1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA NV 6 (Tuần 30-31)

16 141 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 140,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS: Cày ,cuốc, đèn , thùngnước… Hỏi:Tại sao ML không vẽ của cải vật chất ?, vàng bạc…mà lại vẽ cày, cuốc…..việc ấy có ý nghĩa gì?. HS: Vì : Các đồ vật ML vẽ là công cụ hữu ích cho mọi n

Trang 1

TIẾT 31

NS: Văn bản: CÂY BÚT THẦN

ND: (tt)

I/ Mục tiêu bài dạy:

1/ Kiến thức: HS hiểu được ML đã sử dụng tài năng của mình như thế nào?ML giúp

ai ,chống ai ,vì sao ?

2/ Kỹ năng : Kể lại truyện

3/ Thái độ : GD lòng yêu thương con người nhất là người nghèo, sống có niềm tin có công lý…

II/ Chuẩn bị :

1/ Phương pháp : Hỏi đáp,tích hợp,thảo luận,quy nạp

2/Tài liệu tham khảo: SGV, STKBG

3/ Đồ dùng dạy học : Bảng phụ,

III/ Các bước lên lớp :

1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra bài cũ: -Điều gì khiến ML vẽ giỏi ?

3/ Giảng bài mới :

GTB: Với cây bút thần ML vẻ những gì ? vẽ cho ai ? chúng ta học những gì qua NV ML….? Hôm nay cô cùng các em tìm hiểu…

HĐ THẦY TRÒ GHI BẢNG

HĐ2: TH cuộc phiêu lưu và trừng trị của ML đối với

kẻ ác

Hỏi: ML đã dùng tài của mình để làm gì ?

HS: Để vẽ cho người dân nghèo giúp họ

-………địa chủ trừng trị

Hỏi: Vì sao vẽ khác nhau như vậy ?

HS; Vì đối tượng vẽ khác nhau…

Hỏi: Khi vẽ cho người nghèo ML vẽ gì ?

HS: Cày ,cuốc, đèn , thùngnước…

Hỏi:Tại sao ML không vẽ của cải vật chất ?, vàng

bạc…mà lại vẽ cày, cuốc… việc ấy có ý nghĩa gì ?

HS: Vì : Các đồ vật ML vẽ là công cụ hữu ích cho

mọi nhà, hơn nữa của cải con người hưởng thu ïphải

do chinh con người làm ra, không vẽ của cải vật chất

để hưởng thụ mà vẽ các phương tiện cần thiết cho

SX, sinh hoạt Tạo ra của vật chất Không tạo

ra cái có sẵn …làm biếng lao động

GV vhốt hs ghi

2/ Những cuộc phiêu lưu và trừng trị kẻ ác của ML :

a/ ML chỉ vẽ cho người nghèo :

-ML yêu thương người nghèo

- ML vẽ cho người nghèo các pT

SX, sinh hoạt , tạo ra thóc gạo ,vật chất khác để tồn tại để sống có ích, có ý nghĩa(Phục vụ ND)

Trang 2

Hỏi: Qua truyện , địa chủ là người như thế nào ?

HS: Là kẻ tham lam độc ác , bắt ML để dụ dỗ doạ

nạt, nhốt chuồng ngựa không cho ăn uống ….giết ML

cướp bút thần

Hỏi: ML biết tân địa chủ tham lam độc ác Nên ML

đã làm gì để trừng trị hắn ?

HS: không vẽ…chỉ vẽ mũi tên bắn địa chủ

Hỏi: Nhà vua là ngưới như thế nào ? Vì sao nhà ML

căm ghét nhà vua ?

HS: Là kẻ rất tàn ác với dân nghèo

Hỏi: ML có tình nguyện vẽ cho vua không? em vẽ

những gì ?

HS: Vẽ trái yêu cầu nhà vua ( Cóc, gà trụi lông )

Hỏi: Không được vẽ theo ý muốn nhà vua đã làm gì?

HS: cướp bút nhất em vào ngục

Hỏi: Cướp bút thần nhà vua vẽ gì? bút thần có theo ý

muốn vua không ?Tại sao lại như vậy?

HS: -Vẽ núi vàng … thành núi đá

-Thỏi vàng… thành Mãng xà

-Không theo ý vua vì cua quá tham lam

Hỏi: Sau đó vua thả ML ML giả vờ đồng ý vẽ cho

vua Vì sao ML làm như vậy ?

HS: ML dùng gậy ông đập lưng ông …

Hỏi: ML vẽ những gì ? mục đích là gì ?

HS: Vẽ biển ,thuyền ,cá ,gió ,sóng, biển đông ,

thuyền ngã nghiêng chôn vùi …

GV: chốt hs ghi

Hỏi: Qua cuộc phiêu lưu ML bộc lộ phẩm chật gì ?

HS: dũng cảm mưu trí

Bình: Để tiêu diệt kẻ ác chỉ có sự khẳng khái, dũng

cảm Mà cây bút thần thì chưa đủ Cần phải có mưu

trí , thông minh

Hỏi: Em có nhận xét gì về NT truyện ?

HS: XD tưởng tượng độc đáo,phogn phú nhiều chi

tiết lý thú gợi cảm phương tiện thần kỳ

Hỏi: Lý thú gợi cảm chỗ nào?

HS: -Có khả năng kỳ diệu

-Phần thưởng xứng đáng cho ML

-Thực hiện được công lý XH …

GV :chốt hs ghi

b/ Vẽ cho địa chủ , vua:

-Tên địa chủ và vua là những kẻ tham lam độc ác đối với dân nghèo.ML rất căm ghét chúng

ML trải qua nhiều thử thách cuối cùng dùng tài năng trí thông minh của mình để thoát thân và trừng trị kẻ ác, trừ hoạ cho dân

3/NT truyện :

-Truyện được XD theo trí tưởng tượng rất độc đáo, phong phú của ND,có nhiều chi tiết lý thú gợi cảm

Trang 3

Gv: Cho hs thảo luận rút ra ý nghĩa

HS đọc ghi nhớ

HS làm BT 128 sách BT

4/Ý nghĩa truyện : -TH quan niệm công lý, -Tài năng phục vụ ND- chính nghĩa -TH ước mơ niềm tin về khả năng kỳ diệu của con người III/ Tổng kết :

*Ghi nhớ: sgk IV/ Luyện tập :

4/ Củng cố, dặn dò:

-Ý nghĩa truyện

-Học bài, soạn bài “Ngôi kể….”, về ôn lại DT học ở lớp sáu

5/ Rút kinh nghiệm, bổ sung:

………

………

………

TIẾT 32

NS: Tiếng Việt : DANH TỪ

ND:

I/ Mục tiêu bài dạy:

1/ Kiến thức: HS nắm được đặc điểm của cácDT, các nhóm DT chỉ đồ vật và SV 2/ Kỹ năng : Tìm, phân biệt được DT, các nhóm DT chỉ ĐV, SV

3/ Thái độ : Biết yêu TV có ý thức sử dụng tốt, đúng

II/ Chuẩn bị :

1/ Phương pháp : Hỏi đáp ,tích hợp ,thảoluận,quy nạp

2/Tài liệu tham khảo: SGV, STKBG

3/ Đồ dùng dạy học: Bảng phụ,

III/ Các bước lên lớp :

1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra bài cũ : thế nào là DT cho VD về DT ?

3/ Giảng bài mới :

GTB :Ở cấp 1 chúng ta đã TH được về DT Vậy DT có đặc điểm gì? DT có những nhóm nào? Hôm nay chúng ta cùng TH…

HĐ1:Tìm DT trong câu(KN,đặc

điểm,Cvụ)

Hs nhắc lại những hiểu biết của mình về

DT

Cho hs đọc VD trong sgk

Hỏi:Tìm DT trong cụm DT “ Ba con trâu

I/Đơn vị khiến thức:

1/ Đặc điểm của DT:

VD: con trâu : a/ DT là gì ? VD: Con trâu :DT BA: số từ đứng trước

Trang 4

ấy “.Xung quanh DT đó có những từ nào ?

HS :Số từ đứng trước, chỉ từ đứng sau

Hỏi: tìm thêm những DT khác trong câu đó

?

HS: Vua ,/ gạo, nếp/ làng/thúng….(Mưa ,

gió)người/ SV /KN/ Đơn vị

Hỏi : KL vậy DT niểu thị cái gì ?Em có thể

nhận xét gì về khả năng kết hợp của DT ?

GV chốt hs ghi

Hỏi: Hãy đặt câu với các DT tìm được sau

đó XĐ C-V?

Hỏi: Em thấy DT có chức năng gì trong

câu ?

HĐ2: Phân loại DT

HS : đọc VD sgk trang 86

HS quan sát bảng phụ PT rút ra 4 ý DT chỉ

SV

VD1: Bạn Lan đang đọc sách và xem bức

tranh TS đánh Xà tinh

VD2:Mưa xuống cây cối xanh um

VD3: TT là truyện DG kể về các NV ,sự

kiện…

HS đọc VD sgk tr 86

Hỏi: Nghĩa của các DT in đậm có gì khác

với nghĩa của các DT đứng sau ?

HS: DT đứng sau chỉ SV (trâu quan, gạo )

Trước là DT chỉ đơn vị để tính đếm người

vật (3.1.3,6 ) Đ V tự nhiên

Hỏi: Thay thế các DT in đậm nói trên bằng

các từ khác rồi nhận xét.(chú = con, viên

= ông…) ( rá = cân).trường hợp nào thì

đơn vị tính đếm, đo lường thay đổi, không

đổi vì sao ?

HS: Thay con bằng chú, thay viên bằng

ông …DT không thay đổi vì các từ đó

không chỉ số đo, số đếm

Thay thúng = rá , thay tạ = cân thì DT thay

đổi Vì những từ đó chỉ số đo, số đếm

Aáy : chỉ từ đứng sau

-DT là những từ chỉ người vật, hiện tượng, khái niệm,

b/ Đặc điểm : kết hợp với từ chỉ số luợng đứng trước.và chỉ từ đứng sau

c/ Chức năng : -Làm CN -Làm VN khi có từ là đứng trước 2/ Phân loại :

a/ DT chỉ đơn vị , chỉ sựvật :

*DT chỉ đơn vị: Nêu tên từng loại DT từng cá thể người , vật, hiện tượng, khái niệm,

*DT chỉ đơn vị : VD Con , viên, / thúng , tạ … -DT đơn vị tự nhiên / DT ĐV quy ước

Trang 5

Hỏi: Vì sao có thể nói nhà có 3 thúng gạo

rất đầy, nhưng không thể nói nhà có 6 tạ

thóc rất nặng ?

HS; Vì Svật đã được tính đếm , đo lường =

đơn vị quy ước chính xác thì nó có thể

được miêu tả về lượng Còn khi SV được

tính đếm, đo lường 1 cách ươxc1 chừng thì

nó có thể miêu tả bổ sung về lượng ( 1

thúng gạo rất đầy )

Hỏi :Vậy DT đồ vật gồm mấy nhóm ?

HS TL

GV chốt – hs ghi

HĐ3: HS đọc ghi nhớ

HĐ4: HDHS làm BT

GV theo dõi sưả sai

HS điền = bảng con

GV cho hs quan sát BT4 làm nhanh

Hs tìm DTĐV, SV BT5

-DT chỉ đơn vị là DT dùng để tính đếm đo lường sự vật

-DT ĐV 2 nhóm + DT đơn vị TN + DT ĐVquy ước: +Chính xác , ước chừng II/ Ghi nhớ: sgk

III/ Luyện tập:

1/ DT chỉ SV : Nhà cử, bàn, heo, gà

2/ Liệt kê :

DT chỉ ĐV : Quyển trái quả, tờ, chiếc … 3/ DT ĐV :

-Chính xác : Yến, tạ, tấn -Ước chừng: Bó đoạn …

5/ DTĐV: Que , con

DT SV: cha , mẹ, củi, cỏ, bút, chim, sông, đấu…

4/Củng cố, dặn dò:

-KN DT, chức năng, phân loại

-Học bài , soạn bài DT (tt)

5/Rút kinh nghiệm ,bổ sung:

………

………

………

TIẾT 33

NS: Tập làm văn: NGÔI KỂ VÀ LỜI KỂ TRONG VĂN TỰ SỰ

ND:

I/ Mục tiêu bài dạy:

1/ Kiến thức: HS nắm được đặc điểm và ý nghĩa của ngôi kể trong văn TS

2/ Kỹ năng : biết lựa chọnvà thay đổi ngôi kể trong văn TS.PB ngôi kể thích hợp

trong văn TS

3/ Thái độ : Biết yêu TV có ý thức sử dụng tốt, đúngtrong học văn,và đời sống

Trang 6

II/ Chuẩn bị :

1/ Phương pháp : Hỏi đáp,tích hợp ,thảo luận ,quy nạp

2/Tài liệu tham khảo: SGV, STKBG

3/ Đồ dùng dạy học: Bảng phụ,

III/ Các bước lên lớp :

1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra bài cũ : Em hãy đóng vai ST để kể lại truyện ST-TT ?

3/ Giảng bài mới :

GTB: Khi kể chuyện người kể đứng ở ngôi nào? Vì sao có khi người kể xưng “ tôi” , có khi không ? khi xưng “tôi” tác giả , người kể có phải là 1 không ?

HĐ THẦY TRÒ GHI BẢNG

HĐ 1: HS đọc và trả lời câu hỏi

Hỏi: Đoạn a được kể theo ngôi nào ?Vì sao em biết ?

HS: Được kể tho ngôi thứ 3 người kể da6ú mặt

,không biết ai kể, người kể có mặt ở khắp nơi

Hỏi :Đoạn b được kể theo ngôi nào ? làm sao nhận

ra điều đó ?

Hs: Kể theo ngôi thứ nhất, người kể xưng tôi

Hỏi: người xưng tôi là ai ? Là dế mèn hay tác giả ?

HS: Người xưng tôi là Dế Mèn

Hỏi: trong 2 ngôi kể trên , ngôi nào bị hạn chế ?

HS: Ngôi thứ 3 cho phép người kể được tự do

……….1 chỉ được kể những gì mà “tôi” biết

Hỏi: Hãy đổi ngôi kể trong đoạn 2 thành ngôi thứ 3

Lúc đó em sẽ có ĐV nhuư thế nào? Có thể đổi ngôi

kể ở đoạn 1 không ?

HS: ĐV không thay đổi chỉ làm cho người kể dấu

mình,

-Không đổi ngôi kể ở ĐV1 được Vì không tìm được

1 người có thể có mặt ở khắp mọi nơi như vậy

HSKL

GV chốt –HS đọc ghi nhớ sgk

Hđ2: HDHS làm BT mang tính chất củng cố

I/ Ngôi kể và lời kể trong văn TS:

1/ Đọc ĐV:

2/ Nhận xét :

II/Ghi nhớ:

Ngôi kể là vị trí GT mà người kể sử dụng để kể chuyện Khi gọi các NV = tên gọi của chúng .Người kể tự dấu mình đi tức là kể theo ngôi thứ 3

-Khi xưng tôi là kể theo ngôi thứ 1

Trang 7

HS đọc BT1 2,3,4 xác định yêu càu BT và làm theo

thứ tự …

III/ Luyện tập:

1/ Đổi ngôi kể 1=3

ĐV mang sắc thái khách quan 2/ Đổi ngôi kể

-thay ngôi 3= 1 Th sắc thái tình cảm

3/ Kể ngôi 3 … tự do không hạn định thời gian , địa điểm, MR

QH sự kiện 4/ Vì tóm tắt ND từ đời này sang đời khác

4/ Củng cố, dặn dò:

-Ngôi kể, vai trò ngôi kể

-Học cũ soạn “đọc thêm ông lão….”

5/ Rút kinh nghiệm, bổ sung :

………

………

………

TIẾT 34

NS: HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM

ND: Văn bản: ÔNG LÃO ĐÁNH CÁ VÀ CON VÀNG

I/ Mục tiêu bài dạy:

1/ Kiến thức: HS hiểu được ND, ý nghĩa của truyện cổ tích” Ông lão đánh cá và …

vàng”.Nắm được BP NT chủ đạo và 1 số chi tiết NT tiêu biểu đặc sắc trong truyện

2/ Kỹ năng : Kể lại được truyện, đọc diễn cảm tốt

3/ Thái độ : Biết cảm nhận, căm phẩn,biết yêu cái thiện căm ghét lòng tham

II/ Chuẩn bị :

1/ Phương pháp : Hỏi đáp,tích hợp ,thảo luận ,quy nạp

2/Tài liệu tham khảo: SGV, STKBG

3/ Đồ dùng dạy học: Bảng phụ,

III/ Các bước lên lớp :

1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra bài cũ: kể lại truyện , nêu ý nghĩa truyện “Cây bút thần” ?

3/ Giảng bài mới :

GTB: Trong truyện cổ tích VN kết thúc thường những kẻ ác tham lam bị trừng trị đích đáng.Hôm nay cô GT các em 1 truyện cổ tích nước ngoài cũng có ND tương tự như vậy” Ông …vàng”của nhà văn A pus kin kể lại…

HĐ THẦY TRÒ GHI BẢNG

Hđ1: HS TH chú thích

HS :đọc phần chú thích tác giả , tác phẩm , đọc

I/Đọc, hiểu VB:

1/ Đọc:

Trang 8

VB, gọi HS đọc, sửa sai nhận xét cách đọc.

HS đọc 1 số từ khó trong sgk

Hỏi: VB gồm mấy đoạn ? ND từng đoạn ?

Đ1: Từ đầu … cần gì: ông lão gặp cá vàng

Đ2: tt…ý muốn của mẹ : Lòng tham và sự bội bạc

của mụ vợ

Đ3: Sự trừng phạt của cá vàng

HĐ2: Mđ câu chuyện tác giả Gt điều gì ?

HS: NV-sự việc (Treo tranh 1, 2)

HS thảo luận các câu hỏi sau :

Hỏi :

1NV nào ? sự việc gì ? Ông lão ra biển mấy lần để

gọi cá?

2/ Mỗi lần ra biển cảnh biển có gì thay đổi ? ý

nghĩa của những thay đổi đó ?

HS: Ông lão đánh cá, được cá vàng và ra biển gặp

cá vàng 5 lần biển 5 cảnh biển khác nhau…Tác

giả sư dụng từ “đòi” lặp lại nhân hoá nhằm nhấn

mạnh thái độ phản ứng giận dữ của biển trước lòng

tham thoái quá của mụ vợ

a/ Tác giả: A pus kinlà nhà thơ Nga

b/Tác phẩm: là truyện cổ tích DG Nga (205 câu thơ ) 2/ Chú thích:

3/Bố cục: 3 đoạn

II/ TH văn bản : 1/ Những lần ông lão ra biển gọi cá:

-L1: Đòi cái máng :biển gợn sóng êm ả

L2: đòi nhà đẹp: nổi sóng L3: Đòi nhất phẩm : sóng dữ dội

L4:Đòi nữ hoàng: sóng mù mịt

L5:đòi làm Long Vương :Sóng ầm ầm

-Lặp từ,tăng tiến TH thái độ phản ứng của biển như bất bình trước lòng tham thoái quá của mụ vợ

4/Củng cố dặn dò:

-Ông lão ra biển mấy lần ? ý nghĩa những thay đổi đó ?

-Học , soạn bài tt , soạn phần còn lại

5/ Rút kinh nghiệm, bổ sung:

………

………

………

TIẾT 35

NS: HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM

ND: Văn bản: ÔNG LÃO ĐÁNH CÁ VÀ CON VÀNG

I/ Mục tiêu bài dạy:

1/ Kiến thức: HS hiểu được ND, ý nghĩa của truyện cổ tích” Ông lão đánh cá và …

vàng”.Nắm được BP NT chủ đạo và 1 số chi tiết NT tiêu biểu đặc sắc trong truyện

2/ Kỹ năng : Kể lại được truyện, đọc diễm cảm tốt

Trang 9

3/ Thái độ : Biết cảm nhận, căm phận,biết yêu cái thiện căm ghét lòng tham,bội nghĩa

II/ Chuẩn bị :

1/ Phương pháp : Hỏi đáp,tích hợp ,thảo luận ,quy nạp

2/Tài liệu tham khảo: SGV, STKBG

3/ Đồ dùng dạy học: Bảng phụ,

III/ Các bước lên lớp :

1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra bài cũ: kể lại những lần ông lão ra biễn gọi cá ?

3/ Giảng bài mới :

GTB: Đối lập ông lão mụ vợ ngày càng như thế nào? Chúng ta cùng TH…

HĐ THẦY TRÒ GHI BẢNG

HĐ2: HS đọc diễn cảm và xác tìm hiểu lòng tham

mụ vợ và ý nghĩa truyện (chú ý các lần bà lão yêu

cầu ông lão )

HS đọc diễn cảm, nghe….nhận xét cách đọc

HS thảo luận các câu hỏi sau:

1/Nhắc lại các lần bà lão yêu cầu ông lão? Em nhận

xét gì về lòng tham mụ vợ.

2/Lòng tham mụ vợ được ví như những câu tục ngữ

nào?

3/Những chi tiết nào biểu hiện sự bội bạc của mụ

vợ?

Treo tranh thứ 3

Hỏi: kết thúc truyện như thế nào? cá vàng trừng trị

mụ vợ như thế nào?Cá vàng tượng trưng cho điều gì ?

Hđ3: tổng kết,luyện tập

HS đọc ghi nhớ sgk

HS làm BT 1 Ý nghĩa truyện ở đây là gì ?

2/ Lòng tham và sự bôi bạc của mụ vợ :

-Đòi máng…nhà đẹp…phu nhân… nữ hoàng…long vương Lòng tham ngày càng tăng.danh vọng , quyền lực địa vị quyền phép vô hạn

-Câu tục ngữ “được voi đòi tiên , lòng tham không đáy…”

-Sự bội bác khó tha thứ” đồ ngốc, ngu, đuổi ra khỏi nhà ” 3/Kết thúc truyện:

-Trở về địa vị xưa (Trừng phạt đích đáng)

-Cá vàng tượng trưng cho công lý lòng biết ơn, trừng trị cái xấu ,tham lam ,bội bạc II/ Tổng kết:

*Ghi nhớ:sgk III/ Luyện tập:

1/Ý nghĩa truyện : -Nghiêng về phê phán kẻ tham lam bội bạc

-Như tên sách …Hình tượng ông lão hiền lành nhu nhược …tạo cơ

Trang 10

hội cho mụ vợ tham lam bội bạc.

4/Củng cố, dặn dò :

-Ý nghĩa truyện?

-Học bài soạn bài “Thứ tự kể trong văn tự sự”

5/Rút kinh nghiệm ,bổ sung:

………

………

………

TIẾT 36

NS: Tập làm văn: THỨ TỰ KỂ TRONG VĂN TỰ SỰ

I/ Mục tiêu bài dạy:

1/ Kiến thức: HS hiểu trong văn tự sự có thể kể xuôi cóthể kể ngược tuỳ heo nhu cầu

thể hiện.thấy được sự khác biệt của cách kể xuôi và kể ngược biết được muốn kể ngược phải có diều kiện

2/ Kỹ năng : kể theo hình thức nhớ lại

3/ Thái độ : Hiểu ý nghĩa ,giá trị của truyện đối với bản thân

II/ Chuẩn bị :

1/ Phương pháp : Hỏi đáp,tích hợp,thảo luận, quy nạp

2/Tài liệu tham khảo: SGV, STKBG

3/ Đồ dùng dạy học: Bảng phụ,

III/ Các bước lên lớp :

1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra bài cũ: Dùng những ngôi naò để kể truyện ?

3/ Giảng bài mới :

GTB: Để làm tốt bài văn kể truyện, người viết không chỉ chọn đúng ngôi kể, sử dụng tốt lời kể mà còn cần phải chọn thứ tự kể ophù hợp nữa Vậy thứ tự kể là gì?

HĐ THẦY TRÒ GHI BẢNG

Hđ1: TH các sự việc trong vănTS

HS tóm tắt các sự việc chính của truyện và nhận

thức cách kể theo thứ tự kể tự nhiên( Bánh … giầy)

HS kể –GV ghi theo thứ tự đúng của truyện (hoặc

treo bảng phụ)

HS:

I/ TH thứ tự kể trong văn TS:

1/ Các sự việc trong truyện:

-Vua hùng kén rể -Có 2 người đến cầu hôn

-Vua đưa ra sính lễ -ST đến trước lấy được vợ

-TT đế sau không ……….vợ

Ngày đăng: 30/05/2015, 16:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w