Trường Tiểu học số 2 Cát Nhơn TUẦN 31 2 CC- HĐTT Chào cờ đầu tuần TĐ Công việc đầu tiên TD KH Ôn tập: Thực vật và động vật KC Kể chuyện chứng kiến hoặc tham gia 4 TĐ Bầm ơi TLV Ôn tập
Trang 1Trường Tiểu học số 2 Cát Nhơn -1
Trang 2Trường Tiểu học số 2 Cát Nhơn
TUẦN 31
2
CC- HĐTT Chào cờ đầu tuần
TĐ Công việc đầu tiên TD
KH Ôn tập: Thực vật và động vật
KC Kể chuyện chứng kiến hoặc tham gia
4
TĐ Bầm ơi TLV Ôn tập về tả cảnh TD
T Phép nhân ÂN
-2
Trang 3Trường Tiểu học số 2 Cát Nhơn
Thứ hai, ngày tháng năm 2008
Tiết 1 : Chào cờ – SHTT
I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Chào cờ Yêu cầu học sinh hiểu được vai trò quan trọng của buổi lễ chào cờ đầu tuần , biết được kếhoạch hoạt động nhà trường trong tuần
- Sinh hoạt tập thể Yêu cầu học sinh tích cực tham gia các hoạt động tập thể làm quen với đội ngũ, camúa hát tập thể
II/ ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN
- Địa điểm : Trên sân trường , vệ sinh sạch sẽ
- Phương tiện : âm thanh
- Gv trực
-Tổng Phụ trách
- Giáo viên chủ
- Đánh giá tình hình hoạt động tuần qua
- Phương hướng hoạt động tuần 30 , kế hoạch tháng 4.
b Thông qua các khoản thu
- Nhắc nhở HS nộp các khoản.
- Nhắc nhở HS trực nhật
c.Tiết mục văn nghệ của ban văn nghệ của lớp và tiết mục văn nghệ xung phong của các tổ.
- Ôn các bài hát múa của Đội
- HS xung phong biểu diễn các tiết mục văn nghệ
d Tổng kết đánh giá tiết chào cờ- Họat động tập thể
20 phút
8 phút
10 Phút
2 Phút
*Rút kinh nghiệm :
Tiết 2: Tập đọc
CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN
I.Mục tiêu :
-Kĩ năng :-Đọc lưu loát , diễn cảm toàn bài
-Kiến thức :Hiểucác từ ngữ trong bài , diễn biến của truyện Hiểu nội dung : Nguyện vọng và lòng nhiệtthành của một phụ nữ dũng cảm , muốn làm việc lớn , đóng góp công sức cho các mạng
-Thái độ :Kính yêu bà Nguyễn Thị Định
II.Đồ dùng dạy học :
-Tranh ảnh minh hoạ bài học
III.Các hoạt động dạy học:
-3
Trang 4Trường Tiểu học số 2 Cát Nhơn
1.Giới thiệu bài :
Hôm nay chúng ta cùng vềø một phụ nữ Việt Nam nổi
tiếng , bà Nguyễn Thị Định
2.Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu bài :
a/ Luyện đọc :
-GV Hướng dẫn HS đọc
-Chia đoạn :
• Đoạn 1 : Từ đầu ……đến giấy gì
-Luyện đọc các tiếng khó :giao việc
• Đoạn 2 : Từtiếp theo ….đếnchạy rầm rầm
-Luyện đọc các tiếng khó :truyền đơn, chớ rủi , mã
tà , thoát li
• Đoạn 3: Còn lại Mỹ Lồng
-Luyện đọc các tiếng khó :
-Gv đọc mẫu toàn bài
b/ Tìm hiểu bài :
GV Hướng dẫn HS đọc
H:Công việc đầu tiên ah Ba giao cho chị Út là gì ?
Giải nghĩa từ :truyền đơn
Ý 1:Chị Út tham gia cách mạng
H:Những chi tiết nào cho thấy chị Út rất hồi hộp khi
nhận công việc đầu tiên này ?
Giải nghĩa từ :hồi hộp
-Chị Út nghĩ ra cách gì để rải truyền đơn?
Ý 2:Tâm trạng của chị Út khi nhận công việc nguy
hiểm
H:Vì sao Út muốn được thoát li ?
Giải nghĩa từ :
Ý 3:Ước muốn của Út
c/Đọc diễn cảm :
-GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
-GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn :
Anh lấy từ mái nhà xuống
-Hướng dẫn HS thi đọc diễn cảm
C Củng cố , dặn dò :
-GV hướng dẫn HS nêu nội dung bài + ghi bảng
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc nhiều lần
-2HS đọc bài Tà áo dài Việt Nam, trả lời câuhỏi về nộidung bài
-Lớp nhận xét -HS lắng nghe
-1HS đọc toàn bài -HS đọc thành tiếng nối tiếp -Đọc chú giải + Giải nghĩa từ :
_HS lắng nghe -1HS đọc đoạn + câu hỏi -Rải truyền đơn
-1HS đọc lướt + câu hỏi -Bồn chồn,thấp thỏm ngủ không yên
-Giả đi bán cá , Tay bê rổ cá , truyền đơn giắtlưng quần , truyền đơn từ từ rơi xuóng đất
-1HS đọc đoạn + câu hỏi-Út yêu nước , muốn làm việc cho cách mạng
-HS lắng nghe -HS đọc từng đoạn nối tiếp -HS đọc cho nhau nghe theo cặp -HS luyệïn đọc cá nhân , cặp , nhóm -HS thi đọc diễn cảm trước lớp
-HS nêu :Nguyện vọng và lònh nhiệt thành củabà Nguyễn Thị Định
-4
Trang 5Trường Tiểu học số 2 Cát Nhơn
*Rút kinh nghiệm :
-
Tiết 3: Thể dục
Tiết 4: Toán : Tiết 151 PHÉP TRỪ
I– Mục tiêu :
Giúp HS củng cố kĩ năng thực hành phép trừ các số tự nhiên, các số thập phân, phân số , tìm thànhphần chưa biết của phép cộng và phép trừ, giải toán có lời văn
II- Đồ dùng dạy học :
1 - GV : Bảng phụ
2 - HS : Vở làm bài
IIICác hoạt động dạy học chủ yếu :
2- Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS làm lại bài tập2, 3
- Nhận xét,sửa chữa
-Y/c HS nêu các thành phần của phép tính
-H: a - b còn được gọi là gì?
-GV viết bảng: a - a = ………
a – 0 = ……
- Y/c HS điền vào chỗ chấm
- Gọi vài HS phát biểu bằng lời tính chất trên
HĐ 2: Thực hành- Luyện tập
Bài 1:
-Gọi 1 HS đọc đề bài
-Cho HS thảo luận, tìm hiếu cách làm
- a số bị trừ, b là số trừ, c là hiệu
- a + b cũng gọi là hiệu
- a - a = 0
a - 0 = a
- Một số bất kì trừ đi chính nó bằng 0
- Một số bất kì trừ đi 0 bằng chính nó
- Tính rồi thử lại theo mẫu
- Thực hiện trừ sau đó thử lại bằng cách lấyhiệu cộng với số trừ
- HS làm bài
- HS chữa bài
-5
Trang 6Trường Tiểu học số 2 Cát Nhơn
3/
2/
+ GV xác nhận kết quả
b) Đối với phép trừ hai phân số, thực hiện các bước
tương tự như phép cộng Y/c thảo luận bài mẫu
trước khi làm
-Thực hiện phép trừ:
.
-Nêu cách thử lại
-Gọi 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm bài vào
vở
-Gọi HS nhận xét
-GV nhận xét, chữa bài
c) Trừ đối với STP Tương tự
-Gọi HS lên bảng làm ví dụ, giải thích bài mẫu
-Gọi HS nêu cách đặt tính và cách tính
-HS làm vào vở, gọi HS chữa bài
- Gọi HS nhận xét
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- GV viết đề bài lên bảng
- Y/c HS xác định các thành phần chưa biết trong phép
các tính?
- HS tự làm bài vào vở
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài
- Chữa bài:
+ Gọi Hs nhận xét bài của bạn; chữa bài vào vở
+ GV nhận xét và sửa chữa
Bài 3:
-HS đọc đề bài
-HS tóm tắt đề bài
-HS làm bài vào vở
-Chữa bài:
+ Gọi 1 HS lên bảng làm bài
+ HS khác nhận xét
- Nhận xét, chữa bài
4- Củng cố :
- Gọi HS nêu các tính chất của phép trừ
- Nêu cách cộng hai phân số , số thập phân
5- Nhận xét – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- HS làm bài Bài giải:
Diện tích đất trồng hoa là:
540,8 -385,5 = 155,3 (ha)Tổng diện tích đất trồng lúa và hoa là: 540,8 + 155,3 = 696,1 (ha)
Đáp số: 696,1 ha
- HS chữa bài
- HS nêu
-6
Trang 7Trường Tiểu học số 2 Cát Nhơn
- Về nhà làm bài tập
- Chuẩn bị bài sau : Luyện tập
*Rút kinh nghiệm :
Tiết 5: Lịch sử :
TRUYỀN THỐNG CÁCH MẠNG XÃ CÁT NHƠN
I– Mục tiêu : Học xong bài này HS biết :
-Truyền thống tốt đẹp của Cách mạng xã Cát Nhơn
II– Đồ dùng dạy học :
- Bản đồ hành chính Huyện Phù Cát (để xác định vị trí xã Cát Nhơn )
III – Các hoạt động dạy học chủ yếu :
+Nêu vai trò của nhà máy Thủy điện Hòa Bình
đối với công cuộc xây dựng đất nước ?
+ Em biết được những nhà máy thủy điện nào của
HĐ 1 : Làm việc cả lớp
- Kể hoàn cảnh lịch sử kết hợp nêu nhiệm vụ bài
học
HĐ 2 : Làm việc theo nhóm
GV phát phiếu thảo luận đẫ ghi sẵn nội dung cần
trao đổi cho các nhóm
- GV mời đại diện các nhóm lên trình bày, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung
4- Củng cố :
-Gọi HS đọc nội dung chính của bài
5 – Nhận xét – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài sau : “ Anh hùng Ngô Mây ”
-Hát một bài
- 2HS trả lời
- HS nghe
- Lắng nghe
- HS lắng nghe
- 1HS nhắc lại nhiệm vụ của bài
- HS lớp chia thành 6 nhóm Đọc nội dung bàithảo luận nhóm, trả lời câu hỏi
- Các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhómmình
- 2 HS đọc
- HS lắng nghe
*Rút kinh nghiệm :
Thứ ba, ngày tháng năm 2008
Tiết 1: CHÍNH TẢ : Nghe - viết :
-7
Trang 8Trường Tiểu học số 2 Cát Nhơn
TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM
( Từ Aùo dài phụ nữ …đến chiếc áo dài tân thời )
I / Mục đích yêu cầu :
1-Nghe – viết đúng , trình bày đúng chính tả bài Tà áo dài Việt Nam
2-Tiếp tục luyện tập viết hoa tên các huân chương , danh hiệu , giải thưởng và kỉ niệm chương
II / Đồ dùng dạy học :
- 04 tờ giấy khổ to viết tên các huân chương , danh hiệu , giải thưởng và kỉ niệm chương
- 03 phiếu kẻ bảng nội dung bài tập 2
III / Hoạt động dạy và học :
A / Kiểm tra bài cũ :
-02 HS lên bảng viết : Huân chương Sao vàng , Huân
chương quân công , Huân chương Lao động
- Đó là những huân chương như thế nào ? Dành tặng
cho ai ?
B / Bài mới :
1 / Giới thiệu bài : Trong tiết học hôm nay , chúng ta
sẽ viết chính tả bài Tà áo dài Việt Nam, tiếp tục
luyện tập viết hoa tên các huân chương , danh hiệu ,
giải thưởng và kỉ niệm chương của nước ta
2 / Hướng dẫn HS nghe – viết :
-GV đọc bài “Tà áo dài Việt Nam “
-Hỏi : Nội dung bài chính tả là gì ?
-Hướng dẫn HS viết đúng những từ HS dễ viết sai :
vạt áo , cổ truyền , thế kỉ XX
-GV đọc bài chính tả cho HS viết
-GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi
-Chấm chữa bài :+GV chọn chấm một số bài của HS
+Cho HS đổi vở chéo nhau để chấm
-GV rút ra nhận xét và nêu hướng khắc phục lỗi
chính tả cho cả lớp
3 / Hướng dẫn HS làm bài tập :
* Bài tập 2 :-1 HS đọc nội dung bài tập 2.
-GV lưu y: Sau khi xếp tên các huy chương,huân
chương …, viết lại các tên cho đúng
-GV dán từ phiếu viết các cụm từ in nghiêng
-GV cho HS làm việc cá nhân
-GV phát 03 phiếu cho 03 HS làm bài tập
-GV nhận xét , chốt lại lời giải đúng
* Bài tập 3:-GV nêu yêu cầu bài tập 3.
-GV cho HS đọc lại các tên danh hiệu , giải thưởng ,
huy chương và kỉ niệm chương được in trong bài
-GV dán 4 từ giấy khổ to, cho các nhóm thi tiếp sức
- GV nhận xét , tuyên dương nhóm sửa đúng , nhanh
4 / Củng cố dặn dò : Nhận xét tiết học , nhớ quy tắc
-02 HS lên bảng viết : Huân chương Sao vàng ,Huân chương quân công , Huân chương Lao động ( cả lớp viết nháp)
-HS lắng nghe
-HS theo dõi SGK và lắng nghe
-HS : Đặc điểm của 2 loại áo dài cổ truyềncủaphụ nữ Việt Nam Từ những năm 30 của TK 20,chiếc áo dài áo dài cổ truyền được cải tiến thànhchiếc áo dài tân thời
-HS viết từ khó trên giấy nháp
-HS viết bài chính tả
-1 HS nêu yêu cầu
-HS đọc lại các tên danh hiệu , giải thưởng , huychương và kỉ niệm chương được in trong bài-Làm việc nhóm
-Lớp nhận xét , bổ sung -8
Trang 9Trường Tiểu học số 2 Cát Nhơn
viết tên các danh hiệu , giải thưởng , huy chương và
kỉ niệm chương Chuẩn bị bài sau nhớ - viết : Bầm ơi -HS lắng nghe.
*Rút kinh nghiệm :
-Kĩ năng :Tích cự hoá vốn từ bằng cách đặt câu với các câu tục ngữ đó
-Thái độ :Giáo dục HS yêu quý tiếng Việt
II.Đồ dùng dạy học :
-Bút dạ + giấy khổ to kẻ nội dung Bt 1a , Bt1b + băng dính
III.Các hoạt động dạy học:
1.Giới thiệu bài :
Hôm nay chúng ta cùng HS mở rộng vốn từ : Biết
được các từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quý của phụ nữ
Việt Nam , các câu tục ngữ ca ngợi phẩm chất của
phụ nữ Việt Nam
2 Hướng dẫn HS làm bài tập :
• Bài 1 :
-Gv Hướng dẫn HS làm BT1
-GV phát phiếu cho HS
-Nhận xét , chốt kết quả đúng
• Bài 2 :
-Gv Hướng dẫn HS làm BT2
-Nhận xét , chốt kết quả đúng
• Bài 3 :
-Gv Hướng dẫn HS làm BT3
Nhắc Hs hiểu đúng yêu cầu BT :
+Đặt câu có sử dụng 1 trong 3 câu tục ngữ nêu ở BT2
+ Không chỉ đặt một câu là sử dụng được ngay các tục
ngữ
-Nhận xét , chốt kết quả đúng
C Củng cố , dặn dò :
-GV nhận xét tiết học
-2 HS tìm ví dụ nói về 3 tác dụng của dấu phẩy -Lớp nhận xét
-HS lắng nghe
-Hs đọc yêu cầu BT1 -HS làm vào vở , trả lời lần lượt các câu hỏi a,b -HS làm trên phiêùu lên bảng dán và trình bàykết quả
-Lớp nhận xét
-Hs đọc yêu cầu BT2, suy nghĩ, phát biểu ý kiến-HS nhẩm thuộc lòng các câu tục ngữ
-Thi đọc thuộc lòng
-Hs đọc yêu cầu BT3, suy nghĩ cách làm -Hs khá , giỏi nêu ví dụ
-Làm theo cặp BT -Lớp nhận xét -HS lắng nghe
-9
Trang 10Trường Tiểu học số 2 Cát Nhơn
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục ghi nhớ các từ ngữ , tục
ngữ
*Rút kinh nghiệm :
Tiết 3 : Toán : Tiết 152
LUYỆN TẬP
I– Mục tiêu :
- Ôn các quy tắc cộng, trừ số tự nhiên, phân số, số thập phân
- Củng cố và vận dụng kĩ năng cộng, trừ trong thực hành tính và giải toán
II- Đồ dùng dạy học :
1 - GV : Bảng phụ
2 - HS : Vở làm bài
IIICác hoạt động dạy học chủ yếu :
2- Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS làm lại bài tập2, 3
- Nhận xét,sửa chữa
3 - Bài mới :
a- Giới thiệu bài : Luyện tập
b– Hoạt động :
Bài 1:
-Gọi 1 HS đọc đề bài Tự làm bài vào vở
a)- Gọi 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm vào vở
+ HS khác nhận xét,
+ GV xác nhận kết quả
b)– Gọi 2 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào vở
-Gọi HS nhận xét
-GV nhận xét, chữa bài
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- HS tự làm bài vào vở
- Gọi 4 HS lên bảng làm bài
- Gọi HS giải thích cách làm và các tính chất đã vận
dụng
- Chữa bài:
+ Gọi Hs nhận xét bài của bạn; chữa bài vào vở
+ GV nhận xét và sửa chữa
Bài 3:
-HS đọc đề bài
-HS tóm tắt đề bài
- Tiền ăn, tiền học: 3
5 số tiền lương.Tiền thuê nhà, chi tiêu: 1
4số tiền lương -10
Trang 11Trường Tiểu học số 2 Cát Nhơn
3/
2/
-Gọi 1HS lên bảng làm bài , HS dưới lớp làm vào vở
-Chữa bài:
+ HS khác nhận xét
- Nhận xét, chữa bài
4- Củng cố :
- Gọi HS nêu cách tính tỉ số phần trăm của hai số và tìm
giá trị phần trăm của một số cho trước
5- Nhận xét – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Về nhà làm bài tập
- Chuẩn bị bài sau : Luyện tập
Để dành: số còn lại
a) Mỗi tháng có bao nhiêu phần trăm tiềnđể dành?
b) Nếu tiền lương là 4 000 000 đồng 1tháng, gia đình đó để dành được baonhiêu tiền?
- HS làm bài Bài giải:
a) Số phần tiền đẻ dành hàng tháng là:
b) 600 000 đồng
- HS chữa bài
- HS nêu
*Rút kinh nghiệm :
Tiết 4: KHOA HỌC :
ÔN TẬP : THỰC VẬT & ĐỘNG VẬT
A – Mục tiêu : Sau bài học , HS có khả năng :
_ Hệ thống lại một số hình thức sinh sản của thực vật & động vật thông qua một số đại diện
_ Nhận biết một số hoa thụ phấn nhờ gió , một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng
_ Nhận biết một số loài động vật đẻ trứng , một số loài động vật đẻ con
B – Đồ dùng dạy học :
1 – GV :.Hình trang 124 ,125 ,126 SGK
2 – HS : Hình trang 124 ,125 ,126 SGK
C – Các hoạt động dạy học chủ yếu :
-11
Trang 12Trường Tiểu học số 2 Cát Nhơn
-Mô tả cảnh hổ mẹ dạy hổ con săn mồi
-Tại sao hươu con khoảng 20 ngày tuổi, hươu mẹ đã
dạy con tập chạy?
- Nhận xét, KTBC
III – Bài mới :
1 – Giới thiệu bài : “ Ôn tập : Thực vật và động vật “
2 – Hoạt động :
Căn cứ vào 5 bài tập trang 124, 125, 126 SGK GV tổ
chức cho HS làm việc cá nhân
IV – Củng cố : Nhắc lại nội dung bài
V – Nhận xét – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Bài sau “ Môi trường “
- Xem bài trước
*Rút kinh nghiệm :
Tiết 5: KỂ CHUYỆN
Đề bài : Kể về một việc làm tốt của bạn em
I / Mục đích , yêu cầu :
1/ Rèn kĩ năng nói :
-HS kể lại được rõ ràng , tự nhiện 1 câu chuyện có ý nghĩa nói về một việc làm tốt của một bạn
-Biết trao đổi với các bạn về nhân vật trong truyện , trao đổi cảm nghĩ của mình về việc làm của nhân vật…
2 / Rèn kĩ năng nghe : Chăm chú nghe bạn kể , nhận xét đúng lời kể của bạn
II / Đồ dùng dạy học: HS : Chuẩn bị bài trước ở nhà
III / Các hoạt động dạy - học :
4/ A/ Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra 1 HS kể 1 câu chuyện đã được nghe hoặc -01 HS kể 1 câu chuyện đã được nghe hoặc -12
Trang 13Trường Tiểu học số 2 Cát Nhơn
1/ Giới thiệu bài : Trong tiết kể chuyện hôm nay ,các em
sẽtự kể và được nghe nhiều bạn kể về việc làm tốt của
những bạn xung quanh các em
2 / Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài :
-Cho 1 HS đọc đề bài
-GV yêu cầu HS phân tích đề
-GV gạch chân các từ ngữ quan trọng trong đề bài : Kể
về việc làm tốt của bạn em
-Cho 2 HS tiếp nối nhau đọc gợi ý 1,2,3,4 SGK
-Cho HS tiếp nối nhau nói nhân vật và việc làm tốt của
nhân vật trong câu chuyện của mình
-Cho HS viết ra nháp dàn ý câu chuyện định kể
3 / Hướng dẫn thực hành kể chuyện và trao đổi ý nghĩa
câu chuyện :
-Kể chuyện theo cặp , cùng trao đổi cảm nghĩ của mình
về việc làm tốt của nhân vật trong truyện , về nội dung ,
ý nghĩa câu chuyện GV giúp đỡ , uốn nắn các nhóm
-Thi kể chuyện trước lớp : HS nối tiếp nhau thi kể , mỗi
em kể xong , trao đổi đối thoại cùng các bạn về câu
chuyện
-GV nhận xét bình chọn HS kể tốt
3/ Củng cố dặn dò:
HS về nhà kể lại câu chuyện vừa kể ở lớp cho người
thân ; chuẩn bị trước để học tốt tiết kể chuyện Nhà vô
địch tuần 32 ( đọc các yêu cầu của tiết kể chuyện , xem
trước tranh minh hoạ )
được đọc về một nữ anh hùng hoặc một phụnữ có tài
-HS lắng nghe
-HS đọc đề bài
-HS phân tích đề bài -HS chú ý theo dõi trên bảng
-2 HS đọc 04 gợi ý SGK
-HS tiếp nối nhau nói nhân vật và việc làmtốt của nhân vật trong câu chuyện của mình -HS làm dàn ý
-HS kể theo cặp , , cùng trao đổi cảm nghĩcủa mình về việc làm tốt của nhân vật trongtruyện , về nội dung , ý nghĩa câu chuyện.-Đại diện nhóm thi kể và trao đổi đối thoạicùng các bạn về câu chuyện
-HS nhận xét bình chọn các bạn kể tốt -HS lắng nghe
*Rút kinh nghiệm :
Thứ tư, ngày tháng năm 2008
Tiết 1: Tập đọc :
-Thái độ :Kính yêu mẹ
II.Đồ dùng dạy học :
-Tranh ảnh minh hoạ bài học
III.Các hoạt động dạy học:
3' A.Kiểm tra bài cũ :
-13
Trang 14Trường Tiểu học số 2 Cát Nhơn
1.Giới thiệu bài : Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về
tình cảm yêu thương sâ nặng giữa hai mẹ con người chiến
sĩ Vệ quốc quân
2.Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu bài :
a/ Luyện đọc :
-GV Hướng dẫn HS đọc
-Chia đoạn : 4 đoạn thơ
-Luyện đọc từ khó : bầm , đon
-Gv đọc mẫu toàn bài
Giải nghĩa từ :bầm , run
Ý 1:Anh chiến sĩ nhớ tới mẹ
H:Tìm những hình ảnh so sánh thể hiện tình cảm mẹ con
thắm thiết , sâu nặng
Giải nghĩa từ : ruột gan , mưa phùn
Ý 2:Tiònh cảm mẹ con thắm thiết
H:Anh chiến sĩ đã dùng cách nói nào để làm yên lòng
mẹ ?
Giải nghĩa từ :tái tê
Ý 4:Anh chiền sĩ nói cho mẹ yên lòng
Em nghĩ gì về người mẹ và anh chiến sĩ ?
c/Đọc diễn cảm :
-GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
-GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn thơ
" Ai về thăm mẹ ………
……… thương bầm bấy nhiêu
GV Hướng dẫn HS đọc nhẩm thuộc lòng từng đoạn , cả
bài thơ
-Hướng dẫn HS thi đọc thuộc lòng diễn cảm
C Củng cố , dặn dò :
-GV hướng dẫn HS nêu nội dung bài + ghi bảng
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc thuộc lòng
-Chuẩn bị tiết sau : Út Vịnh
-HS đọc lại bài Công việc đầu tiên ,trả lờicâu hỏi về bài học
-Lớp nhận xét -HS lắng nghe
-1HS đọc toàn bài -HS đọc thành tiếng nối tiếp -Đọc chú giải + Giải nghĩa từ :_HS lắng nghe
-1HS đọc đoạn + câu hỏi
-Cảnh chiều đông mưa phùn ,gió bấc Nhấtlà hình ảnh : mẹ lội ruộng cấy mạ non , rétrun
-1HS đọc lướt + câu hỏi Nêu cho được tình cảm của mẹ với con vàcủa con với mẹ
-1HS đọc + câu hỏi-Cách nói so sánh " Con đi …………
………… đời bầm sáu mươi."
-Mẹ là người phụ nữ Việt Nam điển hình ,con là người hiếu thảo
-HS lắng nghe -HS đọc từng đoạn nối tiếp
-HS đọc cho nhau nghe theo cặp -HS luyệïn đọc cá nhân , cặp , nhóm
_HS đọc -HS thi đọc thuộc diễn cảm trước lớp
-HS nêu : Ca ngợi người mẹ và tình mẹ conthăm thiết , sâu nặng giữa người chiến sĩ ởngoài tiền tuyến với me ïtần tảo , giàu tìnhyêu thương con ở nơi quê nhà
-HS lắng nghe
*Rút kinh nghiệm :
-14