- Hiểu nội dung bài: ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực người yếu.- Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn; bước đầu biết nhận xét về
Trang 1- Hiểu nội dung bài: ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực người yếu.
- Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn; bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài(trả lời được các câu hỏi trong SGK )
* Nội dung điều chỉnh: không hỏi ý 2 câu hỏi 4.
2 Mục tiêu riêng.
* KNS: - Thể hiện sự cảm thông.( biết cảm thông và giúp đỡ người gặp khó khăn) (THB)
- Xác định giá trị ( nhận thấy được tấm lòng nghĩa hiệp của dế Mèn) (THB)
- Tự nhận thức về bản thân.( biết quan tâm giúp đỗ người khác) (THB)
Thảo luận nhóm, đóng vai
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY-HỌC
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- GV giới thiệu 5 chủ điểm của SGK và
nói sơ bộ nội dung từng chủ điểm.
* Giới thiệu chủ điểm và bài đọc
- Yêu cầu HS quan sát tranh ,
? Tranh vẽ cảnh gì? Em có nhận xét gì
về hình ảnh trong tranh? Hình ảnh đó
gợi cho em suy nghĩ gì?
- GV giới thiệu bài Dế Mèn bênh vực kẻ
yếu.
Hoạt động 2: Luyện đọc
-Gv giới thiệu giọng đọc
- 1 em đọc lại toàn bài.
-Gọi 4 em nối tiếp đọc bài +ghi từ khó
- Gọi hs đọc bài kết hợp giải nghĩa từ: đá
cuội, chùn chùn, vay lương
- Luyện đọc từ khó.
- GV đọc mẫu toàn bài.
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài
* Đoạn 1:đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh
như thế nào?
* Đoạn 2:đọc thầm thảo luận nhóm đôi
- Tìm những chi tiết cho thầy chị Nhà Trò
- hs lắng nghe
- hs nêu ý kiến -HS quan sát và theo dõi.
-HS lắng nghe
- 1hs đọc bài -4 em nối tiếp đọc bài.
-4 em nối tiếp đọc bài.
- hs đọc -Cả lớp đọc theo dõi.
Trang 2
rất yếu ớt?
* Đoạn 3: trả lời cá nhân
- Nhà Trị bị bọn nhện ức hiếp, đe doạ như
thế nào?
* Đoạn 4:thảo luận nhĩm 4
- Những lới nĩi và cử chỉ nào nĩi lên tấm
lịng nghĩa hiệp của Dế Mèn?
Hoạt động 4: Luyện đọc diễn cảm
- Gọi 4 hs đọc lại bài và nêu giọng đọc
-Đọc diễn cảm một đoạn để làm mẫu
- Cho hs đọc trong nhĩm đơi
- Cho hs thi đọc theo vai
- Đọc, viết được các số đến 100 000.
- Biết phân tích cấu tạo số.
GHI CHÚ: Bài 1, Bài 2 ,Bài 3: a) viết được 2 số; b) dịng 1
* Mối quan hệ giữa hai hàng liền kề
-1 chục bằng bao nhiêu đơn vị?
-1 trăm bằng bao nhiêu chục?
-1 nghìn bằng bao nhiêu trăm?
-1 chục nghìn bằng bao nhiêu nghìn?
- HS đọc số 1đv, 5 chục, 2 trăm, 3 nghìn, 8 chục nghìn,
- HS thực hiện tương tự như trên.
Trang 3b) Thực hiện tương tự câu a.
Bài 2: Giúp hs củng cố cách đọc và viết
b) Thực hiện tương tự câu a.
Bài 4: Củng cố cho hs cách tính chu vi
HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS nêu qui luật viết Sau đó làm vào vở.
- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập.
- Biết được: Trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêu
mến.
- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của học sinh.
- Có thái độ hành vi trung thực trong học tập.
GHI CHÚ: - Nêu được ý nghĩa của trung thực trong học tập.
* Nội dung điều chỉnh: Không yêu cầu học sinh lựa chọn phương án phân vân trong các
tình huống bày tỏ thái độ của mình về các ý kiến: tán thành, phân vân hay không tán thành mà chỉ có hai phương án: tán thành và không tán thành.
2 Mục tiêu riêng
KNS:- Kĩ năng tự nhận thức về sự trung thực trong học tập của bản thân.(HĐ 2)
- kĩ năng bình luận phê phán những hành vi không trung thực trong học tập.(HĐ 1)
- Kĩ năng làm chủ bản thân trong học tập.(HĐ 4)
3
Trang 4- thảo luận, giải quyết vấn đề
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
I: KTBC: kt sự chuẩn bị của hs
II: Bài mới
1 giới thiệu bài:
Người như thế nào mới được mọi
người thương yêu, kính trọng?
- Trong học tập vì sao phải trung thực?
- Khi đi học, bản thân chúng ta tiến bộ
hay người khác tiến bộ? Nêú chúng ta
gian trá, chúng ta có tiến bộ được
không?
Muốn học tập tốt và được mọi người
tin yêu ta cần phải làm gì?
- GV kết luận.
* Phần Ghi nhớ
Hoạt động 3: Làm việc cá nhân
Bài tập 1: cho hs tự liên hệ
-GV kết luận.
Bài tập 2
- GV nêu từng ý trong bài tập, yêu cầu
HS lựa chọn và giải thích cách lựa chọn
của mình.
- hs nêu ý kiến
- nhận xét bổ sung
-HS xem và đọc nội dung tình huống.
- Các nhóm thảo luận, đưa ra các cách
HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS làm bài cá nhân, trình bày ý kiến của mình, trao đổi, chất vấn lẫn nhau.
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS chọn và giải thích.
4
Trang 5- Chuẩn bị tiết sau Thực hành.
- hs tự liên hệ và nêu ý kiến
Nêu được con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống.
GDBVMT: (Liên hệ) Giúp hs hiểu được mối quan hệ giữa con người với môi trường, con người cần thức ăn nước uống, không khí từ môi trường.
II: Bài mới
1 giới thiệu bài:
Hoạt động 2: Làm việc với SGK
- Yêu cầu HS quan sát hình trang 4, 5 và
thảo luận:
- GV nhận xét, bổ sung.
Hỏi:+ Như mọi sinh vật khác, con người
cần gì để duy trì sự sống?
+ Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc
- Lần lượt HS nói ý của mình ngắn gọn.
- HS thảo luận, nêu ra những yếu tố cần cho sự sống của con người.
- So sánh với động vật và thực vật.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả.
- hs quan sát và thảo luận
- hs nêu nội dung tranh
+ Thức ăn, nước uống, không khí, sánh sáng, nhiệt độ thích hợp để duy trì sự sống.
+ Nhà ở, quần áo, phương tiện giao 5
Trang 6
sống của con người còn cần những gì?
- GV kết luận.
* TH: Ta cần làm gì để bảo vệ cho bầu
không khí luôn trong sạch?
Hoạt động 3: Trò chơi: Cuộc hành
trình đến hành tinh khác
- Yêu cầu các nhóm thảo luận, chọn
những thứ cần thiết cho cuộc hành trình.
- cho hs tiến hành chơi
- Từng nhóm so sánh kết quả lựa chọn của nhóm mình với các nhóm khác và giải thích tại sao lại lựa chọn như vậy?
CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I MỤC TIÊU
- Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng ( âm đầu, vần, thanh ) – ND Ghi nhớ.
- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 vảo bảng mẫu ( mục III ).
GHI CHÚ: HS khá,giỏi giải được câu đố ở BT2( mục III )
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Tiết học hôm nay sẽ giúp các em nắm
được các bộ phận cấu tạo của một tiếng
từ đó hiểu thế nào là những tiếng bắt vần
với nhau trong thơ.
- GV ghi lại kết quả đánh vần lên bảng.
3, Phân tích cấu tạo tiếng bầu
? tiếng bầu do những bộ phận nào tạo
thành?
- GV giúp HS gọi tên các phần: Âm đầu,
vần, dấu thanh.
4, Phân tích các tiếng còn lại
- Yêu cầu HS phân tích theo bảng sau:
- HS thảo luận theo cặp ý 3.
- 1, 2 em trình bày kết quả.
- nhận xét bổ sung
- HS tự phân tích vào vở của mình.
6
Trang 7
- Tiếng do những bộ phận nào tạo thành?
- Tiếng nào có đủ các bộ phận như tiếng
Bài tập 1: gọi hs nêu y/c
- Yêu cầu HS phân tích cấu tạo của câu
thơ vào vở.
- GV nhận xét.
Bài tập 2: gọi hs đọc y/c bài
- gọi hs đọc câu đố và giải
- GV chốt lại.
HOạt động 4: Củng cố, dặn dò
- HS đọc lại phần Ghi nhớ.
- Nhận xét tiết học.
- Yêu cầu học thuộc Ghi nhớ và câu đố.
- Chuẩn bị tiếp bài: Luyện tập về cấu tạo
của tiếng.
- 1 vài em lên bảng phân tích.
Âm đầu, vần và thanh tạo thành
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS tự giải câu đố theo nghĩa từng dòng.
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS tính nhẩm trong đầu và nêu kết quả.
- HS nêu kết quả.
- hs làm bài vào vở, 2 hs làm phiếu
- nhận xét bổ sung 7
Trang 8+ Vậy số nào lớn hơn?
- cho hs thi đua
- GV nhận xét, cho điểm tuyên dương
Bài tập 4:Giúp hs tìm được thứ tự các
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- hs làm bài vào bảng con
Vật liệu dụng cụ cắt, khâu , thêu (T1)
I/ Mục đích, yêu câù:
- Biết được đặc điểm , tác dụng và cách sử dụng, bảo quản những vật liệu, dụng cụ đơn giản thường dùng để cắt, khâu , thêu
- Biết cách và thực hiện được thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ (gút chỉ)
II/ Đồ dùng dạy _ học :
-1 số mẫu và dụng cụ cắt , khâu, thêu, vải, kim, chỉ, kéo, chì , thước …
III/ Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của Học sinh
1/ ổn định: Hát
2/ Kiểm tra bài cũ: -Kiểm tra dụng cụ của
HS
3/ Bài mới:
a)Giới thiệu bài : Giới thiệu 1 số sản phẩm
may, khâu, thêu theo bài
* Hoạt động 1 : GV hướng dẫn , quan sát,
nhận xét về vật liệu khâu thêu
Trang 9-Nêu đặc điểm cấu tạo của kéo cắt vải?
-So sánh sự khác nhau giữa kéo cắt vải và
kéo cắt chỉ
-Cho HS quan sát 2 loại kéo kể trên
*Hoạt động 3 :GV hướng dẫn HS quan sát,
N/x 1 số vật liệu dụng cụ khác
dày…
+ Chỉ :
HS đọc phần b và TLCH (SGK)-HS quan sát và rút ra kết luận
-HS đọc-HS quan sát H2 sgk và trả lời câu hỏi-Làm bằng sắt, có 2 tay cầm, 2 lưỡi-HS so sánh, nhận xét, bổ sung-HS quan sát
HS quan sát H6Nêu tác dụng của chúng-Nhận xét, bổ sung
NGHE-VIẾT: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I MỤC TIÊU
- Nghe - viết vá trình bày đúng bài CT; không mắc quá 5 lỗi trong bài )
- Làm đúng bài tập ( BT ) CT phương ngữ: BT (2) a hoặc b ( a, b ) hoặc BT do GV soạn.
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
-Hôm nay ta sẽ viết một đoạn trong bài
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, và làm bài tập
phân biệt những tiếng có âm đầu (l/n) hay
(an/ang)
Hoạt động 2: HD HS nghe-viết
- GV gọi hs đọc mẫu đoạn văn.
- Bài văn có mấy câu ? Chữ đầu câu viết
như thế nào?
- HS luyện viết 1 số từ dễ sai.
- Nhắc HS cách viết và tư thế ngồi.
Bài tập 2b: gọi hs nêu y/c
- GV phát phiếu cho hs thảo luận nhóm 4
- Đổi vở soát lỗi cho nhau.
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- Các nhóm làm bài vào phiếu.
Sau đó trình bày.
- Cả lớp nhận xét.
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- Thi nhau giải câu đố.
- 1em đọc lại câu đố và lời giải.
9
Trang 10
- Nhắc HS viết sai về luyện viết thêm.
Học thuộc lịng các câu đố.
Chuẩn bị tiếp bài chính tả tiếp theo.
TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI
I MỤC TIÊU
Sau bài học, HS biết:
- Kể ra những gì hàng ngày cơ thể lấy vào và thải ra trong quá trình sống.
- Nêu được thế nào là quá trình trao đổi chất.
- Viết hoặc vẽ sơ đồ trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường.
GDBVMT ( liên hệ) giúp hs biết được mối quan hệ giữa con người với mơi trường
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
II: Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu về trao đổi
chất ở người
MT: thế nào là quá trình trao đổi chất
kể ra những gì hằng ngày cơ thể người
lấy vào và thải ra trong quá trình sống.
- Tìm xem cơ thể người lấy những gì từ
mơi trường và thải ra mơi trường những
gì trong quá trình sống của mình.
- Sau khi thảo luận, yêu cầu các nhĩm
trình bày kết quả.
- nhận xét kết luận
*HS đọc đoạn đầu mục Bạn cần biết
Hỏi: Trao đổi chất là gì?
Nêu vai rị của trao đổi chất đối với con
người, động vật và thực vật.
- GV rút ra kết luận.
* TH: chúng ta cần làm gì để cho mơi
trường luơn luơn trong sạch và khơng
ảnh hưởng đến sức khỏe của con người?
Hoạt động 2: Thực hành viết hoặc vẽ
sơ đồ trao đổi chất giữa cơ thể người
với mơi trường.
Trang 11
MT: hs biết trình bày 1 cách sáng tạo
những kiến thức đã học về sự trao đổi
chất giữa cơ thể người với môi trường
- Yêu cầu HS viết hoặc vẽ sơ đồ trao đổi
- Xác định giá trị ( Nhận biết được tấm lòng của người con đối với mẹ) (THB)
- Tự nhận thức về bản thân ( Biết quan tâm giúp đỡ gia đình).(THB)
- Trải nghiệm, trình bày ý kiến cá nhân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
Hoạt động 1: Kiểm tra
- 2em đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.
- GV nhận xét, cho điểm.
Hoạt động 2: Giới thiệu bài
- Em đã bao giờ thấy mẹ ốm chưa?
Khi mẹ ốm em đã làm gì?
- giới thiệu bài
Hoạt động 3: Luyện đọc
- GV nêu giọng đọc và chia đoạn
- gọi 1 hs đọc lại bài
- hs nối tiếp nhau đọc bài.
- hs khác đọc lại GV kết hợp giải nghĩa
từ mới.đau buốt, giường
- 2em đọc và trả lời các câu hỏi của bài.
- hs nêu ý kiến
- 1 em đọc Cả lớp đọc thầm.
- hs nối tiếp nhau đọc bài
- HS đọc và nêu từ cần giải nghĩa.
11
Trang 12
- Luyện đọc từ khó.
- Luyện đọc khổ thơ.
- GV đọc mẫu toàn bài.
Hoạt động 4: Tìm hiểu bài
* Hai khổ đầu
Những câu thơ: Lá trầu khô giữa cơi
trầu………….Ruộng vườn vắng mẹ cuốc
cày sớm trưa muốn nói lên điều gì?
* Khổ 3
Câu hỏi 2: Sự quan tâm chăm sóc của
xóm làng đối với mẹ của bạn nhỏ được
thể hiện qua những câu thơ nào?
- Những câu thơ nào cho thấy mẹ là
người có ý nghĩa to lớn đối với bạn nhỏ?
* Qua bài ta học được điều gì ở bạn
nhỏ?
Hoạt động 5: Luyện đọc diễn cảm
- 3em đọc toàn bài
- Qua bài thơ, em thấy tình cảm của
bạn nhỏ đối với mẹ như thế nào?
- GV chốt lại nội dung chính.
+ Mẹ vui con có quản gì Ngâm thơ, kể chuyện rồi thì hát ca.
+ Mẹ là đất nước, tháng ngày của con.
- Tính giá trị của biểu thức
GHI CHÚ: Bài 1 ,Bài 2 ( b ).Bài 3 ( b )
Trang 13- Cho hs nêu lại cách tính``
- cho hs làm bài vào bảng con
GV nhận xét, cho điểm.
BT3:Giúp HS củng cố cách tính giá trị
của biểu thức
- cho hs làm bài vào vở
- HD hs làm bài và gọi 3 hs lên làm
Bài 5:Giúp hs giải được bài toán
- 680 chiếc ti vi sản xuất bao lâu?
- 1 ngày sản xuất được bao nhiêu?
- HS nêu yêu cầu
- Cả lớp tính nhẩm sau đó nêu kết quả.
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS tự tính giá trị của biểu thức Chú ý thứ tự các phép tính.
- hs làm bài vào vở, 3 hs làm bài bảng lớp
- Biết môn Lịch sử và Địa lí ơ lớp 4 giúp HS hiểu biết về thiên nhiên và cong người Việt Nam, Biết công lao của ông cha ta trong thời dựng nước và giữ nước từ thời Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn.
- Biết môn Lịch sử và Địa lí góp phần giáo dục HS tình yêu thiên nhiên, con người và đất nước Việt Nam.
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
-GV: Bản đồ ĐLTN VN.SGK
13
Trang 14- GV treo bản đồ địa lí, giới thiệu vị trí
của đất nước ta và các dân cư ở mỗi
vùng.
- GV treo bản đồ hành chính.
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm
- Yêu cầu các nhóm miêu tả, tìm hiểu
một bức tranh hoặc ảnh của một dân tộc
nào đó về cảnh sinh hoạt.
- GV nhận xét, bổ sung.
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
- Để Tổ quốc ta tươi đẹp như ngày hôm
nay, ông cha ta đã trải qua hàng ngàn
năm dựng nước và giữ nước Em nào có
thể kể được một số sự kiện chứng minh
- Dặn chuẩn bị tiếp bài sau.
- HS quan sát, theo dõi.
- HS lên xác định vị trí nước ta trên BĐ.
- Hiểu được những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện ( ND Ghi nhớ )
- Bước đầu biết kể lại một câu chuyện ngắn có đầu có cuối, liên quan đến 1, 2 nhân vật và nói lên được một điều có ý nghĩa ( mục III )
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Tiết học hôm nay giúp các em biết thế
nào là văn kể chuyện.
Hoạt động 2: Nhận xét
Bài tập 1: hs nêu y/c
- 1 em kể lại câu chuyện Sự tích Hồ Ba
Bể
+ Câu chuyện có những nhân vật nào?
+ Các sự việc xảy ra và kết quả các sự
việc ấy như thế nào?
+ Rút ra ý nghĩa câu chuyện
Trang 15
Bài tập 2
- Bài văn có nhân vật không?
- Bài văn có kể các sự việc xảy ra đối
với nhân vật không?
Vậy đây có phải là bài văn kể chuyện
không? Gọi hs giải thích
Bài tập 3: Thế nào là kể chuyện?
LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I MỤC TIÊU
- Điền được cấu tạo của tiếng theo 3 phần đã học ( âm đầu, vần, thanh ) theo bảng mẫu ở BT1.
- Nhận biết đ0ược các tiếng có vần giống nhau ở BT2, BT3.
GHI CHÚ: HS khá, giỏi nhận biết được các cặp tiếng bắt vần với nhau trong thơ (BT4) giải được câu đố ở BT5
Hoạt động 1: Kiểm tra
- 2 em lên bảng phân tích cấu tạo các
tiếng trong câu 8 BT1 tiết trước.
- GV nhận xét, cho điểm.
Hoạt động 2: Giới thiệu bài
- GV nêu MĐ, YC tiết học.
Hoạt động 3: Luyện tập
Bài tập 1: Gọi hs nêu y/c và nội dung
- phân tích cấu tạo của từng tiếng trong
câu tục ngữ
- cho hs làm bài vào VBT theo cặp
- gọi hs nêu bài làm
- GV nhận xét, chữa bài.
- Cả lớp làm vào nháp
- nhận xét bổ sung
- HS đọc nội dung.
- HS làm bài theo cặp đôi.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
- nhận xét bổ sung 15
Trang 16
Bài tập 2: Gọi hs nêu y/c
- Yêu cầu HS tìm những tiếng bắt vần
với nhau trong câu tục ngữ trên.
- cho hs làm bài vào VBT
- gọi hs nêu kết quả
- nhận xét kết luận
Bài tập 3: Gọi hs nêu y/c
- cho hs làm bài vào VBT
- cho hs lên bảng thi làm bài
- nhận xét chốt lại
Bài tập 4: Hs nêu y/c
thế nào là hai tiếng bắt vần với nhau?
- nhận xét chốt lại
Bài tập 5: Gọi hs nêu y/c
- gọi hs nêu câu đố
- cho hs thi giải câu đố vào bảng con
- Bước đầu nhận biết được biểu thức có chứa một chữ.
- Biết tính giá trị của biểu thức chứa một chữ khi thay chữ bằng số
Ghi chú : Bài 1 Bài 2 (a)Bài 3 (b)
* Nội dung điều chỉnh: Bài tập 3 ý b: Chỉ cần tính giá trị của biểu thức với hai trường hợp
- gọi 2 hs lên bảng làm bài
II: Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu biểu thức có
chứa một chữ
* Gv đặt vấn đề, đưa ra tình huống nêu
trong ví dụ đi dần từ các trường hợp cụ
Trang 17
Nếu a = 1 thì 3 + a = … + … = ….
4 là giá trị của biểu thức 3 + a.
- Tương tự cho HS làm các trường hợp
- cho hs làm bài vào vở
Gọi hs lên làm bài
- GV nhận xét, cho điểm.
Bài 2: Giúp hs tính được giá trị của x
- tính giá trị của x và y điền vào ơ trống
- HS nêu yêu cầu.
- 3 em lên bảng làm câu a.Câu b
- Biết một số yếu tố của bản đồ: tên bản đồ phương hướng, kí hiệu bản đồ.
GHI CHÚ: HS khá, giỏi biết tỉ lệ bản đồ
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
- Một số loại bản đồ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
1.Bản đồ
Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
- GV treo các loại bản đồ lên bảng.
- GV sửa chữa và giúp HS hồn thiện.
- Kết luận.
Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
- Ngày nay muốn vẽ bản đồ, chúng ta
phải làm như thế nào?
- Tại sao cùng vẽ về Việt Nam mà bản
- HS đọc tên các bản đồ.
- HS nêu phạm vi lãnh thổ được nêu trên mỗi bản đồ.
- HS quan sát hình 1, 2 chỉ vị trí của hồ Hồn Kiếm và đền Ngọc Sơn.
- HS đọc SGK.
17
Trang 18
đồ hình 3 lại nhỏ hơn bản đồ Địa lí tự
nhiên Việt Nam treo tường?
- GV nhận xét, bổ sung.
2 Một số yếu tố của bản đồ
Hoạt động 3: Làm việc theo nhĩm
- Yêu cầu HS đọc SGK, quan sát bản đồ
thảo luận:
+ Tên bản đồ cho ta biết điều gì?
+ Người ta quy định các hướng Đơng,
Nam, Bắc, Tây như thế nào?
+ tên khu vực và những thơng tin…
+ phía trên bản đồ là Bắc, dưới là Nam, phải là Đơng, trái là Tây.
+ Biên giới quốc gia, sơng, thành phố.
+ thể hiện các đối tượng lịch sử hoặc địa lí.
- Quan sát hình 3 và một số bản đồ khác Thực hành vẽ kí hiệu của một số đối tượng địa lí.
- Vài em trình bày kết quả.
THỨ SÁU 22/08/2014
NHÂN VẬT TRONG TRUYỆN
I MỤC TIÊU
- Bước đầu hiểu thế nào là nhân vật ( ND Ghi nhớ )
- Nhận biết được tính cách của từng người cháu ( qua lời nhận xét của bà ) trong câu chuyện Ba anh em ( BT1 mục III )
- Bước đầu biết kể tiếp câu chuyện theo tình huống cho trước, đúng tính cách nhân vật ( BT2, mục III )
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
- GV: 4 tờ phiếu khổ to kẻ sẵn bảng phân loại theo yêu cầu của bài tập 1.
- HS: SGK, VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
Hoạt động 1: Kiểm tra
- Thế nào là bài văn kể chuyện?
Trang 19
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- GV chốt lại ý đúng.
Bài tập 2
- Tính cách của Dế Mèn như thế nào?
- Tính cách của mẹ con bà nông dân như
BT1: Gọi hs đọc y/c và nội dung
- Trong truyện nhân vật là những ai?
- Chuẩn bị bài: Kể lại hđ của nhân vật.
- HS làm bài vào vở Sau đó chữa bài.
- HS nêu yêu cầu.
- Khảng khái, thương người, ghét áp bức bất công.
- Giàu lòng thương người.
- Tính được giá trị của biểu thức chứa một chữ khi thay chữ bằng số.
- Làm quen với công thức tính chu vi hình vuông có độ dài cạnh a
GHI CHÚ: Bài 1 ,Bài 2 ( 2 câu ).Bài 4 ( chọn 1 trong 3 trường hợp)
* Nội dung điều chỉnh: Bài tập 1: Mỗi ý làm một trường hợp.
- HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc yêu cầu và nêu cách làm.
30 42 60 19
Trang 20- Chuẩn bị tiếp bài: Các số cĩ 6 chữ số.
- HS đọc yêu cầu bài
4 hs làm bảng lớp, lớp làm vở a)35 + 3 x n = 35 + 3 x 7 = 35 + 21 = 56 b)168 - m x 5 = 168 - 9 x 5 = 168 - 45 =
123 c)237 – ( 66 + x ) = 237 – (66 + 34) =
237 – 100 = 127 d)37 x (18 : y) = 37 x (18 : 9) = 37 x 2 =
74
- nhận xét bổ sung
- HS đọc yêu cầu bài
- HS tự viết kết quả vào ơ trống.
- Nghe - kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ, kể nối tiếp được tồn bộ câu chuyện Sự tích hồ ba bể ( do GV kể ).
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Giải thích sự hình thành hồ ba bể và ca ngợi những con người giàu lịng nhân ái.
GDBVMT: ( trực tiếp) Giúp hs biết được như thế nào để cho mơi trường nước luơn sạch đẹp
II.ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
-GV: Tranh minh hoạ, câu chuyện
- HS: SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- GV giới thiệu sơ lược truyện.
Hoạt động 3: HD HS kể chuyện, trao
- HS quan sát tranh minh hoạ trong SGK Đọc thầm yêu cầu của bài tập.
- HS nghe.
- HS kết hợp nhìn tranh.
20
Trang 21Câu chuyện ca ngợi những con người
giàu lịng nhn i, khẳng định người giàu
- 1 em kể toàn bộ câu chuyện.
- 1 vài nhóm thi kể từng đoạn của câu chuyện Trao đổi ý nghĩa.
- HS bày tỏ ý kiến của mình
- Phổ biến công việc tuần 2
MTHĐNG: - Ổn định về tổ chức lớp
- Bầu ban cán sự lớp
- Sinh hoạt một số nội quy của lớp
II Nội dung sinh hoạt:
1 Ổn định lớp: Hát bài : lớp chúng ta đoàn kết
2 Nội dung:
- nhận xét tình hình học tập của hs đầu năm
+ Đa số các em có đủ đồ dùng học tập như: SGK, tập, dụng cụ học tập.
+ Các em đi học đúng giờ, vệ sinh sạch sẽ
* Tồn tại: - Một số em hay quên đồ dùng, sách vở ở nhà
Trang 22
+ về thời gian ra vào lớp học
- nhận xét chung
THỨ HAI,NGÀY :25/08/14
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YÊU (tt)
I MỤC TIÊU
1 Mục tiêu chung
- Giọng đọc phù hợp tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn.
- Hiểu ND bài: Ca ngợi Dế Mèn cĩ tấm lịng nghĩa hiệp, ghép áp bức, bất cơng, bênh vực chị nhà Trị yếu đuối.
- Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn ( trả lời được các câu hỏi trong SGK )
GHI CHÚ: - HS khá, giỏi chọn đúng danh hiệu hiệp sĩ và giải thích được lý do vì sao lựa chọn ( CH4)
2 Mục tiêu riêng.
* KNS: - Thể hiện sự cảm thơng.( biết cảm thơng và giúp đỡ người gặp khĩ khăn) (THB)
- Xác định giá trị ( nhận thấy được tấm lịng nghĩa hiệp của dế Mèn) (THB)
- Tự nhận thức về bản thân.( biết quan tâm giúp đỗ người khác) (THB)
Thảo luận nhĩm, đĩng vai
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
Hoạt động 1: Kiểm tra
- gọi hs đọc bài và trả lời câu hỏi
Nhận xét, cho điểm.
Hoạt động 2: Giới thiệu bài.
- Qua cử chỉ và hành động ta thấy được
+ Lượt 1: sửa phát âm + ghi từ khĩ
+Lượt 2: Giải nghĩa: chĩp bu,nặc nơ
- gọi hs đọc từ khĩ
- GV đọc mẫu tồn bài.
Hoạt động 4: Tìm hiểu bài
* Đoạn 1
- Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ
- 1 em đọc thuộc lịng bài Mẹ ốm, trả lời các câu hỏi của bài.
- 1 em đọc phần 1 truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, nêu ý nghĩa.
Trang 23- Bọn nhên sau đó đã hành động thế nào?
- Y/c HS thảo luận cặp đôi câu hỏi 4
- nhận xét chốt lại
Hoạt động 5: Luyện đọc diễn cảm
- 3 em nối tiếp nhau đọc bài
- GV hướng dẫn tìm giọng đọc đoạn cần
- HS thảo luận, sau đó đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- Biết mối quan hệ giữa các đơn vị các hàng liền kề
- Biết viết, đọc các số có đến sáu chữ số
GHI CHÚ: Bài 1, Bai 2, Bài 3,Bài 4 (a / b)
Trang 24- HS xác định, viết rồi đọc số đó.
- HS viết và đọc số.
- HS nhận xét bổ sung
- HS đọc yêu cầu bài
- HS quan sát mẫu, phân tích sau đó viết
- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập.
- Biết được: Trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến.
- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của học sinh.
- Có thái độ hành vi trung thực trong học tập.
Ghi chú:Biết quý trong những bạn trung thực và không bao che những hành vi thiếu trung thực trong học tập.
24
Trang 25
* Nội dung điều chỉnh: Không yêu cầu học sinh lựa chọn phương án phân vân trong các
tình huống bày tỏ thái độ của mình về các ý kiến: tán thành, phân vân hay không tán thành mà chỉ có hai phương án: tán thành và không tán thành.
2 Mục tiêu riêng
KNS:- Kĩ năng tự nhận thức về sự trung thực trong học tập của bản thân.(HĐ 1)
- kĩ năng bình luận phê phán những hành vi không trung thực trong học tập.(HĐ 1)
- Kĩ năng làm chủ bản thân trong học tập.(HĐ 3)
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
MT: Giúp hs biết được những việc làm thể
hiện tính trung thực trong học tập
KNS:- Kĩ năng tự nhận thức về sự trung
thực trong học tập của bản thân - kĩ năng
bình luận phê phán những hành vi không
Hoạt động 2: Trình bày tư liệu sưu tầm
MT: hs biết sưu tầm và kể lại những câu
chuyện về người trung thực trong học tập
- gọi hs kể lại 1 số mẩu chuyện, tấm gương
trong học tập mà mình biết
- Yêu cầu nói suy nghĩ của mình về những
mẫu chuyện, tấm gương đó.
- GV kết luận.
Hoạt động 3: Trình bày tiểu phẩm
MT: Hs biết thể hiện hành động trung thực
trong học tập qua tiểu phẩm của mình
- HS trình bày, giới thiệu.
- HS nêu ý kiến của mình.
- nhận xét bổ sung
25
Trang 26Hoạt động 4: Hoạt động tiếp nối
- em đã trung thực trong học tập chưa?
Nếu chưa trung thực em phải làm gì?
- HS thực hiện các nội dung phần thực hành.
- Thế nào là quá trình trao đổi chất?
- Con người, động vật, thực vật sống được
là nhờ những gì?
- Vẽ lại sơ đồ quá trình trao đổi chất.
- nhận xét cho điểm
2: Giới thiệu bài
Con người, thực vật, động vật sống được
là do có quá trình trao đổi chất với môi
trường Vậy những cơ quan nào thực hiện
quá trình đó và chúng có vai trò như thế
nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả
lời hai câu hỏi này.
3 Bài mới
Hoạt động 1: Chức năng của các cơ
quan tham gia quá trình trao đổi chất
MT: HS hiểuchức năng của các cơ quan
tham gia quá trình trao đổi chất
- làm việc cá nhân
- Yêu cầu HS quan sát hình trang 8 SGK:
+ Hình 1 minh hoạ cơ quan nào trong quá
Trang 27*Hoạt động 3:Tìm hiểu mối quan hệ giữa
các cơ quan trong việc thực hiện sự trao
đổi chất ở người
MT: HS tìm hiểu mối quan hệ giữa các cơ
quan trong việc thực hiện sự trao đổi chất
-HS thảo luận nhĩm 4 với phiếu học tập
-Đại diện nhĩm trình bày
- Nhận xét, bổ sung
- hs thảo luận nhĩm đơi
- các nhĩm lần lượt trả lời câu hỏi
- Nhận xét, bổ sung
THỨ BA,NGÀY:26/08/104
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU-ĐOÀN KẾT
I MỤC TIÊU
- Biết thêm một số từ ngữ ( gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ hán việt thơng dụng ) về chủ điểm thương người như thể thương thân ( BT1, BT4 ) nắm được cách dùng một số từ cĩ tiếng “ nhân ” theo 2 nghĩa khác nhau: người, lịng thương người ( BT2,BT3 )
GHI CHÚ: HS khá, giỏi nêu được ý nghĩa của các câu tục ngữ ở BT4
* Nội dung điều chỉnh:Khơng làm BT4
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
- GV: SGK, Chuẩn bị sẵn bài tập 1a, BT 2.Từ điển tiếng Việt.
- HS: SGK, VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
Hoạt động 1: Kiểm tra
- HS viết vào vở những tiếng chỉ người
Trang 28-Mời đại diện các nhóm trình bày
-Từ ngữ thể hiện lòng nhân hậu?
-Từ trái nghĩa với nhân hậu hoặc yêu
Bài tập 2: gọi hs nêu y/c
+ Từ có tiếng nhân có nghĩa là ngừơi?
+ Tiếng nhân có nghĩa là “lòng thương
- cho hs tự làm bài vào VBT
- gọi hs đọc bài làm của mình
- Trình bày, cả lớp N/x, bổ sung -> Lòng nhân hậu, lòng vị tha, tình thân
ái, tình thương mến, yêu quý, xót thương, đau xót, tha thứ, độ lượng, bao dung, thông cảm, đồng cảm…
-> Hung ác, tàn ác, tàn bạo, ác nghiệt, hung dữ, dữ tợn, dữ dằn…
-> Cứu giúp, cứu trợ, ủng hộ, hỗ trợ, bảo
vệ, che chở, che chắn, che đỡ, nâng đỡ…
->Ức hiếp, hà hiếp, bắt nạn, hành hạ, đánh đập
- 1 em đọc yêu cầu.
- Thảo luận cặp đôi.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
I MỤC TIÊU
- Viết và đọc được các số có đến sáu chữ số
GHI CHÚ: Bài 1, Bai 2, Bài 3 ( a,b,c ),Bài 4 ( a,b )
Hoạt động 1: Ôn lại hàng
- Cho HS ôn lại các hàng đã học; quan - HS xác định các hàng và các chữ số đó
28
Trang 29* Bài tập 4(a,b):Giúp hs biết viết các số
tiếp liền sau của các số ở hàng trăm
nghìn
- HS nhận xét qui luật viết các số trong
từng dãy số.
- cho hs làm bài vào vở
- gọi hs đọc bài làm của mình
- hs làm bài vào vở và đọc bài làm
- nhận xét bổ sung
- hs thi đua
- nhận xét bình chọn
Vật liệu dụng cụ cắt, khâu , thêu (T1)
I/ Mục đích, yêu câù:
- Biết được đặc điểm , tác dụng và cách sử dụng, bảo quản những vật liệu, dụng cụ đơn giản thường dùng để cắt, khâu , thêu
29
Trang 30
- Biết cách và thực hiện được thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ (gút chỉ)
II/ Đồ dùng dạy _ học :
-1 số mẫu và dụng cụ cắt , khâu, thêu, vải, kim, chỉ, kéo, chì , thước …
III/ Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của Học sinh
1/ ổn định: Hát
2/ Kiểm tra bài cũ: -Kiểm tra dụng cụ của
HS
3/ Bài mới:
a)Giới thiệu bài : Giới thiệu 1 số sản phẩm
may, khâu, thêu theo bài
* Hoạt động 1 : GV hướng dẫn , quan sát,
nhận xét về vật liệu khâu thêu
-Nêu đặc điểm cấu tạo của kéo cắt vải?
-So sánh sự khác nhau giữa kéo cắt vải và
kéo cắt chỉ
-Cho HS quan sát 2 loại kéo kể trên
*Hoạt động 3 :GV hướng dẫn HS quan sát,
-HS đọc-HS quan sát H2 sgk và trả lời câu hỏi-Làm bằng sắt, cĩ 2 tay cầm, 2 lưỡi-HS so sánh, nhận xét, bổ sung-HS quan sát
HS quan sát H6Nêu tác dụng của chúng-Nhận xét, bổ sung
Tiết 4 CHÍNH TẢ
N- V: MƯỜI NĂM CỔNG BẠN ĐI HỌC
I MỤC TIÊU
- Nghe - viết vá trình bày đúng bài CT sạch sẽ, đúng quy định.
- Làm đúng BT2 và BT (3) a / b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn.
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
- GV: SGK, phiếuChuẩn bị sẵn bài tập 2.
- HS: SGK, VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
Hoạt động 1: Kiểm tra
- gọi 1 hs lên bảng làm BT, lớp ghi 1 số
từ: lên nương, nhà bàng
- nhận xét sữa chữa
Hoạt động 2: Giới thiệu bài
- Gv nêu MĐ, YC tiết học.
Hoạt động 3: Hướng dẫn nghe-viết
- GV gọi hs đọc mẫu đoạn văn.
- Bài văn cĩ mấy câu ? Chữ đầu câu viết
Trang 31
- HS luyện viết 1 số từ dễ sai.
- Nhắc HS cách viết và tư thế ngồi.
Bài tập 2: Gọi hs nêu y/c
- cho lớp đọc lại bài và làm vào VBT
- Chuẩn bị tiếp bài sau.
- HS viết từ khó lên bảng lớp, bảng con
- HS nhắc tư thế ngồi viết
- hs viết bài vào vở
CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CÓ TRONG THỨC ĂN.
VAI TRÒ CỦA CHẤT BỘT ĐƯỜNG
I MỤC TIÊU
- Kể tên các chất dinh dưỡng có trong thức ăn: Chất bột đường, chất đạm, chất béo, ta-min, chất khoáng.
vi Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất bột đường: gạo, bánh mì, khoai, ngô, sắn
- Nêu được vai trị của chất bột đường đối với cơ thể: cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ cơ thể.
THGDMT:,Mối quan hệ giửa con người và môi trường,con người cần đến thức ăn,nước uống từ môi trường
Hoạt động 1: Kiểm tra
- HS nhắc lại kiến thức của bài trước.
- GV nhận xét.
Hoạt động 2: Giới thiệu bài
- Yêu cầu HS nói những thức ăn, đồ
uống mà các em thường ăn hàng ngày.
- Trong các loại thức ăn và đồ uống các
em vừa kể trên có chứa rất nhiều chất
dinh dưỡng Người ta có rất nhiều cách
phân loại thức ăn, đồ uống Bài học hôm
nay chúng ta cùng tìm hiểu về điều này.
Hoạt động 3: Tập phân loại thức ăn
Trang 32MT: HS hiểu vai trị của chất bột đường
- Thảo luận theo cặp
- Kể tên thức ăn cĩ chứa chất bột đường
khác.
- Kể tên các thức ăn mà em thích.
TH- Nêu vai trị của nhĩm thức ăn cĩ
chứa nhiều chất bột đường.
Hoạt động 5: Nguồn gốc của thức ăn
cĩ chứa nhiều chất bột đường
- Nêu cách phân loại thức ăn dựa vào
nguồn gốc và giàu chất dinh dưỡng.
- Nêu vai trị của chất bột đường.
- Thảo luận theo phiếu học tập.
- Đại diện các nhĩm trình bày kết quả thảo luận.
- Dựa vào mục Bạn cần biết trả lời.
-HS làm việc với sgk theo cặp -HS trả lời câu hỏi, nhận xét, bổ sung ->Gạo, bắp, bột mì, khoai, sắn, củ đậu…
- Các nhĩm làm việc trên phiếu học tập.
- Đại diện các nhĩm báo cáo kết quả.
- Thực vật.
- hs nếu ý kiến
- nhận xét bổ sung
THỨ TƯ,NGÀY :27/08/14
TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
I MỤC TIÊU
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng tự hào tình cảm.
- Hiểu ND: ca ngợi truyện cổ của nước ta vừa nhân hậu, thơng minh vừa chứa đựng kinh nghiệm quí báo của cha ơng ( trả lời được các câu hỏi trong SGK thuộc 10 dịng thơ đầu hoặc 12 dịng thơ cuối
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- GV: Tranh trong SGk Câu, đoạn thơ cần hướng dẫn luyện đọc.
- HS: SGK
32
Trang 33
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động 1: Kiểm tra
- Gọi HS đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu,
kết hợp trả lời các câu hỏi của bài.
- Nhận xét, cho điểm.
Hoạt động 2: Giới thiệu bài
Hoạt động 3: Luyện đọc
- GV giới thiệu giọng đọc
- gọi 1 hs đọc lại cả bài
- chia đọan cho hs đọc nối tiếp
- 5 em khác đọc lại Kết hợp chữa lỗi phát
- GV đọc mẫu toàn bài.
Hoạt động 4: Tìm hiểu bài
-Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà?
-“Nhận mặt” ở đây nghĩa là thế nào?
-Bài thơ gợi cho em nhớ đến những truyện
cổ nào ?
-Tìm thêm những truyện cổ khác thể hiện sự
nhân hậu của người Việt Nam ta?
-Em hiểu 2 dòng thơ cuối bài như thế nào?
- Bài thơ cho biết điều gì?
Hoạt động 5: Luyện đọc diễn cảm
-5 em đọc lại toàn bài.
-GV HD tìm giọng đọc diễn cảm đoạn thơ
đa mang, chăm làm, tự tin,…
->Giúp con cháu nhận ra truyền thống tốt đẹp, bản sắc của dân tộc
từ bao đời.
-Tấm Cám; Đẽo cày giữa đường.
-Sự tích hồ Ba Bể; Sọ Dừa; Trầu Cau; Thạch Sanh;…
->Chính là lời răn dặn của ông cha
ta đối với đời sau : cần sống công bằng độ lượng, nhân hậu
-Khuyên người ta phải có chủ kiến của mình,…
-Thi đọc thuộc lòng bài thơ.
- hs nêu ý kiến
33
Trang 34- Biết được các hàng trong lớp đơn vị, lớp nghìn
- Biết giá trị của các chữ số theo vị trí của từng số đó trong mỗi số.
- Biết viết số thành tổng theo hàng
GHI CHÚ: Bài 1, Bài 2, Bài 3
* Nội dung điều chỉnh: Bài tập 2 làm 3 trong 5 số
1/ Kiểm tra bài cũ:
-3 HS lên bảng chữa bài 1,2,3VBT
Bài tập 2: Giúp hs biết đọc các số và
biết được hàng và lớp của từng số
- hs lên bảng làm bài
- nhận xét bổ sung
- hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn.
-Lớp đv gồm: hàng đơn vị, hàng trăm, hàng nghìn.
- HS viết từng chữ số vào các cột ghi hàng.
- Thực hiện tương tự.
- HS đọc thứ tự các hàng từ đơn vị đến trăm nghìn.
- HS quan sát và phân tích mẫu.
- HS tự làm vào vở Lần lượt từng em nêu kết quả bài làm.
- nhận xét bổ sung
34
Trang 35- cho hs làm bài vào vở
- gọi hs đọc bài làm của mình
- Nhận xét, cho điểm
Bài tập 5:củng cố cho hs cách nhận biết
các số ở từng lớp( cho hs k-g)
- cho hs làm bài vào SGK
- gọi hs đọc bài làm của mình
- Nhận xét, cho điểm
Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò
- Nhấn mạnh lại kiến thức bài học.
- Dặn xem lại bài Chuẩn bị tiếp bài: So
- Các bài còn lại làm tương tự.
- HS dựa vào mẫu tự làm.
1/ Kiểm tra bài cũ:
2 HS trả lời câu hỏi
-Nhận xét, ghi điểm
-Trên bản đồ người ta thường quy định
các hướng nào?
-Trên bản đồ có những kí hiệu nào ?
2/ Bài mới: a)Giới thiệu bài : Hôm
nay các em tiếp tục làm quen với ban đồ
- hs trả lời
- nhận xét bổ sung
35
Trang 36- Trên bản đồ cho ta biết điều gì?
- Yêu cầu HS chỉ đường biên giới của
Việt Nam và giải thích vì sao…?
Hoạt động 2: Làm việc heo nhĩm
- cho hs thảo luận nhĩm đơi và trả lời
KỂ LẠI HÀNH ĐỘNG CỦA NHÂN VẬT
Trang 37
vật nào?
- Nhận xét, cho điểm.
Hoạt động 2: Giới thiệu bài
Khi kể về hành động của nhân vật cần
chú ý điều gì? Bài học hơm nay sẽ giúp
các em trả lời câu hỏi đĩ
Hoạt động 3: Nhận xét
-GV đọc diễn cảm bài văn
-GV phát cho mỗi nhĩm 1 tờ giấy cĩ ghi
câu hỏi thảo luận.
- cho hs thảo luận nhĩm đơi
- gọi các nhĩm trình bày
-GV nhận xét bài làm của HS
-GV bình luận thêm : Chi tiết cậu bé
khĩc khi các bạn hỏi :Tại sao khơng tả
- cho hs điền tên nhân vật vào các hành
động trong câu chuyện cho thích hợp và
- Chuẩn bị tiếp bài: Tả ngoại hình nhân
vật trong bài văn kể chuyện.
- HS đọc truyện Bài văn bị điểm khơng.
-HS trao đổi trong nhĩm 2 , 1 em ghi lại hành động của cậu bé bị điểm 0 và ý nghĩa mỗi hành động.
- Đại diện nhĩm trình bày kết quả.
-Chi tiết này gây xúc động trong lịng người đọc
-HS nối tiếp nhau kể lại
- hs nêu ý kiến -HS đọc ghi nhớ SGK( tiếp nối )
- 1 em đọc y/c và nội dung.
- hs làm bài vào VBT, 1 hs làm vào phiếu
- nhận xét bổ sung
THỨ NĂM,NGÀY 28/08/14:
Tiết 1: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
DẤU HAI CHẤM
I MỤC TIÊU
- Hiểu tác dụng của dấu hai chấm trong câu ( ND Ghi nhớ ).
- Nhận biết tác dụng của dấu hai chấm (BT1) bước đầu biết dùng dấu hai chấm khi viết văn (BT2).
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- GV: SGK, Bảng phụ viết sẵn ghi nhớ.
Trang 38
3 em chữa bài tập 2,3,4
-GV nhận xét, ghi điểm
- Nhận xét chung
2: Giới thiệu bài
Bài học hôm nay cho các em biết tác
dụng và cách dùng dấu hai chấm
3 Bài mới
Hoạt động 1: Nhận xét
Bài tập 1
- gọi 3 hs đọc các câu văn
-Trong câu văn dấu hai chấm có tác
dụng gì? Nó dùng phối hợp dấu câu
nào?
-Câu b,c tương tự
-Kết luận: Dấu 2 chấm báo hiệu bộ phận
đứng sau nó là lời nhân vật hay lời giải
thích cho bộ phận đứng trước, thường
phối hợp với dấu ngoặc kép, gạch đầu
- gọi hs đọc y/c và nội dung
- Yêu cầu HS cho biết dấu hai chấm có
- cho hs viết đoạn văn vào vở
- gọi hs đọc bài làm của mình
-Dấu hai chấm báo hiệu lời nói của Dế mèn Dùng kết hợp với gạch đầu dòng -“ là lời giải thích rõ những điều kì lạ
mà bà giá nhận lấy khi về nhà.
- Vài em đọc.
-Đọc thầm.
a) Lời nói của nhân vật “Tôi”.
b) Lời nói của cô giáo.
c) Giải thích cho bộ phận đứng sau.
- HS đọc yêu cầu.
- HS viết đoạn văn vào vở.
- 1 vài em đọc và giải thích tác dụng cảu dấu hai chấm.
- Biết sắp xếp 4 số tự nhiên có không quá sáu chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn
GHI CHÚ: Bài 1, Bài 2, Bài 3
II ĐỒ DÙNG DH
38
Trang 39- cho hs làm bài vào SGK
- 2 hs làm bài vào phiếu
39
Trang 40
DÃY HOÀNG LIÊN SƠN
I MỤC TIÊU
- Nêu được một số đặt điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của dãy Hồng Liên Sơn.
+ Dãy núi cao và đồ sộ nhất Việt Nam: cĩ nhiều đỉnh nhọn, sườn núi rất dốc, thung lũng thường hẹp và sâu.
+ Khí hậu ở những nơi cao lạnh quanh năm.
- Chỉ được dãy Hồng Liên Sơn trên bảng đồ (lược đồ) tự nhiên Việt Nam.
- Sử dụng bảng số liệu để nêu đặc điểm khí hậu ở mức độ đơn giản: dựa vào bảng số liệu cho sẵn để nhận xét về nhiệt độ của Sa Pa vào tháng 1 và tháng 7.
GHI CHÚ: HS khá, giỏi:
+ Chỉ và đọc tên những dãy núi chính ở Bắc Bộ: Sơng Gâm, Ngân Sơn, Bắc sơn, Đơng Triều.
+ Giải thích vì sao Sa Pa trở thành nơi du lịch, nghỉ mát nổi tiếng ở vùng núi phía Bắc.
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam.
- Hình trong SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
Hoạt động 1: Hoàng Liên Sơn dãy núi
cao và đồ sộ nhất Việt Nam
* Làm việc cá nhân
- GV treo bản đồ ĐLTN VN và chỉ vị trí
dãy núi Hoàng Liên Sơn.
- Yêu cầu HS quan sát hính 1 và kể tên
những dãy núi chính ở phía Bắc nước ta.
- Trong các dãy đó, dãy nào dài nhất?
- Dãy Hoàng Liên Sơn dài bao nhiêu
km?
- Dãy Hoàng Liên Sơn dài bao nhiêu
km?
- Đỉnh núi, sườn núi, thung lũng ở Hoàng
Liên Sơn như thế nào?
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Chỉ đỉnh núi Phan-xi-păng và cho biết
độ cao của nó.
- Tại sao nói đỉnh núi Phan-xi-păng là
“nóc nhà của tổ quốc”.
- Quan sát hình 2, mô tả đỉnh
Phan-xi-păng.
- GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời.
Hoạt động 3: Khí hậu lạnh quanh năm
- Khí hậu ở những nơi cao của Hoàng
- Các nhóm thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- Các nhóm nhận xét.
- Khí hậu lạnh quanh năm.
40