưới đơn vị

+ Tính: Trừ từ phải sang trái, đơn vị trừ đơn vị,

chục trừ chục, trăm trừ trăm

c/ Thực hành:

Bài 1: Tính.

- GV gọi 5 HS lên bảng làm, mỗi em làm 2 bài

- HS chữa bài về nhà

- HS nhắc lại mục bài

- HS theo dõi và tìm hiểu bài toán

- HS phân tích bài toán

- Ta thực hiện phép trừ

635 – 214

- HS theo dõi

+ Trừ đơn vị: 5 trừ 4 bằng 1, viết 1 + Trừ chục : 3 trừ 1 bằng 2, viết 2 + Trừ trăm : 6 trừ 2 bằng 4, viết 4

- HS nhắc lại

- Cả lớp đọc đồng thanh

- 5 HS lên bảng làm

Trang 5

HS còn lại làm vào vở nháp

- GV Nhận xét sửa chữa

Bài 2: Đặt tính rồi tính.

- GV cho HS làm bài vào vở

- GV chấm 1 số vở cho HS

Bài 3: Tính nhẩm (theo mẫu).

Bài 4: GV gọi 1 HS đọc đề bài.

- GV hỏi: • Bài toán cho biết gì? • Bài toán hỏi

gì?

- GV gọi 1 HS lên giải, cả lớp làm bài vào vở

- GV nhận xét

3 Củng cố, dặn dò : GV nhận xét tiết học.

- Lớp làm vào vở nháp

- Lớp nhận xét chữa bài

- HS làm bài vào vở

- Lớp nhận xét chữa bài

- HS làm bài vào vở, chữa bài

- Lớp nhận xét chữa bài

- 1 HS đọc

- HS trả lời

- 1 HS lên giải

- Lớp làm bài vào vở

Giải

Đàn gà có số con là

183 – 121 = 62 (con) Đáp số: 62 con

- Lớp nhận xét chữa bài

………

Tiết 2 KỂ CHUYỆN Chiếc rễ đa tròn

I.MỤC TIÊU:

- Sắp xếp đúng trật tự các tranh theo nội dung câu chuyện và kể lại được từng đoạn câu chuyện (BT1; BT2).* HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT3)

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - Tranh minh hoạ trong bài Các câu hỏi gợi ý từng đoạn.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

5’

32’

1 Kiểm tra:

- Gọi HS kể lại câu chuyện Ai ngoan sẽ

được thưởng

- Qua bức tranh chuyện con học được

những đức tính gì tốt của bạn Tộ ?

2.Dạy- học bài mới :

2.1 Giới thiệu bài :

- Giờ kể chuyện hôm nay, các em sẽ

cùng nhau kể lại câu chuyện “Chiếc rễ

đa tròn”.

2.2 Hướng dẫn kể chuyện

a) Sắp xếp lại các tranh theo thứ tự :

- Gắn các tranh không theo thứ tự

- Yêu cầu HS nêu nội dung của từng bức

tranh (Nếu HS không nêu được thì GV

nói)

- Yêu cầu HS suy nghĩ và sắp xếp lại thứ

tự câu chuyện

- Nhận xét, cho điểm HS

b) Kể lại toàn bộ nội dung truyện

Bước 1 : Kể trong nhóm

- GV yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm

Khi một HS kể, các HS theo dõi, dựa

vào tranh minh họa và các câu hỏi gợi ý

- 3 HS kể nối tiếp Mỗi HS kể một đoạn

- 1 HS kể toàn truyện

- Khi có lỗi cần dũng cảm nhận lỗi

- Tr1 : Bác Hồ đang hướng dẫn chú cần vụ trồng cây đa

- Tr 2 : Các bạn thiếu nhi thích thú chui qua vòng tròn, xanh tốt của cây đa non

- Tr 3: Bác Hồ chỉ vào chiếc rễ đa tròn nằm trên mặt đất và bảo chú cần vụ đem trồng nó

- Đáp án : 3 – 2 - 1

- Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt mỗi HS trong nhóm kể lại nội dung một đoạn chuyện Các

HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn

Trang 6

Bước 2 : Kể trước lớp

- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình

bày trước lớp

- Sau mỗi lượt HS kể, gọi HS nhận xét

- Chú ý khi HS kể GV có thế đặt câu hỏi

gợi ý nếu thấy các em còn lung túng

Đoạn 1:- Bác Hồ thấy gì trên mặt đất ?

- Nhìn thấy chiếc rễ đa như thế nào ?

Đoạn 2

-Chú cần vụ trồng cái rễ đa như thế nào?

- Theo Bác thì phải trồng chiếc rễ đa

như thế nào?

Đoạn 3:- Kết quả việc trồng rễ đa của

Bác như thế nào ?

- Mọi người hiểu Bác cho trồng chiếc rễ

đa thành vòng tròn để làm gì ?

c) Kể lại toàn bộ truyện

- Yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau kế lại toàn

bộ câu chuyện

- Gọi HS nhận xét

- Yêu cầu kể lại chuyện theo vai

- Gọi HS nhận xét

- Cho điểm từng HS

3 Củng cố, dặn dò :

- Nhận xét cho điểm HS.Dặn dò

- Đại diện các nhóm HS kể Mỗi HS trình bày một đoạn

- HS nhận xét theo tiêu chí đã nêu

- Bác nhìn thấy một chiếc rễ đa nhỏ, dài

- Bác bảo chú cần vụ cuốn rễ lại rồi trồng cho

nó mọc tiếp

- Chú cần vụ xới đất rồi vùi chiếc rễ xuống

- Bác cuốn chiếc rễ thành một vòng tròn rồi bảo chú cần vụ buộc nó tựa vào hai cái cọc, sau đó mới vùi hai đầu rễ xuống đất

- Chiếc rễ đa lớn thành một cây đa có vòng tròn

- Bác trồng rễ đa như vậy để làm chỗ vui chơi mát mẻ và đẹp cho các cháu thiếu nhi

- 3 HS thực hành kể chuyện

- Nhận xét bạn theo tiêu chí đã nêu ở tuần 1

- 3 HS đóng vai : người dẫn chuyện, Bác Hồ, chú cần vụ để kể lại truyện

- Nhận xét

Tiết 3: CHÍNH TẢ Việt Nam có Bác

I.MỤC TIÊU:

- Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng bài thơ lục bát Việt nam có Bác

- Làm được bài tập 2; BT3a/b

-Rèn cho HS tính cẩn thận, óc thẩm mĩ,biết giữ gìn VSCĐ

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:- Bài thơ Thăm nhà Bác, chép sẵn vào bảng

- Bài tập 3 viết vào giấy to và bút dạ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

5’

32’

1 Kiểm tra bài cũ

- Goi 5 HS lên bảng đặt câu có chứa từ

tiếng bắt đầu bằng ch/tr hoặc từ chứa tiếng

có vần êt/êch.

- Gọi HS dưới lớp đọc bài làm của bài tập

3, SGK trang 106

- Gọi HS nhận xét bài của bạn trên bảng

- Nhận xét, chữa bài, cho điểm HS

2.Dạy- học bài mới :

2.1 Giới thiệu bài :Giờ Chính tả này các

con sẽ nghe đọc và viết lại bài Việt Nam

có Bác Đây là một bài thơ rất hay về Bác

Hồ của nhà thơ Lê Anh Xuân

2.2 Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết

- GV đọc toàn bài thơ

- Thực hiện yêu cầu của GV

- Theo dõi bài trong SGK

Trang 7

- Gọi 2 HS đọc lại bài

- Bài thơ nói về ai ?

- Công lao của Bác Hồ so sánh với gì ?

- Nhân dân ta yêu quý và kính trọng Bác

như thế nào ?

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Bài thơ có mấy dòng thơ ?

- Đây là thể thơ gì ? Vì sao con biết ?

- Các chữ đầu dòng được viết như thế

nào ?

- Ngoài các chữ đầu dòng thơ, trong bài

chúng ta cần phải viết hoa những chữ

nào ?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS đọc các tiếng khó viết

- Yêu cầu HS viết các từ này

- Chỉnh sửa lỗi cho HS viết sai chính tả

d) Viết chính tả

- GV đọc bài cho HS viết

e) Soát lỗi

g) Chấm bài

2.3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2:- Gọi HS đọc yêu cầu.

- Gọi HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1

đoạn thơ

- Gọi HS nhận xét, sau đó chữa bài và cho

điểm HS

Bài 3 : Gọi HS đọc yêu cầu

- Dán hai tờ giấy có ghi đề bài lên bảng,

yêu cầu 2 nhóm thi làm bài theo hình thức

nối tiếp

3 Củng cố, dặn dò :

- Nhận xét tiết họcDặn dò

- Theo dõi và đọc thầm theo

- Bài thơ nói về Bác Hồ

- Công lao của Bác được so sánh với non nước, trời mây và đỉnh Trường Sơn

- Nhân dân ta coi Bác là Việt Nam, Việt Nam là Bác

- Bài thơ có 6 dòng thơ

- Đây là thề thơ lục bát vì đầu dòng có 6 tiếng, dòng sao có 8 tiếng

- Các chữ đầu dòng phải viết hoa, chữ dòng

6 tiếng lùi vào 1 ô, chữ dòng 8 tiếng viết sát lề

- Viết hoa các chữ Việt Nam, Trường Sơn vì

là tên riêng Viết hoa chữ Bác để thể hiện sự

kính trọng đối với Bác

- Tìm và đọc các từ ngữ : non nước, Trường Sơn, nghìn năm, lục bát.

- 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào nháp

Viết bài vào vở

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

- 3 HS làm bài nối tiếp, HS dưới lớp làm Vở

- HS nhận xét, sau đó chữa bài

- Điền tiếng thích hợp vào chỗ trống

- 2 nhóm cùng làm bài Mỗi HS chỉ điền 1

từ rồi đưa phấn cho bạn Nhóm nào nhanh

và đúng sẽ thắng

Tiết 4: LUYỆN TIẾNG VIỆT: Luyện tập

I MỤC TIÊU:

- Luyện đọc bài tập đọc: Bảo vệ như thế là rất tốt

- Luyện viết đúng, viết đẹp chữ hoa N kiểu 2 theo mẫu ở vở ô li

II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

2’

1’

17’

1 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra bài viết ở nhà của HS

Nhận xét chung

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b HD luyện tập:

* Luyện đọc bài: Bảo vệ như thế là rất

tốt

HS mở vở THVĐVĐ trên bàn

Lắng nghe Chú ý GV đọc

Trang 8

3’

- GV đọc mẫu toàn bài

+ HD luyện đọc câu

Yêu cầu mỗi em đọc 1 câu, nối tiếp

nhau cho đến hết bài

+ Đọc từng đoạn ( 3 đoạn )

HD đọc ngắt giọng

Yêu cầu HS đọc từng đoạn

+ Đọc trong nhóm.: (Nhóm 3)

Yêu cầu HS đọc theo N3

+ Đại diện nhóm thi đọc

GV nhận xét chung

* Luyện viết: Chữ hoa N ( kiểu 2 )

HD, tổ chức cho Hs viết bài vào vở

GV theo dõi, giúp đõ những em viết

chưa thành thạo

* Chấm một số bài Nhận xét chung

3 Củng cố - Dặn dò:

Cho HS xung phong đọc đoạn mà các

em yêu thích

Nhận xét tiết học Dặn dò về nhà

HS thực hiện theo yêu cầu

Luyện đọc ngắt, nghỉ

HS 5, 6 em đọc Đọc theo N3

HS thi đọc Các nhóm theo dõi, nhận xét

Viết bài vào vở

3-4 em xung phong đọc Trả lời

Chú ý

Thứ 4 ngày 13 tháng 4 năm 2011

Tiết 1 TOÁN Lyện tập

I.MỤC TIÊU:

- HS vận dụng kiến thức , chuẩn mực đạo đức đã học vào thực tế cuộc sống

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

5’

32’

1.Kiểm tra bài cũ:BT2 VBT

2.Dạy- học bài mới :

a/ Giới thiệu bài :

b/ Luyện tập – thực hành:

Bài 1: Tính.

- GV gọi 5 HS lên bảng làm, mỗi em làm 1 bài

- GV gọi lớp nhận xét

Bài 2: Đặt tính rồi tính.

- GV cho HS làm bài vào vở

- GV gọi HS lên sửa bài

- GV nhận xét sửa chữa

Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống.

- GV hỏi • Muốn tìm hiệu em làm thế nào?

• Muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào?

• Muốn tìm số trừ em làm thế nào?

- GV cho HS lên bảng làm

- GV nhận xét sửa chữa

Bài 4: GV gọi 1 HS đọc đề bài.

- GV hỏi • Bài toán cho biết gì?

• Bài toán hỏi gì?

- GV gọi 1 HS lên bảng làm Cả lớp làm bài vào

vở

- GV chấm 1 số vở cho HS

- Thực hiện

- HS nhắc lại mục bài

- 5HS lên bảng làm, mỗi em làm 1bài Lớp nhận xét

- HS làm bài vào vở

- HS lên sửa bài

- Lớp nhận xét và tự kiểm tra bài làm của mình đánh dấu Đ, S

- HS trả lời Lớp nhận xét

(ta lấy số bị trừ trừ số trừ) (lấy hiệu cộng với số trừ hoặc lấy số

bị trừ trừ đi hiệu)

- HS lên bảng làm

- 1 HS đọc

(Trường Thành Công có 865 HS Trường Hữu Nghị ít hơn 32 HS) (Hỏi Trường Hữu Nghị có bao nhiêu HS?)

- HS lên bảng làm

- Cả lớp làm vào vở

Giải

Trang 9

Bài 5: Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng.

- GV cho 2 HS thi đua khoanh vào chữ đặt trước

kết quả đúng

- GV và lớp nhận xét

3 Củng cố, dặn dò : GV nhận xét tiết học.

Trường Tiểu Học Hữu Nghị có là

865 – 32 = 833 (HS)

Đáp số: 833 HS

- 2 HS thi đua thực hiện trò chơi + Số hình tứ giác có trong hình vẽ là

D 4

- Lớp nhận xét

Tiết 2 TẬP ĐỌC Cây và hoa bên lăng Bác

I.MỤC TIÊU:

- Đọc rành mạch toàn bài, biết ngắt nghỉ đúng ở các câu văn dài

- Hiểu ND : Cây và hoa đệp nhất khắp miền đất nước tụ hội bên lăng Bác , thể hiện lòng tôn kính của toàn dân với Bác (trả lời được các CH trong SGK)

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

- Tranh ảnh sưu tầm về Quảng Trường Ba Đình, nhà sàn, các loài hoa, hoa xung quanh lăng Bác

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

5’

32’

1 Kiểm tra:

- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung

bài tập đọc Chiếc rễ đa tròn.

- Nhận xét cho điểm HS

2.Dạy- học bài mới :

2.1 Giới thiệu bài :

- Treo bức tranh và hỏi : Bức tranh chụp

cảnh ở đâu ?

- Con có nhận xét về cảnh vật ở đây ?

-GV: Lăng Bác là một cảnh đẹp nổi tiếng,

là nơi Bác Hồ yên nghỉ Các loài cây và

hoa từ khắp mọi miền đất nước về đây tụ

hội tạo cho lăng Bác một vẻ đẹp độc đáo

Bài tập đọc Cây và hoa bên lăng Bác sẽ

cho các con thấy rõ điều đó

2.2 Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài lần 1

b) Luyện phát âm

- Yêu cầu HS đọc bài theo hình thức nối

tiếp, mỗi HS đọc 1 câu, đọc từ đầu cho đến

hết bài Theo dõi HS đọc bài để phát hiện

lỗi phát âm của các HS

- Hỏi: Trong bài có những từ nào khó đọc?

- Đọc mẫu các từ trên và yêu cầu HS đọc

bài

- Y/c HS nối tiếp nhau đọc lại cả bài Nghe

và chỉnh sữa lỗi phát âm cho HS

- Yêu cầu HS đọc chú giải và chuyển sang

đọc đoạn

c) Luyện đọc đoạn

- Nêu yêu cầu đoạn sau đó hỏi : Bài văn có

thể chia ra làm mấy đoạn ? Phân chia các

đoạn như thế nào ?

- 3 HS đọc bài nối tiếp, mỗi HS một đoạn 1

HS đọc tòan bài Sau đó trả lời các câu hỏi

1, 2, 3, 4 của bài

- Chụp ảnh ở lăng Bác

- Khung cảnh ở nay đẹp, có rất nhiều cây và hoa

- HS theo dõi và đọc thầm theo

- HS đọc bài

- HS nêu

- Một số HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh

- Đọc bài nối tiếp, đọc từ đầu cho đến hết bài, mỗi HS chỉ đọc 1 câu

- Đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ mới

- Bài được chia làm 3 đoạn

+Đ 1: Trên quãng trường … hương thơm + Đ 2 : Ngay thềm lăng đã nở lứa đầu + Đ 3 : Sau lăng … toả hương ngào ngạt

Trang 10

- Y/c HS luyện đọc từng đoạn

GV hướng dẫn ngắt giọng câu văn dài và

giọng đọc thích hợp

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước

lớp, GV và cả lớp theo dỗi và nhận xét

- Chia nhóm HS theo dỗi HS đọc theo

nhóm

d) Thi đọc

e) Cả lớp đọc đồng thanh

2.3 Tìm hiểu bài:GV đọc mẫu cả bài lần 2

- Kể tên các loại cây được trồng phía trước

lăng Bác

- Những loài hoa nổi tiếng nào ở khắp mọi

miền đất nước được trông quanh lăng Bác ?

-Tìm những từ ngữ hình ảnh cho thấy cây

và hoa luôn cố gắng làm đẹp cho lăng Bác?

- Câu văn nào cho thấy cây và hoa cũng

mang tình cảm con người đối với Bác ?

* Luyện đọc lại: tổ chức cho HS luyện đọc

lại

3 Củng cố, dặn dò :

- Gọi 1 HS đọc toàn bài và hỏi : Cây và hoa

bên lăng Bác tượng trưng cho ai ?

- Nhận xét tiết học

- Dặn về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài sau

+ Đ 4 : phần còn lại

- Đọc từng đoạn kết hợp luyện ngắt giọng các câu dài

- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2, 3, 4 (đọc

2 vòng)

- Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình

HS thi đọc

ĐT đoạn4

- Theo dõi và đọc thầm theo

- Cây vạn tuế, cây dầu nước, cây hoa ban

- Hoa lan, hoa đào Sơn la, hoa sứ đỏ Nam

bộ, hoa dạ hương, hoa nhài, hoa mộc, hoa ngâu

- Tụ hội, đâm chồi, phô sắc, toả ngát hương thơm

- Cây và hoa của non sông gấm vóc đang dâng niềm tôn kính thiên liêng theo đoàn người vào lăng viếng Bác

- Cây và hoa bên lăng Bác tượng trưng cho nhân dân Việt Nam luôn tỏ lòng tôn kính với Bác

HS luyện đọc lại

Tiết 3 TẬP VIẾT Viết chữ hoa N– Người ta là hoa đất

I.MỤC TIÊU:

- Viết đúng chữ hoa N ( kiểu 2 ) 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ.Chữ và câu ứng dụng: Người ( 1 dòng cỡ vừa , 1 dòng cỡ nhỏ Người ta là hoa đất ( 3 lần )

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Mẫu chữ N hoa đặt trên bảng phụ có đủ các đường kẻ và đánh số các đường kẻ.

- Viết mẫu cụm từ ứng dụng : Người ta là hoa đất.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

5’

32’

1 Kiểm tra:

Kiểm tra bài viết ở nhà cuả HS

2.Dạy- học bài mới :

2.1 Giới thiệu bài :

a) Quan sát số nét, quy trình viết chữ N

hoa :

- Chữ N hoa cao mấy li ?

- Chữ N hoa cao mấy li, gồm mấy nét, là

những nét nào ?

- Vừa giảng quy trình viết vừa tô trong

khung chữ

- Giảng lại quy trình viết, vừa giảng vừa

viết mẫu trong khung chữ

b) Viết bảng :

Mở vở

- Chữ N hoa cao 5 li.

- Chữ N hoa cao 5 li, gồm 2 nét là nét móc

hai đầu và nét kết hợp của nét lượn ngang và cong trái

- Quan sát, theo dõi

Ngày đăng: 31/05/2015, 18:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dáng như thế nào ? - Lớp 2 Tuần 31, luyện,KNS
Hình d áng như thế nào ? (Trang 2)
Hình vuông như phần bài học. - Lớp 2 Tuần 31, luyện,KNS
Hình vu ông như phần bài học (Trang 4)
Bảng dán phiếu của mình. GV gọi HS đếm - Lớp 2 Tuần 31, luyện,KNS
Bảng d án phiếu của mình. GV gọi HS đếm (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w