Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1: Luyện đọc.. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1: Luyện tập.. Bài 1: Giáo viên yêu cầu H
Trang 1TUẦN 31 Thứ hai ngày 04 tháng 4 năm 2011
TẬP ĐỌC:
Công việc đầu tiên
I Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung và tính cách nhân vật
- Hiểu nội dung : Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho cách mạng.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Chuẩn bị : Tranh ảnh minh hoạ, học sinh đọc trước bài đọc, trả lời các câu hỏi…
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Giáo viên kiểm tra 2 – 3 bài ”Tà áo dài VN”, trả lời các câu hỏi về nội dung bài
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Yêu cầu 1, 2 học sinh khá, giỏi đọc mẫu
bài văn
- Có thể chia bài làm 3 đoạn như sau:
- Đoạn 1: Từ đầu đến Em không biết chữ
nên không biết giấy tờ gì
- Đoạn 2: Tiếp theo đến Mấy tên lính mã tà
hớt hải xách súng chạy rầm rầm
- Đoạn 3: Còn lại.
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm phần chú giải
trong SGK (về bà Nguyễn Thị Định và chú
giải những từ ngữ khó).
- Giáo viên giúp các em giải nghĩa thêm
những từ các em chưa hiểu
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài lần 1
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- HS thảo luận về các câu hỏi trong SGK
dưới sự hướng dẫn của giáo viên
- Yêu cầu học sinh đọc lướt đoạn 1
- Công việc đầu tiên anh Ba giao cho út là
gì?
- 1 học sinh đọc thành tiếng đoạn 2
- Những chi tiết nào cho thấy út rát hồi hộp
khi nhận công việc đầu tiên này?
- Út đã nghĩ ra cách gì để rải hết truyền
đơn?
- Cả lớp đọc thầm đoạn 3
- Vì sao muốn được thoát li?
- Yêu cầu HS Nêu nội dung chính của bài
* Đại ý: Nguyện vọng và lòng nhiệt thành
của một phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn,
đóng góp công sức cho cách mạng.
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm giọng
- 1, 2 học sinh khá, giỏi đọc mẫu
- Học sinh tiếp nối nhau đọc thành tiếng bài văn – đọc từng đoạn
- Sau đó 1, 2 em đọc lại cả bài
- Học sinh chia đoạn
- 1,2 em đọc thành tiếng hoặc giải nghĩa lại
các từ đó (truyền đơn, chớ, rủi, lính mã tà, thoát li)
- Học sinh làm việc theo nhóm, đại diện trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Cả lớp đọc thầm lại
- Học sinh trả lời cá nhân
- Học sinh thảo nhóm, đại diện trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung
- 2HS nhắc lại
- Giọng kể hồi tưởng chậm rãi, hào hứng
Trang 2đọc bài văn.
- Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
- Giáo viên đọc mẫu đoạn đối thoại trên
4 Củng cố - dặn dò: Yêu cầu học sinh về
nhà tiếp tục luyện đọc bài văn
- Chuẩn bị: “Bầm ơi.” Nhận xét tiết học
- Nhiều học sinh luyện đọc
- Học sinh thi đọc diễn cảm từng đoạn, cả bài văn
- HS lắng nghe
TOÁN:
Phép trừ
I Mục tiêu:
- Biết thực hiện phép trừ các số tự nhiên, các số thâp phân, phân số , tìm thành phần chưa biết của phép cộng , phép trừ và giải toán có lời văn
- Rèn kĩ năng tính nhanh, vận dụng vào giải toán hợp
II Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: 2 HS lên sửa bài, GV nhận xét – cho điểm.
3 Bài mới: GV giới thiệu bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1: Luyện tập.
Bài 1: Giáo viên yêu cầu Học sinh nhắc lại
tên gọi các thành phần và kết quả của phép trừ
- Nêu các tính chất cơ bản của phép trừ ? Cho ví
dụ
- Nêu các đặc tính và thực hiện phép tính trừ
(Số tự nhiên, số thập phân)
- Nêu cách thực hiện phép trừ phân số?
- Yêu cầu học sinh làm vào bảng nhóm
Bài 2: Giáo viên yêu cầu học sinh nêu cách
tìm thành phần chưa biết
- Yêu cần học sinh giải vào vở
Bài 3: Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo
luận nhóm đôi cách làm
- Yêu cầu học sinh nhận xét cách làm gọn
4 Dặn dò: - Về ôn lại kiến thức đã học về
phép trừ Chuẩn bị: Luyện tập.
Nhận xét tiết học
- HS đọc đề và xác định yêu cầu
- Học sinh nhắc lại
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu 2 trường hợp: trừ cùng mẫu và khác mẫu
- Học sinh làm bài
- Nhận xét
- Học sinh đọc đề và xác định yêu cầu
- Học sinh giải + chữa bài
- Học sinh đọc đề và xác định yêu cầu
- Học sinh thảo luận, nêu cách giải
- Học sinh giải + chữa bài
CHÍNH TẢ : (Nghe – viết)
Tà áo dài Việt Nam
I.Mục tiêu : Giúp HS :
-Nghe viết đúng bài chính tả : Tà áo dài Việt Nam.
-Viết hoa tên các danh hiệu, giải thưởng, huy chương và kỉ niệm chương(BT2, BT3 a hoặc b)
II Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định :
2 Bài cũ : Gọi 2 HS lên bảng viết, lớp viết vở nháp : Huân chương Sao vàng, Huân chương
Quân công, Huân chương Lao động
3 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng.
Trang 3HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HĐ1: Hướng dẫn nghe- viết chính tả.
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn cần viết.
H: Đoạn văn cho em biết điều gì?
-GV yêu cầu HS tìm các từ khó và những từ ngữ
dễ viết sai
- Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ vừa tìm
được
- Cho HS viết chính tả
- GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận câu cho HS
viết
-GV đọc lại toàn đoạn chính tả một lượt cho HS
soát lỗi
- GV chấm 5 – 7 bài, chữa bài
- Nhận xét chung
HĐ 2 : Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 2.
- Cho HS đọc bài 2
H : Bài tập yêu cầu em làm gì?
- Cho HS làm bài GV phát phiếu cho 3 HS
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
a) Giải thưởng trong các kì thi văn hoá, văn nghệ,
thể thao:
- Giải nhất: Huy chương Vàng.
- Giải nhì: Huy chương Bạc.
- Giải ba: Huy chương Đồng.
c) Danh hiệu dành cho cầu thủ, thủ môn bóng đá
xuất sắc hàng năm
- Cầu thủ, thủ môn xuất sắc nhất: Đôi giày Vàng,
Quả bóng Vàng.
- Cầu thủ, thủ môn xuất sắc : Đôi giày Bạc, Quả
bóng Bạc.
Bài 3 : Cho HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Em hãy đọc tên các danh hiệu, giải thưởng, huy
chương, kỉ niệm chương được in nghiêng trong 2
đoạn văn
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
- GV nhận xét và khen nhóm làm đúng, làm
nhanh và chốt lại kết quả
4 Củng cố – dặn dò: - GV nhận xét tiết học.
-2 HS nối tiếp nhau đọc bài, Cả lớp theo dõi trong SGK
+Đoạn văn tả về đặc điểm của hai loại áo dài cổ truyền của phụ nữ Việt Nam
- HS tìm và nêu : ghép liền, bỏ buông, thế kỉ
XX, cổ truyền,…
-2 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết ra nháp
-HS viết chính tả
-HS tự soát lỗi
-HS đổi vở cho nhau để sửa lỗi
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe
+ Điền tên các huy chương, danh hiệu, giải thưởng vào dòng thích hợp
+ Viết hoa các tên ấy cho đúng
-3 HS làm vào phiếu, lớp làm vào vở -3 HS làm bài vào phiếu lên dán trên bảng lớp -Lớp nhận xét
b)Danh hiệu dành cho các nghệ sĩ tài năng
-Danh hiệu cao quý nhất: Nghệ sĩ Nhân dân.
- Danh hiệu cao quý : Nghệ sĩ Ưu tú.
- 1 HS đọc to trước lớp
- 1 HS đọc : Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo
Ưu tú, Kỉ niệm chương Vì sự nghiệp bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam, Huy chương đồng, Giải nhất tuyệt đối, Huy chương vàng, Giải nhất về thực nghiệm.
- 8 HS nối tiếp nhau lên bảng viết lại các tên Mỗi HS chỉ viết 1 tên HS cả lớp làm vào vở
- Nhận xét bài làm của bạn đúng/sai, nếu sai thì sửa lại cho đúng
a)Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú, Huy chương Vì sự nghiệp giáo dục.Kỉ niệm chương.
Vì sự nghiệp bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt
Trang 4- Dặn HS ghi nhớ cách viết tên các danh hiệu,
giải thưởng , huy chương và kỉ niệm chương,
chuẩn bị bài sau
Nam.
b)Huy chương Đồng, Giải nhất tuyệt đối.
-Huy chương Vàng, Giải nhất về thực nghiệm.
Thứ ba ngày 5 tháng 4 năm 2011
KỂ CHUYỆN:
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
I Mục tiêu :
-HS tìm và kể lại được một câu chuyện một cách rõ ràng về việc làm tốt của một bạn
-Biết nêu cảm nghĩ của mình về nhân vật trong chuyện
- Giáo dục HS noi gương bạn
II Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: 2 HS kể lại câu chuyện các em đã được nghe hoặc được đọc về một phụ nữ anh
hùng hoặc 1 phụ nữ có tài
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
3 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HĐ 1 : Tìm hiểu yêu cầu của đề bài.
-GV ghi đề bài lên bảng và gạch dưới những từ ngữ cần
chú ý
Đề bài: Kể về một việc làm tốt của bạn em.
- Yêu cầu HS đọc gợi ý SGK
H: Em chọn người bạn nào đã làm việc tốt để kể? Bạn
em đã làm việc tốt đó như thế nào ?
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- GV:Các em gạch dưới những ý chính trên giấy nháp
để khi kể có thể dựa vào các ý chính đó
HĐ 2 : Hướng dẫn h thực hành kể chuyện và trao đổi
ý nghĩa của câu chuyện
- Yêu cầu hs kể theo cặp
- GV theo dõi, uốn nắn
- Gọi một số h kể chuyện trước lớp
- Yêu cầu các bạn khác đặt câu hỏi, trao đổi, đối thoại
cùng các bạn về câu chuyện
- GV và cả lớp nhận xét về câu chuyện và lời của h
- Bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn KC hay
nhất, bạn đặt câu hỏi hay nhất, bạn KC tiến bộ nhất
4 Củng cố – dặn dò: - GV nhận xét tiết học.
- Dặn hs chuẩn bị cho tiết kể chuyện Nhà vô địch
-1 h đọc đề bài, lớp lắng nghe
-2 h đọc gợi ý trong SGK
-Một vài hs tiếp nối nhau nói về nhân vật trong câu chuyện sẽ kể
-Từng cặp hs kể cho nhau nghe câu chuyện của mình và thảo luận, trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện
-Đại diện các nhóm lên thi kể và nêu ý nghĩa của câu chuyện vừa kể
- h dưới lớp nêu câu hỏi
-Lớp nhận xét, bình chọn, tuyên dương
TOÁN:
Luyện tập
I Mục tiêu: Giúp HS :
Trang 5- Biết vận dụng kĩ năng cộng và trừ trong thực hành tính và giải toán
- Giáo dục HS tính cẩn thận và khoa học
II Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định :
2 Bài cũ: Gọi HS lên bảng sửa bài, GV nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới : Giới thiệu bài, ghi đề.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HĐ 1: H/dẫn HS vận dụng kĩ năng cộng,
trừ.
Bài 1: - GV yêu cầu HS tự làm bài.
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp
Bài 2: - Yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV nhắc HS vận dụng phép cộng và phép
trừ để tính giá trị của biểu thứcø theo cách
thuận tiện
- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
a)
c) 69,78 + 35,97 + 30,22
= ( 69,78 + 30,22) + 35,97
= 100 + 35,97 = 135,97
HĐ 2 : Hướng dẫn giải toán
Bài 3: GV mời HS đọc đề toán.
- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán
- GV yêu cầu HS làm bài, sau đó đi hướng
dẫn riêng cho các HS kém Các bước giải:
+ Tìm phân số chỉ số phần tiền lương gia đình
đó chi tiêu hàng tháng
+ Tìm phân số chỉ số tiền lương để dành được
+ Tìm tỉ số phần trăm tiền lương để dành
được của mỗi tháng
+ Tìm số tiền để dành được mỗi tháng
- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
- GV chữa bài, sau đó yêu cầu HS cả lớp
kiểm tra bài lẫn nhau
4 Củng cố –dặn dò.
- Nhận xét tiết học Về học bài và chuẩn bị
- 2 HS lên bảng làm bài
- 1 HS đọc và nêu yêu cầu của bài
- 4 HS lên bảng, HS cả lớp làm bài vào vở
- 1 HS nhận xét, nếu bạn làm sai thì sửa lại cho đúng, HS cả lớp theo dõi
b c) 83,45 – 30,98 – 42,47 = 83,45 – ( 30,98 + 42,47) = 83,45 – 73,45 = 10
- 1 HS đọc đề toán, HS cả lớp đọc thầm
- 1HS tóm tắt bài toán trước lớp
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
Đáp số : a) 15% ; b) 600000 đồng.
- 1 HS n/x, nếu bạn làm sai thì chữa lại cho đúng
- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
Mở rộng vốn từ: Nam và nữ
I.Mục tiêu : Giúp HS :
- Biết được các từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quý của phụ nữ Việt Nam
Trang 6- Hiểu ý nghĩa 3 câu tục ngữ (BT2) và đặt được một câu với một trong ba câu tục ngữ ở
BT2(BT3)
* HS khá giỏi :đặt câu được với mỗi câu tục ngữ ở BT2
II Các hoạt động dạy và học.
1.Ổn định :
2.Bài cũ: Gọi 3 HS lên bảng Yêu cầu mỗi HS đặt 1 câu tương ứng với một tác dụng của dấu
phẩy
3 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HĐ1: Làm bài 1.
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp, GV đi gợi ý các nhóm
gặp khó khăn
- Treo bảng nhóm Yêu cầu HS nhận xét
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
b) Những từ ngữ chỉ những phẩm chất khác của phụ nữ
Việt Nam : chăm chỉ, cần cù, nhân hậu, khoan dung, độ
lượng, biết quan tâm đến mọi người có đức hi sinh,
nhường nhịn,…
Bài 2: - Cho HS đọc yêu cầu của bài tập.
-GV nhắc lại yêu cầu
-Cho HS làm bài và trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại ý đúng
a)Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo phần con
+Nghĩa : người mẹ bao giờ cũng nhường những gì tốt
nhất cho con.
+ Phẩm chất: Lòng thương con, đức hi sinh nhường nhịn
của người mẹ.
b)Nhà khó cậy vợ hiền, nước loạn nhớ tướng giỏi.
+ Nghĩa: Khi cảnh nhà khó khăn, phải trông cậy vào
người vợ hiền Đất nước có loạn phải cậy nhờ tướng giỏi.
+ Phẩm chất :Phụ nữ là người rất đảm đang, giỏi giang,
là người giữ gìn hạnh phúc, giữ gìn tổ ấm gia đình
Bài 3: - Cho HS đọc yêu cầu của BT.
- GV yêu cầu HS tự làm bài Nhắc HS: Em hãy đặt câu
có sử dụng 1 trong 3 câu tục ngữ trên Các em nên đặt
câu theo nghĩa bóng của câu tục ngữ
- Gọi HS đọc câu mình đặt
- Nhận xét, sửa chữa cho từng HS
4 Củng cố – dặn dò.
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS hiểu đúng và ghi nhớ những từ ngữ, tục ngữ
vừa được cung cấp qua tiết học
-1 HS đọc thành tiếng, lớp theo dõi
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, làm bài, 1 cặp HS làm vào bảng nhóm
- Nhận xét bài làm của bạn đúng / sai, nếu sai thì sửa lại cho đúng
- Chữa bài nếu sai
-1 HS đọc thành tiếng
- HS nghe
-HS làm bài cá nhân
-Một số HS phát biểu ý kến
-Lớp nhận xét
c) Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh + Nghĩa : khi đất nước có giặc, phụ nữ cũng sẵn sàng tham gia giết giặc.
+ Phẩm chất : phụ nữ dũng cảm, anh hùng.
- 1 HS đọc to trước lớp
- HS đặt câu vào vở
- 3 HS nối tiếp nhau đọc câu mình đặt
KHOA HỌC:
Ôn tập: Thực vật và động vật
I Mục tiêu: Ôn tập về :
- Một số hoa thụ phấn nhờ gió , một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng
Trang 7- Một số động vật đẻ trứng , một số động vật vật đẻ con.
- Một số hình thức sinh sản của thực vật và động vật thông qua một số đại diện
II Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Sự nuôi và dạy con của một số loài thú
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới: GV giới thiệu bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1: Làm việc với phiếu học tập.
- Giáo viên yêu cầu từng cá nhân học sinh làm bài thực
hành trang 124 , 125, 126/ SGK vào phiếu học tập
Số thứ tự Tên con vật Đẻ trứng Đẻ con
3 Chim cánh
=> Giáo viên chốt:
- Thực vật và động vật có những hình thức sinh sản khác
nhau
Hoạt động 2: Thảo luận.
- Giáo viên yêu cầu cả lớp thảo luận câu hỏi (SGK)
=> Giáo viên chốt:
- Nhờ có sự sinh sản mà thực vật và động vật mới bảo tồn
được nòi giống của mình
- Thi đua kể tên các con vật đẻ trừng, đẻ con
4 Dặn dò: Xem lại bài Chuẩn bị: “Môi trường”.
Nhận xét tiết học
- Nêu Yù Nghĩa Của Sự Sinh Sản Của Thực Vật Và Động Vật
- Học Sinh Trình Bày
- HS thảo luận, trình bày
- HS thi đua kể, lớp nhận xét
Thứ tư ngày 6 tháng 4 năm 2011
TẬP ĐỌC:
Bầm ơi I.Mục tiêu :
-Biết đọc diễn cảm bài thơ ; ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát
- Hiểu nghĩa các từ : đon, khe
-Hiểu ý nghĩa nội dung : Ca ngợi tình cảm thắm thiết, sâu nặng của người chiến sĩ với người mẹ Việt Nam (Trả lời được các câu hỏi trong SGK , học thuộc lòng bài thơ )
II Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: 2 HS lên bảng đọc và TLCH bài Công việc đầu tiên
H: Công việc đầu tiên anh Ba giao cho chị Út là gì ?
H: Chị Út đã nghĩ ra cách gì để rải hết truyền đơn ?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HĐ1 :Luyện đọc.
- GV đưa tranh minh hoạ lên và giới thiệu -1 HS giỏi đọc toàn bộ bài thơ, lớp theo dõi
Trang 8- Gọi 1 HS khá đọc toàn bài.
- GV chia đoạn :mỗi đoạn là một khổ thơ
- Yêu cầu HS luyện đọc nối tiếp theo từng khổ
thơ
Lần 1: Theo dõi, sửa sai phát âm cho HS Kết hợp
rèn đọc từ khó : mưa phùn, tiền tuyến, muôn
nỗi,
Lần 2: Giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ mới: đon,
khe.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Yêu cầu HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài
- Giọng trầm lắng, thiết tha, phù hợp với việc
diễn tả cảm xúc nhớ thương của người con với
mẹ…
HĐ 2 : Tìm hiểu bài.
+ Gọi HS đọc khổ 1+2
H: Điều gì gợi cho anh chiến sĩ nhớ tới mẹ? Anh
nhớ hình ảnh nào của mẹ?
H: Tìm những hình ảnh so sánh thể hiện tình cảm
mẹ còn thắm thiết, sâu nặng ?
=> GV: Những hình ảnh so sánh ấy thể hiện tình
cảm mẹ con thắm thiết, sâu nặng: mẹ thương con,
con thương mẹ.
+ Khổ 3+4
H: Anh chiến sĩ đã dùng cách nói như thế nào để
làm yên lòng mẹ?
=> GV: Cách nói của anh chiến sĩ đã làm yên
lòng mẹ: Mẹ ơi, mẹ đừng lo cho con…
H: Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em nghĩ gì
về người mẹ của anh?
H: Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ , em nghĩ gì
về anh?
Ý nghĩa : Ca ngợi tình cảm thắm thiết, sâu nặng
của người chiến sĩ với người mẹ Việt Nam
Hoạt động 3 : Luyện đọc diễn cảm, HTL bài thơ
- GV đưa 2 khổ thơ đầu đã ghép sẵn trên bảng
phụ lên và hướng dẫn cho HS luyện đọc
- Cho HS đọc diễn cảm bài thơ
- Cho HS học thuộc lòng
- Cho HS thi đọc
- GV nhận xét và khen những HS đọc thuộc, đọc
hay
trong SGK
- 4 HS đọc nối tiếp 2 lần
-1 HS đọc chú giải và giải nghĩa từ
- HS đọc theo nhóm 2 (1 em đọc 2 khổ đầu,
1 em đọc 2 khổ còn lại).
-1 HS đọc cả bài
-1 HS đọc thành tiếng
- Cảnh chiều đông mà mưa phùn, gió bấc làm anh chiến sĩ thầm nhớ tới người mẹ nơi quê nhà Anh nhớ hình ảnh mẹ lội ruộng cấy mạ non, mẹ run vì rét.
Các hình ảnh là:
-Tình cảm của mẹ đối với con
"Mạ non bầm cấy mấy đon Ruột gan bầm lại thương con mấy lần"
-Tình cảm của con với mẹ
"Mưa phùn ướt áo tứ thân Mưa bao nhiêu hạt thương bầm bấy nhiêu".
-1 HS đọc thành tiếng, HS cả lớp theo dõi
- Đã dùng cách nói so sánh:
Con đi trăm núi ngàn khe Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu mươi.
-Người mẹ của anh là một người phụ nữ chịu thương, chịu khó, hiền hậu, đầy tình thương yêu con….
-Anh là người con hiếu thảo, giàu tình thương mẹ /Là người yêu thương mẹ, yêu quê hương, đất nước…
- 4 HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm bài thơ
- HS nhẩm thuộc lòng đoạn cả bài
- HS thi đọc
- Lớp nhận xét
Trang 94.Củng cố-dặn dò: -GV nhận xét tiết học.
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài
thơ
TOÁN:
Phép nhân
I Mục tiêu:
+ Biết thực hiện phép nhân số tự nhiên, số thập phân, phân số và vận dụng để tính nhẩm ,giải bài toán
+ Rèn kĩ năng tính toán thành thạo, chính xác
II Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1 : Ôn tập về phép nhân.
- GV ghi bảng : a x b = c
- GV yêu cầu HS nêu tên thành phần các phép tính
- GV yêu cầu HS nêu một số tính chất của phép nhân
* GV Kết luận : Trong phép nhân các số TN, STP, PS
đều có các tính chất sau :
+ Tính chất giao hoán : a x b = b x a
+ Tính chất kết hợp : (a x b) x c = a x (b x c)
+Nhân một tống với một số : (a +b) x c = a x c + b x c
+ Phép nhân có thừa số bằng 1 : 1 x a = a x 1 = a
+ Phép nhân có thừa số bằng 0 : 0 x a = a x 0 = 0
Hoạt động 2 : Luyện tập
Bài 1 : Tính
- Gọi HS đọc đề
- Nhận xét sửa sai
Bài 2 : Tính nhẩm
- GV cho HS đọc đề
- Yêu cầu HS nêu cách nhân nhẩm STP với 10 ; với
100 hoặc với 0,1 ; 0,01 (bằng cách chuyển dấu phẩy về
bên phải, hoặc bên trái một, hai chữ số)
3,25 x 10 = 32,5 417,56 x 100 = 41756
3,25 x 0,1 = 0,325 417,56 x 0,01 = 4,1756
Bài 3 : HS đọc đề.
- GV chia 4 nhóm (mỗi nhóm 2 em làm vào bảng phụ
và trình bày cách làm).
Bài 4 : HS đọc đề, phân tích đề
Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì?
Bài toán thuộc dạng toán gì ?
- HS đọc phép nhân
- HS nêu
- HS nêu
- HS đọc lại
- 3 HS lên bảng làm, nêu cách trình bày
- Lớp làm vào vở
- HS nêu
- 3 HS lên bảng viết kết quả và trình bày cách làm
- Lớp nhận xét
- HS dưới lớp nhận xét, bổ sung
- 2 HS đọc và phân tích đề
- HS nêu
- Nêu công thức tính
- Gọi 1 HS lên bảng làm
Đáp số : 123 (km)
- GV thu vở chấm, nhận xét bài trên bảng
4 Củng cố dặn dò: - GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS làm VBT
- Toán chuyển động ngược chiều nhau
- HS làm vở
- HS chữa bài vào vở
Trang 10TẬP LÀM VĂN:
Ôn tập về tả cảnh
I Mục tiêu :
-Liệt kê những bài văn tả cảnh đã học trong học kì I ; lập dàn ý vắn tắt cho 1 trong những bài văn đó
- Biết phân tích trình tự miêu tả (theo thời gian) và chỉ được một số chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả (BT2)
II Chuẩn bị : Những bài văn ta cảnh học kì 1, dàn bài bài văn tả cảnh,
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu :
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Trả bài kiểm tra viết Giáo viên nhận xét chung.
3 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS làm bài tập 1
- Gọi HS đọc đề làm yêu cầu 1
- GV yêu cầu HS liệt kê những bài văn tả cảnh đã
học trong các tiết Tập đọc, Luyện từ và câu, Tập làm
văn từ tuần 1 đến tuần 11 sách Tiếng Việt 5, tập một
- Cho HS làm bài GV phát bảng cho 2 HS
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
- Y/cầu HS trình bày dàn ý của một trong các bài văn
đó
- Cho HS nói về bài mình chọn
- Cho HS làm bài và trình bày bài gồm :
+ Mở bài : Giới thiệu cảnh sẽ tả
+ Thân bài : gồm mấy đoạn (đoạn 1 tả cái gì ? đoạn
2 tả cái gì? … )
+ Kết bài : Nêu cảm nghĩ hoặc nhận xét
-GV nhận xét
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm bài tập 2
- Cho HS đọc yêu cầu của BT và đọc bài Buổi sáng
ở Thành phố HCM.
- GV nhắc lại yêu cầu
- Cho HS làm bài
-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
a)Bài văn miêu tả buổi sáng ở TPHCM theo trình tự
thời gian từ lúc trời hửng sáng đến lúc sáng rõ.
b) Những chi tiết cho thấy tác giả quan sát rất tinh
tế : Mặt trời chưa xuất hiện những tầng tầng lớp lớp
bụi hồng ánh sáng đã tràn lan khắp không gian …
Mặt trời dâng chầm chậm, lơ lửng như một quả bóng
mềm mại.
-1 HS đọc yêu cầu của bài 1
-2 HS làm bài vào phiếu
-HS còn lại làm vào vở bài tập -2 HS làm bài vào bảng phụ
- Lớp nhận xét
- Một số HS nói bài mình sẽ chọn để lập dàn bài
- Một số HS tiếp nối nhau trình bày miệng ý mình làm
-1 HS đọc thành tiếng, HS còn lại theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm lại bài văn và trả lời các câu hỏi
-Một số HS phát biểu ý kiến
- Lớp nhận xét